LỜI MỞ ĐẦUSự nghiệp giáo dục có vị trí quan trọng trong chiến lược xây dựng con người,chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đào tạo các thế hệ công dân mới,đầy đủ tài năng
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Sự nghiệp giáo dục có vị trí quan trọng trong chiến lược xây dựng con người,chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đào tạo các thế hệ công dân mới,đầy đủ tài năng, phẩm chất và bản lĩnh để đưa đất nước ra khỏi tình trạng đóinghèo, tiến lên đuổi kịp trào lưu phát triển của thế giới Trong thời đại phát triểnnhư bão táp của cách mạng khoa học và công nghệ nhân loại đang vượt qua nềnvăn minh công nghiệp để chuyển sang nền văn minh tin học điện tử và sinh học.Giáo dục không chỉ có ý nghĩa lớn lao trong lĩnh vực sản xuất vật chất mà còn là cơ
sở để hình thành nền văn hóa tinh thần của dân tộc
Bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, giáo dục và đàotạo trở thành một nhân tố có ý nghĩa quyết định tốc độ và quy mô của sự phát triển.Tuy nhiên các bậc học trong nền giáo dục nước ta còn gặp nhiều bất cập, yếu kém
về chất lượng, mất cân đối về cơ cấu, hiệu quả giáo dục chưa cao; giáo dục chưagắn bó chặt chẽ với thực tiễn, đào tạo chưa gắn với sử dụng, đội ngũ giáo viên cònyếu, cơ sở vật chất còn thiếu, chương trình, giáo trình, phương pháp giáo dục vàcông tác quản lý giáo dục chậm đổi mới; một số hiện tượng tiêu cực thiếu kỷ cươngchậm được khắc phục Đồng hành với tình hình chung của sự nghiệp giáo dụctrong cả nước, sự nghiệp giáo dục của xã Đức Bình huyện Tánh Linh mặc dù đã đạtđược những thành quả đáng kể trong những năm qua, nhưng vẫn còn nhiều tồnđọng chưa khắc phục được Đối với bậc tiểu học, tình trạng học sinh bỏ học của sốđông học sinh người dân tộc thiểu số còn nhiều, công tác phổ cập giáo dục bậc tiểuhọc vẫn chưa thật sự vững chắc, cơ sở vật chất còn thiếu nhiều so với quy định,hiện tượng tiêu cực thiếu kỷ cương trong sự nghiệp giáo dục của xã nhà còn xảy ra.Với mục đích tìm ra giải pháp xây dựng và phát triển giáo dục, nâng chất lượng và
hiệu quả đào tạo trong xã Tôi chọn đề tài “Xây dựng và phát triển giáo dục bậc
tiểu học ở xã Đức Bình huyện Tánh Linh - Thực trạng và giải pháp”
Do điều kiện thời gian có hạn bản thân chỉ nghiên cứu trong phạm vi giáodục ở bậc tiểu học của một xã vùng cao của huyện Tánh Linh trong 3 năm học
Trang 22003- 2006 Với hy vọng sẽ góp thêm được một phần trách nhiệm để cùng Đảng,chính quyền địa phương và nhân dân xã nhà chăm lo, đầu tư, xây dựng sự nghiệpgiáo dục.
Dưới góc độ khoa học văn hóa xã hội, tiểu luận vận dụng phương pháp phântích, tổng hợp, điều tra khảo sát để đánh giá thực trạng về xây dựng, phát triển giáodục bậc tiểu học những năm qua, tìm ra những nguyên nhân của thực trạng, trên cơ
sở đó xác định phương hướng, đề xuất một số giải pháp chủ yếu có khả thi nhằmphát triển giáo dục bậc tiểu học của xã Đức Bình, huyện Tánh Linh trong nhữngnăm tiếp theo
*********
Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung tiểu luận gồm 3 phần:
- Phần thứ nhất: Một số vấn đề lý luận về Giáo dục- Đào tạo.
- Phần thứ hai: Thực trạng phát triển giáo dục bậc tiểu học ở xã Đức Bình huyện Tánh Linh.
- Phần thứ ba: Phương hướng, giải pháp nhằm xây dựng và phát triển giáo dục bậc tiểu học ở xã Đức Bình, huyện Tánh Linh.
Trang 3Phần thứ nhất
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO
1.1 VỊ TRÍ TẦM QUAN TRỌNG CỦA GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO VÀ GIÁO DỤC TIỂU HỌC:
1.1.1 Khái niệm Giáo dục.
Giáo dục là sự tác động đến nhân cách con người bằng các tri thức khoa họclàm cho nhân cách ấy biến đổi và phát triển theo yêu cầu của xã hội
Giáo dục là việc thế hệ đi trước tổ chức thực hiện truyền lại những hệ thốngtri thức, kinh nghiệm xã hội về khoa học, kỹ thuật, văn hóa, đạo đức cho các thế hệsau phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội, khoa học, kinh tế ở từng giai đoạn lịchsử
Giáo dục tác động đến nhân cách con người bằng các tri thức khoa học để từ
đó con người tránh khỏi sự ngu dốt, sự nô lệ, sự lệ thuộc Chính vì vậy, giáo dục làphương tiện chủ yếu để hình thành nhân cách con người, vì vậy nét đặc trưng cơbản của giáo dục với tư cách là một hiện tượng xã hội đặc biệt, một nhu cầu đặcbiệt của xã hội loài người Thiếu vai trò tác dụng của giáo dục thì xã hội không thểtồn tại và phát triển vì không thể tái sản xuất lao động xã hội, tạo nên các nguồn lực
cơ bản để đáp ứng các yêu cầu và mục tiêu phát triển kinh tế -xã hội
1.1.2 Vị trí tầm quan trọng của giáo dục - đào tạo.
Giáo dục có ý nghĩa rất quan trọng đối với lĩnh vực sản xuất vật chất của xãhội Trong thời đại cách mạng khoa học và công nghệ, hàm lượng khoa học kết tinhtrong các sản phẩm ngày càng tăng là nhờ tài năng trí tuệ, năng lực và bản lĩnhtrong lao động sáng tạo của con người Những con người được đào tạo, công phu,
có hệ thống, vì vậy giáo dục hiện nay được nhìn nhận không phải yếu tố phi sảnxuất, tách rời sản xuất mà là yếu tố bên trong, yếu tố cấu thành của nền sản xuất xãhội Không thể phát triển được lực lượng sản xuất nếu như không đầu tư thỏa đángcho yếu tố con người, nhân tố hàng đầu của lực lượng sản xuất Không thể xâydựng được quan hệ sản xuất mới xã hội chủ nghĩa nếu không nâng cao trình độ học
Trang 4vấn, trình độ tổ chức và quản lý kinh tế cho cán bộ và nhân dân, vì vậy đầu tư chogiáo dục - đào tạo là đầu tư cho kết cấu hạ tầng tạo tiền đề cho phát triển kinh tế -
xã hội
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X đã nhấn mạnh “ Giáo dục
và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.” (1) .
Giáo dục - Đào tạo là cơ sở để hình thành nền văn hóa tinh thần của xã hội.Giáo dục là con đường cơ bản nhất, bền vững nhất để hoàn thiện con người có nhâncách đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội
Giáo dục có tác dụng to lớn đối với việc truyền bá hệ tư tưởng chính trị xãhội chủ nghĩa, xây dựng ý thức pháp quyền, ý thức đạo đức, xây dựng nền văn hóa,văn học nghệ thuật, góp phần cơ bản vào việc hình thành lối sống mới nhân cáchmới của toàn xã hội
Giáo dục Đào tạo có vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế
-xã hội, chiến lược xây dựng con người Nhiệm vụ của giáo dục là đào tạo ra cácthế hệ tương lai có đầy đủ phẩm chất, bản lĩnh, kỹ năng lao động, thái độ sống đểđưa đất nước thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu đuổi kịp trào lưu phát triểncủa thế giới Đảng đã khẳng định quan điểm cơ bản để xây dựng và phát triển sự
nghiệp giáo dục là : “ Giáo dục và đào tạo gắn liền với sự nghiệp phát triển kinh
tế, phát triển khoa học kỹ thuật, xây dựng nền văn hóa mới và con người mới, Nhà nước có chính sách toàn diện thực hiện giáo dục phổ cập phù hợp với yêu cầu và khả năng của nền kinh tế, phát triển năng khiếu, bồi dưỡng nhân tài” (2)
Bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, giáo dục
& đào tạo trở thành một nhân tố có ý nghĩa quyết định tốc độ và quy mô của sựphát triển
Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành TW Đảng khóa VIII đã xác định: “Nhiệm
vụ và mục tiêu cơ bản của Giáo dục là nhằm xây dựng con người và thế hệ thiết tha gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong
1 () Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb CTQG, H , 2006, tr 94,95 2
Trang 5sáng, có ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ tổ quốc; công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa của dân tộc, có năng lực tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; phát huy tiềm năng của dân tộc và con người Việt Nam, có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo và kỹ năng thực hành giỏi, có tác phong công nghiệp, có tính tổ chức kỷ luật; có sức khỏe, là những người thừa
kế xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa “ Hồng “ vừa “ Chuyên” như lời căn dặn của Bác Hồ ( 1 )
1.1.3 Vị trí, mục tiêu của giáo dục tiểu học:
Mục tiêu của giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện cóđạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, hình thành và bồi dưỡng nhâncách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xâydựng và bảo vệ tổ quốc
Đối với giáo dục tiểu học là bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốcdân, có nhiệm vụ xây dựng và phát triển tình cảm, đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ và thểchất của trẻ em, nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển toàn diện nhâncách con người
Luật giáo dục năm 2005 đã xác định: Mục tiêu giáo dục tiểu học “ Nhằm
giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở” (2)
1.2 QUAN ĐIỂM, CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC TA VỀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ GIÁO DỤC TIỂU HỌC:
1.2.1 Quan điểm của Đảng ta về phát triển giáo dục - đào tạo:
1.2.1.1 Thực sự coi giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng đầu
Giáo dục đào tạo là nguồn lực chủ yếu để tăng trưởng kinh tế, phát triển xãhội Thiếu nguồn nhân lực do giáo dục - đào tạo cung cấp thì không có quốc gianào có thể phát triển được
Trang 6Tuy Việt Nam còn là một nước kém phát triển, nhưng vẫn coi đầu tư chogiáo dục là đầu tư phát triển Nhà nước đã thực hiện một số chính sách ưu tiên, ưuđãi đối với giáo dục - đào tạo, làm giảm nhẹ những khó khăn và tạo thêm điều kiệncho giáo dục - đào tạo.
1.2.1.2 Giáo dục - đào tạo là sự nghiệp của Đảng, của Nhà nước và của toàn dân.
Thực hiện quan điểm này, nhằm tạo điều kiện để mọi người đi học, họcthường xuyên và học suốt đời
Mọi người, mọi cấp, mọi tổ chức, các gia đình đều có trách nhiệm tích cựcgóp phần phát triển giáo dục đào tạo
Kết hợp giữa giáo dục nhà trường, giáo dục gia đình và giáo dục xã hội thànhmột môi trường giáo dục lành mạnh, có hiệu quả
1.2.1.3 Phát triển giáo dục- đào tạo gắn với nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội, tiến bộ của khoa học- công nghệ và củng cố quốc, phòng an ninh.
Sự gắn bó của giáo dục- đào tạo với nhu cầu về nguồn nhân lực của kinh
tế-xã hội và khoa học - công nghệ là tất yếu Nếu không như vậy sẽ gây nên lãng phítiền của và thời gian Sự gắn bó đó còn được xem xét kỹ trên các mặt: Quy mô, cơcấu, chất lượng và hiệu quả của giáo dục và đào tạo Bên cạnh đó, giáo dục - đàotạo phải gắn với thực tế của đất nước, làm cho học sinh, sinh viên không những amhiểu tình hình, đặc điểm, điều kiện của đất nước, mà còn có năng lực giải quyếtnhững vấn đề của đất nước mình một cách hiệu quả
1.2.1.4 Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục.
Tạo điều kiện để ai cũng được học, không vì nghèo, vì điều kiện khó khăn
mà bị thất học, bị mù chữ Để người nghèo và con em họ được học tập, Nhà nước
và cộng đồng cần giúp đỡ bằng các biện pháp khác nhau để họ tiếp cận được vớigiáo dục - đào tạo Đồng thời vẫn đảm bảo cho những người học giỏi phát triển tàinăng
Hiện nay trên thực tế người nghèo, người miền núi ở nông thôn xa đang cónhiều khó khăn hơn về kinh tế so với người giàu, cự ly để tiếp cận với các cơ sởgiáo dục - đào tạo lại xa v.v nên việc công bằng xã hội trong giáo dục - đào tạo
Trang 7còn là vấn đề phải tiếp tục phấn đấu Hơn nữa, giữa công bằng xã hội trong giáodục - đào tạo với hiệu quả không phải lúc nào cũng đi đôi với nhau.
Tập trung đầu tư cho hiệu quả giáo dục - đào tạo đạt được mức cao, nhiềukhi đòi hỏi chú trọng đến học sinh, sinh viên học giỏi, có triển vọng trở thành nhântài của đất nước có khi lại mâu thuẫn với đầu tư để phát triển giáo dục- đào tạo rộngkhắp, đồng đều cho mọi vùng, mọi đối tượng có điều kiện được học tập Mâu thuẫnnày đòi hỏi phải tìm cách giải quyết thích hợp
1.2.1.5 Giữ vững vai trò nồng cốt của các trường công lập song song với
đa dạng hóa các loại hình giáo dục – đào tạo.
Để đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng tăng, nếu chỉ riêng ở các trường cônglập thôi thì không đủ mà cần mở rộng các loại hình trường khác Tuy nhiên, cáctrường công lập đã được xây dựng từ lâu, có đội ngũ giáo viên, có cơ sở vật chất đểđảm bảo chất lượng, hoàn toàn có thể giữ vai trò nòng cốt Hiện nay bên cạnh cáctrường công lập đã có các loại trường tư thục, bán công, dân lập, các loại hình này,chương trình, nội dung giảng dạy, sách giáo khoa đều theo quy định thống nhấtcủa Nhà nước
1.2.2 Chủ trương của Đảng, Nhà nước về xây dựng, phát triển giáo dục tiểu học.
Nâng cao chất lượng hiệu quả đào tạo, phát triển hợp lý quy mô giáo dục Xây dựng và triển khai chương trình đào tạo cán bộ quản lý và giáo viên mộtcách toàn diện
“ Tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống trường lớp, cơ sở vật chất - kỹ thuật các cấp
học;
Huy động mọi lực lượng của cộng đồng chăm lo sự nghiệp giáo dục, xây dựng phong trào học tập và môi trường giáo dục lành mạnh, góp phần xây dựng cơ
sở vật chất, thiết bị giáo dục của nhà trường” (1)
Giáo dục tiểu học phải bảo đảm cho học sinh có hiểu biết đơn giản cần thiết
về tự nhiên, xã hội, con người; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính
1 () QĐ số: 22/2000/QĐ-BGD&ĐT, ngày 11/7/2000 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành điều lệ trường tiểu học.
Trang 8toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về múa,hát, âm nhạc, mỹ thuật.
2.1.1 Điều kiện tự nhiên:
Đức Bình là một xã vùng cao của huyện Tánh Linh, dân cư bố trí liên hoàntheo trục lộ 336 có chiều 7,2 km, cách trung tâm huyện lỵ 5 km Xã gồm 4 thôntrong đó có một thôn đồng bào dân tộc thiểu số Tổng số dân trên địa bàn 1576 hộ /
7425 khẩu Trong đó đồng bào dân tộc thiểu số 302 hộ / 1656 khẩu.Tổng diện tíchđất tự nhiên 7710 ha Đa phần là dân sản xuất nông nghiệp chưa thoát khỏi tìnhtrạng sản xuất nhỏ, còn độc canh độc cư, kinh tế phát triển chậm, trình độ học vấncủa đại bộ phận người dân trong xã còn thấp
2.1.2 Tình hình văn hóa, xã hội:
Đức Bình trước đây là 1 xã kinh tế mới, người dân các nơi tập trung về đâysinh sống, có phong tục tập quán khác nhau, đại đa số người dân trước đây có kiếnthức văn hóa thấp, do đó công tác vận động thực hiện quy chế dân chủ còn khókhăn Hoạt động thông tin tuyên truyền còn nhiều hạn chế, từ đó người dân chưanhạy bén với chủ trương của Đảng và Nhà nước về công tác phát triển giáo dục ởđịa phương
2.1.3 Tình hình phát triển giáo dục tiểu học:
Trước đây ở xã Đức Bình kết cấu hạ tầng chưa đồng bộ, cơ sở vật chất cáctrường học còn nhiều khó khăn, nhất là các phòng học đã xuống cấp nặng, đội ngũgiáo viên chất lượng không đồng đều, công tác xã hội hóa giáo dục chưa được quantâm rõ nét Từ sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII và Nghị quyết TW 2Khóa VIII ra đời thì sự nghiệp giáo dục nói chung và nhiệm vụ phát triển giáo dụccủa xã Đức Bình nói riêng có chuyển biến tích cực hơn, quy mô mạng lưới trườnglớp phát triển, chất lượng dạy và học có phần được nâng lên, số lượng huy động
Trang 9học sinh trong độ tuổi ra lớp ở bậc tiểu học ngày càng nhiều, thực hiện tốt công tácphổ cập giáo dục tiểu học - chống mù chữ và phấn đấu được công nhận phổ cậpgiáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập trung học cơ sở vào năm 2006.
2.2 THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC Ở XÃ ĐỨC BÌNH, HUYỆN TÁNH LINH.
2.2.1 Kết quả đạt được trong việc phát triển giáo dục bậc tiểu học ở xã Đức Bình.
Mặc dù tình hình kinh tế-xã hội, văn hóa, giáo dục của huyện nhà nói chung
và xã Đức Bình nói riêng còn gặp nhiều khó khăn, nhưng với tinh thần quyết tâmcao của Đảng, Nhà nước và toàn dân, của thầy cô giáo trong ngành giáo dục đangcông tác tại xã Đức Bình đã nổ lực phấn đấu, góp phần đắc lực vào việc nâng caodân trí tại địa phương
2.2.1.1 Tỷ lệ học sinh ra lớp ngày càng tăng.
Hàng năm, vào đầu tháng 8 công tác vận động “ ngày toàn dân đưa trẻ emđến trường” được phát động rộng khắp, với công tác thông tin tuyên truyền đếntừng hộ dân trong địa bàn dân cư của Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục tiểu học- chống
mù chữ phối hợp cùng với nhà trường và các ban, ngành trong xã, bên cạnh đó, địaphương còn tổ chức cấp phát quần áo, đồ dùng học tập cho học sinh nghèo nhằmđộng viên khích lệ các em, nhờ đó hàng năm huy động bình quân đạt 99 % trẻ 6tuổi vào lớp 1, hầu hết trẻ trong độ tuổi đều được đến trường
Từ công tác vận động tuyên truyền tốt trong toàn dân nên tỷ lệ huy động họcsinh ra lớp năm sau tăng hơn năm trước 0,1% cụ thể là:
Năm học: 2003-2004 huy động được 1087/1109 học sinh, đạt tỷ lệ: 98 %Năm học: 2004-2005 huy động được 996/1006 học sinh, đạt tỷ lệ: 99 %.Năm học: 2005-2006 huy động được 920/920 học sinh, đạt tỷ lệ: 100 %
2.2.1.2 Cơ sở vật chất trường lớp từng bước được tăng cường.
Để phục vụ và đáp ứng yêu cầu sự nghiệp giáo dục trong thời kỳ côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Đảng, Nhà nước và nhân dân đã tập trung đầu tưcho giáo dục khá nhiều, nhất là về cơ sở vật chất trường lớp cho các vùng cao, vùngsâu, vùng xa, trong đó có xã Đức Bình Từ một xã trước đây chỉ có một trường vừatrung học cơ sở vừa tiểu học, quy mô trường lớp khá tạm bợ Đến nay, toàn xã đã
Trang 10có 2 trường tiểu học, 1 trường trung học cơ sở, trong đó có một trường tiểu họcđược xây dựng khá kiên cố vừa đi vào sử dụng trong năm học 2006-2007 Việc sắpxếp bố trí cự ly các trường từ nhà học sinh đến nơi học xa nhất không qúa 2 km,điều này cũng đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho các em đến trường.
2.2.1.3 Chất lượng và hiệu quả giáo dục có nhiều chuyển biến tích cực.
Cả 02 trường Tiểu học đều thực hiện dạy đủ theo chương trình quy định của
Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học chuyểndần từ “ thầy giảng trò nghe ” một cách thụ động, một cách rập khuôn sang hướngphát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, đa dạng hóa các hình thức
tổ chức trên lớp, như học nhóm, sắm vai trò chơi làm cho tiết học có phần nhẹnhàng thoải mái hơn Ngoài việc dạy học chính khóa, các trường còn tổ chức chocác em sinh hoạt ngoại khóa với nhiều nội dung phong phú như tổ chức các Hội thi
“ Quyền và bổn phận trẻ em”, “Kể chuyện đạo đức”, “ Vở sạch - Chữ đẹp”, “Đôibạn cùng tiến” Các hoạt động này đã nâng cao hiệu quả đào tạo, nâng cao được tỷ
lệ học sinh khá giỏi về học lực, tốt về hạnh kiểm Bên cạnh đó, với quy mô trườnglớp ngày càng được củng cố và phát triển, cho nên chất lượng giáo dục cũng đượctăng lên Cụ thể là:
Về hạnh kiểm: Trong 3 năm học từ 2003 đến 2006, tỷ lệ học sinh trong toàn xã
của bậc tiểu học đạt hạnh kiểm khá, tốt 100 %
Về học lực: Mặt dù tỷ lệ học sinh đạt trung bình trở lên có giảm theo hàng năm,
năm sau giảm hơn năm trước là 0,2 % Tuy nhiên đây là kết quả thực chất hơn vềchất lượng, đồng thời là kết quả của việc chống bệnh thành tích trong thi cử
Học sinh học lực trung bình trở lên qua các năm học là: Năm học 2003-2004 có1069/1087học sinh, tỷ lệ 98,3% trong đó khá 348 học sinh, tỷ lệ 32%; giỏi 132 họcsinh, tỷ lệ 12,2%; năm học 2004-2005 có 958/ 996 học sinh, tỷ lệ 96,2% trong đókhá 323 học sinh, tỷ lệ 32,4%; giỏi 121 học sinh, tỷ lệ 12,2%; năm học 2005-2006
có 863/920 học sinh, tỷ lệ 94% trong đó khá 208 học sinh, tỷ lệ 22,6%; giỏi 84 họcsinh, tỷ lệ 9,1%
Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình bậc Tiểu học trong 3 năm từ
2003-2006 đạt 100 %
Trang 112.2.1.4 Đội ngũ giáo viên khá ổn định.
Nhân tố quyết định chất lượng giáo dục – đào tạo ở các trường chính là độingũ giáo viên Hiện nay số giáo viên tiểu học trực tiếp đứng lớp ở 2 trường trongđịa bàn xã là 50 giáo viên đạt tỷ lệ 1,4 giáo viên/ lớp (chuẩn quy định là 1,2) Độingũ giáo viên khá ổn định, an tâm công tác, có tinh thần trách nhiệm, luôn hoànthành công việc được giao, một số giáo viên đã có ý thức học tập nâng cao trình độchuyên môn nghiệp vụ, trình độ lý luận chính trị
Tỷ lệ giáo viên đứng lớp qua 3 năm học như sau:
Năm học 2003-2004, có 54 giáo viên / 43 lớp, tỷ lệ 1,25%; năm học:
2004-2005, có 49 giáo viên / 38 lớp, tỷ lệ 1,28 %; năm học 2005-2006, có 50 giáo viên /
35 lớp, tỷ lệ 1,42 %
100% giáo viên đạt chuẩn, kết quả xếp loại chuyên môn nghiệp vụ trong 3năm học là: năm học 2003-2004 có 54 giáo viên trong đó khá 24 giáo viên tỷ lệ44,4%, tốt 30 giáo viên, tỷ lệ 55,6%; năm học 2004-2005 có 49 giáo viên trong đókhá 24 giáo viên, tỷ lệ 49%, tốt 25 giáo viên, tỷ lệ 51%; năm học 2005-2006 có 50giáo viên trong đó khá 21 giáo viên, tỷ lệ 42%, tốt 29 giáo viên, tỷ lệ 58%; số giáoviên dạy giỏi cấp tỉnh trong 3 năm học qua 05/ 51giáo viên, tỷ lệ 9,8 % ; giáo viêndạy giỏi cấp huyện 04/51 giáo viên, tỷ lệ 7,8 %
2.1.2.5 Thực hiện tốt công bằng xã hội trong giáo dục:
Nhà trường, gia đình và xã hội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để các emtrong độ tuổi được đến trường, đặc biệt những học sinh có hoàn cảnh khó khăn,những học sinh khuyết tật đều được tham gia học tập hòa nhập Từ nguồn kinh phícủa Nhà nước, của các tổ chức phi chính phủ, của hội khuyến học, tạo cho các em
có cơ hội học tập, xóa bỏ mặc cảm, tự ty hòa nhập học tập, vui chơi cùng bạn bètrong trường, lớp Bên cạnh đó, số học học sinh người dân tộc thiểu số cũng đượcquan tâm, có nhiều chính sách ưu đãi nhằm động viên hỗ trợ các em trong học tậpnhư cấp phát gạo, sách vở, cặp, viết, thước
2.2.1.6 Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh.
Có thể nói rằng, những năm gần đây công tác giáo dục môi trường đã được
đề cập nhiều trong các cuộc họp của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và trong