1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty thương mại Bắc Ninh

33 1,2K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Tại Công Ty Thương Mại Bắc Ninh
Trường học Trường Cao Đẳng KT-KT CN I HN
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 318 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty thương mại Bắc Ninh

Trang 1

Lời nói đầu

-Câu nói "Học đi đôi với hành" có thể khẳng định rằng, bất cứ lý thuyết nàotrên sách vở hay trên trờng lớp cũng đều hớng tới đích chung đó là để áp dụngvào thực tiễn, cụ thể là công cụ phục vụ cuộc sống , là sự tồn tại phát triển củaxã hội, mà một trong những việc đó là công tác kế toán trong quản lý kinh tế,nhất là trong nền kinh tế hiện nay, làm thế nào để phát triển và tồn tại đang vàvẫn là một vấn đề thời sự nóng bỏng của tất cả các doanh nghiệp

Chính vì vậy, sau quá trình học tập về chuyên ngành kế toán của TrờngCao Đẳng KT-KT CN I HN, tôi đã về thực tập tại Công ty Thơng mại Bắc Ninh.Một Công ty kinh doanh thơng mại trực thuộc Bộ Thơng mại có trụ sở tại thị xãBắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Qua đợt thực tập này, tôi đã kết hợp giũa lý luận vớithực tiễn, giữa lý thuyết đã đợc học ở trờng với thực tế công tác kế toán ở Công

ty thơng mại Bắc Ninh

Trong quá trình thực tập này, đợc sự quan tâm giúp đỡ tận tâm, nhiệt tìnhcủa các thầy giáo, cô giáo và Ban Giám đốc công ty cùng các cô, các chú trongPhòng kế toán cũng nh các Phòng ban chức năng khác của Công ty, tôi đã thựchiện khảo sát thực tế công tác kế toán của Công ty một cách tổng hợp từ khâumua hàng đến khau kết thúc một chu kỳ kinh doanh của Công ty Điều này đãgiúp cho kiến thức về công tác kế toán của tôi đợc củng cố, nâng cao một cách

có hệ thống và toàn diện để hoàn thành bản "Báo cáo thực tập tốt nghiệp"

Nội dung báo cáo thực tập của tôi gồm:Phần I: Giới thiệu chung về Công ty Thơng Mại Bắc Ninh.

Phần II: Tình hình tổ chức công tác tài chính của C.Ty Thơng mại Bắc Ninh.

Phần III: Tình hình hạch toán của một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong Công ty.

Phần IV: Phân tích hoạt động kinh tế của Công ty Thơng Mại Bắc Ninh Phần V: Kết luận.

Phần I: Giới thiệu chung về Công ty Thơng Mại Bắc Ninh:

I Đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ của Công ty:

Công ty Thơng mại Bắc Ninh là một Doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc SởThơng mại du lịch Bắc Ninh, hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thơng mại.Công ty đợc thành lập vào tháng 3 năm 1997 theo Quyết định của UBND tỉnhBắc Ninh do chia tách tỉnh Hà Bắc thành hai tỉnh Bắc Giang và Bắc Ninh Tiềnthân của Công ty Thơng mại Bắc Ninh là Công ty Thơng mại Hà Bắc Công ty

1

Trang 2

gồm 15 đơn vị trực thuộc đóng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, với đội ngũ cán bộcông nhân viên chức có khả năng, giàu kinh nghiệm, nhiệt tình với công việc.Trong những năm mới thành lập, dới sự chỉ đạo của UBND tỉnh, Sở Thơngmại du lịch là một doanh nghiệp Nhà nớc chịu sự quản lý của Bộ Thơng mại,UBND tỉnh và Sở Thơng mại Bắc Ninh Doanh nghiệp có trụ sở đóng tại trungtâm tỉnh lỵ đờng Lý Thái Tổ, phờng Suối Hoa, thị xã Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.Công ty thực hiện chức năng quản lý và phân phối theo chỉ tiêu pháp lệnh củaNhà nớc nhằm phục vụ cho nhu cầu kinh doanh, bán, bán buôn, bán lẻ hàng nội

địa, kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá Hiện nay, Công ty Thơng mại BắcNinh đợc phép của Sở Kế hoạch và đầu t tỉnh Bắc Ninh cho phép kinh doanhcác loại hàng kim khí, điện máy, xe đạp, xe máy, phụ tùng, hàng bách hoá bôngvải sợi, may mặc, công nghệ phẩm, tạp phẩm, dụng cụ gia đình, vật liệu xâydựng, chất đốt, vật liệu điện, vật t nông nghiệp, vật t thiết bị phơng tiện vận tải,rợu bia, nớc giải khát, ăn uống, than cám, than cục phục vụ cho sản xuất pháttriển, cho tất cả các thành phần kinh tế trong tỉnh và trong cả nớc cũng nh xuấtkhẩu các mặt hàng ra nớc ngoài nhằm kinh doanh có hiệu quả, nộp nghĩa vụ vớiNhà nớc và có tích luỹ đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên chức ngàycàng đợc cải thiện Thực hiện tính tự chủ trong kinh doanh, hoạt động phải cólợi nhuận để bảo toàn và phát triển đợc vốn Vì vậy, trong quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty phải thờng xuyên nắm bắt thông tin kinh tếtrong cả nớc và nớc ngoài, chủ động vật t tiền vốn, mua bán theo giá thoả thuận,tránh mọi sự thất thoát tài sản tiền vốn nhằm đạt đợc hiệu quả cao

Để đạt đợc mục đích trên thì Công ty phải tiến hành tổ chức mạng lới kinhdoanh, bố trí sắp xếp lao động hợp lý, tăng cờng lực lợng cán bộ nhằm đẩymạnh bán ra, nâng cao ý thức phục vụ tiết kiệm chi phí, sử dụng đồng vốn cóhiệu quả

Mặt khác, Công ty mở rộng mạng lới kinh doanh trực tiếp trong khu vựctỉnh Bắc Ninh, ngoài ra Công ty còn mở 2 Văn phòng đại diện tại Hà Nội và TP

Hồ Chí Minh, thực hiện chức năng XMC trực tiếp cũng nh uỷ thác nhằm tăngthêm lợi nhuận cho Công ty và tạo việc làm nâng cao đời sống của công nhânviên chức

* Ban Giám đốc gồm: 1 Giám đốc và 1 Phó Giám đốc.

+ Giám đốc: Có trách nhiệm quản lý công tác tổ chức tài chính, hoạt động

và kết quả kinh doanh của toàn Công ty Bên cạnh đó Giám đốc phải chịu tráchnhiệm nắm bắt các chủ trơng chính sách của Nhà nớc, Bộ Thơng mại, Bộ Tàichính, Tổng cục Thuế và các cơ quan chức năng khác nh mối quan hệ với Chínhquyền địa phơng….để ra Quyết định quy định cho toàn Công ty để ra Quyết định quy định cho toàn Công ty

+ Phó Giám đốc: Thăm nắm thị trờng, những biến động trong quá trìnhsản xuất kinh doanh và phụ trách chỉ đạo kinh doanh

* Các Phòng ban:

1- Phòng Tổ chức hành chính:

Quản lý và điều chỉnh nhân sự, đáp ứng nhu cầu của Công ty và các đơn

vị trực thuộc

Trang 3

Thực hiện các công việc quản lý Hồ sơ, Công văn đối nội với Công ty và

đối ngoại với các cơ quan quản lý cấp trên với các cấp Chính quyền địa phơngcũng nh soạn thảo công văn, giấy tờ, giúp cho công tác quản lý hành chính tỏchức của Công ty

2- Phòng Kế toán - tài chính:

Gồm 7 ngời có chức năng quản lý tài sản vốn, hàng hoá, vật t….để ra Quyết định quy định cho toàn Công ty.củaCông ty thông qua việc thu thập sử lý chứng từ có giá trị bằng tiền ở công tác kếtoán, trong quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty, theo dõi và phản ánhviệc sử dụng tiền vốn tài sản của Công ty

Cuối niên độ kế toán, Phòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện công tácbáo cáo kết quả kinh doanh với các cơ quan chức năng một cách chính xác, kịpthời, đồng thời tính toán với các khoản thuế phải nộp và thực hiện đầy đủ nhiệm

vụ với ngân sách Nhà nớc

Thực hiện việc kiểm tra tài chính nội bộ, lập kế hoạch tài chính cho kỳsau

3- Phòng pháp chế kế hoạch nghiệp vụ:

Có nhiệm vụ tham mu giúp ban Giám đốc công ty kinh doanh đúng Phápluật Nhà nớc, sử lý, giải quyết các vấn đề liên quan trong việc tranh chấp hợp

đồng kinh tế, lập kế hoạch, giao chỉ tiêu cho từng đơn vị, báo cáo tiến độ sảnxuất kinh doanh, kiểm tra đơn vị, ký kinh doanh

Giám sát và đôn đốc việc thực hiện các văn bản Pháp quy, các chế độchính sách, các quy định của cấp trên

4- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu:

Chịu trách nhiệm nắm bắt những chủ trơng chính sách của Nhà nớc, BộThơng mại, của các ngành chức năng để thực hiện đúng những yêu cầu đó, thăm

dò thị trờng, mở rộng mối quan hệ với khách hàng

- Thực hiện các nghiệp vụ xuất nhập khẩu của Công ty, hạch toán kếtquả kinh doanh khi kết thúc một lô hàng xuất hoặc nhập khẩu

5- Hệ thống các Cửa hàng:

Các trạm kinh doanh và chi nhánh văn phòng đại diện đợc lập ra; Để mởrộng mạng lới, quy mô kinh doanh nhằm phục vụ nhân dân và thu hút kháchhàng tăng doanh thu bán hàng, tăng nhanh vòng quay của vốn thu thêm lợinhuận cho Công ty, phục vụ nhân dân trong tỉnh và ngoài tỉnh để tạo công ănviệc làm, tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên

Về măt tổ chức quản lý kinh doanh: Các Cửa hàng đều chịu sự chỉ đạocủa Ban Giám đốc, các Phòng ban của Công ty

Ban Giám đốc Công ty hoặc lãnh đạo Phòng kinh doanh có quyền điều

động cán bộ Công ty từ Cửa hàng này sang Cửa hàng khác

- Phòng Tổ chức hành chính có thể điều chỉnh cán bộ ở các Cửa hàng Công ty Thơng mại Bắc Ninh gồmg có 15 đơn vị trực thuộc

1- Cửa hàng Thơng nghiệp tổng hợp Gia Bình

2- Cửa hàng Thơng nghiệp tổng hợp Lơng Tài

3- Cửa hàng Thơng nghiệp tổng hợp Thuận Thành

3

Trang 4

4- Cửa hàng Thơng nghiệp tổng hợp Quế Võ.

5- Cửa hàng Thơng nghiệp tổng hợp Yên Phong

6- Trung tâm Thơng mại Tiên Sơn

13- Cửa hàng vật liệu xây dựng

14- Chi nhánh tại Hà Nội

15- Chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh

III Công tác kế toán ở Công ty Thơng mại Bắc Ninh.

Công ty Thơng mại Bắc Ninh có mạng lới kinh doanh thơng mại tơng đốirộng lớn, số lợng nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều, điều kiện kế toán thủ công

Do đó Phòng kế toán Công ty áp dụng theo hình thức kế toán nhật ký chứng từ:

Ban giám đốc

Phòng TC - KH Phòng KT - TC Phòng Pháp chếKH Phòng KD XNK

Trang 5

Mô hình kế toán của Công ty đợc tổ chức theo hình thức tập trung mỗi độitrực thuộc Công ty đều có 1 kế toán theo dõi tình hình xuất nhập dự trữ hànghoá, tồn kho hàng hoá và các chi phí liên quan đến hoạt động của đơn vị đó ởcác đơn vị này thực hiện kế hoạch kế toán theo hình thức hạch toán phụ thuộccuối tháng Cuối kỳ, kế toán báo cáo tình hình tồn kho chi phí và tính kết quảkinh doanh nộp báo cáo về Phòng kế toán Công ty , Phòng kế toán Công ty căn

cứ vào các báo cáo kế toán của các đơn vị để tổng hợp việc hạch toán và quyếttoán hàng tháng, hàng quý

Hàng tồn kho của Công ty đợc áp dụng theo phơng pháp kê khai thờngxuyên, hàng hoá xuất kho, nhập kho theo giá thực tế, tình hình nhập xuất hànghoá đợc kế toán theo dõi từng lần phát sinh kể cả về số lợng và đơn giá

Công ty nộp thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ khi mua hàng hoá và thuếVAT đầu vào đợc khấu trừ, khi bán hàng hoá có thuế VAT đầu ra phải nộp Đếncuối tháng khấu trừ thuế VAT đầu vào, đầu ra để xác định thuế VAT đầu ra phảinộp hoặc thuế VAT đầu vào còn đợc tiếp tục khấu trừ

Cũng nh về mặt tổ chức của các Cửa hàng thuộc sự chỉ đạo của Ban Giám

đốc Công ty và các Phòng thì về mặt công tác kế toán các Cửa hàng chịu sựquản lý của Công ty Vì vậy, có thể khái quát bộ máy tổ chức của Phòng kế toáncông ty Thơng mại Bắc Ninh theo sơ đồ sau:

5

Chứng từ gốc

bảng kê Nhật ký chứng từ Thẻ và sổ kế toán chi tiết

Báo cáo tài chính

Trang 6

Phßng kÕ to¸n tµi chÝnh

Cöa hµng

vµ c¸c chi nh¸nh Phßng Tæ chøcHµnh chÝnh Phßng ph¸p chÕKÕ ho¹ch doanh XNKPhßng kinh

Trang 7

Phần II: Công tác tài chính

I Các nhân tố ảnh hởng đến công tác tài chính của Công ty Thơng mại Bắc Ninh:

Công ty Thơng mại Bắc Ninh đợc thành lập vào tháng 3 năm 1997, trongtình hình chia tách tỉnh Hà Bắc để tái lập 2 tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang Trớctình hình đó, Công ty Thơng mại Bắc Ninh gặp rất nhiều khó khăn và phải ổn

định toàn bộ bộ máy quản lý, cơ sở vật chất của Công ty Thơng mại Hà Bắc bàngiao làm 2 Công ty Thơng mại Bắc Ninh và Công ty Thơng mại Bắc Giang.Trong thời kỳ này, Nhà nớc thực hiện chính sách mới, thời kỳ mới theo hìnhthức kinh tế thị trờng cho phù hợp với nền kinh tế hiện nay Công ty Thwongmại Bắc Ninh phải tìm hiểu và nghiên cứu thị trờng vì sự thay đổi này nó có tác

động đến hoạt động kinh doanh và có vai trò quyết định đối với hoạt đông jtàichính của các doanh nghiệp nói chung và Công ty Thơng mại Bắc Ninh nóiriêng

Địa bàn Công ty Thơng mại Bắc Ninh cách không xa thủ đô Hà Nội, nênhoạt động kinh doanh Thơng mại của Công ty bị chèn ép rất nhiều, nguồn vốnkinh doanh còn thiếu, Công ty phải huy động vốn và thờng xuyên vay thêmNgân hàng để phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh của toàn Công ty

Chính vì thế Công ty còn có rất nhiều khó khăn đối với hoạt động kinhdoanh thơng mại, ảnh hởng xấu của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu á

và các nớc trong khu vực, có nhiều chiều hớng giảm xong cha trở lại mức bìnhthờng nh đầu năm 1997, dẫn đến sức mua giảm, thị trờng XNK bị thu hẹp đúnggiá vẫn ở mức cao, do đó việc tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu gặp nhiều khó khăn.hơn nữa, từ 01 tháng 1 năm 1999 Nhà nớc bắt đầu thi hành Luật thuế VAT vàthuế thu nhập Doanh nghiệp Đây là luât thuế mới lần đầu tiên đợc áp dụng ở n-

ớc ta Do vậy, cũng còn có nhiều bất cập mà vừa làm Nhà nớc vừa phải nghiêncứu điều chỉnh cho phù hợp các doanh nghiệp nói chung

Khi áp dụng Luật thuế mới cũng còn có nhiều bỡ ngỡ, lúng túng trong khighi chép và hạch toán, do vậy cũng làm cho thị trờng những tháng đầu năm cóphần nào mất ổn định theo xu thế chậm lại, sức mua giảm, ngời bán, ngời mua

có t tởng chông chờ, nghe ngóng

Dới sự lãnh đạo của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh, Sở Thơng mại - Du lịchnhững tháng đầu năm qua, Công ty Thơng mại Bắc Ninh đã lãnh chỉ đạo cácPhòng ban chức năng, các đơn vị trực thuộc đã có nhiều cố gắng, khắc phục khókhăn hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao

Bằng sự lãnh đạo nhiệt tình, năng động sâu sát với thực tế từ Công tyxuống các đơn vị cộng với sự quyết tâm cao của tập thể CNV lao động trongtoàn Công ty Những tháng qua, hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty vẫn duytrì từ mức tăng trởng khá và đạt đợc những kế quả sau đây:

Tổng doanh thu: 75.850 triệu đồng đạt 75% kế hoạch so với cùng kỳ năm

2001 đạt 165%

Trong đó:

+ Kinh doanh hàng nội địa: 35.850 triệu đồng đạt 71% kế hoạch

+ Kim ngạch XNK là: 2.209.000 USD đạt 70% kế hoạch

Trong đó: - Xuất khẩu: 609.000 USD

- Nhập khẩu: 1.600.000 USD

Tổng nộp ngân sách: 16.608 triệu đồng

Trong đó: - Thuế VAT là: 4.353 triệu đồng

7

Trang 8

- Nộp tại địa phơng: 696 triệu đồng.

II Tình hình tổ chức công tác quản lý tài chính Công ty:

1- Sự phân cấp quản lý tài chính của Công ty:

Vốn của Công ty đa vào hoạt động sản xuất kinh doanh theo hình thức tậptrung:

- Các loại tài sản, vật t, hàng hoá, công cụ, dụng cụ của Công ty đợc Phòng

kế toán Công ty quản lý tập trung, Công ty đa vốn xuống các Phòng Kinhdoanh, các chi nhánh và Cửa hàng dới dạng tiền mặt hoặc hàng hoá cvật t đã đ-

ợc Công ty mua về Để quản lý chặt chẽ số tiền vỗn của Công ty trong quá trìnhmua, bán hàng hoá và các chi phí liên quan đến quá trình hoạt động kinhdoanh Công ty đã bố trí mỗi đơn vị trực thuộc có 1 Tổ trởng kế toán theo dõichung Kế toán theo hình thức hạch toán độc lập với Phòng kế toán Công ty,tình hình XNK, tồn kho hàng hoá, công nợ và nộp tiền bán hàng về Cửa hàng,sau đó cuối tháng Cửa hàng quyết toán với Phòng kế toán Công ty

2- Công tác kế hoạch tài chính của Công ty:

- Xuất phát từ tính tự chủ về tài chính của doanh nghiệp, Công ty có quyềnchủ động quyết định hoặc sáng tạo trong qúa trình hoạt động sản xuất kinhdoanh, tự điều hành vốn, thực hiện nguyên tắc kinh doanh phải có lãi và có lợinhuận ngày càng cao

Kết hợp với việc tiết kiệm chi phí, tăng năng suất lao động Muốn đạt đợcnhững mục tiêu đó, đòi hỏi Công ty phải lập kế hoạch tài chính hàng năm vàocuối quý III, đầu quý IV, Phòng kế toán Công ty đã xây dựng kế hoạch tài chínhtrình cấp trên và đợc phê duyệt kế hoạch năm nh sau:

a/ Tổng doanh thu: 101.000 triệu đồng

Trong đó kinh doanh hàng nội: 50.000 triệu đồng

b/ Kim ngạch XNK: 3.000.000 USD

Trong đó xuất khẩu: 1.000.000 USD

c/ Tổng nộp ngân sách Nhà nớc: 800 triệu đồng

d/ Lợi nhuận thực hiện: 100 triệu đồng

e/ Thu nhập bình quân: 400.000đ/ngời/tháng

Vốn công ty

Phòng kinh doanh

Trang 9

Căn cứ vào kế hoạch cấp trên duyệt giao Công ty triển khai nhiệm vụ cho

từng đơn vị cơ sở

Đối với những lô hàng mua vào với giá trị cao và với hàng XNK, các đơn

vị phải lập phơng án kinh doanh và quyết toán từng lô hàng Cuối tháng, cuối

quý, cuối năm Công ty báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh với cơ quan chức

năng

Nói tóm lại, công tác xây dựng kế hoach tài chính ở Công ty Thơng mại

Bắc Ninh mới chỉ là kế hoạch tài chính ngắn hạn cha có tầm phát triển chiến lợctrong hoạt động kết quả kinh doanh lâu dài trong những năm tói của Công ty

3- Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty:

Theo số liệu trích từ Bảng cân đối kế toán ở thời điểm 30/6/2001, số liệu

đầu năm 2002 và số liệu 30/6/2002 (là số cuối kỳ) cơ cấu tài sản và nguồn vốn

của Công ty nh sau:

Bảng cân đối kế toánBảng 1: Cơ cấu tài sản.

Đơn vị tính: đồng

Số

Quý II/2002/Quý II/2001

Quý II/2002/Quý II/2001

Trang 10

413 070 198 3

x 100% = 18,16%

Quý II/2002 =

289 394 964 26

977 220 738 3

TSCĐ và đầu t dài hạn quýII/2002 so với quý II/2001 tăng 540.149.764đvới tỷ lệ tăng tơng ứng là 16,88%

Mặt khác trong tổng giá trị tổng số thì TSCĐ và đầu t dài hạn chiếm tỷtrọng ít, còn chủ yếu là TSLĐ và đầu t ngắn hạn

Điều đó là phù hợp với Công ty kinh doanh Thơng mại

Tình hình chiếm dụng vốn và bị chiếm dụng vốn của Công ty:

Tổng nợ phải trả lên nguồn vốn Mức độ chiếm dụng = x 100

Tổng tài sản

Quý II/2001 =

509 852 601 17

971 178 434 14

x 100% = 82%

Quý II/2002 =

289 394 964 26

876 611 332 23

155 939 339 1

x 100% = 1,61%

Trang 11

Quý II/2002 =

284 394 964 26

645 657 556 16

x 100% = 61,40%

Qua bảng cơ cấu nguồn vốn ta thấy nguồn vốn của công ty quý II/2002 so

với quý II/2001 tăng 9.367.541.780đ với tỷ lệ tăng tơng ứng là 53,19% việc tăng

lên của nguồn vốn là do:

Nợ phải trả quý II/2002 so với quý II/2001 tăng 8.898.432.950đ tỷ lệ tăng

tơng ứng là 61,64% Do đó, đã làm cho nguồn vốn tăng lên nhng sự tăng này là

không tốt do đó Công ty phải xem xét

Nguồn vốn chủ sở hữu quý II/2002 so với quý II/2001 tăng 469.168.875đ

với tỷ lệ tăng tơng ứng là 14,8% do đó đã làm cho nguồn vốn tăng điều này là

tốt cho Công ty

Bảng 3: bảng đánh giá hiệu quả sử dụng.

Đơn vị tính: đồng

Số

TT Các chỉ tiêu Quý II/2001 Quý II/2002

Quý II/2002/Quý II/2001

Qua bảng trên ta thấy Tổng giá trị TSLĐ sử dụng bình quân tròn quý

II/2002 giảm - 1.075.025.088đ tỷ lệ giảm - 29,24% Trong khi đó doanh thu quý

II/2002 so với quý II/2001 tăng 18.646.918.938đ, tỷ lệ tăng 56,78% làm cho lãi

gộp tăng 1.041.924.853đ tỷ lệ tăng 77,5%

Tổng giá trị TSCĐ sử dụng bình quân giảm, tổng doanh thu tăng, tổng số

lãi gộp tăng làm cho hệ só phục vụ tăng 10,86đ và hệ số sinh lợi tăng 0,55đ

Hệ số phục vụ quý II/2002 so với quý II/2001 cho biết cứ 1 đồng TSCĐ

của Công ty đa vào kinh doanh sẽ tạo thêm đợc 0,55đ lãi gộp so với quý II/2001

Bảng 4: bảng đánh giá hiệu quả sử dụng tslđ.

Đơn vị tính: đồng11

Trang 12

TT Các chỉ tiêu Quý II/2001 Quý II/2002

Quý II/2002/Quý II/2001

Do tổng giá trị sản lợng TSLĐ sử dụng bình quân quý II/2002 so với quý

II/2001 tăng 8.107.819.823đ với tỷ lệ tăng 56,78% Tổng doanh thu tăng

18.646.918.938đ so với quý II/2001 đối với tỷ lệ tơng ứng là 56,78% và doanh

thu thêm cũng tăng 58%

Nợ ngắn hạn bình quân quý II/2002 so với quý II/2001 tăng

1.763.059.933đ tỷ lệ tăng 82,93% là bình thờng làm cho hệ số thanh toán TSLĐ

giảm đi không đáng kể

Hệ số đảm nhiệm và hệ số sinh lợi đều thấp cho ta thấy việc sử dụng TSLĐ

của Công ty cha tạo ra nhiều kết quả kinh doanh cho công ty và chứng tỏ các

khoản cho chi phí của Công ty vẫn còn cao, Công ty cần có biện pháp khắc

phục

Bảng 5: một số chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh

của công ty quý ii/2001 và quý ii/2002.

Đơn vị tính: đồng

Số

TT Các chỉ tiêu Quý II/2001 Quý II/2002

Quý II/2002/Quý II/2001

Số tiền Tỷ lệ %

1 Tổng doanh thu 32.838.425.479 51.485.344.417 18.646.918.938 56,78

2 Chi phí 1.339.174.624 2.278.146.546 938.971.928 78,53

3 Tổng lợi nhuận 25.295.372 137.560.258 112.264.886 443,81

Trang 13

6 Thu nhập bình quân đầu ngời 295.000 400.000 105.000 35,59

Nhận xét:

So với quý II/2001, quý II/2002 doanh thu tăng 18.646.918.938đ với tỷ lệ

tăng là 56,7% làm cho tổng lợi nhuận tăng 112.264.886đ đạt tỷ lệ 443,81%

Mặc dù số tiền lợi nhuận đạt đợc so với doanh thu chiếm tỷ suất nhỏ, quý

II/2002 so với quý II/2001 tăng 0,18% tổng doanh thu tăng nhng tổng chi phí

quý II/2002 so với quý II/2001 tăng 938.917.928đ với tỷ lệ tăng 78,0

Vì tỷ lệ tăng ủa doanh thu nhỏ hơn tỷ lệ tăng của chi phí, do đó làm cho tỷ

suất chi phí so với doanh thu quý II/2002 so với quý II/2001 tăng 0,35% điều

này là không tốt

Mặt khác tổng doanh thu tăng làm cho thu nhập bình quân đầu ngời quý II/

2002 so với quý II/2001 ở Công ty tăng là 105.000đ/ngời/tháng với tỷ lệ tăng

t-ơng ứng là 35,59% Điều này là rất tốt , nó đảm bảo đời sống cán bộ công nhân

viên toàn công ty

Bảng 6: tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc

Nhận xét:

Căn cứ vào Bảng tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc, nhìn

chung quý II/2002 so với quý II/2001 Công ty cũng đã thực hiện nghĩa vụ với

Nhà nớc song kết quả hoàn thành cha cao

Các khoản phải nộp khác đã hoàn thành nh BHXH, KPCĐ, BHYT

Còn các loại thuế giao nộp còn thấp

4- Công tác kiểm tra tài chính của Công ty:

- Kiểm tra tài chính là công việc cần thiết nhằm kiểm tra toàn bộ công tác

tài chính của Công ty từ khi lập kế hoạch đến khi kết thúc một qúa trình kinh

doanh Cuối niêm độ kế toán thông qua các báo cáo kế toán Công ty thực hiện

việc kiểm tra tài chính nội bộ và báo cáo kết quả đại hội công nhân viên chức

của Công ty

Hàng năm, sau khi Côgn ty nộp báp cáp kế toán cuối năm lên các cơ quan

chức nặng nh: Cục thuế Cục vốn, các đơn vị này trực tiếp kiểm tra 1 số chỉ tiêu

quyết toán chính của Công ty nh: Vốn, nguồn vốn, kết quả kinh doanh, tình hình

13

Trang 14

công nợ….để ra Quyết định quy định cho toàn Công ty.của Công ty Sau khi áp dụng hình thức thuế VAT, Công ty Thơngmại Bắc Ninh đã thực hiện đầy đủ.

Qua công tác kiểm tra tài chính quý II/2001 và quý II /2002 của cơ quanquản lý cấp trên cho thấy Công ty đã thực hiện doanh thu có lãi, bảo toàn đợcvốn không có quỹ trái phép, nộp đủ thuế, khoản thu nhập của cán bộ CNV, côgntác quản lý vốn chặt chẽ, không có sự thất thoát tài sản của Nhà nớc và đợc đánhgiá là đơn vị xuất sắc trong công tác tài chính

Phần III: Tình hình hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế

chủ yếu của Công ty Thơng mại Bắc Ninh.

Để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, Công ty áp dụng hình thức

kế toán nhật ký chứng từ, các sổ sách mà Công ty đã sử dụng là:

- Các bảng kê dùng để tập hợp phát sinh nợ, các tài khoản: 111, 112

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết dùng để theo dõi các đối tợng cần hạch toánchi tiết nh công nợ với ngời mua, ngời bán, theo dõi tạm ứng

- Nhật ký chứng từ: dùng để phản ánh phát sinh có các tài khoản

- Sổ cái: Dùng để ghi tổng hợp các tài khoản theo từng tháng mà Công ty

đã sử dụng

1- Kế toán mua hàng và thanh toán tiền hàng:

Mua hàng là khâu đầu tiên trong quá trình kinh doanh thơng mại Nhữngloại hàng mua của Công ty chủ yếu là hàng nội địa và một phần là hàng nhậpkhẩu chủng loại và chất lợng hàng mua là yếu tố quan trọng góp phần tạo nênhiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp Vì vậy, đối với những lô hàng lớn

do Giám đốc và Kế toán trởng duyệt mua trên cơ sở, phơng án kinh doanh hợplý

Thủ tục mua hàng và thanh toán tiền hàng đều đợc Công ty thực hiện theo

đúng những quy định của nhà nớc hàng mua đều có hoá đơn kiểm phiếu xuấtkho của ngời bán, nếu là hàng mua chuyển bán thẳng theo phơng thức chuyểnhàng hoặc theo hình thức giao tay ba thì phải có chấp nhận nợ của ngời mua,Công ty mới giao hoá đơn bán hàng

Kế toán nghiệp vụ mua hàng của Công ty áp dụng theo phơng pháp kê khaithờng xuyên: Tình hình Nhập - Xuất - Tồn kho hàng hoá của Công ty đợc ghichép, phản ánh hàng ngày theo từng lần phát sinh khi có phát sinh nghiệp vụmua hàng, kế toán vào Bảng kê và Sổ theo dõi chi tiết tình hình nhập hàng và sốtheo dõi công nợ với ngời bán (Nếu Công ty mua hàng cha thanh toán)

Các tài khoản mà Công ty áp dụng để hạch toán các nghiệp vụ mua hàng làtài khoản: 156, 157, 331, 111, 112, 138, 141, 133, 331, 338, 632 (Hàng mua củaCông ty kể cả hàng nhập khẩu, không hạch toán qua tài khoản 151 - Hàng mua

đang đi trên đờng)

Sau đây là một số hình thức mua hàng và thanh toán tiền hàng chủ yếu củaCông ty và phơng pháp hạch toán

* Đối với hàng nội địa:

- Mua hàng hoá nhập kho, kế toán Công ty phản ánh tài khoản:

Nợ TK 156 - Giá mua cha có thuế

Nợ TK 1331 - Thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ

Trang 15

Có TK 331, 111, 112 - Tổng giá thanh toán có thuế.

- Hàng mua gửi bán thẳng không qua kho, kế toán phản ánh:

Nợ TK 157 - Giá mua cha có thuế

Nợ TK 1331 - Thuế VAT đầu vào

Có TK 331,111,112 - Giá trị thanh toán

- Phản ánh doanh thu:

Nợ TK 131,111,112

Có TK 5111 - Giá bán cha có thuế

Có TK 3331 - Thuế VAT phải nộp

- Trờng hợp mua đợc hởng chiết khấu hoặc giảm giá, kế toán phản ánh:

Nợ TK 331,111,112 - Số tiền chiết khấu đợc hởng

a/ Đối với hàng thiếu:

Căn cứ vào biên bản thiếu hàng, kế toán ghi:

- Do hao hụt tự nhiên:

Nợ TK 1562 - Hao hụt trong định mức

b/ Đối với hàng thừa:

+ Khi phát sinh hàng thừa, căn cứ vào biên bản:

15

Trang 16

Có TK 111,112,331 - Chấp nhận mua lô hàng thừa.

Hoặc Có TK 156 - Không chấp nhận mua lô hàng thừa

Đồng thời ghi Có TK 002 - Trị giá hàng thừa nhận giữ hộ

* Đối với hàng nhập khẩu:

Nhập khẩu hàng hoá cũng là hoạt động mua hàng của Công ty khi thựchiện nhập khẩu thì mà mở L/C tisight (Các hợp đồng nhập khẩu của Công tythwongf thanh toán bằng phơng pháp này)

Để nhập khẩu 1 lô hàng Công ty trích tiền mặt gửi lại Ngân hàng để ký mởL/C

Khi tính thuế nhập khẩu phải nộp

Tổng giá mua theo giá thực tế x Thuế xuất

Nợ TK 1522 Thuế nhập khẩu

Có TK 3333 đợc tính vào giá mua

Thuế VAT phải nộp của hàng nhập khẩu:

Nợ TK 13311

Có TK 33312

Khi nộp thuế nhập khẩu vào thuế VAT:

Nợ TK 3333

Ngày đăng: 10/04/2013, 14:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê Nhật ký chứng từ Thẻ và sổ kế toán chi tiết - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty thương mại Bắc Ninh
Bảng k ê Nhật ký chứng từ Thẻ và sổ kế toán chi tiết (Trang 5)
Bảng cân đối kế toán - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty thương mại Bắc Ninh
Bảng c ân đối kế toán (Trang 9)
Bảng 3: bảng đánh giá hiệu quả sử dụng. - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty thương mại Bắc Ninh
Bảng 3 bảng đánh giá hiệu quả sử dụng (Trang 11)
Bảng 5: một số chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty thương mại Bắc Ninh
Bảng 5 một số chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh (Trang 12)
Bảng kê trên lấy số phát sinh nợ TK 111 và TK 112 đói ứng với có các TK - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty thương mại Bắc Ninh
Bảng k ê trên lấy số phát sinh nợ TK 111 và TK 112 đói ứng với có các TK (Trang 24)
Bảng cân đối kế toán - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty thương mại Bắc Ninh
Bảng c ân đối kế toán (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w