Doanh thu của doanh nghiệp được tạo ra từcác hoạt động: * Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ * Doanh thu từ hoạt động tài chính * Doanh thu từ các hoạt động khác 1.2.3 Phân tích
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, nền kinh tế Việt Nam đã hòa nhập vào sự phát triển chung của nền kinh
tế thế giới Điều đó được đánh dấu bằng sự kiện Việt Nam đã trở thành thành viênchính thức của tổ chức thương mại thế giới (WTO) Chính sự kiện đó đã làm cho môitrường kinh doanh của Việt Nam trở nên náo nhiệt và sôi động hơn nữa Sự cạnh tranhdiễn ra ngày càng mạnh hơn không chỉ với các doanh nghiệp trong nước mà còn có sựtham gia của các doanh nghiệp nước ngoài trong một sân chơi chung, mọi doanhnghiệp đều bình đẳng như nhau Do đó, các doanh nghiệp muốn tồn tại, muốn sảnphẩm của mình có thể cạnh tranh được với các sản phẩm của các doanh nghiệp khácphải tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả Do vậy, tìm ra cácbiện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh là vấn đề đang được rất nhiều các doanhnghiệp quan tâm chú trọng
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là việc làm hết sức cần thiết đối với mỗidoanh nghiệp, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ chính xácmọi diễn biến kết quả hoạt động kinh doanh của mình, tìm ra những mặt mạnh để pháthuy và những mặt còn yếu kém để khắc phục Mặt khác, qua phân tích hiệu quả hoạtđộng kinh doanh giúp cho các doanh nghiệp tìm ra các biện pháp sát thực để tăngcường các hoạt động kinh tế và quản lý doanh nghiệp, nhằm huy động mọi khả năng
về vốn, lao động…vào quả trình sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp Ngoài ra, phân tích hiệu quả kinh doanh còn là những căn cứ quantrọng phục vụ cho việc dự đoán, dự báo xu thế phát triển sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Từ đó, các nhà quản trị sẽ đưa ra những quyết định về chiến lược pháttriển và phương án kinh doanh có hiệu quả hơn
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, em xin chọn đề tài: “ Phân tích hiệu quảhoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần may Hòa Thọ Quảng Nam” để đi sâu vàotìm hiểu, nghiên cứu và hoàn thành báo cáo tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu chung:
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua việc nghiên cứu, tìm hiểu bảnchất từng khoản mục như doanh thu, chi phí, lợi nhuận …Trên cơ sở đó, tìm nhữngthành công và hạn chế để có giải pháp cải thiện hợp lý Đồng thời, so sánh và phântích biến động của các khoản mục năm nay với các khoản mục năm trước nhằm tìm ranhững nguyên nhân gây nên sự chênh lệch đó để có hướng khắc phục nhằm nâng caohiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
* Mục tiêu cụ thể:
- Khái quát một số vấn đề lý luận về hiệu quả kinh doanh của công ty
Trang 2- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần may Hòa Thọ QuảngNam từ năm 2009 đến 2011
- Xác định nguyên nhân làm tăng, giảm hiệu quả hoạt động kinh doanh
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty trong thờigian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu:
Các yếu tố phản ánh hiệu quả kinh doanh của công ty như doanh thu, lợi nhuận, giáthành
* Phạm vi thời gian:
Số liệu nghiên cứu qua các năm 2009, 2010, 2011
* Phạm vi không gian:
Đề tài được thực hiện nghiên cứu tại công ty Cổ phần may Hòa Thọ Quảng Nam
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp so sánh: sử dụng phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối và tương đối
- Phương pháp thống kê mô tả: trình bày những thuận lợi và khó khăn tác động đếnhoạt động kinh doanh của công ty
5 Cấu trúc nội dung của chuyên đề
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, nội dung báo cáo chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần may HòaThọ Quảng Nam
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phầnmay Hòa Thọ Quảng Nam
Với thời gian còn hạn chế, trình độ của bản thân còn hạn chế nên báo cáonghiệp vụ của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em rất mong được sựchỉ bảo giúp đỡ của quý thầy cô để báo cáo thực tập nghiệp vụ được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Tam Kỳ, ngày tháng năm 2014
Nguyễn Phương Linh
Trang 3Phân tích là sự phân chia, chia nhỏ sự vật, hiện tượng trong mối quan hệ hữu cơgiữa các bộ phận cấu thành nên sự vật, hiện tượng đó.
Hiệu quả là một tương quan so sánh giữa kết quả đạt được theo mục tiêu đãđược xác định với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phátsinh trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, nó được phảnánh thông qua hệ thống các chỉ tiêu kinh tế, các báo cáo của kế toán
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế, biểu hiện tậptrung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác và sử dụngcác nguồn lực trong quá trình sản xuất nhằm thực hiện các mục tiêu kinh doanh củadoanh nghiệp để đạt được hiệu quả cao nhất hay thu được lợi nhuận lớn nhất với chiphí thấp nhất Nó phản ánh mối quan hệ giữa kết quả thu được so với chi phí đã bỏ ra
để đạt được kết quả đó trong từng thời kỳ
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là đi sâu nghiên cứu quá trình và kếtquả hoạt động kinh doanh theo yêu cầu của quản lý kinh doanh, căn cứ vào các tài liệuhạch toán và các thông tin kinh tế khác, bằng những phương pháp nghiên cứu thíchhợp, phân giải mối quan hệ giữa các hiện tượng kinh tế nhằm làm rõ bản chất của hoạtđộng kinh doanh, nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các biệnpháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp
1.1.2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh
Thực chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là nâng cao hiệuquả sử dụng các nguồn lực vào sản xuất kinh doanh và tiết kiệm chi phí các nguồn lực
đó để đạt được mục đích kinh doanh Đó là hai mặt của vấn đề đánh giá hiệu quả Dovậy, có thể hiểu hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là đạt được kết quảkinh tế tối đa với chi phí nhất định
Nói cách khác, bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất laođộng xã hội và tiết kiệm lao động xã hội, đóng góp vào sự phát triển của doanh nghiệp
Trang 4nói riêng và của xã hội nói chung Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đềhiệu quả kinh doanh gắn liền với hai quy luật tương ứng của nền sản xuất xã hội là quyluật năng suất lao động và quy luật tiết kiệm thời gian Chính việc khan hiếm nguồnlực và việc sử dụng chúng có tính chất cạnh tranh nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càngtăng của xã hội đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồnlực Để đạt được mục tiêu kinh doanh buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại pháthuy năng lực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm chi phí.
Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết quả tối đa vớichi phí tối thiểu Nói một cách tổng quát, hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánhtrình độ và năng lực quản lý, đảm bảo thực hịên có kết quả cao những nhiệm vụ kinh
tế - xã hội đặt ra với chi phí thấp nhất
1.1.3 Mối quan hệ giữa hiệu quả sản xuất kinh doanh và kết quả sản xuất kinh doanh
Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung thì kết quả và hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp là đồng nhất với nhau Vì doanh nghiệp chỉ tập trung hoàn thành chỉtiêu cấp trên giao, nếu hoàn thành vượt chỉ tiêu thì doanh nghiệp được đánh giá là hoạtđộng có hiệu quả Cách đánh giá này chỉ cho ta thấy được mức độ chênh lệch giữa đầu
ra và đầu vào của quá trình sản xuất, chưa phản ánh các yếu tố nguồn lực được sửdụng như thế nào
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, chúng ta không chỉ quan tâm đến kết quả
mà còn quan tâm đến hiệu quả kinh doanh Vì chỉ tiêu kết quả chưa nói lên đượcdoanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, ta phải biết để đạt được kết quả đó thì doanh nghiệp
đã phải bỏ ra bao nhiêu chi phí, hiệu quả sử dụng các nguồn lực sản xuất kinh doanh
và tiết kiệm được chi phí đầu vào như thế nào thì mới đánh giá được doanh nghiệp làm
ăn có hiệu quả Hiệu quả kinh doanh là thước đo chất lượng hoạt động sản xuất kinhdoanh, phản ánh trình độ tổ chức, quản lý sản xuất và là vấn đề sống còn đối với tất cảcác doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh không chỉ đánh giá trình độ sử dụng tổng hợp các nguồnlực đầu vào trong phạm vi doanh nghiệp mà còn nói lên trình độ sử dụng từng nguồnlực trong từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp, kết quả càng cao và chi phí bỏ racàng thấp thì hiệu quả kinh tế càng cao
Giữa kết quả và hiệu quả có mối quan hệ mật thiết với nhau Kết quả thu đượcphải là kết quả tốt, có ích, nó có thể là một đại lượng vật chất được tạo ra do có chi phíhay mức độ thoả mãn của nhu cầu và có phạm vi xác định Hiệu quả kinh doanh trướchết là một đại lượng so sánh giữa đầu ra và đầu vào, so sánh giữa chi phí kinh doanhvới kết quả thu được Như vậy, kết quả và chi phí là hai giai đoạn của một quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chi phí là tiền đề để thực hiện kết quả đặt ra
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản suất kinh doanh
Trang 5Trong thời kỳ đất nước chuyển sang giai đoạn phát triển theo cơ chế thị trườngcùng với sự cạnh tranh gay gắt để tồn tại và phát triển được đòi hỏi các doanh nghiệpphải tiến hành SXKD có hiệu quả Để đạt được điều này, các doanh nghiệp phải xácđịnh được các phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ trong đầu tư, đề ra các giải phápquản lý và sử dụng các nguồn lực vốn có Muốn vậy các doanh nghiệp phải tiến hànhphân tích các nhân tố ảnh hưởng cũng như mức độ và xu hướng tác động của từngnhân tố đến kết quả, hiệu quả kinh doanh
Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp gồm có: môi trường vĩ mô và môitrường vi mô Môi trường vĩ mô gồm những lực lượng trên bình diện xã hội rộng lớn
có ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp như các yếu tố kinh tế,
xã hội, chính trị, tự nhiên và kỹ thuật Môi trường vi mô bao gồm những lực lượng cóảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp như nhà cung ứng, khách hàng, đối thủ cạnhtranh và công chúng trực tiếp Phân tích môi trường kinh doanh giúp cho doanh nghiệpthấy được mình đang trực diện với những gì từ đó xác định được chiến lược kinhdoanh phù hợp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.1.4.1 Những yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
a Yếu tố kinh tế
Các yếu tố kinh tế có vai trò quan trọng quyết định đối với việc hình thành vàhoàn thiện môi trường kinh doanh, đồng thời các yếu tố này cũng góp phần quyết địnhnăng suất sản xuất, khoa học công nghệ, khả năng thích ứng của doanh nghiệp Nó cóthể trở thành cơ hội hay nguy cơ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Các yếu tố kinh tế bao gồm: tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất ngânhàng, các chính sách kinh tế của nhà nước…Chúng không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quảSXKD của doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng tới môi trường vi mô của doanh nghiệp.Trong thời đại nền kinh tế mở cửa, tư do cạnh tranh như hiện nay đòi hỏi mỗi doanhnghiệp phải có vị thế nhất định đảm bảo chống lại những tác động tiêu cực từ môitrường, mặt khác các yếu tố kinh tế tương đối rộng nên các doanh nghiệp cần chọn lọc
để nhận biết các tác động cụ thể ảnh hưởng trực tiếp nhất đến doanh nghiệp từ đó cócác giải pháp hạn chế những tác động xấu
b Yếu tố chính trị, pháp luật
Nhà nước có thể chế chính trị, hệ thống luật pháp rõ ràng, đúng đắn và ổn định
sẽ là cơ sở đảm bảo sự thuận lợi, bình đẳng cho các doanh nghiệp trong nước hoạtđộng SXKD và thúc đẩy các nhà đầu tư nước ngoài Hiện nay, các doanh nghiệp hoạtđộng SXKD theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, nhà nước đóng vai tròđiều hành quản lý nền kinh tế thông qua các công cụ vĩ mô như: pháp luật, chính sáchthuế, tài chính…cơ chế chính sách của nhà nước có vai trò quyết định trong việc thúcđẩy hay kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế nói chung và ngành sản xuất may mặcnói riêng
Trang 6c Yếu tố công nghệ
Khoa học - công nghệ là yếu tố có ảnh hưởng quan trọng đến khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp Đối với các nước đang phát triển thì giá cả và chất lượng có ýnghĩa ngang nhau trong cạnh tranh Tuy nhiên, trên thế giới hiện nay công cụ cạnhtranh đã chuyển từ cạnh tranh về giá sang cạnh tranh về chất lượng, cạnh tranh giữacác sản phẩm và dịch vụ có hàm lượng KHCN cao
Việc áp dụng những thành tựu KHCN đã đem lại những kết quả đáng kể trongviệc nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động, tạo ra nhiều mẫu mã đẹp,tiết kiệm nguyên vật liệu, hạ giá thành sản phẩm, đồng thời bảo vệ môi trường sinhthái
d Yếu tố môi trường tự nhiên
Yếu tố tự nhiên bao gồm nguồn lực tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, môitrường sinh thái, vị trí địa lý của tổ chức kinh doanh…là một trong những yếu tố quantrọng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động SXKD của tất cả các doanh nghiệp
e Yếu tố xã hội
Các doanh nghiệp cần phân tích các yếu tố xã hội nhằm nhận biết các cơ hội vànguy cơ có thể xảy ra, từ đó giúp doanh nghiệp có thể xây dựng các chiến lược kinhdoanh phù hợp với đặc điểm văn hóa xã hội của từng khu vực Các yếu tố xã hội nhưdân số, văn hóa, thu nhập
1.1.4.2 Những yếu tố thuộc môi trường vi mô
a Khách hàng
Khách hàng là những người quyết định quy mô và cơ cấu nhu cầu trên thịtrường của doanh nghiệp, là yếu tố quan trọng hàng đầu khi xây dựng chiến lược kinhdoanh, là những người quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Dovậy, tìm hiểu kỹ lưỡng và đáp ứng đủ nhu cầu cùng sở thích thị hiếu của khách hàngmục tiêu sẽ là điều kiện sống còn cho sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp
b Đối thủ cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trường thì sự cạnh tranh là một điều tất yếu, số lượng cácđối thủ cạnh tranh trong ngành càng nhiều thì mức độ cạnh tranh càng gay gắt Các đốithủ cạnh tranh và hoạt động của họ luôn được xem là một trong yếu tố ảnh hưởng quantrọng đến việc ra quyết định kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Tuy nhiên trên phươngdiện xã hội thì cạnh tranh sẽ có lợi cho người tiêu dùng và thúc đẩy xã hội phát triển.Việc phân tích các đối thủ cạnh tranh trong ngành nhằm nắm được các điểm mạnh,điểm yếu của đối thủ để từ đó xác định chiến lược nhằm tạo được thế vững mạnh chodoanh nghiệp trên thị trường
c Các nhà cung ứng
Các nhà cung cấp các yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp
có ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm Nếu việc cung ứng NVL gặp khó khăn, giá
Trang 7NVL cao sẽ đẩy giá thành sản xuất lên cao và làm giảm năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp Vì vậy, các nhà quản lý doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình những nhà cungứng thích hợp vừa giảm được chi phí vừa đảm bảo chất lượng Thông thường các chỉtiêu như : giá cả, chất lượng, tiến độ giao hàng…là những tiêu chí quan trọng để lựachọn nhà cung ứng.
1.2 Nội dung của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.2.1 Phân tích chi phí
Chi phí là những hao phí lao động xã hội được biểu hiện bằng tiền trong quátrình hoạt động kinh doanh Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những chi phí phát sinhgắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động từ khâu muanguyên vật liệu, tạo ra sản phẩm đến khi tiêu thụ nó Chi phí của một doanh nghiệpbao gồm:
* Chi phí sản xuất
* Chi phí ngoài sản xuất
* Chi phí hoạt động tài chính
1.2.2 Phân tích tình hình doanh thu
Doanh thu là phần giá trị mà công ty thu được trong quá trình hoạt động kinhdoanh bằng việc bán sản phẩm hàng hóa của mình Doanh thu là một trong những chỉtiêu quan trọng phản ánh quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị ở một thời điểmcần phân tích Thông qua nó chúng ta có thể đánh giá được hiện trạng của doanhnghiệp hoạt động có hiệu quả hay không Doanh thu của doanh nghiệp được tạo ra từcác hoạt động:
* Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
* Doanh thu từ hoạt động tài chính
* Doanh thu từ các hoạt động khác
1.2.3 Phân tích lợi nhuận
Lợi nhuận là khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi đã khấu trừmọi chi phí Nói cách khác lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng sảnphẩm, hàng hoá dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ vốn hàng bán, chi phí hoạt động củacác sản phẩm, hàng hoá dịch vụ đã tiêu thụ và thuế theo quy định của pháp luật
Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng, tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của mọihoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chấtlượng khác nhằm đánh giá hiệu quả của các quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất vào hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp
Các bộ phận cấu thành lợi nhuận:
* Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
* Lợi nhuận hoạt động tài chính
Trang 8* Lợi nhuận khác
1.2.4 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh
1.2.4.1 Nhóm chỉ tiêu thanh toán
● Khả năng thanh toán ngắn hạn
• Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán nhanh đo lường mối quan hệ của các tài sản ngắn hạn có khảnăng chuyển đổi thành tiền nhanh (tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản phảithu) so với nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh = Tiền + Đầu tư ngắn hạn + Các khoản phải thu
Giá trị nợ ngắn hạn ● Khả năng thanh toán dài hạn
Khả năng thanh toán dài hạn của doanh nghiệp gắn với khả năng sống còn củadoanh nghiệp qua nhiều năm Mục đích của phân tích khả năng thanh toán dài hạn là
để chỉ ra sớm nếu doanh nghiệp đang trên con đường phá sản
• Nợ phải trả trên nguồn vốn chủ sở hữu
Tỷ số nợ phải trả trên nguồn vốn chủ sở hữu cho thấy số tài sản của doanhnghiệp được tài trợ từ các chủ nợ trong mối quan hệ với số được tài trợ từ chủ sở hữu
Tỷ số nợ phải trả trên nguồn vốn chủ sở hữu càng cao, doanh nghiệp có nghĩa vụ cốđịnh càng lớn, và do đó càng lâm vào tình thế rủi ro hơn
Nợ phải trả trên nguồn vốn chủ sở hữu = Tổng số nợ phải trả
Nguồn vốn chủ sở hữu
• Số lần hoàn trả lãi vay
Tỉ số số lần hoàn trả lãi vay dùng để đo lường mức độ bảo vệ cho các chủ nợkhỏi nguy cơ không trả được lãi
Số lần hoàn trả lãi vay= Lợi nhuận trước thuế + Chi phí lãi vay
Chi phí lãi vay
1.2.4.2 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả hoạt động
Các tỉ số về hiệu quả hoạt động được sử dụng để đánh giá hiệu quả của việc sửdụng tài sản (hàng tồn kho, các khoản phải thu, tổng tài sản) trong quá trình hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp
Trang 9Các tỉ số về hiệu quả hoạt động còn được sử dụng để đánh giá chu kỳ hoạt độngcủa doanh nghiệp và khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản ngắn hạn của doanhnghiệp.
Các tỉ số về hiệu quả hoạt động (hay các tỉ số về số vòng quay) có thể được tínhcho hàng tồn kho, các khoản phải thu và tổng tài sản
● Các tỉ số về hàng tồn kho
Hệ số quay vòng của hàng tồn kho thiết lập mối quan hệ giữa khối lượng hàngbán và tồn kho Sự luân chuyển hàng tồn kho của các doanh nghiệp ở các ngành khácnhau và trong nội bộ các ngành có thể rất khác nhau
Số vòng quay của hàng tồn kho= Giá vốn hàng bán
Số ngày dự trữ hàng tồn kho= Số ngày trong kỳ
Số vòng quay của hàng tồn kho
Số ngày dự trữ hàng tồn kho cho biết độ dài của thời gian dự trữ và sự cung ứnghàng tồn kho trong thời gian đó Nó cũng cho biết doanh nghiệp có dự trữ thừa haythiếu không
● Các tỉ số về các khoản phải thu
Khả năng thu tiền bán chịu kịp thời của doanh nghiệp có ảnh hưởng đến khảnăng thanh toán ngắn hạn Số vòng quay các khoản phải thu đo lường mối quan hệtương quan của các khoản phải thu với sự thành công của chính sách bán chịu và thutiền của doanh nghiệp Nó cho biết các khoản phải thu bình quân được chuyển đổithành tiền bao nhiêu lần trong kỳ Tuy nhiên, nó cũng chịu ảnh hưởng của các yếu tốbên ngoài như các điều kiện kinh tế và lãi suất đi vay
Số vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần
Các khoản phải thu bình quân Trong giới hạn cho phép, số vòng quay các khoản phải thu càng cao càng tốt
Số vòng quay các khoản phải thu càng lớn, các khoản phải thu chuyển đổi thành tiềncàng nhanh Tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền phụ thuộc vào các điềukhoản tín dụng của doanh nghiệp Do các điều khoản tín dụng của doanh nghiệpthường được xác định bằng ngày nên việc chuyển đổi số vòng quay các khoản phải thuthành số ngày thu tiền bán hàng bình quân sẽ có ích Việc chuyển đổi này được thực
Trang 10hiện bằng cách chia độ dài của kỳ kế toán cho số vòng quay các khoản phải thu, nhưsau:
Số ngày thu tiền bình quân = Số ngày trong năm
Số vòng quay các khoản phải thu ● Số vòng quay của tài sản
Số vòng quay của tài sản là một thước đo hiệu quả sử dụng tài sản trong việctạo ra doanh thu Tỉ số này cho biết mỗi một đồng đầu tư vào tài sản tạo ra được baonhiêu đồng doanh thu
Nói chung, tỉ số này càng cao thì doanh nghiệp sử dụng tài sản càng có hiệuquả Tỉ số này được tính như sau:
Số vòng quay của tài sản = Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quân ● Chu kỳ hoạt động của một doanh nghiệp
Chu kỳ hoạt động của một doanh nghiệp có thể được tính bằng cách cộng thêm
số ngày tồn kho vào số ngày bán chịu của doanh nghiệp
Đặc điểm của một doanh nghiệp mà có chu kỳ hoạt động ngắn là chỉ cần mộtlượng vốn luân chuyển nhỏ, được phản ánh ở hệ số thanh toán ngắn hạn và hệ số thanhtoán nhanh thấp tương ứng Còn chu kỳ hoạt động dài thì cần một lượng lớn của tàisản ngắn hạn và hệ số thanh toán ngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh cao, trừ phi cácnhà cung cấp của doanh nghiệp đó mở rộng các điều khoản tín dụng của họ
Sơ đồ 1.1: Chu kỳ hoạt động của một doanh nghiệp
Mua BánTiền Hàng tồn kho Các khoản phải thu
Thu tiền các khoản phải thu
1.2.4.3 Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời
Đánh giá khả năng sinh lợi của một doanh nghiệp có thể cung cấp một căn cứtốt hơn cho việc ra quyết định của nhà đầu tư Khả năng sinh lợi của một doanh nghiệpcũng phụ thuộc vào tình hình thanh toán ngắn hạn Vì lý do này, đánh giá khả năngsinh lợi có tầm quan trọng đối với các nhà đầu tư Để xem xét khả năng sinh lợi củamột doanh nghiệp, ta sử dụng các tỉ số sau:
● Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu phản ánh tỷ lệ của lợi nhuận thuần so vớidoanh thu thuần
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận thuần
Doanh thu thuần
Trang 11● Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản
Thước đo bao quát nhất khả năng sinh lợi của một doanh nghiệp là tỷ suất lợinhuận trên tài sản, đo lường số lợi nhuận kiếm được trên mỗi đồng tài sản được đầu tư
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản = Lợi nhuận thuần
Tổng tài sản bình quân
Lý do tỷ suất lợi nhuận trên tài sản là một thước đo khả năng sinh lợi tốt là do
nó đã kết hợp được các ảnh hưởng của biên lợi nhuận và số vòng quay của tài sản
Tỷ suất lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận Số vòng quay
trên tài sản = trên doanh thu × của tài sản
Lợi nhuận thuần Lợi nhuận thuần Doanh thu thuần
= ×
Tổng tài sản bình quân Doanh thu thuần Tổng tài sản bình quân
● Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Một thước đo quan trọng về khả năng sinh lợi từ quan điểm của chủ sở hữu là
tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu Tỷ số này cho biết một đồng được chủ sở hữuđầu tư kiếm được bao nhiêu lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu= Lợi nhuận thuần
Nguồn vốn chủ sở hữu bình quân
1.2.5 Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ
Thông thường ta sử dụng các chỉ tiêu sau đây để đánh giá hiệu quả sử dụngTSCĐ của các doanh nghiệp
1.2.5.1 Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ
Doanh thu thuần trong kỳ
1.2.5.2 Chỉ tiêu lợi nhuận ròng trên TSCĐ
Lợi nhuận ròng
Lợi nhuận ròng trên TSCĐ = x 100%
Nguyên giá TSCĐ bình quân
Trong đó:
Ý nghĩa: cho biết một đồng TSCĐ sử dụng trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồnglợi nhuận thuần Giá trị này càng lớn càng tốt
Trang 121.2.5.3 Hệ số đảm nhiệm tài sản cố định
Nguyên giá TSCĐ bình quân
Hệ số đảm nhiệm tài sản cố định =
Doanh thu thuần trong kỳ
Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần phải chiphí bao nhiêu đồng TSCĐ Giá trị này càng nhỏ càng tốt
1.2.5.4 Hệ số trang bị máy móc thiết bị cho công nhân trực tiếp sản xuất
Giá trị của máy móc, thiết bị
Hệ số trang bị máy móc, thiết bị =
cho sản xuất Số lượng công nhân trực tiếp sản xuất
Ý nghĩa: chỉ tiêu này phản ánh giá trị TSCĐ bình quân trang bị cho một côngnhân trực tiếp sản xuất Hệ số càng lớn phản ánh mức độ trang bị TSCĐ cho sản xuấtcủa doanh nghiệp càng cao
1.2.5.5 Tỷ suất đầu tư TSCĐ
Giá trị còn lại của TSCĐ
Tỷ suất đầu tư TSCĐ = x 100%
Tổng tài sản
Ý nghĩa: chỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu tư vào TSCĐ trong tổng giá trị tàisản của doanh nghiệp Nói cách khác một đồng giá trị tài sản của doanh nghiệp có baonhiêu đồng được đầu tư vào TSCĐ Tỷ suất càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp đã chútrọng đầu tư vào TSCĐ
1.2.5.6 Kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp
Căn cứ vào kết quả phân loại, có thể xây dựng hàng loạt các chỉ tiêu kết cấuTSCĐ của doanh nghiệp Các chỉ tiêu này đều được xây dựng trên nguyên tắc chung là
tỷ số giữa giá trị của một loại, một nhóm TSCĐ với tổng giá trị TSCĐ tại thời điểmkiểm tra Các chỉ tiêu này phản ánh thành phần và quan hệ tỷ lệ các thành phần trongtổng số TSCĐ hiện có để giúp người quản lý điều chỉnh lại cơ cấu TSCĐ, nâng caohiệu quả sử dụng TSCĐ
1.2.6 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động
So sánh số lượng công nhân giữa thực tế và kế hoạch
Xác định mức biến động tuyệt đối và mức biến động tương đối mức hoàn thành
kế hoạch sử dụng số lượng lao động, theo trình tự sau:
+ Mức biến động tương đối:
Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch = x100%
Q
Q T Tk
1 k 1
Trong đó: T1, Tk: tổng số lao động kỳ phân tích và kỳ gốc
Trang 13Q1, Qk: giá trị sản lượng sản xuất kỳ thuật phân tích và kỳ gốc.
+ Mức biến động tuyệt đối:
∆T=
k
1 k
Q x T
Ý nghĩa: cách phân tích này cho ta biết được khi số lao động trong doanhnghiệp tăng (giảm) bao nhiêu người thì số lượng sản phẩm do họ làm ra sẽ tăng (giảm)bao nhiêu
* Phân tích năng suất lao động
Nội dung phương pháp phân tích:
Bước 1: phân tích chung tình hình năng suất lao động
Phương pháp so sánh: so sánh năng suất lao động các loại giữa thực tế và kếhoạch, giữa năm này với năm trước
So sánh tốc độ tăng (giảm) giữa các loại năng suất lao động
Bước 2: phân tích mức độ ảnh hưởng các nhân tố về lao động đến giá trị sản xuất
N: Số ngày làm việc bình quân của một công nhân
g : Số giờ làm việc bình quân trong ngày cho một người công nhân
Wg : Năng suất lao động giờ
Phương pháp phân tích: áp dụng phương pháp số chênh lệch hoặc phương phápthay thế liên hoàn Cụ thể:
* Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của sử dụng lao động
+ Tỷ suất lợi nhuận (Rn) hay sức sinh lời của lao động
Trang 14Trong đó: Qlương: chi phí lương trong doanh nghiệp.
Hệ số này cho biết cứ một đồng chi phí lương trong doanh nghiệp thì mang vềbao nhiêu đồng lãi
+ Doanh thu / chi phí tiền lương
I TR QL =
QL TR
Trong đó: I TR QL : doanh thu / chi phí tiền lương
TR : doanh thu Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị tiền lương sẽ tạo ra bao nhiêu đơn vị doanhthu trong quá trình sản xuất kinh doanh
+ Năng suất lao động
W =
L TR
Trong đó: W: là năng suất lao động
L: là số lao động
Chỉ tiêu cho biết doanh thu một lao động có thể tạo ra trong quá trình sản xuấtkinh doanh
Trang 15CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN MAY HÒA THỌ QUẢNG NAM
2.1 Khái quát về công ty Cổ phần may Hòa Thọ Quảng Nam
2.1.1 Tên và địa chỉ công ty
- Tên: Công Ty Cổ Phần May Hòa Thọ - Quảng Nam
- Địa chỉ: Quốc Lộ 1A - Thị Trấn Hà Lam - Thăng Bình - Quảng Nam
- Điện Thoại: 0510.3874789 - 0510.3874779
- Fax: 0510.3874789
- Email: ctymqnam@dng.vnn.vn
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty May Quảng Nam được thành lập theo giấy phép số 11/GP-UB ngày21/4/1998 của UBND Tỉnh Quảng Nam Với diện tích 7580m2 trên cơ sở tiếp quảnnhà làm việc 3 tầng của Công ty thương mại Thăng Bình, địa thế rất thuận tiện choviệc giao lưu và vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ, đường thủy và đường hàngkhông; môi trường và khí hậu mát mẻ đảm bảo cho công nhân làm việc bình thường Trong những ngày đầu mới thành lập với nguồn vốn đầu tư ban đầu 09 tỷnhưng vốn vay chiếm 07 tỷ, cán bộ còn mỏng, tay nghề công nhân yếu kém với 04chuyền may, gần 300 lao động, đến năm 2000 Nhà máy tăng lên sáu chuyền may và sửdụng hơn 400 lao động, đến cuối năm 2001 Nhà máy đã xây dựng xong và đưa vào sửdụng thêm một phân xưởng may mới nâng tổng số chuyền may lên 12 chuyền và chođến nay tổng nguồn vốn đầu tư của Nhà Máy lên gần 20 tỷ, sử dụng hơn 900 lao độngvới tay nghề cao, năng suất chất lượng cũng vượt trội
Đến năm 2006, Nhà Máy May Quảng Nam (trước là Công ty May Quảng Nam)
là đơn vị trực thuộc Công ty TNHH nhà nước một thành viên Dệt May Hòa thọ đượcthành lập theo quyết định số 31/QĐ-TCHC/HT ngày 09/01/2006 của Hội đồng quản trịCông ty TNHH nhà nước một thành viên Dệt May Hòa Thọ
Ngày 31/1/2007, thực hiện nghị quyết của Hội đồng quản trị Tổng công ty cổphần dệt may Hoà Thọ quyết định thành lập công ty May Hoà Thọ - Quảng Nam Theoquyết định số: 61 QĐ/VP/HT ngày 01/02/2007, là đơn vị hạch toán phụ thuộc củaTổng công ty cổ phần dệt may Hoà Thọ do Ông Đào Ngọc Phương làm Giám đốc.Công ty có tài khoản và con dấu riêng, hoạt động theo điều lệ tổ chức và hoạt động củatổng công ty và quy chế phân cấp trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ của đơn vị thànhviên thuộc Tổng công ty cổ phần dệt may Hoà Thọ
Ngày 06/04/2010, công ty đã chuyển đổi sang hình thức cổ phần độc lập, têncông ty được đổi thành: Công Ty Cổ Phần May Hòa Thọ Quảng Nam, theo giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh số: 4000735347 ngày 06/04/2010 do Sở Kế Hoạch Đầu Tư
Trang 16Quảng Nam cấp Vốn điều lệ của công ty là 5 tỷ Hiện tại quy mô của công ty thuộcloại vừa và nhỏ.
2.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ phần may Hòa Thọ Quảng Nam
2.2.1 Phân tích chi phí
2.2.1.1 Phân tích tình hình tổng chi phí
Tổng chi phí của công ty bao gồm các khoản chi phí sau: giá vốn hàng bán (Giávốn HB), chi phí bán hàng (CP bán hàng), chi phí quản lý doanh nghiệp (CP QLDN),chi phí tài chính (CP tài chính) và 1 số chi phí khác (CP khác)
Bảng 2.1: Chi phí của công ty
Đơn vị tính: đồng
Bảng 2.2: Biến động chi phí của công ty
Qua bảng, ta thấy tổng chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cũng
có sự biến động liên tục qua từng năm Năm 2009, tổng chi phí của công ty là32.628.162.315 đồng, sang năm 2010 tổng chi phí đã giảm xuống còn 29.037.104.375đồng, giảm đến 11% Đây cũng là năm tổng chi phí có mức thấp nhất trong 3 năm
2009, 2010 và 2011 Năm 2011, tổng chi phí của công ty đã tăng lên một lượng rất lớnđạt 72.766.859.222 đồng, tăng thêm 43.729.754.847 đồng, tương đương tăng 150,6%
so với cùng kỳ
Trang 17Trong cơ cấu tổng chi phí, giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng cao nhất, trung bìnhqua 3 năm là 87,32%, trong đó năm 2011 có tỷ trọng cao nhất 89,38% Do giá vốnhàng bán bao gồm các loại chi phí sản xuất chính như chi phí nguyên vật liệu, chi phínhân công sản xuất, chi phí sản xuất chung nên giá vốn hàng bán chiếm đến hơn 85%tổng chi phí Các chi phí còn lại chiếm tỷ trọng khá thấp trong cơ cấu tổng chi phí,trong đó đứng thứ hai sau giá vốn hàng bán là chi phí quản lý doanh nghiệp, thứ ba làchi phí tài chính, còn lại là chi phí bán hàng, chi phí thuế và chi phí khác.
Năm 2010, tổng chi phí của công ty giảm so với năm 2009, nguyên nhân là dohầu hết các loại chi phí của công ty giảm lại so với trước Trong năm, do tình hình thếgiới biến động nên công ty nhận được ít đơn đặt hàng chi phí nguyên vật liệu, chi phínhân công sản xuất, chi phí sản xuất chung đều giảm làm cho giá vốn hàng bán giảmmột lượng lớn tương ứng 9,74% cùng với đó là chính sách tiết kiệm chi phí để gia tănghiệu quả kinh doanh nên các chi phí của công ty giảm Bên cạnh đó, chi phí quản lýdoanh nghiệp và chi phí tài chính cũng giảm mạnh; Cụ thể: chi phí quản lý doanhnghiệp giảm 26,45%, chi phí tài chính giảm 25,29% Chi phí bán hàng và chi phí khác
có tăng lên nhưng cũng không bù đắp được lượng giảm mạnh của giá vốn hàng bán,chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính
Trong năm 2011, tổng chi phí của công ty tăng rất cao Trong năm này, do hoạtđộng sản xuất, kinh doanh của công ty phát triển mạnh, các phân xưởng cần khốilượng nguyên liệu sản xuất lớn, số lượng nhân công sản xuất tăng, nên chi phí sản xuấtđầu vào tăng cao so với trước Chính vì vậy, giá vốn hàng bán của công ty đã tăng157,72% so với năm 2010 Trong năm, do nhân viên tại bộ phận quản lý tăng, cộngvới tình hình lạm phát khiến cho việc đầu tư trang thiết bị, máy móc sử dụng tại các bộphận tăng làm cho chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty tăng mạnh (135,32%).Bên cạnh đó, công ty tiến hành vay vốn rất lớn phục vụ cho đầu tư, xây dựng nhàxưởng, nên chi phí tài chính của công ty tăng đến 47,99% Vì vậy, giá vốn hàng bán,chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính tăng mạnh đã khiến cho tổng chi phícủa công ty tăng cao trong năm 2011
2.2.1.2 Phân tích về tỷ trọng giá vốn hàng bán/doanh thu
Tỷ trọng giá vốn hàng bán trên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ khá ổnđịnh, dao động quanh mức 80% đến 84% Năm 2009, tỷ trọng giá vốn hàng bán trêndoanh thu là 83,05%, sang năm 2010, tỷ trọng giảm chỉ còn 81,04% Tỷ trọng này chothấy, trong năm 2010 cả doanh thu và giá vốn hàng bán nhưng tốc độ giảm của doanhthu nhỏ hơn tốc độ giảm của giá vốn hàng bán Đến năm 2011, tỷ trọng giá vốn hàngbán trên doanh thu tiếp tục giảm xuống còn 80,66% Tỷ trọng giảm cho thấy giá vốnhàng bán tuy có tăng nhưng tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn, lợi nhuận gộp đạt được
ở mức cao Tuy nhiên, khoảng chênh lệch tỷ trọng giá vốn hàng bán qua các năm chỉ
là 2,39% Điều này cho thấy tỷ trọng vẫn khá ổn định, không có mức tăng đột biến, tuy
Trang 18giá vốn hàng bán có giảm có tăng, song doanh thu bán hàng của công ty vẫn giảm tăngtương ứng, chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty đạt hiệu quả.
2.2.2 Phân tích tình hình doanh thu
Tổng doanh thu của công ty bao gồm doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấpdịch vụ (DTT BH), doanh thu hoạt động tài chính (DT TC) và thu nhập khác (TNkhác)
Bảng 2.3: Tổng doanh thu của công ty
Bảng 2.4: Biến động tổng doanh thu của công ty
2010 công ty chuyển đổi sang hình thức cổ phần độc lập nên có nhiều khó khăn trongviệc tìm kiếm các đơn đặt hàng Chính vì vậy, năm 2010 đơn đặt hàng có phần thuyêngiảm Mặc dù vậy nhưng công ty vẫn duy trì ở mức doanh thu khá cao
Năm 2011, tổng doanh thu của công ty có sự chuyển biến mạnh mẽ Cụ thể,tổng doanh thu năm 2011 tăng mạnh so với năm 2010 lên đến 82.124.914.197 đồng,tăng 50.490.834.085 đồng tương ứng 159,6% so với năm 2010 Đây có lẽ là năm tăngtrưởng mạnh mẽ nhất từ trước đến nay trong hoạt động kinh doanh của công ty
Trang 19Tổng doanh thu công ty được hình thành từ 3 nguồn doanh thu chính là doanhthu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính và 1 số nguồn thu nhậpkhác Trong những năm qua, do sự biến động của cả 3 nguồn doanh thu này đã làmcho tổng doanh thu của công ty dao động mạnh Cụ thể:
+ Doanh thu thuần bán hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu tổng doanh thu,chiếm bình quân 98,77% trong 3 năm 2009, 2010, 2011 Như vậy, phần lớn tổngdoanh thu của công ty là từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, tăng trưởng của doanh thuthuần bán hàng tác động rất mạnh đến sự tăng trưởng của tổng doanh thu Trong giaiđoạn 2009_2011, doanh thu thuần bán hàng năm 2010 giảm 2.523.610.053 đồng (từ33.663.316.619 đồng xuống còn 31.139.706.566 đồng) tương ứng giảm 7,5% so vớinăm 2009 Doanh thu thuần bán hàng giảm một lượng lớn như vậy trong khi tổngdoanh thu giảm so với năm 2009 là 2.134.773.961 đồng; Do đó, nguyên nhân làm chotổng doanh thu giảm là do doanh thu thuần bán hàng, doanh thu tài chính và thu nhậpkhác có tăng lên nhưng không đáng kể nên không bù đắp được lượng doanh thu thuầnbán hàng giảm Năm 2011 doanh thu thuần bán hàng tăng trưởng nhảy vọt ở mức 3con số, cụ thể là năm 2011 tăng 49.484.679.848 đồng tương ứng 158,9%, so với năm
2010 Sự tăng trưởng này là do 4 nguyên nhân chính sau: hoạt động marketing, quảng
bá sản phẩm của công ty được đẩy mạnh, sản lượng sản xuất nhận gia công tăng mạnh
do nền kinh tế đã được phục hồi sau khủng hoảng và đang tăng trưởng mạnh, nhu cầucủa người tiêu dùng tăng cao cụ thể là ăn mặc, nhiều thiết bị công nghệ mới được sửdụng, nâng cao sức sản xuất Bên cạnh đó, các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng củacông ty không có nên không ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của doanh thu thuần.Chính những nguyên nhân đó đã giúp cho doanh thu bán hàng của công ty năm 2011tăng trưởng rất cao làm cho tổng doanh thu tăng cao
+ Doanh thu từ hoạt động tài chính phản ánh nguồn thu của công ty từ hoạt độngtài chính của công ty Nguồn thu này khá thấp, chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu, bìnhquân chiếm 0,88% qua 3 năm, và đang có xu hướng tăng dần tỷ trọng Trong 3 nămqua, doanh thu tài chính của công ty tăng trưởng khá cao, đặc biệt năm 2010 tăng lênđến 4 con số 4606,23% (tăng 360.724.063 đồng) so với năm 2009 Đến năm 2011,doanh thu tài chính tiếp tục tăng ở 3 con số là 225,3% nhưng với tốc độ thấp hơn năm
2010 là 4380,93% Nguồn thu tăng do công ty thu được từ lãi tiền gửi, lãi do chênhlệch tỷ giá tăng qua hàng năm Tăng trưởng của doanh thu hoạt động tài chính cũnggóp phần đẩy nhanh sự phát triển của tổng doanh thu
+ Thu nhập khác của công ty chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong cơ cấu tổng doanh thu,trung bình 0,35% qua 3 năm và đang có xu hướng tăng lên Năm 2010, thu nhập kháctăng lên 28.112.029 đồng tương ứng với mức tăng là 28,77%, sang năm 2011 tiếp tụctăng rất mạnh lên đến mức 3 con số 139,72% Thu nhập khác của công ty qua hàngnăm đều tăng cao do nguồn thu từ thanh lý tài sản, nhập thừa nguyên vật liệu, thu tiền
Trang 20nợ khó đòi tăng mạnh qua hàng năm Thu nhập khác của công ty tăng cao đóng gópvào sự tăng trưởng của tổng doanh thu.
Như vậy, trong giai đoạn 2009 – 2011, tổng doanh thu của công ty tuy có biếnđộng nhưng luôn đạt giá trị cao
2.2.3 Phân tích lợi nhuận
2.2.3.1 Phân tích lợi nhuận thuần bán hàng
Bảng 2.5: Lợi nhuận thuần bán hàng và cung cấp dich vụ của công ty
Đơn vị tính: đồng
1 DT bán hàng 33.663.316.619 31.139.706.566 80.624.386.414
2 Tổng chi phí BH và CCDV 31.614.080.426 28.160.947.477 71.381.657.797 Giá vốn hàng bán 27.958.088.520 25.235.162.617 65.036.668.737
CP QLDN 3.650.230.192 2.684.878.483 6.317.997.060
3 LN thuần BH và CCDV 2.049.236.193 2.978.759.089 9.242.728.617 (Nguồn: Phòng Kế Hoạch)
Bảng 2.6: Biến động lợi nhuận thuần bán hàng và cung cấp dich vụ của công ty
CP bán hàng 235.144.663 4081,16 -213.914.377 -88,8
3 LN thuần BH và CCDV 929.522.896 45,36 6.263.969.528 210,29 (Nguồn: Phòng Kế Hoạch)
Qua bảng, ta thấy nhìn chung qua 3 năm (2009_2011), lợi nhuận thuần bán hàng
của công ty mỗi năm đều tăng rất mạnh so với trước Năm 2010, lợi nhuận thuần đạt2.978.759.089 đồng, tăng đến 45,36% so với năm 2009 Năm 2011, lợi nhuận thuầnbán hàng tiếp tục tăng mạnh, đạt 9.242.728.617 đồng, tăng ở 3 con số 210,29% so vớinăm 2010, mức tăng cao nhất trong 3 năm
+ Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc tăng lợi nhuận thuần bánhàng năm 2010:
ΔLợi nhuận(2010) = Lợi nhuận (2010) - Lợi nhuận (2009)
= 2.978.759.089 – 2.049.236.193 = 929.522.896 đồng
Do các nhân tố sau đây ảnh hưởng:
Doanh thu bán hàng -2.523.610.053
Giá vốn hàng bán +2.722.925.903
Trang 21Các nhân tố làm lợi nhuận thuần bán hàng giảm: tổng giá trị các yếu tố làmgiảm lợi nhuận là 2.758.754.716 đồng, bao gồm doanh thu bán hàng và chi phí bánhàng Trong đó, doanh thu bán hàng làm giảm lợi nhuận ở mức cao nhất(2.523.610.053 đồng), chi phí bán hàng làm giảm lợi nhuận ít hơn doanh thu bán hàng(235.144.663 đồng) Như vậy, giá trị tăng lợi nhuận lớn hơn giá trị làm giảm lợi nhuận
là 929.522.896 đồng Vì vậy, nguyên nhân làm cho lợi nhuận thuần bán hàng của công
ty trong năm 2010 tăng là do giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp tăngmạnh, doanh thu bán hàng và chi phí bán hàng có tăng nhưng giá trị tăng thấp hơn.Điều này cho thấy lợi nhuận tăng lên của công ty trong năm 2010 là do chính sách tiếtkiệm hơn hoạt động kinh doanh
+ Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận thuần bán hàng củacông ty năm 2011:
ΔLợi nhuận(2011) = Lợi nhuận (2011) - Lợi nhuận (2010)
Các nhân tố làm lợi nhuận thuần bán hàng tăng: tổng giá trị các nhân tố làm lợinhuận thuần bán hàng tăng là 49.698.594.225 đồng, bao gồm doanh thu bán hàng vàchi phí bán hàng Trong đó, doanh thu bán hàng là nhân tố làm lợi nhuận tăng cao nhất(49.484.679.848 đồng), nhân tố chi phí bán hàng làm lợi nhuận tăng thêm 213.914.377đồng Do chi phí bán hàng ảnh hưởng ngược chiều với lợi nhuận thuần bán hàng, nênkhi chi phí bán hàng giảm giúp cho lợi nhuận tăng thêm khoản giá trị tương ứng Các nhân tố làm lợi nhuận thuần bán hàng giảm: tổng giá trị các nhân tố làm lợinhuận giảm là 43.434.624.697 đồng, bao gồm: giá vốn hàng bán tăng làm lợi nhuận
Trang 22thuần bán hàng giảm cao nhất 39.801.506.120 đồng, chi phí quản lý doanh nghiệp làmlợi nhuận thuần bán hàng giảm 3.633.118.577 đồng.
Như vậy, 2 nhân tố doanh thu bán hàng và chi phí bán hàng làm tăng lợi nhuận49.698.594.225 đồng Các khoản chi phí giá vốn hàng bán và chi phí doanh nghiệplàm giảm lợi nhuận 43.434.624.697 đồng Vì vậy, lợi nhuận công ty tăng lên là49.698.594.225 – 43.434.624.697 = 6.263.969.528 đồng
Qua phân tích trên, ta thấy lợi nhuận công ty tăng qua mỗi năm là do nhữngnguyên nhân khác nhau Năm 2010, do công ty đã tiết kiệm được chi phí nguyên vậtliệu, chi phí nhân công cùng với khấu hao tài sản cố định giảm làm cho giá vốn hàngbán giảm mạnh cộng với chi phí quản lý doanh nghiệp giảm làm cho lợi nhuận thuầnbán hàng tăng thêm Năm 2011, nguyên nhân làm tăng lợi nhuận thuần bán hàng là docông ty đẩy mạnh hoạt động sản xuất, tăng được nguồn doanh thu, đồng thời giảmđược chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp chỉ tăng nhẹ nên nguồn lợi nhuậnthu được tăng cao
2.2.3.2 Phân tích lợi nhuận sau thuế
Bảng 2.7: Lợi nhuận sau thuế của công ty
Trang 23Bảng 2.8: Biến động lợi nhuận sau thuế của công ty
+ Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố làm tăng lợi nhuận sau thuế của công tynăm 2010:
Nhân tố làm tăng lợi nhuận sau thuế bao gồm doanh thu hoạt động tài chính,thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính.Trong đó, nhân tố làm tăng lợi nhuận sau thuế của công ty cao nhất là chi phí quản lýdoanh nghiệp (965.351.709 đồng)
Nhân tố làm lợi nhuận sau thuế giảm bao gồm doanh thu thuần bán hàng, chiphí bán hàng, chi phí khác, thuế thu nhập doanh nghiệp Doanh thu thuần bán hànglàm lợi nhuận giảm cao nhất (2.523.610.053 đồng)
Qua phân tích trên, ta thấy lợi nhuận sau thuế của công ty tăng so với năm 2009
là do các khoản giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chínhgiảm mạnh, trong đó chi phí quản lý doanh nghiệp là nhân tố quan trọng nhất giúp cholợi nhuận sau thuế của công ty tăng Bên cạnh đó, việc nguồn thu hoạt động tài chính,thu nhập khác tăng lên góp phần tăng lợi nhuận sau thuế cho công ty Doanh thu thuầnbán hàng giảm mạnh cùng với chi phí bán hàng, chi phí khác và thuế thu nhập tăngnhưng giá trị thấp hơn giá trị tăng của các yếu tố làm tăng lợi nhuận sau thuế Nhưvậy, lợi nhuận sau thuế tăng là do các chính sách tiết kiệm, cắt giảm các khoản chi phíhơn là gia tăng hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 24+ Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố làm lợi nhuận sau thuế năm 2011 tăng sovới năm 2011:
Nhân tố làm tăng lợi nhuận sau thuế bao gồm doanh thu thuần bán hàng, doanhthu tài chính, thu nhập khác, chi phí bán hàng Trong đó, nhân tố làm tăng lợi nhuậnsau thuế của công ty cao nhất là doanh thu thuần bán hàng (50.490.834.085 đồng) Nhân tố làm lợi nhuận sau thuế giảm bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí quản lýdoanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và thuế thu nhập doanh nghiệp Giá vốnhàng bán làm lợi nhuận giảm cao nhất (39.801.506.120 đồng)
Như vậy, lợi nhuận sau thuế của công ty tăng so với năm 2010 là do giá trị cácnguồn doanh thu của công ty tăng mạnh, trong đó doanh thu thuần bán hàng có giá trịtăng cao nhất, làm tăng giá trị lợi nhuận cho công ty Ngoài ra, chi phí bán hàng giảmgóp phần làm cho lợi nhuận tăng Chi phí bán hàng trong năm 2011 đã giảm213.914.377 đồng, do công ty thực hiện chính sách tiết kiệm, cắt giảm những chi phíkhông cần thiết Bên cạnh đó, các chi phí có tăng nhưng tốc độ tăng không cao bằngtốc độ tăng của doanh thu thuần
Nhận xét: Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng liên tục qua hàng năm, chứng tỏhiệu quả kinh doanh của công ty cao Tỷ lệ tăng lợi nhuận sau thuế luôn trên 100%,trong đó năm 2011 đã đạt được mức tăng lợi nhuận đến 295,76%, đạt hơn 7,5 tỷ đồng
2.2.4 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh
2.2.4.1 Nhóm chỉ tiêu thanh toán
Bảng 2.9: Nhóm chỉ tiêu thanh toán
1.Tài sản ngắn hạn Đồng 1.573.078.077 9.637.501.804 18.511.516.5152.Giá trị nợ ngắn hạn Đồng 8.864.067.601 15.517.054.041 18.436.125.3463.Tiền + Đầu tư ngắn hạn Đồng 84.272.116 145.213.858 1.563.183.9714.Các khoản phải thu Đồng 83.550.000 5.073.199.050 9.167.410.8435.Tổng nợ phải trả Đồng 9.452.682.986 16.798.196.516 20.646.245.8326.Nguồn vốn chủ sở hữu Đồng 994.650.786 7.279.698.521 14.605.699.4137.Lợi nhuận trước thuế Đồng 1.140.691.758 2.596.975.737 9.358.054.9578.Chi phí lãi vay Đồng 948.162.623 584.501.177 944.958.296
11.Nợ phải trả trên nguồn
vốn chủ sở hữu
(Nguồn: Phòng Kế Hoạch)
Trang 25ty đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn khi đến hạn nhưng tỷ số này cũng còn thấp chỉvừa đủ thanh toán Vì vậy, công ty phải tìm những biện pháp hữu hiệu hơn trong điềutiết nguồn vốn, nhằm hạn chế những khoản vay và lãi vay quá lớn.
• Hệ số thanh toán nhanh
Theo số liệu tính toán trên ta thấy tỷ lệ thanh toán nhanh của công ty trong 3năm 2009_ 2011 tăng dần dần, từ mức 0,02 lần tăng lên 0,34 lần vào năm 2010, 0,58lần năm 2011 Tỷ lệ thanh toán nhanh trong 3 năm tuy có tăng song vẫn ở mức không
an toàn; Mặc dù năm 2011 tỷ lệ thanh toán 0,58 lần > 0,5 lần nhưng cũng chỉ vừa đủthanh toán Năm 2011, tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao (Tiền + Đầu tư ngắnhạn + Các khoản phải thu ngắn hạn) tăng đến 3 con số 105,63%, trong khi đó, nợ ngắnhạn chỉ tăng 18,81% cho nên tỷ lệ thanh toán tăng 0,24 lần so với năm 2010 (tăng70,7%) Nhìn chung, để từ con số 0,02 lần năm 2009 lên đến 0,58 lần năm 2011 đã làmột thành tích lớn của công ty nhưng trong những năm tới công ty cần quản lý tốthàng tồn kho, làm cho lượng tồn kho giảm đồng thời cùng với việc tăng lên của các tàisản ngắn hạn có tính thanh khoản cao để khả năng thanh toán nhanh được tốt hơn Cónhư vậy, công ty mới có thể tạo niềm tin với người bán, người lao động cũng như nhàđầu tư
b Khả năng thanh toán dài hạn
• Nợ phải trả trên nguồn vốn chủ sở hữu
Trang 26Qua 3 năm, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu giảm mạnh qua mỗi năm, đặc biệt làgiai đoạn năm 2009_2010 Năm 2009, tỷ lệ này ở mức rất cao là 9,5 lần đã giảmxuống còn 2,31 lần vào năm 2010, tức là giảm 75,72% Nguyên nhân là do tổng nợnăm 2010 chỉ tăng 77,71% nhỏ hơn rất nhiều tốc độ tăng 631,88% của nguồn vốn chủ
sở hữu năm 2010 so với năm 2009 Chủ sở hữu năm 2010 đã đầu tư thêm vào nguồnvốn 5 tỷ đồng nên nguồn vốn chủ sở hữu tăng cao Sang năm 2011 tỷ lệ này tiếp tụcgiảm còn 1,41 lần Nguyên nhân vẫn là do tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu (100,64%)nhanh hơn tốc độ tăng của nợ phải trả (22,91%) Như vậy, trong năm 2011, nguồn tàisản của công ty được hình thành từ 58% nợ và 42% vốn chủ sở hữu Mặc dù tỷ lệ này
đã giảm rất nhều nhưng vẫn còn cao hơn 1 Điều này cho thấy công ty đang phụ thuộcvào nguồn vốn vay quá nhiều, công ty không chủ động được trong việc sử dụng nguồnvốn gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh Vì vậy, trong thời gian tới công ty cầnnâng nguồn vốn chủ sở hữu để chủ động hơn trong việc huy động vốn cho hoạt độngsản xuất, đồng thời nâng cao khả năng tự chủ tài chính, không quá phụ thuộc vào bênngoài
• Số lần hoàn trả lãi vay
Tỷ số thanh toán lãi vay của công ty từ năm 2009 đến năm 2011 tăng dần đảmbảo khả năng thanh toán lãi vay Trong năm 2009, tỷ số thanh toán lãi vay là 2,2, tức
là 1 đồng chi phí lãi vay được đảm bảo thanh toán bằng 2,2 đồng lợi nhuận trước thuế
và lãi vay (EBIT) Năm 2010, tỷ số này tăng lên 5,44 lần tăng 3,24 lần so với năm
2009 Nguyên nhân là do EBIT chi phí lãi vay của công ty tăng quá nhanh (52,31%)trong khi chi phí lãi vay lại giảm (giảm 38,35%) kéo tỷ lệ thanh toán lãi vay của công
ty tăng Năm 2011, tỷ số thanh toán lãi vay tăng mạnh hơn mức tăng 2010, lên mức10,9 lần do EBIT đã tăng nhanh hơn chi phí lãi vay (EBIT tăng 223,83%, chi phí lãivay chỉ tăng 61,67%) Năm 2011, công ty đã nâng cao được hiệu quả sản xuất kinhdoanh, tăng nguồn doanh thu, giảm bớt các chi phí vì vậy EBIT tăng trưởng nhanh làmcho tỷ lệ thanh toán lãi vay tăng rất cao Như vậy, công ty đã dần tạo được niềm tinđối với các nhà đầu tư và các ngân hàng cho vay vốn, tạo điều kiện cho công ty trongviệc huy động vốn khi cần
Trang 272.2.4.2 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả hoạt động
Bảng 2.10: Nhóm chỉ tiêu hiệu quả hoạt động
Theo những số liệu trên ta thấy tốc độ luân chuyển hàng tồn kho biến động qua
ba năm và đến năm 2011 đã có sự chuyển biến tích cực hơn Nếu năm 2009 hàng tồnkho quay được 10,78 vòng thì năm 2010 giảm xuống còn 8,94 vòng và năm 2011 chỉtiêu này tăng lên đạt 10,89 vòng, tương đương với năm 2009 làm cho độ dài một vòngquay hàng tồn kho qua 3 năm lần lượt là 34 ngày, 41 ngày và 34 ngày Vòng quayhàng tồn kho năm 2010 giảm là do hàng tồn kho bình quân tăng quá nhanh, tăng đến42,28%, trong khi giá vốn hàng bán lại giảm (9,74%) Nguyên nhân là do năm 2011,hàng tồn kho bình quân của công ty tăng 111,43%, thấp hơn tốc độ tăng của giá vốnhàng bán (157,72%), cho thấy công ty đã có những giải pháp hữu hiệu để giảm sự tănglên của hàng tồn kho Điều này chứng tỏ công tác quản lý hàng tồn kho của công tynăm 2011 là khá tốt, đầu tư vào hàng tồn kho được cắt giảm, chu kỳ hoạt động đếnviệc chuyển đổi hàng tồn kho thành tiền được rút ngắn và ít nguy cơ hàng tồn kho bị ứđọng, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Chính vì sự tăng giảm của chỉ tiêuvòng quay hàng tồn kho này đã tác động làm tăng giảm số ngày dự trữ hàng tồn khonhưng với mức hàng tồn kho của công ty dự trữ bình quân trong vòng 36 ngày là kháhiệu quả
b Các tỉ số về các khoản phải thu
Trong 3 năm, từ năm 2009 đến năm 2011, vòng quay các khoản phải thu củacông ty giảm dần, kỳ thu tiền bình quân liên tục tăng Năm 2009, vòng quay các khoảnphải thu là 17,21 vòng, kỳ thu tiền bình quân là 21 ngày Sang năm 2010, số vòng
Trang 28quay giảm 5,14 vòng so với năm 2009, còn 12,07 vòng, và công ty phải mất 30 ngày
để thu hồi các khoản nợ, tăng thêm 9 ngày so với năm 2009 Nguyên nhân là do cáckhoản phải thu bình quân của công ty tăng nhanh trong khi doanh thu thuần lại giảmxuống (phải thu bình quân tăng 31,77%, doanh thu thuần giảm 7,5%) Với tỷ lệ này,việc thu hồi các khoản phải thu là khá chậm, ảnh hưởng không tốt đến hoạt động kinhdoanh của công ty Năm 2011, vòng quay phải thu bình quân tiếp tục giảm, chỉ còn11,32 vòng, kỳ thu tiền tăng thêm thêm 2 ngày, lên 32 ngày Tỷ lệ tăng của phải thubình quân tăng nhanh hơn doanh thu thuần, làm cho vòng quay phải thu bình quân tiếptục giảm Hiệu quả quản lý các khoản phải thu của công ty cũng giảm dần, vì mất tới
32 ngày để thu được các món nợ Tuy nhiên một điều đáng mừng là công ty này đanghoạt động tốt và một số đã có thông báo trả nợ cho công ty trong năm tiếp theo nêncông ty cũng chưa cần phải lập dự phòng phải thu khó đòi cho những khách hàng này.Hơn nữa khi nhìn trên các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán qua ba năm của công tyđều không thấy xuất hiện khoản mục nợ quá hạn đã xử lý
c Số vòng quay của tài sản
Vòng quay tổng tài sản qua 3 năm 2009, 2010 và 2011 có sự biến động mạnh.Năm 2009, vòng quay tổng tài sản là 3,22 vòng, cũng có thể hiểu là 1 đồng tài sản tạo
ra được 3,22 đồng doanh thu Năm 2010, tỷ lệ này đã giảm xuống còn 1,8 vòng vànăm 2011 có sự chuyển biến khi chỉ tiêu này tăng mạnh (2,72 vòng), tăng 0,92 vòngtương với mức 51,1% so với năm 2010 Vòng quay tổng tài sản năm 2010 giảm so vớinăm 2009 là do doanh thu thuần giảm 7,5 % trong khi tổng tài sản bình quân lại tăngcao (65,02%) Đến năm 2011, doanh thu thuần so với năm 2010 tăng mạnh (158,9%)hơn mức tăng của tổng tài sản bình quân (71,84%) nên đã đẩy vòng quay tổng tài sảntăng lên Mặc dù có sự tăng giảm nhưng chỉ tiêu này của công ty khá cao do các lĩnhvực đầu tư đi vào sản xuất ổn định, phát huy hiệu quả hoạt động
d Chu kỳ hoạt động của một doanh nghiệp
Chu kỳ hoạt động của doanh nghiệp trong 3 năm 2009, 2010, 2011 tương ứng
là 55 ngày (34 ngày tồn kho và 21 ngày bán chịu), 71 ngày (41 ngày tồn kho và 30ngày bán chịu) và 66 ngày (34 ngày tồn kho và 32 ngày bán chịu) Chu kỳ hoạt độngcủa công ty càng cao chứng tỏ công ty càng gặp nhiều vấn đề về vốn Từ những con sốtrên cho thấy, chu kỳ hoạt động của doanh nghiệp cũng tương đối cao nhưng đang có
xu hướng giảm_dấu hiệu tích cực cho hoạt động của công ty Với chu kỳ hoạt độngnhư vậy thì so sánh với hệ số thanh toán nhanh và thanh toán ngắn hạn thì chưa thực
sự tương xứng do hệ số thanh toán nhanh và thanh toán ngắn hạn của công ty còn quáthấp
2.2.4.3 Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời
Trang 29Bảng 2.11: Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời
Lợi nhuận ròng Đồng 855.518.818 1.947.731.803 7.708.376.774Doanh thu thuần Đồng 33.663.316.619 31.139.706.566 80.624.386.414Tổng TS bình quân Đồng 10460983456 17262614405 29664920141Nguồn VCSH bình quân Đồng 5230491728 13861798931 23463767273
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên
doanh thu (ROS)
a Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS)
Qua bảng, ta thấy tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu của công ty tăng dần.Nếu năm 2009, ROS là 2,54%, tức là 1 đồng doanh thu tạo ra được 0,0254 đồng lợinhuận ròng, sang năm 2010, ROS tăng lên đạt 11,28% và tiếp tục tăng lên 25,98% vàonăm 2011 Nguyên nhân ROS tăng mạnh năm 2010 là do doanh thu thuần giảm 7,5%nhưng doanh thu từ các hoạt động khác tăng lên mạnh, đồng thời các chi phí của công
ty tăng với mức thấp so với năm 2009 đã làm cho lợi nhuận sau thuế của công ty tăngcao 127,67%, nên tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu tăng Năm 2011, do tình hìnhthế giới tăng trưởng mạnh, nhu cầu tiêu dùng tăng tạo cho công ty nhận được nhiềuđơn hàng; Do đó, doanh thu thuần công ty đạt được tăng mạnh mặc dù giá vốn hàngbán và các chi phí khác tăng cũng rất cao so với năm 2010 nhưng thấp hơn mức tăngcủa doanh thu thuần, làm cho lợi nhuận sau thuế của công ty tăng mạnh hơn so vớinăm 2010 (295,76%); Hơn nữa, doanh thu thuần tăng nhưng tốc độ không bằng tốc độtăng của lợi nhuận (158,91% < 295,76%) đưa ROS tăng lên mức rất cao 9,84% Nhưvậy, ta có thể khẳng định công ty đã thành công trong việc tăng doanh thu, tiết kiệmchi phí sản xuất, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh
b Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Năm 2009, tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu của công ty khá cao, đạtmức 16,36%, 1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được 0,1636 đồng lợi nhuận sau thuế Sangnăm 2010, ROE giảm so với năm 2009, chỉ còn 14,05% Do trong năm 2010, công tytiến hành phát hành thêm cổ phiếu, khiến cho vốn chủ sở hữu bình quân công ty tăngcao (tăng 165,02%), trong khi lợi nhuận sau thuế chỉ tăng 127,67%, vì vậy tỷ suất sinhlời trên vốn chủ sở hữu giảm Sang năm 2011, ROE tăng lên mức 32,85%, do lợinhuận trước thuế đã tăng gấp 4 lần tỷ lệ tăng của vốn chủ sở hữu bình quân (lợi nhuận