1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá trữ lượng cacbon trong các hệ thống nông lâm kết hợp ở vùng đệm vườn quốc gia Ba Bể

10 796 7

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 87,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ườn Quốc gia n nhà đ t giá tr l n ại vùng đệm Vườn Quốc gia ị lớn nh t 33,59 t n/ha, trong khi đó h th ng canh tác n ất của các hệ thống ất của các hệ thống ệ thống nông lâm kết hợp tại

Trang 1

ĐÁNH GIÁ TR L Ữ LƯỢNG CACBON TRONG CÁC HỆ THỐNG NÔNG LÂM ƯỢNG CACBON TRONG CÁC HỆ THỐNG NÔNG LÂM NG CACBON TRONG CÁC H TH NG NÔNG LÂM Ệ THỐNG NÔNG LÂM ỐNG NÔNG LÂM

K T H P VÙNG Đ M V ẾT HỢP Ở VÙNG ĐỆM VƯỜN QUỐC GIA BA BỂ ỢNG CACBON TRONG CÁC HỆ THỐNG NÔNG LÂM Ở VÙNG ĐỆM VƯỜN QUỐC GIA BA BỂ Ệ THỐNG NÔNG LÂM ƯỜN QUỐC GIA BA BỂ N QU C GIA BA B ỐNG NÔNG LÂM Ể

Nguy n Vi t Xuân ễn Viết Xuân ết Xuân 1

Nghiên c u đánh giá tr l ư ng cacbon trong các h th ng nông lâm k t h p t i vùng đ m V ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ại vùng đệm Vườn Quốc gia ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ườn Quốc gia n Qu c gia ống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia

Ba B đ ư c th c hi n v i s h tr c a Trung tâm Nghiên c u Nghiên c u Nông lâm qu c t (ICRAF) ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ủa Trung tâm Nghiên cứu Nghiên cứu Nông lâm quốc tế (ICRAF) ống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia Trong nghiên c u này, chúng tôi s d ng ph ử dụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ng pháp đánh giá nhanh tr l ư ng cacbon (RaCSA), do Haiah và c ng s (2001) gi i thi u Nghiên c u t p trung vào tính toán tr l ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ập trung vào tính toán trữ lượng cacbon trong các bể ư ng cacbon trong các b

ch a 1) cây g , 2) cây b i th m t ụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do i, 3) g ch t và th m m c, và 4) cacbon trong đ t c a các h th ng ết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ất của các hệ thống ủa Trung tâm Nghiên cứu Nghiên cứu Nông lâm quốc tế (ICRAF) ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia canh tác K t qu nghiên c u cho th y t ng tr l ết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ất của các hệ thống ổng trữ lượng cacbon trên mặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn ư ng cacbon trên m t đ t c a v ặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn ất của các hệ thống ủa Trung tâm Nghiên cứu Nghiên cứu Nông lâm quốc tế (ICRAF) ườn Quốc gia n nhà đ t giá tr l n ại vùng đệm Vườn Quốc gia ị lớn

nh t (33,59 t n/ha), trong khi đó h th ng canh tác n ất của các hệ thống ất của các hệ thống ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ng r y có tr l ẫy có trữ lượng cacbon trên mặt đất thấp ư ng cacbon trên m t đ t th p ặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn ất của các hệ thống ất của các hệ thống

nh t (7,71 t n/ha) Tr l ất của các hệ thống ất của các hệ thống ư ng cacbon d ư i m t đ t bao g m cacbon trong r và v t r i r ng kích th ặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn ất của các hệ thống ồm cacbon trong rễ và vật rơi rụng kích thước ễ và vật rơi rụng kích thước ập trung vào tính toán trữ lượng cacbon trong các bể ơng pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ư c

nh , và trong các t ng đ t (0 – 20 cm) c a r ng th sinh, v ất của các hệ thống ủa Trung tâm Nghiên cứu Nghiên cứu Nông lâm quốc tế (ICRAF) ừng thứ sinh, vườn nhà, vườn cây ăn quả và hệ thống canh ườn Quốc gia n nhà, v ườn Quốc gia n cây ăn qu và h th ng canh ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia tác n ương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ng r y l n l ẫy có trữ lượng cacbon trên mặt đất thấp ư t là 49,97 t n/ha, 48,04 t n/ha, 32,70 t n/ha và 23,74 t n/ha T ng tr l ất của các hệ thống ất của các hệ thống ất của các hệ thống ất của các hệ thống ổng trữ lượng cacbon trên mặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn ư ng cacbon c a r ng th sinh và v ủa Trung tâm Nghiên cứu Nghiên cứu Nông lâm quốc tế (ICRAF) ừng thứ sinh, vườn nhà, vườn cây ăn quả và hệ thống canh ườn Quốc gia n nhà là g n t ương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ng đ ương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ng nhau, có giá tr l n l ị lớn ư t là 80,40 t n/ha và ất của các hệ thống 81,63 t n/ha; t ng tr l ất của các hệ thống ổng trữ lượng cacbon trên mặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn ư ng cacbon c a v ủa Trung tâm Nghiên cứu Nghiên cứu Nông lâm quốc tế (ICRAF) ườn Quốc gia n cây ăn qu và h th ng canh tác n ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ng r y l n l ẫy có trữ lượng cacbon trên mặt đất thấp ư t là 47,74 t n/ha và 31,45 t n/ha K t qu này cho th y sẽ có l ất của các hệ thống ất của các hệ thống ết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ất của các hệ thống ư ng cacbon đáng k m t đi ho c đ ất của các hệ thống ặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn ư c tích lũy n u quá trình thay đ i s d ng đ t t r ng th sinh và v ết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ổng trữ lượng cacbon trên mặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn ử dụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ất của các hệ thống ừng thứ sinh, vườn nhà, vườn cây ăn quả và hệ thống canh ừng thứ sinh, vườn nhà, vườn cây ăn quả và hệ thống canh ườn Quốc gia n nhà thành các h th ng v ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ườn Quốc gia n cây ăn

qu và canh tác n ương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ng r y ho c ng ẫy có trữ lượng cacbon trên mặt đất thấp ặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn ư c l i di n ra t i khu v c nghiên c u ại vùng đệm Vườn Quốc gia ễ và vật rơi rụng kích thước ại vùng đệm Vườn Quốc gia

T khóa: ừ khóa: nông lâm k t h p, r ng th sinh, sinh kh i, tr l ết hợp, rừng thứ sinh, sinh khối, trữ lượng cacbon, vườn nhà ợp, rừng thứ sinh, sinh khối, trữ lượng cacbon, vườn nhà ừng thứ sinh, sinh khối, trữ lượng cacbon, vườn nhà ứ sinh, sinh khối, trữ lượng cacbon, vườn nhà ối, trữ lượng cacbon, vườn nhà ữ lượng cacbon, vườn nhà ượp, rừng thứ sinh, sinh khối, trữ lượng cacbon, vườn nhà ng cacbon, v ườn nhà n nhà.

I Đ T V N Đ ẶT VẤN ĐỀ ẤN ĐỀ Ề

Gia tăng n ng đ khí COồm cacbon trong rễ và vật rơi rụng kích thước 2 và các khí nhà kính khác đư c cho là nguyên nhân chính gây nên hi n tệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ư ng bi n đ i khí h u và gia tăng nhi t đ b m t trái đ t (Schimmel ết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ổng trữ lượng cacbon trên mặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn ập trung vào tính toán trữ lượng cacbon trong các bể ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ề mặt trái đất (Schimmel ặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn ất của các hệ thống et al., 1995) Trong các lo i th m th c v t khác nhau, r ng là b ch a COại vùng đệm Vườn Quốc gia ập trung vào tính toán trữ lượng cacbon trong các bể ừng thứ sinh, vườn nhà, vườn cây ăn quả và hệ thống canh 2 n đ nh nh t vàổng trữ lượng cacbon trên mặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn ị lớn ất của các hệ thống

có kh năng h p th khí COất của các hệ thống ụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do 2 bên ngoài khí quy n (Lales et al., 2001) R ng và các hừng thứ sinh, vườn nhà, vườn cây ăn quả và hệ thống canh ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia

th ng s d ng đ t khác nh nông lâm k t h p đóng vai trò r t quan tr ng trong vi cống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ử dụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ất của các hệ thống ư ết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ất của các hệ thống ọng trong việc ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia

gi m thi u bi n đ i khí h u do cây tr ng có kh năng h p th khí COết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ổng trữ lượng cacbon trên mặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn ập trung vào tính toán trữ lượng cacbon trong các bể ồm cacbon trong rễ và vật rơi rụng kích thước ất của các hệ thống ụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do 2 t khí quy n vàừng thứ sinh, vườn nhà, vườn cây ăn quả và hệ thống canh sau đó các h th ng này tr thành các b ch a khí COệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ở thành các bể chứa khí CO 2 Các h th ng s d ng đ t khácệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ử dụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ất của các hệ thống nhau có ti m năng h p th COề mặt trái đất (Schimmel ất của các hệ thống ụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do 2 khác nhau R ng nhi t đ i có ti m năng h p th COừng thứ sinh, vườn nhà, vườn cây ăn quả và hệ thống canh ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ề mặt trái đất (Schimmel ất của các hệ thống ụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do 2

l n nh t thông qua các d án tr ng r ng và các ho t đ ng canh tác nông lâm k t h p soất của các hệ thống ồm cacbon trong rễ và vật rơi rụng kích thước ừng thứ sinh, vườn nhà, vườn cây ăn quả và hệ thống canh ại vùng đệm Vườn Quốc gia ết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia

v i các lo i hình canh tác khác (Brown ại vùng đệm Vườn Quốc gia et al., 1996) Theo Sampson và Scholes (2000),

các h th ng nông lâm k t h p trên th gi i có kh năng h p th 0,105 – 0,525 Gtệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ất của các hệ thống ụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do cacbon m i năm

Vi t Nam, các h th ng s d ng đ t nông lâm k t h p nh v n nhà, v n

" ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ử dụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ất của các hệ thống ết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ư ườn Quốc gia ườn Quốc gia

r ng và canh tác nừng thứ sinh, vườn nhà, vườn cây ăn quả và hệ thống canh ương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), dong r y là các h th ng ph bi n khu v c đ i núi M c dù các hẫy có trữ lượng cacbon trên mặt đất thấp ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ổng trữ lượng cacbon trên mặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn ết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ở thành các bể chứa khí CO ồm cacbon trong rễ và vật rơi rụng kích thước ặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia

th ng nông lâm k t h p này có ti m năng trong h p th khí COống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ề mặt trái đất (Schimmel ất của các hệ thống ụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do 2 ngoài khí quy n, tuy nhiên có r t ít các nghiên c u trong nất của các hệ thống ư c v vai trò h p th khí COề mặt trái đất (Schimmel ất của các hệ thống ụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do 2 c a các h th ngủa Trung tâm Nghiên cứu Nghiên cứu Nông lâm quốc tế (ICRAF) ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia này đã và đang đư c th c hi n Các nghiên c u Vi t Nam ch y u t p trung vàoệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ở thành các bể chứa khí CO ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ủa Trung tâm Nghiên cứu Nghiên cứu Nông lâm quốc tế (ICRAF) ết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ập trung vào tính toán trữ lượng cacbon trong các bể nghiên c u tr lư ng cacbon trong các lo i r ng tr ng, t p trung vào m t s tác giại vùng đệm Vườn Quốc gia ừng thứ sinh, vườn nhà, vườn cây ăn quả và hệ thống canh ồm cacbon trong rễ và vật rơi rụng kích thước ập trung vào tính toán trữ lượng cacbon trong các bể ống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia

nh Vũ T n Phư ất của các hệ thống ương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), dong (2008), Võ Đ i H i (2009) và Đ ng Th nh Tri u (2008), Nguy nại vùng đệm Vườn Quốc gia ặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn ị lớn ề mặt trái đất (Schimmel ễ và vật rơi rụng kích thước

B o Huy (2008, 2010), Viên Ng c Nam (2010)… Các nghiên c u v tr lọng trong việc ề mặt trái đất (Schimmel ư ng cacbon

c a r ng t nhiên còn khá h n ch , tuy nhiên hi n nay đang đủa Trung tâm Nghiên cứu Nghiên cứu Nông lâm quốc tế (ICRAF) ừng thứ sinh, vườn nhà, vườn cây ăn quả và hệ thống canh ại vùng đệm Vườn Quốc gia ết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ư c nghiên c u b sungổng trữ lượng cacbon trên mặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn trong các d án v REDD Vi t Nam Hi n nay, các h th ng canh tác nông lâm k t h pề mặt trái đất (Schimmel ở thành các bể chứa khí CO ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia

ph n l n m i ch đ# ư c nhìn nh n trong vai trò cung c p các s n ph m nông lâm k tập trung vào tính toán trữ lượng cacbon trong các bể ất của các hệ thống ẩm nông lâm kết ết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia

h p nh g , lư ương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), dong th c và lâm s n ngoài g khác, vai trò d tr cacbon trong sinh kh iống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia

và trong đ t c a các h th ng này r t ít đất của các hệ thống ủa Trung tâm Nghiên cứu Nghiên cứu Nông lâm quốc tế (ICRAF) ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ất của các hệ thống ư c nghiên c u và không đư c đánh giá đúng

m c Trong các c ch REDD và PES, cacbon có th đơng pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ư c tính toán, đ nh giá b ng ti nị lớn ằng tiền ề mặt trái đất (Schimmel

1 Trung tâm Nghiên c u Sinh thái và Môi tr ườn Quốc gia ng r ng ừng thứ sinh, vườn nhà, vườn cây ăn quả và hệ thống canh

Email: Xuan.nv@rcfee.org.vn

Trang 2

và s d ng nh c s đ chi tr cho các h th ng canh tác tích tr nhi u cacbon Nhử dụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ư ơng pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ở thành các bể chứa khí CO ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ề mặt trái đất (Schimmel ư

v y, các m c đích nh tăng thu nh p cho ngập trung vào tính toán trữ lượng cacbon trong các bể ụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ư ập trung vào tính toán trữ lượng cacbon trong các bể ườn Quốc giai nông dân vùng đ i núi và b o v môiồm cacbon trong rễ và vật rơi rụng kích thước ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia

trườn Quốc giang có th đư c th c hi n.ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia

Nghiên c u này tính toán m t cách đ nh lị lớn ư ng tr lư ng cacbon c a 03 h th ngủa Trung tâm Nghiên cứu Nghiên cứu Nông lâm quốc tế (ICRAF) ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia

s d ng đ t nông lâm k t h p bao g m vử dụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ất của các hệ thống ết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ồm cacbon trong rễ và vật rơi rụng kích thước ườn Quốc gian nhà, vườn Quốc gian r ng vùng đ i núi và canh tácừng thứ sinh, vườn nhà, vườn cây ăn quả và hệ thống canh ồm cacbon trong rễ và vật rơi rụng kích thước

nương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), dong r y Tr lẫy có trữ lượng cacbon trên mặt đất thấp ư ng cacbon c a r ng th sinh nghèo ki t cũng đủa Trung tâm Nghiên cứu Nghiên cứu Nông lâm quốc tế (ICRAF) ừng thứ sinh, vườn nhà, vườn cây ăn quả và hệ thống canh ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ư c tính toán và coi

là c s đ so sánh v i 03 h th ng nêu trên ơng pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ở thành các bể chứa khí CO ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia

II V T LI U VÀ PH ẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Ệ THỐNG NÔNG LÂM ƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU NG PHÁP NGHIÊN C U ỨU

2.1 Đ a đi m nghiên c u ịa điểm nghiên cứu ểm nghiên cứu ứu

Nghiên c u đư c th c hi n t i xã Qu ng Khê thu c vùng đ m Vệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ại vùng đệm Vườn Quốc gia ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ườn Quốc gian Qu c Gia Baống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia

B - huy n Ba B - t nh B c K n, có t a đ đ a lý nh sau: ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia # ắc Kạn, có tọa độ địa lý như sau: ại vùng đệm Vườn Quốc gia ọng trong việc ị lớn ư 22°19´N-22°23´N, 105°38´E-105°45´E Độ cao so với mực nước biển của khu vực dao động từ 150 m đến 1121 m, trong

đó Cáng Lò là đỉnh cao nhất Quảng Khê là một trong 04 xã nằm trong lưu vực sông Lèng, là

hệ thống sông kết nối với hồ Ba Bể và có ảnh hưởng trực tiếp tới lượng bồi tụ và chế độ nước của hồ do các hoạt động canh tác nông lâm nghiệp ở địa phương

2.2 V t li u nghiên c u ật liệu nghiên cứu ệu nghiên cứu ứu

V t li u c a nghiên c u này là 03 h th ng canh tác nông lâm k t h p bao g mập trung vào tính toán trữ lượng cacbon trong các bể ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ủa Trung tâm Nghiên cứu Nghiên cứu Nông lâm quốc tế (ICRAF) ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ồm cacbon trong rễ và vật rơi rụng kích thước

vườn Quốc gian nhà, vườn Quốc gian r ng, canh tác nừng thứ sinh, vườn nhà, vườn cây ăn quả và hệ thống canh ương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), dong r y Ngoài ra, r ng th sinh nghèo ki t cũngẫy có trữ lượng cacbon trên mặt đất thấp ừng thứ sinh, vườn nhà, vườn cây ăn quả và hệ thống canh ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia

đư c nghiên c u đ làm c s so sánh nh hơng pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ở thành các bể chứa khí CO ưở thành các bể chứa khí COng c a chuy n đ i s d ng đ t t i trủa Trung tâm Nghiên cứu Nghiên cứu Nông lâm quốc tế (ICRAF) ổng trữ lượng cacbon trên mặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn ử dụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ất của các hệ thống

lư ng cacbon c a t ng h th ng Mô t chi ti t l ch s và c u trúc t ng h th ng canhủa Trung tâm Nghiên cứu Nghiên cứu Nông lâm quốc tế (ICRAF) ừng thứ sinh, vườn nhà, vườn cây ăn quả và hệ thống canh ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ị lớn ử dụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ất của các hệ thống ừng thứ sinh, vườn nhà, vườn cây ăn quả và hệ thống canh ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia tác nh sau:ư

Vườn Quốc gian nhà: Vườn Quốc gian nhà đư c hình thành theo l ch s hình thành các khu dân c c aị lớn ử dụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ư ủa Trung tâm Nghiên cứu Nghiên cứu Nông lâm quốc tế (ICRAF)

xã, tuy nhiên các h th ng này ch y u đệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ủa Trung tâm Nghiên cứu Nghiên cứu Nông lâm quốc tế (ICRAF) ết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ư c xây d ng trong giai đo n 1960 và 1970.ại vùng đệm Vườn Quốc gia Các loài cây ch y u trong h th ng vủa Trung tâm Nghiên cứu Nghiên cứu Nông lâm quốc tế (ICRAF) ết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ườn Quốc gian nhà là Dâu gia xoan (Clausena excavata), Gạo

(Bombax ceiba), Chanh (Citrus limon), Xoan ta (Melia azedarach), Mít (Artocarpus

integrifolia), Hồng (Diospyros kaki), Vải (Litchi chinensis), Mỡ (Mangifera indica), Nhãn

(Dimocarpus longnan), Dâu da (Baccaurea sapida), Sấu (Dracontomelon duperreanum), Xoài (Dendrocalamus spp)…

Vườn Quốc gian r ng: H th ng vừng thứ sinh, vườn nhà, vườn cây ăn quả và hệ thống canh ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ườn Quốc gian r ng t i Qu ng Khê chi m m t di n tích khá nh vàừng thứ sinh, vườn nhà, vườn cây ăn quả và hệ thống canh ại vùng đệm Vườn Quốc gia ết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia

v n đang trong giai đo n hình thành và phát tri n h th ng H th ng này thẫy có trữ lượng cacbon trên mặt đất thấp ại vùng đệm Vườn Quốc gia ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ườn Quốc giang xu tất của các hệ thống

hi n trên các tri n đ i và bao g m các loài ch y u sau: H ng (ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ề mặt trái đất (Schimmel ồm cacbon trong rễ và vật rơi rụng kích thước ồm cacbon trong rễ và vật rơi rụng kích thước ủa Trung tâm Nghiên cứu Nghiên cứu Nông lâm quốc tế (ICRAF) ết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ồm cacbon trong rễ và vật rơi rụng kích thước Diospiros kaki), Trám

trắng (Canarium album), Vải (Litchi chinensis), Xoài (Mangifera indica) và Mận (Prunus

lalicina)…

H th ng canh tác nệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), dong r y: H th ng canh tác nẫy có trữ lượng cacbon trên mặt đất thấp ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), dong r y t i Qu ng Khê cóẫy có trữ lượng cacbon trên mặt đất thấp ại vùng đệm Vườn Quốc gia tính ch t quay vòng Trung bình, m t chu kỳ quay vòng kho ng 9 năm, trong đó ngất của các hệ thống ườn Quốc giai dân s d ng đ t đ canh tác ngô 2 năm và sau đó b hóa 7 năm Các loài cây chính phátử dụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ất của các hệ thống tri n trong giai đo n b hóa bao g m Th u t u ại vùng đệm Vườn Quốc gia ồm cacbon trong rễ và vật rơi rụng kích thước ẩm nông lâm kết ất của các hệ thống (Aporosa dioica ), Bồ cu vẽ (Breynia

(Thysanolema spp)…

R ng th sinh nghèo ki t: Trừng thứ sinh, vườn nhà, vườn cây ăn quả và hệ thống canh ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ư c nh ng năm 90 c a th k trủa Trung tâm Nghiên cứu Nghiên cứu Nông lâm quốc tế (ICRAF) ết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ỷ trước một diện tích ư c m t di n tíchệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia

l n đ t r ng t nhiên c a Qu ng Khê b ch t phá và chuy n đ i sang canh tác nất của các hệ thống ừng thứ sinh, vườn nhà, vườn cây ăn quả và hệ thống canh ủa Trung tâm Nghiên cứu Nghiên cứu Nông lâm quốc tế (ICRAF) ị lớn ặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn ổng trữ lượng cacbon trên mặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn ương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), dong

r y Ho t đ ng chuy n đ i s d ng đ t gây ra r t nhi u v n đ nh xói mòn đ t, s tẫy có trữ lượng cacbon trên mặt đất thấp ại vùng đệm Vườn Quốc gia ổng trữ lượng cacbon trên mặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn ử dụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ất của các hệ thống ất của các hệ thống ề mặt trái đất (Schimmel ất của các hệ thống ề mặt trái đất (Schimmel ư ất của các hệ thống ại vùng đệm Vườn Quốc gia

l đ t và lũ l t đ a phở thành các bể chứa khí CO ất của các hệ thống ụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ở thành các bể chứa khí CO ị lớn ương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), dong Hi n t i, các ho t đ ng phá r ng và chuy n đ i s d ngệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ại vùng đệm Vườn Quốc gia ại vùng đệm Vườn Quốc gia ừng thứ sinh, vườn nhà, vườn cây ăn quả và hệ thống canh ổng trữ lượng cacbon trên mặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn ử dụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do

đ t đã b h n ch b i chính quy n đ a phất của các hệ thống ị lớn ại vùng đệm Vườn Quốc gia ết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ở thành các bể chứa khí CO ề mặt trái đất (Schimmel ị lớn ương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), dong và Ban qu n lý Vườn Quốc gian Qu c gia Ba B ,ống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia

r ng t nhiên đang t ng bừng thứ sinh, vườn nhà, vườn cây ăn quả và hệ thống canh ừng thứ sinh, vườn nhà, vườn cây ăn quả và hệ thống canh ư c ph c h i c v ch t lụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ồm cacbon trong rễ và vật rơi rụng kích thước ề mặt trái đất (Schimmel ất của các hệ thống ư ng và s lống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ư ng loài K t quết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia

đi u tra cho th y, có kho ng 22 loài cây g phân b trong r ng th sinh Qu ng Khêề mặt trái đất (Schimmel ất của các hệ thống ống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ừng thứ sinh, vườn nhà, vườn cây ăn quả và hệ thống canh ở thành các bể chứa khí CO bao g m các loài chính sau Thôi chanh ồm cacbon trong rễ và vật rơi rụng kích thước (Alangium kurzii),Thanh thất (Ailanthus triphisa),

Cà muối (Cipadessa fruiticosa), Lát hoa (Chukrasia tabularis), Mực lông (Wrightia pubescens), Táu (Vatica philastraena) và Trẩu (Vernicia sp)…

Trang 3

2.3 Ph ương pháp nghiên cứu ng pháp nghiên c u ứu

2.3.1 Thi t l p ô tiêu chu n ết lập ô tiêu chuẩn ập ô tiêu chuẩn ẩn

Thi t l p các ô tiêu chu n đ thu th p s li u d a trên các hết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ập trung vào tính toán trữ lượng cacbon trong các bể ẩm nông lâm kết ập trung vào tính toán trữ lượng cacbon trong các bể ống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ư ng d n vẫy có trữ lượng cacbon trên mặt đất thấp ề mặt trái đất (Schimmel

Phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), dong pháp đánh giá nhanh tr lư ng cacbon (RaCSA) RaCSA là phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), dong pháp cho phép đo đ m tr lết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ư ng cacbon trong th i gian ng n, h n n a đây là phờn Quốc gia ắc Kạn, có tọa độ địa lý như sau: ơng pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), dong pháp đ nơng pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do

gi n và có th th c hi n đệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ư c trong các chương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), dong trình Qu n lý cacbon có s tham gia (PCM) và các d án ki m kê khí nhà kính có s tham gia c a ngủa Trung tâm Nghiên cứu Nghiên cứu Nông lâm quốc tế (ICRAF) ườn Quốc giai dân đ a phị lớn ương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), dong Vi cệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia xác đ nh kích thị lớn ư c ô tiêu chu n đo đ m d a vào đẩm nông lâm kết ết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ườn Quốc giang kính t i v trí 1,3 m (DBH) c aại vùng đệm Vườn Quốc gia ị lớn ủa Trung tâm Nghiên cứu Nghiên cứu Nông lâm quốc tế (ICRAF) các cây trong ô, c th nh sau:ụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ư

 L p ô tiêu chu n chính có kích thập trung vào tính toán trữ lượng cacbon trong các bể ẩm nông lâm kết ư c 5 x 40 (m), đo đ m toàn b các cây cóết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia

đườn Quốc giang kính ≥ 5 cm

 N u trong ô tiêu chu n chính có các cây có DBH ≥ 30 cm, l p ô tiêu chu n bết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ẩm nông lâm kết ập trung vào tính toán trữ lượng cacbon trong các bể ẩm nông lâm kết ổng trữ lượng cacbon trên mặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn sung có kích thư c 20 x 100 (m)

 Trong ô tiêu chu n chính, thi t kê và l p các ô tiêu chu n ph có kích thẩm nông lâm kết ết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ập trung vào tính toán trữ lượng cacbon trong các bể ẩm nông lâm kết ụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ư c 1 x 1 (m) và 0,5 x 0,5 (m) nh hình 1 đ thu th p m u cây b i th m tư ập trung vào tính toán trữ lượng cacbon trong các bể ẫy có trữ lượng cacbon trên mặt đất thấp ụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), doi, g ch t vàết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia

v t r i r ng và m u đ t.ập trung vào tính toán trữ lượng cacbon trong các bể ơng pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ẫy có trữ lượng cacbon trên mặt đất thấp ất của các hệ thống

40 m

100 m

OTC chính (40 x 5 m)

OTC bổ sung (20 x 100 m)

Cây có DBH > 30 cm

Cây có DBH từ 5 – 30 cm

Cây có DBH < 5 cm

Ô tiêu chuẩn phụ thu thập mẫu cây bụi, thảm tươi (1 x 1 m)

Ô tiêu chuẩn thứ cấp thu thập mẫu vật rơi rụng và đất (0,5 x 0,5 m)

Hình 1 Sơ đồ thiết kế ô tiêu chuẩn thu thập mẫu theo phương pháp RaCSA.

2.3.2 Thu th p s li u ập ô tiêu chuẩn ố liệu ệu

a) Sinh kh i trên m t đ t ối trên mặt đất ặt đất ất

Đo đ m đết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ườn Quốc giang kính ngang ng c và chi u cao c a t t c các cây có đề mặt trái đất (Schimmel ủa Trung tâm Nghiên cứu Nghiên cứu Nông lâm quốc tế (ICRAF) ất của các hệ thống ườn Quốc giang kính (DBH) ≥ 5 cm trong ô tiêu chu n chính N u có cây có đẩm nông lâm kết ết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ườn Quốc giang kính ngang ng c ≥ 30 cm trong ô tiêu chu n chính, đo toàn b các cây có DBH ≥ 30 cm trong ô tiêu chu n bẩm nông lâm kết ẩm nông lâm kết ổng trữ lượng cacbon trên mặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn sung T ng h p vào các phi u thu th p s li u S d ng các phổng trữ lượng cacbon trên mặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn ết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ập trung vào tính toán trữ lượng cacbon trong các bể ống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ử dụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), dong trình tương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), dong quan bên dư i đ tính toán sinh kh i trên m t đ t:ống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn ất của các hệ thống

TDW = 0,092*D2,60 (Brown, 1997), nếu không có dữ liệu khối lượng thể tích

TDW = 0,11*WD*D2,62 (Ketterings, 2001), nếu có dữ liệu khối lượng thể tích

Trang 4

TDW = 0,030*DBH2,13 (Arifin, 2001), tính toán sinh khối của chuối

TDW = 0,131*DBH2,28 (Priyadarsini, 2000), tính toán sinh khối của tre, nứa

Trong đó:

DW = Sinh khối khô trên mặt đất; DBH = Đường kính ngang ngực; WD = Khối lượng thể tích

b) Sinh kh i d ối trên mặt đất ưới mặt đất i m t đ t ặt đất ất

Nghiên c u s d ng h s sinh kh i dử dụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ư i m t đ t/sinh kh i trên m t đ t (h sặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn ất của các hệ thống ống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn ất của các hệ thống ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia R/S) m c đ nh là 4:1 đ tính toán sinh kh i khô dặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn ị lớn ống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ư i m t đ t c a các cây đặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn ất của các hệ thống ủa Trung tâm Nghiên cứu Nghiên cứu Nông lâm quốc tế (ICRAF) ư c đo đ m.ết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia

c) Sinh kh i cây ch t ối trên mặt đất ết Xuân

Đo chi u cao và DBH c a toàn b cây ch t có DBH ≥ 5 cm (bao g m cây đ ng vàề mặt trái đất (Schimmel ủa Trung tâm Nghiên cứu Nghiên cứu Nông lâm quốc tế (ICRAF) ết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ồm cacbon trong rễ và vật rơi rụng kích thước cây ng ), sinh kh i cây ch t đống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ư c tính toán d a vào phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), dong trình tương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), dong quan sau:

DW = *DBH2*H*WD/40 Trong đó:

DBH = Đường kính ngang ngực; WD = Khối lượng thể tích (WD = 0,5), H = chiều cao

d) Sinh kh i th m t ối trên mặt đất ảm tươi/cây bụi (DBH < 5 cm) ương pháp nghiên cứu i/cây b i (DBH < 5 cm) ụi (DBH < 5 cm)

S lống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ư ng và kích thư c các ô tiêu chu n ph đẩm nông lâm kết ụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ư c mô t nh trên hình 1 Toànư

b cây b i, th m tụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), doi có đườn Quốc giang kính < 5 cm trong ô tiêu chu n 1 x 1 m đẩm nông lâm kết ư c thu th p vàập trung vào tính toán trữ lượng cacbon trong các bể cân trên hi n trệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ườn Quốc giang Toàn b kh i lống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ư ng cây b i, th m tụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), doi đư c ch t nh và tr nặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn

đ u trề mặt trái đất (Schimmel ư c khi l y m u Trong m i ô tiêu chu n ph l y kho ng 200 gram m u vàất của các hệ thống ẫy có trữ lượng cacbon trên mặt đất thấp ẩm nông lâm kết ụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ất của các hệ thống ẫy có trữ lượng cacbon trên mặt đất thấp chuy n v phòng thí nghi m Các m u đề mặt trái đất (Schimmel ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ẫy có trữ lượng cacbon trên mặt đất thấp ư c s y khô trong bu ng s y 85ất của các hệ thống ồm cacbon trong rễ và vật rơi rụng kích thước ất của các hệ thống ở thành các bể chứa khí CO 0C trong 48

gi đ đo tr ng lờn Quốc gia ọng trong việc ư ng sinh kh i khô.ống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia

e) Sinh kh i v t r i r ng ối trên mặt đất ật liệu nghiên cứu ơng pháp nghiên cứu ụi (DBH < 5 cm)

Thu th p toàn b v t r i r ng trong ô tiêu chu n th c p (0,5 x 0,5 m) V t r iập trung vào tính toán trữ lượng cacbon trong các bể ập trung vào tính toán trữ lượng cacbon trong các bể ơng pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ẩm nông lâm kết ất của các hệ thống ập trung vào tính toán trữ lượng cacbon trong các bể ơng pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do

r ng kích thụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ư c l n (cây ch t có DBH < 5 cm ho c/và có chi u dài < 50 cm), lá và cànhết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn ề mặt trái đất (Schimmel

ch a phân h y, cành b cháy đư ủa Trung tâm Nghiên cứu Nghiên cứu Nông lâm quốc tế (ICRAF) ị lớn ư c thu th p và cân ngoài hi n trập trung vào tính toán trữ lượng cacbon trong các bể ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ườn Quốc giang L y kho ng 200ất của các hệ thống gram m u đ a v phòng thí nghi m đ phân tích tr ng lẫy có trữ lượng cacbon trên mặt đất thấp ư ề mặt trái đất (Schimmel ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ọng trong việc ư ng khô

Dùng khuôn l y m u đ t có kích thất của các hệ thống ẫy có trữ lượng cacbon trên mặt đất thấp ất của các hệ thống ư c 20 x 20 x 5 cm lấy mẫu đất ở tầng t ng 0 –

5 cm đ thu th p v t r i r ng có kích thập trung vào tính toán trữ lượng cacbon trong các bể ập trung vào tính toán trữ lượng cacbon trong các bể ơng pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ư c nh và ch a b phân h y Dùng rây 2 mmư ị lớn ủa Trung tâm Nghiên cứu Nghiên cứu Nông lâm quốc tế (ICRAF)

đ thu th p v t r i r ng kích thập trung vào tính toán trữ lượng cacbon trong các bể ập trung vào tính toán trữ lượng cacbon trong các bể ơng pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ư c nh t ng đ t đở thành các bể chứa khí CO ất của các hệ thống ư c l y m u, cân ngoài hi nất của các hệ thống ẫy có trữ lượng cacbon trên mặt đất thấp ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia

trườn Quốc giang và đ a toàn b m u v phòng thí nghi m đ phân tích tr ng lư ẫy có trữ lượng cacbon trên mặt đất thấp ề mặt trái đất (Schimmel ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ọng trong việc ư ng khô Đ t ất của các hệ thống ở thành các bể chứa khí CO

t ng 0 – 5 cm l t qua rây đọng trong việc ư c dùng đ phân tích hàm lư ng cacbon và dung tr ng c aọng trong việc ủa Trung tâm Nghiên cứu Nghiên cứu Nông lâm quốc tế (ICRAF)

đ t ất của các hệ thống

M u đẫy có trữ lượng cacbon trên mặt đất thấp ư c đ a vào lò s y 80ư ất của các hệ thống ở thành các bể chứa khí CO 0C trong kho ng 48 gi , cho đ n khi tr ng lờn Quốc gia ết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ọng trong việc ư ng

c a m u không đ i ủa Trung tâm Nghiên cứu Nghiên cứu Nông lâm quốc tế (ICRAF) ẫy có trữ lượng cacbon trên mặt đất thấp ổng trữ lượng cacbon trên mặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn Sau khi tính toán được trọng lượng sinh khối khô của mẫu, tính toán trữ lượng cacbon của mỗi bộ phận bằng cách nhân với hệ số cacbon mặc định 0,45 (IPCC, 1996)

f) Mẫu đất

Dùng khuôn lấy mẫu đất có kích thước 20 x 20 x 5 cm và 20 x 20 x 10 cm lấy mẫu đất trong các ô tiêu chuẩn thứ cấp 0,5 x 0,5 m tại tầng đất 5 – 10 cm và 10 – 20 cm Mẫu đất được cho vào túi mẫu và cân tại hiện trường (W1, g/2000 cm3) Một phần mẫu ở 02 tầng đất khác nhau được lấy ra và trộn đều để phân tích hàm lượng cacbon trong đất theo phương pháp oxy hóa khử (Walkey và Black, 1934) Phần mẫu còn lại ở mỗi tầng đất, lấy khoảng 100 gram (W2) mẫu đưa về phòng thí nghiệm, cho vào máy sấy và để ở nhiệt độ 1050C trong 48 giờ Các mẫu khô kiệt được cân để tính trọng lượng khô kiệt của mẫu (W3) Phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), dong pháp l yất của các hệ thống

m u trên cũng đẫy có trữ lượng cacbon trên mặt đất thấp ư c áp d ng đ l y m u phân tích dung tr ng và hàm lụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ất của các hệ thống ẫy có trữ lượng cacbon trên mặt đất thấp ọng trong việc ư ng cacbon trong đ t t ng 0 – 5 cm.ất của các hệ thống ở thành các bể chứa khí CO

Dung trọng đất được xác định bằng phương pháp paraffin-clod (Brady và Weil, 1996) Trữ lượng cacbon hữu cơ trong đất được xác định bằng công thức sau:

Trang 5

TSOC (mg/ha) = % SOC x SV x BD Trong đó:

TSOC: Tổng trữ lượng cacbon của tầng đất (tấn/ha); SV: Thể tích của tầng đất (m3); BD: dung trọng đất (tấn/m3)

2.3.3 X lý s li u ử lý số liệu ố liệu ệu

Trong nghiên cứu này, tác giả coi điều kiện địa hình, loại đất, lượng mưa, khí hậu và các yếu tố ngoại cảnh khác là đồng nhất Do vậy, phân tích phương sai (ANOVA) được sử dụng để kiểm tra sự khác biệt giữa về trữ lượng cacbon trong các bể chứa khác nhau Phép thử Duncan (DMRT) cũng được sử dụng để kiểm tra sự khác biệt giữa các cặp giá trị trữ lượng cacbon của các bể chứa khác nhau Phần mềm SPSS 18.0 được sử dụng để thực hiện các phân tích thống kê trong nghiên cứu này

III K T QU ẾT HỢP Ở VÙNG ĐỆM VƯỜN QUỐC GIA BA BỂ Ả & TH O LU N Ả ẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Tr l ữ lượng cacbon trong sinh khối trên mặt đất ượng cacbon trong sinh khối trên mặt đất ng cacbon trong sinh kh i trên m t đ t ối trên mặt đất ặt đất ất

Trữ lượng cacbon trong sinh khối được tính toán dựa trên các dữ liệu đo đếm ngoài hiện trường Kết quả đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng 27 ô tiêu chuẩn thuộc 03 loại hình sử dụng đất khác nhau cho thấy DBH trung bình của cây gỗ trong rừng thứ sinh, vườn nhà và vườn rừng lần lượt là 8,34 cm, 11,58 cm và 12,60 cm Rừng thứ sinh có số lượng loài cây gỗ lớn nhất (22 loài), vườn nhà và vườn rừng có số lượng loài lần lượt là 18 và 5 Mật độ cây và

độ dốc trung bình của mỗi loại hình sử dụng đất cũng khác nhau, cụ thể được trình bày trong bảng bên dưới

B ng 1 ảm tươi/cây bụi (DBH < 5 cm) Đ c tr ng th m th c v t và các nhân t đi u tra c a các lo i hình s d ng đ t.ặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn ư ập trung vào tính toán trữ lượng cacbon trong các bể ống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ề mặt trái đất (Schimmel ủa Trung tâm Nghiên cứu Nghiên cứu Nông lâm quốc tế (ICRAF) ại vùng đệm Vườn Quốc gia ử dụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ất của các hệ thống

Loại hình

sử dụng đất

Số lượng ô tiêu chuẩn (ô)

Độ dốc trung bình (%)

DBH trung bình (cm)

Độ che phủ trung bình (%)

Mật độ trung bình (cây/ha)

>30 5<D<30

Tổng trữ lượng cacbon trong sinh khối trên mặt đất được tổng hợp từ các bể chứa cacbon trong sinh khối cây gỗ, cây bụi và thảm tươi, cây chết và vật rơi rụng kích thước lớn Vườn nhà có giá trị tổng trữ lượng cacbon trên mặt đất lớn nhất (33,59 tấn/ha), trong khi đó

hệ thống canh tác nương rẫy có giá trị nhỏ nhất (7,71 tấn/ha) (bảng 2) Kết quả phân tích ANOVA cho thấy tổng trữ lượng cacbon trong sinh khối trên mặt đất của các loại hình sử

dụng đất khác nhau có sự khác biệt rõ rệt (F = 15,30, p < 0,0001) Đối với các bể chứa cacbon

thành phần của các loại hình sử dụng đất khác nhau, kết quả phân tích ANOVA cũng cho thấy

có sự khác biệt rõ rệt về trữ lượng cacbon của các bể chứa trong các loại hình sử dụng đất

(Cây gỗ: F = 10,97, p < 0,0001; Thảm tươi/cây bụi: F = 11,47, p < 0,001; Cây chết: F = 6,54,

p = 0,03; Vật rơi rụng kích thước lớn: F = 8,07, p < 0,001) Theo kiểm định Duncan, tổng trữ

lượng cacbon trên mặt đất của các loại hình sử dụng đất được phân thành hai nhóm, tuy nhiên các giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất một lần nữa được kiểm tra và thuộc về hệ thống vườn rừng và canh tác nương rẫy; các kết quả kiểm định Duncan cho từng bể chứa cacbon được trình bày chi tiết trong bảng bên dưới

Bảng 2 Trữ lượng cacbon trong sinh khối trên mặt đất của các loại hình sử dụng đất.

Trữ lượng cacbon trên mặt đất (tấn/ha)

Trang 6

Loại hình sử dụng

đất

Kích thước ô tiêu chuẩn

Cây gỗ

Cây bụi/thảm tươi

Gỗ chết

Vật rơi rụng kích

(0,84)

(0,48)

3,13 (0,96)

(1,71)

(0,82)

(0,49)

(1,12)

(0,37)

(0,45)

Lưu ý: Các chữ latinh khác nhau cho thấy sự khác biệt rõ rệt khi so sánh các cặp giá trị cacbon của

các loại hình sử dụng đất theo kiểm định Duncan với mức ý nghĩa 5% Các chữ latinh được sắp xếp theo trật tự phân hạng từ cao xuống thấp (theo thứ tự abc) Các giá trị trong dấu ngoặc đơn là các giá trị sai tiêu chuẩn (SE).

K t qu nghiên c u cho th y có kho ng bi n đ ng khá r ng v tr lết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ất của các hệ thống ết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ề mặt trái đất (Schimmel ư ng cacbon trên m t đ t c a các lo i hình s d ng đ t khác nhau Các k t qu ki m đ nhặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn ất của các hệ thống ủa Trung tâm Nghiên cứu Nghiên cứu Nông lâm quốc tế (ICRAF) ại vùng đệm Vườn Quốc gia ử dụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ất của các hệ thống ết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ị lớn ANOVA và Duncan ch ra r ng các y u t ngo i c nh nh đ d c, đ che ph và đ c# ằng tiền ết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ại vùng đệm Vườn Quốc gia ư ống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ủa Trung tâm Nghiên cứu Nghiên cứu Nông lâm quốc tế (ICRAF) ặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn

tr ng lo i hình s d ng đ t có th d n đ n s khác bi t v tr lư ại vùng đệm Vườn Quốc gia ử dụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ất của các hệ thống ẫy có trữ lượng cacbon trên mặt đất thấp ết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ề mặt trái đất (Schimmel ư ng cacbon trên m tặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn

đ t Theo các k t qu đất của các hệ thống ết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ư c trình bày trong b ng 2, trữ lượng cacbon trên mặt đất của vườn nhà có giá trị lớn nhất do phân bố trên các diện tích có độ dốc thấp, độ che phủ cao, mật

độ lớn và đường kính có phân bố rộng; trong khi đó độ dốc cao và cấu trúc thảm thực vật đơn giản là nguyên nhân chủ yếu khiến hệ thống canh tác nương rẫy có trữ lượng cacbon trên mặt đất thấp nhất Albrecht và Kandji (2003) cho rằng tuổi cây, cấu trúc loài và tầng tán, và phương thức quản lý là các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng tới trữ lượng cacbon trên mặt đất của mỗi loại hình sử dụng đất Như vậy, các yếu tố như độ dốc, cấu trúc và loại thảm thực vật, tuổi cây và phương thức quản lý có thể được xem là các nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng tới trữ lượng cacbon trên mặt đất của mỗi các loại hình sử dụng đất; xem xét kỹ lưỡng các yếu tố này trong các nghiên cứu về trữ lượng cacbon trên mặt đất trong các loại hình sử dụng đất khác nhau là hết sức cần thiết và hạn chế được độ không chắc chắn về kết quả nghiên cứu

3.2 Trữ lượng cacbon dưới mặt đất

Trữ lượng cacbon dưới mặt đất bao gồm trữ lượng cacbon ở 03 tầng đất, trữ lượng cabcon trong rễ và vật rơi rụng kích thước nhỏ được thu thập ở tầng đất 0 – 5 cm Kết quả phân tích hàm lượng cacbon và dung trọng đất ở tầng 0 – 5 cm cho thấy hàm lượng cacbon trung bình của hệ thống canh tác nương rẫy, vườn nhà, vườn rừng và rừng thứ sinh lần lượt là 1,46, 2,73, 1,88 và 2,64%; và 1,03, 1,88, 1,40 và 1,70% đối với tầng 5 – 20 cm Kết quả phân tích ANOVA cho thấy hàm lượng cacbon ở các tầng đất của các loại hình sử dụng đất khác nhau có sự khác biệt rõ rệt (0 – 5 cm: F = 3.466,5, p < 0,0001; 5 – 20 cm: F = 1.084,8, p

<0,0001) Dung trọng của các tầng đất có xu hướng tăng lên theo độ sâu tầng đất và giao động trong khoảng 0,90 ÷ 1,06 g/cm3 Kiểm định Duncan để so sánh các cặp giá trị trung bình về hàm lượng cacbon và dung trọng trong các tầng đất khác nhau được trình bày trong bảng bên dưới

Bảng 3 Hàm lượng cacbon và dung trọng của các loại hình sử dụng đất.

Loại hình sử dụng đất

(0,187)

1,79 a

(0,13)

0,97 a

(0,074)

1,04 a

(0,058)

1,06 a

(0,058)

Trang 7

Vườn nhà 2,71b

(0,087)

1,64 b

(0.076)

0,95 ab

(0,072)

0,98 b

(0,073)

1,05 a

(0,043)

(0,082)

1,04 d

(0,11)

0,90 c

(0,076)

0,94 c

(0,08)

0,96 c

(0,09)

Lưu ý: Các chữ la tinh khác nhau cho thấy sự khác biệt rõ rệt khi so sánh các cặp giá trị cacbon

của các loại hình sử dụng đất theo kiểm định Duncan với mức ý nghĩa 5% Các chữ latinh được sắp xếp theo trật tự phân hạng từ cao xuống thấp (theo thứ tự abc) Các giá trị trong dấu ngoặc đơn là các giá trị sai tiêu chuẩn (SE).

Kết quả tính toán cho thấy trữ lượng cacbon trung bình dưới mặt đất của rừng thứ sinh, vườn nhà, vườn rừng và hệ thống canh tác nương rẫy lần lượt là 49,97 tấn/ha, 48,04 tấn/

ha, 32,70 tấn/ha và 23,74 tấn/ha (hình 2) Kết quả ANOVA chỉ rõ sự khác biệt rõ rệt về tổng

trữ lượng cacbon dưới mặt đất của 04 loại hình sử dụng đất (F = 114,50, p < 0,0001) Kiểm

định Duncan phân loại trữ lượng cacbon dưới mặt đất thành ba nhóm khác nhau, cho thấy có

sự khác biệt rõ rệt giữa rừng thứ sinh và vườn nhà với các giá trị còn lại Kết quả tương tự cũng được thể hiện ở khi so sánh các cặp giá trị trữ lượng cacbon trong các bộ phận ở các loại hình sử dụng đất khác nhau (hình 2) Nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng cacbon trong đất chiếm

tỷ lệ chủ yếu trong tổng trữ lượng cacbon dưới mặt đất, trong khi đó trữ lượng cacbon trong rễ

và vật rơi rụng chiếm một tỷ lệ nhỏ (90% so với 10%)

R ng th sinh nghèo ừng thứ sinh, vườn nhà, vườn cây ăn quả và hệ thống canh V ườn Quốc gia n nhà V ườn Quốc gia n r ng ừng thứ sinh, vườn nhà, vườn cây ăn quả và hệ thống canh Canh tác n ương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ng r y ẫy có trữ lượng cacbon trên mặt đất thấp 0

10 20 30 40 50

5 - 10 (cm)

10 - 20 (cm)

V t r i r ng KT nh ập trung vào tính toán trữ lượng cacbon trong các bể ơng pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do

Rễ và vật rơi rụng kích thước

T ng tr l ng cacbon ổng trữ lượng cacbon trên mặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn ư

Loại hình sử dụng đất

Lưu ý: Các chữ latinh khác nhau cho thấy sự khác biệt rõ rệt khi so sánh các cặp giá trị cacbon của

các loại hình sử dụng đất theo kiểm định Duncan với mức ý nghĩa 5%

Hình 2 Tr lư ng cacbon dư i m t đ t trong các lo i hình s d ng đ t.ặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn ất của các hệ thống ại vùng đệm Vườn Quốc gia ử dụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ất của các hệ thống

Theo Montagnini và Nair (2004), lớp thảm thực vật đóng vai trò hết sức quan trọng đối với trữ lượng cacbon trong đất Saha và cộng sự (2009) cũng chỉ ra rằng đất trong các hệ thống nông lâm có độ che phủ cao và nhiều tầng tán sẽ tích lũy được cacbon nhiều hơn so với các hệ thống có độ che phủ thấp và thành phần loài cây đơn giản Hairiah và cộng sự (2001) cho rằng quá trình chuyển đổi sử dụng đất từ hệ thống này sang hệ thống khác sẽ ảnh hưởng lớn tới trữ lượng cacbon trên mặt đất mà ít ảnh hưởng tới trữ lượng cacbon trong đất Kết quả nghiên cứu của Schoroth và cộng sự (2002) cho thấy trữ lượng cacbon của tầng đất 0 – 200

Trang 8

cm của hầu hết các loại hình sử dụng đất được nghiên cứu là khá giống nhau; trữ lượng cacbon trong đất của rừng nguyên sinh, rừng hỗn giao nhiều tầng, rừng cây cọ dầu và canh tác nương rẫy bỏ hóa lần lượt là 107 ± 2 tấn/ha, 113 ± 2 tấn/ha, 111 ± 2 tấn/ha và 112 ± 2 tấn/ha Kết quả nghiên cứu này cho thấy các loại hình sử dụng đất có độ che phủ và cấu trúc lớp thảm thực vật khác nhau thì trữ lượng cacbon trong đất cũng có sự khác biệt Tổng trữ lượng cacbon trong đất của vườn nhà và rừng thứ sinh có giá trị xấp xỉ nhau (kiểm định Duncan không cho thấy sự khác biệt), trong khi đó hệ thống nông lâm kết hợp và vườn rừng có trữ lượng cacbon trong đất thấp hơn khá nhiều Độ che phủ và sự đa dạng về thành phần loài cây tại khu vực nghiên cứu có thể ảnh hưởng tới trữ lượng cacbon trong đất, loại hình sử dụng đất

có độ che phủ cao và đa dạng loài cây hơn có trữ lượng cacbon trong đất cao hơn Mặt khác, các yếu tố địa hình như độ dốc, hướng dốc, độ cao so với mực nước biển và thành phần loài cây cũng có thể là các nhân tố ảnh hưởng ở các mức độ khác nhau tới trữ lượng cacbon trong đất

3.3 T ng tr l ổng trữ lượng cacbon của các loại hình sử dụng đất ữ lượng cacbon trong sinh khối trên mặt đất ượng cacbon trong sinh khối trên mặt đất ng cacbon c a các lo i hình s d ng đ t ủa các loại hình sử dụng đất ại hình sử dụng đất ử dụng đất ụi (DBH < 5 cm) ất

Tr lư ng cacbon c a m i lo i hình s d ng đ t là t ng c a tr lủa Trung tâm Nghiên cứu Nghiên cứu Nông lâm quốc tế (ICRAF) ại vùng đệm Vườn Quốc gia ử dụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ất của các hệ thống ổng trữ lượng cacbon trên mặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn ủa Trung tâm Nghiên cứu Nghiên cứu Nông lâm quốc tế (ICRAF) ư ng cacbon trên m t đ t và dặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn ất của các hệ thống ư i m t đ t T ng tr lặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn ất của các hệ thống ổng trữ lượng cacbon trên mặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn ư ng cacbon c a r ng th sinh, vủa Trung tâm Nghiên cứu Nghiên cứu Nông lâm quốc tế (ICRAF) ừng thứ sinh, vườn nhà, vườn cây ăn quả và hệ thống canh ườn Quốc gian nhà,

vườn Quốc gian r ng và h th ng canh tác nừng thứ sinh, vườn nhà, vườn cây ăn quả và hệ thống canh ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), dong r y l n lẫy có trữ lượng cacbon trên mặt đất thấp ư t là 80,40 t n/ha, 81,63 t n/ha,ất của các hệ thống ất của các hệ thống 47,74 t n/ha và 31,45 t n/ha T l cacbon trên m t đ t và dất của các hệ thống ất của các hệ thống ỷ trước một diện tích ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn ất của các hệ thống ư i m t đ t so v i t ngặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn ất của các hệ thống ổng trữ lượng cacbon trên mặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn

tr lư ng cacbon m i lo i hình s d ng r t khác nhau và không có quy lu t nh tở thành các bể chứa khí CO ại vùng đệm Vườn Quốc gia ử dụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ất của các hệ thống ập trung vào tính toán trữ lượng cacbon trong các bể ất của các hệ thống

đ nh So v i t ng tr lị lớn ổng trữ lượng cacbon trên mặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn ư ng cacbon, t l tr lỷ trước một diện tích ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ư ng cacbon trên m t đ t c a các hặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn ất của các hệ thống ủa Trung tâm Nghiên cứu Nghiên cứu Nông lâm quốc tế (ICRAF) ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia

th ng s d ng đ t dao đ ng trong kho ng 58,85% ÷ 74,48%, trong khi đó tr lống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ử dụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ất của các hệ thống ư ng cacbon dư i m t đ t chi m kho ng 24,52% ÷ 41,15%, chi ti t đặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn ất của các hệ thống ết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ư c trình bày trong hình 3 Các k t qu v t ng tr lết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ề mặt trái đất (Schimmel ổng trữ lượng cacbon trên mặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn ư ng cacbon c a b n lo i hình s d ng đ t cho th yủa Trung tâm Nghiên cứu Nghiên cứu Nông lâm quốc tế (ICRAF) ống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ại vùng đệm Vườn Quốc gia ử dụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ất của các hệ thống ất của các hệ thống thay đ i s d ng đ t t i khu v c nghiên c u sẽ nh hổng trữ lượng cacbon trên mặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn ử dụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ất của các hệ thống ại vùng đệm Vườn Quốc gia ưở thành các bể chứa khí COng r t m nh t i các b ch aất của các hệ thống ại vùng đệm Vườn Quốc gia cacbon, đ c bi t là tr lặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ư ng cacbon trên m t đ t c a m i lo i hình s d ng đ t Vi cặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn ất của các hệ thống ủa Trung tâm Nghiên cứu Nghiên cứu Nông lâm quốc tế (ICRAF) ại vùng đệm Vườn Quốc gia ử dụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ất của các hệ thống ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia chuy n đ i r ng th sinh sang các h th ng canh tác nổng trữ lượng cacbon trên mặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn ừng thứ sinh, vườn nhà, vườn cây ăn quả và hệ thống canh ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), dong r y và ngẫy có trữ lượng cacbon trên mặt đất thấp ư c l i đại vùng đệm Vườn Quốc gia ư c xem

là có nh hưở thành các bể chứa khí COng m nh nh t t i t ng tr lại vùng đệm Vườn Quốc gia ất của các hệ thống ổng trữ lượng cacbon trên mặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn ư ng cacbon c a các h th ng s d ng đ tủa Trung tâm Nghiên cứu Nghiên cứu Nông lâm quốc tế (ICRAF) ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ử dụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ất của các hệ thống này K t qu nghiên c u này có th đóng vai trò quan tr ng trong công tác quy ho chết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ọng trong việc ại vùng đệm Vườn Quốc gia

s d ng đ t t i các xã khu v c mi n núi Các ho t đ ng canh tác b n v ng ph i đử dụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ất của các hệ thống ại vùng đệm Vườn Quốc gia ề mặt trái đất (Schimmel ại vùng đệm Vườn Quốc gia ề mặt trái đất (Schimmel ư c khuy n khích và thay th các h th ng canh tác nết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), dong r y đẫy có trữ lượng cacbon trên mặt đất thấp ư c hình thành do thay đ iổng trữ lượng cacbon trên mặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn

s d ng đ t, là nguyên nhân ch y u gây nên hi n tử dụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ất của các hệ thống ủa Trung tâm Nghiên cứu Nghiên cứu Nông lâm quốc tế (ICRAF) ết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ư ng phát th i khí

R ng th sinh ừng thứ sinh, vườn nhà, vườn cây ăn quả và hệ thống canh V ườn Quốc gia n nhà V ườn Quốc gia n r ng ừng thứ sinh, vườn nhà, vườn cây ăn quả và hệ thống canh Canh tác n ương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ng r y ẫy có trữ lượng cacbon trên mặt đất thấp 0

10 20 30 40 50 60 70 80

TMĐ DMĐ

Loại hình sử dụng đất

Hình 3 T l tr lỷ trước một diện tích ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ư ng cacbon theo các b ph n c a các lo i hình s d ng đ t.ập trung vào tính toán trữ lượng cacbon trong các bể ủa Trung tâm Nghiên cứu Nghiên cứu Nông lâm quốc tế (ICRAF) ại vùng đệm Vườn Quốc gia ử dụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ụng phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), do ất của các hệ thống

IV KẾT HỢP Ở VÙNG ĐỆM VƯỜN QUỐC GIA BA BỂT LU N ẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1) Có sự khác biệt rõ rệt về trữ lượng cacbon trên mặt đất, cacbon dưới mặt đất và tổng trữ lượng cacbon ở bốn loại hình sử dụng đất được nghiên cứu.Tổng trữ lượng cacbon của

Trang 9

các loại hình sử dụng đất được xắp xếp theo thứ tự tăng dần như sau: Canh tác nương rẫy

< Vườn rừng < Rừng thứ sinh < Vườn nhà;

2) Tổng trữ lượng cacbon của rừng thứ sinh và vườn nhà là gần tương đương nhau, lần lượt là 80,40 t n/ha và 81,63 t n/ha; trong khi đó t ng tr lất của các hệ thống ất của các hệ thống ổng trữ lượng cacbon trên mặt đất của vườn nhà đạt giá trị lớn ư ng cacbon c a vủa Trung tâm Nghiên cứu Nghiên cứu Nông lâm quốc tế (ICRAF) ườn Quốc gian

r ng và h th ng canh tác nừng thứ sinh, vườn nhà, vườn cây ăn quả và hệ thống canh ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA), dong r y khá th p, l n lẫy có trữ lượng cacbon trên mặt đất thấp ất của các hệ thống ư t là 47,74 t n/ha và 31,45ất của các hệ thống

t n/ha.ất của các hệ thống

3) Phương pháp đánh giá nhanh trữ lượng cacbon (RaCSA) là phương pháp có thể ước tính được trữ lượng cacbon trong các bể chứa trong khoảng thời gian ngắn, mặt khác phương pháp này không yêu cầu chặt hạ các cây gỗ lớn để phân tích và tính toán trữ lượng cacbon do vậy tích kiệm được thời gian và kinh phí điều tra Phương pháp này có thể được sử dụng trong các cơ chế giảm phát thải khí nhà kính như Giảm phát thải từ phá rừng và suy thoái rừng (REDD), chi trả dịch vụ môi trường (PES) và các dự án kiểm kê khí nhà kính có sự tham gia của người dân địa phương

4) Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, nếu thay đổi sử dụng đất xảy ra tại khu vực nghiên cứu, thì lượng cacbon thu được hoặc mất đi do quá trình chuyển đổi là khá lớn, đặc biệt là trữ lượng cacbon trên mặt đất Quản lý sử dụng đất bền vững và hạn chế tập quán canh tác nương rẫy tại địa phương là một yêu cầu bức thiết trong thời gian tới nhằm hạn chế phát thải khí nhà kính từ các hoạt động thay đổi sử dụng đất

1) Albrecht A, Kandji ST, 2003 Carbon sequestration in tropical agroforestry systems Agric Ecosyst Environ 99, 15 – 17.

2) Brady, NC, Weil, RR, 1996 The nature and properties of soil Prentice- Hall, International, Inc London.

3) Brown S, Sayant J, Cannell M, Kauppi PE, 1996 Management of forests for mitigation of greenhouse

gas emissions Pages 773–797 in Working Group II: Second Assessment Report Intergovernmental Panel on Climate Change, Cambridge University Press

4) Hairiah K, Sitompul SM, van Noordwijk M, Palm C, 2001 Carbon stocks of tropicalland use systems

as part of the global C balance: effects of forest conversion andoptions for clean development activities, ICRAF 5) IPCC Intergovernmental Panel on Climate Change, 1996 Revised Guidelines for GHG Inventory, Land Use and Forestry Sector, Intergovernmental Panel on Climate Chagnge, London.

6) Lales JS, Lasco RD, Geronimo IQ, 2001 Carbon storage capacity of agricultural and grassland ecosystems in a geothermal block Philippine Agricultural Scientist Journal 84: 8-18.

7) Montagnini F, Nair PKR, 2004 Carbon sequestration: An underexploited environmental benefit of agroforestry systems Agro-forest Syst 61: 281-295.

8) Saha SK, Nair PKR, Nair VD, Kumar BM, 2009 Soil carbon stock in relation to plant diversity of

homegardens in Kerala, India.Agroforestry Systems, 76, 53–65.

9) Sampson RN, Scholes RJ, 2000 Additional human induced activities (Articles 3.4 Chapter 4) In: WatsonRT, Noble IR, Bolin B, Ravindranath NH, Verado DJ, Dokken DJ, editors 2000 Land Use, Land use change, and Forestry, Published for the Intergovernmental Panel for Climate Change Cambridge: Cambridge University Press 377 pp.

10) Schimmel D, Enting IG, Heimann M, Wigley TML, Rayneud D, Alves D, Seigenthler U, 1995 CO 2 and the carbon cycle In: Houton JT, Meira Filho LG, Bruce J, Lee H, Callander BA, Haites E, Harris N, Maskell

K, editors Climate Change 1994: Radiative Forcing of Climate change and an Evaluation of the IPCC IS92 Emission Scenarios Published for the IPCC Cambridge: Cambridge University Press:35-71.

11) Schroth G, D’Angelo SA, Teixeira WG, Gaag D, Lieberei R, 2002 Conversion of secondary forest into agroforestry and monoculture plantations in Amazonia: consequences for biomass, litter and soil carbon stocks after 7 years For Ecol.Manage.163, 131–150.

Trang 10

12) Walkley A, Black IA, 1934 An examination of the Degtjareff method for determining organic carbon

in soils: effect of variations in digestion conditions and of inorganic soil constituents Soil Sci 63:251-263.

CARBON STOCK ASSESSMENT IN AGROFORESTRY LAND USE SYSTEMS IN THE BUFFEER

ZONE OF BA BE NATIONAL PARK.

This study aimed at assessing carbon stocks of different argoforestry land uses in the buffer zone of Ba Be National Park, which was funded and assisted by International Centre for Research in Agroforestry

(ICRAF) In the study, we used Rapid Carbon stock Appraisal method, introduced by Hairiah et al (2001) The

study focussed on estimating carbon pools in 1) woody trees, 2) understory species, 3) dead wood and litter, and 4) soil layers of the land uses Research results showed that aboveground carbon stock of home gardens scored the highest (33,59 ton/ha), while shifting cultivation systems showed the lowest carbon stock (7,71 ton/ha) Belowground carbon stocks including carbon in roots and fine litter, and soil profiles (0

-20 cm) of the secondary forests, home gardens, fruit gardens and shifting cultivation systems scored 49,97 ton/ha, 48,04 ton/ha, 32,70 ton/ha and 23,74 ton/ha, respectively Total carbon stocks of secondary forests and home gardens were quite similar, which showed 80,40 ton/ha and 81,63 ton/ha, respectively; while the carbon stocks of fruit gardens and shifting cultivation systems were 47,74 ton/ha and 31,45 ton/ha, respectively The results indicated that there are significant carbon losses/gains if land conversion from the secondary forest and home garden into the fruit garden and shifting cultivation, and conversely

Key words: agroforestry, biomass, carbon stock, home garden, secondary forest

Ngày đăng: 19/06/2015, 03:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Sơ đồ thiết kế ô tiêu chuẩn thu thập mẫu theo phương pháp RaCSA. - Đánh giá trữ lượng cacbon trong các hệ thống nông lâm kết hợp ở vùng đệm vườn quốc gia Ba Bể
Hình 1. Sơ đồ thiết kế ô tiêu chuẩn thu thập mẫu theo phương pháp RaCSA (Trang 3)
Bảng 2. Trữ lượng cacbon trong sinh khối trên mặt đất của các loại hình sử dụng đất. - Đánh giá trữ lượng cacbon trong các hệ thống nông lâm kết hợp ở vùng đệm vườn quốc gia Ba Bể
Bảng 2. Trữ lượng cacbon trong sinh khối trên mặt đất của các loại hình sử dụng đất (Trang 5)
Bảng 3. Hàm lượng cacbon và dung trọng của các loại hình sử dụng đất. - Đánh giá trữ lượng cacbon trong các hệ thống nông lâm kết hợp ở vùng đệm vườn quốc gia Ba Bể
Bảng 3. Hàm lượng cacbon và dung trọng của các loại hình sử dụng đất (Trang 6)
Hình 3. T  l  tr  l ỷ trước một diện tích ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ư ng cacbon theo các b  ph n c a các lo i hình s  d ng đ t - Đánh giá trữ lượng cacbon trong các hệ thống nông lâm kết hợp ở vùng đệm vườn quốc gia Ba Bể
Hình 3. T l tr l ỷ trước một diện tích ệ thống nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn Quốc gia ư ng cacbon theo các b ph n c a các lo i hình s d ng đ t (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w