Tài liệu giới thiệu những vấn đề cơ bản về căn bệnh ung thư( Khái niệm, nguyên nhân, cơ chế hoạt động, dấu hiệu, triệu chứng,...), một số loại thuốc điển hình hiện dùng trên thực tế để điều trị Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Tường Vi
Trang 14/19/2015 1 THUỐC ĐIỀU TRỊ UNG THƯ
PSG TS NGUYỄN TƯỜNG VY
Trang 2 Mối liên quan giữa cấu trúc - tác dụng và
dược động học, cơ chế tác dụng
Trang 3MỤC TIÊU
trong mỗi nhóm hóa trị liệu trên về các mặt:
Trang 4NỘI DUNG
1 Đại cương về bệnh ung thư và tình
hình điều trị ung thư hiện nay
trong ung thư
Trang 5ĐẠI CƯƠNG VỀ UNG THƯ
1. Khái niệm
2. Nguyên nhân gây bệnh
3. Cơ chế bệnh sinh
4. Dấu hiệu và triệu chứng
5. Điều trị ung thư
Trang 6BNUT trên TG và VN ngày càng tăng
BN mới UT: 12,7 tr/ năm
Tử vong: 8,2 tr/năm (2012)
Tỷ lệ mắc ung thư nam/nữ là 1,3 (WHO)
Việt Nam: Thuộc nhóm nước có tỷ lệ mắc
bệnh cao nhất đối với: ung thư phổi, ung thư
vú, ung thư dạ dày, ung thư cổ tử cung, ung thư gan, ung thư đại-trực tràng
Khoảng 85% số bệnh nhân ung thư tại Việt Nam được phát hiện khi đã ở độ tuổi trên 40
Trang 7BNUT ở Việt Nam ngày càng gia tăng
181/100.000 dân và ở nữ giới tăng đến
134/100.000 dân
số người bị ung thư có thể phát hiện sớm, 1/3 có thể dự phòng, 1/3 có thể kéo dài
thêm sự sống
Trang 81 KHÁI NIỆM
Ung thư là một loại bệnh do sự phát triển không bình thường của tế bào, không tuân theo cơ chế liểm sóat và phát triển của cơ thể
Các tế bào lành:
có một tuổi thọ nhất định
quy luật chung là phát triển - già - chết
Các tế bào chết đi lại được thay thế bằng các tế bào mới
Cơ thể duy trì số lượng tế bào ở mỗi cơ quan, tổ chức ở mức ổn định
Trang 91 KHÁI NIỆM
Nếu các tế bào tiếp tục phân chia kể cả khi không cần thiết làm hình thành nên những nhóm mô gọi là khối u
U lành (chỉ phát triển tại chỗ thường rất chậm, có vỏ bọc xung quanh): có thể cắt bỏ
mà không phát sinh thêm nữa
U ác: là ung thư, chúng có thể lan tỏa và hình thành u mới ở các vị trí khác trong cơ thể
Trang 10Tế bào UT phân biệt với TB thường
1 Tăng sinh không kiểm soát được
2 Mất sự biệt hóa và mất chức năng:
3 Xâm lấn: tế bào tiết ra enzym metalloproteinase
để phá hủy các mô xung quanh và thành lập mạch máu riêng để nuôi dưỡng khối u
4 Di căn: các tế bào ung thư ở mô nguyên phát có
thể theo máu hoặc hệ bạch huyết đến thành lập một mô thứ phát ở một cơ quan khác
Trang 11NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH UNG THƢ
Yếu tố di truyền:
Yếu tố nội tiết: Dùng lâu dài thuốc nội tiết ngừa mãn kinh và ngừa loãng xương ở phụ nữ >40 tuổi làm tăng nguy cơ ung thư nội mạc tử cung…
Tia phóng xạ: 3 yếu tố quan trọng:
Tuổi tiếp xúc càng nhỏ càng nguy hiểm (nhất là bào thai)
Mối liên hệ liều – đáp ứng
Cơ quan bị chiếu xạ (tuyến giáp, tủy xương rất nhạy với tia xạ )
Trang 12NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH UNG THƢ
Tia cực tím: làm tăng nguy cơ ung thư da -
Thuốc lá: thuốc lá gây ra khoảng 30% trong số các trường hợp ung thư chủ yếu là ung thư
phế quản, vùng mũi họng, tụy, đường tiết
niệu
Chế độ ăn uống và ô nhiễm thực phẩm:
Ngũ cốc nấm mốc (Aflatoxin) - UT gan nguyên
phát
Ăn nhiều chất béo động vật làm tăng nguy cơ ung thư vú, đại tràng…
Trang 13CƠ CHẾ BỆNH SINH
đổi về di truyền ở tế bào Những tổn thương di truyền chủ yếu là:
Bất hoạt gen ức chế khối u:
Trang 14CƠ CHẾ BỆNH SINH
(Do sự đột biến tại chỗ hay sự chuyển vị của Chromosom, tác động của một số virus)
Oncogen làm tăng sinh tế bào không kiểm soát được do tác động lên lực làm tăng phân chia tế bào ung thư như tác động lên yếu tố tăng trưởng, các Cyclin…
Trang 15CƠ CHẾ BỆNH SINH
Trang 16CƠ CHẾ BỆNH SINH
Trang 17DẤU HIỆU VÀ TRIỆU CHỨNG
rõ ràng
khi bệnh đã tiến triển trầm trọng
bệnh khá dài cách phòng và điều trị
ung thư hiệu quả nhất - đi khám sức
khỏe định kì 6 tháng một lần
Trang 18DẤU HIỆU VÀ TRIỆU CHỨNG
ung thư khác nhau:
Triệu chứng của ung thư rất đa dạng
Khác nhau ở tùy thể bệnh ung thư
ba nhóm chính:
Triệu chứng tại chỗ
Triệu chứng của di căn
Triệu chứng toàn thân
Trang 19DẤU HIỆU VÀ TRIỆU CHỨNG
Triệu chứng tại chỗ: các khối u bất
thường hay phù nề, chảy máu
(hemorrhage), đau và/hoặc loét (ulcer)
Chèn ép vào mô xung quanh có thể gây
ra các triệu chứng như vàng da
Trang 20DẤU HIỆU VÀ TRIỆU CHỨNG
Triệu chứng của di căn (lan tràn): hạch bạch huyết lớn lên, ho, ho ra máu, gan
to, đau xương, gãy xương ở những
xương bị tổn thương và các triệu chứng thần kinh Đau có thể gặp ở ung thư giai đoạn tiến triển, nhưng thông thường đó không phải là triệu
Trang 21DẤU HIỆU VÀ TRIỆU CHỨNG
Triệu chứng toàn thân: sụt cân, chán
ăn và suy mòn, tiết nhiều mồ hôi (đổ mồ hôi trộm), thiếu máu và các hội chứng
cận u đặc hiệu, đó là tình trạng đặc biệt được gây ra bởi ung thư đang hoạt động,
chẳng hạn như huyết khối (thrombosis)
hay thay đổi nội tiết tố
Trang 22SỰ DI CĂN VÀ PHÂN BẬC UNG THƢ
TB ác tính rời VT ban đầu sang vị trí mới theo:
Dòng chảy của máu
Thang độ cấp bậc đầy đủ: Mức 1 -tại chỗ
2 (xâm chiếm tại chỗ), 3 (vùng), 4.Di căn
Trang 23ĐIỀU TRỊ UNG THƢ
Điều trị ung thư là rất quan trọng trong
chương trình Phòng chống ung thư ở mọi
quốc gia
Nâng cao chất lượng điều trị:
Hoàn chỉnh về kỹ thuật của mỗi ph.pháp, thiết bị, kinh nghiệm, kiến thức
Chẩn đoán thật chính xác
Xây dựng phác đồ điều trị cho mỗi bệnh nhân một cách hợp lý nhất
Trang 24CÁC PP ĐIỀU TRỊ TẠI CHỖ
đoạn sớm hoặc để điều trị tạm thời hoặc giải quyết các triệu chứng
Phẫu thuật triệt để:
Phẫu thuật tạm thời:
Phẫu thuật với mục đích khác:
Trang 25CÁC PP ĐIỀU TRỊ TOÀN THÂN
phần tổ chức lành bao quanh u Nếu có hạch vùng khả nghi di căn, cần vét toàn bộ hạch vùng với mục đích không còn để sót lại tế bào ung thư U, hạch và phần tổ chức
khối
Trang 26PHƯƠNG PHÁP VẬT LÝ TRỊ LIỆU
biến nhất và hiệu quả nhất)
nhiều loại ung thư khi còn ở giai đoạ khu
cư trú tại chỗ - tại vùng, nhất là trong các bệnh ung thư hạch bạch huyết, ung thư da, ung thư cổ tử cung, ung thư vòm họng, một
số ung thư vùng đầu cổ…
Trang 27PP ĐIỀU TRỊ BẰNG HÓA CHẤT
cầu, U limphô ác tính…)
xạ không có khả năng điều trị)
chất: ung thư tinh hoàn, UT nhau thai
của buồng trứng, và một số ung thư nguyên bào ở trẻ em, UT hạch bạch huyết
Trang 28PP ĐIỀU TRỊ BẰNG HÓA CHẤT
buồng trứng, ung thư phần mềm .)
nhiều có nhạy cảm với hoá chất, điều trị nhằm mục đích kéo dài cuộc sống hoặc tạm thời có cảm giác dễ chịu
Trang 29HÓA TRỊ LIỆU UNG THƢ
năng của ARN và AND và các protein
với chu kỳ phân rã
công của pp hóa trị liệu
Trang 30HÓA TRỊ LIỆU UNG THƢ
tuần), Giảm tác dụng phụ, Xem KQ , điều chỉnh cho phù hợp lợi ích của bệnh nhân
nhau và/or có TD phụ khác nhau (Do sử
dụng liều thấp hơn khi sử dụng 1 thuốc)
cách giữa các đợt ĐT ngắn hơn
Trang 31ĐIỀU TRỊ NỘI TIẾT
pháp điều trị khác (có một số loại ung thư)
máu, ung thư hạch bạch huyết),
ung thư tuyến tiền liệt…
Trang 32ĐIỀU TRỊ NỘI TIẾT
Cắt buồng trứng trong ung thư vú,
Cắt tinh hoàn trong ung thư tuyến tiền liệt
ức chế, cạnh tranh tác dụng của nội tiết tố
oestrogen trong điều trị ung thư vú,
ức chế sản xuất oestrogen)
Trang 33ĐIỀU TRỊ MIỄN DỊCH
Trong 20 năm gần đây đã sử dụng các cytokin
và kháng thể đơn dòng có khả năng điều hòa hoạt động của hệ miễn dịch trong điều trị ung thư và một số bệnh lý khác
Các chất miễn dịch không đặc hiệu có nguồn gốc sinh học như: BCG và Carynebacterium barvum
Các chất kích thích miễn dịch không đặc hiệu
có nguồn gốc hoá học như LH1… cũng đang được nghiên cứu
Trang 34VAI TRÕ CỦA DƢỢC SĨ ĐT UNG THƢ
trùng, buồn nôn dựa trên tác dụng Dược
lý để cảnh báo đến gia đình BN
Trang 35THUỐC ĐIỀU TRỊ UNG THƢ
Trang 36Trong pha này tế bào tăng kích thước Điểm kiểm soát
G 1 điều khiển các cơ chế giúp cho tế bào chuẩn bị đầy
đủ mọi thứ trong G1 rồi mới tiến tới pha S
Trang 37CHU KỲ TẾ BÀO
Trang 38CHU KỲ TB GỒM 4 GĐ (4 PHA)
Pha S (Synthes) là giai đoạn tổng hợp acid nucleic DNA
Pha M (Mitosis): tế bào thực hiện sự phân bào
Pha G1 và G2: là giai đoạn trước và sau phân bào, có các hoạt động về sinh hóa nhưng tế bào không thay đổi về mặt hình thái học
Pha G0: tế bào không tham gia vào quá trình phân chia (nằm ngoài chu kỳ)
Thuốc có thể đặc hiệu cho từng giai đoạn hoặc không phụ thuộc vào giai đoạn nào của chu kỳ
Trang 394/19/2015 39
Trang 40 Các anh/ chị đã được học những nhóm
thuốc kháng ung thư nào trong CT đại học?
Trang 41PHÂN LOẠI
Các tác nhân liên kết chéo AND:
Tác nhân alkyl hóa và
Các kim loại hữu cơ
Mercaptopurin, Thioguanin, Azathioprim,
Fluorouracil…
Daunorubicin, Doxorubicin, Olivomycin…
Một số alcaloid
Trang 42TÁC DỤNG PHỤ
phải thường xuyên theo dõi công thức máu khi dùng thuốc
nhiều TD KMM khác
Trang 43NHÓM THUỐC ALKYL HÓA
Trang 44ĐẠI CƯƠNG
tạo liên kết chéo
chúng tác động TB ở pha muộn G1 và pha
S
các Td gây ung thư (alkyl hóa cả TB lành)
Trang 45 Alkyl sulfonates: busulfan
Nitrosoureas: carmustine, lomustine,
streptozocin
Triazenes: dacarbazine
Trang 46MÙ TẠC CHỨA NITƠ
Trang 48CƠ CHẾ PHẢN ỨNG
Trang 49Step 1
Trang 50Step 2, 3
Trang 51Step 4, 5
Trang 52CON ĐƯỜNG PHÂN HỦY MÙ TẠT NITƠ
Trang 54 Nhiệt độ nóng chảy: 177 C
Góc quay cực của dd/MeOH:
[ ]D 20 = -31,50
Trang 55ĐỊNH TÍNH
Phổ UV: dd 0,001/MeOH (230-350nm), có cực đại ở 260nm và một cực đại khó xác định ở
Cho phản ứng của ion clorid
Trang 56ĐỊNH LƢỢNG
KOH 20% trên cách thủy 2h rồi làm lạnh và acid hoá bằng acid nitric
Trang 57CƠ CHẾ
sự phát triển của TB ung thư (thay thế H của acid nhân bằng nhóm alkyl)
hợp làm chậm sự hình thành ion aziridinium
Trang 58TÁC DỤNG
Điều trị u đa tuỷ, u tinh hoàn và một số u khác
mà không mổ được
Hấp thu theo đường uống, giảm khi có thức
ăn (không có liều cho dạ dày rỗng)
Có thể dùng theo đường tĩnh mạch nhưng độc tính tăng cao
Phân bố vào trong nước của cơ thể nên độc tính tăng lên ở những người suy giảm chức
năng thận hoặc mất nước (có thể điều chỉnh liều)
Trang 59LIỀU DÙNG
40-50mg (dd 0,25%/NaCl 0,9%), lần/tuần Uống 10mg/ngày, đợt 6-7ngày (tổng liều
1mg/kg cơ thể
Trang 60 DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén 2 mg và 5 mg,
lọ 50 mg hoặc 100 mg bột đông khô kèm
10 ml dung môi để pha tiêm
Trang 61CHLORAMBUCIL
Tên khoa học: 4-4-[di(2-chloroethyl)amino] phenylbutyric acid
Trang 63ĐỊNH TÍNH
bằng nước, nếu thêm dd K2[HgI4] màu nâu, nếu thêm KMnO4 màu nhạt đi
thủy màu trắng đục
Trang 65DƢỢC ĐỘNG HỌC
uống
Trang 67TÁC DỤNG PHỤ
Có thể gây ung thƣ bạch cầu không
phải dòng lympho Gây suy tuỷ, nên
làm giảm các huyết cầu, đặc biệt là giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, buồn nôn, nôn,
ỉa chảy, viêm loét miệng do tiếp xúc với thuốc
Trang 68LIỀU DÙNG
được điều chỉnh sao cho thuốc dung nạp tốt, đáp ứng lâm sàng cao với tác dụng không mong muốn ít nhất
Người lớn: Liều khởi đầu hoặc liều dùng trong những đợt điều trị ngắn là 0,1 – 0,2 mg/kg/ngày, uống một lần mỗi ngày trong 3 – 6 tuần, thường dùng 4 – 10 mg/ngày; hoặc có thể dùng 3 – 6 mg/m2/ngày
Trẻ em: Ngày 0,1 – 0,2 mg/kg hoặc 4,5 mg/m2, uống mỗi ngày một lần
Dạng bào chế: Viên nén hoặc viên bao đường 2 mg
Trang 69CYCLOPHOSPHAMIDE
C7H15Cl2N2O2P Ptl: 261,1
Trang 71TÍNH CHẤT
Trang 72ĐỊNH TÍNH
SK
suốt đun sôi tủa trắng tan trong dd
nitric loãng
Trang 73CƠ CHẾ
sự phiên mã ARN làm rối loạn sự tổng hợp acid nucleic
Trang 74DƢỢC ĐỘNG HỌC
rào máu – não, qua nhau thai và sữa mẹ
Trang 75CYCLOPHOSPHAMIDE
Trang 76CYCLOPHOSPHAMIDE
Trang 77 Kết hợp methotrexate (hoặc doxorubicin) và fluorouracil: hỗ trợ sau phẫu thuật ung thư vú
5- Tránh thải ghép sau ghép phủ tạng
Trang 78TÁC DỤNG PHỤ
nguy hiểm
ăn, viêm loét đường tiêu hóa, bàng quang,
xơ hóa phổi
Trang 79Mesna cạnh tranh với cys trong alkyl hóa acrolein
Trang 80CHỐNG CHỈ ĐỊNH
quang xuất huyết, giảm tiểu cầu và giảm
bạch cầu rõ rệt, nhiễm khuẩn cấp, bất sản tủy xương, nhiễm độc đường niệu cấp do hóa trị liệu hoặc phóng xạ trị liệu
Trang 82LIỀU DÙNG
Liều thấp: 80 - 240 mg/m2 (2 - 6 mg/kg) liều duy nhất một tuần một lần tiêm tĩnh mạch, hoặc uống chia liều
Trang 83ESTRAMUSTINE NATRI PHOSPHAT
Biệt dược: Emcyt, Estracit
Tên khoa học: disodium 3-[bis(2-chloroethyl)
carbamoyloxy]estra-1,3,5(10)-trien-17b-yl
orthophosphate
C 23 H 30 Cl 2 NNa 2 O 6 P Ptl: 564,4
Trang 84TÍNH CHẤT
ethanol tuyệt đối
Trang 85CƠ CHẾ (CHƢA RÕ)
chế oestrogen hoặc alkyl hóa độc tế bào
Hấp thu khoảng 75% ở đường tiêu hóa và bị khử phosphoryl nhanh chóng, hoàn toàn và tạo thành các chất chuyển hóa độc đối với tế bào là estramustine và estromustine
Trang 86ESTRAMUSTINE NATRI PHOSPHAT
Trang 87 Viêm tĩnh mạch huyết khối hoặc bệnh huyết
khối tắc mạch đang hoạt động
Viêm gan ứ mật
Trang 88TÁC DỤNG PHỤ
giảm tình dục, nhạy cảm đau ở vú, to vú, khó thở…
Liều dùng: 14mg/kg/lần x 2-3 lần/ngày
Dạng bào chế: nang 140mg
Trang 89IFOSFAMIDE
Biệt dược: Ifex
Tên khoa học:
(RS)-N,3-bis(2-chloroethyl)-1,3,2-oxazaphosphinan-2-amine 2-oxide
C 7 H 15 Cl 2 N 2 O 2 P Ptl: 261,1
Trang 91giảm với liều thấp hơn
không gianliều cao hơn 3-4 lần
Trang 92IFOSFAMIDE
Trang 93So sánh độc tính trên thận với Cyclof
ra thông qua phản ứng loại chloroethylate với CYP3A4 và CYP2B6
cyclophosphamide và tập trung ở hệ thống thận Khoảng 20-50% thải trừ ở dạng
không biến đổi qua đường tiết niệu
Trang 94So sánh độc tính trên thận với Cyclof
alkyl hóa này sinh ra ion aziridinium gây độc
chống ung thư khác), nhiều phân tử
thành
Trang 95CHỈ ĐỊNH
Phối hợp trong điều trị bệnh bạch cầu cấp và mạn dòng lympho; bệnh Hodgkin và u lympho không Hodgkin; đa u tủy xương; u nguyên bào thần kinh; ung thư vú, ung thư buồng trứng, u Wilm; sarcom cổ tử cung, tinh hoàn và mô mềm Ung thư tinh hoàn (Ở các thể nặng , ức chế TKTWhôn mê, tử vong)
Ifosfamid phối hợp với một thuốc dự phòng viêm bàng quang chảy máu như mesna
Trang 96CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
con bú; người mẫn cảm với thuốc
Tác dụng phụ: Ngủ gà, lú lẫn, ảo giác, loạn thần, trầm cảm, buồn nôn, nôn, viêm bàng quang chảy máu, toan chuyển hóa, suy tủy, tăng enzym gan…
Trang 97LIỀU DÙNG
thiểu 30 phút, với liều 1,2g/m2 mỗi ngày hoặc 50mg/kg/ngày, trong 5 ngày liền, 3-4 tuần/lần
mạch chậm trong 30 phút, trong 3-5 ngày, 3-4 tuần/lần
Trang 98DẠNG BÀO CHẾ
mỗi lọ chứa 1 gam hoặc 3 gam bột
trong một kiện đóng gói phối hợp với thuốc bảo vệ đường tiết niệu mesna tiêm
Trang 99MECHLORETHAMINE HYDROCHLORID
Tên thương mại: Mustargen®
Tên khác: Nitrogen Mustard, Mustine,
Trang 100màu kem
Định lƣợng: PP đo bạc
Trang 101CƠ CHẾ
hoá hoặc liên kết với nhiều cấu trúc phân
tử trong tế bào, liên kết chéo với các sợi của phân tử ADN và ARN ức chế sự tổng hợp protein, ngăn cản sự sao chép
tế bào nói chung, trong đó có tế bào ung thư
Trang 102DƢỢC ĐỘNG HỌC
được nghiên cứu đầy đủ
hoá nhanh thành ion ethylenimmoni và gây ra tác dụng nhanh
chuyển hoá) Chỉ khoảng dưới 0,01% ở dạng thuốc chưa bị chuyển hoá
Trang 103CHỈ ĐỊNH
căn; u sùi dạng nấm; u não; u nguyên bào thần kinh
Chống chỉ định: Suy tuỷ xương nặng, nhiễm khuẩn cấp nặng, mẫn cảm với thuốc
Trang 104TÁC DỤNG PHỤ
đỏ, rụng tóc, nhiễm khuẩn, giảm thính lực…
Liều dùng: Liều dùng, phác đồ điều trị và đường dùng phải tuỳ theo bệnh tật, đáp ứng điều trị và tai biến
Dạng bào chế: Lọ/ống thuốc bột 10 mg
pha loãng
Trang 105MECHLORETHAMINE HYDROCHLORID
Trang 107TÍNH CHẤT
Trang 108ĐỊNH TÍNH:
Đo IR
Đốt trong bình Oxy, hòa tan bằng NaOH, pha loãng với nước, thêm dd H2O2 + dd HCl + dd BaCl2 đục
Đốt trong bình Oxy, hòa tan bằng NaOH, pha loãng với nước, thêm dd acid ammonium molybdate-sulphuric + acid ascorbic màu xanh
Định lượng: PP acid-base, chỉ thị methyl da cam
Trang 109CƠ CHẾ
acid nucleic
Dƣợc động học:
Sự hấp thu đường uống không hoàn toàn, khi tiêm, sự hấp thu thay đổi tùy vị trí tiêm bắp
Thời gian bán thải sau khi tiêm tĩnh mạch: 2,4h
Thải trừ qua nước tiểu