Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc thành tiếng kết hợp đọc hiểu : Học sinh đọc trôi chảy các bài tập đã học từ tuần 19 đến hết kì II, phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/ phút; biết ngừng ngh
Trang 1- Biết thực hành tính và giải toán có lời văn.
- Bài tập cần làm : Bài 1 (a, b, c), bài 2 (a), bài 3
- Gi¸o dôc häc sinh yªu m«n häc
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định:
2 Bài mới: Giới thiệu bài
Bài 1: Hướng dẫn học sinh làm
cá nhân
Bài 2: Hướng dẫn học sinh
thảo luận
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Bài 3: Hướng dẫn học sinh làm
cá nhân
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Bài 4: Hướng dẫn học sinh làm
3124
37
124
37
3103
411
103
111
10:1 = : = ×× =c) 3,57 x 4,1 + 2,43 x 4,1 = (3,57 + 2,43) x 4,1 = 6 x 4,1 = 24, 6
Diện tích đáy của bể bơi là:
22,5 x 19,2 = 432 (m2)Chiều cao của mực nước trong bể là:
414,72 : 432 = 0,96 (m)Chiều cao của bể bơi là:
0,96 x
4
5 = 1,2 (m)Đáp số: 1,2 m
- Học sinh làm cá nhân
a) Vận tốc của thuyền khi xuôi dòng là:
7,2 + 1,6 = 8,8 (km/ h)Quãng sông thuyền xuôi dòng trong 3,5 giờ là:
8,8 x 3,5 = 30,8 (km)b) Vận tốc thuyền đi ngược dòng là:
7,2 - 1,6 = 5,6 (km/ h)Thời gian thuyền đi ngược dòng để đi được 30,8 km/ h là:
Trang 230,8 : 5,6 = 5,5 (giờ)Đỏp số: a) 30,8 km
I Mục đích ,yêu cầu
1 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc thành tiếng kết hợp đọc hiểu : Học sinh đọc trôi chảy các bài tập đã học từ tuần 19 đến hết kì II, phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/ phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu; giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật và trả lời 1 – 2 câu hỏi về nội dung bài
2 kiến thức: Biết lập bảng tổng kết về chủ ngữ, vị ngữ trong từng câu kiểu câu kể ( Ai là gì ? Ai làm gì ? Ai thế nào? để củng cố khắc sâu kiến thức về chủ ngữ, vị ngữ trong từng kiểu câu kể
3.Thái độ : HS có ý thức tự giác ôn bài
II Đồ dùng dạy học
- Phiếu ghi tên từng bài tập đọc, học thuộc lòng đã học từ tuần 19 - 34
- Phiếu học tập to cho nội dung bài 2
III/ Các hoạt động dạy -học
1 Bài mới
a) Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích, yêu cầu của giờ học
b) Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
-Y/c HS lên bốc thăm các bài tập đọc, học thuộc lòng,
sau đó chuẩn bị 1-2 phút, rồi đọc bài
- Y/c HS bốc bài và đọc các bài từ tuần 19 - 34
- GV kết hợp hỏi nội dung bài đã học.( Đặt câu hỏi về
đoạn , nội dung bài hoặc nhân vật )
- GV nhận xét đánh giá cho điểm
c) Hớng dẫn làm bài tập
Bài 2:
- Y/c HS nhớ lại đặc điểm của các kiểu câu kể VN và
CN trong từng kiểu câu kể
-Y/c HS làm bài vào vở bài tập, đại diện chữa bài
- GV gợi ý hớng dẫn HS hoàn thành bài
- GV và HS cùng chữa lại bài
2 Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học Dặn HS ôn lại một số bài đã
học để giờ sau kiểm tra tiếp
- Dặn HS xem trớc kiến thức đã học về trạng ngữ
- Học sinh lắng nghe
-HS bốc bài và đọc bài rồi trả lời câu hỏi mà GV đa ra
- Vài HS nêu lại
- HS tự hoàn thành bài và đại diện chữa bài
Trang 3Thực hành cuối học kì II và cuối năm học.
I/Mục tiêu:
- Học sinh thực hành các tình huống trong các bài đã học trong học kì II, cuôia năm học
- Rèn kĩ năng ghi nhớ cho học sinh
- Giáo dục học sinh yêu môn học
-Giáo viên đa ra 1 số tình huống ở nội dung mỗi bài
-Cho HS xử lý nhanh bằng cách giơ thẻ
*Hoạt động nối tiếp:
_Tóm tắt nội dung bài
I Mục đích yêu cầu
1 Kiến thức: Củng cố lại một số kiến thức về phân số: nh đọc, viết , so sánh các phân
Luyện giải toán,
III Các hoạt động dạy học
Trang 4- GV chấm chữa bài cho HS.
- Y/c HS nhắc lại cách quy đồng mẫu số
Bài 4: Khoanh vào chữ trớc đáp án đúng
“ Lớp có 30 HS , đợc xếp loại nh sau: 5 HS giỏi, 9
Ôn tập về dấu câu.( Dấu phẩy )
I Mục đích, yêu cầu
1 Kiến thức: Giúp HS củng cố về dấu phẩy và tác dụng của dấu phẩy
2 Kĩ năng: Nâng cao kĩ năng sử dụng dấu phẩy khi viết câu
3 Thái độ: HS có ý thức tự giác học và làm bài
II Đồ dùng dạy học
- Vở bài tập tiếng việt, bài tập toán nâng cao,
III Các hoạt động dạy học
1 Bài mới a) Giới thiệu bài
b) giảng bài.
Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài 1:
Viết vào chỗ trống một câu văn theo yêu cầu:
a) Câu có dấu phẩy dùng để ngăn cách các bộ phận
cùng chức vụ trong câu
b) Câu có dấu phẩy dùng để ngăn cách trạng ngữ với
chủ ngữ, vị ngữ
c) Câu có dấu phẩy dùng để ngăn cách các vế câu
trong câu ghép
- GV và HS cùng củng cố lại tác dụng của dấu phẩy
Bài 2: Hãy nêu tác dụng của dấu phẩy trong đoạn văn
sau:
Thời cổ Hi Lạp có một ông vua tên là Đô - ni nổi tiếng
tàn bạo , nhng lại muốn tỏ ra mình có tài văn chơng nên
cũng sáng tác thơ ca Mỗi khi làm xong bài thơ nào , vua
thờng đem khoe với quần thần Bọn này đều sợ, không
dám chê, lại còn nịnh hót khen hay
- GV kết luận và chốt lại kết quả đúng
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trớc câu trả lời đúng
Dấu phẩy trong câu Trong tà áo dài Việt Nam, hình ảnh
ngời phụ nữ Việt Nam nh đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại và
thanh thoát hơn có tác dụng gì?
a) Ngăn cách các bộ phận trạng ngữ với chủ ngữ và vị
ngữ
b) Ngăn cách các bộ phận cùng làm vị ngữ trong câu
c) Cả hai tác dụng trên
* Dấu phẩy trong câu: Con tàu chìm dần, nớc ngập các
bao lơn có tác dụng gì ? Chọn câu trả lời đúng nhất
a) Ngăn cách các bộ phận trạng ngữ với chủ ngữ, vị ngữ
- HS xác định từng yêu cầu rồi làm bài vào vở, đại diện chữa bài
- HS đọc kĩ đoạn văn, suy nghĩ
tự tìm tác dụng của dấu phẩy
và đại diện phát biểu
- HS đọc kĩ yêu cầu của bài rồi
tự làm bài vào vở
Trang 5b) Ng¨n c¸ch c¸c bé phËn cïng lµm vÞ ng÷ trong c©u.
c) Ng¨n c¸ch c¸c vÕ c©u trong c©u ghÐp
- GV thu vë chÊm ch÷a bµi cho HS
III Các hoạt động dạy học:
1 Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài
- Giáo viên đọc từng câu hỏi trong trò chơi
“Đoán chữ” và câu hỏi trắc nghiệm
Dòng 1: Tính chất của đất đã bị xói mòn
Dòng 2: Đồi cây đã bị đốn hoặc đốt trụi
Dòng 3: Là môi trường của nhiều …
Dòng 4: Của cải sẵn có trong …
Dòng 5: Hậu quả mà rừng phải chịu do việc
đốt rừng làm nương rẫy, …
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh trọn câu trả
lời đúng
Câu 1: Điều gì đã xảy ra khi có quá nhiều
khói, khí độc thải vào không khí?
Câu 2: Yếu tố nào nêu ra dưới đây có thể
làm ô nhiễm nước?
Câu 3: Trong các biện pháp ……
Câu 4: Đặc điểm nào là quan trọng nhất của
- Học sinh đọc SGK và chuẩn bị
- Học sinh suy nghĩ trả lời
Bạc màuđồi trọcRừngTài nguyên
Trang 6nước sạch?
- Giỏo viờn nhận xột, chữa bài
về đường tiờu hoỏ, bệnh ngoài da, đau mắt, …
- Giáo dục lòng ham thích thể dục thể thao
II/ Địa điểm, ph ơng tiện
- Địa điểm: Trên sân trờng, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn
- Nêu tên trò chơi, HD luật chơi
- Động viên nhắc nhở các đội chơi
I Mục đích yêu cầu
1.Kĩ năng: Tiếp tục rèn kĩ năng đọc hiểu ở các bài tập đọc đã học và kiểm tra lấy điểm 2.Kiến thức: Giúp HS hiểu bài thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ , cảm nhận đợc vẻ đẹp của những
chi tiết , hình ảnh sống động; biết miêu tả một hình ảnh trong bài thơ
3.Thái độ : HS có thái độ tự giác, chủ động ôn tập.Biết thể hiện thái độ tình cảm về cái
hay của những câu thơ đợc học
II Đồ dùng dạy học
- Phiếu viết tên bài đọc nh tiết 1
II Các hoạt động dạy-học
Trang 7Giáo viên Học sinh1.Bài mới.
a ) giới thiệu bài.GV nêu nội dung yêu cầu của tiết học.
b ) Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng.
-Y/c HS lên bốc thăm các bài tập đọc, học thuộc lòng ,
chuẩn bị 2-3 phút, rồi đọc
- GV kết hợp hỏi nội dung bài
- GV nhận xét đánh giá cho điểm
c) Hớng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 2:
- Mời HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của bài
- Mời HS đọc bài thơ và nội dung các câu hỏi của bài rồi
trả lời
- Mời đại diện HS trả lời câu hỏi
- GV tổng kết hệ thống lại nội dung từng câu
2 củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học,biểu dơng những em HS học tập
tốt biết cảm nhận cái hay, cái đẹp của bài thơ
-Y/c về nhà tiếp tục ôn để chuẩn bị kiểm tra cuối kì II
- Học sinh lắng nghe
- HS làm việc cá nhân theo ớng dẫn của GV
h Lớp nhận xét, bổ sung khi bạn đọc bài
- 1em đọc , lớp theo dõi
- HS đọc bài rồi trả lời từng câu hỏi, đại diện phát biểu
- Bài tập cần làm : Bài 1, bài 2 (a), bài 3
- Giáo dục học sinh yêu môn học
II Đồ dựng dạy học:
- Sỏch giỏo khoa
III Cỏc hoạt động dạy học:
1 Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài + ghi bài
b) Giảng bài
Bài 1:
- Giỏo viờn gọi học sinh lờn bảng làm
- Giỏo viờn nhận xột chữa bài
Bài 2:
- Giỏo viờn cho học sinh ụn lại cỏch tỡm
số trung bỡnh cộng của 3 hoặc 4 số
Bài 3:
- Giỏo viờn gọi học sinh lờn chữa bài
- Giỏo viờn nhận xột chữa bài
- Học sinh làm rồi chữa bài
a) 0,08b) 8 giờ 99 phỳt = 9 giờ 39 phỳt
- Học sinh tự làm rồi chữa bài
Trang 8Bài 4: Cho học sinh làm bài rồi chữa.
- Giáo viên gọi học sinh lên chữa
- Giáo viên nhận xét chữa bài
Bài 5: Giáo viên hướng dẫn học sinh
giải loại bài toán chuyển động
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng chữa
- Giáo viên nhận xét chữa bài
6000 : 100 x 20 = 1200 (quyển)Sau năm thứ nhất số sách thư viện có là:
6000 + 1200 = 7200 (quyển)Sau năm thứ hai số sách thư viện tăng thêm là:
7200 : 100 x 20 = 1440 (quyển)Sau năm thứ hai số sách thư viện có tất
cả là:
7200 + 1440 = 8640 (quyển)
Bài giảiVận tốc của dòng nước là:
(28,4 - 18,6) : 2 = 4,9 (km/ giờ)Vận tốc của tàu thuỷ khi nước lặng là:28,4 – 4,9 = 23,5 (km/ giờ)Đáp số: 23,5km/ giờ 4,9 km/ giờ
Trang 9+ HS: Xem trước bài.
Vở bài tập Tiếng Việt 5 Tập 2
III Cỏc hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn học sinh đọc nội dung bài tập:
- Giỏo viờn cho học sinh đọc nội dung
bài tập
- Hướng dẫn học sinh trả lời cõu hỏi
? Cỏc chữ cỏi và dấu cõu họp bàn việc
gỡ?
? Cuộc họp đề ra cỏch gỡ để giỳp bạn
Hoàng?
? Nờu lại về cấu tạo của 1 biờn bản?
- Giỏo viờn nhận xột bổ xung
- Giỏo viờn và học sinh thống nhất mẫu
biờn bản cuộc họp của chữ viết
- Giỏo viờn dỏn lờn bảng tờ phiếu ghi
mẫu biờn bản
- Giỏo viờn nhận xột, chấm điểm một số
biờn bản
- Giỏo viờn mời 1, 2 học sinh viết biờn
bản tốt trờn phiếu, dỏn bài lờn bảng và
đọc kết quả
- Học sinh đọc nội dung bài tập
- Cả lớp đọc bài “Cuộc họp chữ viết”
- Giỳp đỡ bạn Hoàng vỡ bạn khụngdựng dấu chấm cõu nờn đó viết nhữngdấu cõu rất kỡ quặc
- Giao cho anh dấu chấm yờu cầuHoàng đọc lại
I Mục đích yêu cầu
1 Kiến thức: Củng cố lại cách tính thể tích của HHCN- HLP
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng vận dụng công thức để tính thể tích của HHCN, HLP
3 Thái độ: Giáo dục HS chủ động lĩnh hội kiến thức, tự giác làm bài, vận dụng tốt trongthực tế
II Đồ dùng dạy học
Luyện giải toán,
III Các hoạt động dạy học
1 Bài mới
Trang 10a) Giới thiệu bài:GV nêu mục đích y/c của tiết
học
b) Giảng bài
* Hớng dẫn HS làm bài tập sau:
Bài 1: Một bể chứa nớc HHCN Đo ở trong lòng
bể : chiều dài 2,5 m chiều rộng 2,3 m , chiều
cao 1,6 m Hỏi bể chứa đầy nwocs thì đợc bao
Bài 3 Một phiến đá HHCN có chiều dài 14 dm,
chiều rộng 5 dm chiều cao 2,3 dm , cân nặng
370,3 kg Hỏi mỗi đề xi mét khối đá ấy nặng bao
nhiêu kg?
- GV và HS cùng nhận xét sửa chữa bài
Bài 4: Một HHCN và 1 HLP có thể tích bằng
nhau Cạnh HLP bằng chều cao HHCN Biết
HHCN có chiều dài 12 cm , chiều rộng 3 cm,
tính thể tích mỗi hình
- Y/c HS đọc kĩ đè bài, GV hớng dẫn HS tính:
- Gọi cạnh HLP là a thì thể tích là bao nhiêu?
- Thể tích của HHCN là bao nhiêu?
- Đại diện chữa bài
- HS đọc bài, phân tích bài và lập luận để tìm kết quả
- Đại diện phát biểu
- HS đọc kĩ bài, phân tích y/c của bàirồi làm bài
+ Tìm thể tích của phiến đá
14 x 5 x2,3 = 161 dm3
+ 1 dm3 của phiến đá cân nặng: 370,3 : 161 = 2,3 kg
- HS đọc kĩ yêu cầu của bài , dựa vào
Đề bài : Lập chơng trình hoạt động sau của chi đội em
1 Tổ chức và chăm sóc vờn cây của chi đội
2 2 Tổ chức thu gom giấy vụn hởng ứng phong trào " kế hoạch nhỏ " do liên đội phát động
3 Tổ chức làm báo tờng chào mừng ngày 8 – 3
Mục đích, yêu cầu
1 Kĩ năng: Củng cố lại kiến thức về câch lập chơng trình hoạt động
2 Kiến thức: Dựa vào những hiểu biết và kĩ năng đã có về cách lập chơng trình hoạt
động , em sẽ lập đợc một chơng trình theo yêu cầu của bài
3 Thái độ: HS chủ động làm bài, học bài
HĐ1: Tìm hiểu y/c của đề
- Y/c 2em đọc đề bài và gợi ý
- Mời HS lựa chọn một trong 1 trong 3 hoạt động đã
- Hs lắng nghe
Trang 11GVgợi ý: đây là những hoạt động do ban chỉ huy liên đội
của trờng tổ chức Khi lập CTHĐ, em cần tởng
Tợng mình là liên đội trởng hoặc phó
+ Nên chọn những chơng trình mà mình đã đợc
tham gia
HĐ2: HS lập chơng trình hoạt động
- GV treo bảng phụ ghi vắn tắt cấu trúc của một CTHĐ
- Y/c HS làm vào vở, 1 số em làm bảng phụ
- GV chọn một số bài viết tốt làm mẫu cho HS
- 1 vài em đại diện nêu hoạt
- Hệ thống những kiến thức khoa học đã học ở tuần 26,27,28
- Rèn kĩ năng tái hiện lại những nội dung kiến thức đáng ghi nhớ
- Giáo dục ý thức tự giác học tập
II/ Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: nội dung bài, tranh ảnh
- Học sinh: sách, vở
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/ Kiểm tra bài cũ
- Nêu tên các bài đã học trong các tuần qua
2/ Bài mới
- Hớng dẫn học sinh hệ thống lại kiến thức đã học theo trình tự bài học
- Nêu lại những nội dung khoa học đáng ghi nhớ
- GV chốt lại các nội dung chính
- Cho học sinh đọc lại nội dung chính của từng bài
3/ Hớng dẫn học sinh hoàn thiện các bài tập trong vở bài tâp
- Học sinh làm các bài tập trong vở bài tập
- GV gọi một vài em lên chữa bảng
- Trao đổi trong nhóm
Trang 12- Giáo dục học sinh yêu môn học
II Cỏc hoạt động dạy học:
1 Bài mới: a) Giới thiệu bài
b) Giảng bài:
Phần I: Hướng dẫn học sinh khoanh vào
trước cõu trả lời đỳng
Bài 1: 0,8% ?
Bài 2: Biết 95% của 1 số là 475 vậy
5
1 của
số đú là
Bài 3:
Phần II: Hướng dẫn học sinh cỏch giải cỏc
bài tập
Bài 1: Hướng dẫn cỏch giải
- Giỏo viờn gọi học sinh giải
- Giỏo viờn nhận xột chữa bài
1 =
- Giỏo viờn gọi học sinh lờn bảng chữa
- Giỏo viờn nhận xột chữa bài
C
10008
C 100
Khoanh vào D
- Học sinh nờu yờu cầu bài tập
a) Diện tớch phần đó tụ màu là:
10 x 10 x 3,14 = 314 (cm2)b) Chu vi của phần khụng tụ màu là:
10 x 2 x 3,14 = 62,8 (cm)Đỏp số: a) 314 cm2
b) 62,8 cmBài giải
2 Kiến thức:Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc HTL
3.Giáo dục HS có ý thức sử dụng đúng các từ ngữ trong chủ điểm đã học
Trang 13II Đồ dùng dạy học.
-Phiếu to cho bài 2 III Các hoạt động dạy học
1 Bài mới
a) Giới thiệu bài.
-GV nêu mục đích, yêu cầu của giờ học
b) Giảng bài
* HĐ1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
- GV tiếp tục kiểm tra một số em còn lại và những em
cha đạt y/c
*HĐ 2: Hớng dẫn HS làm bài tập 2
- Y/c HS đọc kĩ bài và thảo luận làm bài theo nhóm
đôi
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của đề bài
- GV phát phiếu học tập cho từng nhóm và tờ giấy to để
- 2 em đọc y/c của bài
- HS làm việc theo nhóm, đạidiện gắn bài, chữa bài trên bảng
Chính tả
Ôn tập cuối kì II ( Tiết 5 ).
I Mục đích ,yêu cầu
1 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nghe- viết đúng chính tả 11 dòng đầu của bài thơ Trẻ con ở Sơn
Mỹ
2 kiến thức: Củng cố kĩ năng viết đoạn văn tả ngời , tả cảnh dựa vào hiểu biết của em và
những hình ảnh đợc gợi ra từ bài thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ
3.Thái độ : HS có ý thức tự giác ôn bài, và rèn chữ giữ vở.
II Đồ dùng dạy học
III Các hoạt động dạy -học
Giáo viên Học sinh
- GV đọc cho HS viết bài
- Đọc cho HS soát lỗi và chữa bài
- GV thu vở chấm chữa bài cho HS
c) Luyện tập
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập 2;
+ Tả một đám trẻ đang chơi đùa hoặc đang chăn trâu,
chăn bò
+ Tả một buổi chiều tối hoặc một đêm yên tĩnh ở vùng
biển hoặc một làng quê
2 Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học , biểu dơng những em tích cực
tham gia hoạt động
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.Luyện viết thờng xuyên để
rèn chữ giữ vở
- Học sinh lắng nghe
- HS đọc cá nhân
- HS luyện viết nháp và bảng lớp
- HS luyện viết bài vào vở
- HS tự viết bài, đại diện hai
em viết vào bảng nháp để chữa bài