của doanh nghiệp theo niêm yết trên hoá đơn so với thực tế 47 13 Hình 2.6 Đánh giá của khách thể nghiên cứu về hiệu quả Nắm bắt thông tin trong hồ sơ khai thuế với sổ kế toán, chứng từ k
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN TUẤN ANH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH TRA THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội, 2014
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN TUẤN ANH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH TRA THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI TỈNH HƯNG YÊN
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.20
LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ iii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước có liên quan đến đề tài nghiên cứu 2
2.1 Công trình nghiên cứu trong nước 2
2.2 Công trình nghiên cứu ngoài nước 4
2.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 4
3 Mục tiêu nghiên cứu 5
4 Phương pháp nghiên cứu 5
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 5
4.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 6
5 Câu hỏi nghiên cứu 7
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 7
7 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7
8 Ý nghĩa của đề tài 8
9 Kết cấu của đề tài 8
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ THANH TRA THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 9
1.1 Lý luận chung về thuế TNDN 9
1.1.1 Các khái niệm cơ bản 9
1.1.2 Vai trò, đặc điểm của thuế TNDN 12
1.1.3 Nội dung cơ bản về thuế TNDN 15
1.2 Lý luận chung về thanh tra thuế TNDN 19
Trang 41.2.1 Khái niệm, ý nghĩa thanh tra thuế TNDN 19
1.2.2 Mục tiêu, nguyên tắc thanh tra thuế TNDN 22
1.2.3 Nội dung quy trình thanh tra thuế TNDN 24
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến thanh tra thuế TNDN 30
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TRA THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI TỈNH HƯNG YÊN 34
2.1 Tổng quan về cục thuế tỉnh Hưng Yên 34
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Cục thuế tỉnh Hưng Yên 34
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Cục thuế tỉnh Hưng Yên 35
2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thanh tra thuế TNDN tại tỉnh Hưng Yên 38
2.2.1 Tình hình kinh tế - xã hội 38
2.2.2 Đặc điểm của các doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 40
2.2.3 Các nhân tố về chính sách 43
2.3 Thực trạng công tác thanh tra thuế TNDN tại tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011 - 2013 43
2.3.1 Thực trạng nội dung thanh tra thuế TNDN 43
2.3.2 Thực trạng quy trình thanh tra thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Hưng Yên 49
2.3.3 Thực trạng tổ chức thực hiện thanh tra thuế TNDN 51
2.4 Đánh giá thực trạng công tác thanh tra thuế TNDN tại tỉnh Hưng Yên 54
2.4.1 Kết quả đạt được 54
2.4.2 Những khó khăn, tồn tại, hạn chế 54
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH TRA 57
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI TỈNH HƯNG YÊN 57
3.1 Mục tiêu, phương hướng hoàn thiện thanh tra thuế TNDN tại tỉnh Hưng Yên 57
Trang 53.1.1 Mục tiêu hoàn thiện công tác thanh tra thuế TNDN tại tỉnh Hưng
Yên 57
3.1.2 Phương hướng hoàn thiện thanh tra thuế TNDN tại tỉnh Hưng Yên 57
3.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thanh tra thuế TNDN tỉnh Hưng Yên 58
3.2.1 Tăng cường các hình thức tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế để nâng cao tính tuân thủ tự nguyện 59
3.2.2 Nhận dạng hành vi tránh thuế TNDN 62
3.2.3 Tin học hóa thanh tra thuế 64
3.2.4 Phân loại có hệ thống đối tượng thanh tra thuế 66
3.2.5 Thanh tra doanh thu chịu thuế bằng cách kiểm tra, quản lý các hóa đơn thu bằng tiền mặt 68
3.2.6 Hoàn thiện bộ máy tổ chức và nâng cao chất lượng cán bộ thanh tra thuế TNDN 71
3.2.7 Thực hiện tốt nguyên tắc dân chủ, công khai và kịp thời khi làm nhiệm vụ thanh tra 74
3.3 Những bài học kinh nghiệm rút ra từ công tác thanh tra thuế TNDN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 56
3.4 Một số kiến nghị 76
3.4.1 Đối với Nhà nước 76
3.4.2 Đối với Tổng cục Thuế 76
3.4.3 Đối với cơ quan chức năng của tỉnh Hưng Yên 77
3.4.4 Đối với doanh nghiệp 77
KẾT LUẬN 78
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 CP Cổ phần
2 DN Doanh nghiệp
3 FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
4 KCN Khu công nghiệp
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Bảng 2.1 Thành tựu phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hưng Yên giai
3 Bảng 2.3 Kết quả điều tra, khảo sát thực trạng nội dung thanh tra
thuế TNDN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011
- 2013
44
4 Bảng 2.4 Kết quả công tác thanh tra doanh nghiệp tại tỉnh Hưng
Yên giai đoạn 2011 -2013
52
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
9 Hình 2.2 Cơ cấu các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
Hưng Yên năm 2013
41
10 Hình 2.3 Đánh giá của khách thể nghiên cứu về hiệu quả nắm
bắt kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
45
11 Hình 2.4 Đánh giá của khách thể nghiên cứu về hiệu quả nắm
bắt tình hình thu chi của doanh nghiệp
46
12 Hình 2.5 Đánh giá của khách thể nghiên cứu về hiệu quả so so
sánh giá hàng hóa, nguyên, nhiên liệu, linh, phụ kiện của doanh nghiệp theo niêm yết trên hoá đơn
so với thực tế
47
13 Hình 2.6 Đánh giá của khách thể nghiên cứu về hiệu quả Nắm
bắt thông tin trong hồ sơ khai thuế với sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính, các tài liệu có liên quan
48
14 Hình 2.7 Đánh giá của khách thể nghiên cứu về hiệu quả áp
dụng quy trình thanh tra thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Hưng Yên
49
15 Hình 2.8 Quy trình thanh tra thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh
Hưng Yên
50
Trang 916 Hình 2.9 Đánh giá của khách thể nghiên cứu về hiệu quả tổ
chức thực hiện thanh tra thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Hưng Yên
51
17 Hình 2.10 Biến động kết quả truy thu thuế nói chung và truy
thu thuế TNDN nói riêng tại Cục thuế tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011 - 2013
52
18 Hình 3.1 Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thanh tra
thuế TNDN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
59
19 Hình 3.2 Quy trình triển khai giải pháp tăng cường các hình
thức tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế để nâng cao tính tuân thủ tự nguyện tại Hưng Yên
61
20 Hình 3.3 Quy trình triển khai giải pháp nhận dạng hành vi
tránh thuế TNDN tại Hưng Yên
63
21 Hình 3.4 Quy trình triển khai giải pháp tin học hóa thanh tra
thuế tại Hưng Yên
65
22 Hình 3.5 Quy trình triển khai giải pháp phân loại có hệ thống
đối tượng thanh tra thuế tại Hưng Yên
67
23 Hình 3.6 Quy trình triển khai giải pháp thanh tra doanh thu
chịu thuế bằng cách kiểm tra, quản lý các hóa đơn thu bằng tiền mặt tại Hưng Yên
70
24 Hình 3.7 Quy trình triển khai giải pháp hoàn thiện bộ máy tổ
chức và nâng cao chất lượng cán bộ thanh tra thuế TNDN tại Hưng Yên
73
25 Hình 3.8 Quy trình triển khai giải pháp về thực hiện tốt
nguyên tắc dân chủ, công khai và kịp thời khi làm nhiệm vụ thanh tra tại Hưng Yên
75
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, góp phần điều tiết
vĩ mô nền kinh tế, đồng thời là công cụ đảm bảo cung cấp các phương tiện vật chất cần thiết cho sự hoạt động của bộ máy Nhà nước Trong hệ thống chính sách thuế hiện hành ở Việt Nam hiện nay, thuế TNDN là một trong những sắc thuế có vai trò rất quan trọng Với xu thế hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế hiện nay thì công tác thanh tra thuế nói chung và thanh tra thuế TNDN nói riêng là một hoạt động hết sức cần thiết, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong nền sản xuất hàng hóa vận hành theo cơ chế thị trường
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đã từng bước cải cách hệ thống chính sách thuế cho phù hợp với tiến trình đổi mới của đất nước
và phù hợp với thông lệ quốc tế Luật quản lý thuế ra đời và có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/7/2007 là một bước tiến mới đáng kể cho hệ thống thuế Việt Nam hiện nay
Trong những năm qua, cùng với tiến trình cải cách hệ thống thuế trên phạm vi cả nước, thanh tra thuế TNDN tại cục thuế tỉnh Hưng Yên đã có những bước chuyển biến căn bản Thanh tra thuế nói chung và thanh tra thuế TNDN nói riêng đang từng bước được cải cách, hiện đại hóa Tuy nhiên, số thuế TNDN nộp ngân sách nhà nước trên địa bàn Tỉnh vẫn còn những hạn chế, công tác thanh tra thuế TNDN còn những hạn chế Vì vậy, việc hoàn thiện công tác thanh tra thuế nói chung và thanh tra về thuế TNDN nói riêng
là một đòi hỏi cấp thiết, một nhiệm vụ trọng tâm của Cục thuế tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn hiện nay Việc đi sâu nghiên cứu công tác thanh tra thuế TNDN góp phần làm lành mạnh hóa hoạt động tài chính, đầu tư và tăng cường tính hiệu lực hiệu quả của quản lý nhà nước về thuế….Với lý do đó,
Trang 11tác giả đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác thanh tra thuế TNDN tại tỉnh Hưng Yên” làm Luận văn Thạc sĩ
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước có liên quan đến đề tài nghiên cứu
Vấn đề thanh tra thuế nói chung và thanh tra thuế TNDN nói riêng đã được rất nhiều nhà khoa học và các nhà quản lý quan tâm nghiên cứu Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả trích dẫn một số công trình nghiên cứu
ở phần dưới đây:
2.1 Công trình nghiên cứu trong nước
Các công trình nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài thanh tra thuế nói chung và thanh tra thuế TNDN nói riêng có thể kể một số ví dụ điển hình như sau:
- Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Xuân Thành với đề tài
“Nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra người nộp thuế ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay” từ Học viện Tài chính, bảo vệ năm 2013
Đề tài này đã tổng quan nghiên cứu về hiệu quả thanh tra người nộp thuế Một số vấn đề lý luận và thực trạng hiệu quả về thanh tra người nộp thuế
và giải pháp nâng cao hiệu quả thanh tra người nộp thuế ở Việt Nam đã được
đề tài làm rõ [0]
Xét trong mối quan hệ với đề tài, cả hai đề tài đều nghiên cứu về vấn đề thanh tra thuế, đồng thời thời điểm nghiên cứu cũng như nhau, trong giai đoạn trước và sau năm 2013 Tuy nhiên, luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Xuân Thành tập trung vào khía cạnh thanh tra người nộp thuế, còn đề tài của tác giả tập trung vào vấn đề thanh tra thuế TNDN và phạm vi không gian nghiên cứu của hai đề tài cũng khác nhau: Hưng Yên và tại Việt Nam
- Đề tài luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh của tác giả Hồ Hoàng
Trường từ Đại học Kỹ Thuật Công nghệ TpHCM với đề tài “Hoàn thiện công
Trang 12tác thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục thuế tỉnh Đồng Nai”, bảo vệ tháng 06 năm
2012 [0]
Đề tài này tổng hợp các lý luận cơ bản về thuế và thanh tra, kiểm tra thuế nói chung, từ đó đi vào phân tích thực trạng công tác thanh tra - kiểm tra thuế tại Cục thuế tỉnh Đồng Nai, sau đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục thuế tỉnh Đồng Nai
Xét trong mối quan hệ với đề tài, cả hai đề tài đều nghiên cứu về vấn đề thanh tra thuế, đồng thời thời điểm nghiên cứu cũng gần nhau Tuy nhiên, luận văn của tác giả Hồ Hoàng Trường và của tác giả luận văn này có phạm vi nghiên cứu khác nhau, một đề tài nghiên cứu trong phạm vi tỉnh Đồng Nai, còn một đề tài nghiên cứu trong phạm vi tỉnh Hưng Yên
- Công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Thu Vân với nhan đề
“Áp dụng quản lý rủi ro, trong thanh tra, kiểm tra thuế” vào năm 2009[0]
Với độ dài 92 trang, tác giả đã làm rõ thực trạng áp dụng quản lý rủi ro trong thanh tra, kiểm tra thuế tại Việt Nam, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác trong giai đoạn tới
Xét trong mối quan hệ với đề tài, cả hai đề tài đều nghiên cứu về vấn đề kiểm tra, thanh tra thuế, đồng thời thời điểm nghiên cứu cũng gần nhau Tuy nhiên, công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Thu Vân và của tác giả luận văn này có phạm vi nghiên cứu khác nhau, một đề tài nghiên cứu trong phạm vi tỉnh Hưng Yên, còn một đề tài nghiên cứu trong phạm vi toàn quốc, đồng thời đề tài của tác giả Nguyễn Thị Thu Vân tập trung khai thác khía cạnh quản lý rủi ro trong thanh tra, kiểm tra thuế, còn đề tài của tác giả luận văn này lại tập trung vào các vấn đề thanh tra thuế TNDN tại địa phương
Bên cạnh đó, còn có rất nhiều các công trình nghiên cứu khác nhau liên quan đến đề tài thanh tra thuế nói chung và thanh tra thuế TNDN nói riêng Trong phạm vi của đề tài, tác giả chỉ xin trích dẫn một số công trình nghiên cứu tiêu biểu để xem xét sự liên quan đến đề tài tác giả đang nghiên cứu
Trang 132.2 Công trình nghiên cứu ngoài nước
Các công trình nghiên cứu ngoài nước liên quan đến đề tài thanh tra, kiểm tra thuế nói chung và thanh tra thuế TNDN nói riêng là các sách, các báo cáo khoa học, giáo trình, và nhiều công trình nghiên cứu khác Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, tác giả xin trích dẫn một số công trình sau đây:
- Cuốn sách của tác giả Chandresh Agrawal với nhan đề “MPSC sales tax inspector books: Complete Book” Cuốn sách này là công trình nghiên cứu về thanh tra thuế nói chung và thanh tra thuế bán hàng nói riêng [0]
- Cuốn sách “The Tax Inspector”của tác giả Peter Carey, với độ dày
304 trang, được xuất bản vào tháng 1 năm 1993 bởi Nhà xuất bản Vintage Công trình nghiên cứu này cũng tập trung khai thác khía cạnh thanh tra thuế nói chung [0]
- Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Phonthila Maysouk, thực hiện tại
Đại học kinh tế quốc dân Tp.HCM với đề tài nghiên cứu “Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục thuế nước CHDCND Lào”, bảo vệ
vào năm 2011 Đề tài này được thực hiện tại Việt Nam, tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu của đề tài là trong phạm vi nước CHDNND Lào [0]
Tác giả Phonthila Maysouk tập trung khai thác khía cạnh nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra thuế nói chung trong giai đoạn trước và sau năm 2011 tại Cục thuế CHDCNC Lào Xét trong mối quan hệ với đề tài tác giả đang nghiên cứu, cả hai đề tài đều nghiên cứu về vấn đề thanh tra thuế, tuy nhiên,
đề tài mà tác giả lựa chọn tập trung vào nội dung thanh tra thuế TNDN và phạm vi không gian nghiên cứu cũng khác nhau
2.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Như vậy, có thể thấy, các công trình nghiên cứu về vấn đề thanh tra thuế nói chung và thanh tra thuế TNDN nói riêng là vấn đề nhận được nhiều
sự quan tâm từ phía các học giả, các nhà khoa học, nghiên cứu gia Tuy nhiên,
Trang 14chưa có công trình nghiên cứu một cách hệ thống và trực tiếp về thanh tra thuế TNDN tại tỉnh Hưng Yên Vì vậy, đề tài tác giả lựa chọn không mang tính trùng lặp về nội dung Đồng thời, đề tài có ý nghĩa thực tiễn đối với tỉnh Hưng Yên trong việc đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thanh tra thuế TNDN trên địa bàn Tỉnh
3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Tổng hợp, hệ thống hóa những vấn đề lý luận về thanh tra thuế TNDN
- Nghiên cứu thực trạng thanh tra thuế TNDN tại tỉnh Hưng Yên Trên
cơ sở đó, tìm ra những ưu điểm và những tồn tại, hạn chế trong công tác thanh tra thuế TNDN tại tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011 - 2013
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện thanh tra thuế TNDN tại tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn tới
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu của đề tài dựa trên cơ sở những phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp với những phương pháp cụ thể như: Phương pháp tổng hợp, so sánh, phương pháp phân tích thực chứng để phân tích thực trạng công tác thanh tra thuế TNDN đối với các doanh nghiệp do Cục thuế tỉnh Hưng Yên trực tiếp quản lý
Ngoài ra, luận văn còn dựa trên các chủ trương, đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội,
về quản lý thuế ở nước ta trong giai đoạn hiện nay
Nhìn chung, phương pháp nghiên cứu của đề tài được chia thành hai phương pháp chính: Phương pháp thu thập dữ liệu và phương pháp xử lý dữ liệu
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu bao gồm thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp Các dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn tham khảo là các công
Trang 15trình nghiên cứu trước đó, các tài liệu trên internet, sách, báo….Đây là các dữ liệu có sẵn và đã được nghiên cứu trước đó để chỉ tính toán, phân loại, tổng hợp để đưa vào đề tài
Các dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bảng hỏi, điều tra, khảo sát khách thể nghiên cứu là các cán bộ trực tiếp thực hiện công tác thanh tra thuế TNDN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Sau khi tiến hành phỏng vấn các khách thể qua bảng hỏi, đề tài sẽ phỏng vấn sâu các khách thể này để nhìn nhận đầy đủ về thực trạng thanh tra thuế TNDN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Căn cứ chọn mẫu nghiên cứu là dựa trên thâm niên công tác, kinh nghiệm trong công tác, phẩm chất đạo đức và mức độ liên quan đến công tác thanh tra thuế TNDN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Số lượng khách thể được chọn là: 50 khách thể nghiên cứu
Bao gồm: Các cá nhân nằm trong Ban lãnh đạo Cục thuế tỉnh Hưng Yên và các cán bộ làm việc tại Phòng Thanh tra thuế, Phòng Tổ chức cán bộ
và một số cán bộ ở bộ phận khác có liên quan đến đề tài nghiên cứu
Số lượng phiếu phát ra là: 50 phiếu
Số lượng phiếu thu lại: 50/50 phiếu, trong đó có 0 phiếu không hợp lệ Tác giả sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, tức phỏng vấn trắc nghiệm và phương pháp phỏng vấn sâu, phương pháp quan sát để thu thập các dữ liệu sơ cấp này
4.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
Sau khi thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, đề tài sẽ sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh… để xử lý các dữ liệu và đưa ra luận văn dưới dạng biểu đồ hoặc các điểm tóm tắt mấu chốt
Phương pháp so sánh (So sánh tương đối, tuyệt đối) là phương pháp được sử dụng chính, bên cạnh đó, phương pháp phân tích, tổng hợp cũng hỗ
Trang 16trợ thêm để xử lý các dữ liệu thứ cấp và sơ cấp để đưa ra thông tin cuối cùng
sử dụng trong luận văn
5 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu của đề tài gồm ba câu hỏi chính:
- Những vấn đề lý luận liên quan đến thuế TNDN và thanh tra thuế TNDN là gì? Nội dung của các khái niệm, đặc điểm, vai trò, quy trình của quá trình thanh tra thuế TNDN ra sao?
- Những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong thực trạng công tác thanh tra thuế TNDN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011 - 2013 là gì?
- Làm thế nào để hoàn thiện công tác thanh tra thuế TNDN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn tới
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
* Giới hạn phạm vi nghiên cứu về thời gian
+ Phân tích, đánh giá thực trạng công tác thanh tra thuế TNDN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011 - 2013
+ Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thanh tra thuế TNDN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn tới, đến năm 2020
* Giới hạn phạm vi nghiên cứu về không gian
Giới hạn phạm vi nghiên cứu về không gian là trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và tại Cục thuế tỉnh Hưng Yên
7 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Là các vấn đề về lý luận và thực tiễn liên quan
đến công tác thanh tra thuế TNDN tại tỉnh Hưng Yên
- Phạm vi nghiên cứu: Công tác thanh tra thuế TNDN đối với các
doanh nghiệp thuộc do Cục thuế tỉnh Hưng Yên trực tiếp quản lý từ năm
2011 -2013
Trang 178 Ý nghĩa của đề tài
Luận văn này có ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn đối với địa bàn tỉnh Hưng Yên
Trước tiên, luận văn sẽ làm sáng tỏ các vấn đề lý luận cơ bản về thanh tra thuế nói chung và thanh tra thuế TNDN nói riêng trong điều điều kiện hiện nay
Ngoài ra, luận văn phân tích thực trạng và đánh giá công tác thanh tra thuế TNDN tại tỉnh Hưng Yên đồng thời có những giải pháp, kiến nghị thiết thực phù hợp với thực tiễn công tác thanh tra thuế TNDN tại tỉnh Hưng Yên
Mặt khác, luận văn sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích đối với những người quan tâm đến lĩnh vực thuế nói chung và thuế TNDN nói riêng, chống thất thu thuế nhằm đảm bảo công bằng, động viên đối với các chủ thể kinh tế nhằm phát huy nguồn lực, đẩy mạnh sản xuất và nâng cao năng suất lao động
9 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, các danh mục, luận văn được cấu thành
ba chương chính như sau:
Chương 1: Lý luận chung về thuế TNDN và thanh tra thuế TNDN Chương 2: Thực trạng thanh tra thuế TNDN tại tỉnh Hưng Yên giai
đoạn 2011- 2013
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra thuế TNDN tại tỉnh
Hưng Yên
Trang 18CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ
THANH TRA THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1.1 Lý luận chung về thuế TNDN
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
* Khái niệm thuế
Thuế trên thực tế đã tồn tại từ khi các Nhà nước hình thành, song các lý luận về kinh tế của thế giới, cho đến nay vẫn chưa có sự thống nhất tuyệt đối khái niệm về thuế Nhìn chung các quan điểm của các nhà kinh tế đưa ra, mới nhìn nhận từ những khía cạnh khác nhau của thuế, do đó không phản ánh đầy
đủ bản chất chung nhất của phạm trù này
Nhìn chung, có thể hiểu, thuế hay thu ngân sách nhà nước là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình để tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ Ngân sách nhà nước nhằm thỏa mãn các nhu cầu của Nhà nước
Đến thời điểm hiện tại, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu cũng như các học giả nghiên cứu về thuế và vì vậy, đứng trên những góc độ khác nhau, các quan điểm về thuế của các nhà kinh tế cũng vì thế mà có một số điểm khác biệt
Theo nhà kinh tế học Gaston Jeze trong cuốn “Tài chính công”, Ông đưa ra khái niệm như sau về “thuế”:
“Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà Nước”
Khái niệm thuế được hiểu theo nhiều góc độ khác nhau, cụ thể:
Theo từ điển tiếng việt, thuế được hiểu như sau:
“Thuế là khoản tiền hay hiện vật mà người dân hoặc các tổ chức kinh
Trang 19doanh, tuỳ theo tài sản, thu nhập, nghề nghiệp… buộc phải nộp cho nhà nước theo mức quy định”
Trên góc độ người nộp thuế, thuế được hiểu như sau:
“Thuế là khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho nhà nước theo luật định để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước”
Trên góc độ phân phối thu nhập, thuế được hiểu như sau:
“Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành các quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước
để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước”
Trên góc độ kinh tế học, thuế được hiểu như sau:
“Thuế là một biện pháp đặc biệt, theo đó, nhà nước sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của nhà nước”
Gần đây trong một số công trình nghiên cứu về thuế các nhà kinh tế cho rằng, để vạch rõ bản chất của thuế thì trong định nghĩa phải nêu bật được các khía cạnh sau: Nội dung kinh tế của thuế được đặc trưng bởi các quan hệ tiền tệ giữa Nhà nước với các pháp nhân và các thể nhân; những mối quan hệ dưới dạng tiền tệ này được nảy sinh một cách khách quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt Kết hợp những hạt nhân hợp lý của các quan niệm về thuế kể trên,
có thể nêu lên khái niệm tổng quát về thuế như sau: “Thuế là một khoản chuyển giao thu nhập bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo các mức độ mà pháp luật quy định Khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế để phục vụ cho mục tiêu phục vụ lợi ích công cộng Nguồn thu
về thuế không được sử dụng cho mục tiêu cá nhân”
Về quan hệ giữa nhà nước và thuế, Mác đã viết: “Thuế là cơ sở kinh tế
Trang 20của bộ máy nhà nước, là thủ đoạn đơn giản để kho bạc được tiền hay sản vật
mà người dân phải đóng góp để dùng vào mọi việc chi tiêu của nhà nước” Ăng ghen cũng đã viết: “Để duy trì quyền lực công cộng, cần phải có sự đóng góp của công dân cho nhà nước, đó là thuế”
Từ những mô tả và những quan điểm trên đây về khái niệm “thuế”, có thể rút ra các đặc điểm cơ bản của khái niệm “thuế” như sau:
- Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền: Theo phương thức đánh thuế trong nền kinh tế thị trường, về nguyên tắc, thuế là một khoản trích nộp dưới hình thức bằng tiền tệ, khác với hình thức nộp thuế bằng hiện vật đã tồn tại từ thời xa xưa hoặc chế độ giao nộp sản phẩm trong nền kinh tế phi thị trường Chính sự phát triển của hoạt động trao đổi hàng hóa bằng tiền trong nền kinh
tế thị trường đã làm cho thuế phát triển và ngược lại
- Luôn gắn với quyền lực nhà nước: Đặc điểm này thể hiện tính pháp lý
tối cao của thuế Thuế là nghĩa vụ cơ bản của thể nhân và pháp nhân trong xã
hội được quy định trong luật pháp của một quốc gia
- Luôn gắn liền với thu nhập: Đặc điểm này thể hiện rõ nội dung kinh tế của thuế Nhà nước thực hiện thu thế thông qua quá trình phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân, mà kết quả của nó là một bộ phận thu nhập của người nộp thuế được chuyển giao bắt buộc cho Nhà nước mà không kèm theo bất kỳ một sự cấp phát hoặc những quyền lợi nào khác cho người nộp thuế
- Không hoàn trả trực tiếp và được sử dụng để đáp ứng chi tiêu công cộng
* Khái niệm thuế TNDN
Nhìn chung, có thể hiểu, thuế TNDN là loại thuế thu trên thu nhập của các cơ sở kinh doanh để động viên một phần thu nhập của họ vào ngân sách nhà nước Ngoài ra, nhà nước cũng có thể sử dụng loại thuế này để điều tiết vĩ
mô nền kinh tế thông qua việc động viên công bằng giữa các thành phần kinh
tế, khuyến khích ưu đãi đầu tư nhằm thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển
Trang 21Tại Việt Nam, Luật thuế TNDN được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 10/5/1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999 thay cho Luật thuế lợi tức
Điều 2, Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 do Quốc Hội nước Việt Nam ban hành ngày 03 tháng 06 năm 2008 quy định cụ thể các đối tượng nộp thuế TNDN bao gồm các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này
Thu nhập chịu thuế TNDN cũng được chi tiết, cụ thể trong Điều 3 của Luật này Cụ thể: [0]
- Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này
- Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; hoàn nhập các khoản dự phòng; thu khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; thu khoản nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở
ngoài Việt Nam
1.1.2 Vai trò, đặc điểm của thuế TNDN
Quản lý Nhà nước đối với kinh tế là một chức năng vốn có của Nhà nước, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường thì nhất thiết vai trò đó càng được coi trọng và phát huy Với vai trò chủ yếu là tạo ra cơ sở pháp lý cho sự phát triển kinh tế - xã hội, sự can thiệp tích cực của Nhà nước thông qua hệ thống Pháp luật, đặc biệt là pháp luật tài chính, thuế, ngân hàng, trong đó vai trò của thuế nói chúng và thuế TNDN nói riêng trở nên cực kỳ quan trọng Thuế được coi là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách
Trang 22Nhà nước, có ảnh hưởng to lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Thuế điều tiết thu nhập trong xã hội và góp phần đảm bảo công bằng xã hội
* Vai trò của thuế TNDN
Vai trò của thuế TNDN tập trung khai thác các khía cạnh sau đây:
Hình 1.1 Vai trò của thuế TNDN
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
Theo đó, hình 1.1 cho thấy, thuế TNDN có vai trò như sau:
+ Thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc thực hiện điều tiết vĩ mô nền kinh tế, góp phần khuyến khích, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo hướng kế hoạch, chiến lược, phát triển toàn diện của Nhà nước
+ Thuế TNDN là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước Phạm
vi áp dụng của thuế TNDN rất rộng, gồm cá nhân, nhóm kinh doanh, hộ cá thể và các tổ chức kinh tế có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ có phát sinh thu nhập chịu thuế
+ Thuế TNDN là một công cụ của Nhà nước thực hiện chính sách công bằng xã hội Nhà nước sử dụng thuế TNDN làm công cụ điều tiết thu nhập của các chủ thể có thu nhập, đảm bảo yêu cầu đóng góp của các chủ thể kinh doanh vào ngân sách Nhà nước được công bằng Một trong những mục tiêu
Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế TNDN là công
cụ quan trọng của
nhà nước trong việc
thực hiện điều tiết vĩ
mô nền kinh tế
Thuế TNDN là nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà
nước
Thuế TNDN là một công cụ của Nhà nước thực hiện chính sách công bằng xã
hội
Trang 23của thuế TNDN là điều tiết thu nhập, đảm bảo sự công bằng trong phân phối thu nhập xã hội Thuế TNDN được áp dụng cho các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, không những đảm bảo bình đẳng công bằng về
chiều ngang mà còn cả công bằng về chiều dọc
* Đặc điểm thuế TNDN
Đặc điểm của thuế TNDN bao gồm:
+ Ở các nước đang phát triển như Việt Nam, thuế TNDN dễ thu hơn so với thuế thu nhập cá nhân Việc quản lý thuế đối với doanh nghiệp có thể dựa trên hồ sơ đăng ký kinh doanh và số lượng doanh nghiệp bao giờ cũng ít hơn
số lượng cá nhân trong quốc gia cho nên dễ quản lý
+ Thuế TNDN được xem là loại thuế trực thu nhưng đôi khi đối tượng chịu thuế TNDN có thể chuyển gánh nặng về thuế cho các đối tượng khác Thuế TNDN có thể chuyển cho cổ đông, cho người tiêu dùng hoặc cho cả người lao động trong doanh nghiệp
+ Nguồn của thuế TNDN có thể là từ đầu tư ra nước ngoài theo luật quốc tế Quá trình tự do hoá hoạt động đầu tư quốc tế đã làm cho hoạt động của các doanh nghiệp vượt ra khỏi biên giới quốc gia Việc phân định quyền đánh thuế trở nên cần thiết và các quốc gia có xu hướng hợp tác với nhau để phân định quyền đánh thuế và giảm tình trạng trốn thuế Đó là các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần
Ngoài ra, có thể tóm lược đặc điểm của thuế TNDN theo hướng khai thác đặc điểm đầy đủ của thuế thu nhập thông thường Cụ thể:
Trang 24Hình 1.2 Đặc điểm của thuế TNDN
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
Theo đó, đặc điểm của thuế TNDN bao gồm:
- Thuế thu nhập có đối tượng đánh thuế là thu nhập
- Thuế TNDN là thuế trực thu, ngoài mục tiêu tạo nguồn thu cho NSNN, nó còn có mục tiêu điều tiết kinh tế, điều hoà thu nhập xã hội nên thường gắn liền với chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước
- Thuế thu nhập là một loại thuế phức tạp, có tính ổn định không cao,việc quản lý thuế, thu thuế tương đối khó khăn, chi phí quản lý thuế thường lớn hơn so với các thuế khác
- Nguồn luật điều chỉnh quan hệ thuế thu nhập bao gồm các văn bản QPPL thuế quốc gia và văn bản QPPL thuế quốc tế
Hơn nữa, thuế TNDN còn có nhiều đặc điểm riêng của loại TNDN dưới góc độ phân biệt với thuế thu nhập cá nhân như về đối tượng nộp thuế là tổ chức sản xuất kinh doanh sản xuất hàng hoá, dịch vụ; về thu nhập bị đánh thuế;
về cách tính thuế tính đến yếu tố như doanh thu, chi phí, về ưu đãi thuế…
1.1.3 Nội dung cơ bản về thuế TNDN
* Đối tượng nộp thuế TNDN
Theo Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 3/6/2008, đối tượng nộp thuế hay người nộp thuế được quy định rõ: [10]
Đặc điểm thuế thu nhập doanh nghiệp
Đối tượng đánh
thuế là thu nhập
Là thuế trực thu Là một loại
thuế khá phức tạp
Nguồn luật điều chỉnh trong nước và quốc tế
Trang 25Hình 1.3 Đối tượng nộp thuế TNDN
(Nguồn: Tổng hợp từ Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12)
(1) Người nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có
cơ sở thường trú tại Việt Nam;
c) Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã;
d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập
Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Tổ chức hoạt động
sản xuất, kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ có
thu nhập chịu thuế
theo quy định của
Luật thuế TNDN
Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật thuế TNDN
Cơ sở thường trú của DNNN là cơ sở SX,
KD mà thông qua cơ
sở này, DNNN tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động
SX, KD tại VN mang lại thu nhập
Trang 26(2) Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phải nộp thuế TNDN như sau:
a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam;
b) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó;
c) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;
d) Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam
(3) Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mang lại thu nhập, bao gồm:
a) Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;
b) Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;
c) Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hay một tổ chức, cá nhân khác;
d) Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;
đ) Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường
Trang 27xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam
Như vậy, đối tượng nộp thuế TNDN ở đây là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (dưới đây gọi chung là cơ sở kinh doanh)
có thu nhập đều phải nộp thuế TNDN Tổ chức nước ngoài sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam
* Đối tượng chịu thuế TNDN
Đối tượng chịu thuế TNDN chính là thu nhập chịu thuế bao gồm: Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và thu nhập khác
Theo đó, Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 3/6/2008 quy định cụ thể thu nhập chịu thuế TNDN bao gồm những khoản mục sau đây: [0]
(1) Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này
(2) Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; hoàn nhập các khoản dự phòng; thu khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; thu khoản nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam
Trang 28Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN) x Thuế suất thuế TNDN
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí + Thu nhập khác
Kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính
- Xác định các căn cứ tính thuế
+ Thu nhập tính thuế trong kỳ được xác định bằng thu nhập chịu thuế (TNCT) trừ đi thu nhập miễn thuế và các khoản lỗ của các năm trước chuyển sang theo quy định
+ Thu nhập chịu thuế trong kỳ bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác
- Doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế
Là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
- Chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Là những khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật
1.2 Lý luận chung về thanh tra thuế TNDN
1.2.1 Khái niệm, ý nghĩa thanh tra thuế TNDN
* Khái niệm thanh tra thuế TNDN
Thanh tra là sự xem xét, đánh giá và xử lý việc thực hiện pháp luật của
tổ chức, cá nhân do tổ chức, người có thẩm quyền thực hiện theo trình tự pháp luật quy định nhằm phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước, bảo vệ lợi ích nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp
và tổ chức, cá nhân khác
Thanh tra thuế là một trong bốn chức năng cơ bản của quản lý thuế theo
Trang 29mô hình chức năng Bên cạnh việc tôn trọng kết quả tự tính, tự khai tự nộp thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế thực hiện các biện pháp giám sát hiệu quả vừa đảm bảo khuyến khích sự tuân thủ tự nguyện, vừa đảm bảo phát hiện ngăn ngừa các trường hợp vi phạm pháp luật thuế Thanh tra thuế là một biện pháp hữu hiệu nhằm phát hiện ngăn ngừa vi phạm, giúp người nộp thuế nhận thấy luôn có một hệ thống giám sát hiệu quả tồn tại và kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm của họ
Thanh tra thuế là hoạt động giám sát của cơ quan thuế đối với các hoạt động, giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiện thủ tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế, nhằm bảo đảm pháp luật thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong đời sống kinh tế - xã hội
Theo Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2007, các nội dung sau đã được làm rõ: Điều 81 Các trường hợp thanh tra thuế, Điều 82 Quyết định thanh tra thuế, Điều 83 Thời hạn thanh tra thuế, Điều 84 Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra thuế, Điều
85 Nhiệm vụ, quyền hạn của trưởng đoàn thanh tra thuế, thành viên đoàn thanh tra thuế, Điều 86 Nghĩa vụ và quyền của đối tượng thanh tra thuế
Dựa vào các nội dung của thanh tra thuế nói chung được quy định trong luật quản lý thuế, có thể hiểu chi tiết hơn về khái niệm thanh tra thuế nói chung và thanh tra thuế TNDN nói riêng
Có thể hiểu một cách tổng quát, hoạt động thanh tra thuế TNDN là
“kiểm soát, xem xét việc chấp hành chính sách, pháp luật thuế, thuế TNDN của các tổ chức, cá nhân, các đối tượng nộp thuế TNDN
* Ý nghĩa thanh tra thuế TNDN
Ý nghĩa của việc thanh tra thuế TNDN được biểu hiện ở những nội dung sau đây:
Trang 30Hình 1.4 Ý nghĩa thanh tra thuế TNDN
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
Theo đó, ý nghĩa của việc thanh tra thuế TNDN bao gồm:
+ Kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế TNDN của người nộp thuế Việc thanh tra thuế TNDN sẽ xem xét số lượng người nộp thuế chấp hành đúng và không đúng pháp luật về thuế TNDN
+ Hướng dẫn người nộp thuế thực hiện kê khai, nộp thuế TNDN theo đúng quy định của pháp luật Việc thanh tra thuế TNDN sẽ giúp cơ quan thanh tra thuế rút ra được những hạn chế trong kê khai, nộp thuế, từ đó có những hướng dẫn nhằm thực hiện kê khai, nộp thuế TNDN đúng quy định của pháp luật
+ Qua thanh tra, các sai phạm vô ý, không hiểu biết của người nộp thuế được nhắc nhở khắc phục, các hành vi cố ý gian lận sẽ bị xử phạt theo quy
kê khai, nộp thuế TNDN đúng quy định của pháp luật
Khắc phục sai phạm của người nộp thuế
và xử phạt các hành
vi gian lận
Trang 311.2.2 Mục tiêu, nguyên tắc thanh tra thuế TNDN
* Mục tiêu thanh tra thuế TNDN
Mục tiêu thanh tra thuế TNDN bao gồm:
+ Bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức và cá nhân khi thực hiện chính sách pháp luật về thuế TNDN
+ Phòng ngừa, phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về thuế TNDN
+ Thực hiện cải cách hành chính trong lĩnh vực thuế, phát hiện những hạn chế chưa đồng bộ về cơ chế quản lý và chính sách luật TNDN để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền kịp thời sửa đổi bổ sung
+ Động viên, khen thưởng để phát huy nhân tố tích cực, đồng thời tăng cường chấn áp và xử lý nghiêm những hành vi tiêu cực trong việc thực hiện pháp luật thuế TNDN
+ Góp phần tăng nguồn thu vào ngân sách Nhà nước
* Nguyên tắc thanh tra thuế TNDN
Nguyên tắc thanh tra thuế TNDN được biểu diễn trong hình 1.5 dưới đây:
Trang 32Hình 1.5 Nguyên tắc thanh tra thuế TNDN
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
Theo đó, các nguyên tắc thanh tra thuế TNDN bao gồm:
+ Hoạt động thanh tra thuế TNDN phải tuân thủ các quy định của pháp luật Trước khi tiến hành thanh tra tại trụ sở người nộp thuế phải có quyết định thanh tra do người có thẩm quyền ban hành
Trong quá trình thanh tra các thành viên trong Đoàn thanh tra cần thực hiện nghiêm túc các quyền trong phạm vi pháp luật cho phép
+ Đảm bảo chính xác, khách quan, công khai, dân chủ, kịp thời khi thanh tra
Tính chính xác, khách quan nhằm để đảm bảo đánh giá đúng thực trạng tình hình của đối tượng được thanh tra, phản ánh đúng sự thật không thiên vị
Nguyên tắc thanh tra thuế thu nhập doanh nghiệp
Thanh tra thuế TNDN phải thực hiện đúng quy trình, quy phạm do ngành thuế đã quy định
Không làm cản trở hoạt động bình của cơ quan, tổ chức,
cá nhân là đối tượng thanh tra
Trang 33hoặc bóp méo sự việc, giúp cho việc xử lý các sai phạm đúng người, đúng việc, đúng pháp luật
Tính công khai thể hiện ở việc phải thông báo đầy đủ nội dung thanh tra, tiếp xúc công khai với đối tượng thanh tra và người có liên quan ở nơi thanh tra và công bố công khai kết luận thanh tra
Tính dân chủ, kịp thời nhằm tránh biểu hiện chủ quan, áp đặt, bất chấp
ý kiến người khác, đồng thời giúp cơ quan quản lý nhà nước xử lý kịp thời những phát hiện qua thanh tra
+ Thanh tra thuế TNDN phải thực hiện đúng quy trình, quy phạm do ngành thuế đã quy định
+ Không làm cản trở hoạt động bình thường (hoạt động trong khuôn khổ pháp luật) của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra
1.2.3 Nội dung quy trình thanh tra thuế TNDN
Ngày 27 tháng 01 năm 2014, Tổng cục thuế - Bộ Tài chính đã ban hành quyết định số 74/QĐ-TCT về việc ban hành quy trình thanh tra thuế Dựa vào quy trình thanh tra thuế nói chung, chúng ta có quy trình thanh tra thuế TNDN nói riêng, tập trung vào các nội dung được biểu diễn trong hình 1.6 dưới đây:
Trang 34Hình 1.6 Quy trình thanh tra thuế TNDN
(Nguồn: Tổng hợp từ Quyết định số 74/QĐ-TCT ngày 27/01/2014 về việc ban hành quy trình thanh tra thuế)
Theo đó, quy trình thanh tra thuế TNDN bao gồm các bước sau đây:
* Xây dựng kế hoạch thanh tra năm tại Cục thuế
Bộ phận thanh tra thuế căn cứ yêu cầu công tác quản lý thuế và văn bản Hướng dẫn lập kế hoạch thanh tra năm của Tổng cục Thuế, trình Cục trưởng Cục Thuế hồ sơ đề nghị duyệt kế hoạch thanh tra năm và gửi đến Tổng cục Thuế (Thanh tra Tổng cục Thuế) trước ngày 25 tháng 11 hàng năm Hồ sơ trình duyệt kế hoạch gồm: thuyết minh căn cứ lập kế hoạch; danh mục người nộp thuế được thanh tra
* Thanh tra tại trụ sở người nộp thuế
- Chuẩn bị và quyết định thanh tra
+ Tập hợp tài liệu, phân tích xác định nội dung thanh tra: Căn cứ vào
kế hoạch thanh tra năm, Lãnh đạo Bộ phận thanh tra phân công công chức
Quy trình thanh tra thuế TNDN
Chuẩn bị và
quyết định
thanh tra
Tiến hành thanh tra
Kết thúc thanh tra
Lưu trữ hồ
sơ thanh tra
Nhập dữ liệu thanh tra và chế độ báo cáo
Trang 35thanh tra tiến hành tập hợp tài liệu, phân tích xác định nội dung thanh tra
+ Ban hành quyết định thanh tra: Căn cứ kết quả xác định nội dung thanh tra, Lãnh đạo Bộ phận thanh tra dự kiến thành lập đoàn thanh tra gồm: Trưởng đoàn thanh tra; các thành viên đoàn thanh tra; trường hợp cần thiết có phó trưởng đoàn thanh tra, để trình Lãnh đạo cơ quan thuế phê duyệt Quyết định thanh tra Hồ sơ trình ban hành Quyết định thanh tra gồm: Tờ trình lãnh đạo cơ quan Thuế; Dự thảo Quyết định thanh tra; Nội dung Phân tích theo mẫu; Tài liệu khác có liên quan Việc xác định thời hạn thanh tra tùy thuộc vào tính chất của mỗi cuộc thanh tra nhưng không quá 45 ngày làm việc đối với một cuộc thanh tra do Tổng cục Thuế tiến hành, không quá 30 ngày làm việc đối với một cuộc thanh tra do Cục Thuế, Chi cục Thuế tiến hành
+ Thông báo về việc công bố quyết định thanh tra: Sau khi quyết định thanh tra được ban hành, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm thông báo (bằng các hình thức như: Điện thoại; Mail; Trường hợp cần thiết bằng văn bản) cho đại diện người nộp thuế về kế hoạch công bố quyết định thanh tra gồm: thời gian, thành phần tham dự công bố quyết định thanh tra
- Tiến hành thanh tra
+ Công bố Quyết định thanh tra thuế: Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày
ký quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm công bố quyết định thanh tra với người nộp thuế, trừ trường hợp được chấp nhận bãi bỏ quyết định thanh tra, hoãn thanh tra Việc công bố Quyết định thanh tra phải được lập thành biên bản Biên bản phải có chữ ký của Trưởng đoàn thanh tra
và người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế Thời hạn của cuộc thanh tra được tính từ ngày công bố quyết định thanh tra đến ngày kết thúc cuộc thanh tra tại nơi được thanh tra
+ Tiến hành thanh tra tại trụ sở của người nộp thuế: Trưởng đoàn thanh tra và các thành viên đoàn thanh tra yêu cầu người nộp thuế cung cấp sổ kế
Trang 36toán, hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung được thanh tra để đối chiếu với hồ
sơ mà người nộp thuế đã gửi Cơ quan Thuế và đối chiếu với các quy định của Luật thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Đối với những sự việc, tài liệu phản ánh chưa rõ, chưa đủ cơ sở kết luận, Đoàn thanh tra chuẩn bị chi tiết nội dung yêu cầu người nộp thuế giải trình bằng văn bản Trường hợp giải trình bằng văn bản của người nộp thuế chưa rõ, Đoàn thanh tra tổ chức đối thoại, chất vấn người nộp thuế để làm rõ nội dung và trách nhiệm của tập thể, cá nhân Cuộc đối thoại, chất vấn phải được lập biên bản Trong trường hợp cần thiết phải trưng cầu giám định về vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra để làm căn cứ cho việc kết luận thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra phải báo cáo Lãnh đạo bộ phận thanh tra để trình Lãnh đạo cơ quan thuế quyết định trưng cầu giám định Việc giám định được thực hiện theo quy định của pháp luật về trưng cầu giám định Khi có kết quả giám định, Trưởng đoàn thanh tra phải công bố cho người nộp thuế được biết Khi xét thấy cần bảo đảm nguyên trạng tài liệu, Trưởng đoàn thanh tra có quyền quyết định niêm phong một phần hoặc toàn bộ tài liệu có liên quan đến nội dung thanh tra Thời hạn niêm phong tài liệu không được vượt quá thời hạn kết thúc cuộc thanh tra Việc khai thác tài liệu niêm phong phải được sự đồng ý của Trưởng đoàn thanh tra Khi không cần thiết áp dụng biện pháp niêm phong nữa thì người ra quyết định niêm phong phải ra quyết định huỷ bỏ biện pháp niêm phong và lập biên bản về danh mục tài liệu huỷ bỏ niêm phong Trong quá trình thực hiện quyết định thanh tra, đoàn thanh tra thấy cần thiết phải kiểm kê tài sản để đối chiếu giữa sổ sách, chứng từ kế toán với thực tế thì Trưởng đoàn thanh tra có quyền quyết định kiểm kê tài sản trong phạm vi nội dung của Quyết định thanh tra thuế Trường hợp phải tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép thì đoàn thanh tra thực hiện trình tự, thủ tục về tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép theo qui định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn hiện hành Trên cơ sở nhiệm vụ được
Trang 37phân công, các thành viên đoàn thanh tra tiến hành lập Biên bản xác nhận số liệu thanh tra với người nộp thuế Biên bản xác nhận số liệu thanh tra là một trong những căn cứ để Đoàn thanh tra lập Biên bản thanh tra
+ Báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra: Báo cáo định kỳ chậm nhất vào ngày 10, 20, ngày cuối cùng của tháng (Báo cáo lần thứ nhất tính từ ngày bắt đầu tiến hành thanh tra; Báo cáo lần cuối cùng tính đến ngày kết thúc thanh tra tại trụ sở người nộp thuế) Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo bộ phận thanh tra về tiến độ thực hiện nhiệm vụ của Đoàn thanh tra hoặc theo yêu cầu đột xuất của Lãnh đạo bộ phận thanh tra, Lãnh đạo cơ quan thuế
+ Lập biên bản thanh tra: Kết thúc thanh tra, Đoàn thanh tra phải lập dự thảo Biên bản thanh tra căn cứ vào kết quả tại các Biên bản xác nhận số liệu của thành viên đoàn thanh tra Dự thảo Biên bản thanh tra phải được thảo luận thống nhất trong Đoàn thanh tra và được công bố công khai với người nộp thuế Nếu có thành viên trong Đoàn không thống nhất thì Trưởng đoàn thanh tra có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình Thành viên trong đoàn thanh tra có quyền bảo lưu số liệu theo Biên bản xác nhận số liệu của mình Biên bản thanh tra được ký giữa Trưởng đoàn thanh tra và người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế Khi kết thúc thanh tra, trường hợp người nộp thuế không ký Biên bản thanh tra thì chậm nhất trong
05 ngày làm việc kể từ ngày công bố công khai dự thảo biên bản thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra phải lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính, báo cáo lãnh đạo bộ phận thanh tra để trình Lãnh đạo cơ quan thuế ban hành quyết định xử lý vi phạm hành chính, đồng thời thông báo yêu cầu người nộp thuế
ký biên bản thanh tra Nếu người nộp thuế vẫn không ký biên bản thanh tra thì trong thời hạn tối đa không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày công bố công khai biên bản thanh tra, Lãnh đạo cơ quan thuế ban hành Quyết định xử lý về
Trang 38thuế, xử phạt vi phạm hành chính về thuế và kết luận thanh tra thuế theo nội dung trong biên bản thanh tra Trường hợp đến thời hạn phải ký Biên bản thanh tra mà chưa nhận được kết quả giám định, ý kiến trả lời của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải đáp các vướng mắc về cơ chế chính sách liên quan đến nội dung thanh tra thì Trưởng đoàn thanh tra phải ghi nhận các nội dung vướng mắc tại Biên bản và tiến hành ký Biên bản thanh tra với người nộp thuế theo quy định Sau khi nhận được kết quả giám định, ý kiến trả lời của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải đáp các vướng mắc về cơ chế chính sách liên quan đến nội dung thanh tra thì Đoàn thanh tra tiến hành lập Phụ lục Biên bản thanh tra với người nộp thuế
- Kết thúc thanh tra
+ Báo cáo kết quả thanh tra, dự thảo kết luận thanh tra: Chậm nhất 15 ngày, kể từ ngày kết thúc thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra phải có báo cáo kết quả thanh tra bằng văn bản với Lãnh đạo bộ phận thanh tra thuế để Lãnh đạo
bộ phận thanh tra thuế cho ý kiến trước khi trình Lãnh đạo cơ quan thuế, đồng thời dự thảo kết luận thanh tra
+ Kết luận thanh tra, việc công bố, công khai kết luận thanh tra và lưu hành kết luận thanh tra: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thanh tra kèm theo dự thảo kết luận thanh tra, Lãnh đạo cơ quan thuế
thực hiện ký kết luận thanh tra (trừ trường hợp nội dung kết luận thanh tra
phải chờ kết luận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền) Hồ sơ trình ký ban hành Kết luận thanh tra gồm: Báo cáo kết quả thanh tra của Đoàn thanh tra;
Dự thảo kết luận thanh tra; Dự thảo Quyết định xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính qua thanh tra việc chấp hành pháp luật thuế; Biên bản thanh tra; Các tài liệu giải trình khác liên quan đến nội dung kết luận thanh tra
Công bố công khai kết luận thanh tra: Lãnh đạo cơ quan Thuế có trách nhiệm tổ chức việc công bố, công khai kết luận thanh tra tại trụ sở của người
Trang 39nộp thuế cùng với Người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế Trường hợp cần thiết có thể uỷ quyền cho Trưởng đoàn thanh tra công bố, công khai kết luận thanh tra Việc công bố kết luận thanh tra được lập thành Biên bản
- Lưu trữ hồ sơ thanh tra: Hồ sơ do Đoàn thanh tra tiến hành gồm: Quyết định thanh tra; biên bản thanh tra; báo cáo, giải trình của người nộp thuế được thanh tra (nếu có); báo cáo kết quả thanh tra; Kết luận thanh tra; Quyết định xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính (nếu có) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký kết luận thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm bàn giao hồ sơ cuộc thanh tra cho bộ phận, người được giao nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và quy chế của cơ quan
- Nhập dữ liệu thanh tra và chế độ báo cáo: Lãnh đạo bộ phận thanh tra
có trách nhiệm chỉ đạo Bộ phận thanh tra nhập toàn bộ dữ liệu về công tác thanh tra từ việc Lập kế hoạch thanh tra đến khi kết thúc thanh tra vào hệ thống Hỗ trợ thanh tra, kiểm tra (TTR) Trưởng đoàn thanh tra tại doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính kịp thời tính đầy đủ và tính chính xác của tình hình và số liệu doanh nghiệp được thanh tra nhập vào hệ thống (TTR)
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến thanh tra thuế TNDN
Các nhân tố ảnh hưởng đến thanh tra thuế TNDN bao gồm:
Trang 40Hình 1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến thanh tra thuế TNDN
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
* Các nhân tố từ các cơ quan quản lý nhà nước
Các nhân tố từ các cơ quan quản lý nhà nước có ảnh hưởng đến thanh tra thuế TNDN bao gồm: (2) Chính sách thuế, (2) Nội dung sắc thuế, (3) Hệ thống cơ sở pháp lý liên quan đến thuế TNDN và thanh tra thuế TNDN
Theo đó, nội dung cụ thể của các nhân tố như sau:
(1) Chính sách thuế TNDN ổn định hay không ổn định, thống nhất hay không thống nhất có ảnh hưởng lớn đến thanh tra thuế TNDN Nếu chính sách thuế TNDN ổn định, thống nhất sẽ là điều kiện để các cơ quan thuế thực hiện thanh tra thuế TNDN hiệu quả và ngược lại
(2) Nội dung sắc thuế TNDN phức tạp hay đơn giản cũng ảnh hưởng
Các nhân tố ảnh hưởng đến thanh tra thuế TNDN
Các nhân tố từ các cơ
quan quản lý nhà nước
Các nhân tố từ cơ quan
thuế
Các nhân tố từ phía doanh nghiệp nộp thuế
- Yếu tố con người
- Chính sách, cơ chế,
kế hoạch thanh tra thuế TNDN
- Chính sách thuế TNDN
- Nội dung sắc thuế TNDN
- Hệ thống cơ sở pháp
lý