1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Thiết kế tuyến đường nối xã F và xã E1 thuộc tỉnh Đắk Lắk.

59 392 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo chủ trương chính sách của Đảng và Chính phủ, việc nâng cấp, cải tạo và làmmới toàn bộ các tuyến đường trong mạng lưới giao thông toàn quốc là vấn đề cấp thiếtnhằm đáp ứng nhu cầu gi

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trên thế giới đối với tất cả các nước có nền công nghiệp và kinh tế phát triển thìgiao thông đường bộ đóng một vai trò chiến lược, nó là huyết mạch của đất nước Đối vớinước ta, một nước có nền kinh tế đang ở giai đoạn phát triển - cần phải có cơ sở hạ tầngtốt - giao thông đường bộ ngày càng có ý nghĩa quan trọng

Theo chủ trương chính sách của Đảng và Chính phủ, việc nâng cấp, cải tạo và làmmới toàn bộ các tuyến đường trong mạng lưới giao thông toàn quốc là vấn đề cấp thiếtnhằm đáp ứng nhu cầu giao thông ngày càng tăng của xã hội Do đó việc tiến hànhnghiên cứu lập dự án đầu tư xây dựng tuyến F – E1 có một ý nghĩa hết sức quan trọng,

nó góp phần thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế của địa phương, nâng cao trình độ dântrí, nối liền hai trung tâm kinh tế trọng điểm giữa hai miền của Đất nước, góp phần quantrọng vào sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước

Vì lần đầu tham gia công tác thiết kế, kinh nghiệm thiết kế còn hạn chế nên chắcchắn bản đồ án này của em không thể tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sựđóng góp ý kiến của các thầy cố giáo và các bạn để bài làm của em được hoàn chỉnh hơn

PHẦN I

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG1.1 Vị trí của tuyến đường, vai trò ý nghĩa của tuyến đường.

1.1.1 Vị trí tuyến đường

Huyện Nghĩa Đàn là một huyện miền núi, 1 trong 20 đơn vị hành chính của tỉnh Nghệ

An, nằm trong vùng sinh thái phía Bắc tỉnh, cách thành phố Vinh 95 km về phía Tây Bắc.Huyện có tổng diện tích tự nhiên là 61.775,35 ha Nghĩa Đàn có vị trí kinh tế - chính trị -

an ninh - quốc phòng quan trọng, được coi là trung tâm kinh tế - văn hóa - xã hội của cụm 4 huyện vùng Tây Bắc tỉnh Nghệ An

Vị trí địa lý của huyện nằm trên tọa độ từ 19013' - 19033' vĩ độ Bắc và 105018' - 105035' kinh độ Đông, phía Bắc giáp tỉnh Thanh Hoá, phía Nam giáp huyện Tân Kỳ, phía Đông giáp huyện Quỳnh Lưu, phía Tây giáp huyện Quỳ Hợp

Huyện Nghĩa Đàn gồm thị trấn Nghĩa Đàn và 25 xã (Sơn Liên,Đông Hiếu, Nghĩa Lộc, Nghĩa Long, Nghĩa Đức, Nghĩa Khánh, Nghĩa An, Nghĩa Sơn, Nghĩa Minh, Nghĩa Mai, Nghĩa Hồng, Nghĩa Thịnh, Nghĩa Tân, Nghĩa Liên, Nghĩa Hưng, Nghĩa Trung, Nghĩa Hội, Nghĩa Thọ, Nghĩa Bình, Nghĩa Phú, Nghĩa Lợi, Nghĩa Lạc, Nghĩa Lâm, Nghĩa Yên, Nghĩa Thắng, Nghĩa Hiếu)

Trang 2

1.1.2 Vai trò ý nghĩa của tuyến đường:

Tuyến được thiết kế nhằm phục vụ cho việc đi lại của nhân dân trong vùng, phục vụ cho việc trao đổi hàng hoá và giao lưu văn hoá của nhân dân địa phương Đây là tuyến đường hoàn toàn mới.

1.2 Phạm vi nghiên cứu của dự án (điểm đầu, điểm cuối, chiều dài tuyến, nội dung thiết kế…).

- Thiết kế tuyến đường nối xã F và xã E1 với các số liệu cho trước gồm :

- Bình đồ khu vực tuyến tỉ lệ 1/10000

- Chênh cao giữa 2 đường đồng mức: 2.5m

- Các số liệu địa chất , thủy văn, địa hình thuộc tỉnh Đắk Lắk

- Chức năng tuyến: đường xã

- Lưu lượng xe ở năm khảo sát đầu năm 2014: Nhh=1136 (xehh/ng.đêm)

- Hệ số tăng trưởng xe trung bình hàng năm q=7.1%

- Công trình dự kiến đưa vào khai thác đầu năm 2029

1.3 Tổ chức thực hiện (Cơ quan quyết định đầu tư, Chủ đầu tư, Đại diện chủ đầu

tư, Đơn vị khảo sát, lập dự án đầu tư xây dựng công trình,…).

1.4 Các căn cứ pháp lý liên quan để lập dự án đầu tư XDCT

- Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính Phủ về

quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

- Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 hướng dẫn lập và quản lýchi phí dự án đầu tư xây dựng công trình

Trang 3

- Quyết định số: 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây Dựng công bố địnhmức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình.

- Căn cứ thông tư số 218/2010/TT-BTC ngày 29/12/2010 của Bộ Tài chính quyđịnh mức thu, chế độ thu nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tácđộng môi trường

- Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính quyđịnh về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước

1.5 Mục tiêu đầu tư và mục tiêu của dự án.

Tuyến được thiết kế nhằm phục vụ cho việc đi lại của nhân dân trong vùng, phục

vụ cho việc trao đổi hàng hoá và giao lưu văn hoá của nhân dân địa phương Đây là tuyếnđường hoàn toàn mới

1.6 Các Quy chuẩn, tiêu chuẩn dự kiến áp dụng.

- Quy trình khảo sát thiết kế đường ô tô 22 TCN-27-84

- Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22 TCN-82-85

- Quy trình khảo sát địa chất 22 TCN-27-82

- Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-05

- Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211-06

- Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 1979 của bộ GTVT

- Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công TCVN 4252-88

- Quy trình tính toán dòng chảy lũ do mưa rào ở lưu vực nhỏ của viện thiết kế giaothông 1979

CHƯƠNG II ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI 2.1 Dân cư và sự phân bố dân cư.

- Tổng dân số tính đến ngày 01/01/2009 là 28.772 hộ, 131.134 người chiếm gần 2,20% dân số toàn tỉnh và 100% là dân cư nông thôn Trong đó nữ có 67.054 người (chiếm 51,13%) Dân số trong khối nông nghiệp 121.347 người, chiếm 92,54%, dân số trong khối phi nông nghiệp 9.787 người, chiếm 7,46% dân số toàn huyện

- Nghĩa Đàn có 24 xã, trong đó trước đây có 9 xã nghèo thuộc diện đặc biệt khó khănthuộc Chương trình 135, đến nay còn 4 xã; Nghĩa Lạc, Nghĩa Thọ, Nghĩa Mai và Nghĩa Lợi

Trang 4

- Mật độ bình quân toàn huyện là: 212 người/km2

- Xã có mật độ dân cư lớn nhất là xã Nghĩa Trung: 350 người/km2

- Xã có mật độ dân cư nhỏ nhất là xã Nghĩa Mai: 58 người/km2

- Dân số Nghĩa Đàn được định cư tương đối ổn định trên toàn huyện, bao gồm 3 dân tộc cùng chung sống là Kinh, Thái, Thổ Trong đó dân tộc Kinh chiếm tới 70,6% dân số toàn huyện

- Từ bao đời nay, giữa người theo đạo và không theo đạo, người dân tộc Kinh, Thái hay Thổ, tuy có tín ngưỡng và bản sắc dân tộc riêng, nhưng luôn luôn là một cộng đồng đoàn kết, thân ái bên nhau trong lao động sản xuất, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Đó là nét đặc trưng hiếm có trong quan niệm sống của người dân Nghĩa Đàn

2.2 Lao động và việc làm.

- Toàn huyện có 81.023 lao động trong độ tuổi (chiếm 61,79% dân số chung), trong

đó lực lượng lao động chính 75.295 người Lao động trong các ngành kinh tế quốc doanh

là 70.124 người, chiếm 93,13% dân số Trong đó:

- Lao động công nghiệp – xây dựng là 9.020 người, chiếm 12,86%

- Lao động nông – lâm – thủy sản 58.276 người, chiếm 83,1%

- Lao động dịch vụ 2.828 người, chiếm 4,03%

- Tổng số lao động đã qua đào tạo 7.652 người, chiếm 10,16%

- Lao động thất nghiệp 625 người, chiếm 0,83%

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,91%

- Số lao động được tạo việc làm 3.000 người

- Số trường đạt chuẩn quốc gia là 08 trường

- Tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 69,3%

- Tỷ lệ hộ đói nghèo đảm bảo 18%

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng là 18,5%

- Số trạm xá có bác sỹ 24/24 xã

- Xã chuẩn quốc gia về y tế là 5 xã

- Tỷ lệ hộ gia đình dùng nước hợp vệ sinh đạt 80%

2.3 Tình hình kinh tế – xã xội.

+ Năm 2014, là năm có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với chính trị, kinh tế, vănhóa, xã hội, đánh dấu một mốc quan trọng trong kế hoạch hành động của toàn đảng, toàndân trong huyện

+ Cùng với xu thế phát triển chung của cả nước và của tỉnh Nghệ An, các chínhsách mở cửa trong công cuộc cải cách kinh tế của Nghĩa Đàn đang từng bước ổn định vàphát triển Đến năm 2014, tốc độ tăng trưởng bình quân của huyện đạt 11,27%, tổng giá

Trang 5

trị sản xuất (giá cố định năm 1994) đạt 782.741 triệu đồng giảm 10,62% so với NghịQuyết HĐND và tăng 14,05 so với cùng kỳ, trong đó:

+ Nông – lâm – ngư nghiệp đạt 439.878 triệu đồng tăng 10,92% so với Nghị QuyếtHĐND và tăng 7,66% so vơi cùng kỳ

+ Công nghiệp – TTCN – XDCB đạt 201.442 triệu đồng, giảm 23,48% so với NghịQuyết HĐND và tăng 33,13% so với cùng kỳ

+ Dịch vụ - Thương mại đạt 141.421 triệu đồng, giảm 34,53% so với Nghị QuyếtHĐND và tăng 11,86% so với cùng kỳ

Cơ cấu kinh tế năm 2014 của huyện như sau:

- Ngành Nông – Lâm – Ngư nghiệp chiếm tỷ trọng 66,05%

- Ngành CN – TTCN – XDCB chiếm tỷ trọng 13,63%

- Ngành thương mại – dịch vụ chiếm tỷ trọng 20,32%

Tổng thu ngân sách trên địa bàn ước đạt 21.000 triệu đồng, đạt 144% Nghị QuyếtHĐND huyện giao

Giá trị sản xuất bình quân theo đầu người/năm đạt 16,4 triệu đồng

Tổng sản lượng lương thực đạt 35.320 tấn, giảm 10,04% so với Nghị Quyết HĐND

và giảm 5,85% so với cùng kỳ

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,91%

Số lao động được tạo việc làm 3.000 người

Số trường đạt chuẩn quốc gia là 08 trường

Tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 69,3%

Tỷ lệ hộ đói nghèo đảm bảo 18%

Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng là 18,5%

Số trạm xá có bác sỹ 24/24 xã

Xã chuẩn quốc gia về y tế là 5 xã

Tỷ lệ hộ gia đình dùng nước hợp vệ sinh đạt 80%

Tỷ lệ che phủ đạt 42,0%

Trong những năm qua, xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện tương đối rõ

và đúng hướng, nông nghiệp có xu hướng giảm, công nghiệp xây dựng và dịch vụ cóchiều hướng tăng Đây là sự chuyển dịch tích cực, đã khai thác tốt các lợi thế, góp phầnđảm bảo sự phát triển ổn định, bền vững và phù hợp với yêu cầu đẩy mạnh tiến trìnhcông nghiệp hoá và hiện đại hoá

Ngành nông - lâm nghiệp giảm từ 75,65% năm 2008 xuống còn 71,78% năm 2009

Trang 6

CHƯƠNG III

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN

NGHĨA ĐÀN TỈNH NGHỆ AN3.1 Đờng bộ

Xây dựng các tuyến đờng giao thông đến trung tâm các xã tổng chiều dài 442 km,

đảm bảo đến năm 2015 có 100% xã có đờng ô tô vào trung tâm xã bốn mùa, với tổng sốvốn giai đoạn này là 1.619 tỷ đồng

3.2 Đờng thủy

- Nguồn nước mặt: Nghĩa Đàn nằm trong lưu vực sụng Hiếu, là nhỏnh sụng lớn của

hệ thống Sụng Cả, bắt nguồn từ biờn giới Việt – Lào qua Quế Phong, Quỳ Chõu, Quỳ Hợp vể Nghĩa Đàn, Tõn Kỳ, gặp sụng Cả tại Cõy Chanh (huyện Anh Sơn) Sụng Hiếu dài

217 km, đoạn chạy qua huyện Nghĩa Đàn dài 44 km (từ ngó ba Dinh đến Khe Đỏ) Tổng diện tớch lưu vực 5.032 km2 Cựng với Sụng Hiếu cũn cú 48 sụng suối lớn nhỏ, trong đú

cú 5 nhỏnh chớnh, đú là Sụng Sào dài 34 km, Khe Cỏi dài 23 km, Khe Hang dài 23 km, Khe Diờn dài 16 km, Khe Đỏ dài 17 km, cỏc sụng suối lớn nhỏ cú nước quanh năm và địahỡnh thớch hợp tạo cho Nghĩa Đàn nhiều thuận lợi trong cụng tỏc đầu tư xõy dựng nhiều cụng trỡnh thủy lợi, với trờn 100 hồ đập lớn nhỏ cú trữ lượng hàng trăm triệu m3 Trong

đú cú 2 cụng trỡnh lớn là hồ Sụng Sào và hồ Khe Đỏ Với lợi thế về nguồn nước mặt nờn chiến lược phỏt triển kinh tế của huyện Nghĩa Đàn là phỏt triển kinh tế nụng nghiệp, nuụitrồng thuỷ sản và là cơ sở cho việc xõy dựng vựng du lịch sinh thỏi sau trong tương lai

- Nguồn nước ngầm: Cho đến nay, chưa cú tài liệu nào đỏnh giỏ chớnh thức về nguồn nước ngầm huyện Nghĩa Đàn nhưng qua thực tế cho thấy mạch nước ngầm ở Nghĩa Đàn tương đối sõu và cú nhiều tạp chất của khoỏng vật Tăng cường khai thỏc nguồn nước ngầm phục vụ cỏc ngành sản xuất là rất khú khăn

3.4 Đờng hàng không

Nâng cấp mở rộng nhà ga hành khách cảng hàng không Vinh và xây dựng bờ rào gahàng không

3.5 Quản lý giao thông và an toàn giao thông

Tăng cờng công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục về luật giao thông đờng bộ, trật

tự ATGT, bảo vệ KCHTGT… qua các phơng tiện thông tin đại chúng; xây dựng các nội

Trang 7

dung, chơng trình, phóng sự… phổ biến các quy định pháp luật về giao thông Mở các đợttuyên truyền sâu rộng phù hợp với từng đối tợng vùng miền nh: tập huấn, hội thảo, cáccuộc thi tìm hiểu pháp luật về luật GTĐB, trật tự ATGT, bảo vệ KCHTGT Huy động sựvào cuộc của các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức đoàn thể, các doanh nghiệp trên địa bàntham gia các hoạt động tuyên truyền để nâng cao ý thức khi tham gia giao thông.

Hoàn thiện hệ thống văn bản, kiện toàn tổ chức quản lý an toàn giao thông

Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông gắn với bảo vệ công trình giao thông,hành lang an toàn đờng bộ và đảm bảo an toàn giao thông trong quá trình thi công côngtrình và phải đợc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

Tăng cờng công tác cứu hộ, cứu nạn để giảm thiểu thiệt hại do tai nạn giao thônggây ra

3.6 Bảo vệ môi trờng và cảnh quan

Việc xây dựng tuyến đờng sẽ làm ảnh hởng tới điều kiện tự nhiên của khu vực tuyến

sẽ đi qua Nhằm hạn chế sự ảnh hởng tới điều kiện tự nhiên cũng nh môi trờng xungquanh, thiết kế tuyến phải đảm bảo bố trí hài hoà phù hợp với địa hình, cây cối hai bên đ -ờng và các công trình khác phải bố trí hài hoà với khung cảnh thiên nhiên, tạo thành mộtnét vẽ tự nhiên

3.7 Nguồn vốn đầu t thực hiện quy hoạch

4.1 Quy mụ dõn số:

Tổng dõn số tớnh đến ngày 01/01/2009 là 28.772 hộ, 131.134 người chiếm gần 2,20% dõn số toàn tỉnh và 100% là dõn cư nụng thụn Trong đú nữ cú 67.054 người (chiếm 51,13%) Dõn số trong khối nụng nghiệp 121.347 người, chiếm 92,54%, dõn số trong khối phi nụng nghiệp 9.787 người, chiếm 7,46% dõn số toàn huyện

Nghĩa Đàn cú 24 xó, trong đú trước đõy cú 9 xó nghốo thuộc diện đặc biệt khú khăn thuộc Chương trỡnh 135, đến nay cũn 4 xó; Nghĩa Lạc, Nghĩa Thọ, Nghĩa Mai và Nghĩa Lợi

Mật độ bỡnh quõn toàn huyện là: 212 người/km2

Xó cú mật độ dõn cư lớn nhất là xó Nghĩa Trung: 350 người/km2

Xó cú mật độ dõn cư nhỏ nhất là xó Nghĩa Mai: 58 người/km2

Trang 8

Dân số Nghĩa Đàn được định cư tương đối ổn định trên toàn huyện, bao gồm 3 dân tộc cùng chung sống là Kinh, Thái, Thổ Trong đó dân tộc Kinh chiếm tới 70,6% dân số toàn huyện.

Từ bao đời nay, giữa người theo đạo và không theo đạo, người dân tộc Kinh, Thái hay Thổ, tuy có tín ngưỡng và bản sắc dân tộc riêng, nhưng luôn luôn là một cộng đồng đoàn kết, thân ái bên nhau trong lao động sản xuất, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Đó là nét đặc trưng hiếm có trong quan niệm sống của người dân Nghĩa Đàn

4.2 Quy hoạch sử dụng đất đai và kiến trúc cảnh quan đô thị:

a) Về chỉ tiêu sử dụng đất và hướng phát triển thành phố:

- Chỉ tiêu sử dụng đất đô thị bình quân: 120 m2/người (năm 2005) và 115 m2/người(năm 2020)

- Hướng phát triển thành phố:

+ Phát triển theo hướng Đông Bắc, về phía thị xã Cửa Lò huyện Nghi Lộc;

+ Phát triển theo hướng Bắc, về phía các xã Nghi Kim, Nghi Liên huyện Nghi Lộc

b) Về phân khu chức năng:

- Các khu dân cư bao gồm:

+ Khu đô thị hiện có, diện tích khoảng 3.000 ha, dân số 258.000 người, được tổchức thành 5 khu ở;

+ Khu đô thị mới, diện tích khoảng 1.800 ha, dân số 150.000 người, gồm các khuNam Nguyễn Sỹ Sách, Bắc Lê Lợi, Nghi Phú, Hưng Lộc

- Khu công nghiệp Bắc Vinh có quy mô 143 ha tại các xã Hưng Đông và Nghi Kim.Các xí nghiệp công nghiệp gây ô nhiễm hiện đang nằm tại nội thành sẽ di chuyển đến vịtrí thích hợp Diện tích xây dựng các khu công nghiệp, kho tàng của thành phố khoảng

470 ha Tiếp tục nghiên cứu các khu công nghiệp phía Nam cầu Cấm, Cửa Lò trên trụcđường Vinh - Cửa Lò

Hệ thống trung tâm đô thị:

* Các trung tâm chuyên ngành cấp vùng:

+ Trung tâm đào tạo gồm các trường đại học và dạy nghề của vùng Bắc Trung Bộtại Hưng Lộc trên trục đường Vinh - Cửa Hội;

+ Trung tâm y tế vùng trên trục đường Vinh - Cửa Hội;

+ Trung tâm thể thao cấp Quốc gia tại dọc trục đại lộ 3-2 phía Đông Bắc thành phốthuộc phường Hà Huy Tập và xã Hưng Lộc

* Trung tâm cấp thành phố:

Trang 9

+ Trung tâm thương mại dịch vụ của thành phố được tổ chức theo hướng đa trungtâm, bố trí trên trục đường Quang Trung từ chợ Vinh phát triển về phía Bắc.

Hỗ trợ cho các trung tâm dịch vụ công cộng của thành phố là trung tâm cấp khu vực

và cấp cơ sở, được bố trí gắn với các cụm phường và khu dân cư, phù hợp với quy môcấp khu vực và cấp cơ sở

+ Trung tâm hành chính bố trí trên trục đường Trường Thi, Lê Mao

+ Trung tâm khu đô thị mới của thành phố xây dựng theo xu hướng hiện đại, bố trítại khu vực Nghi Phú, Hưng Lộc

- Hình thành và phát triển cùng cảnh quan sinh thái nhằm cải thiện môi trường toànkhu vực theo hành lang từ phường Cửa Nam - Cửa Tiền, cánh đồng Đen, núi Quyết, cácbãi bên sông Lam, núi Hồng Lĩnh tới Hưng Hoà

- Các cơ sở an ninh quốc phòng hiện có và xây dựng mới được quy hoạch, bố trítheo kế hoạch của Bộ Quốc phòng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyếtđịnh số 197/TTg ngày 01 tháng 4 năm 1997 Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An cần phốihợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Tư lệnh Quân khu 4 để giải quyết các vấn đề cụ thể của các

dự án có liên quan đến quốc phòng, an ninh

4.3 Về kiến trúc và cảnh quan đô thị:

- Đối với khu vực nội thành cũ: Phải giữ gìn, tôn tạo các di sản văn hoá, lịch sử, cáccông trình kiến trúc có giá trị; cải tạo và nâng cấp cơ sở hạ tầng; tăng diện tích cây xanh,diện tích các công trình phục vụ công cộng; di dời ra ngoại thành những cơ sở côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp, kho tàng gây ô nhiễm; từng bước cải tạo môi trường đô thị;lấy trục đường Quang Trung và 3 trục đường chính hiện nay gồm: Trần Phú - Phan ĐìnhPhùng, Nguyễn Du, Trường Thi làm trục không gian chính; xây dựng và cải tạo hiện đạihoá các trục này nhằm cải thiện bộ mặt kiến trúc đô thị

- Đối với các khu đô thị phát triển mới: Phải được xây dựng theo hướng hiện đại,văn minh, bền vững, mang bản sắc dân tộc; chú trọng phát triển hệ thống cây xanh, côngviên, mặt nước; có hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại, đồng bộ, tăng tỷ lệ tầng cao, giảmmật độ xây dựng; ưu tiên đất cho không gian thông thoáng; sử dụng Đại lộ 3-2, đườngVinh - Cửa Hội làm trục không gian chính với trục đường đi bộ hiện đại

- Phát huy, kết hợp và khai thác triệt để những lợi thế về cảnh quan, môi trường tựnhiên, các di tích lịch sử của thành phố Vinh và các vùng phụ cận; hình thành các hồ điềuhoà, vành đai xanh bảo vệ môi trường sinh thái, gắn với các hoạt động vui chơi giải trí

4.4 Về quy hoạch giao thông:

- Đường bộ:

Trang 10

Quốc lộ 1A đoạn qua thành phố Vinh chạy về phía Tây thành phố, vòng xuống Namqua cầu Bến Thuỷ; tổ chức 2 nút giao thông lập thể khi giao với Quốc Lộ 46 Nam Đàn vàđường từ Quán Bánh qua Truông Gió về phía Tây.

Mở rộng Quốc lộ 46 từ Vinh lên phía Tây làm cửa ngõ nối thành phố Vinh vớiđường Hồ Chí Minh và là tuyến đường đi cửa khẩu sang nước Lào tại xã Thanh Thuỷ,huyện Thanh Chương

Mở rộng các trục đường Vinh - Cửa Lò, Vinh - Cửa Hội và tổ chức giao thông côngcộng nhằm bảo đảm yêu cầu giao lưu giữa Vinh và Cửa Lò, Cửa Hội

Xây dựng thêm cầu vượt sông Lam về phía Đông Bắc cầu Bến Thuỷ vào thời điểmthích hợp để nối hai khu đô thị ở hai bờ sông Lam, nối với các vùng kinh tế ven biển

+ Nạo vét, cải tạo luồng lạch dọc sông Lam và Kênh Đào để phát triển năng lực vậntải đường sông và vận tải ven biển

- Đường hàng không:

Sân bay Vinh là sân bay sử dụng chung quân sự và dân sự, có ý nghĩa rất quan trọngđối với việc phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng an ninh trong khu vực.Hướng phát triển sân bay là hướng Bắc, cần dành quỹ đất để phát triển và mở rộng sânbay

- Giao thông nội đô:

Trong khu đô thị hiện có, mạng đường về cơ bản giữ nguyên về tuyến và mặt cắtngang như Quy hoạch chung thành phố Vinh đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tạiQuyết định số 603/TTg ngày 20 tháng 12 năm 1993

Trong khu đô thị phát triển mới ở phía Bắc, tổ chức mạng lưới đường phù hợp vớiyêu cầu phát triển đô thị hiện đại

Trang 11

Nghiên cứu chuyển bến xe Vinh hiện nay về phía Bắc, xây dựng thêm bến xe phíaNam gần cầu Bến Thuỷ Bến xe phục vụ chợ Vinh giữ nguyên vị trí hiện nay.

Trên các trục phố chính, dành đất để tổ chức hệ thống giao thông tĩnh Tổ chứcmạng lưới giao thông công cộng bằng ô tô buýt

4.5 Về chuẩn bị kỹ thuật, đất đai:

- Trong khu vực nội thành cũ: Cao độ nền xây dựng và hệ thống thoát nước mưa vànước bẩn đã qua xử lý thực hiện theo Quy hoạch chung thành phố Vinh đã được Thủtướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 603/TTg ngày 20 tháng 12 năm 1993

- Trong khu đô thị mới ở phía Bắc: Khống chế cụ thể cao độ nền xây dựng cho từngkhu vực một cách hợp lý nhằm giải quyết tốt vấn đề thoát nước, tránh úng ngập cục bộ;

hệ thống thoát nước mưa và nước bẩn chảy riêng Hệ thống kênh mương chính thoátnước theo các hướng sau:

+ Phía Tây thành phố thoát ra sông Kẻ Gai;

+ Phía Nam thoát ra sông Đào;

+ Khu đô thị mới ở phía Bắc và lưu vực kênh bắc chảy ra sông Rào Đừng

4.6 Về cấp nước:

- Tiêu chuẩn cấp nước đến năm 2020: nước sinh hoạt là 160 lít/người ngày đêm;nước cung cấp cho các khu công nghiệp là 50 m3/ha

- Nguồn nước: Nước mặt của sông Lam, lấy tại thị trấn Nam Đàn

- Quy mô nhà máy nước: 150.000 m3/ngày đêm, cấp cho thành phố Vinh và Cửa

Lò, Cửa Hội Tận dụng nhà máy nước và trạm Bơm hiện có; thiết kế mạng lưới đườngống cấp nước theo mạch vòng khép kín toàn thành phố

4.8 Về thông tin, bưu chính viễn thông:

Hiện đại hoá mạng thông tin liên lạc theo dự án của ngành Bưu điện; hoàn chỉnhmạng lưới trạm bưu cục khu vực, mạng điện thoại công cộng; phát triển các dịch vụ bưuchính viễn thông tiên tiến

Trang 12

CHƯƠNG V HIỆN TRẠNG MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG HUYỆN NGHĨA ĐÀN TỈNH NGHỆ AN

Do đặc thù về vị trí địa lý, hệ thống giao thông của huyện Nghĩa Đàn tương đối phong phú bao gồm: Giao thông đường bộ và giao thông đường thuỷ Tuy vậy, giao thông đường bộ vẫn là mạng giao thông chủ yếu của huyện

5.1 Đường bộ

- Có hai trục giao thông chính là đường Hồ Chí Minh đã được rải thảm giai đoạn 1 (đoạn qua Nghĩa Đàn dài 32 km) và quốc lộ 48 (đoạn qua huyện Nghĩa Đàn dài 7 km) đã được nâng cấp, rải nhựa, cắt dọc, ngang giữa huyện và tỏa ra theo 4 hướng

+ Phía Đông, theo Quốc lộ 48 qua vùng phía Tây Bắc huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu, gặp Quốc lộ IA tại Yên Lý

+ Phía Tây, theo Quốc lộ 48 lên cửa khẩu Thông Thụ (Quế Phong)

+ Phía Nam, theo đường Hồ Chí Minh qua huyện Tân Kỳ, gặp Quốc lộ 7 ở Khai Sơn huyện Anh Sơn)

+ Phía Bắc, theo đường Hồ Chí Minh ra tỉnh Thanh Hóa

- Đường Quốc lộ 15A, từ xã Nghĩa Sơn, qua Nghĩa Minh, cắt sông Hiếu tại phường Quang Phong (thị xã Thái Hòa), đi trùng Quốc lộ 48 đến Đông Hiếu, qua Nghĩa Long, Nghĩa Lộc, sang Tân Kỳ, dài khoảng 23 km, đã được trải nhựa

- Tỉnh lộ 545: tiếp nối Quốc lộ 15A tại thị xã Thái Hòa, qua Nghĩa An, Nghĩa Khánh sang huyện Tân Kỳ Đoạn Nghĩa Đàn dài 18 km, nền đường 6,5 – 7,5 m; mặt đường từ 3,5 – 5,5 m đã được trải nhựa

- Đường tỉnh lộ 598 như một vòng cung thông suốt giữa các xã vùng cao ở vòng ngoài phía Tây – Nam, Tây- Bắc và Đông – Bắc của 3 tiểu vùng, bắt đầu ở Nghĩa Khánh

và kết thúc ở Nghĩa Lợi Toàn tuyến dài khoảng 70 km, hầu hết là đường cấp phối, còn lại được trải nhựa

- Có 20 tuyến đường huyện với tổng chiều dài 236,9 km Các tuyến đường này chủ yếu là đường đất (173,4 km) và đường cấp phối hoặc đường trải đá dăm (53,5 km), chỉ có

10 km thuộc 4 tuyến nối với thị xã Thái Hòa được cán nhựa tiêu chuẩn 3,5 – 5 kg/m² 100% tuyến đường đạt tiêu chuẩn từ đường cấp 5 đến loại A đường giao thông nông thôn(nền rộng 6,5 m; mặt rộng 5m)

- Ngoài ra trong huyện còn có 17 tuyến đường xã với tổng chiều dài khoảng 89 km, trong đó có 43,2 km đã được cấp phối, còn lại là đường đất; có 306 tuyến đường liên thôntổng chiều dài 802,7 km, gần 50% đang là đường đất Các tuyến đường liên thông với cáctrục giao thông chính, tạo mạng lưới vận chuyển vật tư, hàng hóa thông suốt đến hầu khắp các thôn xóm

Trang 13

Nhìn chung hệ thống giao thông có trong huyện tương đối đồng bộ, trước mắt đang được tiếp tục nâng cấp sửa chữa nên khai thác sử dụng tốt; tuy nhiên để tiến tới công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì các tuyến giao thông nói trên đều cần được nâng cấp lên ở cấp độ mới, nhất là các tuyến đường vào thị trấn huyện.

5.3 Nhận xét chung về hệ thống giao thông

Huyện Nghĩa Đàn có cả giao thông đường thuỷ và đường bộ thuận lợi cho phát triển kinh tế – xã hội Nhưng nhìn chung chất lượng thấp, một số tuyến còn khó khăn trong việc đi lại vào mùa mưa

Việc phát triển các phương tiện giao thông còn chậm so với yêu cầu phát triển kinh tế

- xã hội của huyện Một số phương tiện vận chuyển cũ, không an toàn và gây ô nhiễm môi trường

5.1.1 Hệ thống Quốc lộ: Gồm 8 tuyến, dài 1.042 km, được thảm và láng nhựa, cụ thể:

- Quốc lộ 1: Tuyến chính (Khe Nước Lạnh - Bến Thuỷ): Dài 84 km, đường cấp III

đã được thảm nhựa 100% Mặt đường bê tông nhựa, chiều rộng mặt đường 7 - 14 m.Tuyến tránh QL1 đoạn qua TP Vinh dài 25 km, đường cấp III, mặt đường bê tông nhựachất lượng tốt

- Đường Hồ Chí Minh (Làng Tra, Thanh Hoá - Phố Châu, Hà Tĩnh): dài 132 km,cấp III-MN mặt đường BT nhựa, chiều rộng nền đường 9 - 36 m, mặt đường 7- 14 m,chất lượng tốt

- Quốc lộ 7 (Diễn Thành, Diễn Châu - Nậm Cắn, Kỳ Sơn): dài 225 km đường cấp

IV, thảm nhựa 100% Hiện đã thi công đoạn Tây Đô Lương - Nậm Cắn đạt tiêu chuẩncấp IV và đang thi công dự án nâng cấp đoạn từ Km0 - Km36 đạt tiêu chuẩn đường cấpIII

- Quốc lộ 15 (Làng Tra, Thanh Hoá - Nam Kim, Nam Đàn): dài 135 km, bị chia cắtlàm nhiều đoạn, một số đoạn trùng với đường Hồ Chí Minh Tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III,

IV, V miền núi và III, IV đồng bằng, nền 5,5 - 12 m, mặt 5,0 - 11,0 m, trong đó có 49 kmBTN chiếm 33%, 67,1 km nhựa chiếm 45% còn lại 32,9 km đường cấp phối chiếm12,1%, chất lượng tuyến trung bình

Trang 14

Quốc lộ 46 gồm: Tuyến chính (QL46A) điểm đầu cảng Cửa Lò, điểm cuối cửa khẩu Thanh Thủydài 82 km Tuyến nằm trên địa phận tỉnh Nghệ An, chiều rộng mặt đường 7,5

- 14 m, toàn bộ mặt đường rải bê tông nhựa, chất lượng tốt Tuyến nhánh (QL46B) điểmđầu cầu Rộ, điểm cuối thị trấn Đô Lương dài 25 km, đường cấp IV và V mặt đường lángnhựa, nhiều đoạn hư hỏng xuống cấp, tuyến quanh co

- Tuyến tránh TP Vinh QL46 dài 8 km: Đường cấp III, đang thi công

- Quốc lộ 48 gồm: Tuyến chính điểm đầu Yên Lý, điểm cuối cửa khẩu Thông Thụdài 168 km Đoạn tuyến từ Km0 - Km20, Km38 - Km64 đạt tiêu chuẩn đường cấp IIđồng bằng và Km112 - Km168 đã thực hiện dự án nâng cấp cải tạo, còn lại đạt tiêu chuẩncấp IV, V miền núi thuộc các huyện Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, Quỳ Châu và Quế Phong.Tuyến nhánh điểm đầu ngã 3 Phú Phương, điểm cuối thị trấn Kim Sơn dài 10 km Mặtđường láng nhựa, chất lượng tốt

- Quốc lộ 48B: Điểm đầu xã Quỳnh Thuận (Quỳnh Lưu) điểm cuối xã Quỳnh Châuchất lượng trung bình còn lại 14 km chất lượng xấu - rất xấu Tuyến đạt tiêuchuẩn đường cấp V, bề rộng nền đường 6,5 m, bề rộng mặtđường 3,5 m, đoạn qua thị trấ

n Giát có nền đường rộng 12 m, mặt đường rải BTN rộng 11 m, đạt tiêu chuẩn

Hiện có 22 tuyến với tổng chiều dài quản lý là 632,45 km (18% đường bê tông nhựa

; 70% đường đá dăm láng nhựa; 12% là đường bêtông xi măng, đường

cấp phối và đường đất) Bao gồm các tuyến đường tỉnh: 532, 533, 534, 535, 536, 537B, 5

38, 539, 540, 545, 558,598A, 598B, 598C, 542 (đường ven sông Lam), 543, 541, 544,544B, đường vào nhà máy xi măng Đô Lương, đường nhánh Ven Sông Lam, đườngQuốc lộ 1 đi Đông Hồi

Chất lượng mặt đường và hệ thống công trình thoát nước trên các tuyến đường tỉnhnói chung vẫn đang ở mức thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu rất lớn về vận tải

5.1.3 Đườnggiao thông nông thôn:

Tổng chiều dài 14.375 km (Trong đó: Bê tông nhựa 5,8 km chiếm 0,05%; BTXM 1.940,7 km chiếm 13,55%;đá dăm nhựa 2.402 km chiếm 16,7%; đường cấp phối và đất 10.026,9 km chiếm 69,7%)

Trang 15

Thực trạng mạng lưới đường giao thông đến trung tâm các xã, đường ô tô chưa điđược bốn mùa trên địa bàn tỉnh Nghệ An hiện nay:

Tổng số xã trên địa bàn tỉnh đến nay có 435 xã Hiện nay còn 3 xã Nhôn Mai, Mai Sơn, Hữu Khuông ở huyện Tương Dương chưa cóđường ô tô từ trung tâmhuyện đến trung tâm xã Tổng chiều dài các tuyến đường từ trung tâm huyện đến trungtâm xã là 3.012 km (trong đó láng nhựa 1.267 km chiếm 42%, bê tông 130,4 km chiếm4,3%, đá dăm 63,4 km chiếm 2,1%, cấp phối 465 km chiếm 15,4%, đường đất 1.086 kmchiếm 36,1%) Còn 11 xã có tuyến chính đến trung tâm xã chủ yếu là đường đất vào mùamưa đi lại rất khó khăn Đường đến thôn, xóm, bản còn hết sức khó khăn, đặc biệt là khuvực miền núi, chủ yếu là đường đất, nhỏ hẹp Hiện vẫn còn 73 bản chỉ đi bộ vào được,với tổng chiều dài là 400 km

5.1.4 Đường đô thị: Tổng số dài 1.132 km (Trong đó: Bê tông nhựa 127,1 km, BTXM

657,8 km, đường đá dăm nhựa 214,5 km, đường cấp phối và đường đất 133,6 km)

5.1.5 Các tuyến đường chuyên dụng đơn vị trực tiếp sử dụng, quản lý: (nông trường,

tổng đội TNXP, các khu kinh tế…): 423 km (trong đó: Bê tông nhựa 5,3 km, Đá dămnhựa 93,9 km; đường cấp phối và đất: 330,1 km)

5.4 Cảng biển, đường sông

5.4.1 Cảng biển: Với hơn 82 km bờ biển cùng hệ thống cảng biển gồm:

* Cảng Cửa Lò: Hiện tại có 4 bến, có 3 kho hàng và bãi chứa hàng diện tích

9 ha Tàu 7 - 8 nghìn tấn ra vào thuận lợi và 10.000 tấn ra vào hạn chế

* Cảng nước sâu Cửa Lò: Ngày 7/12/2010 đã diễn ra lễ khởi công xây dựng

cảng biển nước sâu tại Nghi Thiết, Nghi Lộc Hiện đã lập xongbước lập dự án và đang trì

nh UBND tỉnh phê duyệt; đang triển khai khảo sát, lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật (Công ty T

ư vấn thiết kế cảngbiển JPC - Nhật Bản)

* Cảng Đông Hồi: Quy hoạch chi tiết xây dựng cảng đã được Bộ GTVT phê duyệt.Hiện nay UBND tỉnh đã có quyết định cho phép lựa chọn địa điểm lập báo cáo đầu tưcảng Vicem Đông Hồi và trạm nghiền xi măng tại Khu công nghiệp Đông Hồi Ban

Trang 16

QLKKT Đông Nam đang trình xin chủ trương đầu tư xây dựng đê chắn sóng và nạo vétluồng tàu.

* Cảng dầu Nghi Hương: Nằm phía Tây đảo Hòn Ngư tỉnh Nghệ An, là cảngchuyên dụng nhập xăng dầu tàu 1 vạn tấn ra vào cảng thuận lợi

* Cảng Hưng Hoà: Tiếp nhận các tầu xăng dầu, công bố cho phép cập tàu 1200DWT, số cầu tầu, bến là 1, tổng chiều dài cầu tầu là 30 m

* Cảng Cửa Hội: Có 1 cầu tầu với chiều dài 100 m, mục đích chính là phục vụ cho t

àu đánh cá

* Bốn Cửa Lạch (cửa Cờn, cửa Quèn, cửa Thơi, cửa Vạn)

5.4.2 Đường sông: Đường sông dài 907,6 km được phân bổ đều trên các vùng.

* Đường sông TW trực tiếp điều hành 120,2 km (tuyến Bến Thủy - Đô Lương dài96,5 km; tuyến sông Hoàng Mai dài 18 km; tuyến Lan Châu - Đảo Ngư dài 5,7 km);

* Đường sông Sở GTVT quản lý 127,1 km và 2,1 km kênh Âu vòm cóc)

CHƯƠNG VI

DỰ BÁO NHU CẦU VẬN TẢI CỦA TUYẾN

6.1 Xác định khu vực hấp dẫn của đường và các điểm lập hàng

6.2 Dự báo nhu cầu vận tải của vùng nghiên cứu và sự phân phối vận tải giữa cácphương tiện vận tải (đường bộ, đường sắt, đường thủy, dường hàng không)

6.3 Dự báo nhu cầu vận tải trên đường bộ, xác định lưu lượng xe và thành phần xechạy năm tính toán tương lai (năm thứ 20, thứ 15, thứ 10 và thứ 5) phục vụ quy hoạch dàihạn, trung hạn, ngắn hạn Trong thuyết minh cần thiết phân tích phương pháp dự báo cácthành phần lưu lượng xe chạy trên đường trong các thời kỳ tính toán và kết quả dự báolưu lượng xe chạy:

 Giao thông nội bộ của vùng thiết kế

 Giao thông cục bộ (có điểm xuất phát hoặc điểm kết thúc củà hành trình xechạy nằm trong phạm vi vùng thiết kế)

 Giao thông quá cảnh: gồm các xe chạy qua khu vực thiết kế, có sử dụngtuyến đường sẽ xây dựng, nhưng không có nhu cầu dừng ]ạí trong vùng nghiên cứu.Điểm xuất phát và điểm kết thúc của hành trình đều nằm ngoài khu vực có đườngchạy qua

Trang 17

CHƯƠNG VII

SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CễNG TRèNH

Việc xây dựng tuyến F - G mang ý nghĩa lớn về mọi mặt nh : Kinh tế, chính trị, xãhội và an ninh quốc phòng

7.1 Kinh tế

Đây là tuyến giao thông quan trọng qua xã Cát Sơn, Sau khi xây dựng tuyến sẽ làcầu nối giữa các vùng trong khu vực, lợng vận tải trên tuyến tăng, tạo điều kiện cho việcgiao lu hàng hoá, sản phẩm nông nghiệp, phát triển các hình thức kinh tế thơng nghiệp,dịch vụ và vận tải Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, chính trị, văn hoá, dân trí của các huyện

lẻ nói riêng và của tỉnh Nghệ An nói chung … góp phần thực hiện công nghiệp hoá vàhiện đại hoá đất nớc

7.2 Chính trị

Việc xây dựng tuyến F - G là việc làm hết sức thiết thực trong chiến lợc xoá đóigiảm nghèo ở các dân tộc thiểu số, rút ngắn khoảng cách giau nghèo giữa các vùng trongtỉnh, thực hiện công nghiệp hoá đất nớc và công cuộc bảo vệ an ninh biên giới, tạo điềukiện cho việc lãnh đạo và chỉ đạo của chính quyền các cấp đợc cập nhật thờng xuyên, ng-

ời dân phấn khởi tin theo Đảng, thực hiện tốt các chủ trơng chính sách của Đảng và phápluật Nhà Nớc

Do điều kiện giao thông hạn chế phần nào làm ảnh hởng tới sản xuất hàng hoá, trao

đổi dịch vụ, sự hình thành các vùng chuyên canh và chăn nuôi từ đó ảnh hởng sự pháttriển nông thôn khu vực miền núi Để tạo tiền đề cho chơng trình kinh tế xã hội đó thìviệc tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng là một yêu cầu cần thiết và cấp bách và để thựchiện tốt thì giao thông phải đi trớc một bớc

7.3 Quốc phòng

Nghệ An có đờng biên giới quốc gia dài, nhiều anh em dân tộc thuộc vùng BắcTrung Bộ nên tuyến có vị trí hết sức quan trọng trong chiến lợc bảo vệ an ninh chính trị,giữ vững ổn định chính trị trong khu vực

Do nhu cầu phát triển kinh tế của các huyện trong tỉnh, việc xây dựng giao thôngphải đi trớc một bớc Hơn nữa nó còn thể hiện sự quan tâm của Nhà nớc đến vùng sâu,vùng xa Vì thế việc đầu t xây dựng tuyến H - K là phù hợp với xu thế phát triển kinh tế,hợp với chủ trơng chính sách của Đảng

CHƯƠNG VIII ĐIỀU KIỆN TỰ NHIấN HUYỆN QUỲ HỢP TỈNH NGHỆ AN8.1 Điều kiện khớ hậu, thủy văn:

Trang 18

8.1.1 Nhiệt độ

Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 240C, biên nhiệt độ của ngày và đêm chênhlệch nhau gần 50 Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10, mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng.Nhiệt độ cao nhất co khi lên đến 400C

Lợng ma trung bình năm khoảng 200mm với số ngày ma khoảng 130 ngày Lợng

ma trong mùa ma chiếm 80% lợng ma cả năm

12Nhiệt độ

Max

C

0

21

22

28

34

34

39

40

37

35

32

28

22

20

23

26

30

31

29

27

25

24

22

16

Nhiệt độ

tbình

19

21

25

30

32

35

37

33

28

26

23

18

Độ ẩm W

%

65

68

75

83

88

90

92

91

85

81

73

68

Độ ẩm W

%

65

68

75

83

88

90

92

91

85

81

73

68

8.2 Điều kiện địa hỡnh:

- Nghĩa Đàn là một huyện có điều kiện địa hình khá thuận lợi so với cáchuyện trung du miền núi trong tỉnh Đồi núi không quá cao, chủ yếu là thấp và thoảidần, bao quanh huyện từ phía Tây sang phía Bắc, Đông và Đông Nam là những dãynúi tơng đối cao Khu vực phía Tây Nam và phần lớn các xã trong huyện là đồi thoải.Xen kẽ giữa các đồi núi thoải là những thung lũng có độ cao trung bình từ 50 - 70m

so với mực nớc biển

Trang 19

- Địa hình toàn huyện đợc phân bố nh sau: - Diện tích đồi núi thoải chiếm65% Đồng bằng thung lũng chiếm 8% - Đồi núi cao chiếm 27%.

- Ngoài ra, do đặc điểm kiến tạo của địa hình, Quỳ Hợp còn có những vùng

đất tơng đối bằng phẳng, có quy mô diện tích lớn, đồi núi thấp thoải là điều kiệnthuận lợi để phát triển một nền nông - lâm nghiệp phong phú

8.3 Điều kiện địa chất:

Tổng diện tớch đất tự nhiờn của toàn huyện là 61.775,35 ha với 15 loại đất thuộc 4nhúm theo nguồn gốc phỏt sinh

a) Nhúm đất phự sa

- Đất phự sa khụng được bồi chua

- Đất phự sa được bồi hàng năm chua

- Đất phự sa ngũi suối

b) Nhúm đất đen:

- Đất đen trờn tuf và tro nỳi lửa (R)

- Đất đen trờn sản phẩm bồi tụ của bazan (Rk)

- Đất đen trờn sản phẩm bồi tụ của cacbonat (Rdv)

- Đất nõu đỏ trờn đỏ macma bazơ và trung tớnh (Fk)

- Đất đỏ nõu trờn đỏ vụi (Fv)g

- Xi măng, sắt thộp lấy tại cỏc đại lý vật tư ở huyện

- Bờ tụng nhựa đường lấy ở cỏc cụng ty trong khu vực

- Đỏ cỏc loại, cấp phối đỏ dăm lấy tại mỏ khai thỏc trong vựng

- Cỏt sạn lấy tại sụng

- Đất đắp nền đường, qua kiểm tra chất lượng cho thấy cú thể lấy đất từ nền đường.Đào từ nền đào sang đắp ở nền đắp, ngoài ra cú thể lấy đất tại cỏc vị trớ mỏ dọc tuyến với

cự ly trung bỡnh là :1-2 km

Trang 20

8.5 Giá trị nông lâm nghiệp của khu vực tuyến đi qua:

8.6 Những gò bó khi thiết kế tuyến đường và các công trình trên đường.

CHƯƠNG IX LỰA CHỌN QUY MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT9.1 Danh mục Tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm áp dụng.

- Quy trình khảo sát thiết kế đường ô tô 22 TCN-27-84

- Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22 TCN-82-85

- Quy trình khảo sát địa chất 22 TCN-27-82

- Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-05

- Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211-06

- Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 1979 của bộ GTVT

- Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công TCVN 4252-88

- Quy trình tính toán dòng chảy lũ do mưa rào ở lưu vực nhỏ của viện thiết kế giaothông 1979

9.2 Lựa chọn quy mô và tiêu chuẩn thiết kế tuyến (dựa vào chức năng, địa hình, lưu lượng xe chạy ).

 Việc xác định cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường là một vấn đề hết sức quan trọng

vì cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường quyết định hầu hết các chỉ tiêu kỹ thuật khác, mức

độ phục vụ của tuyến đường

 Cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường được xác định căn cứ vào chức năng của mỗituyến đường, vào lưu lượng xe thiết kế, vào vận tốc thiết kế và vào điều kiện địa hìnhvùng đặt tuyến

 Lưu lượng xe thiết kế là số xe con quy đổi từ các loại xe khác, thông qua một mặtcắt ngang trong một đơn vị thời gian, tính cho năm tương lai (năm thứ 15 sau khi đưađường vào khai thác sử dụng)

9.3 Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của tuyến:

9.3.1 Tốc độ thiết kế:

Trang 21

Theo số liệu khảo sát được trên đoạn đường thiết kế và qua sử lý số liệu bằngphương pháp thống kê có lưu lượng các thành phần xe tham gia giao thông trên tuyếnnhư sau:

Số lượng xe tính toán năm hiện tại là: N = 1136(xe/ng.đêm)

Lưu lượng Ni Hệ số quy đổi (ai)

+ Lưu lượng xe trung bình ngày đêm tại năm tương lai là:

t 0 (1 )t

tbnd tbnd

NNq

Trong đó: q =7,4%: Hệ số tăng trưởng xe hàng năm

t = 15 năm: Thời gian khai thác

Tuyến đường F – E1 có lưu lượng xe tính toán cho năm tương lai (15 năm) Ntt

= 3638,40 (xcqd/ng.đêm ) là đường nối trung tâm của địa phương, các điểm lập hàng, các khu dân cư.

 Do đó căn cứ vào tiêu chuẩn thiết kế đường 4054-05 và căn cứ vào địa hình khu vực tuyến Vậy xác định tuyến F – E1 là đường cấp III, địa hình miền đồng bằng - đồi, vận tốc thiết kế Vtk= 80 (km/h).

Trang 22

9.3.2 Xác định độ dốc dọc tối đa của đường i max :

- Độ dốc càng lớn thì tốc độ xe chạy càng thấp, tiêu hao nhiên liệucàng lớn, hao mòn săm lốp càng nhiều, tức là giá thành vận tải càng cao.Khi độ dốc lớn thì mặt đường nhanh hao mòn do ma sát với lốp xe, do nướcmưa bào mòn, rảnh dọc mau hư hỏng hơn, duy tu bảo dưỡng cũng khó khănhơn Tóm lại nếu độ dốc dọc càng lớn thì chi phí khai thác vận doanh tốnkém hơn, lưu lượng xe càng nhiều thì chi phí mặt này càng tăng

- Tùy theo cấp thiết kế của đường, độ dốc dọc tối đa được quy địnhtrong điều 5.7 TCVN 4054-05 Khi gặp khó khăn có thể tăng lên 1% nhưngđộ dốc dọc lớn nhất không vượt quá 11% Đường nằm trên cao độ 2000m

so với mực nước biển không được làm dốc quá 8%

- Đường đi qua khu dân cư không nên làm dốc dọc quá 4%

- Dốc dọc trong hầm không lớn hơn 4% và không nhỏ hơn 0,3%

- Trong đường đào độ dốc dọc tối thiểu là 0,5%( khi khó khăn là 0,3%và đoạn dốc này không kéo dài quá 50m)

- Độ dốc dọc lớn nhất có thể được xác định theo điều kiện sức bám vàsức kéo của ôtô :

keo

imax Dmaxkeo - fv và imaxbamDmaxbam- fv

imax = min imaxkeo;imaxbam

Theo điều kiện sức kéo :

Ta xét xe đang lên dốc và chuyển động đều : D  f + i

keo keo D f

imax  max 

Trong đó :

Dmax : nhân tố động lực của các loại xe được tra từ biểu đồ ứngvới vận tốc tính toán

Trang 23

fv : hệ số cản lăn do tốc độ xe chạy V ≥ 80(km/h) thì f thay đổi ít, khi đóchỉ fv chỉ phụ thuộc loại mặt đường và tình trạng của mặt đường do đó ta lấy

fv = f0 = 0,02 (mặt đường bê tông nhựa)

Tính imaxkeo cho từng loại xe như sau :

Loại xe Vận tốc

(Km/h)

Cấpsố

Dmax imaxkeo (%)

Theo điều kiện sức bám :

Xe chỉ có thể chuyển động khi bánh xe và mặt đường không có hiệntượng trượt

Trang 24

d = 0,3 (hệ số bám (hệ số ma sát) giữa bánh xe và mặt đường trongđiều kiện ẩm và bẩn (điều kiện bất lợi nhất))

m = G G b

Gb : áp lực của các bánh xe chủ động

G : trọng lượng toàn bộ của ôtô

Pw : lực cản không khí

2 w

K : hệ số sức cản không khí

Đối với xe tải K = (0,06 – 0,07), ta chọn K = 0,07 (kgs2/m4)

F : diện tích cản không khí

F = 0,8* B*H

V : tốc độ xe chạy (V = 80 (km/h)

Ta xét đối với xe tải hai trục tải trọng trục 8T

* 7

= > imaxbamDmaxbam- fv = 0,191 – 0,02 = 0,171 = 17,1%

Qua tính toán ở trên ta chọn độ dốc dọc lớn nhất như sau:

imaxdoc = minimaxkeo;imaxbam = min (24% ; 17,1%) = 17,1%

Trang 25

Theo TCVN 4054 – 05 ( bảng 15 ), với tốc độ tính toán là V = 80 Km/hthì độ dốc dọc lớn nhất là idmax = 5% Vậy kiến nghị chọn idmax =5%.

9.3 Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của tuyến:

* Chiều dài tầm nhìn trước chướng ngại vật cố định S1:

Tính độ dài đoạn để xe kịp dừng trước chướng ngại vật cố định:

Sơ đồ tính toán:

Ta có: S1 =

6 , 3

V +

) i ( 254

 Theo TCVN 4054 - 05, tầm nhìn tối thiểu trước chướng ngại vật cố định S1

Trang 26

Chiều dài tầm nhìn trong trường hợp này là:

i

kV V

127 8

Trang 27

* Xác định bán kính đường cong nằm tối thiểu:

Bán kính đường cong nằm tối thiểu giới hạn Rmin:

 max

2 min

 Trong đó:

+ V: Tốc độ thiết kế V = 80km/h

+ µ: Hệ số lực ngang lớn nhất, trong trường hợp địa hình khó khăn dùngđường cong nằm có bán kính nhỏ, chọn µ=0,15 tương ứng với mặt đường bố trí độ dốcsiêu cao tối đa

min= 250m.Vì theo đường ôtô thiết kế với vận tốc V = 80 km/h, thì bán kính

R không thể quá nhỏ, và giá trị Rsc

min= 250m là giá trị thông thường nhỏ nhất cần bố trísiêu cao mà đảm bảo các yếu tố kĩ thuật đối với cấp đường thiết kế và tốc độ thiết kế,đảm bảo chất lượng xe chạy, giảm hệ số lực ngang, tăng tốc độ xe chạy trong đường congnằm, tăng mức độ an toàn

Bán kính đường cong nằm tối thiểu thông thường:

2 min

127.( )

tt

sctt

V R

i

Trong đó: V: Vận tốc xe chạy (km/h)

 : Hệ số lực đẩy ngang với  =0,06÷0,08 Chọn  = 0,08

i sc

tt : Độ dốc siêu cao thông thường, i sc

tt = i sc max - 2% = 6%

Vậy, min 2

80

359,96( )127.(0, 08 0,06)

Trang 28

Bán kính đường cong nằm tối thiểu không cần bố trí siêu cao:

2 min

127.( )

ksc

n

V R

i

Trong đó: V: Vận tốc xe chạy (km/h)

 : Hệ số lực đẩy ngang với  =0,04÷0,05 Chọn  = 0,05

in : Độ dốc ngang mặt đường, in = 2%

Vậy:

2 min

80

1679,79127.(0,05 0, 02)

 Bán kính đường cong nằm tối thiểu đảm bảo tầm nhìn ban đêm:

Ở những đoạn đường cong có bán kính nhỏ thường không bảo đảm an toàn giaothông nếu xe chạy với tốc độ tính toán vào ban đêm vì tầm nhìn bị hạn chế Theo điềukiện này:

- Đặt các parie bê tông mềm dọc đường

- Sơn phản quan ở hộ lan cứng hoặc cọc dẫn hướng

* Xác định siêu cao và đoạn nối siêu cao

Độ dốc siêu cao:

Theo TCVN 4054-2005 (bảng 14,trang 22) quy định độ dốc siêu cao tối đa vớiđường có Vtk=80km/h là 8%, độ dốc siêu cao nhỏ nhất ta lấy theo độ dốc mặt đường làkhông nhỏ hơn 2%

Trang 29

Độ dốc siêu cao có thể tính theo công thức:

Đoạn nối siêu cao:

Khi xe chạy từ đường thẳng vào đường cong, phải chịu thay đổi:

-Bán kính từ ∞chuyển sang bằng R hữu hạn

-Lực ly tâm từ chỗ bằng không đạt tới giá trị

Dựa theo 3 điều kiện sau:

 Điều kiện 1: Đủ để bố trí đường cong chuyển tiếp ( làm cho hành kháchkhông cảm thấy đột ngột khi xe chạy vào trong đường cong)

R I

V

L ct

*

* 47

3

Trong đó: Vận tốc thiết kế Vtk=80Km/h

Ngày đăng: 19/06/2015, 09:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê nhiệt độ, độ ẩm các tháng trong năm - Thiết kế tuyến đường nối  xã F và xã E1 thuộc tỉnh Đắk Lắk.
Bảng th ống kê nhiệt độ, độ ẩm các tháng trong năm (Trang 18)
Sơ đồ tính toán: - Thiết kế tuyến đường nối  xã F và xã E1 thuộc tỉnh Đắk Lắk.
Sơ đồ t ính toán: (Trang 25)
Bảng 2.3.Bảng tính độ dốc siêu cao. - Thiết kế tuyến đường nối  xã F và xã E1 thuộc tỉnh Đắk Lắk.
Bảng 2.3. Bảng tính độ dốc siêu cao (Trang 29)
Bảng 1.4.2 : kết quả tính toán cống: - Thiết kế tuyến đường nối  xã F và xã E1 thuộc tỉnh Đắk Lắk.
Bảng 1.4.2 kết quả tính toán cống: (Trang 57)
Sơ đồ xác định chiều dài cống: - Thiết kế tuyến đường nối  xã F và xã E1 thuộc tỉnh Đắk Lắk.
Sơ đồ x ác định chiều dài cống: (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w