Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN là giải pháp cơ bản chuyển từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn ở nước ta hiện nay
Trang 1ở nớc ta sau một thời gian duy trì nền kinh tế tập trung cao đã thấyxuất hiện những mặt không phù hợp của nó Sau Đại hội VI (1986), Đảng vànhà nớc ta mở ra con đờng XHCN của đất nớc bằng việc chuyển từ nền kinh
tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần
có sự quản lý của nhà nớc
Sau khi có chính sách đổi mới chúng ta đã đạt đợc những thành tựu vàbớc đầu có ý nghĩa rất lớn nhng hiện nay chúng ta đang đứng trớc nhữngkhó khăn thách thức lớn, cái cũ và cái mới đan xen nhau triệt tiêu lẫn nhau.Bổn phận của chúng ta là phải làm sao cho cái mới cái tiến bộ thay thế cái
cũ nhng không có nghĩa là phủ định hoàn toàn cái cũ, nhận thức đợc điềunày em đã chọn đề tài “ Phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo
định hớng XHCN là giải pháp cơ bản chuyển từ sản xuất nhỏ lên sản xuấtlớn ở nớc ta hiện nay” làm đề tài cho tiểu luận của mình để qua việc tìm tàiliệu nghiên cứu đề tài nâng cao hiểu biết của mình về kinh tế hàng hoá, kinh
tế thị trờng, giúp cho em trong quá trình học tập tại trờng và hiểu biết thêm
về hiện trạng của đất nớc để sau khi ra trờng có thể góp một phần công sứccủa mình xây dựng đất nớc giàu đẹp
Đây là đề tài đầu tay của em trong bộ môn này nên chắc chắn khôngtránh khỏi những sai sót mong đợc sự góp ý nhiệt tình của thầy giáo
Em xin chân thành cảm ơn !
Nội dung
I Cơ sở lí luận của việc phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần trong thời kỳ quá độ lên CNXH nói chung.
1/ Lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin về sự phát sinh phát triển của sản xuất hàng hoá:
a/ Sự ra đời của sản xuất hàng hoá:
Trang 2Quá trình chuyển từ sản xuất tự cung tự cấp lên sản xuất hàng hoá làkiểu tổ chức kinh tế đầu tiên mà loài ngời sử dụng để giải quyết vấn đề sảnxuất cái gì, sản xuất nh thế nào, sản xuất cho ai.
Sản xuất tự cung tự cấp là kiểu tổ sản xuất mà trong đó sản phẩm của
ng-ời lao động làm ra đợc dùng để thoả mãn nhu cầu tiêu dùng cho nội bộ gia
đình, từng công xã hay từng cá thể riêng lẻ Sản xuất tự cung tự cấp còn đợcgọi là sản xuất tự cấp tự túc hoặc kinh tế tự nhiên
Đây là kiểu tổ chức sản xuất khép kín nên nó thờng gắn với bảo thủ trì trệ,nhu cầu thấp, kỹ thuật thô sơ, lạc hậu Nền kinh tế tự nhiên tồn tại ở các giai
đoạn phát triển thấp của xã hội( công xã nguyên thuỷ, nô lệ, phong kiến )
ở Việt Nam hiện nay, kinh tế tự nhiên vẫn còn tồn tại ở vùng sâu vùng xavùng núi phía Bắc, Tây Nguyên, đồng bào dân tộc thiểu số
Tuy nhiên khi lực lợng sản xuất phát triển cao, phân công lao động xã hội
đợc mở rộng thì dần xuất hiện trao đổi hàng hoá khi trao đổi hàng hoá trởthành mục đích thờng xuyên của sản xuất hàng hoá thì lúc đó sản xuất hànghoá ra đời
Sản xuất hàng hoá : là sản xuất ra sản phẩm để trao đổi để bán trên thị ờng, sản phẩm ở đây không phải là sản xuất ra để thoả mãn nhu cầu nội bộcủa ngời sản xuất mà sản xuất ra để trao đổi
tr-Cơ sở kinh tế- xã hội của sự ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hoá làphân công lao động xã hội và sự tách biệt về kinh tế giữa ngời sản xuất này
và ngời sản xuất khác do các quan hệ sở hữu khác nhau về t liệu sản xuấtquy định
Phân công lao động là việc phân chia ngời sản xuất vào các ngành nghềkhác nhau của xã hội hoặc nói cách khác đó là chuyên môn hoá sản xuất
Do chuyên môn hoá nên mỗi ngời chỉ sản xuất một hay một vài sản phẩmnhất định.Song nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của mọi ngời đều có nhiềuloại sản phẩm vì vậy họ đòi hỏi phải có mối liên hệ trao đổi sản phẩm chonhau, phụ thuộc vào nhau, phân công lao động là điều kiện của sản xuấthàng hoá Điều kiện thứ hai của sản xuất hàng hoá là sự tách biệt về kinh tếgiữa những ngời sản xuất do các quan hệ khác nhau về t liệu sản xuất quy
định
Dựa vào điều kiện này mà ngời chủ t liệu sản xuất có quyền quyết địnhviệc sử dụng t liệu sản xuất và những sản phẩm do họ sản xuất ra Nh vậyquan hệ sở hữu khác nhau về t liệu sản xuất đã chia rẽ ngời sản xuất làm họtách biệt nhau về mặt kinh tế Trong điều kiện đó ngời sản xuất này muốn
sử dụng sản phẩm của ngời sản xuất khác thì phải trao đổi sản phẩm lao
động cho nhau, sản phẩm lao động đây trở thành hàng hoá
Khi sản phẩm lao động xã hội trở thành hàng hoá thì ngời sản xuất trởthành ngời sản xuất hàng hoá, lao động của ngời sản xuất hàng hoá vùa cótính chất xã hội vừa có tính chất t nhân cá biệt
Tính chất xã hội của lao động sản xuất hàng hoá thể hiện ở chỗ do phâncông lao động xã hội nên sản phẩm lao động của ngời này trở nên cần thiếtcho ngời khác, cần cho xã hội
Tinh chất t nhân cá biệt thể hiện ở chỗ sản xuất ra cái gì bằng công cụnào, phân phối cho ai là công việc cá nhân của chủ sở hữu t liệu sản xuất, do
họ định đoạt Tính chất xã hội của lao động sản xuất hàng hoá chỉ đợc thànhận khi họ tìm đợc ngời mua trên thị trờng và bán đọc hàng hoá do họ sảnxuất ra
Trang 3Vì vậy, lao động của ngời sản xuất hàng hoá bao hàm sở hữu thống nhấtgiữa hai mặt đối lập là tính chất xã hội và tính chất cá biệt của lao động.Mâu thuẫn giữa tính chất xã hội và tính chất cá biệt của lao động sản xuấthàng hoá là mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hàng hoá Những mâu thuẫn này
đợc giải quyết trên thị trờng , đồng thời nó đợc tạo ra một cách liên tục ờng xuyên với t cách là mâu thuẫn của nền kinh tế hàng hoá nói chung.Chính mâu thuẫn này là nguyên nhân kinh tế của khủng hoảng sản xuấtthừa
th-Sản xuất hàng hoá ra đời và phát triển là một quá trình lịch sử sở hữu lâudài Đầu tiên là sản xuất hàng hoá giản đơn dựa trên kỹ thuật thủ công vàlạc hậu Nhng khi lực lợng sản xuất phát triển cao hơn, sản xuất hàng hoágiản đơn chuyển thành sản xuất hàng hoá quy mô lớn Quá trình chuyểnbiến này diễn ra trong thời kỳ quá độ từ xã hội phong kiến sang xã hội t bản
cụ thể là lao động cụ thể và lao động trừu tợng
Giá trị và giá trị sử dụng:
Giá trị sử dụng là những công dụng khác nhau của vật phẩm do thuộctính tự nhiên của nó mang lại
Giá trị sử dụng của vật phẩm đợc thể hiện ra khi ta mang tiêu dùng chúng.Khoa học kỹ thuật và công nghệ ngày càng phát triển dần dần ngời ta tìmthấy thêm đợc nhiều thuộc tính có ích Giá trị sử dụng của hàng hoá rấtphong phú, vừa thả mãn nhu cầu về vất chất vừa thoả mãn nhu cầu về mặttinh thần Nó là một phạm trù vĩnh viễn, nhng trong nền kinh tế hàng hoágiá trị sử dụng đồng thời là vật mang giá trị trao đổi
Giá trị hàng hoá là một phạm trù rất trừu tợng vì nó là thuộc tính xã hội củahàng hoá và muốn tìm hiểu đợc giá trị hàng hoá ta phải xuất phát từ việcnghiên cứu giá trị trao đổi
Giá trị trao đổi là quan hệ tỷ lệ về lợng mà một giá trị sử dụng này trao
đổi với một giá trị sử dụng khác
Ví dụ : 1 rìu = 20 kg thóc
hai hàng hoá có công dụng khác nhau mà có thể trao đổi cho nhau là dochúng có chung một thuộc tính chung duy nhất, chúng đều là sản phẩm củalao động của con ngời
+ Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá
Lao dộng cụ thể là lao động đợc tiến hành dới một hình thức nhất định,
có mục đích, phơng pháp hoạt động đối tợng và kết quả riêng biệt
Mỗi loại lao động cụ thể tạo ra một giá trị sử dụng nhất định có bao nhiêuloại sản phẩm hàng hoá thì có bấy nhiêu loại lao động cụ thể khác nhau, cácloại lao động đó hợp thành hệ thống phân công lao động ở từng quốc gia.Xã hội càng phát triển thì phân công lao động càng cao Lao động cụ thể làphạm trù vĩnh viễn nó tạo ra giá trị sử dụng cho hàng hoá
Lao động trừu tợng : Đó là hao phí lao động nói chung của ngời sản xuấthàng hoá ( hao phí thần kinh và cơ bắp ) Khi có những lao động nào sảnxuất ra hàng hoá thì mới quy thành lao động trừu tợng Không phải có hai
Trang 4lao động cùng kết tinh trong một hàng hoá mà là lao động mang tính chấthai mặt.
+ Thời gian lao động xã hội cần thiết
Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian cần thiết để làm ra 1hàng hoá trong những điều kiện sản xuất trung bình xã hội với một trình độkhéo léo trung bình, cờng độ lao động trung bình của ngời sản xuất
Thông thờng thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hoá có
xu hớng nghiêng về thời gian lao động cá biệt của những ngời sản xuất mà
họ cung cấp một hàng hoá nào đó trên thị trờng
Hai nhân tố ảnh hởng đến thời gian lao động xã hội cần thiết là năng suấtlao động và cờng độ lao động
Năng suất lao động là năng lực sản xuất của ngời lao động hay sức sảnxuất của lao động Luồng giá trị của hàng hoá thay đổi theo tỉ lệ nghịch vớinăng suất lao động xã hội
Cờng độ lao động là mức tiêu hao về lao động trong một đơn vị lao động
Nó cho biết mức độ khẩn trơng của lao động
+ Lao động giản đơn và lao động phức tạp
Lao động giản đơn là sự tiêu hao sức lực giản đơn mà bất kỳ một ngờibình thờng nào không cần biết đến tài nghệ đặc biệt đều có thể tiến hành đ-
ợc để làm ra hàng hoá
Lao động phức tạp là loại lao động phải đòi hỏi đào tạo tỉ mỷ công phu
và có sức khéo léo, tài nghệ, phải có sự tích luỹ lao động Trong cùng một
đơn vị thời gian, lao động phức tạp sáng tạo ra nhiều giá trị hơn lao độnggiản đơn Vì vậy lao động phức tạp là bội số của lao động giản đơn
+ Thị trờng và cơ chế thị trờng
Thị trờng là một hình thức trao đổi hàng hoá mà trong đó các chủ thểkinh tế cạnh tranh với nhau để xác định giá cả và số lợng hàng hoá làm ra.Thị trờng thờng gắn với một địa điểm cụ thể nhất định nh chợ, cửa hàng,văn phòng giao dịch… Thị tr Thị trờng đầu ra bao gồm : lơng thực thực phẩm vànhững mặt hàng tiêu dùng thiết yếu Cơ chế thị trờng là một hình thức tổchức kinh tế trong đó các vấn đề kinh tế đợc giải quyết thông qua thị trờng (mua bán và trao đổi hàng hoá ) Cơ chế thị trờng hoàn toàn đối lập với nềnkinh tế tự nhiên Trong cơ chế thị trờng ngời sản xuất và ngời tiêu dùng th-ờng tác động qua lại lẫn nhau để giải quyết ba vấn đề trung tâm của một tổchức kinh tế: Sản xuất cho ai, sản xuất cái gì và sản xuất nh thế nào
Trong thị trờng có 3 yếu tố chính : hàng hoá, tiền tệ, ngời mua bán, Độnglực hoạt động của con ngời trong cơ chế thị trờng là lợi nhuận, nó bị chiphối bởi một số quy luật nh: quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật luthông tiền tệ
c/ Kinh tế hàng hoá:
Kinh tế hàng hoá là kiểu tổ chức kinh tế xã hội mà trong đó hình tháiphổ biến của sản xuất hàng hoá là sản xuất ra sản phẩm để trao đổi, để bántrên thị trờng
Kinh tế hàng hoá đối lập với kinh tế tự nhiên và kinh tế chỉ huy, khi sảnxuất hàng hoá lợng sản phẩm hàng hoá lu thông trên thị trờng ngày càng đồidào phong phú, thị trờng đợc mở rộng, khái niệm thị trờng đợc hiểu ngàycàng đầy đủ hơn Đó là lĩnh vực trao đổi hàng hoá thông qua tiền tệ làm môigiới ở đây ngời mua và ngời bán tác động qua lại lẫn nhau để xác định giácả và số lợng hàng hoá lu thông trên thị trờng
Trang 5Để phát triển kinh tế hàng hoá ở nớc ta, cần đẩy mạnh và chú trọng pháttriển các loại thị trờng Quá trình chuyển đổi ở nớc ta cần phải từng bớchình thành thị trờng thống nhất thông suốt cả nớc Từng bớc hình thành và
mở rộng đồng bộ thị trờng hàng tiêu dùng, t liệu sản xuất, dịch vụ, thị trờngvốn tiền tệ… Thị tr Cần phải mở rộng giao lu hàng hoá, phát triển thị trờng trongnớc chú trọng nông thôn, miền núi xoá bỏ triệt để mọi hình thức chia thị tr-ờng theo địa giới hành chính Đồng thời gắn thị trờng trong nớc với thị trờngquốc tế, giải quyết mối quan hệ giữa tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu Cácchính sách khuyến khích sản xuất nội địa để phát triển mạnh mẽ thị trờng n-
ớc ta hội nhập với thị trờng khu vực và thế giới
ở nớc ta kinh tế hàng hoá mà Đảng chủ trơng xây dựng và phát triểntrong thời kỳ quá độ lên CNXH là “nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phầntheo định hớng XHCN, vận động theo cơ chế thị trờng có sự điều tiết củanhà nớc”
+ Ưu thế của sản xuất hàng hoá
Lịch sử phát triển của xã hội là từ sản xuất tự cấp tự túc tiến lên sản xuấthàng hoá So với nền sản xuất tự cấp tự túc thì sản xuất hàng hoá có những uthế hơn hẳn về nhiều mặt
- Thứ nhất : nền sản xuất tự cấp tự túc là nền sản xuất khép kín làm chonền sản xuất bị hạn chế không phát triển, mặt khác sản xuất hàng hoá
là sản xuất ra hàng hoá để đem đi bán nên nhu cầu là rất lớn và khôngngừng tăng lên bởi vậy nó là động lực để thúc đẩy sản xuất phát triển
- Thứ hai : nền kinh tế tự nhiên tự cấp tự túc không có sự thay đổi kỹthuật và phát triển, hơn nữa những nguồn tự nhiên thì bị sử dụng mộtcách rất lãng phí Còn môi trờng họat động cuả sản xuất hàng hoá làmột môi trờng cạnh tranh gay gắt, quy mô sản xuất lớn, nguồn lực tựnhiên ngày càng khan hiếm, điều này buộc các nhà sản xuất phải cảitiến kỹ thuật, linh động trong việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên tráivới sản xuất tự cấp tự túc Đây là động lực mạnh mẽ cho sự phát triểncủa xã hội
- Thứ ba : đối với sản xuất tự cấp tự túc do sản xuất phát triển thấp, sảnphẩm ít và nhu cầu thấp nên ở mỗi vùng và các vùng với nhau đờisống vật chất, văn hoá tinh thần nghèo nàn thấp kém, không có sựgiao lu, trao đổi văn hoá giữa các vùng Nhng sản xuất hàng hoá đãkhắc phục đợc tình trạng này, do sản xuất hàng hoá phát triển với vaitrò động lực của nhu cầu nên giao lu văn hoá kinh tế đợc phát triểnnên đời sống vật chất cũng nh tinh thần của nhân dân đều đợc nângcao ngày càng phong phú đa dạng, tạo điều kiện cho phát triển độclập, tự do, bình đẳng của mỗi cá nhân
- Thứ t : nền sản xuất tự cấp tự túc thấp kém đã cản trở sự phát triển củaphân công lao động xã hội, trái lại do sản xuất hàng hoá ra đời trên cơ sởphân công lao động lao động xã hội, thúc đẩy sự chuyên môn hoá cácngành sản xuất làm cho các ngành sản xuất ngày càng đợc chuyên mônhoá và phát triển mạnh mẽ, trình độ kỹ thuật ngày càng đợc nâng cao.Trên thế giới hiện nay khoa học kỹ thuật phát triển vô cùng nhanh chóngnhất là trong lĩnh vực công nghệ thông tin, điện tử
+ Sự tồn tại khách quan của kinh tế hàng hoá trong thời kì quá độ
Ta thấy rằng, từ khi CNXH ra đời và phát triển nh một hệ thống thế giớicho đến trớc thập kỷ 80, vấn đề có hay không tồn tại của nền sản xuất hànghoá trong chủ nghĩa xã hội luôn là đề tài tranh luận trong giới nghiên cứu lý
Trang 6luận macxít Nhìn chung về phơng diện lý luận quan điểm chính thống chiphối trong suốt mấy thập kỷ qua là quan niệm kinh tế XHCN là nền kinh tếphát triển theo quy luật cân đối và có kế hoạch cùng với các quy luật kinh tế
đặc thù khác của CNXH Nhà nớc có vai trò chủ yếu trong quá trình tái sảnxuất và phân phối sản phẩm mà không cần đến những trao đổi hàng hoá trênthị trờng Kinh tế hàng hoá bị coi nhẹ đợc coi là đặc trng riêng của CNTBcần phải đợc hạn chế và đi tới xoá bỏ
Nhng trên thực tế chính diều đó là nguyên nhân chủ yếu làm trì trệ, làmkìm hãm đa một số nền kinh tế của các quốc gia XHCN đến khủng hoảng
và tan vỡ Từ những thực tế trên quan điểm cho rằng “ sản xuất hàng hoá là
đặc trng riêng của CHTB” là hoàn toàn sai lầm Mặt khác theo Các Mác sảnxuất hàng hoá ra đời trên cơ sở phân công lao động xã hội và chế độ t hữu
về t liệu sản xuất bởi vậy sản xuất hàng hoá tồn tại trong thời kỳ quá độ làmột tất yếu khách quan vì:
- Thứ nhất : khi mà phân công lao động xã hội phát triển cao kéo theochuyên môn hoá sản xuất ngày càng sâu sắc, từ đó nảy sinh thêmnhững mối quan hệ kinh tế, những sự trao đổi hoạt động lao độngtrong xã hội
- Thứ hai: đặc điểm kinh tế của thời kỳ quá độ là nền kinh tế nhiều thànhphần với nhiều hình thức sở hữu khác nhau về t liệu sản xuất, nhiềuchủ thể kinh tế khác nhau Những chủ thể kinh tế này tách biệt độclập với nhau nhng họ đều nằm trong hệ thống phân công lao động xãhội Do đó sản xuất và đời sống của họ vẫn có sự phụ thuợc lẫn nhau
và quan hệ kinh tế giữa họ chỉ có thể thực hiện bằng con đờng trao
đổi hàng hoá tức là phải có sản xuất hàng hoá
- Thứ ba : quan hệ hàng hoá tiền tệ là hình thức cần thiết thuận lợi để
đảm bảo sự công bằng trong quan hệ giữa kinh tế quốc doanh và kinh
tế tập thể, vì hai đơn vị này tuy cùng là sở hữu công cộng về t liệu sảnxuất nhng nó vẫn có sự tách biệt nhất định và có quyền tự chủ sảnxuất kinh doanh cạnh tranh hay hiệp tác với nhau, nó còn có sự khácnhau về trình độ kỹ thuật, trình độ quản lý, về hiệu quả sản xuất kinhdoanh dẫn đến có sự khác biệt nhau về lợi ích kinh tế, chúng ta khôngthể dùng phơng pháp bình quân san bằng ở đây đợc
- Thứ t : sản xuất hàng hoá và quan hệ hàng hoá tiền tệ còn chính là điềukiện cần thiết và tất yếu trong quan hệ kinh tế đối ngoại giữa các nớctrên thế giới bởi vì mỗi nớc vẫn còn là một quốc gia riêng biệt lànhững chủ sở hữu khác nhau về sản phẩm hàng hoá
Từ những lý do trên đây ta nhận thấy trong thời kỳ quá độ sản xuất hànghoá tồn tại là một tất yếu cần thiết không thể cỡng lại đợc và không thểdùng mệnh lệnh để ngăn cấm, xoá bỏ sản xuất hàng hoá
II Tính tất yếu khách quan phải phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần ở Việt Nam
1/ Phát triển kinh tế hàng hoá do yêu cầu của sự phát triển lực l ợng sản xuất Thực chất là việc chuyển từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn.
Xuất phất từ quy luật chung phổ biến Mối quan hệ biện chứng giữa lựclợng sản xuất và quan hệ sản xuất Thật vậy mỗi thành phần kinh tế bao giờcũng thích ứng với một tính chất trình độ nhất định của lực lợng sản xuất,theo đó lực lợng sản xuất là nội dung và luôn có vai trò quyết định tới quan
hệ sản xuất và đồng thời với các thành phần kinh tế
Trang 7ở nớc ta hiện nay do tính đa dạng về trình độ của lực lợng sản xuất nên
về hình thức quan hệ sản xuất và thành phần kinh tế đợc đa dạng hoá là tấtyếu
Vì vậy khi xác định các thành phần kinh tế cần phải xem xét đến tínhchất và trình độ của lực lợng sản xuất và tất nhiên phải xem xét trong trạngthái động
Một trong những t tởng xuyên suốt do hội nghị lần thứ 4 ban chấp hànhTƯ Đảng khoá VIII nhằm cụ thể hoá và thực hiện thành công những mụctiêu kinh tế xã hội mà Đại hội VIII của Đảng đề ra là u tiên phát triển lực l-ợng sản xuất đi đôi với xây dựng quan hệ sản xuất cho phù hợp theo địnhhuớng XHCN Đây là bớc phát triển mới trong t duy lý luận của Đảng ta đãbắt nguồn từ việc tất yếu phải giải phóng mọi năng lực sản xuất, thúc đẩytăng trởng kinh tế bằng việc nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vậnhành theo cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc theo định hớngXHCN Xét từ quan hệ biện chứng giữa lực lợng sản xuất và quan hệ sảnxuất thì lực lợng sản xuất luôn là yếu tố động nhất, quyết định đối với sựphát triển của sản xuất xã hội
Chính vì vậy để đạt đợc mục tiêu cơ bản trở thành nớc công nghiệp vàonăm 2020, Đảng ta đã xác định công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc bằngcách u tiên phát triển lực lợng sản xuất thực chất là việc chuyển từ sản xuấtnhỏ lên sản xuất lớn
2/ Phát triển kinh tế hàng hoá do ở Việt Nam tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần
Cơ sở khách quan của sự tồn tại nhiều thành phần kinh tế đó là do cònnhiều hình thức sở hữu khác nhau về t liệu sản xuất Đại hội Đảng VIIIkhẳng định : “ Các thành phần kinh tế tồn tại khách quan tơng ứng với tínhchất và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất Trong giai đoạn lịch sửhiện nay đó là kinh tế nhà nớc, kinh tế hợp tác, kinh tế cá thể, kinh tế t bản
và kinh tế t bản nhà nớc
Nền kinh tế nhiều thành phần trong sự vận động của cơ chế thị trờng nớc
ta là nguồn lực tổng hợp to lớn để đa nền kinh tế Việt Nam vợt khỏi tìnhtrạng thấp kém, đa nền kinh tế hàng hoá phát triển cả trong điều kiện ngânsách hạn hẹp
Để có những chính sách và chiến lợc phát triển thích hợp cho từng thời kỳ taphải tìm hiểu rõ các thành phần kinh tế đang tồn tại hiện nay
- Thứ nhất thành phần kinh tế nhà nớc là những đơn vị tổ chức trực tiếpsản xuất kinh doanh hoặc phục vụ sản xuất kinh doanh mà toàn bộ nguồnlực thuộc sở hữu nhà nớc, hoặc phần của toàn nhà nớc chiếm tỷ lệ khốngchế Kinh tế nhà nớc bao gồm các doanh nghiệp Nhà nớc, các tài sản thuộc
sở hữu Nhà nớc
Các doanh nghiệp nhà nớc là bộ phận quan trọng cơ bản nhất của kinh tếnhà nớc Các doanh nghiệp này trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất cho xãhội Chẳng hạn nh cac nhà máy thuỷ điên Hoà Bình, công ty gang thép TháiNguyên… Thị tr
Các ngành kinh tế thuộc sở hữu nhà nớc cung cấp hàng hoá hay dịch vụcho xã hội Bao gồm hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông, bu điện, hệ thốngngân hàng tài chính, bảo hiểm( ngân hàng công thơng Việt Nam, ngân hàng
đầu t và phát triển, kho bạc ) Các xí nghiệp liên doanh trong đó nhà nớcchiếm tỷ lệ khống chế (51%)
Trang 8Những lực lợng vật chất thuộc sở hữu nhà nớc bao gồm: đất đai, tàinguyên thiên nhiên, ngân hàng, tài chính, dự trữ quốc gia… Thị tr
Cac doanh nghiệp ở nớc ta đựoc hình thành qua ba con đờng:
- Nhà nớc đầu t vốn để hình thành ngay từ đầu
- Nhà nớc cấp vốn để liên doanh với các ngành khác
- Nhà nớc tiến hành việc đòi nợ, quốc hữu hoá các xí nghiệp t bản t nhân
Ngoài ra với bản chất nhà nớc XHCN, Nhà nớc xác định đất đai tàinguyên thiên nhiên, tài chính, ngân hàng… Thị trdo Nhà nớc nắm giữ, chi phối để
điều tiết, định hớng sự phát triển kinh tế xã hội Kinh tế nhà nớc thuộc sởhữu nhà nớc, sản xuất kinh doanh theo nguyên tắc hạch toán kinh tế, thựchiên phân phối theo lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh Theo chủ tr-
ơng của Đảng ta, kinh tế Nhà nớc cần tập trung vào những ngành, lĩnh vựctrọng yếu nh kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội,hệ thống tài chính, ngân hàng,những cơ sở nh giải quyết kinh doanh thơng mại,dịch vụ quan trọng, nhữngcơ sở kinh tế phục vụ an ninh quốc phòng và vấn đề xã hội, để đảm bảo cân
đối lớn chủ yếu của nền kinh tế và thực hiện trò chủ đạo của nền kinh tế thịtrờng
Tiếp tục đổi và phát triển kinh tế nhà nớc để đảm bảo những mục tiêukinh tế xã hội Trớc hết cần hoàn thiện chế độ chính sách luật pháp đảm bảodoanh nghiệp nhà nớc thực là một đơn vị có t cách pháp nhân Phân định dứtkhoát quyền sở hữu Nhà nớc với quyền đại diện chủ sở hữu Nhà nớc; quyền
sở hữu Nhà nớc với quyền sử dụng, quản lý… Thị tr
- Thứ hai, thành phần kinh tế hợp tác là sự liên minh liên kết kinh tế tựnguyện của các chủ thể kinh tế với các hình thức đa dạng, linh hoạt,phù hợp với nhu cầu, khả năng và lợi ích của các bên tham gia, có thểhoặc không dẫn tới pháp nhân
Hình thức tồn tại của kinh tế hợp tác là: Hợp tác xã nông nghiệp, hợp tácxã tiểu thủ công nghiệp, hợp tác xã mua bán, hợp tác xã tín dụng
Các hợp tác xã đợc hình thành với các quy mô góc độ khác nhau, tuỳthuộc vào sự phát triển của lực lợng sản xuất, ở đây ngời lao động có quyền
tự do tham gia và rút lui khỏi hợp tác xã
Trong những năm đổi mới, kinh tế hợp tác có những thay đổi cơ bản: hộnông dân đợc coi là đơn vị kinh tế tự chủ, ruộng đất đợc giao sử dụng lâudài Thực tế xuất hiện những hình thức hợp tác giản đơn, từng khâu nh hợptác xã cổ phần, hợp tác xã dịch vụ đầu vào, đầu ra phục vụ cho kinh tế hộgia đình và kinh tế trang trại phát triển
- Thứ ba, thành phần kinh tế t bản nhà nớc là sản phẩm của sự can thiệpcủa nhà nớc vào hoạt động của các tổ chức, đơn vị kinh tế t bản trong
Thành phần kinh tế t bản Nhà nớc có vai trò quan trọng trong việc huy
động vốn, kỹ thuật công nghệ, kinh nghiệm tổ chức quản lý của các Nhà
n-ớc t bản Lênin chỉ rõ “ trong một nn-ớc tiểu nông phải đi xuyên qua chủnghĩa t bản Nhà nớc, tiến lên chủ nghĩa xã hội”
Trang 9Nhà nớc cần đa dạng hoá các hình thức liên doanh liên kết với các tổchức và công ty t bản nớc ngoài, nâng dần tỷ lệ đầu t ở phía Việt Nam.
Đồng thời áp dụng nhiều hình thức góp vốn kinh doanh giữa Nhà nớc và cácnhà kinh doanh t nhân trong nớc dới nhiều hình thức công ty cổ phần, công
ty trách nhiệm hữu hạn nhằm tạo thế và lực mới cho các doanh nghiệp trongnớc phát triển tăng sức cạnh tranh và hợp tác với bên ngoài
- Thứ t thành phần kinh tế cá thể là thành phần kinh tế hoạt động sảnxuất kinh doanh dựa vào kinh nghiệm của bản thân là chính
Kinh tế cá thể, tiểu chủ của nông dân thợ thủ công những ngời bán buôndịch vụ cá thể Sở hữu của thành phần kinh tế này là sở hữu t nhân, sản xuấtkinh doanh phân tán manh mún, trình độ công nghệ kỹ thuật thủ công, mục
đích kinh doanh chủ yếu là để nuôi sống mình, còn tiểu chủ, bản thân vừalao động trực tiếp vừa thuê một số công nhân Thế mạnh của thành phầnkinh tế cá thể là phát huy nhanh, có hiệu quả, tiền vốn, sức lao động, saynghề, sản phẩm truyền thống Vì thế nó có vai trò quan trọng trong nền kinh
tế, có khả năng đóng góp phát triển kinh tế xã hội
Do các u thế của nó, Nhà nớc và các thành phần kinh té khác không thểtạo điều kiện giúp đỡ, hớng dẫn các thành phần kinh tế cá thể, tiểu chủ vềvốn và kỹ thuật… Thị trĐể nó từng bớc tham gia kinh tế hợp tác một cách tựnguyện hoặc làm “ Vệ sinh” cho các doanh nghiệp của nền kinh tế
Thành phần kinh tế thứ năm và cũng là thành phần kinh tế cuối cùng.Thành phần kinh tế t bản t nhân: là các đơn vị kinh tế mà vốn do một hoặcmột số nhà t bản trong nớc và ngoài nớc đầu t để sản xuất kinh doanh dịchvụ
Kinh tế t bản t nhân tổ chức dới hình thức doanh nghiệp t nhân, công ty
cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn… Thị tr
Từ năm 1991 sau khi có luật doanh nghiệp t nhân ở nớc ta, kinh tế t bản
t nhân phát triển mạnh và đóng gopá nhất định vào sự phát triển kinh tế xãhội
Cần khẳng định nhất quán chủ trơng phát triển kinh tế t bản t nhân bình
đẳng với các thành phần kinh tế khác, khuyến khích t bản t nhân đầu t vàsản xuất, bảo vệ quyền sở hữu và lợi ích hợp lí, tạo điều kiện thuận lợi vàcủng cố lòng tin cho các nhà đầu t phát triển
Tuy nhiên cần lu ý rằng mỗi thành phần kinh tế đồng thời vừa tồn tại độclập tơng đối vừa tác động qua lại lẫn nhau, vừa hợp tác cạnh tranh với nhauvừa thống nhất vừa mâu thuẫn trong một chỉnh thể kinh tế xã hội Khôngnên hiểu mỗi thành phần kinh tế nh những bộ phận tách rời, những lực lợng
tự trị và theo đó cơ cấu kinh tế nhiều thành phần là sự hợp nhất cơ học củacác thành phần đó
Trong quá trình phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hànhtheo cơ chế thị trờng, một vấn đề có tính nguyên tắc cần phải nắm vững, đó
là kinh tế Nhà nớc giữ vai trò chủ đạo cùng với kinh tế hợp tác trở thànhnền tảng của nền kinh tế Nếu thành phần kinh tế Nhà nớc đủ mạnh và đóng
đợc vai trò chủ đạo thì sẽ lôi kéo đợc các thành phần kinh tế khác theo địnhhớng XHCN Nừu ngợc lại, sẽ không loại trừ khả năng thành phần kinh tế tbản chủ nghĩa sẽ lớn mạnh hơn và kéo theo nền kinh tế quốc dân theo địnhhớng t bản chủ nghĩa Cần phải luôn nhớ rằng thành phần TBCN đã đang và
sẽ có sự hậu thuẫn quốc tế rất mạnh Nhất là trong tình hình hiện nay, cácthế lực chống phá XHCN đang tìm cách cho kinh tế t nhân t bản chủ nghĩa ởnớc ta thắng thế
Trang 10Ta phải phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần để sản xuất liêntục, không bị gián đoạn, tạo sự cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế trongcơ chế thị trờng.
3/ Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần do đòi hỏi nâng cao đời sống nhân dân.
Việt Nam đi lên từ một nớc phong kiến thuộc địa lạc hậu, tiếp theo đó làchiến tranh kéo dài Khi kết thúc chiến tranh, thống nhất đất nớc Việt Nam
có thời gian nhìn lại mình thì đã tụt hậu về kinh tế quá xa so với thế giới Sự
hỗ trợ to lớn của các nớc XHCN là hậu thuẫn mạnh mẽ cho cuộc khángchiến Nhng ở thời kì hoà bình xây dựng, hỗ trợ đó hầu nh không có hiệuquả, thể hiện ở tình trạng lạc hậu về kỹ thuật so với các nớc t bản phát triển,
ở cơ cấu kinh tế bất hợp lý, và kinh nghiệm quản lý theo nền kinh tế kếhoạch tập trung… Thị trCùng với sự sụp đổ của hệ thống XHCN ở Đông Âu, ViệtNam đứng bên bờ của cuộc khủng hoảng kinh tế xã hội Thu nhập bìnhquân đầu ngời đợc đánh giá vào nhóm các nớc nghèo nhất thế giới
So sánh một số chỉ tiêu kinh tế xã hội giữa Việt Nam và các nớcASEAN năm 1993
Chỉ tiêu Việt Nam Indônêxia Malaixia Philipin Singapo Thái Lan GDP bình quân đầu ngời-
Trớc đây,việc thực hiên chính sách và cơ chế quản lý kế hoạch hoá tậptrung quan liêu bao cấp khiến cho sự phân hoá giàu nghèo giữa các vùng,giữa thành thị và nông thôn, giữa các tầng lớp dân c tăng nhanh, đới sốngmột bộ phận nhân dân, nhất là ở một số vùng căn cứ cách mạng và khángchiến cũ, đồng bào dân tộc, còn quá khó khăn vất vả.Chất lợng giáo dục đàotạo, y tế ở nhiều nơi rất thấp kém Ngời nghèo không đủ tiền chữa bệnh vàcho con em đi học Trong khi đó nguồn tài chính từ ngân sách và các nguồnlực khác có thể huy động cho yêu cầu phúc lợi xã hội vừa hạn chế vừa cha
đợc sử dụng có hiệu quả Tình trạng ùn tắc giao thông, ô nhiễm môi trờngsinh thái, huỷ hoại tài nguyên thiên nhiên ngày càng tăng Văn hoá phẩm
độc hại lan tràn, tệ nạn xã hội phát triển, trật tự an toàn xã hội còn nhiềuphức tạp
Xuất phát từ nhu cầu thực tế của đời sống xã hội, để ổn định kinh tếtrong nớc và hội nhập quốc tế ta phải xây dựng một nền kinh tế mở, một nềnkinh tế nhiều thành phần, đa dạng hoá các hình thức sở hữu
Sự thành công của một nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủnghĩa không chỉ biểu hiện ở tốc độ tăng trởng cao mà còn ở chỗ mức sốngthực tế của mọi tầng lớp dân c đều đợc nâng lên, y tế giáo dục đều pháttriển, khoảng cách giàu nghèo đợc thu hẹp, đạo đức truyền thống bản sắcvăn hoá dân tộc đợc giữ vững, môi trờng đợc bảo vệ
III Những giải pháp để phát triển kinh tế hàng hoá ở Việt Nam
Kinh tế hàng hoá là một kiểu tổ chức kinh tế xã hội mà trong đó hìnhthái phổ biến của sản xuất là sản xuất ra hàng hoá để bán, để trao đổi trênthị trờng
Trang 11Nội dung của phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định ớng XHCN ở Việt Nam là:
h-Phát triển nền kinh tế hàng hoá dựa trên cơ sở nền kinh tế nhiều thànhphần
Nền kinh tế nớc ta đang trong quá trình chuyển biến từ kinh tế kém pháttriển, mang nặng tính tự cấp tự túc và quản lý theo cơ chế kế hoạch hoá tậptrung sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thịtrờng
Đại hội Đảng VII đã khẳng định, các thành phần kinh tế đang tồn tại
t-ơng ứng với tính chất và trình độ sản xuất Trong giai đoạn lịch sử hiện nay,
đó là: kinh tế nhà nớc, kinh tế cá thể, kinh tế t bản t nhân, kinh tế t bản nhànớc
Nền kinh tế nhiều thành phần vừa phản ánh tính đa dạng phong phú trongviệc đáp ứng nhu cầu xã hội vừa phản ánh tính chất phức tạp trong việc quản
lý theo định hớng xã hội chủ nghĩa Do đó việc “ Phát triển kinh tế hàng hóanhiều thành phần phải đi đôi với việc tăng cờng quản lý nhà nớc về kinh tếxã hội Để hạn chế và khắc phục hậu quả của mặt trái của nền kinh tế hànghoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng mang lại, giữ cho côngcuộc đổi mới đúng hớng và phát huy bản chất tốt đẹp của chủ nghĩa xã hội.Nhà nớc phải thực hiện tốt vai trò quản lý kinh tế xã hội bằng luật pháp, kếhoạch, chính sách, thông tin, truyền thống, giáo dục và một số công cụkhác
Nhận thức tính chất nhiều thành phần của nền kinh tế là một tất yếukhách quan, từ đó có thái độ thật đúng đắn trong việc khuyến khích sự pháttriển của chúng theo nguyên tắc tự nhiên của kinh tế, phục vụ cho sự nghiệp
đi lên của chủ nghĩa xã hội ở nớc ta
Sự tồn tại của nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, cũng có nghĩa là cócác quy luật kinh tế khác nhau hoạt động Sự vận động và phát triển của cácthành phần kinh tế trong giai đoạn này chịu sự chi phối trực tiếp của các quyluật thị trờng Thông qua hoạt động của các quy luật thị trờng mà nó đàothải những mặt, yếu tố bất hợp lý, thúc đẩy nhanh quá trình xã hội hoá sảnxuất
1 Phát triển kinh tế hàng hoá theo hớng mở rộng quan hệ kinh tế với
n-ớc ngoài.
Sự ra đời và phát triển của kinh tế hàng hoá đã làm phá vỡ các mối quan
hệ kinh tế truyền thống của nền kinh tế khép kín, kém phát triển, bảo thủ trìtrệ Đặc biệt đến giai đoạn t bản chủ nghĩa sự phát triển của kinh tế hànghóa đã làm cho thị trờng dân tộc hoạt động gắn bó với thị trờng thế giới.Việc mở rộng quan hệ hợp tác với nớc ngoài là tất yếu vì sản xuất và trao
đổi hàng hoá tất yếu vợt qua phạm vi quốc gia, mang tính chất quốc tế, đồngthời đó cũng là tất yếu sự phát triển nhu cầu Biệt lập trong sự phát triểnkinh tế một tất yếu trong sự phát triển, khi trình độ phát triển khoa học kỹthuật của thế giới cho phép đáp ứng nhu cầu về cả sản xuất lẫn tiêu dùng.Thông qua mở rộng quan hệ quan hệ hợp tác với nớc ngoài để biến nguồnlực bên ngoài thành nguồn lực bên trong Điều đó tạo thuận lợi cho quátrình phát triển rút ngắn ở nớc ta
Mở rộng quan hệ kinh tế với các nớc bằng nhiều cách nh: Tăng cờnghoạt động ngoại thơng, hợp tác, liên doanh, liên kết để thu hút vốn đầu t chonớc ta, gia nhập các tổ chức quốc tế và khu vực Tranh thủ nắm bắt nhữngmặt hàng mũi nhọn có trong tơng lai, gắn với công nghệ mới, tiến tới có khả
Trang 12năng cạnh tranh trên thị trờng thế giới… Thị tr nhanh chóng đa nền kinh tế nớc tahội nhập vào nhịp điệu của nền kinh tế thế giới
Việc “mở cửa” về kinh tế phải đảm bảo nguyên tắc bình đẳng tôn trọnglẫn nhau, bảo đảm chủ quyền và cùng có lợi
2 Phát triển kinh tế hàng hoá theo định hớng xã hội chủ nghĩa thông qua bản chất và vai trò quản lý của nhà nớc.
Mặc dù có rất nhiều u điểm nhng nền kinh tế thị trờng không thể nào giảiquyết đợc những vấn đề do chính cơ chế và đời sống kinh tế xã hội đặt ra.Vì vậy sự tác động của nhà nớc- một chủ thể có khả năng nhận thức và vậndụng các quy luật khách quan vào nền kinh tế là một tất yếu cho sự pháttriển kinh tế xã hội Thiên sử “can thiệp” của nhà nớc vào kinh tế, để cho thịtrờng tự do hoạt động, thì việc điều tiết kinh tế kinh tế nớc ta sẽ không cóhiệu quả
Nhà nớc sử dụng luật pháp và các công cụ kinh tế vĩ mô khác để quản lýkinh tế hàng hoá, làm cho nền kinh tế “ lành mạnh” hơn, giảm bớt các thăngtrầm, đột biến xấu trên con đờng của nó, khắc phục đợc tình trạng phân hoabất bình đẳng, bảo vệ đợc tài nguyên môi trởng của đất nớc
Sự vận dụng của nền kinh tế hàng hoá theo cơ chế thị trờng có sự quản lýcủa nhà nớc ở nơc ta là sự vận động đợc điều tiết bởi sự thống nhất giữa cơchế thị trờng-“ bàn tay vô hình”, và sự quản lý của nhà nớc- “ bàn tay hữuhình”
1 Thực trạng kinh tế hàng hóa nớc ta hiện nay.
Nớc ta đang từng bớc quá độ lên chủ nghĩa xã hội không qua giai đoạnphát triển t bản chủ nghĩa, xu hớng vận động và phát triển kinh tế hàng hoágắn liền với các đặc điểm sau:
Một là kinh tế thị trờng bao gồm nhiều loại hình đan xen nhau: nhiều
thành phần kinh tế với nhiều hình thức sở hữu khác nhau tham gia vào nềnkinh tế thị trờng Mỗi kiểu hàng hóa, tham gia vào nền kinh tế thị trờng cónhững nét đặc thù về bản chất kinh tế và xã hội và trình độ phát triển, nh ng
nó đều là các bộ phận khác nhau của nền kinh tế quốc dân thống nhất Bởivậy chúng ta vừa hợp tác, vừa cạnh tranh nhau, bình đẳng trớc pháp luật, đ-
ợc pháp luật bảo vệ Nhân tố kinh tế và quan hệ kinh tế trong mỗi kiểu sảnxuất hàng hóa của mỗi thành phần kinh tế đều xuất hiện cái mới Trong đó,sản xuất hàng hoá xã hội chủ nghĩa giữ vai trò chủ đạo, định hớng với cáckiểu sản xuất hàng hoá khác Nhận thức đợc tính chất nhiều thành phần kinh
tế là một tất yếu khách quan từ đó có thái độ đúng đắn trong khuyến khích
sự phát triển của chúng theo nguyên tắc tự nhiên của kinh tế, phục cụ choviệc đi lên xã hội chủ nghĩa ở nớc ta
Hai là nền kinh tế nớc ta đang trong quá trình chuyển biến từ nền kinh tế
kém phát triển mang nặng tính tự cấp tự túc và quản lý theo cơ chế kế hoạchhoá tập trung sang nền kinh tế hàng hoá, vận hành theo cơ chế thị trờng.Tuy nhiên, kinh tế thị trờng ở nớc ta vẫn còn ở trình độ kém phat triển Biểuhiện ở số lợng và chủng loại hàng hoá nghèo nàn, khối lợng hàng hoá luthông thị trơng và kim nghạch xuất khẩu còn nhỏ, chi phí sản xuất và giá cảhàng hoá cao, chât lợng thấp, quy mô và dung lợng thị trờng hẹp, sc cạnhtranh của các doanh nghiệp và hàng hoá trên thị trờng trong nớc cũng nh n-
ớc ngoài còn yếu, đội ngũ các nhà quản lý doanh nghiệp giỏi còn ít, thunhập của ngời lao động còn thấp… Thị tr Trình độ phát triển thấp của hàng hoábắt nguồn từ trình độ thấp của lực lợng sản xuất, từ tính chất sản xuất nhỏcủa nền kinh tế, từ trình độ phân công lao động xã hội kém phát triển, từ sự