Một vài công trình nghiên cứu liên quan đến hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp trong thời gian qua như sau: + Nguyễn Thị Thanh Dung 2008: “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Cô
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
TRẦN VĂN ĐẠT
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP THIÊN PHÚ
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội – 2014
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
TRẦN VĂN ĐẠT
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP THIÊN PHÚ
Chuyên ngành: Tài chính và ngân hàng
Mã số: 60 34 20
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS LƯU THỊ HƯƠNG
Hà Nội – 2014
Trang 3- Cô giáo hướng dẫn, PGS.TS Lưu Thị Hương
- Các thầy cô giáo khoa Ngân hàng - Tài chính Trường Đại học
Kinh Tế - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
- Các thầy cô giáo đã từng dạy trong cả khoá học 2011-2014
- Các bạn học cùng lớp
- Công ty Cổ phần Công nghiệp Thiên Phú
Tôi xin gửi thầy cô, bạn bè và gia đình lời chúc sức khoẻ, thành công trong cuộc sống
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng năm 2014
Học viên
Trần Văn Đạt
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ii
MỞ ĐẦU i
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢNCỦA DOANH NGHIỆP 6
1.1 TỔNG QUAN VỀ TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP 6
1.1.1 Khái niệm, phân loại doanh nghiệp 6
1.1.2 Những vấn đề cơ bản về tài sản của doanh nghiệp 8
1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP 15
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp 15
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản 16
1.2.3 Một số biện pháp thường dùng để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp 19
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP 20
1.3.1 Các nhân tố chủ quan 20
1.3.1.5 Công tác thẩm định dự án 25
1.3.1.6 Khả năng huy động vốn và cơ cấu vốn 26
1.3.2 Các nhân tố khách quan 26
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢNTẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP THIÊN PHÖ 30
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP THIÊN PHÖ 30
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 30
2.1.2 Cơ cấu tổ chức công ty 31
2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty 33
Trang 52.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN CÔNG NGHIỆP THIÊN PHÖ 34
2.2.1 Thực trạng tài sản của công ty 34
2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Công Nghiệp Thiên Phú 45
2.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG CÔNG NGHIỆP THIÊN PHÖ 50
2.3.1 Kết quả đạt được 50
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 53
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP THIÊN PHÖ 59
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP THIÊN PHÖ 59
3.1.1 Định hướng phát triển của ngành sản xuất dây và cáp điện Việt Nam 59
3.1.2 Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần CN Thiên Phú 59
3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP THIÊN PHÖ 60
3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty 60
3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của Công ty 66
3.2.3 Một số giải pháp chung 69
3.2.3.1 Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ 69
3.3 KIẾN NGHỊ 72
3.3.1 Kiến nghị với Phòng Thương Mại và Công Nghiệp Việt Nam 72
3.3.2 Kiến nghị với Nhà nước 73
KẾT LUẬN 76
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 7ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Bảng 2.1 Cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần CN Thiên Phú 35
2 Bảng 2.2 Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty Cổ phần CN
3 Bảng 2.3 Khả năng thanh toán nhanh 2010-2012 39
4 Bảng 2.4 Chu kỳ tiền bình quân giai đoạn 2010-2012 40
5 Bảng 2.5 Cơ cấu tài sản dài hạn của Công ty Cổ phần CN
8 Bảng 2.8 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài
sản tại Công ty Cổ phần CN Thiên Phú 46
9 Bảng 2.9 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng TSNH tại
13 Bảng 2.13 Kế hoạch và thực hiện các chỉ tiêu về hiệu quả sử
dụng tài sản tại Công ty Cổ phần CN Thiên Phú 54
Trang 8iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
1 Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty 32
Trang 91
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Một doanh nghiệp tồn tại và phát triển vì nhiều mục tiêu khác nhau, song mục tiêu bao trùm nhất là tối đa hoá giá trị tài sản cho các chủ sở hữu
Để thực hiện mục tiêu tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu, vấn đề sử dụng tài sản trở thành một trong những nội dung quan trọng trong quản trị tài chính Sử dụng tài sản một cách hiệu quả giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh tiến hành với hiệu quả kinh tế cao nhất, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp và làm tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu
Trong thời kỳ nền kinh tế hội nhập như hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững cần phải có chiến lược và bước đi thích hợp Trước tình hình đó, vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản càng được đặc biệt quan tâm
Công ty Cổ Phần (CP) công nghiệp (CN) Thiên Phú hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu trong các lĩnh vực kinh doanh như : sản xuất nhựa PVC, dây
và cáp điện, cửa cuốn, cửa nhựa, buôn bán đồng, hoá chất Là một Công ty cổ phần tư nhân sản phẩm chủ lực là dây và cáp điện, luôn phải chịu sức ép cạnh tranh rất lớn của các đối thủ như Công ty CP cơ điện Trần Phú, Công ty CP Dây
và Cáp điện Việt Nam Cadivi, Công ty CP Dây và Cáp điện Thượng Đình Cadisun, nên Công ty CP CN Thiên Phú luôn coi trọng hiệu quả sử dụng tài sản Tuy nhiên, trong những năm vừa qua, tình hình kinh tế của Việt Nam và thế giới luôn phải đối mă ̣t với những thách thức từ cuộc khủng hoảng kinh tế, nên không phải lúc nào hiệu quả sử dụng tài sản cũng đạt mục tiêu như kế hoa ̣ch đề ra Thực
-tế đó ảnh hưởng tiêu cực tới hiệu quả hoạt động của Công ty Trước yêu cầu đổi mới, để có thể đứng vững và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt, nâng
Trang 102
cao hiệu quả sử dụng tài sản là một trong những vấn đề hết sức cấp thiết đối với công ty
Từ thực tế đó, đề tài: “Hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty CP Công
nghiệp Thiên Phú” đã được lựa chọn nghiên cứu
2 Tình hình nghiên cứu
Đề tài “Hiệu quả sử dụng tài sản tại Doanh nghiệp” đã được một số tác giả nghiên cứu ở các góc độ khác nhau Một vài công trình nghiên cứu liên quan đến hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp trong thời gian qua như sau:
+ Nguyễn Thị Thanh Dung (2008): “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Hàng Hải Hà Nội” Luận văn nghiên cứu và đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản và đưa ra một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Hàng hải Hà Nội
+ Bùi Văn Luyện (2012): “Phân Tích hiệu quả sử dụng tài sản của Công
ty cổ phần thép và vật tư Hải Phòng” Nhận thức được vấn đề hiệu quả sử dụng tài sản có ý nghĩa to lớn không chỉ trong lý luận mà cả trong thực tiễn quản lý doanh nghiệp Tác giả đã nghiên cứu về cơ sở lý luận, đã phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần thép và vật tư Hải Phòng
+ Trần Thị Phượng (2013): “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công
ty Cổ phần công nghệ điện lạnh Vinashin” Luận văn đã nghiên cứu thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản và đã đưa ra được các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tài Công ty cổ phần công nghệ điện lạnh Vinashin
+ Nguyễn Thị Phương Thảo (2013): “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần quản lý và xây dựng giao thông I Sơn La” Luận văn nghiên cứu thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản, đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản, đưa
Trang 113
ra các giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty
cổ phần quản lý và xây dựng giao thông I Sơn La
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty CP công nghiệp Thiên Phú
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty CP Công nghiệp Thiên Phú
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản của Doanh nghiệp
- Phạm vi nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty CP công nghiệp Thiên Phú giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2012
5 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong quá trình thực hiện luận văn, các phương pháp sau đây được sử dụng:
5.1 Phương pháp nghiên cứu định tính
Đọc, tổng hợp, phân tích thông tin từ giáo trình, Internet, sách báo nghiệp
vụ, các tài liệu nghiệp vụ có liên quan đến đề tài nghiên cứu
5.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng
- Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp hay còn gọi là dữ liệu thứ cấp là những dữ liệu được thu thập từ những nguồn sẵn có và đã qua ít nhất một lần tổng hợp, xử lý
Nguồn dữ liệu thứ cấp phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài khá đa dạng, được lấy từ các nguồn sau:
Trang 124
+ Nguồn nội bộ: là số liệu báo cáo về hoạt động của doanh nghiệp… + Sách, tài liệu chuyên môn: cung cấp cơ sở lý luận của các phương pháp
sử dụng trong đề tài nghiên cứu
+ Web: cập nhật các báo cáo liên quan về vấn đề nghiên cứu góp phần hỗ trợ thông tin cho đề tài
Phương pháp này dựa trên nguồn thông tin thứ cấp được từ sách, báo, web, các tài liệu trong quá khứ nhằm xây dựng cơ sở luận cứ để chứng minh giả thiết
- Phương pháp phân tích số liệu
và số lượng của chúng phải được giảm bớt xuống đến một số lượng mà chúng ta
có thể sử dụng được Liên hệ giữa các nhóm biến có liên hệ qua lại lẫn nhau được xem xét và trình bày dưới dạng một số ít các nhân tố cơ bản
Phân tích nhân tố một kỹ thuật phụ thuộc lẫn nhau trong đó toàn bộ các mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau sẽ được nghiên cứu
6 Những đóng góp mới của luận văn
- Bổ sung, hoàn thiện các vấn đề lý luận về tài sản của doanh nghiệp, hiệu
quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
- Nghiên cứu các nhân tố ảnh hương đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
- Nghiên cứu tổng quan về quá trình hình thành và phát triển của Công ty
cổ phần công nghiệp Thiên Phú
Trang 135
- Phân tích có hệ thống thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần công nghiệp Thiên Phú, đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần công nghiệp Thiên Phú, đánh giá những kết quả đã đạt đƣợc, những nguyên nhân, hạn chế cần khắc phục, qua đó rút ra một số bài học và đƣa ra các giải pháp
để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần công nghiệp Thiên Phú
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần công nghiệp Thiên Phú
7 Kết cấu luận văn
Đề tài: “Hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty CP Công nghiệp Thiên
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty CP
Công nghiệp Thiên Phú
Trang 146
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN
CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 TỔNG QUAN VỀ TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm, phân loại doanh nghiệp
Theo luật Doanh nghiệp, 2005: “Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, có
tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”[14] Cũng theo Luật doanh nghiệp 2005 giải thích: “Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư,
từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ”[14]
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế vị lợi, mặc dù thực tế một số tổ chức doanh nghiệp có các hoạt động không hoàn toàn nhằm mục tiêu lợi nhuận
Có nhiều cách phân loại doanh nghiệp
Theo bản chất kinh tế của chủ sở hữu: theo cách này có thể chia các tổ
chức doanh nghiệp ra làm 3 loại hình chính dựa trên hình thức và giới hạn trách nhiệm của chủ sở hữu: Doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp hợp danh, doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn
Căn cứ vào hình thức pháp lý doanh nghiệp: theo cách này thì hình thức
pháp lý của các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam bao gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn (gồm Công ty TNHH một thành viên và Công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên), công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là:“doanh nghiệp do một
thành viên làm chủ sở hữu, thành viên có thể là một tổ chức hay một cá nhân Công ty có tư cách pháp nhân và không được phép phát hành cổ phiếu và chịu trách nhiệm hữu hạn trong phần vốn góp Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ của công ty cho tổ chức hoặc cá nhân khác”[14]
Trang 157
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là:“doanh nghiệp
trong đó thành viên có thể là tổ chức, cá nhân với số lượng không vượt quá 50 người Vốn của công ty chia ra thành từng phần gọi là phần vốn góp, họ phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phần vốn góp của mình”[14] Công ty có tư cách pháp nhân và không được quyền phát hành cổ
phiếu Thu nhập của công ty sau khi bù đắp lại những chi phí đã bỏ ra và hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước, phần còn lại thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp Sau khi trích lập các quỹ, số còn lại được đem chia cho các chủ
sở hữu theo tỷ lệ phần vốn góp của mỗi người
Công ty cổ phần là:“doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, trong đó vốn
điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Người gốp vốn dưới hình thức mua cổ phiếu gọi là cổ đông Cổ đông trong công ty cổ phần có thể là tổ chức, cá nhân, nhưng số thành viên sáng lập công ty ít nhất là 3 và không hạn chế số lượng tối đa Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp Công ty được quyền phát hành chứng khoán ra công chúng”[14] Thu nhập của công ty sau khi trang trải các khoản
chi phí bỏ ra và hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước, công ty dùng một phần lợi nhuận để tái đầu tư mở rộng sản xuất và chi tiêu cho mục đích chung Một phần khác chia cho các cổ đông và coi đây là lợi tức cổ phần (cổ tức)
Công ty hợp danh là:“doanh nghiệp trong đó phải có ít nhất 2 thành viên
hợp danh và có thể có thành viên góp vốn Thành viên hợp danh phải là cá nhân
và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của Công ty”[14] Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phần vốn
góp Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ khi có giấy đăng ký kinh doanh, và không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào Thành viên hợp danh có quyền quản lý công ty, tiến hành hoạt động kinh doanh nhân danh công
ty Thành viên góp vốn có quyền được chia lợi nhuận theo tỷ lệ theo quy định
Trang 168
của điều lệ công ty nhưng không được tham gia quản lý công ty và hoạt động nhân danh công ty
Doanh nghiệp tư nhân là:“doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự
chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp”[14] Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp do chủ doanh nghiệp tự đăng ký
và có quyền tăng và giảm vốn đầu tư Trường hợp giảm vốn đầu tư thấp hơn số vốn đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp phải khai báo với cơ quan đăng ký kinh doanh Chủ doanh nghiệp toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sau khi hoàn thành nghĩa vụ với NSNN, chủ doanh nghiệp có toàn quyền quyết định về việc sử dụng phần thu nhập còn lại Chủ doanh nghiệp có quyền thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh nhưng phải khai báo với cơ quan đăng ký kinh doanh
Mỗi loại hình doanh nghiệp có sự khác nhau về quy mô, cơ cấu tổ chức, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, khác nhau về cách thức ra quyết định
từ đó có ảnh hưởng đến hiệu qủa sử dụng tài sản
1.1.2 Những vấn đề cơ bản về tài sản của doanh nghiệp
1.1.2.1 Khái niệm tài sản của doanh nghiệp
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam: “Tài sản là nguồn lực do đơn vị kiểm
soát và có thể mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai”[2]
Trong đó:
Lợi ích kinh tế trong tương laicủa một tài sản là:“tiềm năng làm tăng
nguồn tiền và các khoản tương đương tiền của đơn vị hoặc làm giảm bớt các khoản tiền mà đơn vị phải chi ra”[2]
Quyền kiểm soát đối với một nguồn lực kinh tế là:“khả năng của đơn vị
trong việc sử dụng lợi ích kinh tế do nguồn lực đó mang lại nhằm đạt mục tiêu của đơn vị, hoặc quyền từ chối hay điều khiển việc sử dụng lợi ích kinh tế từ nguồn lực đó đối với đơn vị khác”[2]
Trang 179
Thông thường những nguồn lực kinh tế thuộc quyền sở hữu của đơn vị thì cũng thuộc quyền kiểm soát của đơn vị Tuy nhiên, có những nguồn lực kinh tế không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, nhưng thuộc quyền kiểm soát của đơn vị
và có thế mang lại lợi ích kinh tế cho đơn vị trong tương lai thì vẫn được xem là tài sản của đơn vị
Tài sản được biểu hiện dưới hình thái vật chất như tiền, hàng tồn kho, nhà xưởng, máy móc, thiết bị hoặc không thể hiện dưới hình thái vật chất như bản quyền, bằng sáng chế nhưng phải thu được lợi ích kinh tế trong tương lai và thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp
Tài sản của doanh nghiệp còn bao gồm các loại tài sản không thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp kiểm soát được và thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, như tài sản thuê tài chính; hoặc có những tài sản thuộc quyền sở hữu doanh nghiệp và thu được lợi ích kinh tế trong tương lai nhưng có thể không kiểm soát được về mặt pháp lý, nhưng bí quyết kỹ thuật thu được từ hoạt động triển khai có thể thỏa mãn các điều kiện trong định nghĩa về tài sản khi các bí quyết đó còn giữ được bí mật và doanh nghiệp còn thu được lợi ích kinh tế
Tài sản của doanh nghiệp được hình thành từ các giao dịch hoặc các sự kiện đã qua, như góp vốn, mua sắm, tự sản xuất, được cấp, được biếu tặng Các giao dịch hoặc các sự kiện dự kiến sẽ phát sinh trong tương lai không làm tăng tài sản
1.1.2.2.Phân loại tài sản của doanh nghiệp
Tài sản được sử dụng trong một đơn vị bao gồm nhiều loại với đặc điểm
và vai trò khác nhau trong quá trình hoạt động Tài sản trong đơn vị cần được phân loại theo đặc điểm luân chuyển về mặt giá trị để quản lý phù hợp với đặc điểm của từng loại tài sản Theo cách phân loại này, tài sản của đơn vị được chia thành tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn
Trang 18Tài sản ngắn hạn bao gồm tiền, khoản phải thu có thời hạn thanh toán trong vòng 12 tháng, nguyên liệu, vật liệu, thành phẩm, hàng hóa, Xét theo khả năng chuyển hóa thành tiền giảm dần, tài sản ngắn hạn bao gồm những loại sau:
+ Tiền và các khoản tương đương tiền: Tiền là loại tài sản không thể thiếu
trong quá trình hoạt động của mọi đơn vị nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ đến hạn và nhu cầu chi tiêu hàng ngày Tiền của đơn vị bao gồm tiềm mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển Hình thức biểu hiện của tiền có thể là đồng Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quí, đá quí Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư vào các loại chứng khoán ngắn hạn như: kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc, có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
+ Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: là các khoản đầu tư vào các tổ
chức khác có thời hạn thu hồi vốn trong vong một năm, không bao gồm các
Trang 1911
khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn bao gồm: đầu
tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn khác
+ Các khoản phải thu: là quyền của đơn vị để nhận tiền, hàng hóa hoặc
dịch vụ từ các tổ chức, cá nhân khác Trong doanh nghiệp, khoản phải thu hình thành chủ yếu là do doanh nghiệp đã cung cấp thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng nhưng khách hàng chưa thanh toán tiền - gọi là khoản phải thu khách hàng Ngoài ra khoản phải thu còn hình thành do đơn vị ứng trước tiền mua hàng cho người cung cấp, tạm ứng tiền cho người lao động,
+ Hàng tồn kho: là những tài sản dự trữ cho quá trình hoạt động của đơn
vị Hàng tồn kho bao gồm nguyên vật liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm
Hàng hóa là sản phẩm do đơn vị mua để bán lại
Hàng tồn kho có thể nằm trong kho hoặc không nằm trong kho của đơn vị nhưng thuộc quyền sở hữu của đơn vị như hàng mua đang đi đường, hàng gửi bán
Hàng mua đang đi đường bao gồm vật tư, hàng hóa đơn vị đã mua, vẫn còn đang trên đường vận chuyển, chưa về nhập kho của đơn vị nhưng đã thuộc quyền sở hữu của đơn vị nên được ghi nhận là tài sản của đơn vị
Hàng gửi bán bao gồm thành phẩm, hàng hóa đang trên đường vận chuyển đến nơi giao hàng cho khách hàng và vẫn thuộc quyền sở hữu của đơn vị nên được xem là tài sản của đơn vị
Trang 2012
+ Chi phí trả trước ngắn hạn: Chi phí trả trước ngắn hạn là những khoản
chi tiêu thực tế đã phát sinh nhưng liên quan đến lợi ích kinh tế của nhiều kỳ kế toán và đang chờ phân bổ vào chi phí sản xuất, kinh doanh của các kỳ tiếp theo Chi phí trả trước ngắn hạn là chi phí trả trước có thời gian phân bổ trong vòng
12 tháng Việc ghi nhận một khoản chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh của nhiều kỳ kế toán là chi phí trả trước nhằm đảm bào nguyên tắc phù hợp
Tài sản dài hạn
Tài sản dài hạn (TSDH) là tài sản có thời gian luân chuyển hoặc thu hồi
vốn dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường hoặc trên một năm, như: khoản phải thu có thời hạn thanh toán trên một năm, nhà xưởng, máy móc, thiết bị,
Tài sản dài hạn cần được quản lý phù hợp với tính chất đầu tư và hình thái biểu hiện Theo tính chất đầu tư, tài sản dài hạn bao gồm: tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác
+ Tài sản cố định: là những tài sản dài hạn do đơn vị nắm giữ để sử dụng
cho hoạt động thông thường của đơn vị Căn cứ vào hình thái biểu hiện, tài sản
cố định được chia thành tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải,
Nếu căn cứ vào định nghĩa về tài sản cố định hữu hình như ở trên thì phần lớn tư liệu lao động trong đơn vị là tài sản cố định hữu hình Trong khi đó yêu cầu quản lý tài sản cố định phức tạp hơn nhiều so với quản lý tài sản ngắn hạn Nên để thuận tiện cho công tác quản lý tài sản, chuẩn mực kế toán về tài sản hữu hình ở Việt Nam qui định tài sản cố định hữu hình phải có đủ tiêu chuẩn giá trị theo qui định hiện hành Tiêu chuẩn giá trị của tài sản cố định hữu hình được thay đổi phù hợp với điều kiện kinh tế của từng thời kỳ Chế độ tài chính Việt Nam hiện nay qui định tài sản cố định hữu hình phải có giá trị từ 30.000.000
Trang 2113
đồng trở lên, thời gian sử dụng trên một năm, chắc chắn mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp Những tư liệu lao động không thỏa mãn một trong hai tiêu chuẩn trên thì được xếp vào tài sản ngắn hạn và được coi là công
cụ dụng cụ
Tài sản cố định vô hình là những tài sản cố định không có hình thái vật chất, thể hiện quyền của đơn vị về mặt pháp lý, như: bản quyền, bằng phát minh sáng chế, quyền sử dụng đất, phần mềm máy tính, Chế độ tài chính Việt Nam qui định tài sản cố định vô hình cũng phải thỏa mãn tiêu chuẩn về mặt giá trị như tài sản cố định hữu hình
+ Bất động sản đầu tư: là bất động sản, gồm: quyền sử dụng đất, nhà, cơ
sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặc người đi thuê theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá
+ Các khoản đầu tư tài chính dài hạn: là các khoản đầu tư vào các tổ
chức khác có thời hạn thu hồi vốn trên một năm, nhằm mục đích kiếm lợi hoặc nắm quyền kiểm soát đối với các đơn vị khác, bao gồm: đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh và đầu tư dài hạn khác
+ Tài sản dài hạn khác: là những tài sản có thời gian luân chuyển trên
một năm nhưng không được xếp vào các loại tài sản dài hạn như trên, như: các khoản phải thu dài hạn, chi phí trả trước dài hạn,
1.1.2.3 Nguyên tắc quản lý tài sản
Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, các tài sản luôn vận động, chuyển hóa lẫn nhau đảm bảo cho quá trình kinh doanh diễn ra liên tục Việc quản lý tài sản càng chặt chẽ là điều kiện để gia tăng hiệu quả sử dụng vốn, ngăn ngừa, phát hiện tham ô lãng phí, trục lợi tài sản doanh nghiệp
+ Tài sản ngắn hạn:
- Tiền và các khoản tương đương tiền: Đây là loại tài sản dễ xảy ra mất mát, tham ô, trục lợi vì vậy doanh nghiệp cần quản lý sát sao quá trình biến động loại tài sản này Cần phân quyền quyết định các nghiệp vụ thu, chi theo
Trang 22- Các khoản phải thu: Cần theo dõi chi tiết theo từng khách hàng, thời hạn
nợ Có thể chia nhóm khách hàng để có chính sách tín dụng phù hợp Việc quản
lý khoản phải thu cần thực hiện sát sao từ khi ra quyết định tín dụng tức là khi khoản phải thu hình thành cho đến khi thu hồi để giảm thiểukhả năng thất thoát, không thu hồi được và đảm bảo các quyết định tín dụng đưa ra là hợp lý
- Hàng tồn kho: Doanh nghiệp cần tính toán sao cho việc dự trữ vừa đủ, không quá nhiều gây ứ đọng vốn cũng không quá ít có thể dẫn đến nguy cơ quá trình sản xuất, kinh doanh bị gián đoạn Quá trình sử dụng phải hiệu quả, tránh lãng phí
- Chi phí trả trước ngắn hạn: Cần xác định và quy định chặt chẽ nội dung các khoản chi phí trả trước Phải căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí
để có phương pháp, kế hoạch và tiêu thức phân bổ thích hợp
+ Tài sản dài hạn:
- Tài sản cố định: Cần theo dõi trên cả ba chỉ tiêu nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại Đảm bảo an toàn về hiện vật, khai thác sử dụng hết công suất, hiệu quả Cần theo dõi tài sản cố định (TSCĐ) tại nơi sử dụng để có căn cứ quy trách nhiệm vật chất cho các bên liên qua Doanh nghiệp cần lưu ý đến các quyết định mua mới, xây dựng, sử dụng, thanh lý, nhượng bán TSCĐ bởi đó thường là những tài sản có thời gian sử dụng lâu dài, giá trị lớn, các quyết định liên quan đến TSCĐ có ảnh hưởng lớn đến hoạt động và lợi ích của đơn vị
Trang 23ty con, từng công ty liên kết
Mỗi loại tài sản có những đặc điểm riêng biệt vì vậy yêu cầu quản lý cũng khác nhau Ngoài việc tuân thủ các chế độ quản lý tài chính, Doanh nghiệp có thể ban hành những chính sách về quản lý, sử dụng tài sản của đơn vị Bên cạnh
đó, bản thân doanh nghiệp cũng cần có nhưng biện pháp để kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các chế độ, thể lệ này Đây là cơ sở để phát hiện và ngăn chặn kịp thời những hành vi lãng phí, tham ô, xâm hại tài sản, vi phạm các chế độ, thể lệ kinh tế tài chính Nhà nước và doanh nghiệp đã ban hành
1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
Hiệu quả được coi là một thuật ngữ để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong điều kiện nhất định Như vậy, hiệu quả phản ánh kết quả thực hiện các mục tiêu hành động trong quan hệ với chi phí bỏ ra và hiệu quả được xem xét trong bối cảnh hay điều kiện nhất định, đồng thời cũng được xem xét dưới quan điểm đánh giá của chủ thể nghiên cứu
Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường cạnh tranh như hiện nay đều phải quan tâm tới hiệu quả kinh tế Đó là cơ sở để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển
Hiệu quả kinh tế được hiểu là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu xác định trong quá trình sản xuất - kinh doanh Một quá trình kinh tế được xem là hiệu quả nếu
Trang 2416
chúng ta cố định kết quả đầu ra và các yếu tố đầu vào là thấp nhất hoặc chúng ta
cố định các yếu tố đầu vào và kết quả đầu ra là lớn nhất
Mỗi doanh nghiệp tồn tại và phát triển vì nhiều mục tiêu khác nhau như: Tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá doanh thu, tối đa hoá hoạt động hữu ích của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp,… song tất cả các mục tiêu cụ thể đó đều nhằm mục tiêu bao trùm nhất là tối đa hoá giá trị tài sản cho các chủ sở hữu Để đạt được mục tiêu này, tất cả các doanh nghiệp đều phải nỗ lực khai thác triệt để và sử dụng có hiệu quả tài sản của mình
Như vậy, hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng tài sản của doanh nghiệp sao cho quá trình sản xuất - kinh doanh tiến hành bình thường với hiệu quả kinh tế cao nhất
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản
1.2.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản
-Hiệu suất sử dụng tổng tài sản:
Trong đó: Tổng tài sản bình quân trong kỳ là bình quân số học của tổng tài sản có ở đầu kỳ và cuối kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị tài sản tạo ra được bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng lớn hiệu quả sử dụng tài sản càng cao
- Hệ số sinh lợi tổng tài sản:
Hệ số sinh lợi tổng tài sản (ROA) =
Hệ số sinh lợi tổng tài sản phản ánh một đơn vị tài sản tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận trước thuế và lãi vay Chỉ tiêu này được sử dụng để đo hiệu quả của việc tài trợ cho các nhu cầu về tài sản của doanh nghiệp bằng vốn chủ sở
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay Tổng tài sản bình quân trong kỳ
=
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quân trong kỳ
Trang 2517
hữu và vốn vay Nếu chỉ tiêu này lớn hơn chi phí nợ thì đầu tƣ bằng nợ có lợi cho doanh nghiệp hơn đầu tƣ bằng vốn chủ
1.2.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
- Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn
Trong đó: TSNH bình quân trong kỳ là bình quân số học của TSNH có ở đầu kỳ và cuối kỳ
Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị giá trị TSNH sử dụng trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH càng cao
- Hệ số sinh lợi tài sản ngắn hạn
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của TSNH Nó cho biết mỗi đơn
vị giá trị TSNH có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế
- Khả năng thanh toán nhanh
Hệ số này càng cao thì khả năng thanh toán công nợ càng cao và ngƣợc lại
Nếu hệ số này bằng 1 hoặc lớn hơn, cho thấy khả năng đáp ứng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn cao
Nếu hệ số thanh toán nhỏ hơn 1, doanh nghiệp sẽ không đủ khả năng thanh toán ngay lập tức toàn bộ khoản nợ ngắn hạn
- Kỳ thu tiền bình quân
Doanh thu thuần TSNH bình quân trong kỳ Hiệu suất sử dụng TSNH =
Lợi nhuận sau thuế TSNH bình quân trong kỳ
Hệ số sinh lợi TSNH =
Khả năng thanh toán nhanh = Tiền + các khoản phải thu
Nợ ngắn hạn
Trang 2618
Kỳ thu tiền bình quân cho biết khoảng thời gian cần thiết để thu hồi các khoản phải thu Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản lưu động càng cao
1.2.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn
- Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn
Trong đó: TSDH bình quân trong kỳ là bình quân số học của TSDH có ở đầu kỳ và cuối kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị giá trị TSDH trong kỳ tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSDH càng cao
- Hệ số sinh lợi tài sản dài hạn
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của TSDH Nó cho biết mỗi đơn
vị giá trị TSDH có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSDH càng cao
*) Hiệu suất sử dụng và hệ số sinh lợi là hai chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ở một đơn vị Khi phân tích cần sử dụng đồng thời
cả hai chỉ tiêu trên Để có thể đánh giá được một cách toàn diện nhất hiệu quả sử dụng tài sản cần lưu ý tới mục tiêu mà doanh nghiệp đang hướng đến
- Nếu doanh nghiệp đang trong giai đoạn mở rộng thị trường, mục tiêu chính là tăng doanh thu thì hiệu suất sử dụng tài sản cao, hệ số sinh lợi của tài sản thấp là điều có thể chấp nhận được
Doanh thu thuần TSDH bình quân trong kỳHiệu suất sử dụng TSDH =
Lợi nhuận sau thuếTSDH bình quân trong kỳ
Hệ số sinh lợi TSDH =
Kỳ thu tiền bình quân = Các khoản phải thu
Doanh thu bình quân một ngày
Trang 2719
- Thông thường, chỉ tiêu hệ số sinh lợi sẽ có tính chất quyết định hơn trong việc đưa ra nhận định tài sản của doanh nghiệp có được sử dụng hiệu quả hay không
1.2.3 Một số biện pháp thường dùng để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp (DN)
1.2.3.1 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại DN
- Quản lý chặt chẽ vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là tài sản tồn tại trực tiếp dưới hình thái tiền tệ bao gồm: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển Trong quá trình sản suất kinh doanh, vốn bằng tiền được sử dụng để đáp ứng các nhu cầu thanh toán các khoản nợ, mua sắm vật tư, hàng hóa, đồng thời là kết của của việc mua bán, thu hồi công nợ Vì vậy, quy mô vốn bằng tiền phản ánh khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp Vốn bằng tiền đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý hết sức chặt chẽ vì trong quá trình luân chuyển vốn dễ bị thất thoát, trục lợi
- Quản lý các khoản phải thu
Quản lý các khoản phải thu của khách hàng là một vấn đề rất quan trọng và phức tạp trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp của tất cả các doanh nghiệp Quản lý tốt các khoản phải thu, thu hồi công nợ tốt làm tăng khả năng thanh toán cho doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp quay vòng vốn nhanh hơn, hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp sẽ tăng lên
- Quản lý chặt chẽ hàng tồn kho
Hàng tồn kho là một bộ phất hết sức quan trọng nằm trong các khoản mục tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.Nguyên vật liệu thường chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí giá thành của sản phẩm, hàng hóa nếu quản lý tốt nguyên vật liệu sẽ góp phần đáng kể làm giảm giá thành sản phẩm làm tăng hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp
1.2.3.2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn tại DN
- Tăng cường quản lý tài sản cố định
Trang 2820
Quản lý tài sản cố định là một việc hết sức quan trọng, cần theo dõi, quản lý trên
cả ba chỉ tiêu nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại Đảm bảo an toàn về hiện vật, khai thác sử dụng hết công suất, hiệu quả Quản lý tốt tài sản cố định sẽ làm tăng năng suất lao động, góp phần làm tăng hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp
- Tăng cường quản lý các khoản đầu tư dài hạn khác
Quản lý chặt chẽ các khoản mục đầu tư dài hạn như: đầu tư bất động sản, đầu tư liên doanh liên kết, đầu tư cổ phiếu, trái phiếu sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP
Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản, ngoài việc tính toán và phân tích các chỉ tiêu trên, doanh nghiệp cũng cần hiểu rõ các nhân tố tác động tới hiệu quả sử dụng tài sản Trên cơ sở đó, doanh nghiệp sẽ đưa ra các chiến lược và
kế hoạch phù hợp với từng giai đoạn để có thể phát huy hiệu quả sử dụng tài sản một cách tối đa giúp cho doanh nghiệp đạt được những mục tiêu đã đề ra
1.3.1 Các nhân tố chủ quan
1.3.1.1 Trình độ cán bộ quản lý và tay nghề của công nhân
Có thể nói, con người là nhân tố quan trọng trong bất cứ hoạt động nào Trong hoạt động sản xuất - kinh doanh cũng vậy, con người đóng vai trò quyết định đến hiệu quả hoạt động nói chung và hiệu quả sử dụng tài sản nói riêng, đặc biệt là trình độ cán bộ quản lý và tay nghề người công nhân
Trình độ cán bộ quản lý: Trình độ cán bộ quản lý thể hiện ở trình độ
chuyên môn, khả năng tổ chức, quản lý và ra quyết định
Nếu cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, khả năng tổ chức, quản lý tốt đồng thời đưa ra những quyết định đúng đắn, phù hợp với tình hình của doanh nghiệp và tình hình thị trường thì hiệu quả sử dụng tài sản cao, mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp Nếu khả năng tổ chức, quản lý kém,
Trang 2921
quyết định sai lầm thì tài sản sẽ không được sử dụng một cách hiệu quả dẫn đến doanh nghiệp có thể thua lỗ, thậm chí phá sản Như vậy, trình độ cán bộ quản lý đóng vai trò hết sức quan trọng đối với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp Do đó, yêu cầu đối với bộ phận này là rất cao, họ cần có chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, có tinh thần trách nhiệm cao, năng động, sáng tạo nhằm đưa ra các quyết định đúng đắn, kịp thời cho doanh nghiệp
Trình độ tay nghề của công nhân: là nhân tố trực tiếp sử dụng tài sản của
doanh nghiệp Đối với công nhân sản xuất có tay nghề cao, có khả năng tiếp thu công nghệ mới, phát huy được tính sáng tạo, tự chủ trong công việc, có ý thức giữ gìn và bảo quản tài sản trong quá trình vận hành thì tài sản sẽ được sử dụng hiệu quả hơn đồng thời sẽ tạo ra sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao, hạ giá thành góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp Ngược lại, nếu trình
độ tay nghề người công nhân thấp, không nắm bắt được các thao tác kỹ thuật, ý thức bảo quản máy móc kém sẽ dẫn đến tình trạng sử dụng lãng phí nguyên vật liệu, giảm tuổi thọ của máy móc làm tăng giá thành, giảm chất lượng sản phẩm Điều đó có thể làm giảm doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp dẫn đến hiệu quả sử dụng tài sản giảm
1.3.1.2 Tổ chức sản xuất - kinh doanh
Một quy trình sản xuất - kinh doanh hợp lý sẽ khắc phục được tình trạng chồng chéo chức năng, nhiệm vụ giữa các khâu, góp phần tiết kiệm nguồn lực, tăng năng suất lao động, giảm chi phí bất hợp lý, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Bên cạnh đó, một doanh nghiệp có chiến lược kinh doanh tốt, có nhiều giải pháp thực hiện chiến lược phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ và phù hợp với nhu cầu thị trường thì hiệu quả sử dụng tài sản sẽ cao
Trang 3022
Ngoài ra, sự tiến bộ của khoa học và công nghệ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp tiếp cận kịp thời với sự tiến bộ của khoa học, công nghệ để đổi mới trang thiết bị thì sẽ giảm được hao mòn vô hình của tài sản cố định, nâng cao chất lượng, đổi mới sản phẩm, hạ giá thành và nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp
1.3.1.3 Đặc điểm sản xuất - kinh doanh
Đây là nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Doanh nghiệp có đặc điểm khác nhau về ngành nghề kinh doanh sẽ đầu tư vào tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn khác nhau Tỷ trọng tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn khác nhau nên hệ số sinh lợi của tài sản cũng khác nhau Doanh nghiệp có đặc điểm hàng hoá khác nhau và đối tượng khách hàng khác nhau nên chính sách tín dụng thương mại cũng khác nhau dẫn đến tỷ trọng khoản phải thu khác nhau Như vậy, đặc điểm sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp tác động quan trọng đến hiệu quả sử dụng tài sản, ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu tài sản, vòng quay và hệ số sinh lợi của tài sản
1.3.1.4 Năng lực quản lý tài sản của doanh nghiệp
Quản lý tài sản một cách khoa học, chặt chẽ sẽ góp phần làm tăng hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
Quản lý tài sản của doanh nghiệp được thể hiện chủ yếu trong các nội dung sau:
* Quản lý tiền
Tiền là một tài sản không thể thiếu đối với bất kỳ doanh nghiệp nào Tiền giúp doanh nghiệp giải quyết được những nhu cầu thường xuyên Song nắm giữ lượng tiền bao nhiêu là hợp lý luôn là một bài toán khó đối với các doanh nghiệp bởi nắm giữ tiền làm sao để tổng chi phí đạt tối thiểu mà vẫn đủ để duy trì hoạt động bình thường của doanh nghiệp
Trang 3123
Việc xác định lượng tiền dự trữ chính xác giúp cho doanh nghiệp đáp ứng các nhu cầu về: giao dịch, dự phòng, tận dụng được những cơ hội thuận lợi trong kinh doanh do chủ động trong hoạt động thanh toán chi trả Đồng thời doanh nghiệp có thể đưa ra các biện pháp đầu tư thích hợp những khoản tiền nhà rỗi nhằm thu lợi nhuận như đầu tư chứng khoán ngắn hạn Điều này đòi hỏi nhà quản lý phải có năng lực phân tích và phán đoán tình hình trên thị trường tiền tệ, thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó có sự lựa chọn để đưa ra các quyết định sử dụng ngân quỹ đúng đắn, làm giảm tối đa các rủi ro về lãi suất hoặc tỷ giá hối đoái, tối ưu hóa việc đi vay ngắn hạn, tăng hiệu quả sử dụng tài sản
Quản lý tiền hiệu quả góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn nói riêng và hiệu quả sử dụng tài sản nói chung cho doanh nghiệp
* Quản lýdự trữ, tồn kho
Việc quản lý dự trữ tồn kho như thế nào cũng là một điều vô cùng quan trọng Việc nắm giữ một lượng tồn kho hợp lý sẽ tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh được tiến hành một cách liên tục
Quá trình sản xuất có thể bị gián đoạn nếu thiếu vật tư và kéo theo đó là hàng loạt chi phí và thiệt hại mà doanh nghiệp phải gánh chịu Nhưng nếu nắm giữ quá nhiều vật tư tồn kho thì sẽ làm tăng chi phí lưu kho, chi phí bảo quản và gây ứ đọng vốn Vì vậy, căn cứ vào kế hoạch sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp, khả năng săn sàng cung ứng cả nhà cung cấp cùng với những dự đoán biến động của thị trường, doanh nghiệp cần xác định một mức tồn kho hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Ngoài ra, các doanh nghiệp cũng cần quan tâm tới các loại hàng tồn kho khác như: thành phẩm, sản phẩm dở dang bởi nó là kết quả của quá trình sản xuất và là đối tượng chính của quá trình tiêu thụ Quản lý các quá trình này sẽ
Trang 3224
ảnh hưởng đến giá trị tồn kho và giá trị tồn kho cũng phản ánh một phần hiệu quả quản lý các quá trình
* Quản lý các khoản phải thu
Trong nền kinh tế thị trường, việc hình thành các khoản phải thu là không thể tránh khỏi với các doanh nghiệp
Khi bán hàng và cung cấp dịch chưa thu tiền ngay có thể đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, thu hút khách hàng, tăng doanh thu bán hàng, giảm chi phí tồn kho của hàng hóa, góp phần làm tăng hiệu quả sử dụng tài sản cố định và hạn chế hao mòn vô hình Tuy nhiên, tín dụng thương mại cũng có thể đem đến những rủi ro cho doanh nghiệp như làm tăng chi phí quản lý, chi phí đòi nợ, chi phí bù đắp cho vốn thiếu hụt, làm tăng chi phí nếu khách hàng không trả được
nợ Ngoài ra, khi các khoản phải thu đã hình thành doanh nghiệp cũng cần theo dõi, đòi nợ hạn chế những thiệt hại do việc thanh toán chậm hoặc không thanh toán đầy đủ gây ra
Vì vậy, quản lý các khoản phải thu sao cho có hiệu quả cao nhất luôn là một vấn đề cốt lõi trong hoạt động quản lý tài chính Nội dung chủ yếu của chính sách quản lý các khoản phải thu bao gồm: Phân tích khả năng tín dụng của khách hàng, phân tích đánh giá khoản tín dụng được đề nghị, theo dõi các khoản phải thu
* Quản lý các khoản đầu tư tài chính dài hạn
Doanh nghiệp cần đánh giá, phân tích và xem xét kỹ lưỡng từng hoạt động đầu tư tài chính Lựa chọn những hoạt động nào mang lại lợi ích kinh tế cao nhất để xác định hướng đầu tư, loại hình đầu tư, quy mô đầu tư, danh mục đầu tư hợp lý nhất và đạt kết quả cao nhất trong kinh doanh của doanh nghiệp
* Quản lý tài sản cố định
Tài sản cố định là những tài sản có thời gian sử dụng dài và có giá trị lớn,
vì vậy các quyết định liên quan đến tài sản cố định có ý nghĩa vô cùng quan trọng, có ảnh hưởng lớn và lâu dài đến hoạt động của doanh nghiệp
Trang 3325
Doanh nghiệp cần phải xác định quy mô và chủng loại tài sản cần thiết cho quá trình sản xuất – kinh doanh Muốn vậy các quyết định đầu tư, nâng cấp TSCĐ phải được cân nhắc kỹ lưỡng Để tránh tình trạng lãng phí, ứ đọng vốn khi TSCĐ được đầu tư quá nhiều mà không sử dụng hết công suất Doanh nghiệp phải tận dụng tối đa thời gian và hiệu suất của máy, thực hiện an toàn, tiết kiệm trong vận hành máy, có thể khấu hao nhanh để sớm đổi mới và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến, hiện đại Điều đó sẽ tạo tiền đề cho doanh nghiệp luôn luôn được đổi mới theo hướng tích cực, hiện đại, cung cấp những sản phẩm, dịch vụ phù hợp với nhu cầu của thị trường, mang tính cạnh tranh cao
Quá trình sửa chữa TSCĐ cũng cần được quản lý chặt chẽ Việc sửa chữa TSCĐ giúp duy trì năng lực hoạt động của TSCĐ Nếu không được quan tâm thích đáng có thể làm cho năng lực sản xuất của TSCĐ nhanh chóng giám sút, ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh
Việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ cũng cần được tính toán kỹ lưỡng Thời điểm thanh lý, nhượng bán, hình thức thanh lý, định giá TSCĐ là những công việc doanh nghiệp cần quan tâm để tránh tình trạng lãng phí, thất thoát
1.3.1.5 Công tác thẩm định dự án
Công tác thẩm định dự án và đặc biệt là thẩm định tài chính dự án có vai trò rất quan trọng đối với hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
Nếu công tác thẩm định tài chính dự án được thực hiện theo một quy trình chặt chẽ với đội ngũ cán bộ thẩm định có trình độ chuyên môn vững vàng thì dự
án sẽ được đánh giá một cách chính xác về mức độ cần thiết của dự án đối với doanh nghiệp, quy mô của dự án, chi phí, lợi ích của dự án mang lại và cả những rủi ro có thể gặp phải trong tương lai Điều này giúp cho doanh nghiệp có những quyết định đầu tư đúng đắn góp phần nâng cao sức mạnh cạnh tranh, mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng doanh thu và tăng lợi nhuận làm cho hiệu suất sử dụng
Trang 3426
tổng tài sản và hệ số sinh lợi tổng tài sản tăng Ngược lại, công tác thẩm định tài chính dự án không hiệu quả sẽ dẫn đến những quyết định đầu tư sai lầm hoặc doanh nghiệp có thể bỏ qua các cơ hội đầu tư do dự án bị đánh giá sai Quyết định đầu tư sai lầm sẽ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng Nếu đầu tư quá nhiều, không đúng hướng, hoặc đầu tư không đồng bộ sẽ dẫn đến tình trạng lãng phí vốn, làm giảm hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Nếu đầu tư quá ít không đáp ứng đủ nhu cầu thị trường, từ đó có thể bị mất thị trường, giảm khả năng cạnh tranh Tất cả các đều này đều dẫn đến tài sản không được khai thác một cách triệt để và làm giảm hiệu quả sử dụng tài sản
1.3.1.6 Khả năng huy động vốn và cơ cấu vốn
Vốn là điều kiện không thể thiếu được để một doanh nghiệp được thành lập và tiến hành các hoạt động sản xuất - kinh doanh Vốn là nguồn hình thành nên tài sản Vì vậy, khả năng huy động vốn cũng như vấn đề cơ cấu vốn sẽ có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
Nếu doanh nghiệp có khả năng huy động vốn lớn sẽ là cơ hội để mở rộng quy mô sản xuất - kinh doanh, đa dạng hoá các hoạt động đầu tư làm tăng doanh thu cho doanh nghiệp và từ đó làm tăng hiệu suất sử dụng tổng tài sản Bên cạnh
đó, nếu doanh nghiệp duy trì được cơ cấu vốn hợp lý thì chi phí vốn sẽ giảm, góp phần làm giảm chi phí kinh doanh, tăng lợi nhuận và do đó hệ số sinh lợi tổng tài sản sẽ tăng
1.3.2 Các nhân tố khách quan
1.3.2.1 Môi trường kinh tế
Nhân tố này thể hiện các đặc trưng của hệ thống kinh tế trong đó các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất - kinh doanh như: chu kỳ phát triển kinh tế, tăng trưởng kinh tế, hệ thống tài chính - tiền tệ, tình hình lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp, các chính sách tài chính - tín dụng của Nhà nước
Trang 3527
Nền kinh tế nằm trong giai đoạn nào của chu kỳ phát triển kinh tế, tăng trưởng kinh tế sẽ quyết định đến nhu cầu sản phẩm cũng như khả năng phát triển các hoạt động sản xuất - kinh doanh của các doanh nghiệp
Hệ thống tài chính - tiền tệ, lạm phát, thất nghiệp và các chính sách tài khoá của chính phủ có tác động lớn tới quá trình ra quyết định sản xuất - kinh doanh và kết quả hoạt động của doanh nghiệp Nếu tỷ lệ lạm phát cao thì hiệu quả sử dụng tài sản thực của doanh nghiệp sẽ khó có thể cao được do sự mất giá của đồng tiền Ngoài ra, chính sách tài chính - tiền tệ cũng tác động lớn đến hoạt động huy động vốn cũng như hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
Trong điều kiện nền kinh tế mở, doanh nghiệp còn chịu tác động của thị trường quốc tế Sự thay đổi chính sách thương mại của các nước, sự bất ổn của nền kinh tế các nước tác động trực tiếp đến thị trường đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp
Như vậy, những thay đổi của môi trường kinh tế ngày càng có tác động mạnh đến hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp, tạo cho doanh nghiệp những thuận lợi đồng thời cả những thách thức Do đó, doanh nghiệp phải luôn đánh giá và dự báo những thay đổi đó để có thể đưa ra những biện pháp thích hợp nhằm tranh thủ những cơ hội và hạn chế những tác động tiêu cực
từ sự thay đổi của môi trường kinh tế
1.3.2.2 Chính trị - pháp luật
Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của Nhà nước là hết sức quan trọng
Sự can thiệp ở mức độ hợp lý của Nhà nước vào hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp là cần thiết và tập trung ở các nội dung như: duy trì sự
ổn định kinh tế, chính trị; định hướng phát triển kinh tế, kích thích phát triển kinh tế thông qua hệ thống pháp luật; phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội
1.3.2.3 Khoa học - công nghệ
Khoa học - công nghệ là một trong những nhân tố quyết định đến năng suất lao động và trình độ sản xuất của nền kinh tế nói chung và của từng doanh
Trang 3628
nghiệp nói riêng Sự tiến bộ của khoa học - công nghệ sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nâng cao năng lực sản xuất, giảm bớt chi phí, tăng khả năng cạnh tranh Tuy nhiên, tiến bộ khoa học - công nghệ cũng có thể làm cho tài sản của doanh nghiệp bị hao mòn vô hình nhanh hơn Có những máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ… mới chỉ nằm trên các dự án, các dự thảo, phát minh đã trở nên lạc hậu trong chính thời điểm đó
Như vậy, việc theo dõi cập nhật sự phát triển của khoa hoc - công nghệ là hết sức cần thiết đối với doanh nghiệp khi lựa chọn phương án đầu tư để có thể đạt được hiệu quả cao nhất trong hoạt động sản xuất - kinh doanh của mình
Nếu thị trường đầu ra sôi động, nhu cầu lớn kết hợp với sản phẩm của doanh nghiệp có chất lượng cao, giá bán hợp lý, khối lượng đáp ứng nhu cầu thị trường thì sẽ làm tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp
Thị trường tài chính là kênh phân phối vốn từ nơi thừa vốn đến nơi có nhu cầu Thị trường tài chính bao gồm thị trường tiền và thị trường vốn Thị trường tiền là thị trường tài chính trong đó các công cụ ngắn hạn được mua bán còn thị trường vốn là thị trường cung cấp vốn trung hạn và dài hạn Thị trường chứng khoán bao gồm cả thị trường tiền, là nơi mua bán các chứng khoán ngắn hạn và thị trường vốn, nơi mua bán các chứng khoán trung và dài hạn Như vậy thị trường tài chính và đặc biệt là thị trường chứng khoán có vai trò quan trọng
Trang 3729
trong việc huy động vốn, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu thị trường chứng khoán hoạt động hiệu quả sẽ là kênh huy động vốn hữu hiệu cho các doanh nghiệp Tuy nhiên, nếu các doanh nghiệp tập trung quá nhiều vào đầu tư chứng khoán sẽ dẫn đến tình trạng cơ cấu tài sản mất cân đối làm gián tiếp giảm hiệu quả sử dụng tài sản
1.3.2.5 Đối thủ cạnh tranh
Đây là một yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tồn tại, phát triển của doanh nghiệp Nhân tố cạnh tranh bao gồm các yếu tố và điều kiện trong nội bộ ngành sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình - kinh doanh của doanh nghiệp như khách hàng, nhà cung cấp, các đối thủ cạnh tranh, các sản phẩm thay thế…Các yếu tố này sẽ quyết định tính chất, mức độ cạnh tranh của ngành và khả năng thu lợi nhuận của doanh nghiệp
1.3.2.6 Đơn vị cấp trên
Đơn vị cấp trên cũng là một trong các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu qủa sử dụng tài sản của doanh nghiệp thông qua những định hướng, chính sách phát triển Nếu các chiến lược, quy hoạch định hướng đầu tư phát triển dài hạn của đơn vị cấp trên được xây dựng một cách nhất quán, đúng hướng sẽ tạo cho doanh nghiệp thành viên những thuận lợi trong việc hoạch định kế hoạch sản xuất kinh doanh cho mình Từ đó góp phần thực hiện hoạt động kinh doanh ổn định, hiệu quả
Trang 3830
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP THIÊN PHÚ 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP THIÊN PHÚ
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Với cơ sở bản đầu là một xưởng sản xuất dây và cáp điện nhỏ, tại Cầu Diễn - Từ Liêm - Hà Nội, được thành lập năm 1990 Sau hơn 10 năm hoạt động sản xuất, kinh doanh, tích lũy kinh nghiệm sản xuất, đồng thời nhận biết được tiềm năng của ngành qua quá trình tìm hiểu, phân tích thị trường ban Giám Đốc công ty đã xin cấp thép đầu tư dự án nhà máy sản xuất dây và cáp điện tại huyện Thường Tín, Hà Nội Công ty CP Công Nghiệp Thiên Phú được thành lập ngày
01 tháng 02 năm 2002 với 100% vốn của các cổ đông theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102004510 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành Phố Hà Nội cấp
Dự án xây dựng nhà máy tại Thường Tín - Hà Nội chính thức được triển khai vào ngày 01 tháng 03 năm 2002, dự án hoàn thành và được đưa vào sản xuất vào tháng 08 năm 2004, với diện tích nhà xưởng rộng 60.000 m2, với hệ thống dây truyền, máy móc hiện đại của Đài Loan, Italy và Hàn Quốc Sản phẩm chính của Công ty CP Công Nghiệp Thiên Phú là dây và cáp điện
Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Thiên Phú là doanh nghiệp đi tiên phong trong lĩnh vực sản xuất dây cáp điện tại Việt Nam với bề dày kinh nghiệm sản xuất gần 20 năm
Năm 2003: Đề tài nghiên cứu sản xuất dây và cáp điện chống cháy Thiên Phú được hội đồng khoa học thành phố Hà Nội thẩm định và công nhận, được
Trang 3931
hội đồng khoa học và sở khoa học công nghệ Hà Nội đề nghị Ủy Ban Nhân Dân thành phố Hà Nội thưởng 500 triệu đồng
Năm 2005: Không chỉ dừng lại ở việc sản xuất dây cáp điện, công ty đã
mở rộng lĩnh vực sản xuất với việc cho ra đời sản phẩm cửa cuốn Smartdoor công nghệ sản xuất được nhập khẩu trực tiếp từ Australia, nguyên liệu và linh kiện được nhập khẩu trực tiếp từ những hãng có uy tín tại Đài Loan Ngoài ra công ty còn trực tiếp sản xuất nhựa, cửa nhựa PVC, cửa nhôm, kinh doanh hóa chất, kinh doanh bất động sản
Sản phẩm của công ty được bán tại thị trường nội địa, Công ty có đại lý phân phối tại hầu hết các tỉnh thành trong cả nước
2.1.2 Cơ cấu tổ chức công ty
Ngoài nhà máy tại Cụm CN Hà Bình Phương, Thường Tín, Hà Nội, công
ty còn có chi nhánh, văn phòng đại diện cụ thể như sau:
- Văn phòng đại diện công ty tại số 170 Phố Huế, Hai Bà Trưng, Hà Nội
- Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh
- Văn phòng đại diện tại thành phố Đà Nẵng
- Nhà máy sản xuất dây điện, cửa cuốn, cửa nhựa tại Biên Hòa, Đồng Nai
- Nhà máy sản xuất dây điện, cửa cuốn, cửa nhựa tại Nghệ An
Trang 4032
Nguồn: Công ty Cổ phần Công nghiệp Thiên Phú
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
NHÀ MÁY SẢN
DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
BỘ PHẬN KINH DOANH TẠI TP ĐÀ
NẴNG
BỘ PHẬN KINH DOANH TẠI
TP HỒ CHÍ MINH
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH SẢN XUẤT KINH DOANH P.TỔNG GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH TÀI CHÍNH
PHÕNG KINH DOANH C.KHOÁN BỘ PHẬN
PHÕNG TÀI CHÍNH -
KẾ TOÁN
PHÕNG HÀNH CHÍNH - NHÂN SỰ
KẾ TOÁN
QUỸ
CÔNG NỢ
TỔ CHỨC NHÂN SỰ
ĐỘI XE VP
TIỀN LƯƠNG BHXH
HÀNH CHÍNH
LỄ TÂN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty