1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm toán nội bộ tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

115 341 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 2,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi phân tích những vấn đề liên quan đến những khoản thiệt hại này, Ủy ban Basel đã chỉ ra rằng các ngân hàng có thể tránh được thiệt hại nếu duy trì một hệ thống kiểm toán nội bộ hiệu q

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

NGUYỄN THỊ HẢI YẾN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ TẠI NGÂN HANG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội – 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

NGUYỄN THỊ HẢI YẾN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ TẠI NGÂN HANG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS ĐẶNG ĐỨC SƠN

Hà Nội – 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong các công trình khác

HỌC VIÊN CAO HỌC

NGUYỄN THỊ HẢI YẾN

Trang 4

ii

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT PAGEREF _Toc409033214 \h iv DANH MỤC CÁC BẢNG PAGEREF _Toc409033215 \h v DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ PAGEREF _Toc409033216 \h vi MỞ ĐẦU PAGEREF _Toc409033219 \h 1 CHƯƠNG 1: PAGEREF _Toc409033220 \h 6 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, KIỂM SOÁT,KIỂM TOÁN NỘI BỘ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI PAGEREF _Toc409033222 \h 6 1.1 Lý luận về Hệ thống kiểm soát nội bộ trong các ngân hàng thương mại 6 1.1.1 Định nghĩa Hệ thống kiểm soát nội bộ 6

1.1.2 Các bộ phận cấu thành của hệ thống kiểm soát nội bộ 7

1.1.3 Các yêu cầu và nguyên tắc hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ của TCTD: 12

1.2 Lý luận về kiểm toán nội bộ trong các ngân hàng thương mại 14

1.2.1 Khái niệm, mục tiêu, chức năng của bộ máy kiểm toán nội bộ 14

1.2.2 Nguyên tắc hoạt động của kiểm toán nội bộ 17

1.3 Lý luận chung về đánh giá hiệu quả hoạt động Kiểm toán nội bộ 19

1.3.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động Kiểm toán nội bộ 19

1.3.2 Phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt Kiểm toán nội bộ 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, KIỂM SOÁT NỘI BỘ; KIỂM TOÁN NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM PAGEREF _Toc409033234 \h 30 2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 30

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 30

2.1.2 Mô hình tổ chức và chức năng hoạt động 31

HYPERLINK \l "_Toc409033238" Error! Hyperlink reference not valid. PAGEREF _Toc409033238 \h 32 HYPERLINK \l Deleted: ¶

Formatted

Field Code Changed

Deleted: Error! Hyperlink reference not

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Deleted: Error! Hyperlink reference not

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Deleted: ¶ Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Deleted: ¶ Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Trang 5

iii

"_Toc409033239" Error! Hyperlink reference not valid. PAGEREF

_Toc409033239 \h 32 2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của

Vietinbank 38

2.2 Thực trạng hoạt động Kiểm tra, kiểm soát nội bộ, Kiểm toán nội bộ của

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 41

2.2.1 Hệ thống kiểm soát nội bộ của Vietinbank 41

HYPERLINK \l "_Toc409033243" Error! Hyperlink reference not

"_Toc409033244" Error! Hyperlink reference not valid. PAGEREF

_Toc409033244 \h 43 2.2.2 Tổ chức và hoạt động của Bộ máy Kiểm

tra, kiểm soát nội bộ 43

2.2.3 Tổ chức và hoạt động của Bộ máy Kiểm toán nội bộ 45

2.2.4 Phương pháp thực hiện kiểm tra, kiểm soát nội bộ: 47

2.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động hiện nay của bộ phận Kiểm tra, kiểm soát

nội bộ và Kiểm toán nội bộ 59

2.3.1 Những mặt tích cực 59

2.3.2 Những tồn tại và hạn chế: 69

2.3.3 Phân tích nguyên nhân của tác động đến chất lượng hiệu quả hoạt

động KTKSNB, KTNB tại NHCTVN: 72

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO

HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, KIỂM SOÁT NỘI BỘ,KIỂM TOÁN

NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

PAGEREF _Toc409033257 \h 76

3.1.1 Định hướng phát triển chung của Vietinbank 76

3.1.2 Định hướng xây dựng, hoàn thiện hoạt động kiểm tra, kiểm toán

nội bộ 78

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Kiểm tra,

kiểm soát nội bộ; Kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng TMCP Công

thương Việt Nam 80

Trang 6

iv

3.2.1 Tổ chức lại Bộ máy KTKSNB, KTNB 80

3.2.3 Đổi mới hoạt động kiểm toán nội bộ: 84

3.3 Một số kiến nghị thực hiện giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm toán nội bộ Vietinbank 86

3.3.1 Về phía đội ngũ cán bộ kiểm tra, kiểm toán 86

3.3.2 Về phía Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 86

3.3.3 Về phía Ngân hàng Nhà nước 87

KẾT LUẬN PAGEREF _Toc409033267 \h 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO PAGEREF _Toc409033269 \h 106 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 BCTC Báo cáo tài chính 2 CIF Customer information - Số thông tin khách hàng 3 DN Doanh nghiệp 4 DNNN Doanh nghiệp nhà nước 5 HĐQT Hội đồng quản trị 6 KH Khách hàng 7 KPCS Khắc phục chỉnh sửa 8 KPI Key perfomance indicator- Chỉ số đánh giá thực hiện công việc 9 KSNB Kiểm soát nội bộ 10 KTKSKBKV Kiểm tra kiểm soát nội bộ khu vực 11 KTKSNB Kiểm tra kiểm soát nội bộ 12 KTNB Kiểm toán nội bộ Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Deleted: Error! Hyperlink reference not

Formatted

Formatted

Formatted

Deleted:

Formatted

Formatted

Formatted

Deleted: ¶ Section Break (Next Page)

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Trang 7

1 Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu chủ yếu giai đoạn 2009-2013 39

2 Bảng 2.2 Tương quan doanh số mua bán ngoại tệ thị trường

3 Bảng 2.3 Cụ thể quy trình thực hiện kiểm tra trực tiếp tại

4 Bảng 2.4 Ví dụ bảng mã lỗi nghiệp vụ Kế toán nội bộ 61

5 Bảng 2.5 Bảng minh họa kết quả xếp hạng KPI tuân thủ của

một số CN trong tháng 3/2014 65

6 Bảng 2.6 Bảng thống kê thời gian thực hiện một cuộc kiểm

tra, kiểm toán tại Vietinbank 68

7 Bảng 2.7 Bảng thống kê số vụ việc xảy ra và nhân sự của

kiểm tra, kiểm toán nội bộ 72

Trang 8

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

SƠ ĐỒ

2 Sơ đồ 2.2 Mô hình tổ chức Hệ thống KSNB tại NHCTVN 43

3 Sơ đồ 2.3 Lưu đồ quy trình thực hiện giám sát 48

4 Sơ đồ 3.1 Sơ đồ mô hình Hệ thống KSNB đề xuất 80

BIỂU ĐỒ

1 Biểu đồ 2.1 Diễn biến tỷ lệ lỗi nghiệp vụ tín dụng toàn hệ thống 66

Formatted: Font: Not Bold Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: English (United Kingdom)

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: Font: Not Bold

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: Font: Not Bold

Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto Deleted: 99

Formatted: No underline, Font color: Auto Deleted: <#>

Formatted: Font: Not Bold Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: Font: Not Bold

Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto Deleted: 85

Formatted: No underline, Font color: Auto

Trang 9

Formatted: Font: Times New Roman

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sự phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại có vai trò quyết định tới sự

phát triển ổn định của nền kinh tế quốc dân Để hoạt động kinh doanh có hiệu quả,

bền vững, đặc biệt trong bối cảnh hoạt động ngân hàng ngày càng phức tạp, đa dạng

nghiệp vụ với nhiều rủi ro tiềm ẩn như hiện nay, cần thiết phải có hệ thống kiểm tra

kiểm soát nội bộ hiệu lực, hiệu quả với sự có mặt không thể thiếu của bộ máy kiểm

toán nội bộ đủ mạnh, có trình độ, có năng lực chuyên môn, có kinh nghiệm làm việc

và tâm đức với nghề

Các quy định của Ủy ban Basel cũng đã nhấn mạnh tầm quan trọng và sự cần

thiết phải có hoạt động kiểm toán nội bộ trong ngân hàng thương mại Việc phát

sinh những khoản thiệt hại đáng kể mà các ngân hàng trên thế giới phải gánh chịu

trong những năm gần đây đã buộc các ngân hàng phải chú ý nhiều hơn tới kiểm

toán nội bộ Khi phân tích những vấn đề liên quan đến những khoản thiệt hại này,

Ủy ban Basel đã chỉ ra rằng các ngân hàng có thể tránh được thiệt hại nếu duy trì

một hệ thống kiểm toán nội bộ hiệu quả, thực hiện kiểm soát trên tất các các mặt

hoạt động của ngân hàng Kiểm toán nội bộ sẽ ngăn chặn hoặc tìm ra nguyên nhân

dẫn đến các khoản thiệt hại, qua đó hạn chế tổn thất cho ngân hàng

Cũng như các ngân hàng thương mại khác, Ngân hàng Thương mại cổ phần

(NHTMCP) Công Thương Việt Nam luôn xác định và đánh giá cao tầm quan trọng

của bộ máy kiểm toán nội bộ Đồng thời, NHTMCP Công Thương Việt Nam là một

trong số ít ngân hàng thương mại duy trì sự tồn tại song song cả bộ máy kiểm tra

kiểm soát nội bộ chuyên trách bên cạnh bộ máy kiểm toán nội bộ trong một thời

gian dài Trong bối cảnh biến động khôn lường của thị trường và khó khăn trong

hoạt động kinh doanh như hiện nay, hơn bao giờ hết Ban lãnh đạo Ngân hàng

TMCP Công Thương luôn xác định phương châm: Kiện toàn, nâng cao chất lượng

bộ máy kiểm tra, kiểm toán nội bộ từ trụ sở chính đến các chi nhánh, đổi mới trong

tổ chức, chỉ đạo, phương pháp kiểm tra, kiểm toán từ kiểm tra tính tuân thủ đến

Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt,

Bold, No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: Font: Bold, No underline, Font

color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Trang 11

đánh giá nhận định về quản trị điều hành, đánh giá rủi ro, hiệu quả hoạt động trên

cơ sở đó đề xuất các biện pháp ngăn ngừa rủi ro, tư vấn hướng khắc phục, xử lý kịp

thời góp phần giúp hệ thống phát triển bền vững, hội nhập an toàn và hiệu quả

Từ thực tiễn trên, việc nghiên cứu thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu

quả hoạt động của Bộ máy Kiểm tra kiểm soát nội bộ, Kiểm toán nội bộ của các

ngân hàng thương mại nói chung cũng như đối với Ngân hàng TMCP Công thương

Việt Nam nói riêng trở nên hết sức cần thiết và có tính thời sự cao Đây cũng chính

là mong muốn của Ban lãnh đạo Ngân hàng Công Thương và của cán bộ/lãnh đạo

bộ phận kiểm tra, kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Do đó, tôi mong muốn được

đóng góp một phần công sức nhỏ của mình qua việc nghiên cứu để góp phần làm rõ,

hiểu rõ thực trạng từ đó đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao chất lượng hiệu

quả hoạt động của bộ máy kiểm tra, kiểm toán nội bộ Ngân hàng TMCP Công

thương Việt Nam

2 Tình hình nghiên cứu

Qua tìm hiểu, tham khảo từ nhiều nguồn thông tin, tôi được biết đề tài nghiên

cứu về kiểm toán nội bộ nói chung và kiểm toán nội bộ tại ngân hàng thương mại

nói riêng không phải là mới, đã có một số sinh viên lựa chọn vấn đề này làm đề tài

nghiên cứu luận văn thạc sĩ, và một số tác giả cũng đã đề cập tới vấn đề này trong

các bài báo, diễn đàn như:

- ThS Lê Phương Hoa – Trường ĐH Ngoại Thương, người hướng dẫn TS

Đào Thị Thu Giang “Giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán nội bộ tại

NH TMCP Công Thương Việt Nam trong điều kiện hội nhập”

- ThS Đỗ Như Hồng - Trường ĐH Kinh tế TP Hồ Chí Minh, người hướng

dẫn TS Trần Hoàng Ngân “Giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm

toán nội bộ tại NH TMCP Công Thương Việt Nam”

- ThS Nguyễn Thị Ngọc Thư – Trường ĐH Kinh tế TP Hồ Chí Minh “Quản

lý rủi ro từ góc độ kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng TMCP Phương Nam”

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Trang 12

- ThS Nguyễn Ngọc Bích Quyên- Trường ĐH Kinh tế TP Hồ Chí Minh

“Giải pháp tăng cường kiểm soát nội bộ dịch vụ khách hàng cá nhân tại Ngân

hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh TP Hồ Chí Minh”

- ThS Phạm Quỳnh Như Sương- Trường ĐH Kinh tế TP Hồ Chí Minh,

người dẫn TS Vũ Hữu Đức “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại NH Đầu tư

và Phát triển Việt Nam theo hướng đối phó với rủi ro hoạt động”

- ThS Nguyễn Thị Nhật Huyền- Trường ĐH Kinh tế TP Hồ Chí Minh, người

hướng dẫn TS Nguyễn Hồng Hải “Quản lý rủi ro tín dụng từ góc độ kiểm toán

nội bộ tại NH TMCP Á Châu”

- ThS Đặng Thị Thanh Tâm- Trường ĐH Kinh tế TP Hồ Chí Minh, người

hướng dẫn TS Hồ Viết Tiến “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm toán

nội bộ phục vụ công tác quản lý rủi ro tại NH Nông nghiệp và Phát triển nông

thôn Việt Nam”

- ThS Trần Văn Tùng- Trường ĐH Kinh tế Quốc Gia Hà Nội, người hướng

dẫn TS Nguyễn Thị Minh Tâm “Nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán nội bộ

tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam”

- ThS CPA Nguyễn Thị Lệ Thanh – Học viện Ngân hàng “Bàn về chỉ tiêu

đánh giá hiệu quả hoạt động kiểm toán nội bộ ngân hàng thương mại”

(http://www.taichinh247.com/2011/03/ban-ve-chi-tieu-anh-gia-hieu-qua-hoat.html)

- Bùi Thi Thu – Phó Kiểm toán trưởng KTNN chuyên ngành VII “Kiểm toán

nội bộ trong lĩnh vực ngân hàng hiện nay”

(http://www.tapchiketoan.com/kiem-

toan/kiem-toan-noi-bo/hoat-dong-cua-he-thong-kiem-toan-noi-bo-kiem-toan-noi-bo-trong-linh-vuc-ngan-hang-hie-3.html)

Qua tham khảo một số luận văn cao học, bài báo trên và nhiều tài liệu có liên

quan khác, tôi đã có thêm nhiều hiểu biết hữu ích về kiểm soát nội bộ, kiểm toán

nội bộ trong các ngân hàng thương mại khác nhau, dưới nhiều góc nhìn khác nhau

Tuy nhiên, tôi nhận thấy mặc dù các đề tài này, kể cả hai đề tài của Ths Lê Phương

Hoa và Ths Đỗ Như Hồng đã nghiên cứu về kiểm toán nội bộ trong NH TMCP

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: Font: Not Bold, No underline,

Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: Font: Italic, No underline, Font

color: Auto

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: Font: Times New Roman, No

underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: Font: Times New Roman, No

underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: Space Before: 0 pt

Trang 13

Công Thương Việt Nam (có liên quan trực tiếp đến đề tài tôi lựa chọn), nhưng cũng

chưa nghiên cứu sâu về phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động kiểm tra, kiểm

soát nội bộ, kiểm toán nội bộ; khi đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt

động cũng chưa thật sự đầy đủ và sát với thực tế của NH TMCP Công Thương như

chưa đề cập đến giải pháp xây dựng, phát triển chương trình, hệ thống phần mềm hỗ

trợ hoạt động kiểm tra, kiểm toán nội bộ… Trong khi hiện tại đây là vấn đề đã được

Ban lãnh đạo NH TMCP Công Thương Việt Nam rất quan tâm Chính từ thực tế

tình hình nghiên cứu trên, đây cũng là một lý do thúc đẩy để tôi tự tin lựa chọn đề

tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm toán nội bộ của NHTMCP

Công Thương Việt Nam” để nghiên cứu

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài nhằm phản ánh, hiểu rõ được thực trạng từ

đó đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy Kiểm toán nội

bộ, có nghĩa là phải trả lời được một câu hỏi xuyên suốt “Một bộ máy kiểm toán nội

bộ như thế nào được coi là hiệu quả và giải pháp nào để nâng cao hiệu quả của bộ

máy Kiểm tra kiểm soát nội bộ, Kiểm toán nội bộ của Ngân hàng TMCP Công

thương Việt Nam?”

Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, đề tài phải giải quyết những nhiệm

vụ cụ thể sau:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động kiểm tra, kiểm toán nội bộ; phương

pháp đánh giá hiệu quả hoạt động kiểm tra, kiểm toán nội bộ;

- Tìm hiểu thực trạng bộ máy kiểm tra, kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng TMCP

Công thương Việt Nam;

- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy Kiểm tra

kiểm soát nội bộ, Kiểm toán nội bộ của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu về bộ máy Kiểm tra kiểm soát nội bộ, Kiểm toán nội bộ tại

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto

Trang 14

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện mục đích và các nhiệm vụ nghiên cứu, đề tài dự kiến sử dụng

các phương pháp nghiên cứu sau đây:

- Phương pháp duy vật biện chứng;

- Phương pháp tổng hợp, thống kê và so sánh dựa trên các tài liệu thu thập

trong thực tế và tham khảo các tài liệu, đề tài tương tự để tăng tính phong

phú cho Luận văn

6 Dự kiến đóng góp mới của luận văn

Qua nghiên cứu, tôi mong muốn đề xuất những giải pháp hay, đóng góp mới

để nâng cao chất lượng hoạt động của bộ máy Kiểm toán nội bộ tại NHTMCP Công

thương Việt Nam Đặc biệt, là nghiên cứu một cách có hệ thống về việc xây dựng

phương pháp, thước đo và các tiêu chí cụ thể để đánh giá hiệu quả của hoạt động

kiểm tra, kiểm toán nội bộ

7 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục và các tài liệu tham khảo, nội

dung chính của luận văn gồm 03 phần chính:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động kiểm tra, kiểm soát kiểm toán nội bộ

tại các NHTM

- Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ, kiểm

toán nội bộ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

- Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra, kiểm soát

nội bộ, kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

Deleted: ¶ Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Deleted:

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, KIỂM SOÁT,

1.1 Lý luận về Hệ thống kiểm soát nội bộ trong các ngân hàng thương mại

1.1.1 Định nghĩa Hệ thống kiểm soát nội bộ

Khái niệm kiểm soát nội bộ đã hình thành và phát triển dần trở thành một hệ

thống lý luận về vấn đề kiểm soát trong tổ chức Quá trình nhận thức và nghiên cứu

về kiểm soát nội bộ đã dẫn đến các quy định khác nhau từ đơn giản đến phức tạp về

hệ thống này Đến nay định nghĩa được chấp nhận khá phổ biến là:

“Kiểm soát nội bộ là một quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị và

các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự bảo đảm

hợp lý nhằm thực hiện mục tiêu dưới đây:

- Báo cáo tài chính đáng tin cậy

- Các luật lệ và quy định được tuân thủ

- Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả”

Trong khái niệm trên, bốn nội dung cơ bản là quá trình, con người, đảm bảo

hợp lý và mục tiêu:

 Kiểm soát nội bộ là một quá trình

Kiểm soát nội bộ bao gồm một chuỗi hoạt động kiểm soát tại tất cả mọi bộ

phận trong đơn vị và được kết hợp với nhau thành một thể thống nhất Quá trình

kiểm soát này là phương tiện để các đơn vị đạt được các mục tiêu đặt ra

 Kiểm soát nội bộ được thiết kế và vận hành bởi con người

Kiểm soát nội bộ không chỉ đơn thuần là chính sách, thủ tục, biểu mẫu kiểm

soát mà bao gồm cả chính những con người trong tổ chức từ cấp lãnh đạo cao nhất

Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc đến từng nhân viên… Chính con người đã định

ra các mục tiêu, thiết lập cơ chế kiểm soát ở mọi nơi và vận hành chúng

 Kiểm soát nội bộ cung cấp một sự đảm bảo hợp lý chứ không phải tuyệt đối

Khi vận hành hệ thống kiểm soát, những yếu kém có thể xảy ra do các sai lầm của

con người nên dẫn đến không thực hiện được các mục tiêu Kiểm soát nội bộ có thể ngăn

Deleted: ¶

Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt

Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt,

Bold, No underline, Font color: Auto

Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt,

Bold, No underline, Font color: Auto

Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt,

Bold, No underline, Font color: Auto

Formatted: Font: 2 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt,

Bold, No underline, Font color: Auto

Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt,

Bold, Italic, No underline, Font color: Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Space Before: 0 pt Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Deleted: ¶ Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Trang 16

chặn và phát hiện những sai phạm nhưng không thể đảm bảo là chúng không bao giờ xảy

ra Hơn nữa, một nguyên tắc cơ bản trong việc đưa ra quyết định quản lý là chi phí cho

quá trình kiểm soát không thể vượt quá lợi ích được mong đợi từ quá trình kiểm soát đó

Do đó, có thể người quản lý có nhận thức đầy đủ về rủi ro nhưng nếu chi phí bỏ ra quá

cao thì họ vẫn không áp dụng các thủ tục kiểm soát rủi ro

1.1.2 Các bộ phận cấu thành của hệ thống kiểm soát nội bộ

Mặc dù, có sự khác biệt khá lớn về hệ thống kiểm soát nội bộ giữa các đơn vị

tùy thuộc vào nhiều yếu tố như quy mô, tính chất hoạt động, mục tiêu… của từng

nơi, nhưng bất kỳ hệ thống kiểm soát nội bộ nào cũng phải bao gồm những bộ phận

cơ bản Theo quy định tại Thông tư 44/TT-2011/TT-NHNN ngày 29/11/2011 Quy

định về hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng, chi

nhánh ngân hàng nước ngoài, hệ thống kiểm soát nội bộ được hiểu là “tập hợp các

cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức của tổ chức tín dụng,

chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xây dựng phù hợp theo quy định tại Thông tư

này và được tổ chức thực hiện nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời

rủi ro và đạt được yêu cầu đề ra.”

Theo COSO, hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm:

- Môi trường kiểm soát

- Hệ thống quản lý và đánh giá rủi ro

- Thông tin và truyền thông

- Hoạt động kiểm soát

- Giám sát

1.1.2.1 Môi trường kiểm soát

Môi trường kiểm soát tạo ra văn hóa của toàn tổ chức, đó là nền móng cho

các yếu tố còn lại của hệ thống kiểm soát nội bộ Các nhân tố chính của môi trường

kiểm soát bao gồm:

- Tính chính trực và giá trị đạo đức

Sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trước tiên phụ thuộc vào tính

chính trực và việc tôn trọng các giá trị đạo đức của chính những người trong tổ

Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt,

Bold, Italic, No underline, Font color: Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Space Before: 0 pt

Trang 17

chức Để đáp ứng yêu cầu này, các nhà quản lý cao cấp phải xây dựng những chuẩn

mực về đạo đức trong đơn vị và cư xử đúng đắn để có thể ngăn cản không cho các

thành viên có các hành vi thiếu đạo đức hoặc phạm pháp Muốn vậy, những nhà

quản lý phải làm gương cho cấp dưới về việc tuân thủ các chuẩn mực và cần phải

phổ biến những quy định đến mọi thành viên bằng các chính sách, quy định phù

hợp Bên cạnh đó, để nâng cao tính chính trực và sự tôn trọng các giá trị đạo đức là

phải loại trừ hoặc giảm thiểu những sức ép hay điều kiện có thể đẫn đến nhân viên

có những hành vi thiếu trung thực

- Đảm bảo về năng lực

Là đảm bảo có được những kĩ năng, hiểu biết cần thiết để thực hiện nhiệm

vụ, nếu không chắc chắn họ sẽ thực hiện nhiệm vụ không hiệu quả Do đó, nhà quản

lý chỉ nên tuyển dụng những nhân viên có trình độ đào tạo và kinh nghiệm phù hợp

với nhiệm vụ được giao và phải giám sát và huấn luyện họ đầy đủ và thường xuyên

- Hội đồng quản trị và Ủy ban kiểm toán:

Một sự lựa chọn của nhiều ngân hàng tại nhiều quốc gia là thiết lập Ủy ban

kiểm toán độc lập để giúp Hội đồng quản trị thực hiện những nhiệm vụ của họ Đây

là Ủy ban gồm một số thành viên trong và ngoài Hội đồng quản trị nhưng không

tham gia vào việc điều hành đơn vị Ủy ban kiểm toán có thể có những đóng góp

quan trọng cho việc thực hiện các mục tiêu của đơn vị thông qua việc giám sát tuân

thủ pháp luật, giám sát việc lập báo cáo tài chính, giữ sự độc lập của kiểm toán nội

bộ… Do có các chức năng quan trọng nên sự hữu hiệu của Ủy ban kiểm toán và Hội

đồng quản trị có ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường kiểm soát Các nhân tố được

xem xét để đánh giá sự hữu hiệu của HĐQT hoặc Ủy ban kiểm toán gồm mức độ

độc lập, kinh nghiệm và uy tín của các thành viên trong HĐQT hoặc Ủy ban kiểm

toán và các mối quan hệ của họ với bộ phận KSNB và kiểm toán độc lập

- Cơ cấu tổ chức:

Cơ cấu tổ chức là sự phân chia trách nhiệm và quyền hạn giữa các bộ phận

trong đơn vị, góp phần lớn trong việc đạt được các mục tiêu Điều này có nghĩa là

một cơ cấu phù hợp sẽ là cơ sở để lập kế hoạch, điều hành, kiểm soát và giám sát

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Trang 18

các hoạt động Tuy nhiên, điều này sẽ tùy thuộc vào quy mô và tính chất hoạt động

của đơn vị

- Cách thức phân định quyền hạn và trách nhiệm:

Phân định quyền hạn và trách nhiệm được xem là phần mở rộng của cơ cấu

tổ chức, nó cụ thể hóa quyền hạn và trách nhiệm của từng thành viên trong các hoạt

động của đơn vị, giúp họ hiểu rằng họ có những nhiệm vụ gì và hành vi của họ sẽ

ảnh hưởng đến tổ chức như thế nào Do đó, đơn vị cần thể chế hóa bằng văn bản về

những quyền hạn và trách nhiệm của từng bộ phận và từng nhân viên trong đơn vị

- Chính sách nhân sự:

Chính sách nhân sự là các chính sách và thủ tục của nhà quản lý về tuyển

dụng, huấn luyện, bổ nhiệm, đánh giá, sa thải, đề bạt và khen thưởng cho các nhân

viên NQL chọn những nhân viên có đủ năng lực, kinh nghiệm, đạo đức tốt sẽ góp

phần lớn đến sự hữu hiệu và hiệu quả của môi trường kiểm soát

1.1.2.2 Hệ thống quản lý và đánh giá rủi ro:

Đối với mọi hoạt động của đơn vị đều có phát sinh những rủi ro và khó có

thể kiểm soát tất cả Vì vậy, các nhà quản lý phải đánh giá và phân tích những nhân

tố ảnh hưởng tạo nên rủi ro làm cho những mục tiêu có thể không đạt được và cố

gắng kiểm soát để tối thiểu hóa những tổn thất do các rủi ro này gây ra

- Xác định mục tiêu của đơn vị: Mục tiêu là điều kiện tiên quyết để đánh

giá rủi ro Rủi ro ở đây được xác định là rủi ro tác động khiến cho mục tiêu đó có

khả năng không thực hiện được

- Nhận dạng rủi ro: Rủi ro có thể tác động đến tổ chức ở mức độ toàn đơn

vị (sự đổi mới kỹ thuật, nhu cầu khách hàng thay đổi, sự cải tiến sản phẩm, chính

sách nhà nước…) hay chỉ ảnh hưởng đến từng hoạt động cụ thể (hoạt động bán

hàng, mua hàng, kế toán…) và liên quan đến mức độ rộng hơn Nhà quản lý có thể

sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như phương tiện dự báo, phân tích dữ liệu,

rà soát hoạt động thường xuyên

- Phân tích và đánh giá rủi ro: Đây là công việc khá phức tạp vì rủi ro

rất khó định lượng và có nhiều phương pháp khác nhau Một quy trình bao gồm:

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Trang 19

ước lượng tầm cỡ của rủi ro có thể ảnh hưởng đến mục tiêu, xem xét khả năng xảy

ra rủi ro và những biện pháp có thể sử dụng đối phó với rủi ro

1.1.2.3 Hệ thống thông tin và cơ chế trao đổi thông tin:

Hệ thống thông tin của một đơn vị có thể được xử lý trên máy tính, qua hệ

thống thủ công hoặc kết hợp cả hai để bảo đảm các yêu cầu chất lượng của thông tin

là thích hợp, cập nhật, chính xác và truy cập thuận tiện Trong đó, cần chú ý các

khía cạnh sau:

- Mọi thành viên của đơn vị phải hiểu rõ công việc của mình, tiếp nhận đầy

đủ và chính xác các chỉ thị từ cấp trên, hiểu rõ mối quan hệ với các thành viên khác

và sử dụng được những phương tiện truyền thông trong đơn vị

- Các thông tin từ bên ngoài phải được tiếp nhận và ghi nhận trung thực, đầy

đủ để đơn vị có những phản ứng kịp thời

Ngoài ra, việc cải tiến và phát triển hệ thống thông tin phải dựa vào kế hoạch

chiến lược liên quan đến toàn bộ chiến lược của doanh nghiệp và đáp ứng các mục

tiêu ngày càng phát triển Hệ thống thông tin sẽ phát triển nếu có sự hỗ trợ cụ thể

của NQL bằng nguồn lực thích hợp bao gồm nhân lực và tài chính

Cơ chế trao đổi thông tin là thuộc tính vốn có của hệ thống thông tin Cơ chế

trao đổi thông tin cung cấp thông tin trong đơn vị (từ cấp trên xuống cấp dưới, từ

cấp dưới lên cấp trên, hoặc giữa các bộ phận có quan hệ ngang hàng) và với bên

ngoài KSNB hữu hiệu khi các thông tin trung thực, đáng tin cậy và quá trình truyền

thông được thực hiện chính xác, kịp thời Các phương tiện dùng trong cơ chế trao

đổi thông tin rất đa dạng như bản chỉ dẫn thực hiện, thư báo, thông báo, băng hình,

truyền miệng qua các kỳ họp, các buổi hội thảo… Một cơ chế trao đổi thông tin

khác có tác động mạnh mẽ chính là hành động của những nhà quản lý

- Cơ chế trao đổi thông tin bên trong doanh nghiệp: Nhiệm vụ quản lý tài chính

và các hoạt động quan trọng đòi hỏi thông tin được cung cấp một cách rõ ràng và chính

xác từ các nhà quản lý cấp cao để các nhân viên cấp dưới thực hiện nghiêm túc Song

song với cơ chế trao đổi thông tin từ trên xuống, các nhà quản lý cũng cần phải lắng nghe

các thông tin phản hồi từ dưới lên để hoạt động của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Trang 20

- Cơ chế trao đổi thông tin bên ngoài doanh nghiệp: Trao đổi thông tin

không chỉ cần thiết bên trong mà còn cả bên ngoài doanh nghiệp Cổ đông, người

phân tích tài chính, người lập pháp cugn cấp những yêu cầu của họ và họ có thể

hiểu được những khó khăn mà doanh nghiệp phải đối phó Khách hàng và người

cung cấp có thể cung cấp những thông tin quan trọng trong quá trình sản xuất kinh

doanh, làm cho doanh nghiệp có khả năng đáp ứng những nhu cầu ngày càng phát

triển của thị trường

1.1.2.4 Hoạt động kiểm soát: Những chính sách và những thủ tục để đảm bảo cho

các chỉ thị của nhà quản lý được thực hiện:

- Phân chia trách nhiệm: là không cho phép một thành viên nắm giữ mọi

mặt của nghiệp vụ từ khi hình thành cho đến khi kết thúc; không kiêm nhiệm các

chức năng phê chuẩn, thực hiện, ghi chép nghiệp vụ và bảo quản tài sản Tuy nhiên,

nếu việc thông đồng giữa các nhân viên xảy ra thì điều này sẽ làm giảm hoặc phá

hủy sự hữu hiệu của KSNB Mục đích của việc phân chia trách nhiệm để cho các

nhân viên kiểm soát lẫn nhau, sai sót được phát hiện nhanh chóng Đồng thời, giảm

cơ hội cho bất kỳ thành viên nào trong quá trình thực hiện nhiệm vụ có thể gây ra

và che dấu những sai phạm của bản thân

- Kiểm soát quá trình xử lý thông tin: Để thông tin đáng tin cậy cần thực

hiện nhiều hoạt động kiểm soát nhằm kiểm tra tính xác thực, đầy đủ và việc phê

chuẩn các nghiệp vụ Quan trọng nhất đó là kiểm soát chặt chẽ hệ thống chứng từ,

sổ sách và việc phê chuẩn các loại nghiệp vụ phải đúng đắn

- Bảo vệ tài sản (kiểm soát vật chất): Việc so sánh, đối chiều giữa số sách

kế toán và tài sản hiện có trên thực tế bắt buộc phải được thực hiện định kỳ Điều

tra nguyên nhân, qua đó phát hiện những yếu kém tồn tại trong đơn vị Hoạt động

này thực hiện cho các loại sổ sách và tài sản, kể cả những ấn chỉ đã được đánh số

thứ tự trước nhưng chưa sử dụng, hạn chế các nhân viên không phận sự tiếp cận

phần mềm, tài sản của đơn vị…

- Phân tích rà soát: xem xét lại những việc đã được thực hiện bằng cách so

sánh số thực tế với số kế hoạch, dự toán, kỳ trước Đơn vị thường xuyên rà soát thì

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Trang 21

có thể phát hiện những vấn đề bất thường, để có thể thay đổi kịp thời chiến lược

hoặc kế hoạch, điều chỉnh thích hợp

1.1.2.5 Cơ chế giám sát:

Giám sát là bộ phận cuối cùng của KSNB, là một quá trình đánh giá chất

lượng của hệ thống KSNB trong suốt thời kỳ hoạt động để có các điều chỉnh và cải

tiến thích hợp Giám sát có một vai trò quan trọng giúp KSNB luôn duy trì sự hữu

hiệu qua các thời kỳ khác nhau Quá trình giám sát được thực hiện bởi những người

có trách nhiệm nhằm đánh giá việc thiết lập và thực hiện các thủ tục kiểm soát

Giám sát được thực hiện ở mọi hoạt động trong doanh nghiệp và theo hai cách:

Giám sát thường xuyên và Giám sát định kỳ:

- Giám sát thường xuyên: diễn ra ngay trong quá trình hoạt động của doanh

nghiệp, do các nhà quản lý và nhân viên thực hiện trách nhiệm của mình Giám sát

thường xuyên thường được áp dụng cho những yếu tố quan trọng trong KSNB

Giám sát để đánh giá việc thực hiện các hoạt động thường xuyên của nhân viên

nhằm xem xét hệ thống KSNB có nên tiếp tục thực hiện chức năng nữa hay không

- Giám sát định kỳ: được thực hiện thông qua chức năng KSNB và kiểm

toán độc lập Qua đó, phát hiện kịp thời những yếu kém trong hệ thống và đưa ra

biện pháp hoàn thiện Phạm vi và tần suất giám sát phụ thuộc vào mức độ rủi ro

1.1.3 Các yêu cầu và nguyên tắc hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ của TCTD:

Theo quy định của Thông tư 44/2011/TT-NHNN ngày 29/12/2011các yêu

cầu và nguyên tắc hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ của TCTD bao gồm:

(1) Các rủi ro có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến hiệu quả và mục tiêu hoạt động

của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được nhận dạng, đo

lường, đánh giá thường xuyên, liên tục để kịp thời phát hiện, ngăn ngừa và có biện

pháp quản lý rủi ro thích hợp Khi có sự thay đổi về mục tiêu kinh doanh, sản phẩm,

dịch vụ và hoạt động kinh doanh mới, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước

ngoài phải rà soát, nhận dạng rủi ro liên quan để xây dựng, sửa đổi, bổ sung các quy

trình, quy định kiểm soát nội bộ phù hợp

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Line spacing: Multiple 1.55 li

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt,

Bold, Italic, No underline, Font color: Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: (Default) Times New

Roman, No underline, Font color: Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Trang 22

(2) Hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ là một phần không tách rời các

hoạt động hằng ngày của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Kiểm

soát nội bộ được thiết kế, cài đặt, tổ chức thực hiện ngay trong mọi quy trình nghiệp

vụ tại tất cả các đơn vị, bộ phận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước

ngoài dưới nhiều hình thức như:

a) Phân cấp ủy quyền rõ ràng, minh bạch; bảo đảm tách bạch nhiệm vụ,

quyền hạn của các cá nhân, các bộ phận trong tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân

hàng nước ngoài;

b) Quy định về hạn mức rủi ro cụ thể đối với từng cá nhân, bộ phận trong

việc thực hiện giao dịch;

c) Quy trình thẩm định, chấp thuận và duyệt cho phép thực hiện giao dịch;

bảo đảm một quy trình nghiệp vụ phải có ít nhất 02 cán bộ tham gia, một người

thực hiện giao dịch và một người kiểm soát giao dịch, không có cá nhân nào có thể

một mình thực hiện và quyết định một quy trình nghiệp vụ, một giao dịch cụ thể,

ngoại trừ những giao dịch trong hạn mức được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân

hàng nước ngoài cho phép phù hợp với quy định của pháp luật

(3) Phân cấp ủy quyền phải được thiết lập, thực hiện hợp lý, cụ thể, rõ ràng,

tránh xung đột lợi ích; bảo đảm một cán bộ không đảm nhiệm cùng một lúc những

cương vị, nhiệm vụ có mục đích, quyền lợi mâu thuẫn hoặc chồng chéo với nhau;

đảm bảo mọi cán bộ trong tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không

có điều kiện để thao túng hoạt động, không minh bạch thông tin phục vụ cho mục

đích cá nhân hoặc che giấu hành vi vi phạm quy định của pháp luật và quy định nội

bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

(4) Bảo đảm chấp hành chế độ hạch toán, kế toán theo quy định và phải có hệ

thống thông tin nội bộ về tài chính, về hoạt động, về tình hình tuân thủ trong tổ chức

tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tình hình kinh tế, thị trường bên ngoài

hợp lý, tin cậy, kịp thời nhằm phục vụ cho công tác quản trị, điều hành hiệu quả

(5) Hệ thống thông tin, công nghệ thông tin của tổ chức tín dụng, chi nhánh

ngân hàng nước ngoài phải được giám sát, bảo vệ hợp lý, an toàn và phải có cơ chế

quản lý dự phòng độc lập nhằm xử lý kịp thời những tình huống bất ngờ, bao gồm

cả thiên tai, cháy, nổ, hệ thống bị xâm nhập, đảm bảo tuân thủ các quy định về an

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Line spacing: Multiple 1.4 li

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Trang 23

toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin của ngành ngân hàng, đảm bảo hoạt

động kinh doanh thường xuyên, liên tục của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng

nước ngoài

(6) Bảo đảm cán bộ, nhân viên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng

nước ngoài đều phải hiểu được tầm quan trọng của hoạt động kiểm soát nội bộ; vai

trò của từng cá nhân trong quá trình kiểm soát nội bộ có liên quan đến chức năng,

nhiệm vụ được giao và phải thực hiện đầy đủ, hiệu quả các quy định, quy trình kiểm

soát nội bộ liên quan

(7) Người điều hành bộ phận, đơn vị nghiệp vụ và cá nhân có liên quan phải

thường xuyên xem xét, đánh giá về tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát

nội bộ; các tồn tại, bất cập của hệ thống kiểm soát nội bộ phải được báo cáo kịp thời

với cấp quản lý trực tiếp; các tồn tại, bất cập lớn có thể gây tổn thất hoặc nguy cơ

rủi ro phải được báo cáo ngay cho Tổng giám đốc (Giám đốc), Hội đồng quản trị,

Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát

(8) Cá nhân, bộ phận ở các cấp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng

nước ngoài phải thường xuyên, liên tục kiểm tra và tự kiểm tra việc thực hiện các

quy định, quy trình nội bộ có liên quan và phải chịu trách nhiệm về kết quả thực

hiện hoạt động nghiệp vụ được giao trước tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng

nước ngoài và trước pháp luật

(9) Lãnh đạo đơn vị, bộ phận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng

nước ngoài phải báo cáo về kết quả tự đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn

vị mình; đề xuất biện pháp xử lý đối với những tồn tại, bất cập (nếu có) gửi lãnh

đạo cấp quản lý trực tiếp theo định kỳ hoặc đột xuất, theo yêu cầu của lãnh đạo cấp

quản lý trực tiếp

1.2 Lý luận về kiểm toán nội bộ trong các ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm, mục tiêu, chức năng của bộ máy kiểm toán nội bộ

1.2.1.1 Khái niệm về kiểm toán nội bộ

Thuật ngữ “Kiểm toán” là một khái niệm mới, tại Việt Nam thuật ngữ này

cũng chỉ xuất hiện và biết đến từ những năm đầu thập kỷ 90 Từ khi xuất hiện, khái

niệm kiểm toán được sử dụng với nhiều cách hiểu khác nhau:

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt,

Bold, No underline, Font color: Auto

Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt Deleted: bộ máy

Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt,

Bold, Italic, No underline, Font color: Auto, English (United States)

Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: Space Before: 0 pt Formatted: Font: No underline, Font color:

Trang 24

Kiểm toán (Audit) nguồn gốc từ la tinh “Audire” nghĩa là “Nghe” Hình thức

ban đầu của kiểm toán cổ điển là việc kiểm tra và thực hiện bằng cách người đọc

báo cáo đọc to lên cho một bên độc lập nghe và chấp nhận

Trong thời điểm mới phát sinh cơ chế thị trường, thay vì cách hiểu đơn

giản trên, kiểm toán được hiểu theo đúng thời cuộc của nó Theo quan niệm đó,

người ta thường dẫn ra định nghĩa trong Lời mở đầu “Giải thích các chuẩn mực

kiểm toán” của Vương quốc Anh: “Kiểm toán là sự kiểm tra độc lập và là sự bầy

tỏ ý kiến về những bản khai tài chính của một xí nghiệp do một kiểm toán viên

được bổ nhiệm để thực hiện những công việc đó theo đúng với bất cứ nghĩa vụ

pháp định có liên quan”

hoạt động bảo đảm và tư vấn mang tính độc lập, khách quan được thiết lập nhằm

tăng thêm giá trị và cải thiện cho các hoạt động của tổ chức Kiểm toán nội bộ giúp

cho tổ chức hoàn thành mục tiêu thông qua việc đưa ra một cách tiếp cận có hệ

thống và kỷ cương nhằm đánh giá và cải thiện tính hữu hiệu trong quản trị rủi ro,

kiểm soát và giám sát.”

Cách hiểu đơn giản nhất đối với kiểm toán nội bộ là loại hình kiểm toán do

các kiểm toán viên nội bộ của đơn vị tiến hành theo yêu cầu của thủ trưởng đơn vị,

là một loại hình kiểm soát có tổ chức mà chức năng là đo lường và đánh giá hiệu

quả của những kiểm soát khác

Theo chuẩn mực kiểm toán số 610 thì kiểm toán nội bộ “Là bộ phận kiểm

soát trong đơn vị, thực hiện kiểm tra vì lợi ích của đơn vị này Trong số các công

việc thực hiện, chủ yếu gồm kiểm tra, đánh giá và kiểm soát tính thích đáng và hiệu

quả của các hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ”

1.2.1.2 Mục tiêu, chức năng cơ bản của kiểm toán nội bộ

Trước năm 1981, mục tiêu của kiểm toán nội bộ thường được giới hạn trong

việc kiểm tra và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức Tuy nhiên, gần

đây, IIA đã mở rộng mục tiêu của kiểm toán nội bộ là đánh giá và cải thiện mọi hoạt

động của đơn vị gồm:

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States), Expanded by 0.2 pt

Formatted: Line spacing: Multiple 1.55 li Formatted: Font: Not Italic, Expanded by 0.2

pt

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Deleted: T Formatted: Font: Not Bold, No underline,

English (United States)

Deleted: Cách hiểu kiểm toán nội bộ đúng nhất là

thừa nhận rằng đó là một loại hình kiểm soát có tổ chức mà chức năng là đo lường và đánh giá hiệu quả của những kiểm soát khác Khi một tổ chức đặt ra kế hoạch ở tất cả các vị trí và thực hiện các các kế hoạch ở đó qua các nghiệp vụ, thì tổ chức đó phải làm một số việc để theo dõi các nghiệp vụ nhằm đảm bảo đạt được các mục tiêu đã định Những việc làm tiếp theo có thể hiểu là „kiểm soát‟ Chức năng kiểm toán nội bộ tự nó cũng là một loại kiểm soát được sử dụng tuy nhiên cũng có nhiều loại kiểm soát khác và vai trò đặc biệt của kiểm toán nội bộ là giúp đo lường và đánh giá những kiểm soát đó Như vậy, kiểm toán viên nội bộ vừa phải hiểu bản thân vai trò .

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Deleted: Tất cả điều đó có nghĩa là kiểm toán viên

nội bộ - những người làm tốt công việc của họ - đã

Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Deleted: Những năm t Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Deleted: Trong những năm gần đây Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Deleted: Phạm vi của hai chức năng này luôn gắn

liền với những nội dung công việc mà họ phải thực

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Trang 25

- Nhận định, phân tích và đánh giá những rủi ro có thể làm cho các thông tin

tài chính và thông tin hoạt động trở nên không đáng tin cậy; đề xuất những biện

pháp để cải thiện cách thức ghi nhận, đo lường, phân loại và báo cáo về những

thông tin này

- Nhận định, phân tích và đánh giá những vấn đề có thể làm cho các hoạt

động của đơn vị không hữu hiệu hoặc thiếu hiệu quả; đề xuất những biện pháp để sử

dụng tiết kiệm và có hiệu quả nguồn lực của đơn vị

- Nhận định, phân tích, đánh giá những rủi ro có thể làm cho tài sản của đơn

vị bị tham ô, biển thủ…; đề xuất những biện pháp để cải thiện sự hữu hiệu trong

phương thức bảo vệ tài sản

- Nhận định, phân tích và đánh giá những rủi ro có thể làm cho luật lệ và các

quy định không được tuân thủ; đề xuất những biện pháp cải thiện nhằm xây dựng hệ

thống quản lý hữu hiệu hơn

rộng phạm vi, bao gồm cả hoạt động bảo đảm và hoạt động tư vấn Trong hoạt động

bảo đảm, kiểm toán nội bộ đã nâng cao mục tiêu đánh giá độc lập của mình, trong

chừng mực nhất định, có thể tương tự như dịch vụ bảo đảm của kiểm toán độc lập

Bên cạnh đó, hoạt động tư vấn đã được tách riêng và xem là hoạt động của kiểm

toán nội bộ bên cạnh hoạt động bảo đảm

Với các mục tiêu, chức năng cơ bản của kiểm toán nêu trên, tùy theo

từng đối tượng kiểm toán cụ thể mà mục tiêu kiểm toán sẽ đi sâu hơn:

(1) Kiểm toán báo cáo tài chính: Việc kiểm toán tập trung vào việc kiểm

tra, xác nhận tính trung thực hợp lý của báo cáo tài chính cũng như đảm bảo việc

báo cáo tài chính có phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán được thừa

nhận hay không

(2) Kiểm toán nghiệp vụ: Việc kiểm toán tập trung vào việc kiểm tra các

trình tự và phương pháp tác nghiệp ở bộ phận hoặc đơn vị kiểm toán, các tác nghiệp

này không chỉ giới hạn trong lĩnh tài chính kế toán, mà còn mở rộng sang đánh giá

các lĩnh vực khác như: cơ cấu tổ chức doanh nghiệp, sản xuất, công tác cán bộ…

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Deleted: Bên cạnh

Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto

Deleted: các Deleted: của

Deleted: ¶

Theo Thông tư 44/TT-2011/TT-NHNN, mục tiêu và chức năng cơ bản của kiểm toán nội bộ bao gồm:

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Deleted: 1 Hoạt động vì sự an toàn, hiệu quả của

tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài¶

2 Rà soát, đánh giá độc lập, khách quan về mức độ đầy đủ, tính thích hợp, hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm cải tiến, hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ Để thực hiện mục tiêu này, đơn vị thực hiện kiểm toán nội bộ được khuyến khích thực hiện hoạt động tư vấn, tham gia vào quá trình xây dựng, cải tiến và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ với điều kiện không vi phạm nguyên tắc độc lập, khách quan quy định tại Thông tư này.¶

3 Phát hiện và ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật; nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành và hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.¶

4 Đảm bảo an toàn bảo mật thông tin và hoạt động liên tục của hệ thống thông tin hoạt động nghiệp vụ.¶

Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: Bold, No underline, Font

color: Auto, English (United States)

Formatted: Font: Bold Formatted: Font: Bold, No underline, Font

color: Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: Not Bold, No underline,

Font color: Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Trang 26

(3) Kiểm toán liên kết: Là sự tổng hòa của hai loại kiểm toán trên, việc kiểm

toán phải đảm bảo giải quyết cả hai yêu cầu: (i) Xác minh tính trung thực của các

thông tin tài chính và xác định mức an toàn của các nghiệp vụ tài chính và chất

lượng của hệ thống kiểm soát nội bộ; (ii) Hướng đến các hoạt động khác của tổ

chức để tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực (hiệu quả, hiệu năng…)

Theo Thông tư 44/TT-2011/TT-NHNN, mục tiêu và chức năng cơ bản của

kiểm toán nội bộ bao gồm:

1 Hoạt động vì sự an toàn, hiệu quả của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân

hàng nước ngoài

2 Rà soát, đánh giá độc lập, khách quan về mức độ đầy đủ, tính thích hợp,

hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm cải tiến, hoàn thiện hệ

thống kiểm soát nội bộ Để thực hiện mục tiêu này, đơn vị thực hiện kiểm toán nội

bộ được khuyến khích thực hiện hoạt động tư vấn, tham gia vào quá trình xây dựng,

cải tiến và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ với điều kiện không vi phạm

nguyên tắc độc lập, khách quan quy định tại Thông tư này

3 Phát hiện và ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật; nâng cao hiệu quả quản

lý, điều hành và hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

4 Đảm bảo an toàn bảo mật thông tin và hoạt động liên tục của hệ thống

thông tin hoạt động nghiệp vụ

5 Đưa ra kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của các hệ thống, quy trình, quy

định, góp phần bảo đảm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt

động an toàn, hiệu quả, đúng pháp luật

1.2.2 Nguyên tắc hoạt động của kiểm toán nội bộ

Các nguyên tắc hoạt động cơ bản của kiểm toán nội bộ:

(1) Tính độc lập: Tổ chức và hoạt động của kiểm toán nội bộ độc lập với

đơn vị, bộ phận điều hành, tác nghiệp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng

nước ngoài, cán bộ làm công tác kiểm toán nội bộ không được đồng thời đảm nhận

các công việc thuộc đối tượng của kiểm toán nội bộ; tổ chức tín dụng, chi nhánh

ngân hàng nước ngoài phải đảm bảo rằng kiểm toán nội bộ không chịu bất cứ sự can

thiệp nào khi thực hiện việc báo cáo và đánh giá

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Line spacing: Multiple 1.45 li Formatted: Font: Bold, No underline, Font

color: Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Deleted: ¶ Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Trang 27

(2) Tính khách quan: Bộ phận kiểm toán nội bộ, kiểm toán viên nội bộ

phải đảm bảo tính khách quan, trung thực, công bằng, không định kiến

(3) Tính chuyên nghiệp: Kiểm toán viên nội bộ phải là người có kiến thức,

trình độ và kỹ năng kiểm toán nội bộ cần thiết, không kiêm nhiệm các cương vị, các

công việc chuyên môn khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

có đủ kiến thức để xác định được các dấu hiệu gian lận, có kiến thức về rủi ro trong

hoạt động ngân hàng và các biện pháp kiểm soát công nghệ thông tin để thực hiện

công việc được giao Bộ phận kiểm toán nội bộ phải có ít nhất một kiểm toán viên

đủ kiến thức, trình độ, kỹ năng thực hiện kiểm soát công nghệ thông tin then chốt và

kỹ thuật kiểm toán công nghệ cao

Để đảm bảo các nguyên tắc này, kiểm toán nội bộ phải tuân thủ các yêu cầu:

(1) Kiểm toán viên nội bộ phải có thái độ công bằng, không định kiến và

tránh mọi xung đột lợi ích Kiểm toán viên nội bộ có quyền và nghĩa vụ báo cáo về

các vấn đề có thể ảnh hưởng đến tính độc lập và khách quan của kiểm toán viên nội

bộ liên quan đến công việc kiểm toán nội bộ được Người đứng đầu bộ máy kiểm

toán nội bộ (sau đây gọi là Trưởng kiểm toán nội bộ) giao

(2) Trưởng kiểm toán nội bộ phải nắm vững, theo dõi và đảm bảo tính độc

lập và khách quan của kiểm toán viên nội bộ Trường hợp tính độc lập hoặc khách

quan bị ảnh hưởng hoặc có thể bị ảnh hưởng, Trưởng kiểm toán nội bộ phải báo cáo

cho Ban kiểm soát

(3) Trong công tác kiểm toán nội bộ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng

nước ngoài phải thực hiện quy định dưới đây nhằm đảm bảo tính độc lập và khách

quan, ngăn ngừa sự thiếu công bằng, định kiến và xung đột lợi ích:

a) Kiểm toán viên nội bộ không thực hiện kiểm toán đối với quy định, chính

sách nội bộ, thủ tục, quy trình mà kiểm toán viên này là người chịu trách nhiệm

chính trong việc xây dựng quy định, chính sách nội bộ, thủ tục, quy trình đó;

b) Kiểm toán viên nội bộ không có những xung đột quyền lợi với đơn vị, bộ

phận được kiểm toán; kiểm toán viên nội bộ không được thực hiện kiểm toán đối

với đơn vị, bộ phận mà người điều hành đơn vị, bộ phận đó là người có liên quan

của kiểm toán viên nội bộ;

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: Add space between paragraphs of

the same style, Line spacing: Multiple 1.45 li

Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: Line spacing: Multiple 1.45 li

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Trang 28

c) Kiểm toán viên nội bộ không được tham gia kiểm toán các hoạt động, các

bộ phận mà kiểm toán viên đó chịu trách nhiệm thực hiện hoạt động hoặc quản lý

bộ phận đó trong thời hạn 03 năm kể từ khi có quyết định không thực hiện hoạt

động hoặc quản lý bộ phận đó;

đ) Phải có biện pháp kiểm tra nhằm đảm bảo tính độc lập và khách quan của

công tác kiểm toán nội bộ ngay trong quá trình thực hiện kiểm toán tại đơn vị, bộ

phận được kiểm toán và trong giai đoạn lập, gửi báo cáo kiểm toán;

e) Các ghi nhận kiểm toán trong báo cáo kiểm toán nội bộ phải được phân

tích cẩn trọng và dựa trên cơ sở các dữ liệu, thông tin thu thập được để đảm bảo tính

khách quan;

g) Kết quả thực hiện nhiệm vụ của Trưởng kiểm toán nội bộ phải được Ban

kiểm soát thường xuyên kiểm tra, rà soát, đánh giá;

h) Kiểm toán nội bộ cần đảm bảo tính độc lập, khách quan khi kiểm toán các

hoạt động, các quy trình, bộ phận mà trước đây kiểm toán nội bộ đã có tư vấn

Trong trường hợp này, kiểm toán nội bộ có quyền và nghĩa vụ phân tích và đánh giá

đầy đủ về các thủ tục, quy trình, hệ thống kiểm soát nội bộ Trách nhiệm đối với các

hoạt động, các quy trình, bộ phận đã được kiểm toán nội bộ tư vấn trước đây vẫn

hoàn toàn thuộc về lãnh đạo đơn vị, bộ phận được kiểm toán

1.3 Lý luận chung về đánh giá hiệu quả hoạt động Kiểm toán nội bộ

1.3.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động Kiểm toán nội bộ

Hiệu quả được hiểu là việc sử dụng tối thiểu các nguồn lực nhưng vẫn

đảm bảo đạt được các mục tiêu đặt ra Điều đó có nghĩa là kết quả tạo ra nhiều

hơn so với mục tiêu, mục đích hoặc kế hoạch nhưng vẫn sử dụng đúng nguồn lực đã

được xác định, hoặc kết quả tạo ra đúng như mục tiêu, mục đích hoặc kế hoạch

nhưng nguồn lực sử dụng ít hơn

Như vậy, tính hiệu quả liên quan mật thiết giữa yếu tố đầu vào (nguồn lực sử

dụng) và kết quả đầu ra (mục đích của hoạt động) Một hoạt động được coi là hiệu

quả nếu nó đảm bảo được đồng thời 2 điều kiện: (1) Đạt được mục tiêu đề ra; và (2)

Tiết kiệm các nguồn lực (thời gian, nhân lực và chi phí)

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: Font: (Default) Times New

Roman, 13 pt, Bold, No underline, Font color: Auto, English (United Kingdom)

Formatted: Font: (Default) Times New

Roman, 13 pt, Bold, Italic, No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Trang 29

Hiệu quả hoạt động KTNB là đảm bảo đạt được các mục tiêu của NHTM đặt

ra khi thiết lập và duy trì bộ phận KTNB đồng thời tối thiểu hóa nguồn lực sử dụng

cho KTNB Cụ thể hiệu quả của hoạt động KTNB thể hiện ở mức độ đạt được mục

tiêu của các nhiệm vụ và tiết kiệm các nguồn lực mà nó sử dụng trong quá trình

thực hiện công việc

Nói đến hiệu quả hoạt động KTNB là phải xem xét hai khía cạnh: nguồn lực

đầu vào và kết quả đầu ra của KTNB Vậy tại sao cần thiết phải nâng cao hiệu quả

hoạt động KTNB của các NHTM? Có ba nguyên nhân chính sau:

Nguyên nhân thứ nhất là do vai trò quan trọng của ngân hàng thương mại

đối với nền kinh tế

NHTM là một trong những tổ chức tín dụng lớn nhất và có vị trí quan trọng

nhất trong hệ thống ngân hàng trung gian của các nước, nó đóng vai trò rất quan

trọng trong việc làm cầu nối giữa huy động vốn và cho vay vốn trong nền kinh tế

NHTM với các hoạt động cơ bản là huy động vốn, tín dụng, dịch vụ thanh

toán và ngân quỹ, đã thực hiện được các chức năng: trung gian tài chính, tạo

phương tiện thanh toán, trung gian thanh toán Với chức năng trung gian tài chính -

NHTM là một tổ chức với hoạt động chủ yếu là chuyển tiết kiệm thành đầu tư, đòi

hỏi sự tiếp xúc với hai chủ thể trong nền kinh tế là các đối tượng tạm thời thâm hụt

chi tiêu, bao gồm cả chi tiêu cho tiêu dùng và cho đầu tư, đây là đối tượng cần bổ

sung vốn; và các đối tượng thặng dư trong chi tiêu, thu nhập của nhóm đối tượng

này lớn hơn nhu cầu chi tiêu, có tiền tiết kiệm Với chức năng tạo phương tiện thanh

toán - Trong điều kiện phát triển thanh toán qua NHTM phát sinh quan điểm hiện

đại về phương tiện thanh toán Khi NHTM cho vay, số dư trên tài khoản tiền gửi

thanh toán của khách hàng tăng lên, khách hàng có thể dùng để mua hàng hóa, dịch

vụ Do đó, bằng việc cho vay, các NHTM đã tạo ra phương tiện thanh toán Với

chức năng trung gian thanh toán - thay mặt khách hàng, NHTM thực hiện thanh

toán giá trị hàng hóa và dịch vụ Có nhiều hình thức để thực hiện chức năng trung

gian thanh toán: Thanh toán bằng séc, ủy nhiệm chi, nhờ thu, hệ thống thẻ, mạng

lưới thanh toán điện tử, kết nối các quỹ,… Chức năng trung gian thanh toán đặc biệt

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Trang 30

quan trọng khi khách hàng phát sinh những hoạt động xuyên biên giới, hội nhập

kinh tế toàn cầu

Hệ thống ngân hàng với các chức năng của nó đã góp phần giúp các hoạt

động trong nền kinh tế vận hành trôi chảy và an toàn Một nền kinh tế không thể

phát triển nếu không có hệ thống NHTM hiện đại, hoạt động an toàn - điều này chỉ

có thể đạt được khi NHTM có bộ phận KTNB hoạt động hiệu quả

Nguyên nhân thứ hai là do cấu trúc sở hữu của ngân hàng thương mại

ảnh hưởng tới kiểm toán nội bộ

NHTM là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt trong nền kinh tế, theo đó

NHTM cũng bao gồm các hình thức sở hữu như các doanh nghiệp khác:

- NHTM Nhà nước: là NHTM do Nhà nước sở hữu 100% vốn;

- NHTM 100% vốn nước ngoài: là NHTM được thành lập bởi một hoặc một

số ngân hàng nước ngoài và không có sự tham gia góp vốn của phía Việt

Nam;

- NHTM liên doanh: là NHTM được thành lập bởi một hoặc một số ngân hàng

nước ngoài và ngân hàng trong nước NHTM liên doanh là sự kết hợp giữa

yếu tố nội và yếu tố ngoại;

- NHTM cổ phần: là NHTM hoạt động trên cơ sở góp vốn của các cổ đông

Đây là loại hình NHTM có nhiều ưu điểm, phổ biến trên thế giới và đang có

xu hướng được đẩy mạnh

Bộ phận KTNB là biểu hiện của sự tách biệt giữa Hội đồng quản trị và bộ

máy điều hành Đặc biệt khi các NHTM cổ phần ra đời, thị trường chứng khoán

phát triển, nảy sinh mâu thuẫn về lợi ích giữa các cổ đông và người điều hành hoạt

động kinh doanh của ngân hàng (ban giám đốc), từ đó xuất hiện nhu cầu kiểm tra

của các cổ đông để đảm bảo hoạt động kinh doanh ngân hàng đi đúng mục đích đề

ra của chủ sở hữu

Các NHTM Nhà nước đang có xu hướng chuyển đổi mô hình thành NHTM

cổ phần Trong xu thế phát triển và chuyển đổi đòi hỏi các NHTM phải tổ chức một

bộ phận KTNB hoạt động hiệu quả, giải quyết được mẫu thuẫn giữa chủ sở hữu và

ban điều hành hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: Line spacing: Multiple 1.45 li

Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Trang 31

Nguyên nhân thứ ba: Do đặc điểm của ngân hàng thương mại tác động tới

hoạt động kiểm toán nội bộ

Là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt chuyên cung cấp các dịch vụ tài

chính, hoạt động kinh doanh NHTM có rất nhiều những khác biệt so với các loại

hình doanh nghiệp khác trong nền kinh tế Những đặc điểm này sẽ ảnh hưởng tới

hoạt động KTNB của NHTM

Đặc điểm về tổ chức:

Cơ cấu tổ chức của NHTM thường phức tạp, nhiều cấp bậc, thường với một

hội sở chính, dưới nó là hệ thống các sở/phòng giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại

diện và các công ty trực thuộc (nếu có) Với đặc điểm mạng lưới chi nhánh,

sở/phòng giao dịch lớn và phân tán rộng về mặt địa lý kéo theo sự phân quyền lớn

và sự phân tán các chức năng trong ngân hàng như chức năng kế toán, chức năng

kiểm toán, kiểm soát và chức năng quản lý, Hậu quả của đặc điểm tổ chức này là

rất khó để duy trì được một hệ thống kế toán và những thông lệ hoạt động thống

nhất trong toàn tổ chức, đặc biệt đối với các tổ chức có quy mô lớn

Đặc điểm sản phẩm, dịch vụ ngân hàng cung cấp:

Tính vô hình: Tính vô hình là đặc điểm chính của sản phẩm, dịch vụ ngân

hàng, đó cũng là đặc điểm chính của các ngành cung cấp dịch vụ - điểm phân biệt rõ

ràng nhất với sản phẩm của các ngành sản xuất vật chất trong nền kinh tế Sản phẩm

ngân hàng thường được thực hiện theo một quy trình, nó không phải là một vật thể

rõ ràng để khách hàng có thể lựa chọn, so sánh để sử dụng Khách hàng chỉ có thể

kiểm tra và xác định chất lượng sản phẩm dịch vụ ngân hàng trong và thậm chí sau

khi sử dụng

Tính thống nhất: Cũng như các sản phẩm của các ngành cung cấp dịch vụ

khác, sản phẩm dịch vụ ngân hàng thể hiện tính thống nhất - không thể tách biệt

Quá trình cung cấp và quá trình tiêu dùng sản phẩm dịch vụ cùng song song thực

hiện, đồng thời đòi hỏi có sự tham gia trực tiếp của khách hàng vào quá trình cung

ứng sản phẩm dịch vụ Mặt khác, quá trình cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng

thường phải thực hiện theo quy trình nhất định, không thể tách biệt ra thành nhiều

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Trang 32

sản phẩm khác nhau, ví dụ, sản phẩm tín dụng bao gồm quy trình thẩm định, quy

trình cho vay, quy trình giải ngân, Đặc tính này làm cho ngân hàng không có sản

phẩm dở dang, dự trữ lưu kho

Tính phát triển và đổi mới: Các ngân hàng liên tục phát triển những sản

phẩm mới, những công cụ tài chính mới do sức ép của cạnh tranh, tự do hoá tài

chính, sự phát triển của khoa học công nghệ Những sản phẩm này thường có mức

rủi ro cao trong khi sự phát triển của chúng thường đi trước những nguyên tắc kế

toán, kiểm toán, kiểm soát cũng như những quy tắc giám sát khác Do đó hoạt động

phát triển sản phẩm mới có thể nơi tiềm ẩn nhiều rủi ro và khả năng có sai phạm

ảnh hưởng trọng yếu tình hình tài chính của ngân hàng

Đặc điểm về rủi ro trong ngân hàng:

Hoạt động kinh doanh ngân hàng có những loại rủi ro đặc thù ít xuất hiện

trong những ngành kinh doanh khác ngân hàng là trung gian tài chính, là cầu nối

dẫn vốn từ nơi dư thừa đến nơi thiếu hụt, với quy mô, thời hạn của từng khoản huy

động và từng khoản vay rất khác biệt Do vậy, hoạt động ngân hàng tiềm ẩn rất

nhiều rủi ro (rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro thị trường, rủi ro hoạt động )

song lợi nhuận ngân hàng cũng đến từ việc chấp nhận các rủi ro này

Rủi ro tín dụng: Rủi ro khi một khách hàng hay một đối tác không có khả

năng hoàn thành những nghĩa vụ của nó một cách đầy đủ Cụ thể, rủi ro tín dụng là

rủi ro xuất hiện khi người đi vay không có khả năng hoặc không có ý định trả nợ

theo đúng các điều khoản trên hợp đồng tín dụng

Rủi ro thanh khoản: Rủi ro xuất hiện khi ngân hàng không thể tìm được

nguồn vốn với chi phí và quy mô hợp lý tại đúng thời điểm có nhu cầu

Rủi ro thị trường (rủi ro giá cả): Rủi ro xuất hiện khi giá trị của tài sản

hoặc các nghĩa vụ nợ thay đổi do những biến động của các yếu tố thị trường Rủi ro

thị trường bao gồm ba loại rủi ro sau:

Rủi ro lãi suất: Rủi ro xuất hiện khi mức lãi suất liên quan đến các tài sản

hoặc quyền được nhận tài sản trong tương lai không tương đương với lãi suất của

các nghĩa vụ hay các tài sản nợ

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Trang 33

Rủi ro tỷ giá: Rủi ro xuất hiện khi có sự không cân đối giữa những tài sản,

quyền với những nghĩa vụ, khoản nợ ghi bằng cùng một đồng tiền

Rủi ro giá chứng khoán: Rủi ro xuất hiện do những thay đổi trong giá cả

của một hoặc một số loại chứng khoán đơn lẻ

Rủi ro hoạt động: Rủi ro xuất hiện khi hệ thống kế toán của ngân hàng

không đủ khả năng xử lý các giao dịch kịp thời và chính xác Loại rủi ro này có thể

làm trầm trọng thêm các loại rủi ro khác

Những rủi ro trên thường xuất hiện ở nhiều loại sản phẩm dịch vụ ngân hàng

Chúng có đặc thù là mang tính gián tiếp, tức là xuất phát từ những biến động của

nền kinh tế nói chung hoặc từ rủi ro của khách hàng chuyển thành rủi ro của ngân

hàng khi khách hàng không thực hiện được nghĩa vụ đã cam kết với ngân hàng

Phần lớn các rủi ro này đều có thể tích luỹ rất nhanh, nếu không được ghi nhận,

giám sát liên tục kịp thời, đầy đủ chúng có thể đẩy ngân hàng sụp đổ nhanh chóng

Vì thế xu hướng hiện nay quản trị rủi ro đang có một vai trò quan trọng trong kinh

doanh ngân hàng Để quản trị và kiểm soát tốt rủi ro, ngân hàng phải thiết lập và

duy trì thường xuyên một hệ thống ghi nhận và giám sát rủi ro hiệu quả, đồng thời

các nhà quản lý ngân hàng phải có kiến thức, kỹ năng cần thiết phù hợp

Đặc điểm khác: Ngoài các đặc điểm chủ yếu trên, một số đặc điểm khác của

hoạt động ngân hàng tác động đến KTNB:

Các ngân hàng tham gia vào một khối lượng các giao dịch lớn và đa dạng cả

về số lượng, giá trị Phần lớn các giao dịch này đòi hỏi phải được xử lý kịp thời

nhanh chóng, chính xác và thường có ảnh hưởng trực tiếp đến số liệu trên báo cáo

tài chính của ngân hàng Vì vậy, ngân hàng cần phải có hệ thống kế toán và KSNB

đủ mạnh để thực hiện và kiểm soát dựa trên cơ sở ứng dụng rộng rãi công nghệ

thông tin Hệ thống thông tin trong các ngân hàng thường rất phức tạp với khối

lượng lớn các giao dịch được xử lý tự động, trực tuyến và theo thời gian thực

Các ngân hàng thường quản lý và giám sát một khối lượng tài sản lớn trong

đó chủ yếu là những tài sản tài chính, các khoản mục tiền tệ bao gồm tiền mặt và

giấy tờ có giá Các loại tài sản này thường đòi hỏi phải có những biện pháp bảo vệ

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Trang 34

an ninh rất chặt chẽ trong bảo quản cất giữ, vận chuyển cũng như chuyển giao, đồng

thời nó cũng biến các ngân hàng thành nơi rất nhạy cảm với các vấn đề về gian lận,

vượt thẩm quyền Vì vậy các ngân hàng thường phải thiết lập một hệ thống những

thủ tục hoạt động và thủ tục kế toán rõ ràng, chặt chẽ và chuẩn tắc; hệ thống hạn

mức chính xác cho quyền hạn của mỗi cá nhân; và hệ thống KSNB nghiêm khắc

chặt chẽ

Hệ thống ngân hàng là một trong những lĩnh vực bị quản lý chặt chẽ nhất

trong nền kinh tế bởi các cơ quan nhà nước Lý do là vì ngân hàng quản lý một số

lượng lớn các tài sản của những người gửi tiền trong khi hoạt động kinh doanh ngân

hàng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro Hơn nữa rủi ro trong ngân hàng có tính dây chuyền,

một ngân hàng sụp đổ có thể kéo theo khủng hoảng cho toàn hệ thống và để lại

những hậu quả nặng nề cả về kinh tế và xã hội Chính vì thế, tại hầu hết các quốc

gia đều đặt ra rất nhiều những quy chế đặc biệt ngăn chặn các ngân hàng chấp nhận

rủi ro qua mức hay có những hành vi kinh doanh gian lận nhằm bảo vệ quyền lợi

của người gửi tiền cũng như đảm bảo sự an toàn lành mạnh của nền kinh tế Những

quy định, quy chế này sẽ có những tác động đáng kể đến những chuẩn mực, thông

lệ kế toán và kiểm toán trong ngành đặc biệt này

Ngân hàng - một loại hình doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đặc biệt, với

những đặc điểm riêng có, luôn tiềm ẩn rủi ro với liền với từng mặt hoạt động của

ngân hàng đòi hỏi phải có một hệ thống KSNB chặt chẽ với bộ phận KTNB hoạt

động hiệu quả để giúp ngân hàng lường trước những rủi ro có thể gặp phải, đánh giá

rủi ro và đưa ra những tư vấn để xử lý những rủi ro đó

Từ những phân tích trên đây, sự phát triển của hệ thống NHTM có vai trò

quyết định tới sự phát triển ổn định của nền kinh tế quốc dân Để các hoạt động

kinh doanh của NHTM có hiệu quả, đòi hỏi phải có một hệ thống KSNB chặt chẽ

với các chức năng hoạt động Để thiết lập được một hệ thống KSNB chặt chẽ và

hoạt động tốt trong thực tế, cần thiết phải có một bộ phận KTNB với mô hình tổ

chức phù hợp với đặc thù từng NHTM, một đội ngũ kiểm toán viên nội bộ có trình

độ, năng lực chuyên môn và kinh nghiệm làm việc, đòi hỏi phải có một hệ thống

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Trang 35

phần mềm trợ giúp hoạt động KTNB, một quy trình KTNB chi tiết với phương pháp

KTNB cụ thể NHTM phải tự xây dựng một bộ phận KTNB, tạo ra cho bộ phận

KTNB có những công cụ và sức mạnh để kiểm tra hoạt động của hệ thống KSNB,

phát hiện sai phạm, đưa ra khuyến nghị sửa chữa và giám sát sau kiểm toán chặt

chẽ, để hoạt động KTNB trong NHTM thực sự hiệu quả, không chỉ là hình thức và

bị hệ thống KSNB lấn át, bao trùm

1.3.2 Phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt Kiểm toán nội bộ

Việc đo lường và đánh giá hiệu quả đối với các hoạt động trong các doanh

nghiệp nói chung và hiệu quả hoạt động KTNB trong NHTM nói riêng là rất cần thiết

Rõ ràng hiệu quả hoạt động KTNB trong NHTM là một khái niệm tương đối vì

nó được đánh giá bằng cách so sánh mục tiêu NHTM đặt ra khi thiết lập và duy trì

KTNB (yếu tố đầu ra) đạt được và nguồn lực sử dụng cho KTNB (yếu tố đầu vào)

Yếu tố đầu vào của hoạt động KTNB là số lượng, chất lượng (trình độ) nhân

sự làm công tác KTNB; chi phí dành cho bộ phận KTNB, bao gồm: Thu nhập của

cán bộ kiểm toán, chi phí đào tạo,…; chi phí áp dụng yếu tố khoa học công nghệ

vào công tác KTNB: phần mềm KTNB, chi phí trang bị máy tính cho cán bộ kiểm

toán Yếu tố đầu ra của hoạt động KTNB trong NHTM mang tính chất vô hình (tính

trung thực của thông tin tài chính; khả năng dự đoán để giảm thiểu rủi ro có thể xảy

ra trong các hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng - hoạt động tín dụng, hoạt động kế

toán và ngân quỹ, hoạt động kinh doanh ngoại tệ,…; khả năng phát hiện kịp thời các

vi phạm và kiến nghị xử lý phù hợp; hoạt động giám sát sau kiểm toán chặt chẽ, các

vi phạm được chỉ ra đều được sửa chữa thích hợp…) Do vậy, để đánh giá tính hiệu

quả của hoạt động KTNB trong NHTM, điều quan trọng là nhằm vào kết quả việc

thực hiện quy trình của các hoạt động nghiệp vụ, các vi phạm được phát hiện và sửa

chữa,… hơn là đánh giá dựa vào kết quả bằng con số cụ thể

Nhiệm vụ, mục tiêu cụ thể của bộ phận KTNB ở mỗi NHTM thường do

chính NHTM thiết lập, thể hiện trong bản quy chế về KTNB, căn cứ vào đặc điểm

hoạt động và những mục tiêu chung cần đạt tới Bản quy chế rõ ràng, chi tiết, đầy

đủ và phù hợp là cơ sở để tổ chức hoạt động kiểm toán, là căn cứ để phân bổ các

Formatted: Font: (Default) Times New

Roman, 13 pt, Bold, Italic, No underline, Font color: Auto, Indonesian (Indonesia)

Formatted: Indonesian (Indonesia) Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Trang 36

nguồn lực thích hợp cho KTNB và đồng thời cũng là cơ sở để đánh giá kết quả của

hoạt động này Tuy nhiên, một thực tế là các NHTM không tự đề ra bản quy chế cụ

thể hóa, phù hợp với mục tiêu phát triển và đặc điểm riêng có của NHTM, mà chỉ

đơn thuần tiếp nhận những bản quy chế từ các quy định chung chung Do đó, khi

đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của KTNB ở một NHTM nào đó, cũng cần

đánh giá xem bản thân các quy định về nhiệm vụ, mục tiêu của KTNB tại ngân

hàng đó có phù hợp hay không

Để đánh giá KTNB có tiết kiệm các nguồn lực trong quá trình thực hiện công

việc không, thông thường các NHTM xem xét về mức độ hoàn thành nhiệm vụ của

KTNB và so sánh giữa chi phí cho KTNB giữa các ngân hàng với nhau Tuy nhiên,

đây thường là thông tin được bảo mật của các ngân hàng, không một NHTM nào

công khai các số liệu này Do đó, đánh giá hiệu quả của hoạt động KTNB bằng cách

so sánh kết quả và chi phí dành cho KTNB giữa các ngân hàng với nhau là không

thực hiện được

Để đánh giá hiệu quả hoạt động KTNB trước hết phải xác định được thước

đo đánh giá Thước đo phải bảo đảm phục vụ tốt cho việc đánh giá đầu ra theo mục

tiêu, chiến lược cũng như mối liên kết từ đầu vào đến đầu ra Đối tượng đánh giá là

mối quan hệ giữa yếu tố đầu vào và yếu tố đầu ra của hoạt động KTNB, như phân

tích ở trên, rất phức tạp và khó đo lường được bằng giá trị cụ thể Do đó, phần lớn

các chỉ tiêu đánh giá là chỉ tiêu định tính

Theo nghiên cứu của tác giả Ths.CPA Nguyễn Thị Lệ Thanh- Học viện ngân

hàng “Bàn về chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kiểm toán nội bộ ngân hàng

thương mai” thì, kết quả hoạt động (yếu tố đầu ra) thường được thực hiện thông qua

các tiêu chí: số lượng, chất lượng, thời gian và chi phí:

- Thước đo số lượng: Kết quả được phản ánh thông qua số lượng kết quả đầu

ra, ví dụ: tổng số lượng các cuộc KTNB, số lượng các cuộc KTNB cho từng hoạt

động nghiệp vụ,… Hoặc thể hiện phạm vi hoạt động của KTNB, số lượng các cuộc

KTNB cho từng lĩnh vực kiểm toán: Kiểm toán tài chính, kiểm toán tuân thủ, kiểm

toán hoạt động, và kiểm toán quản lí Bên cạnh đó, có thể thể hiện qua tổng số cuộc

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto

Trang 37

kiểm tra/kiểm toán chuyên đề; tổng số khách hàng, tổng số giao dịch được kiểm tra;

tổng số giao dịch…

- Thước đo chất lượng: Phản ánh chất lượng của hoạt động KTNB, thể hiện

ở chất lượng biên bản, báo cáo KTNB và giai đoạn giám sát sau kiểm toán Những

tiêu chí để đo lường chất lượng báo cáo KTNB là: tính chính xác, tính khách quan,

tính xây dựng, yêu cầu rõ ràng, cô đọng, đầy đủ và kịp thời Báo cáo KTNB phải

tập trung vào đúng vấn đề, các sai phạm được phát hiện và hướng xử lý đối với các

sai phạm Chất lượng của giai đoạn giám sát sau kiểm toán không chỉ thể hiện ở các

văn bản, báo cáo thực hiện kiến nghị kiểm toán của đơn vị được kiểm toán, đòi hỏi

phải thực hiện kiểm tra công tác khắc phục sai phạm thực tế tại đơn vị được kiểm

toán Thước đo chất lượng này còn được thể hiện ở số lượng vụ việc xảy ra, số lỗi

phát hiện, số khách hàng mà KTKSNB/KTNB đã kiến nghị, đề xuất…

Ngoài ra, hiệu quả hoạt động KTNB tại các NHTM còn được thể hiện ở số

lượng đề xuất khuyến nghị tư vấn đối với các đơn vị được kiểm toán, đối với Ban

lãnh đạo

- Thước đo thời gian: Thước đo thời gian cung cấp các thông số về thời gian

thực hiện, hoàn tất quy trình KTNB trong NHTM, kể cả kiểm toán tổng thể và kiểm

toán từng mảng nghiệp vụ Mặc dù chất lượng là quan trọng nhưng nếu thực hiện

hoạt động KTNB tại một đơn vị trong thời gian quá dài thì số lượng các đơn vị

được kiểm toán là ít, hoặc đòi hỏi số lượng kiểm toán viên rất lớn, điều này là nhân

tố làm giảm hiệu quả hoạt động KTNB

- Thước đo chi phí: Đây là thước đo rõ ràng nhất, tất cả chi phí đầu vào như:

nhân sự, tiền lương, chi phí hoạt động, chi phí tổ chức một đoàn kiểm toán, chi phí

đào tạo… Ban lãnh đạo ngân hàng sẽ phải cân nhắc chi phí

Formatted: No underline, Font color: Auto

Trang 38

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Trên đây là những nghiên cứu tổng quan lý luận về hoạt động kiểm tra, kiểm

soát, kiểm toán nội bộ tại các ngân hàng thương mại, trong đó đã phân tích chức

năng, nhiệm vụ, sự cần thiết của hoạt động kiểm soát/kiểm toán nội bộ đối với ngân

hàng thương mại Theo đó, đã đưa ra một số phương pháp cơ bản để đánh giá hiệu

quả của hoạt động kiểm toán nội bộ Trên cơ sở các lý luận này, tác giải sẽ tiếp tục

phân tích đánh giá thực trạng hoạt động của Ngân hàng TMCP Công thương Việt

Nam (Vietinbank) trong chương 2

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United Kingdom)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United Kingdom)

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United Kingdom)

Deleted: Trên đây là những nghiên cứu tổng quát

về hệ thống kiểm toán nội bộ: những khái niệm, mục tiêu, những nguyên tắc, nội dung, sự cần thiết và những ích lợi của hệ thống kiểm toán nội bộ nói riêng đối với hoạt động ngân hàng Đồng thời cũng nêu ra những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của hệ thống này và những kinh nghiệm có thể học hỏi từ các nước trên thế giới Trên cơ sở những

lý luận của chương này để phân tích đánh giá thực trạng hoạt động của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) trong chương 2.¶

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United Kingdom)

Trang 39

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, KIỂM SOÁT NỘI

BỘ; KIỂM TOÁN NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG

VIỆT NAM 2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công Thương

Việt Nam

Ngân hàng Công thương Việt Nam được thành lập vào ngày 26/03/1988, trên

cơ sở tách ra từ NHNN Việt Nam theo Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ

trưởng Qua quá trình hoạt động Ngân hàng công thương Việt Nam đã qua nhiều

- Doanh nghiệp Nhà nước có tên Ngân hàng Công thương Việt Nam từ ngày

27/03/1993 (theo Quyết định số 67/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam)

- Ngân hàng Công thương Việt Nam từ ngày 21/09/1996 (theo Quyết định số

285/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam)

- Ngày 08/07/2009, Công bố Quyết định đổi tên Ngân hàng Công thương Việt Nam

thành Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam theo giấy phép thành lập và hoạt

động của Thống đốc NHNN Việt Nam số 142/GP-NHNN cấp ngày 03/07/2009

- Ngày 10/10/2010, Thực hiện ký kết văn kiện hợp tác và đầu tư giữa Ngân hàng

TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) và Công ty tài chính quốc tế (IFC)

- Ngày 27/12/2012, Vietinbank chính thức ký kết bán 20% cổ phần cho Bank of

Tokyo Mitsubishi, Tập đoàn tài chính - NH lớn nhất của Nhật Bản

Với mạng lưới kinh doanh trải rộng trên toàn quốc gồm 01 Sở Giao dịch, 150

Formatted: Font: (Default) Times New

Roman, 13 pt, Bold, No underline, Font color: Auto, English (United Kingdom)

Formatted: Font: (Default) Times New

Roman, 13 pt, Bold, No underline, Font color: Auto, English (United Kingdom)

Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New

Roman, 13 pt, Bold, No underline, Font color: Auto, English (United Kingdom)

Formatted: Font: (Default) Times New

Roman, 13 pt, Bold, Italic, No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: No underline, Font color: Auto

Trang 40

chi nhánh và trên 1000 Phòng Giao dịch/Quỹ tiết kiệm, Vietinbank là một trong bốn

ngân hàng lớn nhất cả nước, có tổng tài sản chiếm hơn 25% thị phần trong toàn bộ

hệ thống NH Việt Nam Nguồn vốn kinh doanh của NHCT luôn tăng trưởng qua

các năm, tăng mạnh kể từ năm 1996, đạt bình quân 20%/năm, đặc biệt có năm tăng

trưởng đến 35% so với năm trước Hiện nay, Vietinbank đã phát triển thành một mô

hình rộng lớn có 7 Công ty hạch toán độc lập bao gồm Công ty Cho thuê Tài chính,

Công ty Chứng khoán Công thương, Công ty TNHH MTV Quản lý Nợ và Khai

thác Tài sản, Công ty TNHH MTV Bảo hiểm, Công ty TNHH MTV Quản lý

Quỹ, Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý, Công ty TNHH MTV Công đoàn và 3

đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào

tạo và phát triển nguồn nhân lực

Sau 25 năm xây dựng và trưởng thành, Vietinbank đã vượt qua nhiều khó

khăn, thử thách, đi tiên phong trong cơ chế thị trường, phục vụ và góp phần tích cực

thực hiện đường lối, chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước Bên cạnh đó,

Vietinbank không ngừng phấn đấu vươn lên khẳng định vị trí là một trong những

NH thương mại hàng đầu tại Việt Nam, có bước phát triển/tăng trưởng nhanh, đạt

được nhiều thành tựu trên mọi mặt hoạt động kinh doanh, phát triển đồng đều cả

kinh doanh đối nội và kinh doanh đối ngoại, áp dụng công nghệ NH tiên tiến, có uy

tín với KH trong nước và quốc tế Với sứ mệnh là tập đoàn tài chính NH hàng đầu

của Việt Nam, hoạt động đa năng, cung cấp sản phẩm và dịch vụ theo chuẩn mực

quốc tế, nhằm nâng giá trị cuộc sống, Vietinbank đã xây dựng phương hướng hoạt

động cũng như định hướng phát triển rõ ràng trong năm 2013

2.1.2 Mô hình tổ chức và chức năng hoạt động

2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Formatted: No underline, Font color: Auto

Formatted: Font: (Default) Times New

Roman, 13 pt, Bold, Italic, No underline, Font color: Auto

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, English (United Kingdom)

Ngày đăng: 18/06/2015, 22:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

5.  Bảng 2.5  Bảng minh họa kết quả xếp hạng KPI tuân thủ của - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm toán nội bộ tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
5. Bảng 2.5 Bảng minh họa kết quả xếp hạng KPI tuân thủ của (Trang 7)
SƠ ĐỒ - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm toán nội bộ tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
SƠ ĐỒ (Trang 8)
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm toán nội bộ tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Trang 41)
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu chủ yếu giai đoạn 2009 – 2013 - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm toán nội bộ tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu chủ yếu giai đoạn 2009 – 2013 (Trang 48)
Bảng 2.2: Tương quan doanh số mua bán ngoại tệ thị trường 1 của NHCTVN - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm toán nội bộ tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Bảng 2.2 Tương quan doanh số mua bán ngoại tệ thị trường 1 của NHCTVN (Trang 50)
Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức Hệ thống KSNB tại Vietinbank - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm toán nội bộ tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Sơ đồ 2.2 Mô hình tổ chức Hệ thống KSNB tại Vietinbank (Trang 52)
Sơ đồ 2.3. Lưu đồ quy trình thực hiện giám sát - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm toán nội bộ tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Sơ đồ 2.3. Lưu đồ quy trình thực hiện giám sát (Trang 57)
Hình  thực  tế  hàng  hoá  trong  kho,  việc  nhập  xuất  kho  hàng  hóa  mua  của  Công  ty - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm toán nội bộ tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
nh thực tế hàng hoá trong kho, việc nhập xuất kho hàng hóa mua của Công ty (Trang 59)
Bảng 2.3: Cụ thể quy trình thực hiện kiểm tra trực tiếp tại Vietinbank - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm toán nội bộ tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Bảng 2.3 Cụ thể quy trình thực hiện kiểm tra trực tiếp tại Vietinbank (Trang 62)
Bảng 2.4: Ví dụ bảng mã lỗi nghiệp vụ Kế toán nội bộ - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm toán nội bộ tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Bảng 2.4 Ví dụ bảng mã lỗi nghiệp vụ Kế toán nội bộ (Trang 70)
Bảng 2.5: Bảng minh họa kết quả xếp hạng KPI tuân thủ của một số CN trong - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm toán nội bộ tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Bảng 2.5 Bảng minh họa kết quả xếp hạng KPI tuân thủ của một số CN trong (Trang 74)
Bảng 2.6: Bảng thống kê thời gian thực hiện một cuộc kiểm tra, kiểm toán tại - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm toán nội bộ tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Bảng 2.6 Bảng thống kê thời gian thực hiện một cuộc kiểm tra, kiểm toán tại (Trang 77)
Bảng 2.7: Bảng thống kê số vụ việc xảy ra và nhân sự của kiểm tra, kiểm - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm toán nội bộ tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Bảng 2.7 Bảng thống kê số vụ việc xảy ra và nhân sự của kiểm tra, kiểm (Trang 81)
Hình tổ chức để nâng cao hiệu quả hoạt động. Tuy nhiên, môi trường pháp lý của - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm toán nội bộ tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Hình t ổ chức để nâng cao hiệu quả hoạt động. Tuy nhiên, môi trường pháp lý của (Trang 85)
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ mô hình Hệ thống KSNB đề xuất: - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm toán nội bộ tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ mô hình Hệ thống KSNB đề xuất: (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w