Những giải pháp thực hiện huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế thời kỳ 2001- 2005
Trang 1Phần I
Nhiệm vụ, vị trí và nội dung của kế hoạch vốn đầu t
trong hệ thống kinh tế
I Những khái niệm cơ bản
1 Vốn đầu t, cơ cấu vốn đầu t và vai trò của nó
Vốn là một khối lợng tiền tệ nào đó đợc ném vào lu thông nhằm mục
đích kiếm lời Số tiền đó đợc sử dụng muôn hình muôn vẻ nhng suy chocùng là để mua sắm t liệu sản xuất và trả công cho ngời lao động nhằmhoàn thành công việc sản xuất kinh doanh hay dịch vụ nào đó với mục đích
là thu về số tiền lớn hơn ban đầu Còn “nguồn vốn” chính là nơi cung cấpvốn cho các hoạt động trên
Hoạt động đầu t là hoạt động bỏ vốn và làm tăng quy mô của tài sảnquốc gia, gồm có hai loại là tài sản quốc gia sản xuất và tài sản quốc gia phisản xuất
Vốn đầu t là toàn bộ giá trị của các t liệu sản xuất đợc hình thành từcác hoạt động đầu t
Vốn đầu t tài sản cố định là vốn cố định bao gồm nhà xởng, vănphòng, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, cơ cấu lao động, phơng tiện vận tải
và phơng tiện quản lý Đầu t vào tài sản cố định vì tài sản cố định luôn chịuhao mòn vật chất nên phải đầu t bù đắp hao mòn để đáp ứng nhu cầu mởrộng quy mô của nền kinh tế Do vậy, chúng ta cần phải đầu t mở rộng Vềtài sản cố định bị hao mòn vô hình nên phải đầu t hiện đại hoá
Vốn đầu t tài sản lu động là vốn lu động gồm có nguyên nhiên vật liệu
dự trữ và hàng tồn kho Đầu t vào tài sản lu động để đảm bảo cho quá trìnhsản xuất kinh doanh đợc tiến hành liên tục và có hiệu quả và để đảm bảo
đối phó với những biến động về giá cả của thị trờng
Đối với mọi quốc gia thì nguồn vốn đầu t chỉ có thể đến từ 2 nguồn làtrong nớc và ngoài nớc Vốn trong nớc trớc hết là do tiết kiệm mà có, tức làphần chênh lệch giữa thu nhập và tiêu dùng
Vốn đầu t của Nhà nớc chính là số thu ngân sách còn lại sau khi đã chicho các nhu cầu thờng xuyên Vốn đầu t từ khu vực t nhân là thu nhập củatất cả các thành phần kinh tế sau khi trừ đi chi phí Các nguồn vốn đó đợcchuyển từ tiết kiệm sang đầu t thông qua các công cụ của thị trờng vốn baogồm hệ thống ngân hàng và thị trờng chứng khoán Do đó để đáp ứng vốncho khu vực sản xuất kinh doanh thì các nớc đặc biệt là các nớc đang pháttriển phải mở rộng sự phát triển của thị trờng vốn và các công cụ của nó
Trang 2Vốn đầu t nớc ngoài nếu xét về mặt hình thức thì nó cho vay và việntrợ phát triển (ODA) và đầu t trực tiếp (FDI) Đây là nguồn vốn hết sứcquan trọng đối với các nớc đang phát triển vì các nớc đó có thể lợi dụngnguồn vốn nớc ngoài để phát triển kinh tế Thực tế này đã đợc chứng minh
ở một số nớc ASEAN trong quá trình xây dựng nền kinh tế độc lập, kể từsau chiến tranh thế giới thứ hai và ngay cả Nhật Bản nữa Đây là một trongnhững nội dung quan trọng của sự hoà nhập vốn đầu t trong và ngoài nớc,nhất là trong tình hình hiện nay, nhng lại ít đợc đề cập đến trong các lýthuyết kinh tế hiện đại
2 Khái niệm về kế hoạch hoá khối lợng vốn đầu t xã hội.
Kế hoạch hoá khối lợng vốn đầu t xã hội là một bộ phận của hệ thống
kế hoạch và phát triển kinh tế xã hội, nó xác định tổng nhu cầu vốn đầu t xãhội cần thiết nhằm đạt đợc mục tiêu tăng trởng kinh tế thời kỳ kế hoạch,cân đối nhu cầu đối với các nguồn bảo đảm và đa ra các chính sách, cácgiải pháp cần thiết để khai thác, huy động và sử dụng có hiệu quả nguồnvốn đầu t của kỳ kế hoạch
3 Nhiệm vụ và vai trò của kế hoạch vốn đầu t.
Trớc hết kế hoạch vốn đầu t có nhiệm vụ phải xác định đợc nhu cầu vềvốn đầu t, nhu cầu tích lũy dựa vào kế hoạch tăng trởng kinh tế theo môhình tăng trởng đầu t
Kế hoạch vốn đầu t phân chia cơ cấu nhu càu vốn đầu t theo ngành vàtheo cột, xác định nguồn bảo đảm vốn đầu t Ngoài ra, kế hoạch vốn đầu tcòn có nhiệm vụ đa ra các chính sách giải pháp để khai thác, huy động và
sử dụng nguồn vốn đầu t sao cho có hiệu quả cao nhất
Kế hoạch vốn đầu t là một phần kế hoạch biện pháp là kế hoạch hoámột yếu tố nội lực quan trọng nhất để thực hiện đợc mục tiêu của kế hoạchtăng trởng và phát triển kinh tế
Theo Mác để tái sản xuất đòi hỏi phải tích lũy, đó là chân lý của mọichế độ Do đó quá trình tích lũy vốn đợc coi là chìa khoá của mọi loại hìnhsản xuất ra của cải vật chất, cái cốt lõi của mọi nền sản xuất xã hội nóichung Ngay từ thở ban đầu chủ nghĩa t bản đã tiến hành tích lũy bằng mọibiện pháp, nhằm tạo ra nguồn vốn, để hiện đại hoá sản xuất Quá trình tíchlũy vốn gắn liền với những trang đầy máu và nớc mắt Thực tế này vẫn còn
in đậm trong lịch sử nớc Anh thế kỷ 16 – 17, khi giai cấp t sản tiến hành
t-ớc đoạt không thơng tiếc đối với ngời lao động đặc biệt là nông dân Qua đó
có thể thấy tích lũy là một trong những vấn đề trung tâm của các xã hộihiện đại Giai cấp t sản ngay từ đầu đã tiến hành sử dụng mọi biện pháp để
Trang 3tích lũy vì tích lũy là cơ sở của tái sản xuất mở rộng, cơ sổ của tăng trởng
và phát triển kinh tế
Mô hình của Harrod – Domar cũng đa ra đợc tính quy luật của mốiquan hệ giữa tăng trởng kinh tế và tiết kiệm tạo ra xu thế tích lũy cần thiết
để đảm bảo mục tiêu tăng trỏng Ngoài ra, ông còn có mô hình nói lên sự
t-ơng tác giữa vốn đầu t và sản lợng của nền kinh tế vì ông cho rằng vốn làmột yếu tố hết sức quan trọng để tăng trởng và phát triển kinh tế
Năm 1950 Rostow đa ra thuyết phân kỳ các giai đoạn phát triển kinh
tế, thuyết này đa ra tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể ở tích lũy của từng giai đoạnbao gồm 5 giai đoạn là : Kinh tế truyền thống, chuẩn bị cất cánh cất cánh,trởng thành và xã hội tiêu dùng (hậu công nghiệp) Theo chiến lợc pháttriển kinh tế thì nớc ta đang ở giai đoạn thứ 2
Kế hoạch hoá vốn đầu t và kế hoạch hoá một lợng tiền cần thiết đểthực hiện kế hoạch tại sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng cơ sở vậtchất kỹ thuật của các nớc
Tóm lại kế hoạch hoá vốn đầu t có vai trò rất quan trọng trong quátrình phát triển kinh tế ở các nớc đang phát triển vì vốn đầu t là một trongnhững yếu tố cơ bản nhất của tái sản xuất mở rộng là cơ sở của tăng trởng
và phát triển kinh tế
II Nội dung và phơng pháp kế hoạch hoá khối lợng vốn đầu t.
1 Xác định nhu cầu khối lợng vốn đầu t xã hội :
a Xác định tổng nhu cầu vốn đầu t và cơ cấu của nhu cầu vốn đầu
t nhằm thực hiện mục tiêu tăng trởng kinh tế trong thời kỳ kế hoạch.
Trớc hết ta đi xác định tổng nhu cầu vốn đầu t xã hội
Tổng nhu cầu chính là tổng nhu cầu tích lũy vốn trong thời kỳ báo cáonhằm thực hiện kế hoạch tăng trởng kinh tế của kỳ kế hoạch
Mô hình Harrod – Domar đa ra cách xác định tổng nhu cầu vốn đầu
t nh sau :
Vốn kỳ gốc sử dụng để bù đắp hao mòn vốn sản xuất kỳ gốc và bảo
đảm đợc mục tiêu tăng trởng kinh tế
)
0 0 0
S0 là tỷ lệ tích lũy trong GDP gốc khi biến thành vốn sản xuất
Ta có nhu cầu tích lũy :
s
S Hệ số trễ)
Trang 4S0 đãcó trong thống kê kỳ gốc So là nhu cầu, ta so sánh với nhu cầu
So thực tế Đây là đối tợng để đa ra các chính sách để khai thác huy độngvốn đầu t
b Xác định cơ cấu nhu cầu tích lũy.
Y = W + PrGọi Sw là tỷ lệ tiết kiệm từ lơng
Spr là tỷ lệ tiết kiệm từ lợi nhuận
) (
Pr ) (
Pr) ( ) Pr(
( ) (
Pr
Y gk
k
Y
w sw sw spr
Y
sprxpr swxw
g k g
k
Y
xSpr swxw
0 : Là tỷ lệ khấu hao kỳ kế hoạch (thống kê)
Pr/Y : Tỷ lệ lợi nhuận trong thu nhập (thống kê)
Nếu xác định đợc tỷ lệ tiết kiệm từ lợi nhuận (spr) theo phơng phápthống kê ta sẽ tính đợc nhu cầu tiết kiệm từ lơng, từ dân c nhằm đảm bảomục tiêu tăng trởng Đối chiếu, so sánh với con số sw trên thực tế và sựchênh lệch sw theo nhu cầu và sw thực tế là đối tợng xử lý để xây dựng cácgiải pháp chính sách khai thác và huy động vốn đầu t cho mục tiêu tăng kỳ
kế hoạch
c Xác định con số tiết kiệm cần có kỳ kế hoạch.
Chúng ta có hai cách tiếp cận : Tiếp cận từ khả năng tiết kiệm của kỳ
kế hoạch và tiếp cận từ nhu cầu tích lũy để đảm bảo mục tiêu tăng trởngkinh tế
Tiếp cận từ khả năng tiết kiệm của kỳ kế hoạch Ta dựa vào kế hoạchtăng trởng GDP (Yk) và mục tiêu tích lũy nội bộ trong GDP kỳ kế hoạch(sk) có thể tính khả nhăng tích lũy nội bộ kỳ kế hoạch theo thu nhập nềnkinh tế : Sd(k) = sk Yk
Căn cứ vào các hợp đồng, các dàm phán cam kết với nớc ngoài trong
kỳ kế hoạch ta có thể xác định đợc tổng khả năng tích lũy từ nguồn nớcngoài (sf)
Nh vậy ta tính đợc tổng khả năng tích lũy kỳ kế hoạch :
S k – Sd (k) + Sf (k)
Trang 5Tiếp cận từ nhu cầu tích lũy để đảm bảo mục tiêu tăng trởng kinh tế
để kỳ kế hoạch k + 1
Kk k Yk Y
k
Ik
Kk k Ik k Yk
Y Yk
Y
k
k k
) (
) (
1
1
1 1
Ghép hai cách tiếp cận ta có thể xử lý đợc sự mất cân đối
Ik (khả năng) > Ik (nhu cầu) Yk+1 đạt và cho phép nâng gk+1
Ik (khả năng) < Ik (nhu cầu) giữ gk+1 nhng phải đề ra các giải phápchính sách khác nhau nhằm giảm một cách tốt nhất gk+1
d Xác định nhu cầu cơ cấu với các nguồn bảo đảm đầu t theo các góc
độ khác nhau Trên cơ sở đó lập b an gr cơ cấu nhu cầu vốn đầu t xã hội kỳ
kế hoạch
Cơ cấu nhu cầu theo nguồn vốn bao gồm : nguồn vốn đầu t từ ngânsách Nhà nớc, nguồn vốn từ các doanh nghiệp Nhà nớc, nguồn vốn đầu t từkhu vực t nhân cá thể và các hộ gia đình và nguồn vốn đầu t từ nớc ngoài.Cơ cấu nhu cầu đầu t theo ngành kinh tế bao gồm vốn đầu t nôngnghiệp (gồm cả xoá đói giảm nghèo) vốn đầu t từ công nghiệp, dịch vụ, vốn
đầu t từ cơ sở hạ tầng và các lĩnh vực xã hội
2 Cân đối nhu cầu với các nguồn lực bảo đảm vốn đầu t.
a Cơ cấu vốn đầu t trong và ngoài nớc.
Đầu từ trong nớc giữ vai trò quyết định, đầu t nớc ngoài có ý nghĩaquan trọng trong việc giải quyết từng bớc sự mất cân đối giữa nhu cầu vànguồn vốn đầu t
Vốn đầu t trong nớc đóng vai trò quyết định vì :
Nó là yếu tố nội lực, yếu tố đối ứng cần thiết để thu hút vốn nớcngoài
Xét về mặt lâu dài, nó là yếu tố đảm bảo cho sự phát triển bền vững
Nó đảm bảo đầu t đồng đều để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế chocả nớc, đặc biệt là các vùng không hấp dẫn đối với đầu t nớc ngoài
Vốn đầu t nớc ngoài có ý nghĩa quan trọng vì nó không thể thiếu đợctrong quá trình bổ sung cho sự thiếu hụt vốn đầu t trong nớc Nó thực hiệnvới t cách là “một kênh” cần thiết trong chiến lợc chuyển giao công nghệ
kỹ thuật Nó giải quyết thêm công ăn việc làm, tạo thu nhập cho ngời lao
động
Thông thờng để vốn đầu t nớc ngoài phát huy đợc tác dụng, có hiệuquả cần phải có một tỷ lệ cân đối vốn trong nớc Việc xác định tỷ lệ nàyphụ thuộc vào từng ngành và trình độ kỹ thuật của ngành mà vốn trong nớc
Trang 6hoặc nớc ngoài đầu t vào Trong giai đoạn đầu do nhu cầu vốn cần tập trungcho cơ sở hạ tầng và phát triển nông nghiệp nên tỷ lệ vốn đối ứng trogn nớc
có thể thấp Một đồng vốn nớc ngoài cần từ 1 đến 1,5 đồng vốn trong nớc
ở giai đoạn sau khi nhu cầu đầu t cần tập trung cao cho các ngành chế biến
có hàm lợng vốn và kỹ thuật nhiều thì tỷ lệ này tăng từ 1,5 đến 2 đồng vốntrong nớc
b Cân đối các nguồn bảo đảm vốn đầu t trong nớc.
Có 3 loại đó là vốn đầu t từ ngân sách, từ các doanh nghiệp Nhà nớc và
từ khu vực t nhân
* Vốn đầu t từ ngân sách phụ thuộc bởi :
+ Nguồn thu của ngân sách
- Thuế, lệ phí (94,2%) (1996 - 2000)
- ODA không hoàn lại
Để tăng đầu t từ ngân sách, tăng thu từ ngân sách, nuôi dỡng nguồnthu, tạo ra các môi trờng thuận lợi cho kinh doanh Cải cách chính sáchthuế (hiện nay thuế 20% GD)
(xem số liệu thời kỳ 1996 - 2000)
Chi đầu t từ ngân sách /tổng đầu t xã hội
- Vốn đầu t từ ngân sách sẽ đầu t vào các kế hoạch nào : (Kế hoạch
2001 - 2005)
- Nông nghiệp (xoá đói giảm nghèo)
- Cơ sở hạ tầng, năng lợng và giao thông
- Cơ sở hạ tầng xã hội
* Vốn đầu t từ các doanh nghiệp Nhà nớc
Phụ thuộc vào : Quy mô, số lợng của doanh nghiệp Nhà nớc trong nềnkinh tế Việt Nam hiện nay nhiều nhng có xu hớng hiệu quả tài chính (kinhtế) của các doanh nghiệp Nhà nớc
- Nguồn thu : Quỹ khấu hao, lợi nhuận để lại (Dp + Pr)
Trang 72/5 : Các doanh nghiệp Nhà nớc lỗ
3/5/ : Hoà vốn
- Vấn d dề quan tâm : Sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nớc
Xu thế giảm vì sau khi sắp xếp doanh nghiệp làm không hiệu quả, lạigiảm, % đầu t từ doanh nghiệp Nhà nớc giai đoạn 2001 – 2005
* Nguồn vốn đầu t từ khu vực t nhân
Phụ thuộc vào các nguồn thu từ khu vực t nhân có :
- Thu từ các doanh nghiệp t nhân 4 cá thể : Dp + Pr để lại (52% tổngGDP)
- Thu từ thu nhập của các hộ gia đình
DI
S
.
.
* Cơ chế chính sách thu hút nguồn thu vào đầu t huy động TK vào
đầu t
- Đầu t trực tiếp :
+ Các chính sách liên quan đến môi trờng đầu t : Thủ tục HC, luậtpháp, thuế má
+ Cơ hội bỏ vốn : Phát triển cầu tiêu dùng (cầu xã hội)
- Đầu t gián tiếp – cho vay, mua các chứng khoán chính sách + lãisuất gửi
Trang 8Đọc quan điểm tự do hoá lãi suất thực hiện lãi suất quan điểm : Ngờilãi suất tiền gửi so với mức lãi suất trong cùng khu vực
+ Phát triển thu nhập cho ngời có tiền gửi
+ Phát triển vị thế của đồng tiền Việt Nam
+ Phát ở mức dẫn đến giảm cầu đầu t ở Việt Nam
Quan điểm đặt một mức lãi suất định hớng
+ Đa dạng hoá các kênh thu hút vốn
C Cân đối các nguồn vốn đầu t từ khu vực nớc ngoài
* Đầu t trực tiếp nớc ngoài FDI : Là form các nớc công nghiệp pháttriển đem vốn, công nghệ, thiết bị, kỹ thuật, chuyên gia, NVL sang ViệtNam để đầu t khai thác một lĩnh vực nào đó để nhằm mục tiêu thu lợinhuận
- Ưu điểm :
+ Giải quyết buôn bán thiếu vốn
+ Giải quyết buôn bán chuyển giao công nghệ
+ Giải quyết việc làm
+ Giải quyết buôn bán kinh nghiệm, kỹ năng bài học quản lý
+ Giải quyết buôn bán mức độ thâm hụt trong cán cân thanh toán quốc
- Quan điểm huy động : Bảo đảm cho 2 bên cùng có lợi
- Chính sách : Môi trờng đầu t hợp lý có lợi cho các nhà đầu t cơ sở hạtầng, kinh tế xã hội (đờng, điện, nớc, an ninh) và đầu t chính sách (phầnmềm của môi trờng)
+ Cơ hội bỏ vốn cho các nhà đầu t tiêu thụ sản phẩm đầu t nớc ngoài + Chủ động đợc trong các quan hệ với các nhà đầu t nớc ngoài Muốnvậy phải có kế hoạch sử dụng các nhà đầu t trong các lĩnh vực cần thiết (kế
Trang 9hoạch 5 năm) nên tập trung vào khu vực công nghiệp với yêu cầu kũ thuậtcông nghệ ngày càng cao
+ Đa dạng hoá các đối tác đầu t
FDI/ tổng đầu t xã hội thời kỳ 96 –2000 và 2001 –2005
Xu hớng giảm về tỷ trọng còn trong tơng tác giữa FDI với ODA và vay
TM thì FDI sẽ tăng
* Đầu t gián tiếp :
+ Viện trợ ODA
+ Vay Thơng mại
+ Vay khác : kiều bào, tổ chức phi chính phủ
* ODA giảm vì có 2 nhợc điểm :
+ Tính phụ thuộc
+ Tính cho không : Kém hiệu quả
* Vấn đề : Nên sử dụng vào đâu
- Hội nghị 20/20 : 20% các nớc Công nghiệp phát triển đầu t ODA,20% đầu t xã hội cơ bản
Lý thuyết tái sản xuất của Marx : Ông khẳng định đối tợng của kinh
tế chính trị là quan hệ sản xuất, tức là các mối quan hệ kinh tế giữa ngời vớingời Trong quá trình sản xuất và trao đổi sản phẩm, tiêu dùng Từ đó vạch
ra quy luật vận động, phát triển quan hệ sản xuất tức là các quan hệ kinh tế
Ông chỉ ra đợc giá trị thặng d là cái chung cái trừu tợng, bản chất Đó là lao
động không đợc trả công, do lao động sống của ngời lao động Song trong
Trang 10thực tế hội, thì thặng d đợc biểu hiện, đợc tích tụ lại trong quá trình sản xuất
và sâu đó hình thành vốn đầu t cho chu kỳ tiếp theo
Mô hình Harrod – Domar : Mô hình nay đa ra tính quy luật tăng ởng kinh tế để tạo ra xu thế tích luỹ chính là tiết kiệm nhằm đạt mục tiêutăng trởng kinh tế đề ra Ông cho rằng quan trọng nhất vẫn là tốc độ tăngtrởng kinh tế có nghĩa tăng thu nhập cho nhân dân nên phải có tích luỹ và
tr-đầu t để mở rộng sản xuất
Lý thuyết phân kỳ của Rónton đa ra nhằm nhấn mạnh tăng trởng kinh
tế theo ông quá trình phát triển của một đất nớc phải trải qua 5 giai đoạn Giai đoạn xã hội truyền thống : Giai đoạn này xã hội thiếu vốn về vậtchất, kém linh hoạt và tích luỹ bằng không
Giai đoạn xã hội chuẩn bị cất cánh : Giai đoạn này chủ yếu là sản xuấtnông nghiệp nhng đã có mầm mống một số ngành công nghiệp với quy mônhỏ và bắt đầu có sự đột phá
Giai đoạn xã hội cất cánh : Giai đoạn này các ngành công nghiệp pháttriển vợt bậc và xuất một số ngành dịch vụ có u thế phát triển tạo thành cơcấu công – nông nghiệp
Giai đoạn tăng trởng : Giai đoạn chuyển một bớc quan trọng là chuyển
từ hớng về sử hữu các loại vật chất sang sở hữu tinh thần cho nên các ngànhdịch vụ phát triển cao
Giai đoạn hậu công nghiệp : là giai đoạn thịnh vợng, xã hội hoá caocho nên nhu cầu xã hội phát triển tốc độ cao là thời đại của công nghệthông tin
2 Qua kinh nghiệm một số nớc sử dụng vốn đầu t
a Đối với các nớc NICS kinh nghiệm của họ là để thực hiện đầu t nớcngoài vào nớc mình là phải tăng cờng đầu t trong nớc vào các lĩnh vực có uthế, và xây dựng cơ sở hạ tầng Các nớc NICS chủ yếu vốn nớc ngoài đựocxem là yếu tố quan trọng để thúc đẩy tăng trởng kinh tế Họ sẽ kết hợp hàihoà cả nguồn vốn viện trợ, nguồn đi vay và nguồn đi vay trực tiếp nớc ngoàiHồng Kông và Singapore nhấn mạnh đến FDI hơn cả Còn Hàn Quốc lại rấtthành công chiến lợc hạn chế nguồn FDI Đài Loan lại kết hợp hài hoà giữaFDI và nguồn vay thơng mại Nhìn chung các nớc Níc rất thành công trongviệc thu hút nớc ngoài
b Đối với Trung Quốc : Rất thành công trong chiến lợc mợn gà đẻtrứng chỉ trong thời gian ngắn Trung Quốc thu hút đợc một lợng vốn lớnlàm cho tốc độ tăng trởng kinh tế cao Lý do chủ yếu là phải kể đến môi tr-ờng đầu t, kể cả cơ sở hạ tầng điện, nớc, giao thông thông tin liên lạc nhà ở,
Trang 11nơi làm việc và cả thể chế nền kinh tế Đặc biệt Trung Quốc có một thị ờng tiêu thụ rộng lớn với hơn 1, 2 tỷ dân nên nhu cầu tiêu thụ hàng hoá rấtlớn, đặc biệt các ngành dịch vụ phát triển rất nhanh.
tr-c Bài học kinh nghiệm thu hút và sử dụng nguồn vốn đầu t của các
n-ớc ASEAN, kinh nghiệm của các nn-ớc này rất gần gũi với Việt Nam nhMalaysia, Thái Lan, Inđônêsia và Philippines và cũng các nớc này gây racuộc khủng hoảng kinh tế Châu á thời gian qua cho nên đó là bài học kinhnghiệm cho nhà đầu t Việt Nam xem xét Cụ thể các nớc này sử dụngkhông hiệu nguồn vốn vay cho nên đến thời kỳ trả nợ hoặc rút vốn về thìgây ra cuộc khủng hoảng nh vừa qua Cho nên nguồn vốn trong nớc đóngvai trò quyết định