1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những giải pháp chủ yếu hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán AASC thực hiện

105 896 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những giải pháp chủ yếu hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán AASC thực hiện
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Diệp
Người hướng dẫn Tiến Sỹ Đinh Trọng Hanh
Trường học Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán AASC
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 533,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những giải pháp chủ yếu hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán AASC thực hiện

Trang 1

Lời mở đầu

Tính cấp thiết của đề tài:

Trong nền kinh tế thị trờng, dịch vụ kiểm toán đợc coi là một trong nhữngdịch vụ có tính chuyên nghiệp tơng đối cao và có ý nghĩa lớn trong việc tạo lậpmôi trờng kinh doanh minh bạch và có hiệu quả Tuy nhiên, các doanh nghiệpViệt Nam mới chỉ thực sự tiếp cận và sử dụng dịch vụ kiểm toán trong khoảng

đó, em đã lựa chọn đề tài: “Những giải pháp chủ yếu hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính

do Công ty dịch vụ t vấn tài chính kế toán và kiểm toán (AASC) thực hiện” để

nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp

Mục đích nghiên cứu đề tài:

Mục đích nghiên cứu đề tài này là nhằm tiếp cận lý luận về kiểm toán báocáo tài chính nói chung cũng nh kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền nóiriêng, mô tả thực tế kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền tại các khách hàng

do Công ty dịch vụ t vấn tài chính kế toán và kiểm toán AASC thực hiện, từ đó

đa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện kiểm toán chu trình bán hàng

và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính

Trang 2

Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tợng nghiên cứu của đề tài: Là lý luận về kiểm toán báo cáo tài chính,kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính vàthực tiễn hoạt động kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền tại Công ty dịch vụ

t vấn tài chính kế toán và kiểm toán AASC

Phạm vi nghiên cứu đề tài: Em đã nghiên cứu đề tài này trong thời gianthực tập 4 tháng tại Công ty dịch vụ t vấn tài chính kế toán và kiểm toán AASC

và thực tiễn hoạt động kiểm toán chu trình bán hàng - thu tiền tại hai khách hàngABC và XYZ

Phơng pháp nghiên cứu:

Đề tài đợc nghiên cứu bằng nhiều phơng pháp khác nhau nh: Duy vật biệnchứng, duy vật lịch sử, khảo sát thực tiễn…

Kết cấu đề tài:

Ngoài lời mở đầu và kết luận, Luận văn gồm 3 chơng:

Chơng I: Lý luận chung về kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền thu tiền

trong kiểm toán tài chính.

Chơng II: Thực hiện kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền do Công ty

AASC thực hiện.

Chơng III: Phơng hớng và giải pháp hoàn thiện kiểm toán chu trình bán

hàng và thu tiền trong kiểm toán tài chính tại AASC.

Em xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo Công ty dịch vụ t vấn tài chính kếtoán và kiểm toán AASC và các anh chị phòng Đào tạo và Hợp tác quốc tế đã chỉbảo và giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại Công ty Đồng thời em cũng xinchân thành cảm ơn Tiến sỹ Đinh Trọng Hanh đã nhiệt tình hớng dẫn em hoànthành Luận văn này Em mong nhận đợc ý kiến đóng góp từ các Thầy, Cô giáocùng toàn thể các bạn để Luận văn hoàn thiện hơn!

Trang 3

Chơng I: Lý luận chung về kiểm toán chu trình

bán hàng và thu tiền trong kiểm toán

báo cáo tài chính

1.1 Khái quát nội dung và những đặc điểm trong quản lý chu trình bán hàng và thu tiền của doanh nghiệp

1.1.1 Đặc điểm của chu trình bán hàng và thu tiền

Trong bất kỳ một loại hình doanh nghiệp nào kể cả doanh nghiệp sản xuấthay doanh nghiệp dịch vụ thơng mại… thì bán hàng và thu tiền cũng là một giai

đoạn có vai trò quan trọng Chu kỳ kinh doanh của một doanh nghiệp thờng bắt

đầu từ khi doanh nghiệp góp vốn, có thể bằng vốn tự có, vốn góp liên doanh, vốn

đi vay… để bắt đầu quá trình sản xuất kinh doanh và giai đoạn cuối cùng củachu kỳ kinh doanh đó là quá trình tiêu thụ sản phẩm Sản phẩm có đợc tiêu thụ,doanh nghiệp thu lại đợc vốn kinh doanh đã bỏ ra mới có thể tiếp tục quay vòng

và bắt đầu chu kỳ kinh doanh mới Quá trình đó diễn ra liên tục, đều đặn, bất kỳ

sự gián đoạn trong khâu nào cũng ảnh hởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

Bán hàng và thu tiền là quá trình chuyển đổi quyền sở hữu của hàng hoáqua quá trình trao đổi hàng – thu tiền tiền (giữa khách thể kiểm toán với khách hàngcủa họ) Hàng hoá là những tài sản hay dịch vụ có giá trị và có thể bán đợc vàtiền tệ là phơng tiện thanh toán Quá trình tiêu thụ đợc thực hiện khi hàng hoá vàdịch vụ đã đợc chuyển giao cho ngời mua và đợc ngời mua chấp nhận thanhtoán Bán hàng thu tiền là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sảnphẩm, hàng hoá, dịch vụ Thông qua giai đoạn này doanh nghiệp mới thu hồi đợcvốn đã bỏ ra đồng thời thu đợc lợi nhuận để tái sản xuất và ngày càng tăng quymô sản xuất kinh doanh Kết quả của chu trình bán hàng và thu tiền không chỉphản ánh riêng kết quả của chu trình mà còn phản ánh kết quả của toàn bộ quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc thực hiện tốt quá trình này sẽ

đẩy mạnh các khâu khác trong chu trình kinh doanh của doanh nghiệp, góp phần

mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trênthị trờng…

Để có thể hiểu về chu trình này phục vụ cho mục đích kiểm toán thì kiểmtoán viên cần nắm đợc các đặc điểm của chu trình:

- Các nghiệp vụ về bán hàng thu tiền liên quan tới các đối tợng bên ngoàidoanh nghiệp

- Chịu ảnh hởng của quy luật cung cầu trên thị trờng

- Mật độ phát sinh các nghiệp vụ bán hàng và thu tiền là tơng đối lớn

Trang 4

- Các chỉ tiêu liên quan tới chu trình dễ bị phản ánh sai lệch.

- Các quan hệ thanh toán thờng phức tạp liên quan tới việc chiếm dụng vốncũng nh việc lập dự phòng phải thu khó đòi thờng bị lợi dụng để ghi tăng chi phírất khó kiểm soát

- Rủi ro đối với các khoản mục trong chu kỳ xảy ra theo những chiều hớngkhác nhau, có thể bị ghi tăng hay ghi giảm theo ý đồ của doanh nghiệp

Do tính phức tạp của chu trình cho nên việc kiểm toán chu trình bán hàng– thu tiền thu tiền tơng đối tốn kém và mất thời gian Kiểm toán viên cần phải xem xét

về các đặc điểm trên cũng nh ảnh hởng của nó tới quá trình thực hiện kiểm toán.Thông thờng, với một số doanh nghiệp, những biểu hiện cụ thể của mỗichức năng và bộ phận đảm nhiệm chức năng đó có khác nhau song chung nhất,chu trình bán hàng - thu tiền đều bao gồm các chức năng chính sau:

* Xét duyệt bán chịu:

Do bán hàng gắn liền với thu tiền trong cùng một khái niệm “tiêu thụ” nênngay từ thoả thuận ban đầu, sau khi quyết định bán cần xem xét và quyết địnhbán chịu một phần hoặc toàn bộ lô hàng Đối với phơng thức bán chịu cho kháchhàng sẽ đợc chuyển đi sau khi có sự phê chuẩn của ngời có thẩm quyền trongdoanh nghiệp

* Chuyển giao hàng:

Đây là chức năng kế tiếp chức năng duyệt bán Vào lúc giao hàng chứng từvận chuyển cũng đợc lập Chứng từ vận chuyển thờng là hoá đơn vận chuyển hayvận đơn

* Gửi hoá đơn tính tiền cho ngời mua và ghi rõ nghiệp vụ bán hàng:

Hoá đơn bán hàng là chứng từ chỉ rõ mẫu mã, số lợng hàng hoá, giá cảhàng hoá gồm cả giá gốc hàng hoá, chi phí vận chuyển, bảo hiểm và các yếu tốkhác theo luật thuế giá trị gia tăng Hoá đơn phải đợc lập ngay sau khi giao hàng,hoá đơn là phơng thức chỉ rõ cho khách hàng số tiền và thời hạn thanh toán đồngthời là căn cứ ghi sổ nhật ký bán hàng và theo dõi các khoản phải thu

* Xử lý và ghi sổ các khoản thu tiền:

Trang 5

Sau khi thực hiện các chức năng về bán hàng cùng ghi sổ kế toán cácnghiệp vụ này cần thực hiện tiếp các chức năng thu tiền cả trong điều kiện bìnhthờng và không bình thờng Trong mọi trờng hợp đều cần xử lý và ghi sổ cáckhoản thông thờng về thu tiền bán hàng.

* Xử lý và ghi sổ hàng bán bị trả lại và các khoản bớt giá:

Các khoản giảm trừ doanh thu xảy ra khi ngời mua không thoả mãn về hànghoá Các khoản này cần đợc phê chuẩn đúng đắn bởi ngời có thẩm quyền và phải

đợc ghi sổ kế toán một cách chính xác và nhanh chóng

* Dự phòng nợ khó đòi và xoá sổ các khoản phải thu không thu hồi đợc:

Dự phòng nợ khó đòi đợc lập với yêu cầu đủ trang trải các khoản đã tiêu thụ

kỳ này song không có khả năng thu đợc cả trong tơng lai Trớc khi khoá sổ tàikhoản và chuẩn bị lập báo cáo tài chính phải tiến hành đánh giá phí tồn kho chocác khoản phải thu không có khả năng thu hồi đợc qua đó tiến hành lập dựphòng cho các khoản đó Còn những khoản không thể thu hồi đợc thì phải thựchiện xoá sổ kế toán

1.1.2 Kiểm soát nội bộ trong chu trình bán hàng và thu tiền

Trong mọi hoạt động của doanh nghiệp, chức năng kiểm tra kiểm soát luôngiữ vai trò quan trọng trong quá trình quản lý và đợc thực hiện bởi hệ thống kiểmsoát nội bộ của doanh nghiệp

Các quá trình kiểm soát trong một doanh nghiệp đợc thiết kế nhằm ngănngừa sự lặp lại không cần thiết các tác nghiệp, gây ra sự lãng phí trong hoạt động

và sử dụng kém hiệu quả các nguồn lực trong doanh nghiệp

Bán hàng và thu tiền là quá trình chuyển quyền sở hữu hàng hoá - tiền tệgiữa ngời mua và ngời bán, gắn với lợi ích kinh tế và trách nhiệm pháp lý củamỗi bên nên công việc kiểm soát nội bộ cần đợc thực hiện chặt chẽ Công việckiểm soát nội bộ chủ yếu thờng bao gồm:

* Sự đồng bộ của sổ sách:

Đòi hỏi hệ thống kế toán từ chứng từ đến sổ kế toán và bảng tổng hợp cótác dụng kiểm soát tối đa các nghiệp vụ Với mọi đơn vị, khung pháp lý về kếtoán là nh nhau tuy nhiên mỗi doanh nghiệp lại có thể lựa chọn các hình thức kếtoán khác nhau do đó trình tự kế toán cụ thể cũng khác nhau Bên cạnh đó, mọivăn bản pháp lý chỉ là khung tối thiểu còn thực tế của mỗi đơn vị lại rất đa dạngcho nên mỗi đơn vị cần định sẵn trình tự cụ thể tơng ứng với hệ thống sổ sách tạothành yếu tố kiểm soát có hiệu lực

* Việc đánh số thứ tự các chứng từ:

Trang 6

Doanh nghiệp sử dụng chứng từ có đánh số trớc theo thứ tự liên tục có tácdụng vừa đề phòng bỏ sót, giấu diếm, vừa tránh trùng lặp các khoản phải thu, cáckhoản ghi sổ bán hàng Việc đánh số trớc phải có mục đích rõ ràng kèm theoviệc tổ chức hợp lý theo hớng tích cực để đạt mục đích đó.

* Lập bảng cân đối thanh toán tiền hàng và gửi cho ngời mua:

Các doanh nghiệp có nghiệp vụ bán hàng và thu tiền có quy mô lớn, thôngthờng hàng tháng có tổng hợp và lập bảng cân đối giữa giá trị hàng bán với cáckhoản đã thu tiền, các khoản phải thu để kiểm soát công việc bán hàng và thu tiền

Do các bảng cân đối này có liên quan đến ngời mua cho nên cần gửi đếnngời mua để thông báo, đồng thời xác nhận quan hệ mua bán đã phát sinh trongtháng Để đảm bảo tính khách quan trong xác nhận, việc lập và gửi các bảng cân

đối này nên đợc thực hiện bởi ngời độc lập, không liên quan tới việc thu tiềnhàng hay ghi sổ bán hàng và thu tiền

* Xét duyệt nghiệp vụ bán hàng:

Việc bán hàng thu tiền ngay cũng nh bán chịu cho khách hàng cần phải đợcduyệt y cẩn trọng trớc khi bán hàng và hàng bán chỉ đợc vận chuyển sau khiduyệt với đầy đủ chứng cứ (tài khoản, con dấu, chữ ký hợp pháp của bên mua…)nhằm ngăn ngừa tổn thất do vận chuyển hàng đến ngời mua “ma” hay ngời muakhông có điều kiện thanh toán…Giá bán cũng phải đợc duyệt bao gồm cả chi phívận chuyển, bớt giá, giảm giá và điều kiện thanh toán nhằm tránh thất thu, kíchthích tăng thu cũng nh giải quyết hợp pháp và hiệu quả các quan hệ lợi ích giữacác bên trong quan hệ mua – thu tiền bán

* Nguyên tắc phân công phân nhiệm:

Đây là công việc trọng yếu trong kiểm soát nội bộ nhằm ngăn ngừa nhữngsai sót và gian lận trong kế toán nói chung và với lĩnh vực bán hàng – thu tiền thu tiềnnói riêng Ví dụ, nếu sổ bán hàng với sổ thu tiền đợc hai kế toán theo dõi độc lậpnhau và sổ thu tiền có ngời kiểm soát độc lập, đối chiếu định kỳ với Sổ cái, với

Sổ quỹ sẽ tạo ra sự kiểm tra chéo, tăng độ tin cậy của thông tin Mặt khác, đểngăn ngừa gian lận, trong nhiều trờng hợp phải ngăn cách độc lập nơi làm việccủa thủ quỹ với những ngời ghi chép các Nhật ký bán hàng với Sổ quỹ Đồngthời, giữa chức năng bán hàng với chức năng duyệt bán chịu cũng cần phân cách

để phòng ngừa những tiêu cực có thể phát sinh trong khâu bán hàng và khả năngthất thu trong khâu thanh toán

* Tính độc lập của ngời kiểm tra – thu tiền kiểm soát:

Tính độc lập của ngời kiểm tra – thu tiền kiểm soát trong việc thực hiện trình tựkiểm soát nội bộ là yếu tố chủ yếu trong việc phát huy hiệu lực của kiểm soát nội

bộ Thông thờng, sử dụng kiểm toán viên nội bộ để kiểm soát việc xử lý và ghi

Trang 7

sổ các nghiệp vụ bán hàng và thu tiền sẽ đảm bảo chất lợng kiểm soát và phục vụtốt cho việc thực hiện các mục tiêu kiểm toán.

1.1.3 Các loại chứng từ, sổ sách sử dụng và trình tự hạch toán đối với chu trình bán hàng và thu tiền

Tổ chức kế toán bán hàng và thu tiền cũng giống nh các giai đoạn kháctrong chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm các nội dung sau:

* Tổ chức chứng từ kế toán:

Quá trình thiết kế số lợng chứng từ, loại chứng từ và quy trình hạch toántrên chứng từ tại doanh nghiệp Sơ đồ tổ chức chứng từ kế toán trong chu trìnhbán hàng và thu tiền:

Sơ đồ 1.1: Tổ chức chứng từ kế toán trong chu trình bán hàng và thu tiền

* Các tài khoản sử dụng:

TK 511: Doanh thu bán hàng

TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ

TK 521: Chiết khấu thơng mại

TK 139: Dự phòng phải thu khó đòi

TK 3331: Thuế VAT đầu ra

TK 004: Nợ khó đòi đã xử lý

Bộ phận cung ứng Thủ tr ởng, KTT Bộ phận quản lý

hàng

Kế toán thanh toán

Lập chứng

từ bán hàng: Hoá

đơn bán hàng

Ký duyệt hoá đơn, phê duyệt bán chịu

Giao nhận hàng:

Phiếu xuất kho, phiếu biên nhận…

Ghi sổ và theo dõi thanh toán: Sổ doanh thu, các khoản phải thu

Nhu cầu bán

hàng: Đơn đặt

hàng

L u trữ, bảo quản chứng từ

Trang 8

* Các chứng từ sổ sách sử dụng:

Chứng từ sử dụng: đơn đặt hàng của khách hàng, hợp đồng kinh tế, hoá đơn bánhàng hoặc hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế, biênbản quyết toán cung cấp hàng hoá, dịch vụ, phiếu thu, giấy báo Có ngân hàng,…

Sổ sách sử dụng: sổ Nhật ký bán hàng, sổ Nhật ký thu tiền, sổ Cái tài khoản

có liên quan (511, 131 641, 642, 155, 156…), sổ chi tiết tài khoản liên quan…

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán kế toán chu trình bán hàng và thu tiền

Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT trực tiếp phải nộp

TK 333

TK 521, 531, 532

Trang 9

1.2 Tổng quan về kiểm toán báo cáo tài chính và vị trí của kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính

1.2.1 Khái niệm, mục tiêu, đối tợng và phạm vi của kiểm toán báo cáo tài chính

Kiểm toán tài chính là hoạt động đặc trng nhất của kiểm toán bởi nó chứa

đựng đầy đủ “sắc thái kiểm toán” ngay từ khi ra đời cũng nh trong quá trình pháttriển Đặc trng cơ bản đó của kiểm toán tài chính bắt nguồn từ chính đối tợngkiểm toán tài chính và từ quan hệ chủ thể – thu tiền khách thể kiểm toán Mối quan hệgiữa kiểm toán tài chính với toàn bộ hệ thống kiểm toán là mối quan hệ giữa cáiriêng và cái chung, do vậy kiểm toán tài chính cũng có những đặc điểm riêngngay trong đặc điểm chung của kiểm toán, từ đặc điểm chung về mục tiêu, chứcnăng, đối tợng, phơng pháp đến tổ chức kiểm toán

Đối tợng kiểm toán tài chính là Bảng khai tài chính trong đó bộ phận quantrọng nhất là Báo cáo tài chính Theo định nghĩa trong Chuẩn mực kiểm toánViệt Nam số 200: “Báo cáo tài chính là hệ thống báo cáo đợc lập theo chuẩnmực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc đợc chấp nhận) phản ánh các thông tinkinh tế, tài chính chủ yếu của đơn vị” Đây là những báo cáo tổng hợp nhất vềtình hình tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu và công nợ cũng nh tình hình tài chính,kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp

Chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 200 và Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam

số 200 đã chỉ rõ: “Mục tiêu của kiểm toán tài chính là giúp cho kiểm toán viên

và công ty kiểm toán đa ra ý kiến xác nhận rằng Báo cáo tài chính có đợc lậptrên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc đợc chấp nhận), có tuânthủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnhtrọng yếu hay không?”.Mục tiêu kiểm toán còn giúp cho đơn vị đợc kiểm toánthấy rõ những tồn tại, sai sót nhằm khắc phục và nâng cao chất lợng thông tin tàichính đơn vị

1.2.2 Phơng pháp kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính

Kiểm toán tài chính là một hoạt động đặc trng và nằm trong hệ thống kiểmtoán nói chung Cũng nh mọi loại hình kiểm toán khác, để thực hiện chức năngxác minh và bày tỏ ý kiến, kiểm toán tài chính cũng sử dụng các phơng phápkiểm toán chứng từ (kiểm toán cân đối, đối chiếu trực tiếp, đối chiếu lôgíc) vàkiểm toán ngoài chứng từ (kiểm kê, thực nghiệm, điều tra) Tuy nhiên, do mỗiloại kiểm toán có chức năng cụ thể khác nhau, đối tợng cụ thể khác nhau vàquan hệ chủ thể, khách thể kiểm toán khác nhau nên trong kiểm toán tài chính,cách thức kết hợp các phơng pháp cơ bản trên cũng có những điểm đặc thù

Trang 10

Xét theo chức năng chung của kiểm toán, kiểm toán tài chính hớng tới việcbày tỏ các ý kiến trên cơ cở các bằng chứng kiểm toán Để có đợc những bằngchứng này, kiểm toán tài chính cần triển khai các phơng pháp cơ bản theo từngtình huống cụ thể Trong Chuẩn mực kiểm toán quốc tế 8500 và Chuẩn mựckiểm toán Việt Nam số 500, những cách thức cụ thể này đợc gọi là phơng phápthu thập bằng chứng kiểm toán.

Ngoài ra, khi xét về đối tợng cụ thể của kiểm toán tài chính là các Báo cáo

kế toán và các Bảng tổng hợp tài chính khác, vừa chứa đựng những mối quan hệkinh tế tổng quát, vừa phản ánh cụ thể các khoản mục, kiểm toán tài chính phảihình thành những trắc nghiệm với việc sử dụng liên hoàn các phơng pháp cơ bản

để đa ra ý kiến đúng đắn về các bảng tổng hợp này

1.2.3 Khái quát quy trình kiểm toán báo cáo tài chính

Để đảm bảo tính hiệu quả, tính kinh tế và tính hiệu lực cho từng cuộc kiểmtoán cũng nh để thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị làm căn cứcho kết luận của kiểm toán viên về tính trung thực và hợp lý của số liệu trên Báocáo tài chính, cuộc kiểm toán thờng đợc tiến hành theo quy trình gồm ba giai

đoạn nh sau:

- Giai đoạn I: Lập kế hoạch, thiết kế phơng pháp kiểm toán

- Giai đoạn II: Thực hiện kế hoạch kiểm toán

- Giai đoạn III: Kết thúc kiểm toán, hoàn tất và công bố báo cáo

1.2.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên mà kiểm toán viên cần thựchiện trong mỗi cuộc kiểm toán nhằm tạo ra các điều kiện pháp lý cũng nh các

điều kiện cần thiết khác cho kiểm toán Kế hoạch kiểm toán có vai trò quantrọng, chi phối tới chất lợng và hiệu quả chung của toàn bộ cuộc kiểm toán Kếhoạch kiểm toán giúp kiểm toán viên thu thập đợc các bằng chứng kiểm toán đầy

đủ và có giá trị làm cơ sở để đa ra các ý kiến xác đáng về các Báo cáo tài chính,giúp kiểm toán viên phối hợp hiệu quả với nhau cũng nh với các bộ phận có liênquan nh kiểm toán nội bộ, các chuyên gia bên ngoài…Kế hoạch kiểm toán thíchhợp là căn cứ để Công ty kiểm toán tránh xảy ra bất đồng với khách hàng đồngthời cũng là căn cứ để kiểm toán viên có thể kiểm soát và đánh giá chất lợngcông việc kiểm toán đã và đang thực hiện, góp phần nâng cao chất lợng và hiệuquả của cuộc kiểm toán Theo đó, việc lập kế hoạch kiểm toán thờng đợc triểnkhai qua các bớc chi tiết sau:

Chuẩn bị lập kế hoạch kiểm toán

Trang 11

Quy trình kiểm toán đợc bắt đầu khi kiểm toán viên và công ty kiểm toánthu nhận một khách hàng Trên cơ sở đã xác định đợc đối tợng khách hàng cóthể phục vụ trong tơng lai, Công ty kiểm toán sẽ tiến hành các công việc cầnthiết để chuẩn bị lập kế hoạch kiểm toán gồm: đánh giá khả năng chấp nhậnkiểm toán, nhận diện các lý do kiểm toán, lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán

và ký hợp đồng kiểm toán

* Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán

Kiểm toán viên phải đánh giá xem việc chấp nhận một khách hàng mới haytiếp tục một khách hàng cũ có làm tăng rủi ro cho hoạt động của kiểm toán viênhay làm hại uy tín của Công ty kiểm toán hay không? Kiểm toán viên cần tiếnhành các công việc:

- Xem xét hệ thống kiểm soát chất lợng

- Tính liêm chính của Ban Giám đốc công ty khách hàng

- Liên lạc với kiểm toán viên tiền nhiệm

Điều cân nhắc cuối cùng nhng quan trọng nhất của kiểm toán viên khi đánhgiá có chấp nhận khách hàng hay không chính là việc xác định khả năng có thểkiểm toán của khách hàng

* Nhận diện các lý do kiểm toán của công ty khách hàng

Thực chất của việc nhận diện các lý do kiểm toán của công ty khách hàng

là việc xác định ngời sử dụng Báo cáo tài chính và mục đích sử dụng của họ.Kiểm toán viên có thể phỏng vấn trực tiếp Ban Giám đốc khách hàng hoặc dựavào kinh nghiệm của cuộc kiểm toán đã đợc thực hiện trớc đó

Thông qua việc nhận diện các lý do kiểm toán của khách hàng, Công tykiểm toán cần ớc lợng quy mô phức tạp của cuộc kiểm toán, từ đó lựa chọn độingũ nhân viên thích hợp để thực hiện cuộc kiểm toán

* Lựa chọn đội ngũ nhân viên thực hiện kiểm toán

Lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán thích hợp cho cuộc kiểm toán khôngchỉ hớng tới hiệu quả của cuộc kiểm toán mà còn tuân thủ các Chuẩn mực kiểmtoán chung đợc thừa nhận (GAAS) Chuẩn mực kiểm toán chung đầu tiên nêu rõ

“quá trình kiểm toán phải đợc thực hiện bởi một hoặc nhiều ngời đã đợc đào tạo

đầy đủ thành thạo nh một kiểm toán viên” Việc lựa chọn này đợc tiến hành trênyêu cầu về số ngời, trình độ khả năng và yêu cầu chuyên môn kĩ thuật và thờng

do Ban Giám đốc Công ty kiểm toán trực tiếp chỉ đạo

* Hợp đồng kiểm toán

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 210, Hợp đồng kiểm toán thì hợp

đồng kiểm toán phải đợc lập và ký chính thức trớc khi tiến hành công việc kiểm

Trang 12

toán nhằm bảo vệ quyền lợi của khách hàng và của Công ty kiểm toán Hợp

đồng kiểm toán đợc ký kết giữa bên cung cấp dịch vụ kiểm toán và bên sử dụngdịch vụ kiểm toán bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

- Mục đích và phạm vi kiểm toán: Mục tiêu của cuộc kiểm toán là cái đích

cần đạt tới đồng thời là thớc đo kết quả của mỗi cuộc kiểm toán cụ thể Phạm vikiểm toán là sự giới hạn về không gian, thời gian của đối tợng kiểm toán, thờng

đợc xác định cùng với việc xác định mục tiêu của cuộc kiểm toán

- Trách nhiệm Ban Giám đốc công ty khách hàng và kiểm toán viên: Ban

Giám đốc có trách nhiệm trong việc lập và trình bày trung thực các thông tin trênBáo cáo tài chính, kiểm toán viên có trách nhiệm đa ra ý kiến độc lập về Báo cáotài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán

- Hình thức thông báo kết quả kiểm toán: Kết quả kiểm toán thờng đợc biểu

hiện cụ thể dới một báo cáo kiểm toán và có kèm theo một th quản lí trong đónêu rõ những khiếm khuyết của hệ thống kiểm soát nội bộ hoặc những gợi ý sửachữa những khiếm khuyết này

- Thời gian tiến hành cuộc kiểm toán: Thời gian nghiên cứu sơ bộ, thời gian

kiểm toán chính thức, thời gian kết thúc kiểm toán và phát hành báo cáo kiểmtoán

- Căn cứ tính giá phí cuộc kiểm toán và hình thức thanh toán: Khẳng định

rằng kiểm toán viên không chịu trách nhiệm những sai sót do bản chất và hạnchế vốn có của hệ thống kế toán, kiểm soát nội bộ

Sau khi ký kết hợp đồng kiểm toán, kiểm toán viên bắt đầu lập kế hoạchkiểm toán tổng quát Trong giai đoạn này kiểm toán viên đánh giá khả năng cónhững sai sót trọng yếu, đa ra đánh giá ban đầu về mức trọng yếu và thực hiệnthủ tục phân tích để xác định thời gian cần thiết để thực hiện kiểm toán và mởrộng các thủ tục kiểm toán khác Kiểm toán viên tiến hành thu thập các thông tincần thiết phục vụ cho cuộc kiểm toán thông qua:

- Tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng

- Xem xét lại kết quả của cuộc kiểm toán trớc và hồ sơ kiểm toán chung

- Tham qua nhà xởng

- Nhận diện các bên hữu quan

- Dự kiến nhu cầu chuyên gia bên ngoài

Những thông tin cơ sở đợc thu thập sẽ giúp cho kiểm toán viên hiểu đợc vềcác mặt hoạt động kinh doanh của khách hàng Kiểm toán viên cũng cần thuthập các thông tin về các nghĩa vụ pháp lý của khách hàng để nắm bắt đợc cácquy trình mang tính pháp lý có ảnh hởng đến các mặt hoạt động kinh doanh này

Trang 13

Những thông tin này đợc thu thập trong quá trình tiếp xúc với Ban Giám đốccông ty khách hàng bao gồm các loại sau:

- Giấy phép thành lập và Điều lệ công ty

- Các Báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán thanh tra hay kiểm tra của nămhiện hành hay trong vài năm trớc

- Biên bản các cuộc họp cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc

- Các hợp đồng và cam kết quan trọng

Sau khi đã thu thập đợc các thông tin cơ sở và thông tin về nghĩa vụ pháp lýcủa khách hàng, kiểm toán viên tiến hành thực hiện các thủ tục phân tích đối vớicác thông tin đã thu thập để hỗ trợ cho việc lập kế hoạch về bản chất, thời gian

và nội dung các thủ tục kiểm toán sẽ đợc sử dụng để thu thập bằng chứng kiểmtoán

Đánh giá trọng yếu và rủi ro

ở bớc này kiểm toán viên căn cứ vào các thông tin đã thu thập đợc để đánhgiá, nhận xét nhằm đa ra một kế hoạch kiểm toán phù hợp

- Ước lợng ban đầu về tính trọng yếu: Mức ớc lợng ban đầu về tính trọngyếu là lợng tối đa mà kiểm toán viên tin rằng ở mức đó các báo cáo tài chính cóthể sai lệch nhng vẫn cha ảnh hởng đến các quyết định của ngời sử dụng thôngtin tài chính Nói cách khác đó chính là những sai sót có thể chấp nhận đợc đốivới toàn bộ báo cáo tài chính

- Phân bổ ớc lợng ban đầu về tính trọng yếu cho các khoản mục: Sau khikiểm toán viên đã có đợc ớc lợng ban đầu về tính trọng yếu cho toàn bộ Báo cáotài chính, kiểm toán viên cần phân bổ mức ớc lợng này cho từng khoản mục trênBáo cáo tài chính Đó cũng chính là sai số có thể chấp nhận đợc đối với từngkhoản mục Mục đích của việc phân bổ này là để giúp kiểm toán viên xác định

Trang 14

đợc số lợng bằng chứng kiểm toán thích hợp phải thu thập đối với từng khoảnmục ở mức chi phí thấp nhất có thể mà vẫn đảm bảo tổng hợp các sai sót trênBáo cáo tài chính không vợt quá mức ớc lợng ban đầu về tính trọng yếu Cơ sở

để tiến hành phân bổ là: bản chất của các khoản mục, rủi ro tiềm tàng và rủi rokiểm soát đợc đánh giá sơ bộ đối với các khoản mục, kinh nghiệm kiểm toán củakiểm toán viên và chi phí kiểm toán đối với từng khoản mục

* Đánh giá rủi ro:

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400, Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ, “rủi ro kiểm toán (AR) là rủi ro do Công ty kiểm toán và kiểm toán viên

đa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi Báo cáo tài chính đã đợc kiểm toáncòn có những sai sót trọng yếu” Rủi ro kiểm toán bao gồm ba bộ phận: rủi rotiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện

- Rủi ro tiềm tàng (IR): là khả năng từng nghiệp vụ, từng khoản mục trongBáo cáo tài chính chứa đựng sai sót trọng yếu khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp,mặc dù có hay không có hệ thống kiểm soát nội bộ

Để đánh giá rủi ro tiềm tàng, kiểm toán viên dựa vào các yếu tố ảnh h ởng:Bản chất kinh doanh của khách hàng, tính trung thực của Ban Giám đốc, kết quảcác lần kiểm toán trớc, hợp đồng kiểm toán lần đầu và hợp đồng kiểm toán dàihạn, các nghiệp vụ kinh tế không thờng xuyên, các ớc tính kế toán, qui mô củacác số d tài khoản…

- Rủi ro kiểm soát (CR): là khả năng xảy ra các sai phạm trọng yếu do hệthống kiểm soát nội bộ của đơn vị khách hàng không hoạt động hoặc hoạt độngkhông hiệu quả do đó đã không phát hiện và ngăn chặn các sai phạm này

Rủi ro kiểm soát đợc kiểm toán viên đánh giá đối với từng khoản mục trênBáo cáo tài chính thông qua việc tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của kháchhàng đối với khoản mục này

- Rủi ro phát hiện (DR): là khả năng xảy ra các sai sót hoặc gian lận trên Báocáo tài chính mà không đợc ngăn chặn hay phát hiện bởi hệ thống kiểm soát nội bộ

và cũng không đợc kiểm toán viên phát hiện trong quá trình kiểm toán

Rủi ro phát hiện đợc xác định từ ba loại rủi ro: rủi ro kiểm toán mongmuốn, rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát Vì ba loại rủi ro này thay đổi đối vớitừng khoản mục trên Báo cáo tài chính nên rủi ro phát hiện và số lợng bằngchứng kiểm toán cần thu thập cũng thay đổi theo đối với từng khoản mục

* Mối quan hệ giữa trọng yếu và rủi ro kiểm toán:

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 320, Tính trọng yếu trong kiểm toán, mức độ trọng yếu và rủi ro kiểm toán có mối quan hệ ngợc chiều nhau

Trang 15

nghĩa là nếu mức trọng yếu càng cao thì rủi ro kiểm toán càng thấp và ngợc lại.Kiểm toán viên phải quan tâm đến mối quan hệ này khi xác định bản chất, thờigian và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cần thực hiện.

Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm soát

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400, Đánh giá rủi ro và kiểm soát

nội bộ: “Kiểm toán viên phải có đủ hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống

kiểm soát nội bộ của khách hàng để lập kế hoạch kiểm toán và xây dựng cáchtiếp cận kiểm toán có hiệu quả” Kiểm toán viên đánh giá hệ thống kiểm soát nội

bộ và rủi ro kiểm soát không chỉ để xác minh tính hữu hiệu của hệ thống kiểmsoát nội bộ mà còn làm cơ sở cho việc xác định phạm vi thực hiện các thửnghiệm cơ bản trên số d và nghiệp vụ của đơn vị

Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng: là tìm hiểu trên haimặt chủ yếu đó là thiết kế kiểm soát nội bộ bao gồm thiết kế về quy chế kiểmsoát và thiết kế về bộ máy kiểm soát, hoạt động liên tục và có hiệu lực của kiểmsoát nội bộ

Đánh giá rủi ro kiểm soát: Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400,

Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ, “sau khi hiểu đợc hệ thống kế toán và kiểm

soát nội bộ, kiểm toán viên phải thực hiện đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát theocác cơ sở dẫn liệu cho số d của mỗi tài khoản trọng yếu” Kiểm toán viên có thể

đánh giá rủi ro theo yếu tố định tính thấp, trung bình, cao hoặc tỷ lệ phần trăm

Thiết kế chơng trình kiểm toán

Chơng trình kiểm toán là những dự kiến chi tiết về các công việc kiểm toáncần thực hiện, thời gian hoàn thành và sự phân công lao động giữa các kiểm toánviên cũng nh dự kiến về những t liệu, thông tin liên quan cần sử dụng và thuthập Trọng tâm của chơng trình kiểm toán là các thủ tục kiểm toán cần thiếtthực hiện đối với từng khoản mục hay bộ phận đợc kiểm toán

Chơng trình kiểm toán đợc thiết kế phù hợp sẽ đóng vai trò quan trọng chohiệu quả của cuộc kiểm toán Góp phần sắp xếp một cách có kế hoạch các côngviệc và nhân lực, đảm bảo sự phối hợp giữa các kiểm toán viên cũng nh hớng dẫnchi tiết cho các kiểm toán viên trong quá trình kiểm toán, là phơng tiện để chủnhiệm kiểm toán quản lý, giám sát cuộc kiểm toán và là bằng chứng chứng minhcho các thủ tục kiểm toán đã thực hiện

Chơng trình kiểm toán đợc thiết kế thành ba phần: trắc nghiệm công việc,trắc nghiệm phân tích và trắc nghiệm trực tiếp số d Việc thiết kế các loại hìnhtrắc nghiệm kiểm toán có những đặc trng riêng tuy nhiên đều bao gồm bốn nội

Trang 16

dung: xác định thủ tục kiểm toán, quy mô mẫu chọn, khoản mục đợc chọn vàthời gian thực hiện.

- Các thủ tục kiểm toán sử dụng: Là những hớng dẫn chi tiết về quá trìnhthu thập một loại bằng chứng kiểm toán cá biệt ở một thời điểm nào đó khi tiếnhành kiểm toán

- Quy mô mẫu chọn: Kiểm toán viên phải tiến hành chọn mẫu một cáchkhoa học và hợp lý để chọn đợc mẫu có tính đại diện, đặc trng cho tổng thể

- Khoản mục đợc chọn: Ngoài quy mô mẫu chọn phù hợp kiểm toán viêncần phải lựa chọn đợc khoản mục có tính đại diện

- Thời gian thực hiện: Xác định thời điểm bắt đầu và kết thúc các thủ tụckiểm toán đã đề ra

1.2.3.2 Thực hiện kiểm toán

Thực hiện kế hoạch kiểm toán là quá trình sử dụng các phơng pháp kỹ thuậtkiểm toán thích ứng với đối tợng kiểm toán cụ thể để thu thập bằng chứng kiểmtoán Là quá trình triển khai một cách chủ động và tích cực các kế hoạch, chơngtrình kiểm toán nhằm đa ra những ý kiến xác thực về mức độ trung thực và hợp lýcủa Báo cáo tài chính trên cơ sở những bằng chứng kiểm toán đầy đủ và tin cậy.Thực hiện kiểm toán không chỉ là triển khai một cách máy móc kế hoạch đã vạch

ra, cũng không phải là quá trình thu thập một cách thụ động các bằng chứng kiểmtoán theo định hớng trong kế hoạch kiểm toán hoặc tràn lan theo diễn biến củathực tế mà đó là một quá trình chủ động thực hiện các kế hoạch và chơng trìnhkiểm toán kết hợp với khả năng của kiểm toán viên để có đợc những kết luận xác

đáng về mức độ trung thực và hợp lý của Báo cáo tài chính

* Thực hiện thủ tục kiểm soát:

Thử nghiệm kiểm soát (kiểm tra hệ thống kiểm soát) là việc kiểm tra để

thu thập bằng chứng kiểm toán về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệucủa hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ

Thủ tục này chỉ đợc thực hiện sau khi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộvới đánh giá ban đầu là đơn vị đợc kiểm toán có hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt

Trang 17

- Kiểm tra ngợc lại

Các biện pháp kỹ thuật để thu thập bằng chứng kiểm toán về thiết kế vàhoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ có thể đợc trình bày chi tiết hoặc kháiquát hơn

* Thực hiện thủ tục phân tích:

Thủ tục phân tích hay quy trình phân tích là cách thức xem xét các mốiquan hệ kinh tế và xu hớng biến động của các chỉ tiêu kinh tế thông qua việc kếthợp giữa đối chiếu trực tiếp, đối chiếu lôgíc, cân đối…giữa các trị số (bằng tiền)của các chỉ tiêu hoặc của các bộ phận cấu thành chỉ tiêu

Thủ tục phân tích giúp kiểm toán viên đánh giá khái quát tính hợp lý chungcủa các xu hớng biến động và các quan hệ kinh tế đồng thời xác định phạm vi vàmức độ áp dụng các thử nghiệm khác qua đánh giá trên: nếu thủ tục phân tíchcho thấy biểu hiện bất thờng về mức biến động của một khoản mục hay một loạitài sản hoặc về một quan hệ cụ thể thì kiểm toán viên sẽ thận trọng khi xác địnhmức độ và phạm vi áp dụng các thử nghiệm khác

Các thủ tục phân tích đợc kiểm toán viên sử dụng gồm:

- Xem xét tính độc lập và tin cậy của dữ liệu tài chính và nghiệp vụ

- Ước tính giá trị và so sánh với giá trị ghi sổ

- Phân tích nguyên nhân chênh lệch

- Xem xét những phát hiện qua kiểm toán

* Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết:

Kiểm tra chi tiết là việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật cụ thể của trắcnghiệm tin cậy thuộc trắc nghiệm công việc và trắc nghiệm trực tiếp số d đểkiểm toán từng khoản mục hoặc nghiệp vụ tạo nên số d trên khoản mục hay loạinghiệp vụ

Các kỹ thuật cụ thể nh: so sánh, tính toán, xác nhận, kiểm tra thực tế vàquan sát, soát xét lại chứng từ, sổ sách

Quá trình kiểm tra chi tiết gồm bốn bớc:

- Lập kế hoạch kiểm tra chi tiết: bao gồm xác định mục tiêu của các biệnpháp kỹ thuật và lựa chọn các khoản mục trong tổng thể

- Lựa chọn các khoản mục để kiểm tra chi tiết

Trang 18

- Lựa chọn khoản mục chính.

- Thực hiện các biện pháp kỹ thuật kiểm tra chi tiết trên các khoản mục đã chọn

- Đánh giá kết quả kiểm tra chi tiết

- Xử lý chênh lệch kiểm toán

Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số d là một phần của thử nghiệm áp dụngtrong kiểm toán tài chính Khi kết quả của các thủ tục phân tích cho thấy hệthống kiểm soát nội bộ của khách hàng không đáng tin cậy thì kiểm toán viênphải tăng cờng việc thực hiện kiểm tra chi tiết Tuy nhiên, khi hệ thống kiểmsoát nội bộ hoạt động có hiệu quả thì kiểm toán viên cũng không đợc bỏ quakiểm tra chi tiết mà vẫn phải tiến hành nhng với số lợng ít Trên thực tế kiểmtoán viên sẽ lựa chọn các thử nghiệm cơ bản hay thử nghiệm kiểm soát hoặc kếthợp cả hai tuỳ từng trờng hợp để có thể thu đợc bằng chứng kiểm toán đầy đủ và

đáng tin cậy, đảm bảo chất lợng cũng nh hiệu quả của cuộc kiểm toán

1.2.3.3 Kết thúc kiểm toán

Sau khi kết thúc giai đoạn thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên sẽ hoàn tấtcông việc kiểm toán thông qua việc xem xét kết quả các thử nghiệm đã thựchiện, xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày lập Báo cáo tài chính…rồi đa ra kếtluận cuối cùng và lập Báo cáo kiểm toán

Báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính phải nêu rõ ý kiến của kiểm toán viên

về các Báo cáo tài chính đã thực hiện kiểm toán trên hai phơng diện: phản ánh trungthực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu các thông tin định lợng của Báo cáo tàichính về thực trạng tài chính và kết quả kinh doanh và việc tuân thủ các chuẩn mực

và chế độ kế toán hiện hành (hoặc đợc chấp nhận), cũng nh việc tuân thủ các quy

định pháp lý có liên quan đến hoạt động của đơn vị đợc kiểm toán

Có bốn loại ý kiến mà kiểm toán viên có thể trình bày trên Báo cáo kiểmtoán về Báo cáo tài chính tuỳ thuộc vào kết quả của cuộc kiểm toán:

- ý kiến chấp nhận toàn phần

- ý kiến chấp nhận từng phần

- ý kiến từ chối

- ý kiến không chấp nhận (ý kiến trái ngợc)

* ý kiến chấp nhận toàn phần:

Báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính đa ra ý kiến chấp nhận toàn phần

đ-ợc trình bày trong trờng hợp kiểm toán viên và Công ty kiểm toán cho rằng Báocáo tài chính phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tìnhhình tài chính của đơn vị đợc kiểm toán, và phù hợp với chuẩn mực và chế độ kếtoán hiện hành (hoặc đợc chấp nhận)

Trang 19

* ý kiến chấp nhận từng phần:

Báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính đa ra ý kiến chấp nhận từng phần

đ-ợc trình bày trong trờng hợp kiểm toán viên và Công ty kiểm toán cho rằng Báocáo tài chính chỉ phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tìnhhình tài chính của đơn vị, nếu không bị ảnh hởng bởi yếu tố tuỳ thuộc mà kiểmtoán viên đã nêu ra trong Báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính

* ý kiến từ chối:

ý kiến từ chối đợc đa ra trong trờng hợp hậu quả của việc giới hạn phạm vikiểm toán là quan trọng hoặc thiếu thông tin liên quan đến một số lợng lớn cáckhoản mục tới mức mà kiểm toán viên không thể thu thập đầy đủ và thích hợpcác bằng chứng kiểm toán để có thể cho ý kiến về Báo cáo tài chính

* ý kiến không chấp nhận:

ý kiến không chấp nhận hay ý kiến trái ngợc đợc đa ra trong trờng hợp cácvấn đề không thống nhất với Giám đốc là quan trọng hoặc liên quan đến một sốlợng lớn các khoản mục đến mức độ mà kiểm toán viên cho rằng ý kiến chấpnhận từng phần là cha đủ để thể hiện tính chất và mức độ sai sót trọng yếu củaBáo cáo tài chính

1.2.4 Vị trí kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính

Quá trình kinh doanh là quá trình tái sản xuất và tạo ra lợi nhuận chodoanh nghiệp Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là tiêu chí để đánh giáhiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Xét cho cùng thì dù doanh nghiệp là đơn

vị sản xuất hay kinh doanh thơng mại thì chu trình bán hàng và thu tiền khôngthể thiếu và đóng vai trò hết sức quan trọng

Hơn thế nữa, chu trình bán hàng thu tiền liên quan đến nhiều chỉ tiêu trênBảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh Đây là những chỉ tiêu cơbản mà những ngời quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp sử dụng

để đánh giá tình hình kinh doanh của doanh nghiệp do đó thờng bị phản ánh sailệch Chính vì vậy, kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền là một bộ phậnkhông thể tách rời trong kiểm toán báo cáo tài chính

1.3 Mục tiêu, đối tợng và phạm vi kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền

Kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền cũng nh kiểm toán các chu trìnhkhác, cần xác định rõ phạm vi công việc và mục tiêu kiểm toán, qua đó có cơ sởcho việc thu thập các bằng chứng kiểm toán để có thể đa ra ý kiến của mình vềBáo cáo tài chính của đơn vị đợc kiểm toán

Trang 20

Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 đã nêu rõ: “Mục tiêu của kiểm toántài chính là giúp cho kiểm toán viên và công ty kiểm toán đa ra ý kiến xác nhậnrằng Báo cáo tài chính có đợc lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiệnhành (hoặc đợc chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trungthực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không?”

Để tiến hành cuộc kiểm toán một cách có hiệu quả kiểm toán viên cần phải hiểu

đợc các xác nhận của Ban quản trị do các xác nhận này có mối quan hệ với mục tiêucủa kiểm toán Đối với chu trình bán hàng – thu tiền thu tiền, các xác nhận đó bao gồm:

- Xác nhận về sự hiện hữu: Doanh thu ghi nhận trên Báo cáo tài chính phản

ánh quá trình trao đổi hàng hoá, dịch vụ thực tế đã xảy ra, các khoản phải thutrên Bảng cân đối kế toán là có thực vào ngày lập các cân đối kế toán

- Xác nhận về tính đầy đủ: Tất cả doanh thu về hàng hoá, dịch vụ, cáckhoản phải thu và đã thu đều đợc ghi sổ đầy đủ và đa vào Báo cáo tài chính

- Xác nhận về quyền sở hữu: Hàng hoá và các khoản phải thu của doanhnghiệp vào ngày lập Báo cáo tài chính đều thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp

- Xác nhận về sự đánh giá và phân loại: Doanh thu và các khoản phải thu

đ-ợc tính toán đúng đắn và đđ-ợc phân loại đúng bản chất, đối tợng

- Xác nhận về sự trình bày: Doanh thu và các khoản phải thu đợc trình bàytrung thực và đúng đắn trên các báo cáo tài chính theo đúng hệ thống kế toán củadoanh nghiệp và theo các quy định của các chế độ, chuẩn mực kế toán hiện hành.Bên cạnh các xác nhận của Ban quản trị của doanh nghiệp thì các mục tiêuchung và mục tiêu đặc thù của kiểm toán cũng cần phải đợc xem xét Do chutrình bán hàng – thu tiền thu tiền đợc cấu thành bởi các nghiệp vụ cụ thể và từ đó hìnhthành các khoản mục trên các báo cáo tài chính nên các mục tiêu đặc thù củakiểm toán bán hàng và thu tiền cần cụ thể hoá cả mục tiêu kiểm toán tài chính vàmục tiêu kiểm toán nghiệp vụ phù hợp với đặc điểm của phần hành kiểm toánnày Mặt khác, mặc dù các nghiệp vụ bán hàng và thu tiền có quan hệ chặt chẽ

và tạo nên chu trình xác định song mỗi loại nghiệp vụ này lại có yêu cầu riêng vàphản ánh cụ thể vào sổ kế toán riêng theo trình tự độc lập tơng đối Do đó, mụctiêu đặc thù cho các khoản mục, nghiệp vụ bán hàng và nghiệp vụ thu tiền cũngcần có định hớng cụ thể qua các mục tiêu kiểm toán đặc thù riêng biệt

* Mục tiêu chung bao gồm:

- Mục tiêu hợp lý chung: Mục tiêu này giúp kiểm toán viên đánh giá số liệu vềcác số d trên tài khoản phải thu khách hàng có hợp lý hay không dựa trên tất cả cácthông tin mà kiểm toán viên có đợc về công việc kinh doanh của khách hàng

- Các mục tiêu chung khác:

Trang 21

+ Tính có căn cứ hợp lý: Số tiền ghi trên sổ và trên báo cáo tài chính thực sự

là số tiền phát sinh trong quá trình xảy ra nghiệp vụ bán hàng và các nghiệp vụ

có liên quan

+ Tính đầy đủ: Mọi nghiệp vụ phát sinh đều đợc ghi sổ

+ Quyền sở hữu: Số tiền hoặc tài sản đợc ghi thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp tại ngày lập báo cáo tài chính

+ Sự đánh giá: Tiền và tài sản của doanh nghiệp phải đợc đánh giá đúng vớigiá trị hiện tại trên thị trờng và đợc ghi sổ chính xác, hợp lý

+ Sự phân loại: Số tiền đợc ghi trên sổ phải đợc phản ánh đúng nội dung tàikhoản và các tài khoản phải đợc trình bày đúng đắn trên báo cáo tài chính

+ Tính đúng kỳ: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đợc ghi chép đúngthời gian phát sinh nghiệp vụ

* Mục tiêu đặc thù của chu trình bán hàng – thu tiền thu tiền:

- Tính có căn cứ hợp lý: Hàng bán vận chuyển đến khách hàng và cáckhoản phải thu khách hàng là có thật

- Tính đầy đủ: Mọi nghiệp vụ bán hàng và mọi khoản phải thu khách hàng

ớc… Các khoản phải thu đợc phân loại đúng

- Tính đúng kỳ: Doanh thu và các khoản phải thu khách hàng đợc ghi chép

đúng kỳ, không có hiện tợng ghi giảm doanh thu, ghi tăng các khoản phải thu vàngợc lại

- Trình bày và thể hiện: Doanh thu tiền mặt và các khoản phải thu đợc trìnhbày chính xác trên các báo cáo tài chính theo đúng chế độ

Mục đích chung của cuộc kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền là đánhgiá xem liệu các số d tài khoản của chu trình này có đợc trình bày một cáchtrung thực, phù hợp với nguyên tắc kế toán đợc thừa nhận hay không Do đó, đốitợng kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền chính là các khoản mục có liênquan đến chu trình này

Trang 22

1.4 Trình tự kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính

Do chu trình bán hàng – thu tiền thu tiền có những khoản mục là yếu tố cấu thànhbáo cáo tài chính nên khi tiến hành kiểm toán cũng phải tuân theo quy trìnhkiểm toán chung của một cuộc kiểm toán để đảm bảo tính nhất quán

Trình tự kiểm toán gồm các giai đoạn:

- Lập kế hoạch, thiết kế phơng pháp kiểm toán đối với chu trình bán hàng

và thu tiền

- Thực hiện kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền

- Kết thúc kiểm toán, hoàn tất và công bố báo cáo

1.4.1 Lập kế hoạch kiểm toán

Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 quy định: “Kế hoạch kiểm toánphải đợc lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọngyếu của cuộc kiểm toán, đảm bảo phát hiện những vấn đề tiềm ẩn và cuộc kiểmtoán đợc hoàn thành đúng hạn” Trong một cuộc kiểm toán, kế hoạch kiểm toán

đợc lập chung cho toàn bộ các chu trình cũng nh các khoản mục trên báo cáo tàichính của doanh nghiệp Chu trình bán hàng và thu tiền là một chu trình quantrọng, các khoản mục liên quan đến chu trình bán hàng và thu tiền là nhữngkhoản mục trọng yếu do đó trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toánviên cần xác định đầy đủ các yếu tố liên quan đến chu trình bán hàng và thu tiền

1.4.1.1 Chuẩn bị lập kế hoạch kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền thu tiền

Ngoài các bớc công việc chung trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán báocáo tài chính, kiểm toán viên cần tiến hành tìm hiểu đối với chu trình bán hàng– thu tiền thu tiền và thu thập các thông tin cần thiết:

- Tìm hiểu về doanh nghiệp: Kiểm toán viên tiến hành tìm hiểu sơ đồ tổchức của các phòng kinh doanh, bộ phận bán hàng, các loại chứng từ sổ sách sửdụng tại doanh nghiệp liên quan tới chu trình

- Tham quan nhà xởng: Thu thập các hiểu biết về tính chất, đặc điểm của sảnphẩm đợc sản xuất tại doanh nghiệp hay hàng hoá, dịch vụ đợc cung cấp bởi doanhnghiệp… Tìm hiểu về công tác bảo vệ tài sản, nhà xởng sản xuất, kho hàng…

- Xem xét các chính sách của Công ty: Kiểm toán viên cần tìm hiểu cácchính sách bán hàng, chính sách khuyến mại, chiết khấu, giảm giá của doanhnghiệp cũng nh các chính sách tín dụng áp dụng cho các khách hàng

- Thu thập những thông tin về trách nhiệm pháp lý của khách hàng:

+ Biên bản các cuộc họp: Kiểm toán viên tìm hiểu xem có thông tin nào liênquan tới các chính sách, thủ tục trong chu trình bán hàng – thu tiền thu tiền hay không

Trang 23

+ Các hợp đồng: Đây là những tài liệu quan trọng chứa đựng các thông tin

về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng trong quá trình thực hiện kinh doanh, cungcấp hàng hoá, dịch vụ Kiểm toán viên cần tìm hiểu để biết chắc chắn rằng doanhnghiệp có hợp đồng cung cấp sản phẩm dịch vụ dài hạn hoặc hợp đồng đặc biệtnào với khách hàng của mình hay không

1.4.1.2 Đánh giá trọng yếu và rủi ro trong quá trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền

Dựa vào những thông tin đã thu thập ở bớc trên kiểm toán viên sẽ tiến hành

đánh giá, nhận xét để đa ra một kế hoạch kiểm toán phù hợp

Đánh giá rủi ro

ở bớc này kiểm toán viên phải xác định mức độ rủi ro kiểm toán trong quátrình thực hiện chu trình bán hàng và thu tiền là cao hay thấp bao gồm việc đánhgiá: rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện

- Rủi ro tiềm tàng (IR): Rủi ro tiềm tàng trong chu trình bán hàng và thutiền là rủi ro đối với việc quản lý tiền mặt hay các phơng tiện thanh toán khác,tính trung thực của Ban giám đốc khách hàng trong việc khai báo các khoảndoanh thu, các nghiệp vụ bán hàng bất thờng và các ớc tính kế toán nh dự phòng

nợ phải thu khó đòi…

- Rủi ro kiểm soát (CR): Đối với chu trình bán hàng và thu tiền, rủi ro kiểmsoát là việc đơn vị đợc kiểm toán không tuân thủ các nguyên tắc của hệ thốngkiểm soát nội bộ: nguyên tắc phân công phân nhiệm…

- Rủi ro phát hiện (DR): Là khả năng xảy ra các sai sót hoặc gian lận trênbáo cáo tài chính mà không đợc ngăn chặn hay phát hiện bởi hệ thống kiểm soátnội bộ và cũng không đợc kiểm toán viên phát hiện trong quá trình kiểm toánchu trình bán hàng và thu tiền

Trang 24

1.4.1.3 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng và đánh giá rủi

ro kiểm soát

* Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng: là tìm hiểu trên hai

mặt chủ yếu đó là thiết kế kiểm soát nội bộ bao gồm thiết kế về quy chế kiểmsoát và thiết kế về bộ máy kiểm soát, hoạt động liên tục và có hiệu lực của kiểmsoát nội bộ Kiểm toán viên cần tìm hiểu về quy trình hoạt động kèm theo đó làcác thủ tục kiểm soát đợc thực hiện để ngăn ngừa sai phạm xảy ra đối với từng b-

ớc trong chu trình, từ việc ký hợp đồng với khách hàng, chuyển giao hàng, thutiền và ghi sổ doanh thu, …

* Đánh giá rủi ro kiểm soát: Sau khi đã có đợc sự hiểu biết về hệ thống

kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên cần tiến hành đánh giá rủi ro kiểm soát đối vớicơ sở dẫn liệu cho số d các tài khoản hay các loại nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.4.1.4 Thiết kế chơng trình kiểm toán và thủ tục cần thiết để kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền

ở giai đoạn này kiểm toán viên sẽ xác định các thủ tục cần thiết phải thựchiện đối với chu trình bán hàng và thu tiền bao gồm: thử nghiệm kiểm soát, thủtục phân tích và kiểm tra chi tiết

1.4.2 Thực hiện kiểm toán

1.4.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát

Thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với nghiệp vụ bán hàng

kiểm toán viên sẽ tiến hành thực hiện các thử nghiệm kiểm soát theo cácmục tiêu sau:

* Các nghiệp vụ bán hàng đã ghi sổ là có thật (hớng tới mục tiêu hiệu lực):

Kiểm toán viên sẽ tiến hành:

- Xem xét các bản sao hoá đơn bán hàng minh chứng cho vận đơn và đơn

đặt hàng

- Xem xét tính hiệu lực của dãy hoá đơn bán hàng đợc đánh số trớc

- Xác minh việc thực hiện độc lập quá trình gửi bảng cân đối thu tiền vàtiếp nhận các xác nhận hoặc khiếu nại của ngời mua…

* Các nghiệp vụ bán hàng đợc phê chuẩn đúng đắn:

Mục tiêu đợc phép trong bán hàng thờng có liên quan trực tiếp đến cácquyết định về bán chịu, về vận chuyển và về giá cả Khi đó kiểm toán viên cầntiến hành rà soát các quyết định về chính sách chung cùng những thay đổi cụ thểtrong từng thơng vụ Kiểm toán viên sẽ xem xét bảng kê hay sổ chi tiết bánhàng, thu tiền đối với từng khách hàng, đối chiếu với hợp đồng mua hàng, lệnhvận chuyển, hợp đồng vận chuyển và các chứng từ khác phê chuẩn việc xuất kho

Trang 25

hàng hoá, phơng thức bán hàng Đồng thời, kiểm toán viên tiến hành xem xét vềquyền hạn, chức vụ của những ngời phê duyệt.

* Các nghiệp vụ bán hàng đều đợc ghi sổ đầy đủ:

Kiểm toán viên tiến hành xem xét tính liên tục của các chứng từ vậnchuyển, hoá đơn bán hàng để xác minh xem doanh nghiệp có thực hiện việc

đánh số thứ tự trớc hay không, xem xét các bảng sao chứng từ vận chuyển để xác

định tính đầy đủ của bộ chứng từ vận chuyển…

* Các nghiệp vụ bán hàng ghi sổ đã đợc định giá đúng:

Kiểm toán viên sẽ tiến hành đối chiếu giá trên hoá đơn với chính sách giátại doanh nghiệp, sự phê duyệt giá của từng thơng vụ cũng nh việc xem xét dấuvết kiểm tra nội bộ về giá cả

* Các nghiệp vụ bán hàng đợc phân loại thích hợp:

Với các nghiệp vụ bán hàng, phân loại đúng các nghiệp vụ vào các tàikhoản, tiểu khoản thích hợp thờng không phát sinh những vấn đề phức tạp nhnhiều loại nghiệp vụ khác Tuy nhiên, kiểm toán viên vẫn cần kiểm tra việc xử lýcác nghiệp vụ này qua sơ đồ tài khoản Ngoài ra, kiểm toán viên cũng xem xétdấu hiệu của kiểm soát nội bộ trên các chứng từ…

* Các nghiệp vụ bán hàng đợc ghi sổ kịp thời:

Để ngăn ngừa bỏ sót các nghiệp vụ, việc ghi sổ các nghiệp vụ bán hàng ờng đợc thực hiện theo nguyên tắc cập nhật Kiểm toán viên cần kiểm tra cácchứng từ vận chuyển cha lập hoá đơn để tìm ra các khoản đã lập hoá đơn nhng chavào sổ, xem xét dấu hiệu của đối chiếu nội bộ trên các chứng từ liên quan

th-* Các nghiệp vụ bán hàng đợc ghi đúng vào các sổ thu tiền và cộng dồn chính xác:

Ghi sổ đúng tất cả nghiệp vụ bán hàng vào Sổ quỹ và các sổ theo dõi thutiền có thể coi là đòi hỏi chính xác cơ học của chuyển sổ, phản ánh tơng quangiữa bán hàng với thu tiền và quan hệ giữa hàng – thu tiền tiền đã thu và còn phải thu,

đặc biệt với các khoản tồn đọng

Kiểm toán viên phải xem xét việc thực hiện các thủ tục phân cách nhiệm

vụ, kiểm tra việc lập và gửi bảng cân đối thu tiền cho ngời mua, xem xét dấuhiệu thực hiện kiểm soát nội bộ

Thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với nghiệp vụ thu tiền

* Các khoản thu tiền đã ghi sổ thực tế đã nhận:

- Kiểm toán viên thẩm tra việc phân cách nhiệm vụ giữa ngời giữ tiền vớingời ghi sổ

- Xem xét việc thực hiện đối chiếu với ngân hàng

Trang 26

* Khoản tiền chiết khấu đã đợc xét duyệt đúng đắn, phiếu thu tiền đã đợc

đối chiếu và ký duyệt:

- Kiểm toán viên sẽ xem xét quy chế thu tiền hàng, trao đổi với giám đốcphụ trách tài chính hoặc kinh doanh

- Xem xét giấy báo nhận tiền trớc hạn

- Khảo sát trình tự lập phiếu thu tiền

* Tiền mặt thu đợc đã ghi đầy đủ vào Sổ quỹ và các nhật ký thu tiền:

- Kiểm toán viên kiểm tra việc phân cách nhiệm vụ giữa ngời giữ tiền vớingời ghi sổ

- Xem xét dãy liên tục các giấy báo nhận tiền hoặc bảng kê tiền mặt đánh

số trớc

- Xem xét thủ tục kiểm tra nội bộ tại các bộ phận có thu tiền hàng

- Tiến hành rà soát quan hệ giữa các Séc và bảng kê

* Các khoản tiền thu đã ghi sổ và đã nộp đều đúng với giá hàng bán:

- Kiểm toán viên tiến hành khảo sát tổ chức kế toán chi tiết các khoản thu

- Xem xét việc đối chiếu hàng tháng với ngân hàng

* Các khoản thu tiền đều đợc phân loại đúng:

- Kiểm tra việc tổ chức thực hiện sơ đồ tài khoản và quy định về đối ứng

- Xem xét dấu hiệu của kiểm soát nội bộ

* Các khoản thu tiền ghi đúng thời gian:

- Kiểm toán viên quan sát việc tổ chức ghi thu, chế độ báo cáo thu tiền ởcác bộ phận có liên quan

- Xem xét dấu hiệu của kiểm soát nội bộ về thu tiền

* Các khoản thu tiền ghi đúng vào Sổ quỹ, Sổ cái và đợc tổng hợp đúng:

- Kiểm toán viên xem xét việc phân cách nhiệm vụ giữa ngời ghi sổ quỹ vớingời ghi sổ thanh toán

- Thẩm tra việc gửi các bảng cân đối thu tiền

- Xem xét dấu hiệu của kiểm soát nội bộ

1.4.2.2 Thực hiện thủ tục phân tích

Trong giai đoạn này kiểm toán viên cần tiến hành năm bớc:

* Phát triển một mô hình: Khi phát triển một mô hình, kiểm toán viên cần

xác định các biến tài chính hoặc hoạt động và mối quan hệ giữa chúng Việc lựachọn những biến cụ thể để xây dựng mô hình cần căn cứ vào mục đích cụ thểcủa việc áp dụng thủ tục phân tích và nguồn thông tin về các dữ liệu Nh vậy, vớimỗi mô hình cần xác định rõ việc phát triển mô hình là để dự đoán số d tài

Trang 27

khoản hiện tại hay để dự đoán thay đổi so với số d của năm trớc Việc dự đoánthay đổi so với năm trớc sẽ có hiệu lực khi số d năm trớc đã đợc kiểm toán.

* Xem xét tính độc lập và tin cậy của dữ liệu tài chính và nghiệp vụ: Tính

độc lập và tin cậy của dữ liệu tài chính và nghiệp vụ sử dụng trong mô hình có

ảnh hởng trực tiếp đến tính chính xác của dự đoán và bằng chứng kiểm toán thu

đợc từ thủ tục phân tích Để đảm bảo tính độc lập của dữ liệu cần chi tiết hoá các

dự tính Các dự tính càng chi tiết thì độ tin cậy càng cao Và để đánh giá tính tincậy của dữ liệu kiểm toán viên cần xem xét nhiều yếu tố nh: nguồn của dữ liệu,tính kế thừa và phát triển của thủ tục kiểm toán dữ liệu từ những năm trớc, mởrộng phạm vi dữ liệu sử dụng…

* Ước tính giá trị và so sánh với giá trị ghi sổ: Dựa theo mô hình và trên cơ

sở dữ liệu độc lập và tin cậy, có thể so sánh ớc tính này với giá trị ghi sổ Khitiến hành so sánh, kiểm toán viên cần chú ý tới tính thờng xuyên của việc đánhgiá mối quan hệ đang đợc nghiên cứu, tính biến động tất yếu và biến động bấtthờng

* Phân tích nguyên nhân chênh lệch: Chênh lệch phát sinh có thể do số d

tài khoản hay loại nghiệp vụ đợc kiểm toán chứa đựng sai sót nhng cũng có thểchênh lệch đợc hình thành từ chính ớc tính trong phân tích Nếu có chênh lệchphát sinh kiểm toán viên phải tiến hành phân tích và tìm hiểu nguyên nhân chênhlệch đó từ doanh nghiệp Nếu vẫn còn chênh lệch qua xem xét quá trình triểnkhai thủ tục phân tích thì lời giải thích từ khách thể kiểm toán và bằng chứng cần

đợc giải quyết qua các thủ tục kiểm tra chi tiết số liệu

* Xem xét những phát hiện qua kiểm toán: Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam

số 520 quy định: “Trờng hợp quy trình phân tích phát hiện đợc những chênh lệchtrọng yếu hoặc mối liên hệ không hợp lý giữa các thông tin tơng ứng hoặc cóchênh lệch lớn so với dự tính, kiểm toán viên phải thực hiện các thủ tục điều tra

để thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp”

Chu trình bán hàng và thu tiền có những đặc điểm riêng cho nên các kỹthuật phân tích đợc tiến hành đối với chu trình này cũng có những điểm riêngbiệt nh sau:

- So sánh doanh thu bán hàng của từng hàng hoá, dịch vụ giữa kỳ này với

kỳ trớc, so sánh tỷ lệ lãi gộp của năm nay với năm trớc Tỷ lệ lãi gộp là chỉ tiêuquan trọng phản ánh sự biến động của quá trình kinh doanh Kiểm toán viên nếunhận thấy có những biến động bất thờng cần tìm hiểu rõ nguyên nhân của nhữngbiến động đó

Trang 28

- So sánh tỷ lệ doanh thu hàng bán bị trả lại, các khoản giảm giá trên tổngdoanh thu của kỳ này so với kỳ trớc Doanh nghiệp không có thay đổi trong cácchính sách về giá… so với các kỳ trớc thì nếu có những biến động bất thờng ở

đây kiểm toán viên cần tìm hiểu kỹ nguyên nhân của những biến động đó

- So sánh số d của các khách hàng có giá trị lớn giữa các kỳ để phát hiệndoanh thu và các khoản phải thu khách hàng bị ghi khống

- So sánh tỷ lệ chi phí dự phòng của các khoản nợ phải thu khó đòi trêntổng doanh thu hay trên tổng các khoản phải thu khách hàng giữa kỳ này so với

kỳ trớc để đánh giá khả năng tài chính của khách hàng trớc khi bán hàng và cócơ sở trích lập các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi

- So sánh các khoản phải thu lớn cha thanh toán hoặc đã đến hạn, quá hạncha thanh toán với năm trớc

- So sánh tỷ lệ phần trăm các khoản phải thu phân loại theo bảng phân tíchtuổi nợ trên tổng các khoản phải thu của năm nay với năm trớc

- So sánh sự biến động của các chỉ tiêu tiền mặt, tiền gửi ngân hàng qua các năm

1.4.2.3 Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết

Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết đối với doanh thu bán hàng

Kiểm toán viên thực hiện kiểm tra chi tiết hớng tới các mục tiêu của kiểm toán:

* Doanh thu bán hàng đợc ghi sổ là có thật: Đối với doanh thu thì có hai

loại sai sót có thể xảy ra đó là doanh thu đợc ghi sổ nhng không thực hiện gửihàng hay doanh thu đợc ghi sổ khi hàng gửi đi cho khách hàng là không có thật.Khi đó, kiểm toán viên sẽ tiến hành xem xét lại nhật ký bán hàng, sổ cái, các sổphụ về các khoản phải thu đối với những khoản mục lớn hoặc bất thờng Tiếnhành đối chiếu và xác nhận các bút toán bán hàng với hoá đơn, vận đơn, đốichiếu chứng từ vận chuyển với sổ theo dõi hàng tồn kho, đối chiếu bút toán bánhàng với lệnh bán chịu và lệnh vận chuyển

* Doanh thu đợc ghi sổ đầy đủ: Kiểm toán viên sẽ tiến hành đối chiếu vận

đơn với hoá đơn, hoá đơn với các bút toán bán hàng trong nhật ký tiêu thụ và sổthu tiền để xác minh mọi chứng từ đều đã ghi sổ

* Doanh thu đợc phê chuẩn đúng đắn: Kiểm toán viên cần xem xét xem các

chế độ tín dụng, chế độ giao hàng, chính sách giá của Công ty có đợc thực hiện mộtcách đúng đắn hay không Kiểm toán viên có thể tiến hành so sánh giá thực tế đối vớicác hàng hoá, sản phẩm khác nhau, các thơng vụ khác nhau, phơng thức thanh toán,vận chuyển… với danh sách đã đợc ban quản trị phê duyệt

* Doanh thu đợc tính toán đúng đắn: Kiểm toán viên sẽ tiến hành tính toán

lại số liệu trên hoá đơn bán hàng, đối chiếu giá bán trên hoá đơn bán hàng với

Trang 29

giá bán mà doanh nghiệp phê chuẩn xem có khớp đúng hay không, đối chiếunhật ký bán hàng với hoá đơn bán hàng và với các chứng từ vận chuyển, đơn đặthàng của khách…

* Doanh thu đợc phân loại đúng đắn: Việc phân loại đúng đắn doanh thu sẽ

xác định đợc nghĩa vụ của doanh nghiệp bởi vì nó ảnh hởng tới thuế phải nộp

Có những mặt hàng chịu thuế với các mức thuế suất khác nhau do đó đòi hỏiviệc ghi nhận doanh thu phải đúng đối tợng Ngoài ra, kiểm toán viên cần quantâm tới việc xác định đúng đắn doanh thu bán hàng, doanh thu nội bộ, doanh thubán hàng trả góp,…

* Doanh thu bán hàng đợc ghi chép đúng kỳ: Doanh thu bán hàng là chỉ

tiêu quan trọng ảnh hởng tới báo cáo tài chính của doanh nghiệp do đó việc ghichép đúng kỳ của doanh thu là rất quan trọng Kiểm toán viên sẽ tiến hành sosánh ngày ghi sổ doanh thu với ngày ghi trên sổ vận chuyển hàng hoá

* Doanh thu đợc tổng hợp và chuyển sổ đúng đắn: Kiểm toán viên sẽ tiến

hành cộng các nhật ký, sổ chi tiết các khoản phải thu và đối chiếu số tổng cộng

có liên quan Tiến hành đối chiếu các bút toán vào Sổ cái và sổ theo dõi cáckhoản phải thu

Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết đối với các khoản thu tiền mặt

Thực hiện kiểm tra chi tiết đối với các khoản thu tiền cũng tơng tự nh cáchthức và trình tự đối với nghiệp vụ bán hàng Cụ thể, kiểm toán viên cũng hớngtới các mục tiêu kiểm toán:

* Các khoản thu tiền thực tế đã nhận: Kiểm toán viên sẽ tiến hành kiểm tra

nhật ký thu tiền, sổ cái, sổ chi tiết các khoản phải thu với các nghiệp vụ thu tiền

có quy mô lớn, bất thờng Đối chiếu các khoản thu tiền đã ghi sổ với phiếu thuhoặc giấy báo Có của ngân hàng…

* Các khoản chiết khấu đã đợc xét duyệt đúng đắn, phiếu thu tiền đợc đối chiếu và ký duyệt: Khi đó, kiểm toán viên cần đối chiếu riêng các khoản chiết

khấu đã thanh toán với các chính sách của Công ty về chiết khấu thanh toán trớchạn, đối chiếu phiếu thu tiền với các chứng từ gốc và giấy báo của ngân hàng vớicác hợp đồng và các chứng từ bán hàng khác…

* Tiền mặt thu đợc đã ghi đầy đủ vào Sổ quỹ và các nhật ký thu tiền: Kiểm

toán viên cần đối chiếu giấy báo nhận tiền hoặc bảng kê với các khoản mục đãghi vào nhật ký thu tiền, đối chiếu các giấy báo của ngân hàng với sổ sách tơngứng của Công ty…

* Các khoản tiền thu đã ghi sổ và đã nộp đều đúng với chính sách giá hàng bán: Kiểm toán viên cần tiến hành soát xét chứng từ về thu tiền, đối chiếu khoản

Trang 30

thực thu với mức giá đã duyệt trên các chứng từ bán hàng, đối chiếu giấy báo củangân hàng với bảng kê hoặc nhật ký bán hàng…

* Các khoản thu tiền đều đợc phân loại đúng: Kiểm toán viên xem xét các

chứng từ thu tiền và đối chiếu với thực tế phân loại trên các tài khoản thu tiền…

* Các khoản thu tiền ghi đúng thời gian: Kiểm toán viên sẽ so sánh ngày

nộp tiền với ngày ghi trên nhật ký thu tiền và bảng kê thu tiền của các bộ phận

* Các khoản thu tiền ghi đúng vào Sổ quỹ, sổ cái và tổng hợp đúng: Kiểm

toán viên sẽ đối chiếu các bút toán ở Sổ quỹ với sổ theo dõi thanh toán tiền hàng,các báo cáo thu tiền hay bảng kê thu tiền Kiểm toán viên có thể tiến hành cộnglại các khoản thu của Sổ quỹ và đối chiếu với sổ cái

Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết đối với số d các khoản phải thu

* Số d các tài khoản bán hàng và thu tiền đều hợp lý: kiểm toán viên kiểm

tra bảng kê hoặc bảng cân đối về thu tiền ở những khoản có qui mô lớn hoặc códấu hiệu bất thờng, tính toán các tỷ suất và theo dõi những biến động lớn so vớinăm trớc

* Các khoản phải thu trong bảng kê hoặc bảng cân đối thu tiền theo thời hạn khớp đúng với sổ theo dõi thu tiền và số tổng cộng đợc chuyển đúng vào sổ cái: kiểm toán viên chọn ra một số tài khoản phải thu đối chiếu với sổ thu tiền và

Sổ cái, cộng lại các trang và cộng dồn bảng kê họăc bảng cân đối thu tiền và đốichiếu các tài khoản liên quan trên Sổ cái…

* Các khoản phải thu trong bảng kê hoặc bảng cân đối thu tiền theo thời hạn đều có thật: Kiểm toán viên tiến hành gửi th xác nhận đối với các khoản

phải thu có qui mô lớn và các khoản phải thu qui mô nhỏ điển hình Việc chọnmẫu gửi th xác nhận phụ thuộc vào:

- Tính trọng yếu của các khoản phải thu

- Số lợng các khoản phải thu

- Kết quả của việc tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệpkhách hàng và qua quá trình thực hiện thủ tục phân tích

- Kết quả của xác nhận năm trớc

Kiểm toán viên tiến hành gửi th xác nhận hoặc có thể yêu cầu doanh nghiệpgửi th xác nhận dới sự kiểm soát của kiểm toán viên

* Các khoản phải thu hiện hữu đều phải đợc ghi sổ: kiểm toán viên tiến

hành cộng lại bảng kê hoặc bảng cân đối các khoản phải thu và đối chiếu với sổcái, đối chiếu hoá đơn bán hàng và vận chuyển với sổ thu tiền và sổ theo dõikhoản phải thu…

Trang 31

* Các khoản phải thu khách hàng thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp:

kiểm toán viên có thể điều tra qua tiếp xúc với các nhà quản lý có liên quan về

sự đầy đủ cả trong cơ cấu và trong thủ tục với các khoản thu tiền đợc ghi sổ

* Các khoản phải thu trong bảng kê hoặc bảng cân đối theo thời hạn đều

đ-ợc tính giá đúng: kiểm toán viên tiến hành thông qua việc gửi xác nhận, trao đổi

với các nhà quản lý bán chịu về khả năng thu tiền ở các khoản thu quá hạn và

đánh giá khả năng thu hồi…

* Các khoản phải thu đợc phân loại đúng: Đối chiếu các khoản phải thu

khách hàng trên bảng kê với chứng từ và sổ chi tiết…

* Các khoản phải thu đợc ghi đúng kỳ: kiểm toán viên tiến hành chọn các

nghiệp vụ bán hàng ở cuối kỳ này và đầu kỳ sau để đối chiếu với chứng từ vậnchuyển có liên quan, kiểm tra các lô hàng trả lại sau ngày lập bảng khai tài chính

và quan hệ đến kỳ quyết toán…

* Xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ: kiểm toán viên cầntiến hành chọn mẫu kiểm tra những nghiệp vụ bán hàng và thanh toán đợc ghi sổ

từ 5 đến 10 ngày sau khi kết thúc niên độ kế toán Theo dõi các chứng từ chứngminh cho nghiệp vụ bán hàng và thanh toán, kiểm tra sổ chi tiết doanh thu, phảithu khách hàng…

* Xem xét giả thuyết về tính liên tục trong hoạt động của đơn vị: TheoChuẩn mực kiểm toán số 01 “Chuẩn mực chung” quy định: “Ban Giám đốc đơn

vị đợc kiểm toán phải xem xét, đánh giá cụ thể khả năng hoạt động liên tục của

đơn vị vì theo giả định là đơn vị hoạt động liên tục thì tài sản và nợ phải trả đợcghi nhận dựa trên cơ sở là đơn vị có khả năng thực hiện giá trị của tài sản vàthanh toán các khoản nợ phải trả trong điều kiện kinh doanh bình thờng”

* Thu thập th giải trình của Ban Giám đốc

* Tổng hợp kết quả kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán

Nh vậy, thông qua việc nghiên cứu lý luận chung về kiểm toán chu trìnhbán hàng và thu tiền ta có thể nhận thấy vai trò quan trọng của kiểm toán chutrình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính Để đảm bảo một

cuộc kiểm toán báo cáo tài chính đạt đợc mục tiêu kiểm toán là giúp cho kiểm

Trang 32

toán viên và công ty kiểm toán đa ra ý kiến xác nhận rằng Báo cáo tài chính có

đợc lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc đợc chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không? thì kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền

cũng nh kiểm toán các chu trình khác cũng phải đạt đợc mục tiêu chung và mụctiêu kiểm toán đặc thù của nó

Trang 33

Chơng II: Thực trạng kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền do Công ty AASC thực hiện

2.1 Khái quát về Công ty AASC

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Cùng với sự tiến bộ chung của nền kinh tế thế giới, kinh tế Việt Nam đangngày càng phát triển và dần khẳng định đợc vị thế của mình Góp phần vào sựphát triển chung đó phải kể đến sự thay đổi của Luật kế toán, kiểm toán; cácchính sách; chế độ kế toán, kiểm toán – thu tiền hành lang pháp lý cho hoạt động tàichính, kế toán và kiểm toán tại Việt Nam

Nếu không đứng trên góc độ tổ chức thống nhất thì hoạt động kiểm toán

độc lập đã đợc hình thành và phát triển ở nớc ta trớc ngày giải phóng miền Nam.Sau thống nhất đất nớc, với cơ chế kế hoạch hoá tập trung kiểm toán độc lậpcũng không còn tồn tại Chỉ khi nền kinh tế chuyển đổi sang nền kinh tế thị tr-ờng với chủ trơng đa dạng hoá các loại hình sở hữu, đa phơng hoá đầu t, mở rộngquan hệ hợp tác quốc tế; các loại hình doanh nghiệp thành lập và phát triểnkhông ngừng… đã đặt ra nhu cầu cần thiết về kiểm toán độc lập Trớc yêu cầu

đó, ngày 13/05/1991, theo giấy phép số 957/PPLT của Thủ tớng, Bộ Tài chính đã

ký Quyết định thành lập Công ty Dịch vụ kế toán Việt Nam với tên giao dịchASC (Accounting Service Company) Thời kỳ này chức năng chủ yếu của Công

ty là cung cấp các dịch vụ kế toán Sau hơn 2 năm hoạt động, cùng với sự pháttriển của nền kinh tế đất nớc trong quá trình hội nhập và hợp tác quốc tế cũng

nh yêu cầu đổi mới hệ thống quản lý nền kinh tế đòi hỏi phải đa dạng hoá cácloại hình dịch vụ cung cấp, đặc biệt đó là sự gắn kết quan trọng giữa hoạt động

kế toán và hoạt động kiểm toán Nắm bắt đợc nhu cầu này, Ban lãnh đạo Công ty

đã đề nghị Bộ Tài Chính cho phép bổ sung thêm chức năng kiểm toán và đổi tênCông ty thành Công ty Dịch vụ T vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán với têngiao dịch AASC (Auditing and Accounting Financial Consultancy ServiceCompany) theo Quyết định số 164 – thu tiền TC/QĐ/TCCB của Bộ Tài Chính ngày14/09/1993

Quá trình phát triển của Công ty dịch vụ t vấn tài chính kế toán và kiểmtoán đợc xem xét trong các giai đoạn sau:

Giai đoạn I: Từ 01/04/1991 đến tháng 08/1993 (Giai đoạn hình thành)

Đây là giai đoạn hình thành và phát triển của Công ty với chức năng chủyếu là cung cấp các dịch vụ kế toán Cùng với sự tăng trởng nhanh chóng củanền kinh tế đất nớc, Công ty cũng không ngừng tìm tòi, học hỏi, nâng cao trình

Trang 34

độ cũng nh qui mô của mình Tháng 03/1992 Công ty đã mở thêm một chi nhánhtại Thành phố Hồ Chí Minh Theo yêu cầu mới của nền kinh tế, với những thànhquả bớc đầu đạt đợc, ngày 29/04/1993, Công ty đã đợc trọng tài kinh tế Hà Nộicấp giấy phép kinh doanh số 109157 và trở thành một trong hai tổ chức hợp pháp

đầu tiên và lớn nhất của Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán và t vấntài chính Công ty không ngừng nâng cao, mở rộng chất lợng cũng nh các loạihình dịch vụ, tích luỹ đợc nhiều kinh nghiệm quý báu trong lĩnh vực kế toán,kiểm toán và từng bớc tạo nên uy tín cũng nh sự tin tởng của khách hàng

Giai đoạn II: Từ năm 1993 đến nay (Giai đoạn phát triển)

Đây là giai đoạn phát triển không ngừng của Công ty Để đáp ứng nhu cầucủa đất nớc trong thời kỳ mới, Công ty đã bổ sung thêm chức năng kiểm toántheo Quyết định của Bộ tài chính và đổi tên Công ty thành Công ty dịch vụ t vấntài chính kế toán và kiểm toán (AASC) Đợc sự cho phép của Bộ tài chính tháng3/1995 chi nhánh của Công ty tại Thành phố Hồ Chí Minh đã tách khỏi Công tythành lập ra Công ty kiểm toán Sài Gòn (AFC) Cũng trong thời gian đó, nhu cầukiểm toán của các doanh nghiệp ngày càng tăng cao và Công ty đã mở rộng quimô bằng việc thành lập các chi nhánh tại các tỉnh nh:

Ngày 14/04/1995 thành lập chi nhánh Thanh Hoá đặt tại số 25A, ĐờngPhan Chu Trinh, Thành phố Thanh Hoá

Ngày 02/02/1995 thành lập văn phòng đại diện tại Thành phố Hải Phòng và

đến ngày 01/01/2003 nâng cấp thành chi nhánh

Ngày 13/03/1997 tái thiết lập chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh đặt tại số

29 Đờng Võ Thị Sáu, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

Sau đó Công ty thành lập thêm chi nhánh Vũng tàu đặt tại số 237 Lê Lợi,Phờng 6, Thành phố Vũng tàu và chi nhánh Quảng Ninh đặt tại Cột 2, ĐờngNguyễn Văn Cừ, Phờng Hồng Hải, Thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

Có thể thấy rằng Công ty là một doanh nghiệp nhà nớc hoạt động trong lĩnhvực cung cấp các dịch vụ t vấn tài chính kế toán và kiểm toán do đó đặt ra nhiệm

vụ hết sức to lớn đó là: Hoạt động của Công ty phải đóng vai trò chủ đạo của doanhnghiệp nhà nớc để góp phần định hớng dẫn dắt thị trờng tài chính và nền tài chínhquốc gia, phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ cụ thể của công cuộc công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nớc Trớc yêu cầu to lớn đó nên trong công tác chỉ đạo, điềuhành, Đảng uỷ và Ban Giám đốc Công ty luôn bám sát, nắm bắt và quán triệtnghiêm túc các chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc

Sau thời gian dài hoạt động, Công ty dịch vụ t vấn tài chính kế toán và kiểmtoán với vị trí là các Công ty đầu ngành đã đạt đợc những thành tựu đáng kể

Trang 35

Không chỉ trong việc phát triển Công ty, mở rộng thị trờng kiểm toán mà Công

ty còn mở rộng hợp tác với nhiều Công ty kiểm toán của Việt Nam cũng nh cácCông ty kiểm toán quốc tế nh: KPMG, PWC, Enst’s & young… trên nhiều lĩnhvực chuyên ngành nhằm mục đích chung là không ngừng nâng cao chất lợnghoạt động và phát triển lĩnh vực kiểm toán tại Việt Nam Nhờ những sự giao l u,hợp tác trong nớc và quốc tế AASC đã tích luỹ đợc những kinh nghiệm nghềnghiệp quý báu, những thông lệ quốc tế và những phơng pháp tiếp cận khoa họchiện đại cũng nh tiếp cận đợc các kỹ năng thực hành kiểm toán quốc tế, nâng caotrình độ nghiệp vụ và trình độ chuyên môn nghề nghiệp

Hiện nay AASC có đội ngũ bao gồm 300 cán bộ, kiểm toán viên đợc đàotạo đại học và trên đại học, chuyên gia ngành tài chính – thu tiền ngân hàng – thu tiền kế toán

và kiểm toán ở trong nớc và quốc tế

Có thể tóm tắt tình hình biến động về cán bộ, nhân viên Công ty trong 5năm qua ở bảng sau:

2001

Năm 2002

Năm 2003

Năm 2004

Năm 2005

số 586 KT/CT tặng thởng Huân chơng lao động Hạng Ba cho AASC và ngày27/07/2001 – thu tiền Thủ tớng Chính phủ đã có Quết định số 922/QĐ/TTg tặng thởng

Cờ thi đua và Bằng khen cho nhiều tập thể và cá nhân Tháng 5/2005, Chủ tịch

n-ớc lần thứ hai ký Quyết định tặng thởng Huân chơng lao động Hạng Hai choAASC Tặng Huân chơng lao động hạng Ba cho Giám đốc AASC và Thủ tớngChính Phủ tặng thởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc cho Phó Giám đốcNguyễn Thanh Tùng, tặng bằng khen cho 3 tập thể Phòng: Phòng kiểm toán các

dự án, Phòng Công nghệ thông tin, Phòng kiểm toán các ngành Thơng mại dịch

vụ và Bằng khen cho đồng chí Trởng phòng hành chính Hoàng San

2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Hiện nay, Công ty đã mở rộng qui mô tới nhiều vùng trong cả nớc và lập 4chi nhánh tại các vùng trọng điểm: thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hạ Longtỉnh Quảng Ninh, thành phố Thanh Hoá, thành phố Vũng Tàu, trong đó chinhánh tại thành phố Hồ Chí Minh là chi nhánh có qui mô lớn nhất

Trang 36

Trụ sở chính của Công ty đặt tại Hà Nội và đợc tổ chức một cách hợp lý,khoa học Đứng đầu là Giám đốc Ngô Đức Đoàn - phụ trách quản lý chung, sau

đó là các Phó Giám Đốc thực hiện các nhiệm vụ khác nhau theo vị trí công việc

đợc giao Hàng năm, Công ty tiến hành phân công lại Ban Giám Đốc, đảm bảo

sự chỉ đạo tập trung, thống nhất, phát huy sức mạnh của tập thể lãnh đạo trong tổchức điều hành công việc

Bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chức theo mô hình chức năng, phânchia theo các phòng ban chức năng, mỗi phòng ban chịu trách nhiệm trong mộtlĩnh vực riêng độc lập nhng có quan hệ hỗ trợ, bổ sung cho nhau nhằm hớng tới

kế hoạch chung, mục tiêu chung của Công ty

Ban Giám đốc: có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch, chiến lợc kinh doanh, chỉ

đạo thực hiện, lựa chọn thay đổi cơ cấu tổ chức Công ty Ban Giám đốc gồm có 1Giám đốc, 5 Phó Giám đốc

Giám đốc công ty: là ngời đứng đầu, quyết định các vấn đề về mọi hoạt

động của Công ty đồng thời là ngời đại diện cho Công ty, chịu trách nhiệm trớcPháp luật và trớc Bộ Tài chính

Phó giám đốc công ty: là ngời thực hiện hoạt động chỉ đạo chuyên môn,

nghiệp vụ, đa ra ý kiến và các giải pháp nhằm hỗ trợ, t vấn cho Giám đốc công tytrong công tác điều hành, quản lý

Phòng Hành chính tổng hợp: là phòng có nhiệm vụ quyết định về công tác

tổ chức của Công ty, tổ chức nhân sự, bảo vệ tài sản, cung cấp hậu cần cho Công

ty, quản lý công văn đến và đi, bảo vệ tài sản Công ty…

Phòng Kế toán tài chính: có nhiệm vụ trợ giúp ban Giám đốc trong việc điều

hành, quản lí Công ty, theo dõi và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cungcấp các báo cáo kế toán, thanh toán lơng, tạm ứng cho cán bộ công nhân viên…Công ty có 7 phòng nghiệp vụ cung cấp các dịch vụ về chuyên môn, đảmbảo thực hiện theo kế hoạch và mục tiêu chung của toàn Công ty Các dịch vụ đ-

ợc tiến hành kịp thời, đảm bảo chất lợng và tuân theo các quy định của pháp luậtcũng nh các chế độ, chuẩn mực kế toán và kiểm toán của Việt Nam hay Chuẩnmực kế toán, kiểm toán đợc chấp nhận tại Việt Nam Cụ thể:

Phòng Kiểm toán các ngành sản xuất vật chất: hiện nay có 26 cán bộ,

nhân viên trong đó gồm 1 Trởng phòng và 3 Phó phòng Chức năng chính củaphòng là thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính các ngành sản xuất vật chất,cung cấp dịch vụ t vấn, xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá…

Phòng Kiểm toán các ngành thơng mại, dịch vụ: bao gồm 25 cán bộ, nhân

viên trong đó có 1 Trởng phòng và 2 Phó phòng Thực hiện cung cấp các dịch vụ tvấn, tài chính kế toán, kiểm toán liên quan tới các hoạt động thơng mại dịch vụ nhkiểm toán các Ngân hàng, kiểm toán Bu điện… à có khi còn cung cấp dịch vụ vsang các lĩnh vực khác để hỗ trợ các phòng ban khác trong Công ty

Trang 37

Phòng Kiểm toán dự án: gồm 26 ngời trong đó có 1 Trởng phòng và 3 phó

phòng Cung cấp các dịch vụ liên quan tới các dự án của các tổ chức Chính phủ

và phi Chính phủ… Hiện nay, kiểm toán các dự án đang phát triển mạnh mẽ,

đóng góp đáng kể trong tổng doanh thu của Công ty

Phòng Kiểm toán xây dựng cơ bản: là phòng duy nhất cung cấp các dịch

vụ kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu t xây dựng cơ bản hoặc các hạng mụcCông trình hoàn thành… ợc thực hiện bởi đội ngũ kiểm toán viên cũng nh kỹ s đxây dựng có trình độ cao và giàu kinh nghiệm

Phòng T vấn và Kiểm toán: có 1 Trởng phòng và 2 Phó phòng Thực hiện

dịch vụ t vấn cho khách hàng các vấn đề về tài chính, kế toán, kiểm toán, thẩm

định giá trị tài sản trong doanh nghiêp… Ngoài ra cũng thực hiện hỗ trợ cácphòng ban khác trong việc cung cấp các dịch vụ về kiểm toán báo cáo tài chính…

Phòng Đào tạo và hợp tác quốc tế: gồm 10 cán bộ, nhân viên trong đó có 1

Trởng phòng và 3 Phó phòng Nhiệm vụ của phòng là đào tạo nhân viên hàngnăm, tổ chức sát hạch định kỳ để đánh giá trình độ chuyên môn nghiệp vụ củanhân viên, cập nhật các thông tin mới về tài chính, kế toán, kiểm toán…và banhành công văn hớng dẫn cho các phòng nghiệp vụ Đồng thời, phòng còn thựchiện nhiệm vụ chính là kiểm soát chất lợng các cuộc kiểm toán hàng năm theoyêu cầu của Ban Giám đốc Phòng cũng mới bổ sung thêm chức năng thực hiệnkiểm toán các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài

Phòng Công nghệ thông tin: có nhiệm vụ lắp đặt, bảo trì mạng máy tính

của Công ty, góp phần hỗ trợ việc thực hiện nhiệm vụ kiểm toán cho các phòngban nghiệp vụ khác Đồng thời, còn thực hiện việc thiết kế và sản xuất ra các phầnmềm kế toán, quản lí để đáp ứng nhu cầu sử dụng của thị trờng Trong những nămgần đây phòng phát triển không ngừng và thu đợc nhiều thành tựu to lớn

Với cơ cấu tổ chức khoa học nh trên giúp cho công tác quản lý tại Công ty

đạt hiệu quả cao, các phòng ban cùng hợp tác, hỗ trợ nhau trong hoạt động nhằmhớng tới mục tiêu chung của toàn Công ty Tại các chi nhánh của Công ty ở cácvùng trên cả nớc cũng thực hiện các chức năng trên nhng có thuận lợi hơn trongviệc cung cấp các dịch vụ ở ngay địa bàn chi nhánh, hạn chế các chi phí đi lại, ăn

ở Các chi nhánh hoạt động độc lập có Báo cáo tài chính riêng, Báo cáo tài chínhcả Công ty là hình thức hợp nhất của các Báo cáo

Trang 38

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Giám đốc Công tyNgô Đức Đoàn

Phó Giám đốcTạ Quang Tạo

Phòng kiểm toán XDCB

Phòng T vấn

& Kiểm toán

Phòng kiểm toán các ngành TMDV

Phòng Hành chính tổng hợp

Phòng kiểm toán các ngành SXVC

Phòng Kế toán Phòng Công

nghệ thông tin

Chi nhánh TP HCMChi nhánh

Chi nhánh Chi nhánh

Trang 39

2.1.3 Các loại hình dịch vụ cung cấp và khách hàng của Công ty AASC

Mục tiêu của Công ty là cung cấp cho khách hàng những dịch vụ chuyênngành và những thông tin đáng tin cậy nhất nhằm giúp khách hàng đa ra nhữngquyết định quản lý có hiệu quả nhất Với kinh nghiệm lâu năm và chất lợng dịch

vụ tốt, phơng châm hoạt động của Công ty là luôn đặt lợi ích của khách hàng lênhàng đầu, luôn tôn trọng các qui định nghề nghiệp về tính bảo mật thông tin, tính

độc lập, khách quan và tuân thủ các quy định chung Xuất phát từ việc chỉ cungcấp các dịch vụ về kế toán, Công ty đã mở rộng, đa dạng hoá các dịch vụ cungcấp, bao gồm:

Dịch vụ kiểm toán:

Đây là dịch vụ chủ yếu mà Công ty cung cấp cho khách hàng và cũng là dịch vụ chủyếu tạo nên doanh thu cho Công ty Các loại dịch vụ kiểm toán mà Công ty cung cấp:

* Kiểm toán báo cáo tài chính: Đây là một trong những yếu tố cơ bản làmnên thơng hiệu AASC và là một trong những thế mạnh của AASC Trong lĩnhvực này, Công ty đã có khoảng 300 chuyên gia với kinh nghiệm chuyên sâu vềcác lĩnh vực tài chính, thuế, kế toán, kiểm toán, tín dụng…trong đó có 115 Kiểmtoán viên cấp Nhà nớc Hoạt động này phát triển không ngừng trớc nhu cầu củathị trờng

* Kiểm toán hoạt động các dự án

* Kiểm toán Báo cáo quyết toán các công trình xây dựng cơ bản: Thực hiệnnhiệm vụ chính trị của mình, theo chủ trơng của Đảng và Nhà nớc về thực hànhtiết kiệm chống lãng phí trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, từ năm 1993, AASC đãtuyển chọn và đào tạo đội ngũ cán bộ, kiểm toán viên và các kỹ s xây dựng cóphẩm chất tốt, trình độ chuyên môn cao để đáp ứng yêu cầu này

* Kiểm toán xác định vốn góp liên doanh

* Giám định tài liệu kế toán, tài chính

* Kiểm toán các Công ty niêm yết trên thị trờng chứng khoán

* Kiểm toán quyết toán tỷ lệ nội địa hoá

Các hoạt động kiểm toán của Công ty đều tuân thủ theo đúng nguyên tắc,chuẩn mực của kiểm toán Việt Nam cũng nh chuẩn mực kiểm toán quốc tế đợcchấp nhận tại Việt Nam Sau các cuộc kiểm toán, Công ty sẽ phát hành Báo cáokiểm toán, Th quản lý cùng những ý kiến của kiểm toán viên góp phần giúp cho

đơn vị khách hàng nhận biết đợc những yếu kém, hạn chế còn tồn tại, đồng thờikhắc phục, sửa chữa và hoàn thiện để có thể đạt đợc hiệu quả cao nhất trongquản lý

Dịch vụ Kế toán

Trang 40

AASC đợc hình thành và phát triển từ khởi đầu là một đơn vị chuyên cungcấp các dịch vụ kế toán Cùng với sự phát triển, lớn mạnh của Công ty, dịch vụ

kế toán cũng từng bớc đựơc nâng cao cả về số lợng và chất lợng Công ty luôn nỗlực phấn đấu nâng cao chất lợng các dịch vụ cung cấp nhằm đáp ứng đòi hỏingày càng cao hơn của thị trờng Các dịch vụ kế toán cung cấp:

* Xây dựng các mô hình tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kếtoán cho các doanh nghiệp mới thành lập, hớng dẫn ghi chép sổ sách, cập nhậtchế độ kế toán tài chính mới, xây dựng hệ thống thông tin kinh tế nội bộ phục vụcho công tác quản trị kinh doanh

* Cung cấp các dịch vụ t vấn các doanh nghiệp thực hiện đúng các qui định

về lập chứng từ, luân chuyển chứng từ và công tác ghi chép sổ sách kế toán, soátxét điều chỉnh số liệu kế toán, khoá sổ kế toán, lập các báo cáo tài chính theo qui

định hiện hành

* Cung cấp các dịch vụ rà soát, phân tích cải tổ, hợp lý hoá bộ máy kế toántài chính đã có sẵn

* Lập hồ sơ đăng ký chế độ kế toán hiện hành

Với bề dày kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán cùng với

đội ngũ các chuyên gia kế toán đợc đào tạo bài bản, có kinh nghiệm thực tiễnlàm việc tại các doanh nghiệp, các cơ quan nghiên cứu và ban hành chế độ chínhsách kế toán Việt Nam và sự hiểu biết sâu rộng về kế toán, kiểm toán quốc tế,dịch vụ kế toán do AASC cung cấp có tính cạnh tranh cao, đem lại hiệu quả tốtnhất cho đơn vị khách hàng

Dịch vụ T vấn

Với xu thế ngày càng phát triển của nền kinh tế, yêu cầu của thị trờng đặt rangày càng phức tạp và đa dạng, vì vậy Công ty cũng phải luôn tự đổi mới, mởrộng thêm các dịch vụ cung cấp trong đó có dịch vụ T vấn Dịch vụ này đã thực

sự phát triển, đóng góp một phần không nhỏ vào doanh thu hoạt động của Công

ty Hiện nay Công ty đang cung cấp những dịch vụ t vấn sau:

* T vấn thực hiện các qui định của pháp luật

* T vấn thuế

Đây là dịch vụ đem lại hiệu quả cao, giúp các doanh nghiệp bảo đảm thực hiện

đúng các nghĩa vụ với nhà nớc, thực hiện đúng các chính sách thuế phải nộp…

* T vấn thực hiện các qui định tài chính, huy động và sử dụng vốn, phântích tài chính

* T vấn tài chính và quyết toán vốn đầu t

Ngày đăng: 10/04/2013, 14:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Alvil A.Arens & Jame K.Loebbeck, Kiểm toán, NXB Thống kê, 2001 Khác
2. GS.TS Nguyễn Quang Quynh, Lý thuyết kiểm toán, NXB Giáo dục, Tháng 11/1999 Khác
3. GS.TS Nguyễn Quang Quynh, Kiểm toán tài chính, NXB Tài chính, Tháng 7/2001 Khác
4. Bộ Tài chính, Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Tài chính, 2002 Khác
5. AASC, Các tài liệu đào tạo nội bộ, 2001 Khác
6. AASC, Chơng trình kiểm toán Khác
7. AASC, File kiểm toán của Công ty ABC, XYZ, 2005 Khác
9. Tạp chí kế toán, kiểm toán Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Tổ chức chứng từ kế toán trong chu trình bán hàng và thu tiền - Những giải pháp chủ yếu hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán AASC thực hiện
Sơ đồ 1.1 Tổ chức chứng từ kế toán trong chu trình bán hàng và thu tiền (Trang 8)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán kế toán chu trình bán hàng và thu tiền - Những giải pháp chủ yếu hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán AASC thực hiện
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán kế toán chu trình bán hàng và thu tiền (Trang 9)
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty - Những giải pháp chủ yếu hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán AASC thực hiện
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Trang 44)
Sơ đồ 2.2: Quy trình kiểm toán tại Công ty AASC - Những giải pháp chủ yếu hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán AASC thực hiện
Sơ đồ 2.2 Quy trình kiểm toán tại Công ty AASC (Trang 52)
Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty ABC - Những giải pháp chủ yếu hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán AASC thực hiện
Sơ đồ 2.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty ABC (Trang 65)
Bảng 2.2: Bảng đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với bán hàng - Những giải pháp chủ yếu hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán AASC thực hiện
Bảng 2.2 Bảng đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với bán hàng (Trang 72)
Bảng 2.4: Phân tích doanh thu - Những giải pháp chủ yếu hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán AASC thực hiện
Bảng 2.4 Phân tích doanh thu (Trang 76)
Bảng 2.6: Kiểm tra chi tiết - Những giải pháp chủ yếu hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán AASC thực hiện
Bảng 2.6 Kiểm tra chi tiết (Trang 78)
Bảng 2.7: Kiểm tra chi tiết - Những giải pháp chủ yếu hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán AASC thực hiện
Bảng 2.7 Kiểm tra chi tiết (Trang 79)
Sơ đồ 2.4: Quy trình thực hiện kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền do AASC thực hiện Khảo sát, đánh giá khách hàng - Những giải pháp chủ yếu hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán AASC thực hiện
Sơ đồ 2.4 Quy trình thực hiện kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền do AASC thực hiện Khảo sát, đánh giá khách hàng (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w