1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề tài: Xây dựng và phát triển giáo dục mầm non

22 269 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 159,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại hội đại biểu tồnquốc lần thứ VIII của Đảng đã xác định “Cùng với khoa học cơng nghệ,giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí , đào tạonhân lực, bồi dưỡng nhân t

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Một xã hội khơng thể tồn tại, phát triển nếu khơng cĩ giáo dục Sựnghiệp giáo dục cĩ vị trí quan trọng trong chiến lược xây dựng con người ,chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Đại hội đại biểu tồnquốc lần thứ VIII của Đảng đã xác định “Cùng với khoa học cơng nghệ,giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí , đào tạonhân lực, bồi dưỡng nhân tài”.1

Ở nước ta những năm gần đây nền giáo dục phát triển mạnh mẽ từmầm non đến đại học Về số lượng và chất lượng giáo dục cĩ nhiều tiến bộ,

đa dạng hĩa các loại hình đào tạo Các gia đình, các tổ chức xã hội và cácđồn thể đã chăm lo giáo dục nhiều hơn trước Riêng bậc học mầm nonbằng những chủ trương đổi mới kịp thời, sắp xếp lại mạng lưới, huy động

đa dạng các nguồn tài chính, đã thúc đẩy sự phát triển của bậc học này

Hiện nay phát triển khơng đồng đều giữa các vùng miền, phần lớn ởthành thị phát triển tốt, cịn ở các vùng nơng thơn, miền núi, vùng sâu, vùng

xa cĩ đời sống khĩ khăn thì giáo dục mầm non cịn phải đương đầu với rấtnhiều thách thức cần phải tìm cách tháo gỡ Mức độ hưởng thụ giáo dụcMầm non của trẻ em trong độ tuổi hiện nay cịn rất chênh lệch giữa thànhthị và nơng thơn, giữa các tầng lớp xã hội, giữa các vùng địa lý và khu vựckinh tế - xã hội Riêng sự nghiệp giáo dục của xã Đức Bình mặc dù đã đạtđược một số thành quả như: mạng lưới các lớp mẫu giáo, các nhĩm trẻ giađình được hình thành ngày càng được duy trì và củng cố, thu hút phần lớntrẻ em trong độ tuổi được đến trường, lớp Mặc dù vậy, giáo dục mầm non

ở xã Đức Bình cịn gặp khơng ít khĩ khăn, số trẻ trong độ tuổi 3 – 5 tuổi ralớp mẫu giáo cịn hạn chế, nhất là trẻ 3 – 4 tuổi Nhĩm trẻ gia đình chưa

1 Đảng cộng sản Việt Nam : Văn kiện Đại hội đại biểu tồn quốc lần thứ VIII, Nxb, CTQG, H, 1996, tr

Trang 2

phát triển rộng ở các thôn, cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng, đồ chơichưa đáp ứng nhu cầu của bậc học mầm non.

Với mục đích là tìm ra giải pháp nhằm phát triển giáo dục bậc họcmầm non của xã, khắc phục những tồn đọng, mở ra sự phát triển ở tươnglai Tôi mạnh dạn chọn đề tài “Xây dựng và phát triển giáo dục mầm non ở

xã Đức Bình huyện Tánh Linh - Thực trạng và giải pháp” làm tiểu luận tốtnghiệp với hoài bão là góp thêm ý kiến để cùng với cấp uỷ Đảng, chínhquyền và nhân dân xã nhà chăm lo, đầu tư, thúc đẩy sự phát triển của giáodục mầm non Việc nghiên cứu đề tài này góp phần tạo nền móng vữngchắc cho những bước đi dài hơn trong trong nền giáo dục bậc học Mầm noncủa xã vào những năm đầu của thế kỷ 21

Trong phạm vi nghiên cứu đề tài này , chủ đề đề cập đến việc pháttriển giáo dục Mầm non ở xã Đức Bình huyện Tánh Linh trong hai năm học2004-2005 và 2005-2006 Dưới góc độ khoa học văn hoá xã hội, tiểu luận

sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp, điều tra, khảo sát để thực hiện

***

Ngoài phần mở đầu và kết luận, tiểu luận gồm ba phần :

- Phần thứ nhất : Một số vấn đề lý luận về giáo dục – đào tạo.

- Phần thứ hai : Thực trạng xây dựng và phát triển giáo dục mầm

non ở xã Đức Bình, huyện Tánh Linh

- Phần thứ ba : Phương hướng, giải pháp nhằm xây dựng và phát

triển giáo dục mầm non ở xã Đức Bình, huyện Tánh Linh

Trang 3

Phần thứ nhất

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO

1.1 Vị trí tầm quan trọng của giáo dục – đào tạo và giáo dục mầm non 1.1.1 Khái niệm giáo dục

Giáo dục là sự tác động đến nhân cách con người bằng các tri thứckhoa học, làm cho nhân cách ấy biến đổi, phát triển theo yêu cầu của xã hội

Gia đình là nơi trực tiếp hình thành nhân cách cho con người, tuynhiên nhân cách con người được hình thành khơng chỉ do những tác độngcủa gia đình mà cịn chịu sự tác động của những điều kiện sống, mơi trường

xã hội, và của chính quá trình giáo dục Giáo dục tác động đến nhân cáchcon người bằng các tri thức khoa học, để từ đĩ con người tránh khỏi sự ngudốt, sự nơ lệ, sự lệ thuộc Chính vì vậy mà giáo dục là phương tiện chủ yếu

để hình thành và phát triển nhân cách con người

1.1.2 Vị trí tầm quan trọng của giáo dục – đào tạo

Trong thời đại phát triển như bão táp của cách mạng khoa học vàcông nghệ Hàm lượng khoa học kết tinh trong các sản phẩm ngày càngtăng Sự phát triển của lực lượng sản xuất xã hội gắn liền với sản xuấthàng hóa và thị trường, gắn liền với sự phân công lao động và hợp tácquốc tế, gắn liền với sáng tạo và trao đổi công nghệ mới Tài năng và trítuệ, năng lực và bản lĩnh trong lao động sáng tạo của con người phải trảiqua một qúa trình đào luyện công phu có hệ thống Vì vậy, giáo dục hiệnnay được nhìn nhận không phải như yếu tố phi sản xuất, tách rời sản xuấtmà là yếu tố bên trong, yếu tố cấu thành của nền sản xuất xã hội

Giáo dục không những có ý nghĩa lớn lao trong lĩnh vực sản xuấtvật chất mà còn có ý nghĩa to lớn trong việc truyền bá hệ tư tưởng chínhtrị xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền văn hóa, văn học, nghệ thuật, góp

Trang 4

phần cơ bản vào việc hình thành lối sống mới, nhân cách mới của toànxã hội, là cơ sở hình thành nền văn hoá tinh thần của xã hội.

Bên cạnh đó sự nghiệp giáo dục còn có vị trí quan trong trongchiến lược xây dựng con người mới, chiến lược phát triển kinh tế xã hộicủa đất nước

Phát triển giáo dục là cơ sở để thực hiện chiến lược phát triểnkinh tế xã hội, xây dựng chiến lược con người của Đảng và Nhà nước ta.Chính vì vậy trong cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ qúa độlên chủ nghĩa xã hội, Đảng đã khẳng định “Giáo dục đào tạo gắn liềnvới sự nghiệp phát triển kinh tế, phát triển khoa học, kỹ thuật, xây dựngnền văn hóa mới và con người mới”.2

1.1.3 Vị trí, mục tiêu của giáo dục mầm non

Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên của hệ thống giáo dục quốcdân, đặt nền mĩng ban đầu cho sự phát triển về thể chất, tình cảm, thẩm mỹcủa trẻ em Việt Nam

Phát triển giáo dục mầm non nhằm tạo bước chuyển biến cơ bản,vững chắc và tồn diện, nâng cao chất lượng nuơi dưỡng chăm sĩc giáo dụctrẻ, củng cố mở rộng mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non, đa dạng hố cácphương thức chăm sĩc, giáo dục trẻ, bảo đảm chế độ, chính sách cho giáoviên mầm non theo quy định

Mục tiêu đến năm 2010 : “Tỷ lệ trẻ dưới 3 tuổi đến nhà trẻ, nhĩmtrẻ đạt 20% và đạt 30 % vào năm 2015; trẻ 3 – 5 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt67% năm 2010 và 75% năm 2015; trẻ 5 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt 95% năm

2010 và 99% năm 2015” 3

2 Đảng Cộng sản Việt Nam : văn kiện Hội nghị lần thứ hai, Ban Chầp hành Trung ương khĩa VIII, Nxb

Trang 5

1.2 Quan điểm, chủ trương của Đảng, Nhà nước ta về phát triẻn giáo dục – đào tạo và bậc học mầm non

1.2.1 Quan điểm của Đảng ta về phát triển giáo dục – đào tạo

1.2.1.1 Thật sự coi giáo dục – đào tạo là quốc sách hàng đầu

Nhận thức sâu sắc giáo dục đào tạo cùng với khoa học và côngnghệ là nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội, đầu

tư cho giáo dục- đào tạo là đầu tư phát triển Thực hiện các chính sáchđầu tư, ưu đãi đối với giáo dục – đào tạo, đặc biệt là chính sách đầu tưvà chính sách tiền lương Có các giải pháp mạnh mẽ để phát triển giáodục

1.2.1.2 Giáo dục và đào tạo là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước và của toàn dân

Mọi người đi học, học thường xuyên, học suốt đời Phê phán thóilười học Mọi người chăm lo cho giáo dục Các cấp ủy và tổ chức Đảng,các cấp chính quyền, các đoàn thể nhân dân, các tổ chứckinh tế – xã hội,các gia đình và các cá nhân đều có trách nhiệm tích cực góp phần pháttriển sự nghiệp giáo dục – đào tạo Kết hợp giáo dục nhà trường, giáodục gia đình và giáo dục xã hội tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh

ở mọi nơi, trong từng cộng đồng, từng tập thể

1.2.1.3 Phát triển giáo dục – đào tạo gắn với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, những tiến bộ khoa học công nghệ và củng cố quốc phòng an ninh

Giáo dục đào tạo phải coi trọng cả ba mặt: Mở rộng quy mô,nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả Thực hiện giáo dục kết hợpvới lao động sản xuất, nghiên cứu khoa học, học đi đôi với hành, nhàtrường gắn liền với gia đình và xã hội Cải cách nội dung va phương

Trang 6

pháp giáo dục theo hướng hiện đại, thiết thực hiệu qủa cao, kịp thời đưacác thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại, công nghệ mới vào giáo dục.

1.2.1.4.Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục –đào tạo

Tạo điều kiện để ai cũng được học hành Người nghèo được nhànước và cộng động giúp đỡ để học tập Bảo đảm điều kiện cho nhữngngười học giỏi phát triển tài năng

1.2.1.5 Giữ vững vai trò nồng cốt của các trường công lập đi đôi với đa

dạng hóa các loâi hình giáo dục – đào tạo

Trên cơ sở Nhà nước thống nhất quản lý, từ nội dung chươngtrình quy chế học, thi cử, văn bằng, tiêu chuẩn giáo viên để tạo cơ hộicho mọi người có thể lựa chọn cách học phù hợp với nhu cầu và hoàncảnh của mình cần phát triển trường bán công, dân lập ở những nơi cóđiều kiện, từng bước mở các trường tư thục ở các bậc học, như mầm non,phổ thông, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, đại học Mở rộng cáchình thức đào tạo không tập trung , đào tạo từ xa, từng bước hiện đại hóahình thức giáo dục

1.2.2 Chủ trương của Đảng về phát triển giáo dục bậc học mầm non

Nâng cao chất lượng chăm sĩc giáo dục trẻ trước 6 tuổi , tạo cơ sở

để phát triển tồn diện về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mĩ, mở rộng hệthống nhà trẻ và trường lớp mẫu giáo trên mọi địa bàn dân cư, đặc biệt là ởnơng thơn và những vùng khĩ khăn, tăng cường hoạt động phổ biến kiếnthức và tư vấn nuơi dạy trẻ cho các gia đình Sử dụng cĩ hiệu quả đầu tưcủa nhà nước và của xã hội để phát triển giáo dục mầm non, từng bước xâydựng, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất và tăng cường đội ngũ giáo viên mầmnon

Trang 7

Xây dựng và thực hiện đúng các quy trình trường chuẩn quốc gianhư chỉ tiêu đề ra, đến năm 2008 trường đạt chuẩn quốc gia Tăng cườngxây dựng cơ sở vật chất theo hướng kiên cố hoá, tầng hoá Mở rộng giáodục mầm non ngoài công lập với nhiều hình thức đa dạng nhằm thu hút trẻ

3 – 5 tuổi đều được chăm sóc, nuôi dưỡng tốt, chuẩn bị đầy đủ các điềukiện tâm sinh lý và thể chất để các cháu vào tiểu học đạt kết quả tốt

Việc chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non phải được thực hiện với sựphối hợp, gắn kết chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Trang 8

Phần thứ hai

THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM

NON Ở XÃ ĐỨC BÌNH, HUYỆN TÁNH LINH 2.1 Đặc điểm tình hình kinh tế, văn hố, giáo dục ở xã Đức Bình

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Đức Bình là một xã kinh tế mới miền núi của huyện Tánh Linh, cĩdiện tích tự nhiên là 7.710 ha, nằm trên trục lộ 336, cách trung tâm huyện lỵ

4 km về phía bắc Đức Bình cĩ 4 thơn, trong đĩ cĩ một thơn là đồng bàodân tộc

Dân số hiện nay là 7425 khẩu/1576 hộ Trong đĩ dân tộc thiểu số 316hộ/1635 khẩu Mật độ dân số 1,03 km2 Tỷ lệ giảm sinh 0,1% Số ngườitrong độ tuổi lao động 3225 người, trẻ trong độ tuổi 0–5 tuổi cĩ 709 cháu.Bình quân thu nhập đầu người là 3.400.000.Tỷ lệ hộ nghèo giảm cịn 24,4%

Cơ sở vật chất trường, lớp ngày càng được nâng cấp, phịng học tạm

đủ cho trẻ đến lớp mẫu giáo

2.1.2 Tình hình văn hố xã hội

Là một xã miền núi, được tách ra từ xã Đồng Kho vào năm 1990, vớikết cấu hạ tầng cịn thấp, trẻ đến lớp khơng đồng đều, nhất là trẻ vùng đồngbào dân tộc thiểu số Từ khi cĩ nghị quyết của Ban chấp hành trung ươngĐảng khố VIII, sự nghiệp giáo dục nĩi chung và bậc học mầm non xã nhànĩi riêng cĩ nhiều chuyển biến tích cực Từng bước thực hiện tốt cơng tác

xã hội hố giáo dục, mạng lưới trường lớp phát triển, chất lượng dạy và họcđược nâng cao, số lượng huy động học sinh trong độ tuổi ra lớp ngày càngnhiều, thực hiện tốt cơng tác chuẩn hố đội ngũ giáo viên Nhìn chung,cơng tác phát triển sự nghiệp giáo dục mầm non của địa phương cĩ chiềuhướng đi lên, từng bước đáp ứng được yêu cầu xã hội đề ra

2.1.3 Tình hình phát triển giáo dục bậc học mầm non ở xã Đức Bình

Trang 9

Trong những năm trước, bậc học mầm non chỉ phát triển được từ 6-8lớp với số học sinh từ 200 – 250 cháu, trong đó chỉ có một lớp người dântộc thiểu số Trong những năm gần đây được sự quan tâm của Đảng, Nhànước, các cấp chính quyền địa phương và sự nhận thức của nhân dân, mạnglưới trường lớp được mở rộng, trải đều các thôn – xóm Hiện nay đã có 11lớp/300 trẻ, trước đó có 2 lớp dân tộc /50 trẻ và đã mở được một nhóm trẻgia đình.

2.2/ Thực trạng xây dựng và phát triển giáo dục mầm non ở xã Đức Bình :

2.2.1/ Kết quả đạt được trong việc xây dựng và phát triển giáo dục bậc mầm non ở xã Đức Bình

2.2.1.1 Cơ sở vật chất trường lớp

Toàn xã có một trường mẫu giáo với 11 lớp học, 8 phòng học,không có dân lập, đặc biệt mỗi thôn có 2 phòng học mẫu giáo ở hai khuvực Các phòng học đều được xây dựng bán kiên cố Tất cả các lớp mẫugiáo đều có đủ bàn ghế đúng quy cách, các trang thiết bị vệ sinh thực hànhcho trẻ, có đủ tài liệu giảng dạy, đủ dụng cụ học tập cho trẻ

Nhóm trẻ gia đình đang hoạt động tại cơ sở của điểm trường, được

sự hỗ trợ của chuyên môn và nhà trường, đã tạo điều kiện cho mượn cơ sởvật chất, còn lại chăm sóc trẻ và đầu tư đồ dùng hoạt động hàng ngày là dochủ nhóm chịu trách nhiệm

2.2.1.2 Huy động học sinh đến lớp

Số trẻ đến lớp mẫu giáo ngày càng tăng, hàng năm huy động trẻ 3 –

5 tuổi ra lớp đạt 65%, trong đó trẻ 5 tuổi đạt 100%, đặc biệt trẻ thôn đồngbào dân tộc thiểu số ra lớp hàng năm 50 cháu/2 lớp, đạt 100%

Xã đã mở được các lớp mẫu giáo ở các thôn, đồng thời mở đượcmột nhóm trẻ gia đình tại điểm trường

Trang 10

Số liệu nhóm trẻ và các lớp mẫu giáo qua các năm học cụ thể nhưsau :

Năm học 2004 – 2005, số cháu từ 0 – 5 tuổi được huy động đến cáclớp mẫu giáo nhóm trẻ gia đình trong toàn xã là 310 cháu, trong đó mẫugiáo là 300/446 cháu đạt 67,2% cháu đến nhóm trẻ là 10/689 cháu đạt 1,4%

Các cháu được huy động đến lớp mẫu giáo 100% là hệ công lập;các cháu đến nhóm trẻ gia đình hệ dân lập

Năm học 2005 – 2006, số trẻ được huy động ra lớp mẫu giáo là307/398 cháu, đạt 77%, 100% là hệ công lập, các cháu đến nhóm trẻ giađình là 12 cháu/709 đạt 1,6%, là hệ dân lập

Nhóm trẻ gia đình và các lớp mẫu giáo là nơi tạo sự tin tưởng củaphụ huynh trong các năm học qua, giải quyết được nhu cầu gởi con để họyên tâm lao động và được sự ủng hộ của nhân dân trên địa bàn xã

và phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ từ 0 – 5 tuổi tại địa phương đạt kết quả tốt cụ thể

* Đối với mẫu giáo :

2004 - 2005

dinh dưỡng so với đầu năm là 2,3%

2005 - 2006

dinh dưỡng so với đầu năm là 4,9%

Năm học 2004 – 2005 so với đầu năm học kênh A tăng 2,3% so vớicuối năm; Năm học 2005 – 2006, kênh A tăng tỷ lệ 4,9% Tỷ lệ trẻ suy dinhdưỡng giảm dần, đầu năm học 2004 – 2005, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng 7,3%thì cuối năm còn 5%, đầu năm học 2005 – 2006, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng là

Trang 11

* Đối với nhóm trẻ gia đình :

2004 - 2005

suy dinh dưỡng

so với đầu năm 10%

2005 - 2006

suy dinh dưỡng

so với đầu năm là 8,4%

Năm học 2004 – 2005 so với đầu năm học kênh A tăng 10%, nămhọc 2005 – 2006 kênh A tăng 8,4%so với đầu năm học, tỷ lệ trẻ suy dinhdưỡng là 10%, thì cuối năm không còn; Năm học 2005 – 2006 đầu năm tỷ

lệ trẻ suy dinh dưỡng là 16,7% thì cuối năm còn 8,3% Các cơ sở giáo dụcmầm non trong xã đã thực hiện nghiêm túc chương trình giảng dạy của Bộgiáo dục – Đào tạo, giáo viên ngày càng nắm chắc hơn nội dung chươngtrình và phương pháp giảng dạy các bộ môn : Giáo dục âm nhạc, làm quenchữ cái, tạo hình Hầu hết các lớp quan tâm đến việc tổ chức “Hoạt độngngoài trời” cho trẻ

Trẻ phát triển nhận thức tốt, có nề nếp trong các hoạt động học tập,vui chơi, vệ sinh tự phục vụ, tiếp thu chương trình, có nề nếp lễ giáo

Các phong trào hỗ trợ cho chất lượng nuôi dạy được các trườnghưởng ứng, như : Phong trào thi đồ dùng dạy học, thi cô nấu ăn giỏi, thigiáo viên dạy giỏi, hội thi bé khoẻ - đẹp - lễ phép Kết quả xếp loại học lựcđạt yêu cầu trở lên 100%, trong đó loại tốt, khá chiếm 81,2%

2.2.1.4 Đội ngũ giáo viên

Đội ngũ khá ổn định, an tâm công tác, có tinh thần trách nhiệm cao,hoàn thành công việc được giao Tổng số cán bộ giáo viên trong xã là 13người, trong đó ban giám hiệu là 2, giáo viên 11 Số cán bộ giáo viên đạtchuẩn 13/13 tỷ lệ 100% Tổng số giáo viên bậc học mầm non trong xã năm

Ngày đăng: 19/06/2015, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w