1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuyên đề Giáo viên chủ nhiệm – PGS.TS. Nguyễn Dục Quang

37 599 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 545,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ thông thường khác của một giáo viên GV môn học, GVCN còn phải đảm nhận rất nhiều vai trò đa dạng và phức tạp khác như: người dạy dỗ, người tham vấn, nhà

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP PGS.TS Nguyễn Dục Quang

Viện Khoa học giáo dục Việt Nam

Mở đầu

Người giáo viên chủ nhiệm (GVCN) giữ một vị trí, vai trò và có ý nghĩa quan trọng trong nhà trường Ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ thông thường khác của một giáo viên (GV) môn học, GVCN còn phải đảm nhận rất nhiều vai trò đa dạng và phức tạp khác như: người dạy dỗ, người tham vấn, nhà trị liệu tâm lý, người cố vấn và người bạn đáng tin cậy của học sinh (HS), người điều phối các lực lượng giáo dục tác động đến HS của lớp Hiện nay, mặc dù truyền thống tôn sư trọng đạo có mai một dần, song người GVCN lớp vẫn là linh hồn, là người hướng dẫn, hỗ trợ mọi hoạt động chung của HS, giám sát và khuyến khích sự tham gia của HS trong các hoạt động của nhà trường Thực tiễn lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ta đã chứng minh ở bất cứ giai đoạn lịch sử nào dù là khi đất nước thái bình hay lúc chiến tranh binh đao loạn lạc thì người thầy vẫn luôn giữ được vị trí xứng đáng trong xã hội Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn quan tâm đến sự nghiệp giáo dục, xây dựng đội ngũ nhà giáo vừa đảm bảo phẩm chất đạo đức vừa giỏi về năng lực chuyên môn nghiệp vụ Họ chính

là những hạt nhân tiêu biểu góp phần vào sự phát triển của nền giáo dục Việt Nam Họ đã khẳng định vị trí, vai trò của mình trong xã hội với tư cách là những người ươm mầm xanh cho đất nước

Mục tiêu

- Hiểu được vị trí, vai trò, chức năng của người GVCN lớp;

- Hiểu và thực hành tốt các kĩ năng công tác chủ nhiệm lớp;

- Biết trao đổi với đồng nghiệp để nhận thức rõ hơn về GVCN lớp

Trang 2

Nội dung

1 Quan niệm về vị trớ, vai trũ của người giỏo viờn

1.1 Triết lý ph-ơng Đông về vị trí, vai trò của ng-ời thầy giáo núi chung, người GVCN lớp núi riờng

Do ph-ơng thức sản xuất và tiến trình lịch sử phát triển xã hội của ph-ơng Tây và ph-ơng Đông khác nhau nên ngay từ thời cổ đại d-ới chế độ chiếm hữu nô lệ hoặc trong xã hội phong kiến cũng đã sản sinh ra tầng lớp học giả khác nhau

ở ph-ơng Tây, đã sản sinh tầng lớp trí giả, nghĩa là hầu hết trong số

họ những vấn đề đ-a ra bàn luận, nhận thức là về thế giới quan, tức là nghiên cứu khám phá bản chất thế giới là gì? Chẳng hạn Đêmôcrit (460 - 770TCN) cho rằng: Thế giới là nguyên tử và chân không Nguyên tử là hạt vật chất rất nhỏ, không thể phân chia đ-ợc và không biến đổi, tồn tại mãi Hoặc Aritxtôt (384 - 322TCN) cũng khẳng định: Thế giới dựa trên thế giới vô định l¯ “vật chất đầu tiên”, Pitago (580 - 500TCN) đi sâu vào nghiên cứu Toán học, Thiên văn học và rút ra những định lý hình học tam giác vuông

mà ngày nay học sinh phổ thông trên toàn thế giới đang học tập

Nh-ng ph-ơng thức sản xuất ph-ơng Đông (Châu á) trong thời kỳ lịch sử đó hoặc sau đó đã sản sinh ra lớp học giả đ-ợc coi là hiền nhân nh- Khổng Tử (551 - 479 TCN) đ-ợc suy tôn l¯ “V³n thế sư biểu” v¯ c²c môn

và tiếng Pháp

Trang 3

Cha ông ta với nhiều thế hệ đã tiếp thu một phần triết lý trong các tr-ớc tác của bậc hiền nhân Nho gia đem ra bàn luận, nhận thức hầu hết thuộc về nhân sinh quan, đó là các mối quan hệ giữa con ng-ời với con ng-ời: Giữa vua - tôi, thầy - trò, cha - con, vợ - chồng, anh - em, bè - bạn nhằm xây dựng chính kỷ từ trong gia đình cho đến ngoài xã hội tạo nên luận thuyết qu°n lý: “Tu thần, tề gia, trị quốc, bình thiên h³”, lấy “Nhân trị,

Đức trị”, “Chữ Tín” l¯m gốc Trong c²c mối quan hệ nhân sinh đó, thì vai trò, trách nhiệm của ng-ời thầy đ-ợc đặt vào một vị trí vô cùng cao quý trong hệ thống thứ bậc “Quân, Sư, Phụ” theo quan niệm: Cha mẹ có công sinh thành ra con cái, nh-ng có thành đạt làm cho cha mẹ hiển vinh hay không “Dương danh gia, hiển phụ mẫu” thì nhờ công lao lớn của ông thầy

Bất cứ đứa trẻ nào đ-ợc sinh ra để trở thành công dân biết đạo lý ứng

xử từ trong gia đình và ngoài xã hội các bậc cha mẹ đều lo lắng, dựa vào

ông thầy cho chúng “Học năm ba chữ để th¯nh người” Bởi vì nếu không

đ-ợc giáo dục thì không biết đạo lý luân th-ờng (Nhân bất học bất tri đạo)

sẽ trở thành những kẻ ngu tối, lỗ mãng, bất hiếu, bất mục với gia đình tr-ớc, làng n-ớc sau Nh- vậy, ông thầy không những đ-ợc xã hội tin t-ởng về mặt kiến thức văn hóa mà còn đ-ợc tôn trọng về phẩm chất đạo đức Bởi vì

họ là những ng-ời gìn giữ những di huấn thiêng liêng của các bậc tiền bối

đã đấu tranh cho chân lý hạnh phúc

Cha ông ta đ± c°nh b²o “Người có t¯i không có đức m¯ tham gia v¯o việc chính sự thì sinh ra nhũng nhiễu thiên hạ Ng-ời có tài có cả đức mà tham gia v¯o việc chính sự thì l¯m lợi cho thiên h³” Vì vậy m¯ người thầy gi²o luôn luôn ph°i nhắc nhở học trò “Sĩ tử đi học trước hết ph°i trau dồi

đạo đức, sau rồi phát làm văn ch-ơng, giỏi thì giúp đời cứu dân, không giỏi thì sửa mình sửa tục”

Triết lý ph-ơng Đông rất coi trọng vai trò, vị trí và đạo đức của ông thầy “Đương nhân bất nhượng ư sư” Họ đ± có những đóng góp to lớn gi²o dục thế hệ trẻ “th¯nh người” con hiếu th°o, người công dân chân chính yêu

Trang 4

quê hương đất nước, cho nên đối với mọi dân tộc “Có thầy có ph-ơng pháp

đó là vốn quý của ng-ời ta, không có thầy không có ph-ơng pháp là cái vạ của người ta”

1.2 Theo Chủ tịch Hồ Chớ Minh, người GV là người đảm nhiệm chớnh trong cụng tỏc giỏo dục Khi họ hoàn thành tốt nhiệm vụ chớnh là họ

đó khẳng định vị trớ, vai trũ của mỡnh trong xó hội Chủ tịch Hồ Chớ Minh luụn xỏc định văn húa - giỏo dục là một mặt trận, một mặt trận khụng tiếng sỳng nhưng lại ẩn chứa muụn vàn khú khăn Cỏc thầy cụ giỏo chớnh là những chiến sĩ trờn mặt trận đầy khú khăn ấy Người cho rằng trong cụng tỏc giỏo dục "GV khụng phải là gừ đầu trẻ để kiếm cơm, mà là phụ trỏch đào tạo những cụng dõn tốt, những cỏn bộ tốt cho dõn tộc" Như vậy, Người đó phõn biệt rừ ràng việc giỏo dục chõn chớnh với việc lợi dụng giỏo dục để làm lợi về kinh tế Nhận định này của Người đũi hỏi người GV phải

cú trỏch nhiệm cao hơn đối với HS của mỡnh Bởi vỡ nhà trường khụng chỉ

là nơi dạy chữ mà cũn là nơi đào tạo ra lớp người mới kế thừa sự nghiệp xõy dựng và bảo vệ Tổ quốc

Hồ Chớ Minh đỏnh giỏ cao vai trũ của đội ngũ GV, coi GV là yếu tố

cơ bản của hệ thống giỏo dục Vỡ thế, theo Người vấn đề then chốt quyết định chất lượng giỏo dục là ở đội ngũ GV núi chung, trong đú cú người GVCN lớp núi riờng Bởi vỡ giỏo dục là sự tổng hũa của nhiều yếu tố mục tiờu, nội dung, phương phỏp giỏo dục cơ sở vật chất, người học, người dạy Cỏc yếu tố này gắn bú mật thiết, thống nhất với nhau, trong đú người

GV đúng vai trũ là nhõn tố quyết định để cỏc yếu tố trờn vận hành một cỏch hợp lý, đỳng quy luật Hồ Chớ Minh khẳng định: "Khụng cú thầy giỏo thỡ khụng cú giỏo dục", "học trũ tốt hay xấu là do thầy tốt hay xấu" Từ quan

đú của mỡnh, Người đỏnh giỏ cao vai trũ của người thầy trong cụng cuộc kiến thiết nước nhà Hồ Chớ Minh núi: "Nếu khụng cú thầy giỏo dạy dỗ con

em nhõn dõn thỡ làm sao mà xõy dựng chủ nghĩa xó hội được"

Trang 5

Trong các cuộc kháng chiến của dân tộc, người GV đã đóng góp công sức của mình cho cách mạng Đánh giá công lao của người thầy trong phong trào bình dân học vụ, Hồ Chí Minh khẳng định: "Anh chị em chịu cực khổ, khó nhọc, hi sinh, phấn đấu để mở mang tri thức phổ thông cho đồng bào, để xây đắp nền văn hóa sơ bộ cho dân tộc Một phần tương lai của dân tộc nằm trong sự cố gắng của anh chi Đồng bào ta ai cũng biết đọc, biết viết, cái vinh dự đó thì tượng đồng bia đá nào cũng không bằng"

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định nhiệm vụ của người GV là "dù khó khăn đến mấy cũng phải tiếp tục thi đua dạy tốt, học tốt, phải phấn đấu nâng cao chất lượng văn hóa và chuyên môn trong thời gian không xa đạt đến đỉnh cao của khoa học và kĩ thuật" Vai trò của người GV còn được thể hiện ở việc xây dựng nội dung, chương trình đào tạo cho phù hợp để thực hiện nhiệm vụ và mục tiêu giáo dục Trong tư tưởng Hồ Chí Minh thì vai trò và nhiệm vụ của người GV gắn liền với nhiệm vụ chính trị, đường lối phát triển giáo dục để từ đó đào tạo ra những con người đáp ứng yêu cầu cách mạng trong từng giai đoạn

Người GV trong tư tưởng Hồ Chí Minh luôn mang một sứ mệnh vinh quang và cao cả là gieo mầm xanh cho đất nước Chính Người đã từng nói: "Người thầy giáo tốt xứng đáng là người vẻ vang nhất Dù tên tuổi không được đăng trên báo, không được thưởng huân chương, song những người thầy giáo tốt là những người anh hùng vô danh" Câu nói của Người

đã tạo ra động lực để các thế hệ GV nhận thức đúng và thường xuyên phát huy vai trò, trách nhiệm, có tấm lòng yêu quý nghề trồng người vinh quang của mình

Trên thực tế, kể từ sau khi Đảng ta thực hiện công cuộc đổi mới đất nước, giáo dục Việt Nam đã có những bước tiến quan trọng, vị trí của người thầy tiếp tục được đề cao Thực hiện lời dạy của Người trong những năm qua Đảng và nhà nước ta luôn coi việc xây dựng đội ngũ GV đảm bảo

Trang 6

về số lượng lẫn chất lượng là một công việc mang tính cấp thiết, đặc biệt là khi Đảng ta xác định phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu thì vấn đề nâng cao vị trí, vai trò và chất lượng GV càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết

Đội ngũ GV chính là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh quốc phòng và tạo điều kiện để nước ta tham gia sâu rộng vào các vấn đề quốc tế

Lâu nay nghề dạy học vẫn luôn được tôn vinh là nghề cao quý trong những nghề cao quý, luôn nhận được sự kính trọng của xã hội vì nhiệm vụ đào tạo con người, giáo dục nhân cách toàn diện của người trí thức xã hội chủ nghĩa Nhưng thực tế hiện nay vị thế của người GV không còn được như trước Người thầy với công cụ lao động là nhân cách, phẩm chất đạo đức trong sáng, trí tuệ phong phú luôn mong muốn truyền đạt cho HS những gì mình có, song thật khó khăn để thực hiện được điều đó khi mà thu nhập của GV, mặc dù có tăng lên so với trước đây, chưa tương xứng với những gì họ bỏ ra, chưa theo kịp với tốc độ phát triển chóng mặt của nền kinh tế, với sự leo thang giá cả các mặt hàng thiết yếu Người GV phải làm việc hết sức vất vả, phải làm thêm mới duy trì mức sống gọi là tạm đủ cho bản thân và gia đình Vì thế mà lòng yêu nghề của họ cũng giảm xuống, họ không muốn tìm tòi sáng tạo trong giáo dục, không muốn bồi dưỡng về kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, một bộ phận GV chuyển sang lĩnh vực khác dẫn đến chất lượng giáo dục giảm sút

Vận dụng quan điểm của Hồ Chí Minh về vai trò người GV, chủ trương của Người không phải là tầm chương trích cú, bám giữ từng câu, từng chữ vì như thế sẽ rơi vào chủ quan, rập khuôn, giáo điều Nâng cao vị

Trang 7

thế, vai trũ của người GV phải được đặt trong bối cảnh cụ thể và phải luụn đảm bảo sự song hành của hai yếu tố kế thừa và phỏt triển

2 Những chức năng của người GVCN lớp

Sự nghiệp đổi mới đất nước và đổi mới giỏo dục đang đặt ra những yờu cầu ngày càng cao đối với sự hỡnh thành và phỏt triển những phẩm chất tốt đẹp của người GV Việt Nam núi chung, trong đú cú đội ngũ GVCN lớp Người GV hụm nay phải thấm nhuần những giỏ trị đạo đức truyền thống tốt đẹp của dõn tộc, khụng ngừng tu dưỡng bản thõn theo tư tưởng và tấm gương Bỏc Hồ Hiện nay chỳng ta đang bước vào quỏ trỡnh giao lưu hội nhập quốc tế rộng rói, việc tăng cường hợp tỏc về giỏo dục và đào tạo, tiếp cận với những nền giỏo dục tiờn tiến trờn thế giới là vấn đề cần thiết Do vậy, vấn đề nõng cao vị trớ, vai trũ phẩm chất đạo đức, trỡnh độ chuyờn mụn nghiệp vụ của người GV theo tư tưởng và tấm gương Bỏc Hồ là vấn đề thực tế cần làm ngay nhằm giỳp GV tự khẳng định mỡnh đồng thời gúp phần đắc lực vào sự nghiệp xõy dựng và phỏt triển đất nước

2.1 GVCN lớp là ng-ời tháo gỡ những xung đột trong các nhóm HS Thực tế cho thấy, nguyên nhân của nhiều vụ bạo lực học đ-ờng gần

đây có khi chỉ bắt nguồn từ những lý do rất đơn giản của tuổi học trò (không thích bạn trai ở các lớp khác chơi thân với bạn gái của lớp mình; sở thích của ng-ời khác không giống với sở thích của mình; bạn chơi trội hơn mình; đ-ợc thua vì một lời thách đố )

Vì thế, GVCN lớp cần ph°i th²o gỡ kịp thời những “xung đột” đó,

đừng để chúng trở thành những cuộc ẩu đả của HS ngay trong tr-ờng hoặc trên đ-ờng đi học về Nh-ng để làm đ-ợc điều đó, đòi hỏi GVCN lớp phải nắm bắt đ-ợc diễn biến dẫn đến những xung đột này Thông th-ờng, đối với những xung đột giữa các nhóm HS với nhau, các em đều có quá trình

“chuẩn bị” B´ng sự quan s²t v¯ b´ng trực gi²c của mình, GVCN lớp có thể phát hiện ra ngay sự bất th-ờng trong thái độ, hành vi của các em để có

Trang 8

biện pháp ngăn chặn kịp thời GVCN lớp không cần làm việc với cả nhóm m¯ chỉ cần gặp em giữ vai trò “đầu têu” của nhóm để nắm lý do n±y sinh mâu thuẫn, từ đó có biện ph²p th²o gỡ “xung đột” hợp lý v¯ hiệu qu°

Còn trong trường hợp “xung đột” có yếu tố bên ngo¯i thì GVCN lớp cần phải phối hợp với các GVCN lớp khác, có khi cả với chính quyền địa ph-ơng để tháo gỡ

2.2 GVCN lớp là ng-ời định h-ớng d- luận cho tập thể HS

Giáo dục trong tập thể và bằng tập thể là một nguyên tắc giáo dục quan trọng mà ng-ời khởi x-ớng là nhà giáo dục nổi tiếng A.X Macarencô

Đây là nguyên tắc giáo dục xem tập thể vừa là môi tr-ờng giáo dục, vừa là ph-ơng tiện giáo dục

Khi tập thể đã phát triển đến một giai đoạn nhất định thì d- luận tập thể sẽ đ-ợc hình thành Trong một tập thể HS, d- luận tập thể có một sức mạnh to lớn, có tác dụng đánh giá và điều chỉnh hành vi của HS D- luận tập thể đánh giá và điều chỉnh hành vi của HS theo cả hai h-ớng: đúng đắn hoặc sai lầm, tuỳ thuộc vào sự lành mạnh hay không lành mạnh của d- luận tập thể

Do đó, GVCN lớp phải là ng-ời định h-ớng d- luận, để trong tập thể luôn luôn tồn tại d- luận lành mạnh Đó là d- luận cổ vũ cho những tấm g-ơng học tập, rèn luyện tốt; cổ vũ cho những giá trị phù hợp với những giá trị cơ bản của toàn xã hội; phê phán thái độ vô trách nhiệm đối với học tập,

đối với tập thể của một số HS

Cùng với việc định h-ớng d- luận tập thể, GVCN lớp còn phải biết sử dụng d- luận tập thể lành mạnh nh- một ph-ơng tiện giáo dục quan trọng

để tác động một cách có hiệu quả đến tập thể HS và từng HS Đây chính là ph-ơng pháp tác động song song do A.X Macarencô đề xuất: một HS vừa chịu tác động gián tiếp của nhà giáo dục, vừa chịu tác động trực tiếp của tập thể HS

Trang 9

Tuy nhiên để có d- luận tập thể lành mạnh, định h-ớng cho nhận thức và hành vi của HS, đòi hỏi GVCN lớp phải dày công xây dựng mà việc làm đầu tiên là lựa chọn đ-ợc những HS tích cực làm chỗ dựa cho mình Ngoài ra, còn phải hình thành đ-ợc những truyền thống tốt đẹp của lớp học, những giá trị mà cả tập thể trân trọng, nâng niu

2.3 GVCN lớp là ng-ời t- vấn tâm lý cho HS

HS nói chung luôn mong muốn GVCN lớp của mình l¯ người “tâm

lý đối với HS”, biết c°m nhận, chia sẻ với mọi nổi buồn vui, chợt đến, chợt

đi của lứa tuổi học trò Nh-ng không phải GVCN lớp nào cũng đ-ợc HS

đ²nh gi² l¯ “tâm lý đối với HS” Không ít GVCN lớp đ± bị c²c em “tẩy chay” b´ng một th²i độ bất hợp t²c, thậm chí chống đối với lý do: thầy, cô chàng “tâm lý” tí n¯o

Do đó, GVCN lớp phải nắm vững đặc điểm tâm lý của HS, phải biết ứng xử tinh tế tr-ớc những thái độ, hành vi của HS

V.A Xukhômlinski, nhà giáo dục Xô Viết (tr-ớc đây) đã từng nói rằng, mỗi HS là một thế giới tâm hồn Để trở thành ng-ời GV tốt, bạn hãy

tự tìm ra những chiếc chìa khóa thần kỳ để mở rộng những cánh cửa, đi vào thế giới tâm hồn của các em

Hiểu biết đặc điểm tâm lý của HS còn giúp GVCN lớp nắm bắt đ-ợc những biến động trong đời sống tâm lý của các em, từ đó có những t- vấn kịp thời cho các em

Thực tế cho thấy, có nhiều HS nhờ đ-ợc GVCN lớp t- vấn tâm lý kịp thời m¯ đ± vượt qua được những “khủng kho°ng”, những “sang chấn tâm lý” nhất thời của lứa tuổi, lấy l³i được tinh thần v¯ nghị lực cho b°n thân

Có rất nhiều ph-ơng diện, khía cạnh mà HS cần đ-ợc GVCN lớp t- vấn, đó l¯: những vấn đề “tế nhị” của lứa tuổi ( liên quan đến giới tính; sự xuất hiện ranh giới mơ hồ giữa tình bạn và tình yêu; sự buồn bực vô cớ ); những khúc mắc từ bố mẹ, gia đình; sự đối xử không công bằng của các GV

Trang 10

bộ môn Tuy nhiên, phần lớn ph-ơng diện, khía cạnh HS cần t- vấn nằm ở những vấn đề “tế nhị” của lứa tuổi

Khi t- vấn cho HS, GVCN lớp phải xuất phát từ sự cảm thông, chia

sẻ đối với c²c em Mọi sự “lên lớp”, “thuyết gi²o” khô khan, nặng nề đều

đưa l³i hiệu qu° không cao Ngược l³i, còn t³o ra “bức r¯o tâm lý” ngăn cách GVCN lớp và HS

2.4 GVCN lớp là ng-ời định h-ớng giá trị cho HS

Định h-ớng giá trị là h-ớng dẫn, khuyến khích hình thành nhận thức của HS đối với những mục tiêu cơ bản của giáo dục ẩn chứa những giá trị vật chất và tinh thần cần đạt tới Định h-ớng giá trị đ-ợc hình thành trong nhân cách HS có tác dụng chi phối mạnh mẽ quá trình học tập, rèn luyện với kì vọng chiếm lĩnh đ-ợc các giá trị ấy và khi đó nó trở thành động cơ và mục đích của hoạt động học tập

Với xu thế hội nhập và với tác động của nền kinh tế thị tr-ờng, thang giá trị và hệ thống giá trị của con ng-ời Việt Nam nói chung, của HS núi riờng cũng có những biến đổi nhất định Cùng với các giá trị đạo đức nhân văn truyền thống, còn có các giá trị đạo đức nhân văn, văn hóa quốc tế Bên c³nh đó l³i còn có những “ph°n gi² trị” kh²c nữa nhưng l³i được một bộ phận thanh, thiếu niên tôn thờ Những “ph°n gi² trị” n¯y chủ yếu liên quan

đến lối sống, sự hưởng thụ “th²c lo³n” l¯m xói mòn c²c gi² trị đ³o đức nhân văn truyền thống Không ít HS tôn thờ những “mẫu hình lý tưởng” không đúng đắn

Hơn ai hết, GVCN lớp phải là ng-ời định h-ớng giá trị đạo đức nhân văn, văn hóa cho HS Bằng sự tác động th-ờng xuyên và mối quan hệ thân thiện, gần gũi, GVCN lớp xác lập và điều chỉnh những định h-ớng giá trị của HS sao cho phù hợp với những định h-ớng giá trị cơ bản của toàn xã hội, khắc phục đ-ợc những xung đột tâm lý trong bản thân HS

Trang 11

Điều quan trọng ở đây, là GVCN lớp phải sống theo những giá trị mà mình định h-ớng cho HS Mọi khập khểnh giữa lời nói và việc làm của GVCN lớp đều ảnh h-ởng bất lợi đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của chính họ

2.5 GVCN lớp phải là ng-ời quan tâm toàn diện đến mọi hoạt động của HS

Đây là một nhiệm vụ khá nặng nề đối với ng-ời GVCN lớp Nh-ng nếu không làm tốt nhiệm vụ này thì hiệu quả công tác của GVCN lớp không thể cao đ-ợc, nhất là trong thời buổi mà HS phải đứng tr-ớc rất nhiều sự cám dỗ nh- hiện nay

Tr-ớc hết, GVCN lớp phải quản lý đ-ợc thời gian biểu của HS; th-ờng xuyên kiểm tra những HS có dấu hiệu lơi là trong học tập và rèn luyện Tiếp đến, GVCN lớp phải nắm đ-ợc các nhóm tự phát trong lớp cũng nh- mối quan hệ của các nhóm với nhau và mối quan hệ với các nhóm khác ngoài lớp, ngoài tr-ờng Ngoài ra, GVCN lớp còn phải duy trì mối liên hệ th-ờng xuyên với gia đình HS để nắm tình hình các em ở nhà Và quan trọng hơn là hình thành đ-ợc cơ chế phối hợp các lực l-ợng giáo dục hỗ trợ cho công tác chủ nhiệm lớp của mình

3 Những năng lực cần có của ng-ời GVCN lớp hiện nay

GVCN lớp là ng-ời thay mặt nhà tr-ờng quản lí, giáo dục tập thể HS một lớp do nhà tr-ờng phân công Họ vừa là nhà giáo dục vừa là nhà quản

lí, tổ chức, nhà t- vấn cho tập thể và cá nhân HS GVCN lớp là ng-ời chịu trách nhiệm chính và trực tiếp kết quả học tập và rèn luyện của HS lớp mình phụ trách Họ là ng-ời có ảnh h-ởng to lớn đến sự phát triển nhân cách HS

Để có thể hoàn thành đ-ợc nhiệm vụ và thực hiện tốt vai trò to lớn của mình, ng-ời GVCN lớp cần phải có những năng lực nghề nghiệp cơ bản Do sự phát triển của xã hội, đặc biệt là sự hình thành xã hội thông tin

và nền kinh tế tri thức đã làm thay đổi căn bản các đặc tính văn hóa giáo

Trang 12

dục đã hình thành qua nhiều thế kỉ Sự thay đổi này buộc ng-ời GVCN lớp phải hình thành những năng lực mới để đáp ứng với yêu cầu thực tiễn và yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp Cùng với những yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống đối với ng-ời GVCN lớp là những năng lực nói chung và năng lực nghề nghiệp Ng-ời GVCN lớp ngày nay cần phải có những năng lực và kĩ năng công tác chủ nhiệm lớp cơ bản sau:

3.1 Có hiểu biết sâu sắc về đặc điểm tâm, sinh lí HS và lí luận giáo dục HS Cụ thể là, ng-ời GVCN lớp phải hiểu rõ đặc điểm chung về tâm, sinh lí lứa tuổi HS lớp mình chủ nhiệm, đồng thời hiểu rõ đặc điểm riêng của từng cá nhân HS để áp dụng những ph-ơng pháp giáo dục phù hợp GVCN lớp phải nắm vững và quán triệt nguyên tắc tiếp cận tích cực đối với từngHS, khơi dậy lòng tự trọng của HS để họ tự hoàn thiện bản thân, khuyến khích kỉ luật tự giác và ý thức tự giáo dục GVCN lớp cần phải nắm vững quy chế, điều lệ nhà tr-ờng, nắm vững mục tiêu giáo dục của nhà tr-ờng, đặc điểm lớp học mình phụ trách, nắm vững kế hoạch, ch-ơng trình hoạt động của nhà tr-ờng

3.2 Có năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục, đó là khả năng xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục nh- hoạt động giáo dục ngoài giờ, sinh hoạt tập thể, văn hóa văn nghệ, tham quan du lịch và tổ chức thực hiện có hiệu quả các hoạt động đó với sự hợp tác tham gia tích cực của tất cả HS Thông qua các hoạt động để tiến hành giáo dục toàn diện cho HS (đức, trí, thể, mĩ ) Ng-ời GVCN lớp phải có khả năng tập hợp tất cả HS tham gia vào các hoạt động tập thể, biết tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm sau khi tổ chức một hoạt động giáo dục để có thể làm lần sau tốt hơn lần tr-ớc

3.3 Có kĩ năng giải quyết các tình huống s- phạm diễn ra trong thực tiễn giáo dục Ng-ời GVCN lớp phải nhận dạng đ-ợc các tình huống, từ đó thu thập và xử lí các thông tin có liên quan để giải quyết vấn đề một cách chính xác Để giải quyết tình huống s- phạm, ng-ời GVCN lớp phải có khả năng dự kiến các ph-ơng án có thể và lựa chọn ph-ơng án tối -u nhất trên

Trang 13

cơ sở biết vận dụng những tri thức tâm lí học, giáo dục học trong điều kiện hoàn cảnh cụ thể GVCN lớp phải có khả năng phối hợp các lực l-ợng giáo dục tham gia giải quyết các tình huống s- phạm trên cơ sở khích lệ ý thức

tự giác của HS, linh hoạt xử lí các vấn đề nảy sinh trong quá trình giải quyết Biết tổ chức rút kinh nghiệm về các quyết định đã lựa chọn và quá trình thực hiện giải quyết vấn đề

3.4 Có kĩ năng giáo dục HS cá biệt, những HS có hành vi tiêu cực GVCN lớp phải có khả năng tiếp cận cá nhân dựa trên đặc điểm lứa tuổi và

đặc điểm riêng của cá nhân HS Từ đó xác định nguyên nhân của những hành vi tiêu cực của HS để cú biện pháp giáo dục phù hợp GVCN lớp phải

có khả năng cảm hóa để giúp HS thay đổi những suy nghĩ, niềm tin sai lệch dẫn đến hành vi tiêu cực Biết cách khơi dậy lòng tự trọng của HS để các

em cố gắng tự tu d-ỡng hoàn thiện bản thân Biết kết hợp với d- luận tập thể lành mạnh để điều chỉnh những hành vi tiêu cực của HS trong lớp Có khả năng làm cho tất cả HS trong lớp ứng xử thân thiện và tôn trọng lẫn nhau, nhất là đối với những HS cá biệt của lớp GVCN lớp phải có kĩ năng phối hợp với các GV khác, với gia đình HS, để giúp đỡ HS thay đổi thái

độ và hành vi sao cho phù hợp với chuẩn mực xã hội Có khả năng tiên l-ợng và đánh giá hiệu quả của các tác động giáo dục đối với HS

3.5 Có kĩ năng đánh giá kết quả rèn luyện, tu d-ỡng của HS Trên cơ

sở thu thập các thông tin, các bằng chứng từ các nguồn khác nhau nh- bản thân HS, tập thể HS, GV khác, cha mẹ HS, Đoàn thanh niên và các lực l-ợng giáo dục có liên quan để tổ chức đánh giá toàn diện kết quả giáo dục của từng HS, của tổ và lớp HS mình chủ nhiệm Biết cách thông báo kết quả

đánh giá cho HS, CMHS với nhà tr-ờng và những ng-ời có trách nhiệm khác

GVCN lớp phải biết cách sử dụng các kết quả đánh giá để h-ớng dẫn

HS tự điều chỉnh nhận thức, thái độ và hành vi của mình và bản thân GV biết cách điều chỉnh nội dung, ph-ơng pháp giáo dục HS, điều chỉnh cách

Trang 14

phối hợp với các lực l-ợng giáo dục Ngoài ra, GVCN lớp cần biết cách l-u giữ các kết quả đánh giá để lập hồ sơ theo dõi từng cá nhân và tập thể HS

3.6 GVCN lớp phải có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lí HS Cụ thể là họ phải biết cách sử dụng một số phần mềm tin học thông dụng để quản lí hồ sơ, lí lịch HS, quản lí điểm và quá trình học tập, tu d-ỡng của HS Nhất là có thể sử dụng tin học để tính điểm trung bình, xếp loại, xét kết quả học tập và đạo đức Hơn nữa GVCN lớp phải biết cách tìm kiếm thông tin trên mạng để nâng cao năng lực giáo dục, năng lực quản

lí và giảng dạy của bản thân

3.7 Năng lực phối hợp các lực l-ợng trong công tác giáo dục HS Đó

là khả năng lập kế hoạch phối hợp giáo dục với cha mẹ HS, với tổ chức

Đoàn, Hội HS sinh viên, GV bộ môn, các lực l-ợng trong và ngoài nhà tr-ờng để tạo ra một môi tr-ờng giáo dục thống nhất, lành mạnh Tổ chức thực hiện tốt kế hoạch phối hợp các lực l-ợng trong giáo dục HS Biết cách

tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm trong việc thực hiện kế hoạch phối hợp giáo dục Các hoạt động phối hợp nh-: tổ chức họp hội cha mẹ HS, phối hợp với tổ chức Đoàn, Hội HS sinh viên để tổ chức các hoạt động phong trào, tổ chức đánh giá HS

3.8 Hiểu biết đ-ợc đặc thù và chức năng của từng môi tr-ờng và lực l-ợng giáo dục Cụ thể là GVCN lớp phải nhận thức đ-ợc vị trí, vai trò của gia đình, bạn bè, thầy cô giáo, cộng đồng địa ph-ơng, các tổ chức xã hội, cơ quan cha mẹ HS công tác, các tổ chức HS, các ph-ơng tiện thông tin đại chúng Biết cách thu thập thông tin và phân tích ảnh h-ởng của các môi tr-ờng, các lực l-ợng đến sự phát triển của HS

3.9 Xây dựng và quản lí hồ sơ chủ nhiệm lớp để theo dõi sự phát triển của cá nhân và tập thể lớp Nắm đ-ợc đặc điểm, chức năng, yêu cầu của từng loại hồ sơ quản lí HS, biết cách cập nhật và quản lí các thông tin này

Trang 15

3.10 Xây dựng tập thể HS vững mạnh Đó là khả năng xây dựng bộ máy tự quản g-ơng mẫu, xây dựng d- luận tập thể lành mạnh, xây dựng viễn cảnh tập thể Biết thiết lập và duy trì không khí tôn trọng, hiểu biết lẫn nhau trong lớp Biết khuyến khích HS nâng cao trách nhiệm với bản thân và tập thể, tinh thần tự giác và chịu trách nhiệm lẫn nhau, giúp nhau cùng tiến bộ Biết phát huy sức mạnh của từng cá nhân HS để xây dựng tập thể

3.11 GVCN lớp phải có năng lực giao tiếp với các đối t-ợng một cách phù hợp nh- có thái độ khiêm tốn, lịch sự, tôn trọng đối t-ợng, biết lắng nghe, đồng cảm và chia sẻ, biết cách phản đối những ý kiến không phù hợp, có khả năng thuyết phục đối ph-ơng Đối với HS phải cởi mở, thân thiện, tạo đ-ợc bầu không khí giao tiếp thoải mái, tin t-ởng Sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp giản dị, dễ hiểu, trong sáng, súc tích, phát âm chuẩn, âm l-ợng, cử chỉ, nét mặt, điệu bộ, t- thế, tác phong phù hợp Biết cách khơi gợi cho HS bày tỏ tâm t- của mình, làm cho HS tự tin trong giao tiếp

Tóm lại, trên đây là một số năng lực và kĩ năng cơ bản dựa trên

chuẩn nghề nghiệp và nhiệm vụ của ng-ời GVCN lớp Năng lực của ng-ời GVCN lớp không chỉ đ-ợc hình thành trong quá trình đào tạo ở tr-ờng s- phạm mà quan trọng hơn là chúng đ-ợc tôi luyện trong thực tiễn giáo dục

và thực hành nghề Những GV tâm huyết với nghề nghiệp, có tinh thần trách nhiệm mới có thể tự học tập, nghiên cứu để phát triển năng lực nghề nghiệp của mình trong đó có năng lực làm công tác chủ nhiệm lớp

4 Tình huống s- phạm

ứng xử s- phạm là một biểu hiện của hoạt động giao tiếp nhằm giải quyết những tình huống s- phạm xuất hiện thực hiện trong quá trình giáo dục Điều đó có nghĩa là hiện t-ợng ứng xử s- phạm th-ờng chỉ tồn tại trong các tình huống s- phạm (THSP)

THSP đ-ợc hiểu là những hiện t-ợng nảy sinh trong quá trình dạy học và giáo dục chứa đựng trong nó những mâu thuẫn, có vấn đề cần đ-ợc

Trang 16

giải quyết Nh- vậy THSP chỉ xuất hiện khi có một nội dung, một nhiệm vụ nào đó trong quá trình giáo dục cần đ-ợc giải quyết hoặc tháo gỡ THSP là một dạng đặc biệt của mối quan hệ giao tiếp giữa ng-ời giáo dục và ng-ời

đ-ợc giáo dục Trong đó, để giải quyết tình huống, nhà giáo dục phải cần

đến tri thức mới, cách thức mới ch-a hề biết tr-ớc đó, còn ở đối t-ợng giáo dục là nhu cầu cần nhận thức hoặc hành động trong tình huống t-ơng ứng Kết quả việc giải quyết những THSP là sự thoả mãn (hoặc ch-a thoả mãn

đ-ợc) những mâu thuẫn đã nảy sinh do vấn đề giáo dục đặt ra, đồng thời cùng với nó là sự gia tăng những tri thức mới, những ph-ơng thức hành

động mới với chủ thể giáo dục và đối t-ợng giáo dục

Có thể nói, mỗi THSP là một bài toán trong sự hình thành nhân cách cho đối t-ợng giáo dục Nội dung của mỗi "bài toán" này là rất khác nhau, không có cách giải chung, cho dù khoa học s- phạm đã đề xuất một hệ thống các nguyên tắc và ph-ơng pháp giáo dục nhằm định h-ớng công tác giáo dục Điều cần thiết cho mỗi chủ thể giáo dục là thấm nhuần những nguyên tắc, ph-ơng pháp đó và khi đ-a vào thực tiễn giáo dục thông qua các tình huống s- phạm cụ thể, cần hết sức linh hoạt, mềm dẻo, có sự phán

đoán về khả năng diễn biến và kết quả do việc xử lý tình huống mang lại

4.1 Quy trình ứng xử s- phạm

4.1.1 ứng xử s- phạm là một quá trình giáo dục

ứng xử s- phạm diễn ra th-ờng xuyên trong quá trình giáo dục, ở trong học đ-ờng, trong chính khoá và các hoạt động ngoại khoá Song để giải quyết một THSP, hoạt động ứng xử s- phạm luôn đ-ợc thực hiện trong một quá trình với những đặc điểm sau:

Hoạt động ứng xử s- phạm là một quá trình đ-ợc tạo bởi các giai

đoạn kế tiếp nhau

Mỗi ứng xử s- phạm đều có sự khởi đầu và sự khởi đầu này bắt nguồn từ những vấn đề do THSP đặt ra Đó có thể là việc nhận biết chủ thể

Trang 17

gây ra tình huống hoặc nội dung chính yếu mà chủ thể có nhu cầu đòi hỏi giải quyết Thời điểm khởi đầu của quá trình ứng xử đ-ợc coi là giai đoạn thăm dò đối tác

Tiếp theo giai đoạn khởi đầu sẽ là giai đoạn vận động, phát triển trong đó có sự tham gia của tất cả các yếu tố tạo nên hoạt động ứng xử cũng nh- các mối quan hệ giữa chúng Sự vận động và phát triển của mỗi ứng xử

có thể đi theo những chiều h-ớng khác nhau, song chúng có thể phân định thành 3 b-ớc cơ bản là: Tr-ớc ứng xử, trong ứng xử và sau ứng xử Mỗi b-ớc lại bao gồm các thành phần và ứng với mỗi thành phần là những yêu cầu cụ thể đặt ra cho chủ thề xử lý THSP thông qua các cách thức, thủ thuật ứng xử Tuỳ thuộc vào nghệ thuật xử lý tình huống trong mối quan hệ giao tiếp giữa hai chủ thể của quá trình ứng xử s- phạm mà chúng ta có đ-ợc kết quả t-ơng ứng

Kết quả của ứng xử s- phạm th-ờng có thể thấy đ-ợc một cách trực giác (niềm vui, nỗi buồn của thầy và trò) Song cũng có khi cần phải có thời gian suy ngẫm mới thấy hết đ-ợc những gì cần cho sự hoàn thiện kinh nghiệm giáo dục của thầy hoặc nhân cách của HS

ứng xử s- phạm xét trên bình diện giáo dục là quá trình giao tiếp giữa hai nhân cách: Nhân cách GV và nhân cách của HS

Do ở những lứa tuổi và trình độ nhận thức khác nhau, chịu ảnh h-ởng của những điều kiện văn hoá, t- t-ởng, lịch sử nhất định, giữa hai nhân cách luôn tồn tại một khoảng cách Sự nối kết qua khoảng trống này thông qua hoạt động ứng xử s- phạm là một trong những con đ-ờng hữu hiệu và việc

đó trên thực tiễn giáo dục, chúng ta đã khẳng định rằng chúng ta có thể làm

đ-ợc HS không chỉ là đối t-ợng của sự giáo dục trong ứng xử mà còn là một chủ thể với những nét tâm lý và phẩm chất nhân cách riêng không giống ai, có nhu cầu vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển Là một con ng-ời đang độ tr-ởng thành, mỗi cá nhân là một sinh linh sống, thích

Trang 18

cái đẹp, đặc biệt là cái đẹp tr-ớc mặt ng-ời khác, thích làm cho mọi thứ xung quanh của mình đẹp thêm, họ không chỉ bằng hiện thực với nhu cầu

ăn, mặc còn sống bằng biểu t-ợng, yêu thích kỷ niệm và luôn đặt niềm hy vọng vào một cái gì đó trong t-ơng lai Là một con ng-ời, HS khao khát sự hiểu biết, tò mò, thích đến với cái khác lạ, thích những gì mà mình không

có Song mỗi con ng-ời cũng d-ờng nh- luôn tự mâu thuẫn với chính mình, mâu thuẫn giữa giá trị thực có giới hạn của họ với sự tự khẳng định mình, giữa điều kiện với -ớc mơ, giữa vốn sống và nghĩa vụ Là con ng-ời, sống giữa cộng đồng, họ thích đ-ợc tán th-ởng và ca ngợi Tất cả những nhu cầu

đó càng xuất hiện nhiều hơn ở tuổi trẻ khi cuộc đời đang còn chờ đợi họ Thấu hiểu đ-ợc những mặt mạnh và mặt yếu trong nhân cách của tuổi trẻ học đ-ờng là trách nhiệm của ng-ời làm công tác giáo dục

Cải biến tự nhiên và cải biến con ng-ời đều là những công việc đòi hỏi sự gian truân, vất vả, giữa chúng có sự t-ơng đồng và sự khác biệt

Điểm t-ơng đồng ở đây chính là việc nắm bắt những quy luật vận động, phát triển của đối t-ợng (tự nhiên và con ng-ời), còn sự khác biệt là ở chỗ con ng-ời là một thực thể sống luôn luôn tác động trở lại chủ thể theo cách riêng của họ, vì nếu thế chỉ hiểu những quy luật vận động chung của nhân cách thôi là ch-a đủ mà điều chủ yếu là phải có sự đồng cảm với họ, làm cho nhu cầu của chủ thể dần trở thành nhu cầu của bản thân đối t-ợng giao tiếp, trên cơ sở họ cảm nhận đ-ợc vị trí của mình đang gánh vác, sự hữu ích của họ đối với chủ thể tác động và đối với cộng đồng Alferd Adler đã từng nói "Kẻ nào không quan tâm đến ng-ời khác, chẳng những sẽ gặp nhiều khó khăn nhất trong đời mà còn là ng-ời có hại nhất cho xã hội Hết thảy những ng-ời thất bại đều thuộc hạng ng-ời đó" Quan tâm tới ng-ời khác trong ứng xử s- phạm là quan tâm tới HS, nh-ng quan tâm không có nghĩa

là tự hạ thấp mình, lùi b-ớc tr-ớc những biểu hiện tiêu cực trong nhân cách của HS Quan tâm trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng giữa thầy và trò thông qua ứng xử để bộc lộ uy quyền bản thân là nền tảng cho quan hệ thầy

Ngày đăng: 19/06/2015, 11:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w