1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những biện pháp hạn chế rào cản từ liên minh châu âu của Viêt Nam

53 949 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những biện pháp hạn chế rào cản từ liên minh châu âu của Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 138 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những biện pháp hạn chế rào cản từ liên minh châu âu của Viêt Nam

Trang 1

Mục lục

Trang

Lời mở đầu 2

Chơng 1: Tổng quan về rào cản thơng mại và chính sách thơng mại của liên minh châu âu (EU) 4 1.1 Tổng quan về rào cản thơng mại 4

1.1.1 Khái niệm rào cản thơng mại 4

1.1.2 Nội dung rào cản thơng mại của EU 4

1.2 Chính sách ngoại thơng của EU 8

1.2.1 Một vài nét về EU 8

1.2.2 Chính sách ngoại thơng của EU 16

Chơng 2: Thực trạng rào cản của EU đối với Việt Nam 22 2.1 Tổng quan về quan hệ EU – Việt Nam và chính sách thơng mại của EU đối với Việt Nam 22

2.1.1 Tổng quan về quan hệ EU – Việt Nam 22

2.1.2 Chính sách thơng mại của EU đối với Việt Nam 28

2.2 Các rào cản của EU đối với Việt Nam 33

2.2.1 Rào cản thuế quan của EU 33

2.2.2 Rào cản phi thuế quan 35

2.3 Những tác động của rào cản thơng mại của EU đối với Việt Nam 41

Chơng 3: Giải pháp hạn chế rào cản từ EU của Việt Nam 45 3.1 Giải pháp về phía nhà nớc 45

3.2 Giải pháp về phía doanh nghiệp 48

Kết luận 50

TàI liệu tham khảo 52

Trang 2

Lời mở đầu

Đa ra các giải pháp nhằm hạn chế các rào cản từ các thị trờng quốc tế cũng nh trong khu vực là mục tiêu hàng đầu của Đảng, Nhà nớc và các doanh nghiệp Để thực hiện các giải pháp này Nhà nớc ta đã và đang tăng cờng các mối quan hệ song phơng cũng nh đa phơng từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất khẩu, ngoài ra Nhà nớc ta cũng đang tăng cờng đàm phán nhanh chóng gia nhập tổ chức thơng mại quốc tế (WTO), để hạn chế bớt các rào cản của EU đối với Việt Nam

Không chỉ có thế mà Nhà nớc cùng với các doanh nghiệp trong nớc đang

nỗ lực đầu t trang thiết bị máy móc tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm, đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề cũng nh nghiêm túc áp dụng các ISO để đáp ứng…các yêu cầu của Liên minh Châu Âu

Hạn chế các rào cản thơng mại của EU đối với Việt Nam sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu sang EU từ đó sẽ đóng góp phần quan trọng vào tăng tr-ởng kinh tế, cải thiện cán cân thanh toán và giải quyết công ăn, việc làm cho ngời lao động

Hạn chế rào cản từ Liên minh Châu Âu của Việt Nam là rất cần thiết vì

EU là một liên kết kinh tế thành công nhất thế giới Không những thế Liên minh Châu Âu có một thị trờng lớn và đa dạng đối với cả thế giới trong đó có Việt Nam Liên minh châu âu là một thị trờng với thị hiếu tiêu dùng của ngời dân trong khối rất đa dạng và phong phú, không những thế dân trong từng nớc

có sở thích khác nhau chính vì vậy đây là một thị trờng rộng lớn và đầy tiềm năng

thị trờng Liên minh châu âu là một thị trờng nhập khẩu lớn và các mặt hàng mà EU nhập khẩu hàng năm lại có nhiều mặt hàng mà Việt Nam có thể

đáp ứng chính vì thế việt nam đa ra các giải pháp để hạn chế các rào cản của thị trờng này đa ra là rất cần thiết, chỉ có thế hàng của việt nam mới có thể xuất khẩu nhiều và đợc thi trờng cũng nh ngời dân liên minh châu âu chấp

Trang 3

việc nghiên cứu của khoá luận nhằm vào mục đích sau:

- thứ nhất là, tìn hiểu, phân tích, đánh giá quá trình ra đời, phát triển của

Liên minh châu âu, mối quan hệ và sự cần thiết của mối quan hệ việt nam – eu

- Thứ hai là, góp phần làm phong phú thêm vốn hiểu biết về các nớc eu

xét trong lĩnh vực cụ thể là: các rào cản của liên minh châu âu và giải pháp hạn chế rào cản từ eu của việt nam

- Thứ ba là, những chính sách của nớc ta trong việc hạn chế các rào cản

từ eu

để đạt đợc những mục đích trên, koá luận đã sử dụng phơng pháp nghiên cứu duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phân tích lôgic và thống kê học để sử lý các số liệu

luận văn chỉ giới hạn ở quan hệ trực tiếp của Liên minh châu âu tại việt nam trong giai đoạn từ 1990 tới nay

để đạt đợc các mục đích trên đây, ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn đợc kết cấu thành ba chơng:

chơng 1: tổng quan về liên minh châu âu (eu).

chơng 2: thực trạng rào cản của eu với việt nam.

Chơng 3: những biện pháp hạn chế rào cản từ liên minh châu âu (eu) của việt nam.

Trang 4

Chơng 1 Tổng quan về rào cản thơng mại và chính sách ngoại

thơng của Liên minh Châu Âu (EU)

1.1 Tổng quan về rào cản thơng mại

1.1.1 Khái niệm rào cản thơng mại.

Rào cản thơng mại là bất kỳ biện pháp hay hành động nào gây cản trở

đối với thơng mại quốc tế

1.1.2 Nội dung rào cản thơng mại

* Thuế quan

Thuế quan nhập khẩu là thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng nhập khẩu, theo

đó ngời mua trong nớc phải trả cho những hàng hóa nhập khẩu một khoản lớn hơn mà ngời sản xuất ngoại quốc nhận đợc Bên cạnh thuế nhập khẩu còn có thuế xuất khẩu, thuế xuất khẩu là thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hóa xuất khẩu

Thuế nhập khẩu và thuế xuất khẩu đều tác động tới gí cả hàng hóa có liên quan nhng chúng khác nhau ở hai điểm: Một là, nó áp dụng cho hàng xuất khẩu chứ không phảI hàng nhập Hai la, nó làm cho giá cả quốc tế của hàng hóa bị

đánh thuế vợt giá cả trong nớc, hay nói cách khác, nó làm hạ thấp tơng đối mức giá cả trong nớc của hàng hóa có thể xuất khẩu xuống so với mức giá cả quốc tế

Thuế quan là công cụ lâu đời nhất và là phơng tiện truyền thống để tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nớc

Thuế quan nhập khẩu tạo điều kiện cho các nhà sản xuất trong nớc mở rộng sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm, tăng nguồn thu cho ngân sách, tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nớc Chính vì thế thuế quan nhập khẩu đợc áp dụng phổ biến ở các nớc tuy rằng mức thuế là khác nhau Tuy nhiên kết quả kinh tế của thuế nhập khẩu là nó làm cho giá hàng hóa trong nớc

Trang 5

cho gánh nặng thuế quan này Điều đó đa đến tình trạng giảm mức cầu của ngời tiêu dùng đối với hàng hóa nhập khẩu và hạn chế nhập khẩu.

Nh vậy, cả thuế nhập khẩu và thuế xuất khẩu đều sẽ làm giảm lợng cầu quá mức đối với hàng có thể nhập khẩu và làm giảm lợng cung quá mức trong nớc đối với hàng có thể xuất khẩu, đồng thời chúng có thể tác động đến các

điều kiện thơng mại khác cũng nh phân phối các loại lợi ích

Thuế quan danh nghĩa là thuế quan đợc áp dụng đối với sản phẩm cuối cùng Nhng có nhiều loại hàng hóa trung gian cũng đợc đa vào buôn bán quốc

tế, nếu áp dụng thuế quan đối với hàng hóa trung gian thì lợi nhuận của ngành

sử dụng nguyên liệu này có lẽ sẽ giảm xuống và toàn ngành trở nên không đợc bảo hộ Bởi vậy nhiều trờng hợp ngời ta không đánh thuế hoặc đánh thuế rất it

so với đánh thuế vào sản phẩm cuối cùng để khuyến khích sản xuất trong nớc Thuế quan danh nghĩa là quan trong đối với ngời tiêu dùng còn mức độ bảo hộ thực tế có ý nghĩa đối với nhà sản xuất vì nó cho biết việc bảo hộ ở mức nào để

họ có thể cạnh tranh với hàng nhập khẩu

* Hạn ngạch

Hạn ngạch hay hạn chế số lợng, là một công cụ phổ biến trong hàng rào phi thuế quan Hạn ngạch là quy định của nhà nớc về số lợng cao nhất của mặt hàng hay một nhóm hàng đợc phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu từ một thị trờng trong một thời gian nhất định, thông qua hình thức cấp phép

Hạn ngạch nhập khẩu đa tới sự hạn chế số lợng nhập khẩu, đồng thời gây

ảnh hởng đến giá nội địa của hàng hóa Do mức cung cấp giá cân bằng sẽ cao hơn so với trong điều kiện tự do Nh vậy, hạn ngạch nhập khẩu có tác động giống với thuế nhập khẩu Hạn ngạch nhập khẩu làm nâng giá hàng nội địa và

nó cho phép các nhà sản xuất trong nớc thực hiện một quy mô sản xuất với hiệu quả thấp hơn là so với điều kiện thơng mại tự do Nh vậy, hạn ngạch nhập khẩu cũng dẫn tới sự lãng phí nguồn lực xã hội giống nh đối với thuế nhập khẩu đồng thời cũng có tác động tới việc bảo hộ Cho nên hạn ngạch nhập khẩu là công cụ quan trong trong chiến lợc sản xuất nội địa Đối với chính phủ và các nhà doanh nghiệp, hạn ngạch cho biết trớc số lợng hàng nhập khẩu

Trang 6

Hạn ngạch nhập khẩu có những tác động khác so với thuế quan nhập khẩu nh nó đem lại thu nhập cho Chính phủ và không có tác dụng hỗ trợ cho các loại thuế khác Song hạn ngạch đa lại lợi nhuận có thể rất to lớn cho những ngời có thể xin dợc giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch Không những thế hạn ngạch nhập khẩu có thể biến một doanh nghiệp trong nớc thành một nhà độc quyền đó cũng là lý do của nhận định cho rằng hạn ngạch có tác hại hơn thuế quan Song điều này có thể giải quyết bằng cách bán đấu giá giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch.

* Những quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật

Đây là những quy định về tiêu chuẩn vệ sinh, đo lờng, an toàn lao động, bao bì đóng gói, đặc biệt các tiêu chuẩn về vệ sinh thực phẩm, vệ sinh phòng dịch đối với động vật và thực vật tơI sống, tiêu chuẩn về bảo vệ môi trờng sinh thái đối với các máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ (không có chất phế thảI độc hại, tiếng ồn quá mức cho phép)

Nhng quy định này xuất phát từ đòi hỏi thực tế của đời sống xã hội Tuy nhiên, tren thực tế ngời ta thờng khéo léo sử dụng các quy định này một cách thiên lệch giữa các công ty trong nớc và các công ty nớc ngoài và biến chúng thành một công cụ cạnh tranh có lợi cho nớc chủ nhà trong quan hệ thơng mại quốc tế Về mặt kinh tế, những quy định này có tác động bảo hộ đối với thị tr-ờng trong nớc, hạn chế và làm méo mó dòng vận động cả hàng hóa trên thị tr-ờng thế giới Để khắc phục tình trạng này ngời ta ban hành các tiêu chuẩn quốc

tế thông nhất (ISO) Nói chung các nớc phát triển có lợi hơn các nớc đang phát triển khi áp dụng các quy định này

* Hạn chế xuất khẩu tự nguyện

Đây là một hình thức của hàng hóa mậu dịch phi thuế quan Hạn chế xuất khẩu tự nguyện là một biên pháp hạn chế xuất khẩu, mà theo đó, một quốc gia nhập khẩu đòi hỏi quốc gia xuất khẩu phảI hạn chế tốt số lợng hàng hóa xuất sang mớc mìnhmột cách “tự nguyên” nếu không họ sẽ áp dụng biên pháp trả

đũa kiên quyết Thực chất, đây là các cuộc thơng lợng mậu dịch giữa các bên để hạn chế bớt sự xâm nhập của hàng ngoại, tạo công ăn việc làm cho thị trờng

Trang 7

nh hạn ngạch xuất khẩu Tuy nhiên, hạn ngạch xuất khẩu mang tính chủ động thờng là biện pháp tự vệ thị trờng trong nớc hoặc nguồn tài nguyên trong nớc, còn hạn chế xuất khẩu tự nguyện thực ra mang tính miễn cỡng và gắn với các

điều kiện nhất định Hình thức này đợc áp dụng cho các quốc gia có khối lợng xuất khâu quá lớn về một mặt hàng nào đó

* Trợ cấp xuất khẩu

Bên cạnh các công cụ nhằm hạn chế nhập khẩu còn có những công cụ để nâng đỡ hoạt động xuất khẩu Chính phủ có thể áp dụng các biện pháp trợ cấp trực tiếp hoặc cho vay với lãi suất đối với các nhà xuất khẩu trong nớc Bên cạnh đó Chính phủ còn có thể thực hiện một khoản cho vay u đãi đối với các bạn hàng nớc ngoài Đây chính là các khoản tín dụng “viện trợ” mà Chính phủ các nớc công nghiệp phát triển áp dụng, khi cho các nớc đang phát triển vay

Giả sử để nâng đỡ một ngành sản xuất nào đó, Chính phủ sẽ trợ cấp trực tiếp một khoản tiền nhất định cho bộ phận sản phẩm đợc đem vào xuất khẩu Khi ấy các nhà sản xuất trong nớc sẽ thu lợi từ chính khoản trợ cấp đó Nhng tác động của trợ cấp sẽ lan truyền sang các khâu khác Cụ thể nh mức cung thị trờng nội địa bị giảm do mở rộng quy mô xuất khẩu, giá cả thị trờng tăng lên, ngời tiêu dùng trong nớc sẽ bị thiệt một khoản tiền nhất định Chi phí ròng của xã hội phải bỏ ra để bảo hộ khuyến khích xuất khẩu gây thiệt hại cho xuất khẩu gồm chi phí nội địa tăng lên do sản xuất thêm nhiều sản phẩm để xuất khẩu,

đồng thời gồm cả chi phí cho mức tiêu dùng trong nớc Nh vậy là trợ cấp đa đến cái hại nhiều hơn cái lợi Nhng trong thực tế nó vẫn đợc sử dụng để phục vụ cho một lợi ích cụ thể nào đó

Trang 8

các đơn vị đo lờng, các quy tắc Châu Âu.” và ông đã thất bại trong việc thực hiện ớc mơ chung lành mạnh đó bằng ý đồ dùng vũ lực để có một Châu Âu liên kết dới sự thống nhất của ngời pháp.

Cho đến sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất, ngoại trởng pháp Aristide Briand mới đề xuất trớc Đại hội đồng hội quốc liên ý tởng cụ thể về việc thành lập một liên hiệp Châu Âu mang thể chế liên bang Nhng ý kiến này không gây

đợc tiếng vang và cha kịp có những bàn bạc cụ thể thì chiến tranh thế giới lần thứ II ập đến nh hậu quả của một ý tởng ngông cuồng muốn thống nhất Châu

Âu bằng bạo lực dới sự cai quản của một quốc gia dân tộc tự coi mình là thợng

đẳng

Phải đến những năm 1940 cuối thế kỷ XX, sau khi thế chiến thứ II kết thúc, mới xuất hiện một loại phong trào lành mạnh ủng hộ việc tạo dựng một Châu

Âu nhất thể hoá

Mặc dù vậy, chỉ sau khi vấn đề nớc đức đợc đặt ra sau thế chiến thứ II cùng với nguyện vọng giữ gìn hoà bình bền lâu ở Châu Âu và sự căng thẳng trong quan hệ pháp - đức về vùng sarre gây trở ngại cho tiến trình thống nhất Châu

Âu thì ý tởng liên kết hoá Châu Âu mới đợc thúc đẩy để sau đó đợc thực hiện trong thực tế

Sau chiến tranh thế giới thứ II, các nớc Tây Âu đều bị kiệt quệ về kinh tế Trong khi đó, nhờ chiên tranh mà nền kinh tế Mỹ đã phát triển vợt bậc, sức mạnh kinh tế của Mỹ con lớn hơn sức mạnh kinh tế của tất cả các nớc tây âu gộp lại

Mặt khác, sự phát triển mạnh mẽ của lực lợng sản xuất dới tác động của của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, đặc biệt là sự phát triển của lực lợng sản xuất ở Mỹ đã khẳng định vị trí bá chủ toàn cầu của Mỹ Chính bối cảnh ấy, buộc các quốc gia tây âu phải tăng cờng hợp tác để thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển, thoát khỏi sự kiềm tỏa của mỹ và cũng làm dịu đi bầu không khí

Trang 9

động của các quốc gia Châu Âu.

Mặt khác, các nớc tây âu giới hạn lãnh thổ từng quốc gia quá chật hẹp để

đạt đợc những tiến bộ về kinh tế, do vậy yêu cầu khách quan là phải có một khối liên kết kinh kế khu vực để càng phát triển

Ngày 09/05/1950 đợc coi là mốc lịch sử đánh dấu sự hình thành EU với bản tuyên bố của ngoại trởng pháp Robert Schumam cùng lời đề nghị: “ Pháp, cộng hoà liên bang Đức và bất kỳ quốc gia Châu Âu nào có nguyện vọng tham gia, hãy liên kết tài nguyên than, thép” Ông đề nghị đặt toàn bộ nền sản xuất than, thép của pháp và đức dới một cơ quan quyền lực chung vì than và thép là 2 nguồn năng lực chủ yếu lúc bấy giờ của các quốc gia Châu Âu sáng kiến của Robert Schumam đã đợc 5 nớc tây âu khác ngoài pháp là đức, bỉ, hà lan, Italia, Luxembourg nhất trí tán thành Họ cho rằng, các quốc gia này phải tăng cờng đẩy mạnh hợp tác với nhau

Ngày 18/04/1951 tại Paris, 6 nớc châu âu đã ký hiệp ớc thành lập cộng

đồng than và thép châu âu (ECSC) Mục đích chính của Hiệp ớc là đảm bảo sản xuất, tiêu thụ than thép, đẩy mạnh tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất, phân phối than - thép, nâng cao sản xuất lao động 03/07/1952, hiệp ớc chính thức có hiệu lực ECSC ra đời mở ra một chơng mới trong lịch sử quan hệ các n-

ớc Tây Âu

Tháng 5/1953, thị trờng chung than, thép, sắt hình thành Ngành luyện kim

đạt đợc một bớc phát triển mạnh mẽ kéo theo cả nền kinh tế 6 nớc thành viên

Họ thếy rằng, lợi ích 6 nớc đợc ràng buộc xen lẫn nhau trong một lĩnh vực cụ thể Thành công này là tiền đề đòi hỏi 6 nớc Tây Âu mở rông liên kết sang lĩnh vực khác

Ngày25/03/1957, tại Rome, Hiệp ớc thành lập cộng đồng kinh tế Châu Âu (EEC) và cộng đồng năng lợng nguyên tử Châu Âu (EURATOM) đợc ký kết Nhiệm vụ của EURATOM chỉ là đẩy mạnh sự sáng tạo, phát triển công nghiệp nguyên tử, đảm bảo cung cấp nguyên liệu và bảo vệ môi trờng EEC có nhiệm

Trang 10

vụ rộng lớn hơn bao trùm toàn bộ lĩnh vực kinh tế chung, đảm bảo hòa nhập kinh tế, tiến tới một thị trờng thống nhất, tạo ra một sự lu thông hàng hóa và con ngời trong toàn khối.

Để nâng cao hiệu quả liên kết giữa 6 nớc hơn nữa và để tránh sự chồng chéo trong hoạt động của cộng đồng, năm 1967 ECSC, EEC, EURATOM chính thức hợp nhất thành một tổ chức chung gọi là cộng đồng Châu Âu (EC) Song song với sự kiện này Anh cùng với 8 nớc Châu Âu khác là Nauy, Thụy Điển, Đan Mạch, áo, Bồ Đào Nha, Thụy Sĩ, Phần Lanvà Ailen cũng tiến hành thành lập khối “khu vực mậu dịch tự do Châu Âu hẹp” (EFTA) để đối chọi lại với nền kinh tế của khối EC

Tuy nhiên trong quá trình hoạt động EC đã đạt đợc những thành tựu nhất

định cả về kinh tế và chính trị, còn EFTA bị cô lập trên trờng quốc tế Chính vì vậy, ngày 09/08/1973, anh cùng các nớc Bắc Âu, Đan Mạch, Ailen làm đơn xin gia nhập EC

Sau lần mở cửa lần thứ nhất này, EC lại tiếp tục mở cửa lần thứ hai với sự kết nạp ba nớc Nam Âu: Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha và Hy Lạp Năm 1986 cả

ba nớc này chính thức trở thành thành viên của EC

Năm 1994, EU lại tiếp tục mở cửa lần thứ ba với sự gia nhập của áo, Phần Lan, Thuy Điển Ngày 01/01/1995, EU chính thức có 15 thành viên

Để tăng cờng liên kết kinh tế, tập hợp sức mạnh của các quốc gia nhằm giải quyết các vấn đề nảy sinh trong từng nớc và trong cả cộng đồng, EU đã lập một

số cơ quan siêu quốc gia nhằm hoạch đinh, điều hành và giám sát quá trình thực hiện của từng quốc gia thành viên Hiện nay, hệ thống các tổ chức của EU gồm: Hội đồng Châu Âu, Hội đồng bộ trởng, ủy ban Châu Âu, Nghị viện Châu Âu, Tòa kiểm toán và Ngân hàng đầu t Châu Âu

Có thể nói, quá trình ra đời và phát triển của EU gần nửa thế kỷ qua là cả một quá trình đấu tranh gay gắt, một quá trình tranh chấp và thoả hiệp, xong

Trang 11

EU đã phát triển vợt bậc, xúc tiến liên kết trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ với việc tạo lập một thị trờng thống nhất và tiến đến thiết lập một khu vực tiền tệ ổn định nhằm cạnh tranh với đồng đô la mỹ trên tr-ờng quốc tế Kiên định với mục tiêu này, cho đến nay liên minh Châu Âu đã

đạt đợc những bớc tiến đáng kể, chi phối nhiều lĩnh vực hợp tác giữa các nớc thành viên và từ chỗ mục tiêu ban đầu của nó thuần tuý về kinh tế thì nay đang tiến dần mục tiêu chính trị, EU đã thực hiện mục tiêu chủ yếu sau:

- Thiết lập một thị trờng chung

- Đẩy mạnh liên kết khoa học kỹ thuật

- Đẩy mạnh việc thực hiện chính sách nông nghiệp chung (CAP)

- Thực hiện chơng trình năng lợng chung

- Thực hiện liên kết tiền tệ tiến tới thống nhất Châu Âu

Sau hơn 40 năm thành lập, EU hiện đang nhanh chóng trở thành một cực

đặc biệt thu hút kinh tế thế giới, chiếm 1/3 sản phẩm công nghiệp thế giới t bản, gần 50 % xuất khẩu và hơn 50% các nguồn t bản

các thành viên EU đều thuộc nhóm các nớc có nền kinh tế phát triển nhất trong đó có 7 quốc gia đợc xếp vào 10 nớc có mức sống cao nhất thế giới, thực chất của việc nhất thể hoá Châu Âu là thành lập một thị trờng chung, là sự thâm nhập lẫn nhau và bổ sung cho nhau cơ cấu kinh tế của các nớc thành viên EU

đó là sự quốc tế hoá không chỉ lực lợng sản xuất mà cả quan hệ quốc tế Trên thực tế nền kinh tế thế giới đã xuất hiện nhiều loại hình liên kết giữa các nớc trong khu vực, xong EU đã đợc coi là tổ chức liên kết khu vực thành công nhất thế giới một tổ chức thực hiện có hiệu quả quá trình hợp nhất về kinh tế giữa các quốc gia độc lập chính trị theo kiểu thiết kế thị trờng thống nhất và chặt chẽ

Việc thực hiện nhất quán theo hiệp ớc masstricht cùng các biện pháp đề ra không chỉ theo chiều sâu mà còn phát triển theo chiều rộng nhằm làm cho Châu

Trang 12

Âu thay đổi một cách mạnh mẽ Tại hội nghị thợng đỉnh Amsterdam năm 1997,

uỷ ban Châu Âu đã họp và chọn 6 nớc gồm: hungary, ba lan, cộng hoà séc, Estonia, slovenia và sip để đàm phán và kết nạp đợt đầu vào năm 2002 - 2003 tại hensiki, ngày 11 đến ngày 12/12/1999, hội nghị cấp cao EU đã kết thúc với một tuyên bố chung “tuyên bố thiên niên kỷ” xác định lộ trình kết nạp thêm thành viên mới, bao gồm 6 nớc kể trên đã thơng lợng ra nhập EU, còn 6 nớc khác đã nộp đơn là bungari, Latvia, litvia, manta, rumani và slovakia bắt đầu việc thơng lợng việc ra nhập EU từ tháng 2/2000 cùng ứng cử viên Thổ Nhĩ Kỳ

đây sẽ là lần mở cửa lần thứ 4, bắt đầu mở rộng tiến trình sang phía đông với việc mở rộng này EU hy vong sẽ ngày càng lớn mạnh

Ngày 1/5/2004 EU-15 mở rộng lần thứ 5 kết nạp thêm 10 thành viên mới là balan, cộng hoà séc, hungary, slovenia, sip và malta, slovackia, Latvia, lithunia, estonia thành EU-25, với 450 triệu dân và diện tích là 3.973.000 km2, GDP là 9.997,5 tỷ EURO, thu nhập bình quân/ ngời là 21.910 EURO

với một thị trờng 450 triệu dân, EU sẽ tăng mạnh tiềm lực của mình về lãnh thổ, dân số thêm và trở thành một thị trờng lớn nhất thế giới đồng thời củng cố

địa vị trong WTO, IMF và OECD

Hiện tại, EU đang tiếp tục tập trung vào việc thiết lập 3 vành đai kinh tế Các nớc trong cộng đồng Châu Âu là hạt nhân, hiệp hội thơng mại tự do Châu

Âu là vành đai thứ hai và một số nớc đông âu là vành đai thứ ba EU hy vọng

sẽ thống nhất Châu Âu trên cơ sở thống nhất về kinh tế

Cùng với việc mở rộng quá trình liên kết, cũng tại hội nghị cấp cao hensiki, các quốc gia thành viên EU đã xúc tiến thực hiện liên minh chính trị, thiết lập chính sách đối ngoai, nền an ninh và phòng thủ chung Châu Âu với bản sắc riêng và độc lập của mình Mặc dù còn nhiều vấn đề lớn liên quan đến lợi ích sát sờn của EU phải gác lại xong dù sao đi nữa, “tuyên ngôn thiên niên kỷ” cũng cho thấy rõ xu thế tiến tới một liên minh kinh tế chính trị đầy đủ của EU

Trang 13

trong tơng lai đồng thời phản ánh xu thế vừa muốn hoà nhập vừa muốn bảo vệ tối đa lợi ích dân tộc của các quốc gia trong EU.

* chính sách đối ngoại của EU trong một trật tự thế giới mới

sau thời kỳ chiến tranh lạnh, mục tiêu chiến lợc chung của phơng tây và

mỹ không còn nữa trong mọi hoạt động của mình, tây âu ngày càng tỏ ra

độc lập nhiều hơn so với trớc kia và không còn phụ thuộc vào chiếc ô hạt nhân của mỹ, EU đã thực sự trở thành vừa là một đối tác vừa là một đối thủ đáng g-

ờm của mỹ

để nâng cao hơn nữa vị thế chính trị của mình, EU đã tranh thủ mọi cơ hội

để mở rộng về phía đông tiến xuống phía Nam, quay trở lại châu á, châu phi

và châu mỹ la tinh, cố gắng mở rộng phạm vi thế lực và tăng cờng vị trí trụ cột Châu Âu của mình trong nato

- chiến lựơc tiến xuống phía nam

Liên minh Châu Âu đã có ý tởng xây dựng “ khu vực mậu dịch tự do âu -

địa trung hải” vào năm 2010 bao gồm các nớc liên minh Châu Âu, bắc phi

và trung đông nhằm đặt tiền đề cho lợi ích an ninh chính trị và phát triển phồn thịnh cho Châu Âu trong tơng lại

các nớc bên bờ địa trung hải phần lớn là các nớc đang phát triển, có nền kinh tế lạc hậu, tỷ lệ tăng dân số lại cao và chứa nhiều mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo cực đoan đã gây nhiều phiền toái và đe doạ an ninh kinh tế của liên minh Châu Âu Nếu không có sự ổn định ở khu vực địa trung hải thì không thể có

an toàn cho Châu Âu và EU cảm nhận sâu sắc rằng: khu vực địa trung hải vốn

là địa bàn truyền thống của mình, cho nên cần phải đợc giữ vững sự ổn định và phát triển

Do vậy, tháng 11/1995, EU và 12 nớc ven địa trung hải đã tiến hành cuộc

Trang 14

gặp gỡ của các Bộ trởng bộ ngoại giao với tên gọi “hội nghị Châu Âu - địa trung hải” tại baxelona nội dung nghị sự chủ yếu và hội nghị bàn về sự hợp tác trong lĩnh vực chính trị, kinh tế, thơng mại và các vấn đề xã hội Cuộc họp

đã đi đến sự thống nhất là sẽ xây dựng một khu vực mậu dịch tự do đến năm

2010, khu vực mậu dịch này sẽ chính thức đi vào hoạt động

- chiến lợc đối với khu vực châu á

chiến lợc mới đối với châu á đã đợc EU hoạch định ra EU nhận thấy rất

rõ lợi ích của mình trong sự hợp tác kinh tế, thơng mại với châu á đặc biệt trong bối cảnh hiện nay khu vực đông á và đông nam á đang trở thành những tiêu điểm trên vũ đài kinh tế quốc tế

Sau khi mỹ và nga giảm bớt sự hiện diện trực tiếp về quân sự, tại đây đang hình thành những trung tâm quyền lực mới và bắt đầu một trật tự thế giới mới

EU đã tiến thêm một bớc quan trọng trong chính sách đối ngoại và an ninh chung của mình thể hiện ở sự cụ thể hoá trong chiến lợc mới đối với châu á Qua đó EU hy vọng sẽ giành đợc vị trí vững chắc cả về chính trị lẫn kinh tế trong khu vực này EU đã sớm đón bắt đợc một xu thế phát triển đặc thù ở châu

á Asean hình tơng lai châu á trong thế kỷ XXI đó là vị trí lý tởng để EU

có thể phát huy ảnh hởng chính trị của mình Một cơ hội mới đã đợc tạo ra trong sự hợp tác giữa EU và asean nhất là khi Viêt Nam đã trở thành thành viên chính thức của asean

Trong chiến lợc của mình, EU đã coi quan hệ với châu á - thái bình dơng

là quan hệ tạo thành đối trọng với mỹ và nhật trong thế giới phụ thuộc lẫn nhau Trong cuộc họp tổ chức tại Singapore ngày 14 và ngày 15/02/1997 bộ tr-ởng ngoại giao của EU và asean đã to rõ quyết tâm đối thoại về chính trị, an ninh khu vực, thúc đẩy hợp tác toàn diện giữa hai châu lục trên tất cả mọi lĩnh vực

Trang 15

Cuộc họp tại Singapore có tính chất chuẩn bị cho hội nghị cấp cao âu - á lần thứ hai (asem II) diễn ra tại London và 4/1998 asem III đợc tổ chức tại hàn quốc có thể coi là một đóng góp đáng kể cho quan hệ hợp tác giữa hai châu lục trong đó lấy hợp tác asean - EU làm nòng cốt, qua đó góp phần thúc

đẳy sự phát triển chung của toàn thế giới

Trớc một trật tự thế giới mới đang hình thành và đầy biến động phức tạp,

EU đã chuyển mình vơn lên tách khỏi sự lệ thuộc với mỹ, vơn tầm hoạt động sang trung quốc và đông âu, châu á, châu phi và châu mỹ la tinh nhằm nâng cao hơn nữa vị thế của mình trong một trật tự thế giới mới trong thế kỷ XXI Chiến lợc mới đối với châu á nói riêng, EU đã tìm thấy ở Viêt Nam những u thế địa chính trị, địa kinh tế để lấy Viêt Nam làm điểm tựa quan trọng trong chiến lợc đối ngoại của mình ở châu á

1.2.2 Chính sách ngoại thơng của Liên minh Châu Âu (EU)

* Chính sách ngoại thơng của Liên minh Châu Âu(EU)

Tất cả các nớc thành viên EU cùng áp dụng một chính sách ngoại thơng chung đối với các nớc ngoài khối ủy ban Châu Âu (EC) là đại diện duy nhất cho liên minh chong việc đàm phán, ký kết các hiệp định thơng mại và dàn sếp tranh chấp trong lĩnh vực này

EU đang thực hiện chơng trình đẩy mạnh tự do hóa thơng mại (giảm dần thuế quan đánh vào hàng hóa xuất nhập khẩu và tiến tới xóa bỏ hạn ngạch, GSP – Hệ thống u đãi thuế quan phổ cập ) Hiện nay các nớc thành viên EU cùng

áp dụng một biểu thuế quan chung đối với hàng hóa xuất nhập khẩu Đối với hàng hóa nhập khẩu vào khối, nức thuế chung bình đánh vào hàng nông sản là 18%, còn hàng công nghiệp chỉ là 2% Các chính sách phát triển ngoại thơng của EU từ năm 1951 đến nay bao gồm những nhóm chính sách chủ yếu sau: Chính sách khuyến khích xuất khẩu, chính sách thay thế nhập khẩu, chính sách

tự do hóa thơng mại và chính sách hạn chế xuất khẩu tự nguyện Việc ban hành

Trang 16

và thực hiện các chính sách này có liên quan chặt chẽ với tình hình phát triển kinh tế, tình hình nhất thể hóa Châu Âu và khả năng cạnh tranh trong từng thời

kỳ của các sản phẩm của liên minh trên thị trờng thế giới

Để đảm bảo cạnh tranh công bằng trong thơng mại, EU đã thực hiện các biện pháp: Chống trợ cấp xuất khẩu và chông hàng giả Các biện pháp chống hàng giả của EU cho phép ngăn chặn không cho nhập khẩu những hàng hóa

đánh cắp bản quyền

Không chỉ dừng lại ở việc áp dụng các biện pháp chống cạnh tranh không lành mạnh trong thơng mại, EU còn sử dụng biện pháp đẩy mạnh thơng mại với các nớc đang phát triển và chậm phát triển Đó là hệ thống u đãi thuế quan phổ cập (GSP) – một công cụ quan trọng của EU để hỗ trợ các nớc nói trên Bằng cách này, EU có thể làm cho nhóm các nớc đang phát triển (trong đó có Việt Nam) và nhóm các nớc chậm phát triển dễ dàng xâm nhập vào thị trờng của mình

Mặc dù thị trờng EU đợc mệnh danh là một thị trờng khó tính, nhng với chính sách ngoại thơng “cởi mở” nh trên nên hàng năm kim ngạch xuất nhập khẩu cuả EU không ngừng gia tăng (năm 1994: 622,48tỷ USD; 1995: 713,25 tỷ USD; 1996: 738,5 tỷ USD; 1997: 757,85 tỷ USD) Hàng năm, kim ngạch nhập khẩu chiếm tỷ trọng48,22% trong tổng kim ngạch XNK

Cơ chế nhập khẩu đợc thể hiện ở chỗ: sản phẩm thô thờng chiếm khoảng 29,74% tổng kim ngạch nhập khẩu hàng năm: sản phẩm chế tạo chiếm trên 67,9%; các sản phẩm khác chiếm khoảng 3,07% Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của EU phải kể đến: nông sản chiếm 11,79%; khoáng sản khoảng 17,33%; máy móc chiếm 24%; thiết bị vận tải trên 8,19%; hóa chất 7,59%; các sản phẩm chế tạo khác (8,23%), tiếp đến là các sản phẩm chế tạo phi kim loại chiếm khoảng 2,48% tăng kim ngạch nhập khẩu hàng năm của EU

Hiện nay kim ngạch nhập khẩu các sản phẩm thô có xu hớng chững lại, thậm chí giảm sút, thay vào đó là kim ngạch nhập khẩu các sản phẩm chế tạo

Trang 17

(gia công chế biến sâu) tăng nhanh Điều đó đang là sức ép và thách thức lớn

đối với các quốc gia xuất khẩu, trong đó có Việt Nam

* Nội dung rào cản thơng mại của liên minh Châu Âu (EU)

- Thuế nhập khẩu

Thuế nhập khẩu đợc áp dụng đối với tất cả các sản phẩm nhập khẩu vào

EU Thuế hải quan chung của EU đợc xây dựng dựa trên hệ thống mã mô tả hàng hóa hài hòa (HS) Nhìn chung, thuế nhập khẩu không quá cao Mức thuế trung bình thấp hơn 4% đối với các sản phẩm chế tạo Các ngoại lệ áp dụng đối với sản phẩm nông nghiệp và sản phẩm nhậy cảm (đặc biệt là hàng dệt may), kể

từ khi hạn ngạch chuyển thành thuế quan theo vòng đàm phán Uruguay Do đó, thuế quan có thể vẫn cao đối với một số mặt hàng nông sản và hàng nhậy cảm trong vài năm Tuy nhiên, những mức thuế này cũng đã giảm xuống Thuế quan

đối với hàng nông sản ôn đới là rất đa dạng, phụ thuộc vào mùa vụ ở EU

Vì chơng trình u đãi thuế phổ cập (GSP) và các hiệp định thơng mại mà xuất khẩu từ các nớc đang phát triển có thể miễn thuế nhập khẩu hoặc chịu một mức thuế thấp Trong các trờng hợp đặc biệt, hàng hóa có thể đợc miễn thuế nhập khẩu vì các lý do khác

Thông tin chính xác về phân loại HS và thuế nhập khẩu tơng ứng sẽ có sẵn tại hải quan xúc tiến thơng mại hoặc thông qua nhà nhập khẩu

- Thuế quan bảo hộ

* Các sản phẩm thực phẩm

Chính sách nông nghiệp chung (CAP) đã ban hành và thực thi ở EU trong

nỗ lực để bảo hộ sản xuất thực phẩm nội địa Đối tợng điều chỉnh của chỉnh của chính sách này bao gồm cả sản phẩm nông nghiịep ôn đới Một đặc điểm quan trong của chính sách nông nghiệp (CAP) là hệ thống thuế, các loại thuế đợc hợp nhất thành một hệ thông giá khởi điểm Nếu giá nhập khẩu nằm dới giá khởi

điểm tối thiểu, một mức thuế bổ sung đợc đánh thêm vào thuế hải quan Mức thuế và giá khởi điểm phụ thuộc vào lý do này Ví dụ các sản phẩm bị ảnh hởng

Trang 18

là cam, quit và nho Các rau quả nhập khẩu không bị ảnh hởng bởi hệ thống giá khởi điểm Bên cạnh đó, để phù hợp với tự do hóa thuế nhập khẩu, giá khởi

điểm tối thiểu cũng sẽ đợc tự do hóa

* Chống bán phá giá

Thuế chống bán phá giá là thuế đánh vào các sản phẩm nhập khẩu đợc bán ở EU với giá thấp hơn so với mức giá đợc bán ở nớc sản xuất Khi các sản phẩm nhập khẩu gây ảnh hởng tiêu cực nghiêm trọng đối với một ngành công nghiệp nội địa của EU, ngành công nghiệp này có thể gửi đơn kiện đến Brussels Nếu qua điều tra nhận thấy có hiện tợng bán phá giá, thì thuế chống bán phá giá đợc áp dụng đối với các sản phẩm trên cơ sở điều khoản 113 của Hiệp ớc EU Thuế này có thể đánh vào hàng hóa ngay khi thông báo, trớc khi xuất khẩu, tất cả các nhà xuất khẩu nên thể hiện quan điểm của mình là chấp nhận một mức thuế nh vậy hay đòi hỏi EU tiếp tục điều tra Thuế chống bán phá giá đặc biệt thích hợp trong khu vực công nghệ cao

- Thuế tiêu thụ

Thuế tiêu thụ là thuế áp dụng đối với một số sản phẩm phụ thuộc vào dung lợng và áp dụng phổ biến đối với các sản phẩm nội địa và hàng nhập khẩu

Ví dụ, các sản phẩm đang phải đơng đầu với loại thuế này là đồ uống có cồn, thuốc lá và các sản phẩm thuốc lá, và dầu khoáng sản đợc dùng làm nhiên liệu Thuế tiêu thụ dánh vào dầu và các sản phẩm dầu bao gồm cả một loại “thuế xanh” để gây quỹ thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trờng Điều đó nhấn mạnh rằng thuế tiêu thụ không đợc hài hòa ở EU Do vậy, mức thuế tiêu thụ đối với một sản phẩm nhất định có thể khác biệt giữa các nớc thành viên

- Thuế giá trị gia tăng

Tất cả các sản phẩm bán ở EU là đối tợng chịu thuế giá trị gia tăng (VAT) Nhìn chung, mức thuế thấp áp dụng đối với các sản phẩm tất yếu và mức thuế cao áp dụng đối với các sản phẩm xa xỉ Mặc dù, mực tiêu ban đầu là hài hòa thuế quan, các miền thuế đã đợc thu hẹp nhng sự khác biệt đáng kể vẫn

Trang 19

còn tồn tại giữa các nớc thành viên EU Tuy nhiên, sự hài hòa thuế quan vẫn nằm trong Chơng trình nghị sự và do vậy có thể nhận ra ở giai đoạn sau.

- Giấy phép nhập khẩu

Giấy phép nhập khẩu có thể đợc yêu cầu đối với hàng nhậy cảm và hàng chiến lợc, trong số này có hàng dệt (theo các quy tắc của Hiệp định đa sợi - MFA), các sản phẩm thép, than đá và than cốc, và vũ khí Giấy phép nhập khẩu thông thờng đợc cấp không có quá nhiều khó khăn và nhà nhập khẩu có trách nhiệm viết đơn xin cấp giấy phép Nếu số lợng sản phẩm giảm theo Hiệp định

đa sợi (MFA) và là đối tợng của hạn ngạch nhập khẩu, thì nhà xuất khẩu phải cung cấp cho nhà nhập khẩu giấy phép xuất khẩu hoặc giấy chứng nhận xuất khẩu đẻ nhà nhập khẩu xin đợc giấy phép nhập khẩu

- Hạn ngạch

Hạn ngạch là sự hạn chế về số lợng hàng nhập khẩu hoặc xuất khẩu và

đ-ợc sử dụng để điều chỉnh nguồn cung Hạn ngạch phổ biến nhất ở EU là hạn ngạch số lợng, loại hạn ngạch này giảm xuống theo Hiệp định đa sợi Theo nh mô tả ở tren, Hiệp định đa sợi đang tiến hành hủy bỏ dần hạn ngạch Do vậy, hệ thống hạn ngạch đang bị tháo dỡ ở một số bớc thực hiện

- Lệnh cấm

EU ban hành lệnh cấm đối với một số sản phẩm, điều này có nghĩa là nhập khẩu bị cấm hoặc chỉ cho phép theo những điều kiện nhất định Các lệnh cấm đợc áp dụng chủ yếu đối với việc mua bán các sản phẩm nguy hiểm, nh phế thải hóa chất Thuốc tân dợc, thuốc trừ sâu, thực phẩm, sản phẩm điện, cây

Trang 20

trồng và vật nuôi nhập khẩu có thể cung là đối tợng bị cấm trên cơ sở cân nhắc

về an toàn và sức khỏe Các luật quan trọng về những sản phẩm này là luật về chất thải hóa chất và công ớc về thơng mại quốc tế về các loại hàng hóa gây nguy hiểm

Trang 21

Chơng 2 Thực trạng rào cản thơng mại của EU đối với

Đến giữa những năm 80, bầu không khí chính trị trên thế giới đợc cải thiện, chuyển từ trạng thái đối đầu sang hòa dịu Các nớc thúc đẩy giải quyết các xung đột trong khu vực và thế giới Từ cuối 1984, EU bắt đầu nối lại quan

hệ và tiếp tục viện trợ cho Vệt Nam

Trong xu hớng toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế ngày một mạnh mẽ, từ năm 1986 Việt Nam bắt đầu tiến hành cải cách kinh tế theo hớng mở cửa Đặc biệt là từ năm 1989, Việt Nam thực hiện chính sách đa dạng hóa quan hệ kinh

tế đối ngoại để từng bớc hòa nhập nền kinh tế khu vực và thế giới Từ năm 1985 – 1990, số viện trợ của EU là 700.000 ECU

Ngày 22/10/1990, hội nghị ngoại trởng EC đã quyết định thiết lập quan

hệ ngoại giao chính thức với Việt Nam Đây là sự kiện quan trọng đánh dấu một bớc chuyển biến mới trong quan hệ hai bên Việc quan hệ ngoại giao chính thức với Việt Nam trong chính sách của EU đối với khu vực Châu á - Thai Bình D-

ơng trong đó Việt Nam đợc đánh là “cửa ngõ” để đi vào các nớc trong khu vực

Trang 22

- Quan hệ Việt Nam EU từ khi thiết lập ngoại giao chính thức

Nhận thức rõ tiềm năng phát triển của Việt Nam, nhiều nớc thành viên của EU đã cử nhiều đoàn cấp cao tới thăm Việt Nam và nối lại viện trợ phát triển tăng từ 16,6 triệu ECU năm 1991 lên 27,7 triệu USD năm 1992 Trong 3 năm từ 1992 – 1994, EU đã tài trợ khoảng 8,5 triệu USD cho các dự án vừa và nhỏ ở Việt Nam thông qua các tổ chức phi chính phủ; 16 triệu ECU cho các tr-

ơng trình hợp tác kỹ thuật

Tháng 12/1990, đại diện của ủy ban Châu Âu và chính phủ Việt Nam đã thỏa thuận chơng trình giúp đỡ ngới Việt Nam ra đi bất hợp pháp về tác hòa nhập trên nguyên tắc hồi hơng tự nguyện Đây là giai đoạn của một trơng trình

“EU – Việt Nam” trong đó EU cho vay tín dụng, đào tạo nghề và cho xây dựng những dự án nhỏ phục vụ cuộc sống với số vốn 12,5 triệu USD Tháng 2/1992 thỏa thuận về giai đoạn hai của trơng trình này đã đợc ký kết, giá trị vốn vay là 34,5 triệu USD

Đã có hàng loạt cuộc viếng thăm và những văn bản ký kết với một số nớc Tây Âu do đoàn đại biểu cấp cao của chính phủ Việt Nam thực hiện 12/1991 và tháng 10/11/1992 cho thấy quan hệ của Vịêt Nam với EU có nhiều triển vọng tốt đẹp Cuộc đi thăm một số nớc Tây Âu và EU cuối tháng 6/1993 của đoàn đại biểu và chính phủ Việt Nam do cựu thủ tớng Võ Văn Kiệt dẫn đầu cùng kết quả những cuộc đàm phán, những hiệp định hợp tác EU – Việt Nam đợc ký kết là biểu hiện sự mở rộng quan hệ Việt Nam – EU

Hai sự kiện quan trọng đánh dấu những thành công của hai bên đã gặt hái

đợc kể từ khi thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức là: Hiệp định hàng dệt may cà Hiệp định khung Việt Nam – EU đợc ký kết tại Bruxen ngày 15/12/1992 và 23/5/1995 cùng thời điểm Việt Nam gia nhập ASEAN

Đối với Việt Nam, đệt may là ngành đang có tiềm năng sản xuất khá lớn

và có nhu cầu tìm kiếm thị trờng Việc ký hiệp định mở rộng hàng dệt may giai

đoạn 1998 – 2000, Việt Nam – EU ký 11/1997 là đỉnh cao của mối quan hệ

Trang 23

ngạch trung bình hàng năm cho mặt hàng đệt may của Việt Nam lên 40% và giảm các mặt hàng phải chịu giới hạn của ta từ 53 xuống 21 Đến 3/2000 hiệp

định bổ xung quy định hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt trong ba măn (2000 - 2003) và gia hạn đến 2003 với mức tăng bình quân mỗi năm là 17%

Để tăng cờng ngoại giao tháng 3/1998, thủ tớng Phan Văn Khải thăm chính thức áo, Pháp, Bỉ, thăm ủy ban Châu Âu tại Bruxen và tham dự cuộc họp cấp cao á -Âu lần thứ hai tại Lôn Đôn

Năm 2000 Tổng bí th Lê Khả Phiêu đã có chuyến các nớc Châu Âu để tăng cờng ngoại giao, đa mối quan hệ Việt Nam – EU lên tầm cao mới Qua chuyến thăm của Tổng bí th thì chủ tịch ủy ban Châu Âu R.Prodi đã thông báo rằng: ủy ban Châu Âu đã quyết định về nguyên tắc công nhận Việt Nam là nớc

có nền kinh tế thị trờng nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa cho hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang EU, thúc đẩy đầu t và hợp tác thơng mại và bất luận quan

hệ thơng mại của Việt Nam với các nớc khác nh thế nào, EU vẫn ủng hộ Việt Nam gia nhập tổ chức thơng mại thế giới (WTO) Hai bên nhất trí sẽ thảo luận

và thông qua chiến lợc hợp tác trong 5 năm (2001 - 2005)

Có thể nói đây là chuyến đi thăm có ý nghĩa quan trọng mở ra một trang mới trong quan hệ Việt Nam – EU khẳng định đổi mới là quyết tâm và ý chí của nhân Việt Nam nhằm khắc phục nghèo nàn, phát triển đất nớc bền vững, dân giầu nớc mạnh, xã hội công bằng văn minh và chủ chơng hội nhập kinh tế với cộng đồng là thuận lợi lớn đa Việt Nam vào thế kỷ 21 với mục tiêu công nghiếp hóa hiện đại hóa đất nớc

Để tăng cờng hơn nữa quan hệ ngoại giao với EU, năm 2005 chủ tịch quốc hội Nguyễn Văn An đã có một chuyến thăm các nớc Châu Âu, thông qua chuyến thăm này nhằm thu hút viện trợ, thu hút đầu t và hạn chế bớt các rào cản

từ EU đối với Việt Nam

Trong những năm qua, quan hệ Việt Nam và EU nhằm các mục tiêu chủ yếu là:

Trang 24

Tạo điều kiện, khuyến khích tăng trởng, phát triển đầu t và thơng mại hai chiều giữa hai bên vì lợi ích chung, có đi có lại,

Hỗ trợ phát triển kinh tế lâu bền và cải thiện điều kiện sống cho các tầng lớp dân c nghèo ở Việt Nam

Thúc đẩy hợp tác kinh tế vì lợi ích chung, bao gồm cả hỗ trợ chính phủ Việt Nam trong nỗ lực cơ cấu lại nền kinh tế và chuyển sang nền kinh tế thị tr-ờng

Hỗ trợ bảo vệ môi trờng và sử dụng lâu bền các tài nguyên thiên nhiênMục tiêu đợc cụ thể hóa trong chiến lợc hợp tác EU – Việt Nam trong thời kỳ 1996 – 2000 dới tên gọi “Cộng đồng Châu Âu – Việt Nam hớng tới một quan hệ đối tác toàn diện”

- Hợp tác toàn diện EU Việt Nam

EU đã trở thành một trong những đối tác quan trọng nhất đối với Việt Nam về ngoại thơng và đầu t, đồng thời cũng là một bên tài trợ

Ngoài sự giúp đỡ chính thức trực tiếp từ các dự án của EU, của ủy ban Châu Âu, của các tổ chức NGO, EU cũng đã có mặt từ những ngày đầu ở Việt Nam và đã giúp đỡ rất nhiều địa phơng, kể cả miền núi có điều kiện sinh hoạt khó khăn để xóa đói giảm nghèo, đẩy lùi tệ nạn xã hội và phát triển con ngời

Trên bình diện thơng mại, Liên minh Châu Âu đã trở thành đối tác thơng mại lớn nhất của Việt Nam Nhờ EU trợ giúp và mở cửa thị trờng, xuất khẩu của Việt Nam sang EU đã tăng nhanh chóng qua các năm, nh năm 1998 tăng 17 lần

so với năm 1990; năm 2000 xuất khẩu của Việt Nam sang EU đạt 3,1 tỷ ERUO; năm 2003 là 3,86 tỷ USD; năm 2004 Việt Nam xuất khẩu sang EU trên 4,5 tỷ USD, bao gồm các mặt hàng nh hàng dệt may, giày dép, cà phê, thủy sản và trong khi EU xuất sang Việt Nam năm 2000 là 1 tỷ ERUO; năm 2004 gần 6,5

tỷ USD Qua số liệu các năm cho thấy cơ cấu nhập khẩu của Việt Nam có chuyển dịch theo hớng tăng tỷ trọng các hàng công nghiệp, và kim ngạch xuất

Trang 25

nhập khẩu của Việt Nam và EU tăng lên nhng vẫn cha xứng tầm với quan hệ hai bên.

Về du lịch, khách du lịch từ các nớc Châu Âu đến Việt Nam chiếm tỷ trọng đáng kể trong số khách du lịch quốc tế, tuy nhiên cha tơng xứng với tiềm năng của hai bên

EU và các nớc thành viên cũng đầu t đáng kể vào Việt Nam Các nớc trong EU đầu t vào Việt Nam tính từ 1988 – 2001 đã có 322 dự án trị giá 5,381 tỷ USD chiếm 12,6% tổng mức FDI ở Việt Nam Trừ các dự án hết hạn, giải thể hoặc chuyển nhợng vốn, thì EU còn 241 dự án với tổng số vốn đầu t

đăng ký 4,38 tỷ USD, đứng thứ t trong các nớc đầu t vào Việt Nam Năm 2002 các nớc thành viên của EU có 315 dự án đầu t vào Việt Nam với tổng số vốn

đầu t là 5.900,5 triệu $; năm 2003 EU đầu t vào Việt Nam trên 500 dự án với tổng số vốn đạt gần 7 tỷ USD

Mặc dù đã đạt đợc quy mô đáng kể và tiến bộ nhanh chóng, song sự hợp tác toàn diện giữa Việt Nam và EU vẫn cha tơng xứng với tiềm năng của hai bên

Quan hệ Việt Nam – EU ngày càng phát triển là xu hớng tất yếu của thời đại, là xuất phát từ lợi ích của các bên

Việc Việt Nam thực hiện chính sách mở cửa đã diễn ra trùng với làn sóng lan tỏa mạnh mẽ của xu hớng khu vực hóa và toàn cầu hóa trong sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế, Việt Nam đã trở nên quan trọng và là thị trờng bổ xung vào cơ cấu kinh tế của những nớc có trình độ phát triển kinh tế cao

Thêm vào đó, trong bối cảnh Liên minh Châu Âu đang chủ động triển khai một chính sách mạnh mẽ hớng về khu vực Châu á - thái Bình Dơng mà theo đánh giá “sự phát triển và ổn định trong tơng lai của nền kinh tế thế giới sẽ

lệ thuộc nhiều vào đó”, thì Việt Nam trở thành cầu nối cho liên minh Châu á trong khu vực Bởi vậy nhiều nhà lãnh đạo Liên minh Châu Âu đã phat biểu

Trang 26

rằng Việt Nam là một trong những u tiên trong chính sách của liên minh Châu

á của khu vực

Nhờ chính sách đối ngoại đúng đắn, sáng suất mà trong năm 1995, Việt Nam đã bình thờng hóa quan hệ với Hoa Kỳ và ký hiệp định hợp tác thơng mại với Liên minh Châu Âu, gia nhập ASEAN, đã tạo nên bớc tiến quan trọng trong chính sách đối ngoại của Việt Nam, phá bỏ hoàn toàn bao vây cấm vận Tính

đến nay, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều nớc trên thế giới, trao đổi thơng mại với trên 100 quốc gia và lãnh thổ trên thế giới Việt Nam đã trở thành đối tác quan trọng của cả ba trụ cột trên thế giới

Hiệp định hợp tác thơng mại Việt Nam - EU đợc ký kết ngày 17/7/1995

đã mở ra một hợp tác toàn diện và có hiệu qủa giữa hai bên Hiệp định đã tạo nên những yếu tố thuận lợi cho EU và các nớc thành viên, trong quan hệ hợp tác thơng mại Việt Nam – EU

Với hiệp định này Việt Nam có điều kiện tiếp cận với một thị trờng rông lớn và đầy tiềm năng, một trung tâm mạnh cả về kinh tế, khoa học, kỹ thuật và công nghệ của thế giới

Tóm lại, quan hệ Việt Nam – Liên minh Châu Âu trong thời gian qua đã

có những bớc phát triển tốt đẹp Việt Nam đánh giá cao mối quan hệ này cả hiện tại và trong tơng lai, chủ trơng hợp tác trên cơ sở hai bên cùng có lợi với Liên minh Châu Âu và coi đó là một trong những yêu tiên trong chính sách đối ngoại mở rộng của nớc ta hiện nay

2.1.2 Chính sách thơng mại của EU đối với Việt Nam

Trong quan hệ thơng mại với Việt Nam, EU xây dựng một chính sách thơng mại dựa trên nguyên tắc “không phân biệt đối xử, minh bạch, có đi có lại và cạnh tranh công bằng” nh đối với các nớc phát triển khác, với các biện pháp phổ biến nh: thuế quan, hạn ngạch, chống bán phá giá, chống trợ cấp xuất khẩu và hàng rào kỹ thuật

Ngày đăng: 10/04/2013, 14:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w