Chính vì vậy, việc nghiên cứu và phân tích tình hình tài chính về báo cáo tài chính mới nhất của Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại Tín Phát và tìm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt độn
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN XUÂN HOÀNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TÍN PHÁT
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội – Năm 2014
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN XUÂN HOÀNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TÍN PHÁT
Chuyên ngành : Tài chính và Ngân hàng
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT I DANH MỤC CÁC BẢNG, PHỤ LỤC II DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ III
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP 5
1.1 Khái niệm, mục đích và nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp: 5
1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp 5
1.1.2 Mục đích và cơ sở phân tích tài chính 6
1.2 Tài liệu và các phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 8
1.2.1 Tài liệu sử dụng trong phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 8
1.2.2 Các phương pháp sử dụng trong phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp: 11
1.3 Nội dung phân tích tài chính 16
1.3.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp 16
1.3.2 Phân tích hệ số tài chính của doanh nghiệp 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TÍN PHÁT 31
2.1 Khái quát về Công Ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Tín Phát 31
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty: 31
2.1.2 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty 32
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 34
2.2 Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại Tín Phát 35
2.2.1 Cấu trúc tài chính của công ty 35
2.2.2 Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 49
Trang 42.2.3 Phân tích hệ số tài chính của công ty 53
2.3 Kết luận chung về tình hình tài chính của Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại Tín Phát 71
2.3.1 Đánh giá tình trạng tài sản 71
2.3.2 Đánh giá nguồn vốn 72
2.3.3 Đánh giá khả năng thanh toán 73
2.3.4 Kết quả kinh doanh của công ty 74
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TÍN PHÁT 76
3.1 Kiến nghị, định hướng phát triển công ty trong thời gian tới 76
3.1.1 Tăng cường kiểm soát chi phí 76
3.1.2 Quản lý hiệu quả các khoản phải thu, phải trả 77
3.2 Giải pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại Tín Phát trong thời gian tới 79
PHẦN KẾT LUẬN 83
Trang 5i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bảng cân đối kế toán BCĐKT
Báo cáo kết quả kinh doanh BCKQKD
Lợi nhuận trước thuế LNTT
Thu nhập doanh nghiệp TNDN
Trang 6ii
DANH MỤC CÁC BẢNG, PHỤ LỤC
4 Bảng 2.3 Phân tích cấu trúc nguồn vốn 45
5 Bảng 2.4 Các chỉ tiêu về cấu trúc nguồn vốn 46
6 Bảng 2.4a Chỉ tiêu cấu trúc nguồn vốn ngành Thương Mại 47
7 Bảng 2.5 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 52
8 Bảng 2.6 Các hệ số khả năng thanh toán 53
9 Bảng 2.6a Hệ số khả năng thanh toán nhóm ngành Thương mại 53
11 Bảng 2.8 Tỷ số hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh 57
12 Bảng 2.8a Tỷ số hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh ngành TM 57
14 Bảng 2.8c Kỳ thu tiền trung bình mặt hàng Café 59
16 Bảng 2.9a Tỷ số khả năng sinh lời ngành Thương Mại 63
17 Phụ Lục 01 Số liệu bảng cân đối kế toán 2010-2013 86
18 Phụ Lục 02 Số liệu Báo cáo kết quả HĐSXKD 2010-2013 88
Trang 7iii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
2 Biểu đồ 2.1 Quy mô tổng tài sản 2010-2013 37
4 Biểu đồ 2.3 Quy mô tổng Nguồn vốn 44
6 Biểu đồ 2.5 Biểu đồ cơ cấu tài sản và nguồn vốn qua các năm 48
7 Biểu đồ 2.6 Hệ số khả năng thanh toán 53
7 Biểu đồ 2.7 Biểu đồ ROS qua các năm 2010-2013 64
8 Biểu đồ 2.8 Biểu đồ EBIT qua các năm 2010-2013 65
9 Biểu đồ 2.9 Biểu đồ ROA qua các năm 2010-2013 66
10 Biểu đồ 2.10 Biểu đồ ROE qua các năm 2010-2013 68
Trang 81
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Phân tích tài chính là mối quan tâm của các nhà quản trị cũng như nhiều đối tượng khác, tuy nhiên hiện nay, tại Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại Tín Phát công tác phân tích tài chính từ lâu hầu như không được thực hiện, hoặc có thực hiện cũng chỉ để đối phó với các cơ quan nhà nước, vì vậy công ty chưa nhận ra được những mặt lợi thế cần đẩy mạnh, hay những hạn chế cần khắc phục, đặc biệt Công ty hoạt động trong lĩnh vực buôn bán cafe và Đầu tư xây dựng là những lĩnh vực hiện nay đang cạnh tranh rất cao, và có biến động lớn
Vì lý do đó nên vấn đề “Phân tích tài chính Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại Tín Phát” là rất cần thiết Tác giả mong muốn tìm hiểu thực tế và phân tích
tài chính của công ty Tín phát những năm gần đây, dựa vào kết quả phân tích để đưa ra một số kiến nghị cho Ban giám đốc nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty
2 Tính hình nghiên cứu đề tài
Về cơ sở lý luận của phân tích tài chính doanh nghiệp hiện nay đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu, cũng như các lý thuyết được trình bày trong các tài liệu xuất bản trong và ngoài nước như:
- TS.Nguyễn Minh Kiều: Tài chính doanh nghiệp căn bản, NXB Thống kê 2010
- Nguyễn Tấn Bình, Nguyễn Trần Huy: Phân tích quản trị tài chính, NXB Thống kê
Trang 92
- Đề tài “Phân tích tài chính tại công ty TNHH Thương mại Vạn Phúc”,
Luận văn Thạc sỹ của tác giả Lê Thị Phương Bích viết năm 2009 đã đề cập đến cơ sở lý luận và thực trạng tài chính của công ty
- Đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần VINACONEX 25”, Luận văn Thạc sỹ của tác giả Bùi Văn Lâm viết năm 2011 cũng đề
cập đến thực trạng phân tích tình hình tài chính của công ty
- Đề tài “Phân tích tài chính tại công ty cổ phần Tập đoàn Thái Hòa”, Luận văn
Thạc sỹ của tác giả Lê Văn Thành viết năm 2011 đã đề cập đến cơ sở lý luận và thực trạng tài chính của công ty
Các luận văn trên đã đề cập đến những vấn đề chung về thực trạng phân tích tài chính công ty hiện nay, và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện phân tích tài chính Tuy nhiên, chưa có đề tài nào phân tích về tình hình tài chính của một doanh nghiệp đặc thù kinh doanh ngoài lĩnh vực truyền thống trong thời điểm nền kinh tế đang rất khó khăn Chính vì vậy, việc nghiên cứu và phân tích tình
hình tài chính về báo cáo tài chính mới nhất của Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại Tín Phát và tìm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính
doanh nghiệp là một việc làm hết sức cần thiết và có ý nghĩa đối với các bên
quan tâm bên trong và ngoài doanh nghiệp
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp
Trang 104 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh tại công ty CP Đầu tư và Thương mại Tín Phát
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Về thời gian nghiên cứu của luận văn tập trung phân tích và đánh giá tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Tín Phát trong giai đoạn 2009 -
2012
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở áp dụng các phương pháp:
- Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng chỉ đạo việc nghiên cứu, đi từ cái chung đến cái riêng;
- Sử dụng phương pháp quy nạp để nghiên cứu vấn đề lý luận và trình bày quan điểm về các vấn đề nghiên cứu;
- Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu qua các báo cáo tài chính, tài liệu của Công ty
- Phương pháp nghiên cứu và xử lý số liệu: Phân tích các số liệu thực tế thông qua các báo cáo, tài liệu của Công ty So sánh, phân tích và tổng hợp các con số biến động qua các năm qua đó có thể thấy được thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong những năm qua, trong hiện tại và cả những định hướng trong tương lai
Trang 114
- Sử dụng phương pháp tổng hợp về thực trạng tài chính của các công ty trong cùng lĩnh vực kinh doanh ở Việt Nam để đề xuất phương hướng theo mục tiêu
đã định hướng
- Sử dụng phương pháp thống kê và phân tích để nghiên cứu vấn đề thực tiễn
- Các số liệu trong luận văn dựa trên các Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Tín Phát; các giáo trình về tài chính doanh nghiệp, các bài viết được đăng trên các tạp chí, các báo; sách; luận án; các báo cáo hàng năm của Bộ Tài chính; các trang Web
6 Những đóng góp mới của luận văn
Đánh giá thực trạng phân tích tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Tín Phát, qua đó giúp Ban Giám đốc Công ty quan tâm đến công tác phân tích tài chính, cung cấp thông tin phân tích trong quá trình điều hành hoạt động Công ty trong thời gian tới
7 Kết cấu của đề tài
Ngoài lời mở đầu, kết luậnvà danh mục tài liệu tham khảo, danh mục các ký hiệu viết tắt, nội dung của luận văn được kết cấu làm ba chương:
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận thì đề tài được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính tại các doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng về tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư và
Thương mại Tín Phát
Chương 3: Giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty cổ phần
Đầu tư và Thương mại Tín Phát
Trang 125
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm, mục đích và nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp:
1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp:
Phân tích tài chính doanh nghiệp là việc nghiên cứu, đánh giá toàn bộ thực trạng tài chính của doanh nghiệp, phát hiện các nguyên nhân tác động tới các đối tượng phân tích và đề xuất các giải pháp có hiệu quả giúp doanh nghiệp ngày càng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Phân tích tài chính doanh nghiệp
có thể hiểu như là quá trình kiểm tra, xem xét các số liệu tài chính hiện hành và quá khứ, nhằm mục đích đánh giá thực trạng để tìm ra nguyên nhân và dự báo các rủi ro, tiềm năng trong tương lai phục vụ cho các quyết định trong tài chính
và đánh giá doanh nghiệp một các chính xác
Tóm lại, phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình nhận thức và cải tạo năng lực tài chính doanh nghiệp một cách tự giác và có ý thức, phù hợp với các yêu cầu của quy luật kinh tế khách quan nhằm đạt được hiệu quả cao hơn
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp thường được thực hiện định kỳ dựa trên hệ thống báo cáo tài chính Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp là những thông tin cực kỳ quan trọng vì báo cáo tài chính thể hiện tổng hợp tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời gian cụ thể, trình bày một cách hợp lý theo một mẫu biểu thống nhất và theo những nguyên tắc nhất định nhằm cung cấp cho người sử dụng nhận thức đúng đắn tiềm lực tài chính, khả năng thanh toán, mức độ rủi ro, doanh lợi đạt được của những hoạt động trong kỳ báo cáo, trên cơ sở đó có những giải pháp hữu hiệu thúc đẩy doanh nghiệp phát triển hay có các quyết định đúng đắn về đầu tư, cho vay…
Trang 136
1.1.2 Mục đích và cơ sở phân tích tài chính:
1.1.2.1 Mục đích của phân tích tài chính
Phân tích tài chính doanh nghiệp phục vụ nhiều đối tượng, từ các nhà quản trị ở doanh nghiệp đến các nhà đầu tư, ngân hàng, nhà cung cấp, cơ quan quản lý nhà nước
Đối với các nhà cung cấp tín dụng (Là khả năng thanh toán ngắn hạn, dài hạn)
- Đối với các khoản tín dụng ngắn hạn (vay ngắn hạn, tín dụng thương mại, ); người tài trợ thường quan tâm đến điều kiện tài chính hiện hành, khả năng hoán chuyển thành tiền của tài sản lưu động và tốc độ quay vòng của các tài sản đó
- Đối với các khoản tín dụng dài hạn, nhà phân tích thường hướng đến tiềm lực trong dài hạn, như dự đoán các dòng tiền, đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong dài hạn cũng như các nguồn lực đảm bảo khả năng đáp ứng các khoản thanh toán cố định (tiền lãi, trả nợ gốc ) trong tương lai
Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp (Là hiệu quả, lợi nhuận, rủi ro)
Bao gồm tất cả các nội dung của phân tích tài chính, từ cấu trúc tài chính đến các vấn đề hiệu quả và rủi ro của doanh nghiệp để đưa ra những phương thức nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, chính sách tài trợ phù hợp
Đối với chủ sở hữu doanh nghiệp và các nhà đầu tư
Người chủ sở hữu và các nhà đầu tư tiềm năng quan tâm đến khả năng sinh lời vốn đầu tư của họ, phần vốn chủ sở hữu có không ngừng được nâng cao không, khả năng nhận tiền lời từ vốn đầu tư ra sao, lợi nhuận, giá trị của doanh nghiệp
Trang 147
1.1.2.2 Cơ sở phân tích tài chính
Quy trình phân tích tài chính dựa trên các cơ sở sau:
Một là: Phân tích cấu trúc tài chính và cân bằng tài chính Nội dung phân tích
này nhằm đánh giá khái quát cấu trúc tài sản, cấu trúc nguồn vốn của đơn vị; qua đó phát hiện những đặc trưng trong việc sử dụng vốn, huy động vốn
Hai là: Phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Doanh thu và lợi nhuận
là hai yếu tố quan trọng khi đánh giá hiệu quả Hiệu quả của doanh nghiệp cần xem xét một cách tổng thể trong sự tác động giữa hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính
Ba là: Phân tích rủi ro của doanh nghiệp Bản chất của hoạt động kinh doanh
luôn mang tính mạo hiểm nên bất kỳ nhà phân tích nào cũng quan tâm đến rủi ro của doanh nghiệp Qua đó, phát hiện những nguy cơ tiềm ẩn trong hoạt động kinh doanh, trong huy động vốn và công tác thanh toán
Bốn là: Phân tích giá trị của doanh nghiệp Hoạt động quản trị doanh nghiệp
hướng đến mục tiêu là tối đa hóa giá trị doanh nghiệp
Trang 158
1.2 Tài liệu và các phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.1 Tài liệu sử dụng trong phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
1.2.1.1 Thông tin từ hệ thống báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là hệ thống báo cáo được lập theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành phản ánh các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp Theo đó, BCTC chứa đựng những thông tin tổng hợp về tình hình TS, nguồn VCSH và công nợ cũng như tình hình tài chính và kết quả kinh doanh trong kỳ của DN Hệ thống BCTC chính giữ một vai trò đặt biệt quan trọng trong phân tích tình hình tài chính của DN
Chế độ kế toán của Việt Nam quy định cụ thể về hình thức và nội dung của các BCTC, áp dụng cho tất cả các DN thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế, bao gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính
a Bảng cân đối kế toán (BCĐKT):
BCĐKT giúp cho việc đánh giá phân tích thực trạng tài chính của DN như: tình hình biến động về quy mô và cơ cấu TS, nguồn hình thành TS, về tình hình thanh toán và khả năng thanh toán, tình hình phân phối lợi nhuận Đồng thời, giúp cho việc đánh giá khả năng huy động NV vào quá trình SXKD của DN trong thời gian tới
b Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Từ sự phân tích các số liệu trên BCKQKD, các nhà quản trị DN và các đối tượng sử dụng thông tin đánh giá được các thay đổi tiềm tàng về các nguồn lực kinh tế mà DN có thể kiểm soát trong tương lai, đánh giá khả năng sinh lời của
DN, hoặc đánh giá tính hiệu quả của các nguồn lực bổ sung mà DN có thể sử dụng
Trang 16Doanh thu từ hoạt động SXKD và Tài chính Doanh thu từ
hoạt động khác Doanh thu thuần và thu TC
Lợi nhuận khác
Chi phí khác Lợi nhuận gộp và TC
Lợi nhuận từ HĐSXKD và Tài chính
c Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh theo các hoạt động khác nhau trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Thông qua BCLCTT các chủ thể quan tâm có thể đánh giá khả năng tạo ra các dòng tiền từ các loại hoạt động của doanh nghiệp
để đáp ứng kịp thời các khoản nợ cho các chủ nợ, cổ tức cho các cổ đông hoặc nộp thuế cho Nhà nước Đồng thời, đó cũng là mối quan tâm của các nhà quản
lý tại doanh nghiệp để có các biện pháp tài chính cần thiết, đáp ứng trách nhiệm thanh toán của mình BCLCTT còn là cơ sở để dự đoán các dòng tiền của doanh nghiệp, trợ giúp các nhà quản lý trong công tác hoạch định và kiểm soát các hoạt động của doanh nghiệp
1.2.1.2 Các nguồn thông tin khác
Ngoài thông tin từ các báo cáo tài chính của doanh nghiệp, phân tích tài chính doanh nghiệp còn sử dụng nhiều nguồn thông tin khác để các kết luận trong phân tích tài chính có tính thuyết phục
Trang 1710
Một là: các sổ chi tiết, sổ tổng hợp các tài khoản kế toán Cụ thể là các sổ theo
dõi hàng tồn kho, theo dõi nguyên vật liệu, sổ theo dõi các khoản nợ phải thu, nợ phải trả khả hàng, sổ theo dõi các khoản vay ngắn hạn, dài hạn, sổ theo dõi TSCĐ…và một số sổ tài khoản khác Ngoài các sổ kế toán chi tiết, tổng hợp, trong quá trình phân tích tình hình tài chính DN nhà phân tích còn sử dụng một
số các báo cáo kế toán khác có liên quan như báo báo chi phí SXKD, báo cáo tăng giảm tài sản cố định…
Hai là: Thông tin về đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
Do mỗi doanh nghiệp có những đặc điểm riêng trong tổ chức sản xuất kinh doanh và trong phương hướng hoạt động nên để đánh giá hợp lý tình hình tài chính, nhà phân tích cần nghiên cứu kỹ lưỡng đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp Những vấn đề cần quan tâm như:
- Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
- Mục tiêu và chiến lược hoạt động của doanh nghiệp, gồm cả chiến lược tài chính và chiến lược kinh doanh
- Đặc điểm quá trình luân chuyển vốn trong các khâu kinh doanh ở từng loại hình doanh nghiệp
- Quản lý kho:
Hàng tồn kho là tất cả các nguồn lực dự trữ nhằm đáp ứng cho nhu cầu hiện tại hoặc tương lai Hàng tồn kho không chỉ là tồn kho thành phẩm mà còn là tồn
Trang 1811
kho sản phẩm dở dang, nguyên vật liệu, cung cụ dụng cụ cho sản xuất… vì vậy kiểm soát tốt hàng tồn kho luôn là vấn đề chủ yếu và cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Chính sách bán hàng (tín dụng thương mại):
Tín dụng thương mại là một hình thức nợ ngắn hạn, phát sinh từ doanh thu tín dụng, và được coi là một khoản phải thu của người bán và khoản phải trả của người mua Thực chất tín dụng thương mại là một nguồn tài trợ ngắn hạn không
do vay mượn, là nguồn ngân quỹ phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.2 Các phương pháp sử dụng trong phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp:
Phương pháp phân tích báo cáo tài chính DN, bao gồm hệ thống các công cụ và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tình hình tài chính
DN, các chỉ tiêu tổng hợp, các chỉ tiêu chi tiết, các chỉ tiêu tổng quát chung, các chỉ tiêu có tính đặc thù nhằm đánh giá toàn diện thực trạng tình hình tài chính của DN
Trang 1912
Để đảm bảo tính chất so sánh được của chỉ tiêu qua thời gian, cần đảm bảo thỏa mãn các điều kiện sau đây:
- Phải đảm bảo sự thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu
- Phải đảm bảo sự thống nhất về phương pháp tính các chỉ tiêu
- Phải đảm bảo sự thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu (kể cả hiện vật, giá trị
và thời gian)
Khi so sánh mức đạt được trên các chỉ tiêu ở các đơn vị khác nhau, ngoài các điều kiện đã nêu, cần đảm bảo các điều kiện khác, như : cùng phương hướng kinh doanh, điều kiện kinh doanh tương tự như nhau
Tất cả các điều kiện kể trên gọi chung là đặc tính “có thể so sánh được” hay tính chất “so sánh được” của các chỉ tiêu phân tích
Ngoài ra, cần xác định mục tiêu so sánh trong phân tích tình hình tài chính DN Mục tiêu so sánh trong phân tích là nhằm xác định mức biến động của chỉ tiêu phân tích tuyệt đối và mức biến động tương đối cùng xu hướng biến động của chỉ tiêu phân tích (năng suất tăng, giá thành giảm)
- Mức biến động tuyệt đối là kết quả so sánh trị số của chỉ tiêu phân tích giữa hai
kỳ, kỳ thực tế với kỳ kế hoạch, hoặc kỳ thực tế với kỳ kinh doanh trước,…
- Mức biến động tương đối là kết quả so sánh trị số của chỉ tiêu ở kỳ này với trị
số của chỉ tiêu ở kỳ gốc, nhưng đã được điều chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu
có liên quan, mà chỉ tiêu liên quan này quyết định quy mô của chỉ tiêu phân tích
Nội dung so sánh, bao gồm :
- So sánh số thực tế kỳ phân tích với số thực tế của kỳ kinh doanh nhằm xác định rõ xu hướng thay đổi về tình hình hoạt động tài chính của DN Đánh giá tốc
độ tăng trưởng hay giảm đi của các hoạt động tài chính DN
Trang 2013
- So sánh giữa số liệu của DN với số liệu trung bình tiên tiến của ngành, của DN khác nhằm đánh giá tình hình hoạt động SXKD của DN tốt hay xấu, khả quan hay không khả quan
Phân tích theo phương pháp so sánh có thể thực hiện bằng ba hình thức :
- So sánh theo chiều ngang
- So sánh theo chiều dọc
- So sánh xác định xu hướng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu
Phương pháp so sánh là một trong những phương pháp rất quan trọng Nó được
sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất trong bất kỳ một hoạt động phân tích nào của
DN Trong phân tích tình hình tài chính của DN, nó được sử dụng rất đa dạng và linh hoạt
1.2.2.2 Phương pháp phân tích tương quan
Mối liên hệ tương quan là mối liên hệ rằng buộc với nhau giữa các chỉ tiêu, trong đó sự biến động của một chi tiêu này là do tác động của nhiều chỉ tiêu khác Giữa các số liệu tài chính trên báo cáo tài chính thường có mối tương quan với nhau Chẳng hạn, mối tương quan giữa doanh thu (trên Báo cáo kết quả HĐSXKD) với các khoản nợ phải thu khách hàng, với hàng tồn kho (trên BCĐKT) Tương quan giữa chỉ tiêu „Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản‟ với chỉ tiêu „Nguyên giá TSCĐ‟ ở doanh nghiệp… Phân tích tương quan sẽ đánh giá tính hợp lý về biến động giữa các chỉ tiêu tài chính, xây dựng các tỷ số tài chính được phù hợp hơn và phục vụ công tác dự báo tài chính ở doanh nghiệp
1.2.2.3 Phương pháp liên hệ cân đối
Cơ sở của phương pháp này là sự cân bằng về lượng giữa hai mặt của các yếu tố
và các quá trình kinh doanh Dựa vào nguyên lý của sự cân bằng về lượng giữa hai mặt của các yếu tố và quá trình kinh doanh, người ta có thể xây dựng phương pháp phân tích mà trong đó, các chỉ tiêu nhân tố có quan hệ với các chỉ
Trang 2114
tiêu phân tích được biểu hiện dưới dạng tổng hoặc hiệu số Bởi vậy, để xác định
sự ảnh hưởng hoặc mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích chỉ cần xác định mức độ chênh lệch của từng nhân tố giữa hai kỳ (thực tế so với
kế hoạch, hoặc thực tế so với các kỳ kinh doanh trước), giữa các nhân tố mang tính chất độc lập
1.2.2.4 Phương pháp loại trừ
Loại trừ là một phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng lần lượt từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích và được thực hiện bằng cách: khi xác định sự ảnh hưởng của nhân tố này thì phải loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác
Các nhân tố có thể làm tăng, có thể làm giảm, thâm chí có những nhân tố không
có ảnh hưởng gì đến kết quả kinh doanh của DN Nó có thể là những nhân tố khách quan, có thể là nhân tố chủ quan, có thể là nhân tố số lượng, có thể là nhân tố thứ yếu, có thể là nhân tố tích cực và có thể là nhân tố tiêu cực…
Việc nhận thức được mức độ và tính chất ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích là vấn đề bản chất của phân tích Đó cũng chính là mục tiêu của phân tích
Để xác định được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả của các hoạt động tài chính, phương pháp loại trừ có thể thực hiện được bằng hai cách:
Cách một: dựa vào sự ảnh hưởng trực tiếp của từng nhân tố và được gọi là
Trang 22ROE = Lợi nhuận ròng x DTT x Tổng tài sản
Hay:
ROE = Tỷ suất lợi nhuận
doanh thu (ROS) x
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản x Đòn bẩy tài chính Trên cơ sở nhận biết ba nhân tố trên, doanh nghiệp có thể áp dụng một số biện pháp làm tăng ROE nhƣ sau:
- Tác động tới cơ cấu tài chính của doanh nghiệp thông qua điều chỉnh tỷ lệ nợ vay và tỷ lệ vốn chủ sở hữu cho phù hợp với năng lực hoạt động
- Tăng hiệu suất sử dụng tài sản Nâng cao số vòng quay của tài sản, thông qua việc vừa tăng quy mô về doanh thu thuần, vừa sử dụng tiết kiệm và hợp lý về cơ cấu của tổng tài sản
- Tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao chất lƣợng của sản phẩm Từ đó tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
Tóm lại, phân tích báo cáo tài chính bằng mô hình Dupont có ý nghĩa lớn đối với quản trị DN thể hiện ở chỗ có thể đánh giá đầy đủ và khách quan các nhân tố tác động đến hiêu quả sản xuất kinh doanh từ đó tiến hành công tác cải tiến tổ chức quản lý của doanh nghiệp
Trang 23- Phương pháp phân tích xu hướng là kỹ thuật phân tích bằng cách so sánh các
tỷ số tài chính của công ty qua nhiều năm để thấy được xu hướng tốt lên hay xấu
đi của các tỷ số tài chính
1.3 Nội dung phân tích tài chính
1.3.1: Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp
Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua phân tích về cấu trúc tài chính và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh nhằm nhìn nhận tổng quan nhất về doanh nghiệp, qua đó thấy được cơ cấu, giá trị của tài sản và nguồn vốn, thấy được mức độ tác động của từng nhân tố đến sự thay đổi của bảng cân đối kế toán và các nhân tố tác động đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1.1 Phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp
Phân tích cấu trúc tài chính là việc phân tích tình hình huy động, sử dụng vốn và mối quan hệ giữa tình hình huy động vốn với tình hình sử dụng vốn của DN Qua đó giúp các nhà quản lý nắm được tình hình phân bổ TS và các nguồn tài trợ TS, biết được nguyên nhân cũng như các dấu hiệu ảnh hưởng đến cân bằng tài chính Những thông tin này sẽ là căn cứ quan trọng để các nhà quản lý ra các quyết định điều chỉnh chính sách huy động và sử dụng vốn của mình, bảo đảm cho DN có được cấu trúc tài chính lành mạnh, hiệu quả và tránh được những rủi
Trang 2417
ro trong kinh doanh Đồng thời nội dung phân tích này còn góp phần củng cố các nhận định rút ra khi đánh giá khái quát tình hình tài chính
* Phân tích cấu trúc tài sản
Phân tích cấu trúc tài sản nhằm đánh giá những đặc trưng trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp, tính hợp lý khi đầu tư vốn cho hoạt động kinh doanh Nguyên tắc chung khi thiết lập chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài sản thể hiện qua công thức sau:
Tổng tài sản Loại tài sản i trong công thức trên là những tài sản như: khoản phải thu, đầu tư tài chính, hàng tồn kho ; có thể là những mục tài sản được phản ánh trên BCĐKT Thông thường sử dụng các chỉ tiêu cơ bản sau:
- Tỷ trọng tài sản cố định
Thể hiện cơ cấu giá trị TSCĐ trong tổng tài sản, phản ánh mức độ tập trung vốn hoạt động của doanh nghiệp Giá trị chỉ tiêu này tùy thuộc vào đặc điểm từng lĩnh vực kinh doanh Trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp TSCĐ thường chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cũng có giá trị cao đối với những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cơ sở
hạ tầng, như: xây dựng, vận chuyển Trong kinh doanh thương mại, dịch vụ, thông thường TSCĐ chiếm tỷ trọng thấp Do những đặc điểm trên, để đánh giá tính hợp lý trong đầu tư TSCĐ cần xem đến số liệu trung bình ngành
Trang 2518
- Tỷ trọng hàng tồn kho:
Hàng tồn kho bao gồm các loại dự trữ cho sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp; như nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa, sản phẩm đang chế dỡ
Hàng tồn kho là một bộ phận tài sản đảm bảo cho quá trình sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp được tiến hành liên tục Dự trữ hàng tồn kho hợp lý là mục tiêu của nhiều doanh nghiệp vì dự trữ quá nhiều sẽ gây ứ đọng vốn, gia tăng chi phí bảo quản và dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn thấp; ngược lại dự trữ quá ít sẽ gây ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp Do vậy, phân tích tỷ trọng hàng tồn kho qua nhiều kỳ sẽ đánh giá tính hợp lý trong công tác dự trữ
- Tỷ trọng khoản phải thu khách hàng
Khoản phải thu khách hàng là một bộ phận thuộc tài sản lưu động của doanh nghiệp, phát sinh do doanh nghiệp bán chịu hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng Chỉ tiêu này phản ánh mức độ vốn kinh doanh của doanh nghiệp đang bị các đơn
vị khác tạm thời sử dụng
Phân tích cấu trúc tài sản bằng các tỷ số như trên cho phép đánh giá khái quát tình hình phân bổ tài sản của doanh nghiệp Tuy nhiên sử dụng các tỷ số trên cũng có những hạn chế là chưa thấy rõ yếu tố nào ảnh hưởng đến sự thay đổi các
tỷ số qua các kỳ Do vậy, để đánh giá khuynh hướng thay đổi cấu trúc tài sản có thể thiết kế BCĐKT theo dạng so sánh Phân tích cấu trúc tài sản theo hướng này còn cho phép chỉ ra những biến động bất thường để có bức tranh đầy đủ hơn
về tình hình phân bổ tài sản của doanh nghiệp
* Phân tích cấu trúc nguồn vốn
Cấu trúc nguồn vốn thể hiện chính sách tài trợ của doanh nghiệp, liên quan đến nhiều khía cạnh khác nhau trong công tác quản trị tài chính Việc huy động vốn một mặt vừa đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, đảm bảo sự an toàn
Trang 26Tỷ suất nợ phản ánh mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bởi các khoản nợ
Tỷ suất nợ càng cao thể hiện mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vào chủ nợ càng lớn, tính tự chủ của doanh nghiệp càng thấp và khả năng tiếp nhận các khoản vay nợ càng khó một khi doanh nghiệp không thanh toán kịp thời các khoản nợ và hiệu quả hoạt động kém
- Tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu
Tỷ suất Nợ trên
Nợ phải trả Nguồn vốn CSH
Trang 2720
Tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu giúp nhà đầu tư có một cái nhìn khái quát về sức mạnh tài chính, cấu trúc tài chính của doanh nghiệp và làm thế nào doanh nghiệp có thể chi trả cho các hoạt động Thông thường, nếu hệ số này lớn hơn 1,
có nghĩa là tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bởi các khoản nợ, còn ngược lại thì tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bởi nguồn vốn chủ
sở hữu Về nguyên tắc, hệ số này càng nhỏ, có nghĩa là nợ phải trả chiếm tỷ lệ nhỏ so với tổng tài sản hay tổng nguồn vốn thì doanh nghiệp ít gặp khó khăn hơn trong tài chính Tỷ lệ này càng lớn thì khả năng gặp khó khăn trong việc trả
nợ hoặc phá sản của doanh nghiệp càng lớn
- Nguồn vốn thường xuyên
Nguồn vốn thường xuyên là nguồn vốn mà doanh nghiệp được sử dụng thường xuyên, lâu dài vào họat động kinh doanh, có thời gian sử dụng trên một năm Theo cách phân loại này, nguồn vốn thường xuyên tại một thời điểm bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ vay trung và dài hạn Khoản nợ vay dài hạn đến hạn trả không được xem là nguồn vốn thường xuyên
Trang 2821
1.3.1.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động SXKD
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một trong những báo cáo tài chính khái quát tình hình doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh sau một kỳ hoạt động
- Báo cáo cung cấp những thong tin về doanh thu, chi phí, và kết quả của các hoạt động cơ bản trong doanh nghiệp như hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác Từ đó thấy được cơ cấu doanh thu, chi phí và
kế quả của từng hoạt động có phù hợp với đặc điểm và nhiệm vụ kinh doanh không
- Thông qua phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh biết được doanh thu của hoạt dộng nào cơ bản giữ vị trí quan trọng trong doanh nghiệp, từ đó các nhà quản trị có thể mở rộng thị trường, phát triển doanh thu của những hoạt động đó Mặt khác biết được kết quả của từng hoạt động, vai trò của mỗi hoạt động trong doanh nghiệp
- Thông qua phân tích báo cáo kết quả kinh doanh, các nhà quản trị đánh giá được trình độ kiểm soát chi phí của các hoạt động, hiệu quả kinh doanh đó là cơ
sở quan trọng đưa ra các quyết định đầu tư
Nội dung phần tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm:
So sánh các chỉ tiêu tài chính trên báo cáo kết quả kinh doanh thông qua số tuyệt đối và số tương đối giữa nhiều kỳ với nhau, từ đó xác định các nhân tố ảnh hưởng tới mức tăng, giảm lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp Sau đó tổng hợp các nhân tố, thấy được nhân tố nào ảnh hưởng với mức cao nhất
So sánh mối quan hệ giữa tốc độ tăng, giảm của các chi tiêu tài chính trên báo cáo để thấy được bản chất tăng, giảm của các chi tiêu đã ảnh hưởng như thế nào tới lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp Trường hợp tốc độ tăng của doanh thu bán hàng nhanh hơn tốc độ tăng của giá vốn bán hàng chứng tỏ trình độ kiểm soát chi phí sản xuất của nhà quản trị tốt đã làm cho giá thành của sản phẩm hạ
Trang 2922
Trường hợp tốc độ tăng của doanh thu thấp hơn tốc độ tăng của chi phí bán hàng, nhà quản trị cần xem xét các yếu tố chi phí khi có phù hợp với các giai đoạn của chu kỳ sản phẩm không Thông qua kết quả phân tích cơ sở đưa ra các biện pháp kiểm soát chi phí tốt hơn và xây dựng các định mức chi phí khoa học nhằm tối thiểu hóa chi phí, đồng thời thông qua phân tích cũng thấy được hiệu quả kinh doanh của các hoạt động và toàn doanh nghiệp
1.3.2 Phân tích hệ số tài chính của doanh nghiệp
Hệ số tài chính là một trong các công cụ biến đổi theo mục tiêu phân tích nhằm phản ánh một cách đầy đủ hơn về các đặc điểm kinh doanh của công ty, làm cơ
sở dự báo tình hình tài chính của công ty trong tương lai Tỷ số tài chính được biểu hiện bằng con số dạng số tương đối hay tỷ lệ %
1.3.2.1 Hệ số khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp thể hiện khả năng đối phó với những nghĩa vụ trả nợ ngắn hạn hay năng lực thực hiện các cam kết về các món
nợ khi chúng đến hạn của doanh nghiệp Duy trì khả năng thanh toán là cơ sở giúp doanh nghiệp tăng thêm uy tín đối với các chủ nợ ngắn hạn ( như ngân hàng, chủ tín dụng) đảm bảo thanh toán các nhu cầu thanh toán, các cam kết khi đến hạn, giảm bớt khoản chi phí tài chính khi phát sinh nhu cầu vốn
Phương pháp đánh giá thường dùng là so sánh với các hệ số ở các thời kỳ trước
đó, so sánh với hệ số trung bình ngành Để đánh giá khả năng thanh toán ở các mức độ khác nhau, có thể sử dụng các chi tiêu sau:
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời:
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn (trong vòng 12 tháng) Hệ số này tính
ra càng lớn, khả năng thanh toán hiện hành của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
Trang 30 Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán nhanh là chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán hiện thực hơn so với khả năng thanh toán hiện thời, do việc loại trừ các yếu tố giá trị hàng tồn kho là yếu tố không dễ dàng chuyển đổi nhanh thành tiền để thanh toán
nợ ngắn hạn
Hệ số này cho biết với số vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền có thể chuyển đổi nhanh thành tiền mặt hiện có, doanh nghiệp có thể đảm bảo thanh toán kịp thời các khoản nợ ngắn hạn hay không Trị số của chỉ tiêu này càng lớn, khả năng thanh toán của doanh nghiệp tương đối khả quan, còn nếu trị số của chỉ tiêu này nhỏ sẽ cho thấy doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ
Trị số của chỉ tiêu này cũng không nên quá cao hay quá thấp vì đều làm giảm hiệu quả sử dụng vốn, mức trung bình để đánh giá chỉ tiêu này cũng được xây dựng tuỳ theo vào đặc điểm của từng ngành, từng lĩnh vực riêng biệt
Hệ số khả năng
thanh toán nhanh =
Tổng giá trị TSNH – Giá trị hàng tồn kho
Số nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán tức thời (Hệ số vốn bằng tiền)
Hệ số thanh toán tức thời phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ở mức hiện thực nhất của doanh nghiệp do việc chỉ tính tới yếu tố vốn bằng tiền là yếu tố sẵn sàng dùng ngay được để thanh toán nợ
Hệ số thanh toán
tức thời =
Tiền + Các khoản tương đương tiền
Số nợ ngắn hạn
Trang 3124
1.3.2.2 Nhóm hệ số quản trị nợ:
Để đánh giá hiệu quả hay mức độ sử dụng nguồn vốn nợ phải trả của doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể dùng các chỉ tiêu về hệ số kết cấu tài chính Nguồn vốn nợ là cần cho doanh nghiệp nhưng nợ lớn và sử dụng nợ kém hiệu quả là sẽ gây rủi ro tài chính cho doanh nghiệp
Hệ số kết cấu tài chính bao gồm:
Tỷ số nợ trên tổng tài sản
Tỷ số Nợ = Tổng số nợ của doanh nghiệp
Tổng tài sản của doanh nghiệp
Tỷ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp là từ đi vay Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp Tỷ số này mà quá nhỏ, chứng tỏ doanh nghiệp vay ít Điều này có thể hàm ý doanh nghiệp có khả năng tự chủ tài chính cao Song nó cũng có thể hàm ý là doanh nghiệp chưa biết khai thác đòn bẩy tài chính, tức là chưa biết cách huy động vốn bằng hình thức đi vay Ngược lại, tỷ số này mà cao quá hàm ý doanh nghiệp không có thực lực tài chính mà chủ yếu đi vay để có vốn kinh doanh Điều này cũng hàm ý là mức độ rủi ro của doanh nghiệp cao hơn
Hệ số nợ dài hạn
Hệ số nợ dài hạn là tỷ trọng so sánh giữa Tổng nợ dài hạn so với tổng nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp Tỷ suất này cho thấy mức độ ổn định về nguồn vốn của doanh nghiệp Nguồn vốn nợ dài hạn càng lớn một mặt biểu hiện sự ổn định, lâu dài về mặt tài chính, đảm bảo cho việc kinh doanh chủ động, nhưng mặt khác cũng lưu ý doanh nghiệp trong việc sử dụng nợ dài hạn cho có hiệu quả vì lãi suất nợ dài hạn thường cao hơn lãi suất nợ ngắn hạn nếu doanh nghiệp
đi vay
Trang 32Tỷ số này được tính ra bằng cách lấy tổng của Giá vốn hàng bán, khấu hao,
và lợi nhuận trước thuế và lãi (EBIT) rồi chia cho tổng của nợ gốc và chi phí lãi vay
Tỷ số khả năng trả nợ = Giá vốn hàng bán + Khấu hao + EBIT
Nợ gốc + Chi phí lãi vay
1.3.2.3 Nhóm hệ số phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản
Tỷ số hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh giúp ta đánh giá năng lực quản lý và khái quát tình hình luân chuyển từng loại vốn của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Vòng quay hàng tồn kho
Hàng tốn kho của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại vật tư, hàng hóa có thể là đang dự trữ, đang trên đường vận chuyển, và cả chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Trị giá hàng tồn kho quá lớn không chuyển hóa được thành doanh thu thì vốn của doanh nghiệp bị ứ đọng giảm hiệu quả kinh doanh Do vậy, chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho để đánh giá việc sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Hệ số quay vòng càng cao thể hiện tình hình bán ra càng tốt và ngược lại
Trang 33 Kỳ thu tiền trung bình (ngày)
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, việc tồn tại các khoản phải thu là điều khó tránh khỏi Nhờ bán chịu, doanh nghiệp có thể thu hút thêm khách hàng, mở rộng thị trường và duy trì thị trường truyền thống, do đó có thể giảm hàng tồn kho, duy trì được mức sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc, thiết bị Hơn nữa, nó còn có thể mang lại lợi nhuận tiềm năng cao hơn nhờ việc tăng giá
do khách hàng mua chịu Song việc bán hàng chịu cũng đẩy doanh nghiệp vào tình trạng phải đối mặt không ít với các rủi ro Đó là giá trị hàng hoá lâu được thực hiện dẫn đến giảm tốc độ chu chuyển của vốn, đặc biệt trong tình trạng thiếu vốn doanh nghiệp phải huy động nguồn tài trợ cho việc bán chịu; một điều đáng lo ngại hơn là rủi ro về khả năng thu nợ, chi phí đòi nợ Vì vậy, nhiệm vụ của người quản lý doanh nghiệp là phải quan tâm đến kỳ thu tiền bình quân và
có biện pháp rút ngắn thời gian này
Trong phân tích tài chính, kỳ thu tiền bình quân được sử dụng để đánh giá khả năng thu tiền trong thanh toán, cũng là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá năng lực kinh doanh của doanh nghiệp Thời gian thu tiền càng ngắn, chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền hàng càng nhanh, doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn Ngược lại, thời gian thu tiền càng dài, chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền hàng càng chậm, số vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng nhiều Tuy nhiên, thời gian thu tiền ngắn quá sẽ gây khó khăn cho người mua, không khuyến khích người mua nên sẽ ảnh hưởng đến tốc độ bán hàng
Kỳ thu tiền trung bình = Các khoản phải thu x 360
Doanh thu thuần
Trang 3427
Vòng quay tài sản ngắn hạn
Là tỷ số phản ánh số vòng tài sản ngắn hạn quay được trong kỳ Số vòng quay càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao và ngược lại Chỉ tiêu này nhằm đo lường hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Nó cho biết với một đồng tài sản ngắn hạn doanh nghiệp bỏ ra trong một kỳ kinh doanh thì sẽ thu được về bao nhiêu đồng doanh thu
Vòng quay tài sản ngắn hạn cao chứng tỏ TSNH có chất lượng cao, được tận dụng đầy đủ, không bị nhàn rỗi và không bị giam giữ trong các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Vòng quay tài sản ngắn hạn cao là một cơ sở tốt để có lợi nhuận cao nhờ tiết kiệm được chi phí và giảm được lượng vốn đầu tư
Ngược lại vòng quay tài sản ngắn hạn thấp là do tiền mặt nhàn rỗi, thu hồi khoản phải thu kém, chính sách bán chịu quá rộng rãi, quản lý vật tư không tốt, quản lý sản xuất không tốt, quản lý bán hàng không tốt
Vòng quay tài sản ngắn hạn = Doanh thu thuần
TSNH bình quân
Vòng quay tài sản cố định
Hệ số này nói lên một đồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Vòng quay TSCĐ cao chứng tỏ TSCĐ có chất lượng cao, được tận dụng đầy đủ, không bị nhàn rỗi và phát huy hết công suất Vòng quay TSCĐ cao là một cơ sở tốt để có lợi nhuận cao nếu doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí sản xuất Vòng quay TSCĐ cao là một điều kiện quan trọng để sử dụng tốt TSLĐ Vòng quay TSCĐ thấp là do nhiều TSCĐ không hoạt động, chất lượng tài sản kém, hoặc không hoạt động hết công suất
Muốn đánh giá việc sử dụng tài sản cố định có hiệu quả không phải so sánh với các doanh nghiệp khác cùng nghành hoặc so sánh với các thời kỳ trước Tuy nhiên, khi phân tích hệ số này cần lưu ý là tài sản cố định ở đây được xác định là
Trang 3528
giá trị còn lại tới thời điểm lập báo cáo tức là bằng nguyên giá tài sản cố định trừ
đi hao mòn luỹ kế
Vòng quay TSCĐ = Doanh thu thuần
TSCĐ bình quân
Vòng quay tổng tài sản
Tỷ số này nhằm đo lường số luân chuyển của tất cả các tài sản của doanh nghiệp Đồng thời thể hiện một đồng vốn đầu tư vào tài sản đã đem lại bao nhiêu đồng doanh thu Là chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng tổng hợp toàn bộ tài sản của doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao càng tốt Nó cũng thể hiện số vòng quay trung bình của toàn bộ vốn của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Hệ số này làm rõ khả năng tận dụng vốn triệt để vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc tăng vòng quay vốn kinh doanh này là yếu tố quan trọng làm tăng lợi nhận cho doanh nghiệp đồng thời làm tăng khả năng cạnh tranh, tăng uy tín của doanh nghiệp trên thị trường Vòng quay càng lớn thì hiệu quả sử dụng tài sản càng cao chứng tỏ cùng một tài sản mà thu được mức lợi ích càng nhiều, do đó trình độ quản lý tài sản càng cao thì năng lực thu lợi của doanh nghiệp càng cao Nếu ngược lại, thì chứng tỏ các tài sản của doanh nghiệp chưa được sử dụng có hiệu quả Nếu chỉ số này quá cao cho thấy doanh nghiệp đang hoạt động gần hết công suất và rất khó để mở rộng hoạt động đầu tư thêm vốn
Nếu như trong các thời kỳ, tổng mức tài sản của doanh nghiệp đều tương đối ổn định, ít thay đổi thì tổng mức bình quân có thể dùng số bình quân của mức tổng tài sản đầu kỳ và cuối kỳ Nếu tổng mức tài sản có sự thay đổi biến động lớn thì phải tính theo tài liệu tỷ mỉ hơn đồng thời khi tính mức quay vòng của tổng tài sản thì các trị số phân tử và mẫu số trong công thức phải lấy trong cùng một thời
kỳ
Trang 3629
Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần
Tổng TS bình quân
1.3.2.4 Tỷ số khả năng sinh lời:
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp, phản ánh rõ nhất về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Để đánh giá kết quả cuối cùng của quá trình kinh doanh, người ta sử dụng các chỉ tiêu sau:
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu (ROS - Return on Sales)
Chỉ số này cho biết trong một trăm đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lãi ròng
Hệ số này càng cao thể hiện doanh nghiệp quản lý chi phí tốt hơn Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là doanh nghiệp kinh doanh có lãi; tỷ số càng lớn nghĩa là lãi càng lớn Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ
Để xác định chỉ tiêu này tốt hay không tốt, ngoài việc so sánh nó với chỉ tiêu trong năm gốc và kế hoạch để có thể thấy rõ xu hướng phát triển của doanh nghiệp, nhà quản lý còn phải xem tính chất của ngành kinh doanh mà doanh nghiệp đang hoạt động Chẳng hạn có những ngành mang tính chất sinh lợi cao như khai khoáng (thường >20%), nhưng cũng có ngành chỉ đạt 2 – 5% như ngành thương mại
Tỷ suất lợi nhuận
doanh thu (%) =
Lợi nhuận sau thuế trong kỳ
X 100 Doanh thu thuần trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT- earnings before interest and taxes)
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế và trước lãi vay (còn gọi là hệ số khả năng sinh lời của vốn kinh doanh) là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa vốn kinh doanh sử dụng với lợi nhuận của đồng vốn tạo ra, không tính tới ảnh hưởng của yếu tố
Trang 37 Tỷ suất lợi nhuận ròng vốn kinh doanh (ROA - Return on assets)
Tỷ suất lợi nhuận ròng của vốn kinh doanh cho thấy cứ 100 đồng vốn sử dụng kinh doanh doanh nghiệp tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Khả năng sinh lời của tài sản phản ánh hiệu qủa sử dụng tài sản ở doanh nghiệp, thể hiện trình độ quản lý và sử dụng tài sản Trị số của chỉ tiêu càng cao, hiệu quả sử dụng tài sản càng lớn và ngƣợc lại
Vốn kinh doanh bình quân
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE- Return on Equity)
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa vốn đầu
tƣ đã bỏ ra với lợi nhuận đem lại sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Đây là một chỉ số tài chính quan trọng nhất và thiết thực nhất đối với chủ sở hữu Trị số của ROE càng cao, hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngƣợc lại
Vốn chủ sở hữu bình quân
Trang 3831
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TÍN PHÁT
2.1 Khái quát về Công Ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Tín Phát
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:
2.1.1.1 Thông tin doanh nghiệp:
- Tên chính thức: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG
MẠI TÍN PHÁT
- Trụ sở chính công ty: SỐ NHÀ 15, TỔ 5, ĐƯỜNG ĐÔNG QUAN,
PHƯỜNG QUAN HOA, QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI, VIỆT NAM
- Mã số doanh nghiệp: 0101087617
2.1.1.2 Khái quát chung về công ty:
Công ty Cổ Phần đầu tư và thương mại Tín Phát có giấy chứng nhận kinh doanh
số 0101087617 đăng ký lần đầu ngày 12/06/2008, do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp Đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 22 tháng 12 năm 2010 Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần 1 ngày 22 tháng 12 năm
2010 do Sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp thì vốn điều lệ của công
ty là 150.000.000.000 (Một trăm năm mươi tỷ đồng, trong đó vốn pháp định là 6.000.000.000 (Sáu tỷ đồng))
Công ty Cổ Phần đầu tư và thương mại Tín Phát được thành lập từ năm 2000 với vốn điều lệ chỉ 12,5 tỷ, trong giai đoạn đầu công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh café phục vụ nhu cầu chủ yếu trong nước Đến năm
2005 Công ty CP đầu tư và thương mại Tín Phát bắt đầu phát triển và mở rộng lĩnh vực kinh doanh sang đầu tư Bất động sản
Trang 3932
Công ty hiện nay có khoảng 30 công nhân viên, và là một công ty có quy mô nhỏ và vừa Tuy nhiên, với hơn 10 năm xây dựng và phát triển, Công ty Cổ phần đầu tư và thương mại Tín Phát luôn chú trọng xây dựng hình ảnh và thương hiệu theo chiều sâu Với phương châm hoạt động năng động – tiến bộ – phát triển – bền vững công ty không ngừng phát triển, mở rộng quy mô hoạt động, đảm bảo
sự tin tưởng và an tâm hợp tác lâu bền với các đối tác trên con đường phát triển Định hướng và phát triển của công ty với mục tiêu chủ yếu là xây dựng một công ty phát triển, hoạt động đa ngành nghề với lĩnh vực chủ yếu là sản xuất kinh doanh café và đầu tư bất động sản Với chiến lược trung và dài hạn công ty
cố gắng phấn đấu phát triển kinh doanh thương mại xuất nhập khẩu mặt hàng nông sản số lượng lớn, đẩy mạnh tư vấn xây dựng, giám sát thi công các công trình dân dụng mang lại tỷ suất lợi nhuận lớn cho công ty
2.1.2 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.2.1 Lĩnh vực hoạt động chính của công ty
Sản xuất - Kinh doanh café
Với hơn 10 năm hoạt động trong lĩnh vực café, Công ty CP đầu tư và thương mại Tín Phát dần khẳng định được vị thế của mình Công ty đã cố gắng cải tiến công nghệ trên quy trình sản xuất hiện đại, khép kín để cho ra đời sản phẩm an toàn, mang đến cho người tiêu dùng sản phẩm chất lượng cao
Đầu tư Bất động sản:
Lĩnh vực đầu tư bất động sản là một lĩnh vực hoạt động mới của công ty, tuy nhiên đây là một lĩnh vực hoạt động mà công ty đang rất chủ trọng trong những năm gần đây Với mục tiêu phát triển trong lĩnh vực bất động sản và xây dựng trong tương lai, công ty đã và đang cố gắng duy trì, phát triển nguồn nhân lực chất lượng, mang lại lợi ích bền vững cho công ty
Trang 4033
2.1.2.2 Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật
Sản xuất – Kinh doanh Café:
Công ty chuyên bán buôn, bán lẻ các loại café gồm: café hạt, café bột, café đóng gói với nhiều dòng café như: Arabica, Espresso, Robusta, café chồn
Nguyên liệu đầu vào được nhập từ các tỉnh Lâm Đồng, Tây Nguyên là những nơi chuyên cung cấp café tốt nhất Việt Nam
Từ năm 2010 công ty đầu tư xây dựng một dây chuyền sản suất café công nghệ Đức hiện đại gồm 5 máy rang say café khép kín, cùng với đó là nâng cấp hàng loạt máy móc quản lý, đóng bao, đóng gói cafe nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu thị trường
Với đầu ra chủ yếu là các doanh nghiệp kinh doanh café trên địa bàn Hà Nội, Bắc Ninh và các tỉnh lân cận như: Công ty TNHH An Doanh (Hà Nội), Công ty
CP Quốc tế Việt Thái (Hà Nội), Công ty CP Đại Thành (Hà Nội), Công ty TNHH Hoàng An Thịnh (Bắc Ninh)… công ty đang cố gắng duy trì, mở rộng
mô hình kinh doanh
Vì sản xuất, kinh doanh nông sản nên trở ngại lớn nhất đối với công ty là tính thời vụ, công tác vận chuyển, bảo quản kho hàng Bên cạnh đó, với tính chất cạnh tranh, yêu cầu chất lượng ngày càng cao từ người tiêu dùng đặt cho công ty rất nhiều thách thức