Cơ chế tác động Ức chế tổng hợp protein kết hợp ribosom 50S Sự thay đổi trên 3 yếu tố, tạo sự khác biệt ketolide với macrolide: Có 2 vị trí kết hợp với 23S rRNA Tăng hiệu quả kết
Trang 1O
O
OCH 3 O
N O
O O
N
C3-keto group
Giảm đề kháng
C6-methoxy group Tăng tính bền H+
C11-C12–carbamate Mở rộng
Kháng sinh đầu tiên nhóm Ketolide
Trang 2Cơ chế tác động
Ức chế tổng hợp protein (kết hợp ribosom 50S)
Sự thay đổi trên 3 yếu tố, tạo sự khác biệt ketolide
với macrolide:
Có 2 vị trí kết hợp với 23S rRNA
Tăng hiệu quả kết hợp
Ngăn chặn cơ chế đề kháng với macrolides
Trang 3Ketek ™ - Telithromycin
Dược động học
Hấp thu
Nồng độ đỉnh / máu
~2mcg/L
Thời gian đạt đỉnh
1-2 giờ
Thời gian đạt nồng độ ổn định
2-3 ngày
Thời gian bán thải T1/2
10 giờ
Sinh khả dụng
Trang 4 Phân phối
60-70% kết hợp với huyết tương
Nồng độ cao: hô hấp, phế quản, phổi, nước bọt, ổ
răng, miệng
Dược động học
Chuyển hóa
70% thuốc bị chuyển hóa
50% chuyển hóa qua CYP3A4, 50% không phụ
thuộc CYP450 Thải trừ
Trang 5Ketek ™ - Telithromycin
Chỉ định
Viêm phổi mắc phải ngoài cộng đồng
Viêm phế quản mãn tính trầm trọng
Viêm xương hàm trên cấp tính
Viêm hầu, họng / viêm amidan
Trang 6 Thay thế trong viêm phổi cho Penicillin và
Erythromycin đã bị đề kháng bỡi S pneumoniae, H influenzae, M catarrhalis
Các trường hợp nhiễm vi khuẩn M pneumoniae,
L pneumophilia, S aureus
Chỉ định
Trang 7Ketek ™ - Telithromycin
Tác dụng phụ
Phản ứng có hại phổ biến:
Tiêu chảy: 10% [8.6%] Buồn nôn: 7.9% [4.6%]
Chóng mặt: 3.7% [2.7%]
Nôn mửa: 2.9% [2.2%]
Nhức đầu: 5.5% [5.8%]
Rối loạn thị giác: 1-2% [0.28-0.48%]
Phản ứng có hại nguy hiểm
QT kéo dài
Trang 8Tương tác thuốc
Ức chế CYP3A4
Ketoconazol, itraconazole ↑ telithromycin / máu
Rifampin ↓ telithromycin / máu
↑ nồng độ simvastatin, midazolam, digoxin,
theophylline
Chống chỉ định dùng chung với pimozide,
cisapride do tăng nồng độ / máu
Chống chỉ định chung với thuốc chống loạn nhịp
Trang 9Ketek ™ - Telithromycin
Tóm tắt
Kháng sinh đầu tiên nhóm ketolide
Chỉ định điều trị S pneumoniae thay thế macrolide
và pencillin đã bị đề kháng
Thay thế cho fluoroquinolones trong nhiễn khuẩn hô
hấp do tăng khả năng tác dụng và kháng vi khuẩn đề kháng
Thận trọng khi dùng chung với thuốc tác dụng trên
gan
Giá tương tự macrolide mới, nhưng hạ hơn
quinolone