1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội

119 308 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động huy động vốn đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng, trong thời gian vừa qua tại Ngân hàng Thương mại cổ phần TMCPSài Gòn Hà Nội, hoạt độn

Trang 1

-

NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

SÀI GÒN HÀ NỘI

Chuyên ngành : Tài chính và Ngân hàng

Mã số: 60 34 20

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS LÊ XUÂN NGHĨA

Hà Nội – 2014

Trang 2

Danh mục các bảng ii

Danh mục các hình vẽ iv

Danh mục biểu đồ v

MỞ ĐẦU 1

Chương1: Huy động vốn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại 8

1.1 Vốn của Ngân hàng thương mại 8

1.1.1 Vốn chủ sở hữu 8

1.1.2 Vốn nợ 11

1.2 Hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng thương mại 13

1.2.1 Khái niệm về huy động vốn 13

1.2.2 Tầm quan trọng của việc huy động vốn đối với hệ thống NHTM 13

1.2.3 Các hình thức huy động vốn 16

1.2.4 Kinh nghiệm huy động vốn của một số ngân hàng 23

1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng huy động vốn của NHTM 25

1.2.6 Nhân tố ảnh hưởng tới công tác huy động vốn của NHTM 29

Chương 2 : Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội 37

Trang 3

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn

Hà Nội từ năm 2010 đến năm 2013 39 2.2 Khái quát các văn bản pháp luật ảnh hưởng đến hoạt động huy động

vốn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội trong những năm gần đây 46 2.3 Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội

50 2.3.1 Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội 50 2.3.2 Phân tích hoạt động huy động vốn của Ngân hàng 61 2.4 Đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài

Gòn Hà Nội 79 2.4.1 Kết quả đạt được 79 2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 82 Chương 3 : Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội 88 3.1 Mục tiêu tăng cường công tác huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài

Gòn Hà Nội 88 3.2 Các giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn

Hà Nội 89 3.2.1 Nhóm giải pháp trực tiếp 89 3.2.2 Nhóm giải pháp hỗ trợ 93

Trang 4

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội 102 KẾT LUẬN 105 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 107

Trang 5

Ký hiệu Nguyên nghĩa

Sông Cửu Long

Việt Nam

Trang 6

1 Bảng 2.1 Tình hình cho vay tại NH TMCP Sài Gòn Hà

9 Bảng 2.9 Mức lãi suất tiền gửi trung bình của khách hàng

giai đoạn 2010-2013 tại NH TMCP Sài Gòn Hà

73

Trang 7

2013 tại NH TMCP Sài Gòn Hà Nội

11 Bảng 2.11 Hệ số hiệu quả sử dụng vốn giai đoạn 2010 –

2013 tại NH TMCP Sài Gòn Hà Nội

77

12 Bảng 2.12 Vòng quay huy động vốn giai đoạn 2010-2013 tại

NH TMCP Sài Gòn Hà Nội

78

Trang 8

1 Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức NH TMCP Sài Gòn Hà

Nội

39

Trang 9

1 Biểu đồ 2.1 Tăng trưởng nguồn vốn huy động giai đoạn

2010-2013 tại NH TMCP Sài Gòn Hà Nội

64

2 Biểu đồ 2.2 Nguồn vốn phân theo thành phần kinh tế giai

đoạn 2010-2013 tại NH TMCP Sài Gòn Hà Nội

68

3 Biểu đồ 2.3 Nguồn vốn huy động phân theo kỳ hạn giai

đoạn 2010-2013 tại NH TMCP Sài Gòn Hà Nội

70

4 Biểu đồ 2.4 Nguồn vốn huy động phân theo loại tiền giai

đoạn 2010-2013 tại NH TMCP Sài Gòn Hà Nội

71

5 Biểu đồ 2.5 Chi phí trả lãi so với tổng chi phí giai đoạn

2010-2013 tại NH TMCP Sài Gòn Hà Nội

76

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với các ngành khác trong nền kinh tế, ngành ngân hàng đang ngày càng phát triển và khẳng định vị thế của mình trong công cuộc phát triển đất nước Hệ thống ngân hàng với chức năng của mình trực tiếp huy động vốn và cho vay vốn vào nền kinh tế, vào khắp các ngõ ngách của hoạt động kinh tế, điều tiết vốn giữa các ngành, các vùng một cách tối ưu nhất Hoạt động huy động vốn là hoạt động cơ bản và có ý nghĩa to lớn đối với bản thân ngân hàng thương mại và đối với xã hội bởi các nguồn vốn mà ngân hàng thương mại huy động được tạo thành nguồn vốn để ngân hàng cung cấp cho các nghiệp vụ sinh lời

Tại Việt Nam việc huy động vốn (khai thác lượng tiền tạm thời nhàn rỗi trong công chúng hộ gia đình, của các tổ chức kinh tế xã hội hay các tổ chức tín dụng khác) của ngân hàng thương mại còn nhiều bất hợp lý Điều này dẫn tới chi phí vốn cao, quy mô không ổn định, cấu trúc danh mục không hợp lý

từ đó làm hạn chế khả năng sinh lời, buộc ngân hàng phải đối mặt với các rủi ro Do đó, việc tăng cường huy động vốn với chi phí hợp lý và sự ổn định cao

là yêu cầu ngày càng trở nên cấp thiết và quan trọng

Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động huy động vốn đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng, trong thời gian vừa qua tại Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP)Sài Gòn Hà Nội, hoạt động huy động vốn đã ngày càng được nâng cao, để có thể đáp ứng cho hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được thì tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCPSài Gòn Hà Nội vẫn còn bộc lộ những hạn chế, nhất là trong điều kiện thị trường tài chính tiền tệ trong và ngoài nước

Trang 12

diễn biến phức tạp: lạm phát cao, giá xăng dầu tăng, ngân hàng nhà nước áp dụng chính sách tiền tệ thắt chặt, cùng với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng Để có thể giữ vững và tiếp tục phát triển hơn nữa, Ngân hàng TMCPSài Gòn Hà Nội phải có những điều chỉnh thích hợp trong hoạt động huy động vốn của mình Một câu hỏi đang được đặt ra trong thực tiễn hiện nay tại các ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội nói riêng là làm thế nào để tăng cường huy động vốn, đảm bảo được khối lượng vốn lớn, an toàn và hiệu quả đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế đất nước Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn hoạt động của các ngân hàng thương mại và Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội,

tôi chọn đề tài nghiên cứu “Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân

hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội” Hy vọng những vấn đề nghiên cứu khi đi vào

áp dụng trong thực tế sẽ góp phần tạo nên hình ảnh và vị thế cho ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội

2 Tình hình nghiên cứu

Đề tài về phát triển dịch vụ huy động vốn nói chung được nhiều tổ chức, doanh nghiệp và các nhà khoa học lý luận, khoa học kinh tế nghiên cứu từ những cách tiếp cận và nhằm mục đích, đối tượng khác nhau và đã có nhiều bài viết dưới dạng trao đổi, nghiên cứu chuyên khảođăng trên các tạp chí, như:

- Trần Thị Thu Nga (2008), "Phát triển dịch vụ ngân hàng tại ngân hàng Công thương Đống Đa” Đề tài có ưu điểm đã phân tích để đưa ra được những điểm mạnh và hạn chế trong việc phát triển dịch vụ tại ngân hàng Công thương Đống Đa Nhược điểm chỉ đưa ra được giải pháp phát triển dịch vụ cho ngân hàng Công thương Đống Đa dựa trên tình hình thực tế của chi nhánh chứ chưa đưa ra giải pháp khái quát cho toàn hệ thống ngân hàng

Trang 13

- Lưu Thị Hoa (2008), "Giải pháp phát triển hoạt động huy động vốn tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam áp dụng cho chi nhánh TP Hồ Chí Minh" Luận vănđã đưa ra được các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động huy động vốn tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh dựa trên thực trạng của ngân hàng Song luận văn chỉ đưa ra các phải giáp nhằm tăng cường huy động chứ chưa nâng cao được hiệu quả của việc huy động đó

- Nguyễn Thị Lan (2008), "Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long” Luận văn đánh giá thực trạng huy động vốn của Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà đồng bằng Sông Cửu Long(MHB) trong 5 năm 2001 - 2005, Phân tích và quản trị nguồn vốn huy động tại MHB để tìm ra các ưu, nhược điểm và nguyên nhân những nhược điểm của nguồn vốn huy động tại MHB

- Phạm Anh Dũng (2009), "Giải pháp tăng cường hoạt động huy động vốn tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội “

Ưu điểm của luận văn là đã đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường công tác huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội Nhược điểm là các giải pháp đưa ra mang tính

lý thuyết cao nên thiếu tính khả thi khi đi vào thực tế

- Lê Thị Kim Nga (2002), "Các giải pháp Maketing chủ yếu để nâng cao sức cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng" Xuất phát từ những đặc điểm chung về hoạt động Marketing trong ngành ngân hàng và thực trạng ứng dụng Marketing ở các ngân hàng thương mại của Việt Nam để tìm ra những giải pháp giúp cho các nhà quản trị ngân hàng nâng cao hiệu quả việc ứng dụng Marketing trong lĩnh vực kinh doanh của mình Nhưng những giải pháp đó là những giải pháp nền tảng chung trong quản trị

Trang 14

- Nguyễn Thị Hiền (2005)"Phát triển dịch vụ ngân hàng trong dân cư - Một cấu phần quan trọng trong chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng giai đoạn 2006-2010 và 2020" Luận văn đã khái quát bức tranh tổng quan về thị trường dịch vụ Ngân hàng Việt Nam và thị trường dịch vụ ngân hàng trong dân cư Định hướng phát triển dịch vụ ngân hàng trong dân cư Song đây chỉ là phần trong các thành phần kinh tế mà ngân hàng huy động

Các đề tài trên đã phân tích hoạt động huy động vốn và đánh giá hoạt động huy động ở từng phương diện tách biệt như cơ cấu, quy mô, chi phí huy động vốn và trên cơ sở đó đã đưa ra các giải pháp cho việc tăng cường huy động vốn Với cùng một mục tiêu là huy động vốn tại ngân hàng thương mại, song trong từng đề tài nghiên cứu ứng với mỗi ngân hàng sẽ có một chiến lược riêng của đơn vị mình.Và trong các nghiên cứu trên, vấn đề huy động vốn đã được đề cập cho một số ngành nghề, quốc gia và một số ngân hàng thương mại nhưng chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu thực tiễn và đề xuất các giải pháp huy động vốntại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội Và đề tài của tôi đã chú trọng chọn lọc những ý tưởng liên quan đến đề tài và đi sâu vào nghiên cứu, phân tích tình hình thực tiễn qua quá trình làm việc thực tế của tôi tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nộinhằm tìm ra một số giải pháp huy động vốn trong giai đoạn hiện nay

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn về hiệu quả hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại, để đề xuất ra các giải pháp ở tầm vi mô cũng như vĩ mô nhằm khắc phục những hạn chế,tăng cường huy động vốn tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội, để trả lời câu hỏi nghiên cứu

Trang 15

: “ Làm thế nào để tăng cường huy động vốn, đảm bảo được khối lượng vốn lớn, an toàn và hiệu quả?”

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản vềhuy động vốn của ngân hàng thương mại Tham khảo kinh nghiệm huy động vốn của một số ngân hàng trong nước

- Phân tích, đánh giá thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội

- Đề xuất giải pháp và đưa ra kiến nghị nhằm nâng cao công tác huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội trong thời gian tới

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Tình hình huy động vốn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội Cụ thể

là số liệu về kết quả huy động vốn, cách thức và các sản phẩm huy động vốn của ngân hàng

Trang 16

5 Phương pháp nghiên cứu

Để phù hợp với nội dung, yêu cầu và mục đích mà luận văn đề ra, các phương pháp nghiên cứu khoa học mà tác giả sử dụng trong nghiên cứu gồm: phương pháp điểm luận, phân tích, so sánh, đối chiếu, thống kê, kết hợp giữa

lý luận và thực tiễn, kết hợp sử dụng bảng, hình để minh họa

Số liệu được thu thập thông qua báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội từ năm 2010 đến hêt năm 2012 nhằm đưa

ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn trước khó khăn, thách thức mà Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội đang đối mặt

Bên cạnh đó, luận văn cũng vận dụng kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học có liên quan để làm rõ hơn các cơ sở khoa học và thực tiễn của

đề tài

6 Những đóng góp của luận văn

Thứ nhất, Nghiên cứu có hệ thống lý thuyết về huy động vốn của Ngân hàng thương mại

Thứ hai, Nghiên cứu có hệ thống những bài học kinh nghiệm từ các ngân hàng thương mại trong nước về huy động vốn, qua đó rút ra một số bài học cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội

Thứ ba, Phân tích có hệ thống thực trạng huy động vốn và hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội từ năm 2010 đến năm 2013 Qua đó sẽ đánh giá toàn diện về các kết quả đạt được, những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại

Thứ tư, Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội

Trang 17

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được trình bày trong 3 chương như sau :

- Chương 1: Huy động vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân

Trang 18

CHƯƠNG 1 HUY ĐỘNG VỐN TRONGHOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI 1.1 VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do NHTM tạo lập hoặc huy động được, dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác

1.1.1 Vốn chủ sở hữu

a Khái niệm

Vốn chủ sở hữu là điều kiện đầu tiên để ngân hàng được luật pháp cho phép hoạt động và đây là loại vốn ngân hàng có thể sử dụng lâu dài, hình thành nên trang thiết bị, cơ sở vật chất cho ngân hàng Nguồn hình thành nên vốn chủ

sở hữu gồm nguồn hình thành ban đầu, nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động, nguồn vay nợ có khả năng chuyển đổi thành cổ phần và các quỹ

b Các thành phần vốn chủ sở hữu

- Vốn ban đầu

Vốn ban đầu hình thành khi ngân hàng bắt đầu hoạt động với tính chất

sở hữu và nguồn hình thành khác nhau Nếu là ngân hàng tư nhân thì đó là vốn do cá nhân tự bỏ ra; nếu là ngân hàng thuộc sở hữu Nhà nước thì do ngân sách Nhà nước cấp; nếu là ngân hàng cổ phần thì do cổ đông thông qua mua các cổ phần (hoặc cổ phiếu) đóng góp; nếu là ngân hàng liên doanh thì do các bên tham gia liên doanh góp Trường hợp của ngân hàng cổ phần có thể được hình thành từ cổ phần thường và cổ phần ưu đãi Vốn ban đầu thường phải tuân thủ các qui định của Ngân hàng nhà nước(NHNN) Các qui định thường nêu rõ số vốn tối thiểu - vốn pháp định mà chủ ngân hàng cần phải có để bắt

Trang 19

đầu kinh doanh ngân hàng NHNN, luật NHNN có quy định cụ thể cho từng loại ngân hàng trong từng điều kiện cụ thể Vốn thường không phải hoàn trả Các cổ đông có thể bán cổ phiếu trên thị trường vốn (thị trường chứng khoán) Các cổ phần thường được hưởng cổ tức cao hay thấp tuỳ thuộc vào kết quả kinh doanh và chính sách phân chia lợi nhuận của ngân hàng

- Vốn chủ sở hữu hình thành trong quá trình hoạt động

Bao gồm cổ phần phát hành thêm đối với các NHTM cổ phần trong quá trình hoạt động, ngân sách cấp thêm đối với các NHTM quốc doanh, lợi nhuận tích luỹ, thặng dư vốn, các quỹ

Cổ phần phát hành thêm, ngân sách cấp thêm: ngân hàng có thể phát hành thêm cổ phần hoặc xin cấp thêm vốn từ ngân sách để mở rộng quy mô hoạt động, hoặc để chống đỡ rủi ro trong trường hợp cần phải duy trì thị giá của cổ phiếu

Huy động vốn cổ phần từ cán bộ công nhân viên ngân hàng mình: Hình thức huy động này huy động vốn từ chính những cán bộ công nhân viên trong ngân hàng mình, làm cho họ trở thành những cổ đông của ngân hàng và gắn chặt quyền lợi của họ với quyền lợi chung của ngân hàng Đây là hình thức mang tính lâu dài và ổn định cần được chú trọng

Huy động từ lợi nhuận bổ sung vốn điều lệ, các quỹ dự phòng tài chính, quỹ trợ cấp, quỹ khen thưởng và các loại quỹ khác: Nếu như lợi nhuận để lại của ngân hàng đủ để đáp ứng nhu cầu gia tăng vốn của mình thì thông thường đây chính là nguồn bổ sung quan trọng nhất Nguồn bổ sung này có thể lấy trực tiếp từ các quỹ như: Quỹ dự phòng tài chính, quỹ trợ cấp.v.v Mặc dù vậy khó nhất là phải xác định được khi nào thì được phép trích lập từ các quỹ trên

Trang 20

Vốn bổ sung bằng phát hành giấy nợ có khả năng chuyển đổi thành cổ phiếu: Một số ngân hàng coi cổ phần ưu đãi có thời hạn, các trái phiếu dài hạn cũng thuộc vốn chủ sở hữu mặc dù chúng mang nhiều tính chất của một khoản nợ Tuy nhiên, phần này thường bị giới hạn và kiểm soát chặt chẽ

c Vai trò của vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng nhưng lại có vai trò rất quan trọng

Vốn chủ sở hữu có vai trò bảo vệ người gửi tiền: Kinh doanh ngân hàng thường xuyên đối đầu với rủi ro Các khoản tổn thất của ngân hàng sẽ được

bù đắp bằng vốn chủ sở hữu Như vậy, nếu quy mô vốn chủ sở hữu lớn, người gửi tiền và người cho vay sẽ cảm thấy an tâm hơn về ngân hàng

Vốn chủ sở hữu có vai trò tạo lập tư cách pháp nhân và duy trì hoạt động cho ngân hàng: Như đã phân tích ở trên, để hoạt động điều kiện đầu tiên là ngân hàng phải có được số vốn tối thiểu ban đầu Số vốn này được sử dụng để mua sắm trang thiết bị, nhập công nghệ, xây thêm chi nhánh, mở văn phòng đại diện

Ngoài ra, Vốn chủ sở hữu có vai trò điều chỉnh các hoạt động của ngân hàng: thông thường theo Luật tổ chức tín dụng và các quy chế an toàn trong kinh doanh tiền tệ thì phạm vi hoạt động cũng như quy mô kinh doanh của một ngân hàng hoàn toàn phụ thuộc vào vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu được dùng vào các giới hạn sau đây: tỷ lệ đầu tư cổ phần hoặc liên doanh với vốn chủ sở hữu, tỷ lệ cho vay các đối tượng ưu đãi so với vốn chủ sở hữu; là căn cứ để giới hạn các hoạt động kinh doanh tiền tệ Nếu có sự vi phạm vượt các mức giới hạn quy định thì NHTM bị đánh giá ở tình trạng mất an toàn

Trang 21

1.1.2 Vốn nợ

a Khái niệm

Khác với các loại hình doanh nghiệp khác, vốn nợ của NHTM chiếm tỷ trọng lớn hơn nhiều so với vốn của chủ và đây là loại vốn cơ bản để tài trợ cho các danh mục tài sản của NHTM Vốn nợ được huy động từ các nguồn tiền gửi, vay và một số nguồn khác

b Các thành phần vốn nợ và đặc điểm của chúng

- Tiền gửi

Đặc điểm chung của tiền gửi là chúng phải được thanh toán khi khách hàng yêu cầu ngay cả khi đó là tiền gửi có kỳ hạn chưa đến hạn Quy mô tiền gửi rất lớn so với các nguồn khác Thông thường nguồn này chiếm hơn 50% tổng nguồn vốn và là mục tiêu tăng trưởng hàng năm của ngân hàng

Tiền gửi nhất là tiền gửi ngắn hạn thường nhạy cảm với các biến động

về lãi suất, tỷ giá, thu nhập và nhiều nhân tố khác Lãi suất cao là yếu tố kích thích các doanh nghiệp, dân cư gửi và cho vay Thu nhập gia tăng là điều kiện

để gia tăng quy mô và thay đổi kỳ hạn nguồn tiền gửi Các yếu tố khác như địa điểm ngân hàng, các loại hình huy động đều ảnh hưởng tới quy mô và cấu trúc của nguồn tiền

Tỷ trọng nguồn này thấp hơn so với nguồn tiền gửi Khác với nhận tiền gửi, ngân hàng không nhất thiết phải đi vay thường xuyên chỉ vay lúc cần thiết và hoàn toàn chủ động quyết định khối lượng vay phù hợp với nhu cầu

sử dụng Các khoản vay thường có thời hạn ngắn, chỉ nhằm đảm bảo thanh toán tức thời khi nhu cầu thanh toán của khách hàng tăng cao Hơn nữa vay

Trang 22

- Nguồn khác

Phần lớn các nguồn này ngân hàng không phải trả lãi Tuy nhiên, chi phí

để có và duy trì chúng là rất đáng kể Nhìn chung, các nguồn khác trong ngân hàng thường không lớn

c Vai trò của vốn nợ

Có thể nói nếu vốn chủ sở hữu có vai trò quan trọng để ngân hàng được

đi vào hoạt động và là đệm đỡ không thể thiếu của ngân hàng thì vốn nợ lại là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng Trên cơ sở vốn nợ tạo lập, ngân hàng sử dụng để cho vay, đầu tư vào chứng khoán, mua sắm tài sản cố định và phải được thực hiện dự trữ theo quy định để đảm bảo khả năng thanh toán Qui mô, cơ cấu của các nhóm tài sản này được xác định một phần căn cứ vào qui mô, cơ cấu vốn nợ Thêm vào đó, tính ổn định về chi phí và thời hạn của vốn nợ quy định số tiền phải dự trữ là cơ sở cân nhắc đầu

tư bao nhiêu vào chứng khoán ngắn hạn, nên cho vay với thời hạn nào, lãi suất bao nhiêu để phù hợp với vốn Như vậy, vốn nợ có vai trò hết sức quan trọng trong việc quyết định danh mục tài sản đầu tư, từ đó ảnh hưởng đến thu nhập của NHTM Ngoài ra, qui mô và kết cấu của vốn nợ cũng ảnh hưởng rất lớn đến sự an nguy hoạt động của NHTM Sự không phù hợp giữa việc huy động vốn từ bên ngoài và việc sử dụng vốn về thời hạn, độ nhạy cảm với lãi suất, qui mô các loại tiền có thể dẫn tới các rủi ro về thanh toán, lãi suất, tỷ giá mà ngân hàng phải gánh chịu

Tóm lại, qua những vấn đề được đề cập ở trên thì rõ ràng vốn có vai trò quan trọng quyết định sự sống còn của một ngân hàng

Trang 23

1.2 HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG

MẠI

1.2.1 Khái niệm về huy động vốn

Huy động vốn có thể được xem là một trong những nghiệp vụ xuất hiện sớm nhất trong hoạt động của các ngân hàng thương mại Trong giai đoạn sơ khai của hoạt động ngân hàng, những nghiệp vụ này chỉ đơn thuần là hoạt động cất giữ các tài sản có giá nhằm mục đích đảm bảo an toàn, và lúc này, người phải trả phí là người gửi tiền chứ không phải là các ngân hàng, các khoản tiền chỉ được xem đơn thuần là vật được kí gửi chứ hoàn toàn không đóng vai trò là nguồn vốn đối với các ngân hàng thương mại, tiền lúc này không được xem là tiền tệ theo đúng nghĩa của nó, vì không có khả năng luân chuyển, không sinh ra được lợi nhuận Khi nhu cầu tín dụng gia tăng, nghiệp

vụ ngân hàng phát triển, vị thế đó bị đảo ngược, ngân hàng là người phải trả phí (lãi suất - giá cả của tín dụng), và nguồn tiền được kí gửi thay đổi vai trò của nó, trở thành nguồn vốn khả dụng và lớn nhất của các ngân hàng thương mại hiện nay Có thể nói, hiện nay, hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động hết sức quan trọng và liên quan đến sự sống còn của các ngân hàng thương mại

Có nhiều quan niệm về huy động vốn của NHTM nhưng tựu chung lại có thế

hiểu “Huy động vốn của các NHTM là hoạt động mà trong đó các ngân hàng này tìm kiếm nguồn vốn khả dụng từ các chủ thể khác nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường, hiệu quả của bản thân nó theo đúng các quy định pháp luật”

1.2.2 Tầm quan trọng của việc huy động vốn đối với hệ thống NHTM

Cũng như các ngành nghề kinh doanh khác, để cho hoạt động kinh doanh được diễn ra thường xuyên và liên tục thì cần phải có tư liệu sản xuất

Trang 24

Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ trong đó tiền

là nguyên liệu chính trong việc tạo ra sản phẩm ngân hàng, là một thứ nguyên liệu độc tôn không thể thay thế Hoạt động tìm kiếm tư liệu sản xuất của ngân hàng là hoạt động huy động vốn Do đặc trưng của nguồn vốn huy động là luôn có một lượng tồn khoản rất lớn và ngân hàng có thể sử dụng lượng tồn khoản này để phục vụ cho quá trình hoạt động kinh doanh của mình nên tình hình hoạt động của ngân hàng phụ thuộc rất lớn vào tình hình huy động vốn của chính ngân hàng đó

Thứ nhất: Nguồn vốn huy động có ảnh hưởng trực tiếp đến qui mô hoạt

động của các ngân hàng Nguồn vốn khả dụng của ngân hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng, hoạt động bảo lãnh hay trong hoạt động thanh toán của ngân hàng Thông thường so với các ngân hàng nhỏ thì các ngân hàng lớn có các khoản mục về đầu tư, cho vay đa dạng hơn, phạm vi và khối lượng tín dụng cũng lớn hơn Trong khi các ngân hàng nhỏ lại giới hạn phạm vi hoạt động chủ yếu trong một khu vực nhỏ hay trong một quốc gia Nếu khả năng vốn của ngân hàng lớn thì ngân hàng có thể mở rộng qui mô khối lượng tín dụng, có thể tài trợ cho các dự án lớn (về qui mô tín dụng, về thời hạn tín dụng…) và sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của khách hàng về các dịch vụ của ngân hàng

Thứ hai: Nguồn vốn huy động giúp ngân hàng chủ động trong kinh

doanh Ngân hàng có lượng vốn lớn sẽ hoàn toàn chủ động trong hoạt động của mình Nguồn vốn lớn làm tăng khả năng hoạt động của ngân hàng như chủ động đa dạng hoá các hình thức và phương thức hoạt động nhằm phân tán rủi ro và tăng lợi nhuận, phục vụ cho mục tiêu cuối cùng của ngân hàng là an toàn và sinh lời

Trang 25

Thứ ba: Vốn huy động giúp ngân hàng nâng cao vị thế của mình trong

lòng thị trường Để đảm bảo cho việc thu hút khách hàng đến quan hệ giao dịch với mình thì ngân hàng phải tạo được niềm tin với khách hàng Điều này được thể hiện ở khả năng sẵn sàng thanh toán cho khách hàng Khả năng thanh toán của ngân hàng cao chỉ khi ngân hàng có nguồn vốn khả dụng lớn Mặt khác uy tín của ngân hàng còn thể hiện ở khả năng cho vay và đầu tư của ngân hàng Ngân hàng chỉ có thể cho vay những dự án lớn, thời hạn dài nếu như ngân hàng có nguồn vốn lớn và ổn định Điều này phụ thuộc vào khả năng huy động vốn của ngân hàng

Thứ tư: Vốn huy động quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng Để

có thể chiến thắng trong cạnh tranh thì ngoài việc phải có chiến lược cạnh tranh hợp lý thì yếu tố vế khả năng tài chính luôn giữ vai trò quyết định cuối cùng Nếu ngân hàng có nguồn vốn khả dụng lớn thì có thể chủ động mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế cả về quy mô, khối lượng tín dụng, chủ động về thời gian và thời hạn cho vay thậm chí trong việc điều chỉnh lãi suất cho vay để thu hút khách hàng Ngoài ra ngân hàng còn có thể phát triển thêm nhiều loại hình dịch vụ mới, tham gia vào nhiều các hoạt động khác như liên doanh liên kết đầu tư trên thị trường vốn, trên thị trường tiền

tệ Bằng chính những hoạt động này sẽ góp phần phân tán rủi ro, thu hút được nhiều khách hàng, mở rộng thị phần, nâng cao khả năng cạnh tranh của Ngân hàng… Từ đó sẽ nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

Nhận thức được vai trò của nguồn vốn trong hoạt động của NHTM, nên từng ngân hàng phải hoạch định được chiến lược huy động vốn cho đơn vị mình nhằm chủ động tạo lập được nguồn vốn ổn định và không ngừng tăng trưởng để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình Đó là yếu tố đầu tiên quyết định đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng

Trang 26

1.2.3 Các hình thức huy động vốn

1.2.3.1 Huy động vốn thông qua tăng vốn chủ sở hữu

Tăng vốn chủ sở hữu thông qua các giải pháp sau:

- Bổ sung vốn điều lệ bằng việc phát hành thêm cổ phần, góp thêm, cấp

thêm vốn… tùy thuộc loại hình ngân hàng TMCP hay liên doanh, hay quốc doanh…để mở rộng quy mô hoạt động, hoặc để đổi mới trang thiết bị, hoặc để đáp ứng nhu cầu gia tăng vốn chủ sở hữu do nhà nước quy định Đặc điểm của hình thức huy động này là không thường xuyên, song giúp cho ngân hàng có được đủ lượng vốn chủ sở hữu vào lúc cần thiết

- Bổ sung vốn chủ sở hữu bằng cách trích lập thêm lợi nhuận sau thuế

hàng năm : Khi hoạt động kinh doanh tạo ra lợi nhuận ngân hàng có thể lựa chọn chuyển một phần lợi nhuận thành nguồn vốn nhằm tái đầu tư Lượng vốn tích lũy từ thu nhập tùy theo từng chiến lược kinh doanh của ngân hàng trong thời gian tới cũng như cân nhắc của ngân hàng về tích lũy hoặc tiêu dùng

- Bổ sung vốn chủ sở hữu bằng cách trích lập thêm các quỹ từ lợi nhuận

sau thuế hàng năm: Ngân hàng có nhiều quỹ khác nhau , mỗi quỹ được

sử dụng vào những mục đích nhất định tùy thuộc vào tình hình kinh doanh của ngân hàng Các quỹ này thuộc sở hữu của ngân hàng, bao gồm:

o Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ : là quỹ được dùng với mục đích

tăng cường vốn điều lệ ban đầu Lợi nhuận hàng năm bổ sung vào quỹ này cho đến khi đạt 50% vốn điều lệ thì sẽ chuyển sang vốn điều lệ

Trang 27

o Quỹ dự phòng rủi ro : dùng để dự phòng bù đắp rủi ro trong quá

trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng nhằm bảo toàn vốn điều lệ Quỹ được trích lập hàng năm và được tích lũy lại nhằm

Tiền gửi của tổ chức kinh tế

Trong quá trình sản xuất kinh danh, các tổ chức kinh tế (TCKT) thường

có một bộ phận vốn nhàn rỗi tạm thời như: khấu hao đã trích nhưng chưa đến lúc sử dụng; tiền thu bán hàng chưa phải mua nguyên liệu, trả lương; các quỹ đầu tư phát triển, quỹ phúc lợi đã trích nhưng chưa sử dụng đến Để đảm bảo

an toàn tài sản đồng thời vốn vẫn sinh lời, các tổ chức kinh tế đó có gửi số vốn đó vào ngân hàng Hoặc để thuận tiện cho quá trình sử dụng vốn, đơn vị

có thể thanh toán qua ngân hàng cũng như sử dụng các dịch vụ ngân hàng khác TCKT gửi vốn vào ngân hàng dưới hình thức: tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn với các kỳ hạn khác nhau Đồng thời ngân hàng sẽ mở cho

Trang 28

- Tiền gửi không kỳ hạn: là loại tiền gửi mà người gửi có thể rút ra bất

cứ lúc nào và ngân hàng luôn có nghĩa cụ thỏa mãn các nhu cầu đó Loại tiền gửi này có mục đích chính là để thanh toán Đối với tiền gửi không kỳ hạn, mặc dù việc gửi và rút tiền có thể thực hiện vào bất cứ lúc nào, ngân hàng khó xác định trước, nhưng trên thực tế luôn có sự chênh lệch về thời gian và số lượng giữa việc gửi và rút tiền, cho nên tại mỗi ngân hàng luôn tồn tại một số dư tiền gửi không kỳ hạn và ngân hàng có thể sử dụng để cho vay Lãi suất của loại tiền gửi này rất thấp, thậm chí có những khoản tiền gửi ngân hàng không phải trả lãi Cho nên nguồn vốn này giúp cho ngân hàng hạ thấp giá mua vốn, nâng cao khả năng trong cho vay và đầu tư

- Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tiền gửi có sự thỏa thuận về thời hạn rút tiền

Về nguyên tắc, người gửi chỉ có thể rút tiền theo thời hạn đã thỏa thuận, nhưng trên thực tế để thu hút loại tiền gửi này với kỳ hạn dài, các ngân hàng thường cho phép rút tiền trước thời hạn nhưng khách hàng chỉ được hưởng lãi suất không kỳ hạn hoặc hưởng mức lãi suất tương ứng theo loại kỳ hạn nhất định do ngân hàng quy định Nguồn vốn này có

độ ổn định cao, giúp ngân hàng chủ động trong quá trình sử dụng

Tiền gửi của dân cư

Tiền gửi của dân cư là một bộ phận thu nhập bằng tiền của tầng lớp dân

cư trong xã hội gửi vào ngân hàng nhằm mục đích tiết kiệm, kiếm lời và thanh toán Tiền gửi của dân cư bao gồm hai loại: tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi thanh toán

- Tiền gửi tiết kiệm: Đây là hình thức huy động truyền thống của ngân

hàng Với loại tiền gửi này, người gửi được ngân hàng giao cho một sổ tiết kiệm, trong thời gian gửi tiền, sổ tiết kiệm có thể dùng làm vật cầm

Trang 29

cố hoặc được chiết khấu để vay vốn Tiền gửi tiết kiệm bao gồm : tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn với các kỳ hạn khác nhau

- Tiền gửi thanh toán: Các cá nhân trong xã hội cũng có nhu cầu và được

pháp luật cho phép thực hiện thanh toán qua ngân hàng Khi đó, họ cũng mở tài khoản gửi thanh toán tại ngân hàng và gửi tiền vào đó để đáp ứng các nhu cầu thanh toán và sử dụng các tiện ích khác ngân hàng cung cấp

Tiền gửi khác

Ngoài hai loại tiền gửi trên, tại các NHTM còn có thêm các khoản tiền gửi khác như: tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác, tiền gửi của Kho bạc nhà nước, tiền gửi của các tổ chức đoàn thể xã hội

1.2.3.3 Huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá

Đây là nguồn vốn mà NHTM có được thông qua việc phát hành các giấy

tờ có giá như kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi Đối tượng mua kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng và chứng chỉ tiền gửi là các

cá nhân, tổ chức Ngoài việc dùng số vốn nhàn rỗi hay phần thu nhập tạm thời chưa sử dụng đến để mua, trên thực tế đây là một kênh đầu tư của người có vốn trong xã hội khi họ không có khả năng và cơ hội đầu tư trực tiếp Các kỳ phiếu, trái phiếu này có khả năng chuyển đổi dễ dàng ra tiền khi cần thiết bằng cách bán, chuyển nhượng trên thị trường vốn hoặc chiết khấu tại ngân hàng Với việc phát hành giấy tờ có giá để huy động vốn, ngân hàng có khả năng tập trung một khối lượng vốn trong thời gian ngắn và hoàn toàn chủ động trong sử dụng Hình thức này thường được thực hiện khi ngân hàng đã tiếp nhận được những dự án vay vốn lớn trong thời hạn giải ngân nhanh của khách hàng, hay

Trang 30

sau khi đã cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn trong toàn hệ thống mà vẫn còn thiếu và được sự đồng ý của thống đốc ngân hàng trung ương

1.2.3.4 Huy động vốn thống qua vay Ngân hàng trung ương và các tổ

chức tín dụng khác

Các NHTM đi vay vốn để bổ sung vào vốn hoạt động của mình khi ngân hàng đã sử dụng hết vốn khả dụng mà vẫn không đủ vốn hoạt động, hay nói cách khác ngân hàng tạm thời thiếu vốn khả dụng Trong trường hợp đó thì NHTM sẽ đi vay của ngân hàng trung ương (NHTW)

Tùy theo mục đích sử dụng và hình thức vay vốn, vốn vay NHTW được chia thành các loại: Vốn vay ngắn hạn bổ sung, vay để thanh toán và vay chiết khấu

Vốn vay ngắn hạn bổ sung là hình thức mà các NHTM xin vay vốn bổ sung vốn ngắn hạn của mình Trong hình thức vay này, các NHTM chỉ được vay khi còn hạn mức tín dụng hoặc trong hạn mức tín dụng mà ngân hàng đã thỏa thuận

Vốn vay để thanh toán: Các NHTM vay NHTW nhằm bù đắp thiếu hụt tạm thời thanh toán (Thời hạn vay thường ngắn)

Vay tái chiết khấu và tái cầm cố chứng từ có giá: các chứng từ này phải đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp, đảm bảo an toàn Vay chiết khấu gồm hai hình thức:

o Vay tái chiết khấu: NHTW nhận các chứng từ có giá mà các

NHTM đã chiết khấu trước đây để thực hiện nghiệp vụ giống như các NHTM đã làm Tuy nhiên, việc cho vay tái chiết khấu đối

Trang 31

với các NHTM đã được giới hạn trong mức cho phép (hạn mức tái chiết khấu) để thực hiện chính sách tiền tệ của NHTW

o Vay tái cầm cố chứng từ có giá: là hình thức các NHTM đem các

chứng từ có giá đến NHTW để làm tài sản đảm bảo xin vay vốn Căn cứ trên tổng mệnh giá các chứng từ có giá làm tài sản đảm bảo, NHTW sẽ cho vay theo tỷ lệ nhất định tùy theo chính sách quản lý của Nhà nước trong từng thời kỳ

Nguồn vốn vay NHTW chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng, nó chủ yếu là vốn ngắn hạn, chi phí cao hay thấp phụ thuộc vào chính sách tiền tệ của NHTW: Nếu NHTW thắt chặt tiền tệ thì lãi suất cho các NHTM vay sẽ cao dẫn đến chi phí các NHTM bỏ ra là cao Ngược lại, nếu NHTW thắt chặt tiền tệ, chi phí NHTM bỏ ra sẽ thấp

- Huy động vốn qua đi vay các tổ chức tín dụng (TCTD) khác

Nhằm khắc phục bất hợp lý trong việc điều hòa, huy động và sử dụng vốn của NHTM như: tại một thời điểm nào đó NHTM này thiếu vốn thanh toán, NHTM khác lại thừa vốn, nên việc hình thành một thị trường liên ngân hàng để góp phần vào việc điều hòa và phân phối lại vốn các Ngân hàng là cần thiết

Thị trường liên ngân hàng ra đời nhằm tận dụng các nguồn vốn trong quá trình kinh doanh cũng như đảm bảo khả năng thanh toán của các NHTM, kích thích các NHTM mở rộng huy động vốn để cho vay và cho vay lẫn nhau Như vậy, các NHTM khi có những nhu cầu vay vốn của khách hàng chưa đáp ứng được hoặc ngân quỹ thiếu hụt khi có nhiều khách hàng đến rút tiền thì NHTM sẽ đi vay các NHTM, TCTD khác trên thị trường liên ngân hàng

Trang 32

Nguồn vốn này chủ yếu là ngắn hạn, tỷ trọng tương đối lớn ở các ngân hàng bán buôn, chi phí cao hay thấp phụ thuộc cung cầu trên thị trường tiền tệ

1.2.3.5 Huy động vốn từ các nguồn khác

Bên cạnh các nguồn vốn nêu trên, trong quá trình hoạt động các NHTM còn có thể tạo lập vốn cho mình từ nhiều nguồn khác

- Vốn trong thanh toán: là số vốn có được do ngân hàng làm trung gian

thanh toán trong nền kinh tế Cụ thể: Số vốn trong thời gian đã trích khỏi tài khoản của người trả nhưng chưa chuyển vào tài khoản của người hưởng do phải luân chuyển, xử lý chứng từ thanh toán; Số vốn trong thời gian khách hàng lưu ký tại ngân hàng nhưng chưa thanh toán trong một

số hình thức như séc bảo chi, thư tín dụng, thẻ thanh toán ký quỹ

- Vốn ủy thác đầu tư, tài trợ của chính phủ hoặc các tổ chức trong và

ngoài nước cho các chương trình, dự án phát triển kinh tế,xã hội Đây là nguồn vốn mà ngân hàng có được do làm đại lý ủy thác của các tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện đầu tư cho các chương trình, dự án Trong thời gian vốn đã được ngân hàng tiếp nhận nhưng chưa giải ngân hết theo kế hoạch, hoặc vốn cho vay đã thu hồi về nhưng chưa đến hạn chuyển lại cho chủ đầu tư, ngân hàng có được một số vốn để kinh doanh Mặt khác, khi thực hiện nghiệp vụ này ngân hàng sẽ được hưởng hoa hồng phí

Ngoài ra ngân hàng còn làm đại lý bán cổ phiếu, trái phiếu cho các doanh nghiệp, cũng như thu hộ lợi tức từ đầu tư chứng khoán cho khách hàng những nghiệp vụ này cũng tạo thêm nguồn vốn cho ngân hàng Các nguồn vốn khác của ngân hàng có thể không nhiều, thời gian sử dụng đôi khi rất ngắn, nhưng điều đáng quan tâm là ngân hàng không phải tốn kém chi phí

Trang 33

huy động, nhưng lại có các điều kiện phát triển các nghiệp vụ và dịch vụ ngân hàng khác, phục vụ tốt nhất nhu cầu của khách hàng

1.2.4 Kinh nghiệm huy động vốn của một số ngân hàng

1.2.4.1 Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt

Nam(Vietcombank)

Vietcombank là một ngân hàng đa năng hoạt động đa lĩnh vực, cung cấp cho khách hàng đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế; trong các hoạt động truyền thống như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án…cũng như mảng dịch vụ ngân hàng hiện đại: kinh doanh ngoại tệ và các công vụ phái sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử…

Sở hữu hạ tầng kỹ thuật ngân hàng hiện đại, Vietcombank có lợi thế rõ nét trong việc ứng dụng công nghệ tiên tiến vào xử lý tự động các dịch vụ ngân hàng, phát triển các sản phẩm, dịch vụ điện tử dựa trên nền tảng công nghệ cao Các dịch vụ: VCB Internet Banking, VCB Money, SMS Banking, VCB Cyber Bill Payment,…đã, đang và sẽ tiếp tục thu hút đông đảo khách hàng bằng sự tiện lợi, nhanh chóng, an toàn, hiệu quả, dần tạo thói quen thanh toán không dùng tiền mặt (qua ngân hàng) cho khách hàng

Theo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank 2012: nguồn vốn huy động đạt 303.9 ngàn tỷ đồng, tăng 25.8 % so với cuối năm 2011

1.2.4.2 Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội(MB)

Ngân hàng TMCP Quân đô ̣i (MB) đã từng bước khẳng đi ̣nh vi ̣ thế của

mô ̣t trong 5 ngân hàng hàng đầu t ại Viê ̣t Nam sau 16 năm xây dựng và phát triển Hiện nay MB có số vốn điều lệ đạt 10.000 tỷ đồng vào năm 2012, trở thành một ngân hàng có quy mô lớn tại Việt Nam với trên 150 điểm giao dịch

Trang 34

chí Nam và sản phẩm dịch vụ đa dạng từ tín dụng truyền thống đến các dịch

vụ ph i tín du ̣ng được phát triển trên nền tảng công nghê ̣ tiên tiến , đem la ̣i nhiều tiê ̣n ích với tính bảo mâ ̣t, an toàn cho người sử du ̣ng , tất cả khách hàng

là các tổ chức, doanh nghiê ̣p và cá nhân hoàn toàn có thể yên tâm với các giải pháp tài chính mà MB đang triển khai Song song với trung tâm chăm sóc khách hàng MB 247 là hệ thống ngân hàng điện tử luôn hỗ trợ khách hàng trong viê ̣c giải đáp thắc mắc cũng như giao di ̣ch trực tuyến ta ̣i các đi ̣a điểm và thời gian bất kỳ trong ngày

Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội (MB) công bố kết quả kinh doanh đã kiểm toán năm 2012.Tính đến ngày 31/12, huy động vốn của MB tăng trưởng 32%, đạt gần 118.000 tỷ đồng trong khi tín dụng tăng 25,6% với tổng dư nợ 74.564 tỷ đồng

1.2.4.3 Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu(ACB)

Với vốn điều lệ đạt 9.376 tỷ đồng vào cuối năm 2012, Ngân hàng TMCP

Á Châu là một trong những ngân hàng hoạt động tốt dù gặp khá nhiều những biến cố trong những năm gần đây ACB luôn tạo dựng một hình ảnh đẹp về một ngân hàng thân thiện với slogan “ Ngân hàng của mọi nhà” Với mạng lưới rộng khắp toàn quốc gồm 345 chi nhánh và phòng giao dịch ACB đã bắt đầu trực tuyến hóa các giao dịch ngân hàng từ tháng 10/2011 thông qua hệ quản trị nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ, có cơ sở dữ liệu tập trung và xử lý giao dịch theo thời gian thực Là thành viên của SWIFT (Hiệp hội viễn thông tài chính liên ngân hàng toàn thế giới) đảm bảo phục vụ khách hàng trên toàn thế giới trong suốt 24 giờ mỗi ngày và các dịch vụ tài chínhhiệu quả

Theo báo cáo kiểm toán hợp nhất, kết quả huy động vốn của ACB năm

2012 đạt gần 155 tỷ đồng

Trang 35

1.2.4.4 Bài học kinh nghiệm với Ngân hàng thương mại cổ phần Sài

Gòn Hà Nội(SHB)

- Xây dựng chiến lược kinh doanh hợp lý

- Đẩy mạnh công tác marketing quảng bá hình ảnh ngân hàng

- Mở rộng quy mô, xây dựng cơ sở vật chất hiện đại, chuyên nghiệp

- Phát triển công nghệ thông tin

- Phát triển các sản phẩm dịch vụ đa dạng, nhiều tiện ích

1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng huy động vốn của NHTM

Mục tiêu của bất cứ NHTM nào trong quá trình huy động vốn đều là đủ,

an toàn và hiệu quả Vì vậy, khi đánh giá khả năng huy động vốn của NHTM

ta sử dụng các chỉ tiêu sau

1.2.5.1 Quy mô, tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động

Để đánh giá khả năng huy động vốn của NHTM, trước hết người ta sử dụng chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng trưởng vốn huy động Khối lượng vốn huy động phải đạt tới một quy mô nhất định theo kế hoạch huy động của ngân hàng

NV1 – NV0

TđNV = - x 100% (2)

Trong đó : TđNV (%) : Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động

NV1 : Nguồn vốn huy động năm nay

NV0 : Nguồn vốn huy động năm trước

Sự tăng trưởng về khối lượng nguồn vốn huy động nhằm thỏa mãn nhu cầu cấp tín dụng cho nền kinh tế, khả năng thanh toán và các hoạt động kinh

doanh khác của NHTM

Trang 36

1.2.5.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động

lý của xu hướng biến động của cơ cấu nguồn vốn huy động

Cơ cấu nguồn tiền gửi huy động phụ thuộc không chỉ vào một phần kế hoạch của ngân hàng mà còn chịu sự tác động của các nhân tố bên ngoài đòi hỏi ngân hàng phải thường xuyên nghiên cứu tiếp cận thị trường để xây dựng

cơ cấu hợp lý

1.2.5.3 Chi phí huy động vốn bình quân

Phương pháp chi phí bình quân là phương pháp phổ biến nhất để tính chi phí huy động vốn của ngân hàng thương mại

Phương pháp này chú trọng vào cơ cấu hỗn hợp các nguồn vốn mà ngân hàng huy động trong quá khứ và xem cẩn thận mức lãi suất mà thị trường đòi hỏi ngân hàng phải trả cho mỗi nguồn vốn đi huy động Thương số của lãi suất phải trả và tổng mức vốn đi huy động trong quá khứ tạo thành chi phí bình quân gia quyền

Trang 37

Chi phí huy động vốn bình quân được đo lường theo công thức sau:

Phương pháp nói trên có ích cho ngân hàng trong việc theo dõi động thái của chi phí huy động vốn theo thời gian và mức chi phí lãi suất bình quân cung cấp một chuẩn mực tương đối cho việc ra quyết định nên cho vay và đầu

tư như thế nào

1.2.5.4 Lãi suất huy động và chi phí huy động

Việc đo lường chi phí phát sinh trong quá trình tạo vốn có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng, vì qua đó, cho phép ngân hàng tìm kiếm được các nguồn vốn thấp nhất cho hoạt hoạt động kinh doanh Lãi suất huy động phản ánh giá cả đầu vào hay chi phí phải trả cho nguồn vốn Các khoản chi phí này càng thấp thì càng tạo cho ngân hàng cơ hội tăng mức chênh lệch lãi suất đầu vào và lãi suất đầu ra trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Với cùng một lượng vốn huy động được, chí phí phải trả càng nhỏ thì nguồn vốn ấy càng có hiệu quả Đối với NHTM, việc tiết kiệm chi phí huy động nhằm đảm bảo chi phí đơn vị vốn huy động = Tổng chi phí huy động / Tổng nguồn vốn huy động càng nhỏ

1.2.5.5 Các chỉ tiêu khác

- Vốn huy động/Vốn tự có: Chỉ tiêu này đánh giá khả năng huy động vốn

của ngân hàng so với vốn tự có, chỉ tiêu này khoảng 20 lần là tốt

Tổng chi phí huy động

vốn Tổng nguồn vốn huy động

Chi phí huy

động vốn bình

quân

=

Trang 38

- Vốn huy động/tổng nguồn vốn: chỉ tiêu này đánh giá tỷ lệ vốn huy

động được so với tổng nguồn vốn, cho thấy trong tổng nguồn vốn hoạt động của ngân hàng có bao nhiêu vốn hình thành từ huy động

- Vốn huy động/dư nợ: Chỉ tiêu này đánh giá khả năng huy động vốn của

các chi nhánh để phục vụ cho vay, chỉ tiêu này còn đánh giá ngân hàng

có sử dụng hiệu quả vốn huy động để cho vay hay không

- Tỷ lệ chi phí huy động vốn/tổng chi phí: Chỉ tiêu này đánh giá chi phí

của ngân hàng phải bỏ ra cho hoạt động huy động vốn so với tổng chi phí hoạt động

- Tỷ lệ doanh số huy động vốn/doanh số cho vay: thể hiện khả năng và

hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng,nếu chỉ tiêu này lớn hơn 1,cho thấy ngân hàng chưa sử dụng vốn hợp lý, số vốn huy động về còn dư thừa chưa sử dụng hết

- Tỷ lệ lãi thu từ hoạt động cho vay/lãi chi cho hoạt động huy động vốn:

chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ chênh lệch giữa doanh thu từ cho vay và chi phí cho hoạt động huy động vốn

- Chênh lệch thu chi: thu từ cho vay trừ chi cho huy động vốn: Chỉ tiêu

này thể hiện thu nhập ròng mà ngân hàng nhận được trong hoạt động kinh doanh giữa huy động vốn và cho vay

- Tỷ lệ chênh lệch thu chi/tổng doanh thu: Chỉ tiêu này cho thấy tỷ lệ thu

nhập ròng từ hoạt động cho vay và huy động vốn trên tổng doanh thu

- Vòng quay huy động vốn: tổng doanh thu/tổng vốn huy động

Trang 39

1.2.6 Nhân tố ảnh hưởng tới công tác huy động vốn của NHTM

vụ thanh toán chủ yếu qua ngân hàng, ngân hàng thu được càng nhiều khoản vốn, chiếm dụng được vốn trong thanh toán Lạm phát là một yếu tố kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến công tác huy động vốn của ngân hàng Người dân gửi tiền vào ngân hàng hy vọng rằng họ sẽ thu được khoản tiền lãi nhất định, lạm phát cao hoặc biến động có thể làm trượt giá đồng tiền và họ sẽ chuyển các tài khoản của họ sang hình thái khác có tính ổn định hơn về giá trị

Bên cạnh đó, các yếu tố như thu nhập của dân cư, thời vụ chi tiêu cũng là các nhân tố ảnh hưởng tới công tác huy động vốn của các ngân hàng Tại các thành phố lớn, nơi tập trung các tầng lớp dân cư có thu nhập cao sẽ hình thành một nguồn tiền gửi lớn Thu nhập gia tăng là điều kiện để gia tăng quy mô và thay đổi kỳ hạn của nguồn tiền, thời vụ chi tiêu ảnh hưởng tới quy mô và tính

ổn định của nguồn tiền Ví dụ: vào dịp cuối năm, nguồn tiền gửi tiết kiệm cũng như tiền gửi của các doanh nghiệp có xu hướng giảm sút đặc biệt trong điều kiện thanh toán bằng tiền mặt còn đang phổ biến như nước ta hiện nay

Trang 40

Môi trường pháp lý và các chính sách kinh tế vĩ mô

Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến chủ trương, phương hướng trong hoạt động huy động vốn cũng như các hoạt động khác của Ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại xây dựng các chiến lược kinh doanh cho riêng mình phải dựa trên cơ sở tuân thủ pháp luật và chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước như chính sách tiết kiệm, chính sách lãi suất Ngân hàng Nhà nước điều hành chính sách tiền tệ theo hướng nâng cao năng lực, vai trò hiệu quả và theo sát thị trường, phối hợp chặt chẽ với các chính sách kinh tế vĩ mô khác thì mới tạo điều kiện và thúc đẩy phát triển hiện trường tiền tệ cũng như hoạt động của hệ thống ngân hàng Mặt khác việc xây dựng một môi trường pháp lý lành mạnh, thông thoáng cũng là một nhân tố quan trọng góp phần tăng cường hiệu quả hoạt động huy động và sử dụng vốn của các NHTM

1.2.6.2 Những nhân tố chủ quan

Công nghệ ngân hàng

Hoạt động huy động vốn của ngân hàng ngày càng có sự cạnh tranh mạnh mẽ không chỉ giữa các ngân hàng thương mại trong nước, mà trong tiến trình hội nhập với nền kinh tế thế giới, hệ thống các ngân hàng thương mại Việt Nam còn phải chịu sự cạnh tranh gay gắt với các ngân hàng có nhiều kinh nghiệm và tiềm lực trên toàn thế giới Công nghệ ngân hàng cũng là một nhân tố không kém phần quan trọng quyết định thành công hay thất bại trong hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại Công nghệ ngân hàng liên quan trực tiếp đến các mặt hoạt động như thanh toán, giao dịch, kế toán…Một ngân hàng sở hữu công nghệ lạc hậu so với các ngân hàng khác: hoạt động giao dịch, thanh toán và các dịch vụ còn thực hiện thủ công dẫn đến chậm trễ trong giao dịch với khách hàng và không đa dạng hoá được các

Ngày đăng: 18/06/2015, 22:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Anh Dũng (2009),Giải pháp tăng cường hoạt động huy động vốn tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp tăng cường hoạt động huy động vốn tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội
Tác giả: Phạm Anh Dũng
Năm: 2009
2. Frederic, S.M. (1994), Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính
Tác giả: Frederic, S.M
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1994
3. Phan Thị Thu Hà (2009), Quản trị ngân hàng thương mại, Nxb Giao thông Vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: Nxb Giao thông Vận tải
Năm: 2009
4. Nguyễn Thị Hiền (2005), Phát triển dịch vụ ngân hàng trong dân cư - Một cấu phần quan trọng trong chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng giai đoạn 2006-2010 và 2020, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Học viện Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển dịch vụ ngân hàng trong dân cư - Một cấu phần quan trọng trong chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng giai đoạn 2006-2010 và 2020
Tác giả: Nguyễn Thị Hiền
Năm: 2005
5. Lưu Thị Hoa (2008), Giải pháp phát triển hoạt động huy động vốn tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam áp dụng cho chi nhánh TP Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Học viện tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển hoạt động huy động vốn tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam áp dụng cho chi nhánh TP Hồ Chí Minh
Tác giả: Lưu Thị Hoa
Năm: 2008
6. Nguyễn Thị Lan (2008), Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long
Tác giả: Nguyễn Thị Lan
Năm: 2008
7. Lê Thị Kim Nga (2002), Các giải pháp Maketing chủ yếu để nâng cao sức cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng, Luận văn tiến sỹ, Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp Maketing chủ yếu để nâng cao sức cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng
Tác giả: Lê Thị Kim Nga
Năm: 2002
8. Trần Thị Thu Nga (2008), Phát triển dịch vụ ngân hàng tại ngân hàng Công thương Đống Đa, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Học viện Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển dịch vụ ngân hàng tại ngân hàng Công thương Đống Đa
Tác giả: Trần Thị Thu Nga
Năm: 2008
13. Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam, Các quyết định, thông tư về lãi suất huy động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các quyết định, thông tư về lãi suất huy động
Tác giả: Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam
14. Paul, A. S. (1997), Kinh tế học, Nxb Chính trị Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học
Tác giả: Paul, A. S
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc Gia
Năm: 1997
15. Peter, S. R. (2001), Quản trị ngân hàng thương mại, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Peter, S. R
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2001
16. Lê Văn Tư (2005), Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
Tác giả: Lê Văn Tư
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2005
17. Lê Văn Tư (1997), Tiền tệ, tín dụng và ngân hàng, Nxb Thống kê, Hà Nội. Các trang mạng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ, tín dụng và ngân hàng
Tác giả: Lê Văn Tư
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 1997
18. www.cafef.vn 19. www.dantri.com.vn 20. www.mof.gov.vn 21. www.mpi.gov.vn 22. www.sbv.gov.vn 23. www.shb.com.vn 24. www.vneconomy.vn Link
9. Ngân hàng TMCP Á Châu(2010-2013), Báo cáo thường niên từ năm 2010 đến năm 2013 Khác
10. Ngân hàng TMCP Quân đội(2010-2013), Báo cáo thường niên từ năm 2010 đến năm 2013 Khác
11. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội (2010-2013), Báo cáo tài chính hợp nhất từ năm 2010 đến năm 2013 Khác
12. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội (2010-2013), Báo cáo thường niên từ năm 2010 đến năm 2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

10  Bảng 2.10  Chi phí huy động vốn bình quân giai đoạn 2010- - Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội
10 Bảng 2.10 Chi phí huy động vốn bình quân giai đoạn 2010- (Trang 7)
1  Hình 2.1  Sơ đồ cơ cấu tổ chức NH TMCP Sài Gòn Hà - Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội
1 Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức NH TMCP Sài Gòn Hà (Trang 8)
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ngân hàng (NH) TMCP Sài Gòn Hà - Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ngân hàng (NH) TMCP Sài Gòn Hà (Trang 49)
Bảng 2.1 : Tình hình cho vay tại NH TMCP Sài Gòn Hà Nội - Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội
Bảng 2.1 Tình hình cho vay tại NH TMCP Sài Gòn Hà Nội (Trang 50)
Bảng 2.2. Kết quả tài chính giai đoạn 2010 - 2013 tại - Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội
Bảng 2.2. Kết quả tài chính giai đoạn 2010 - 2013 tại (Trang 54)
Bảng 2.2 cho thấy: - Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội
Bảng 2.2 cho thấy: (Trang 55)
Bảng 2.3 : So sánh các sản phẩm tiền gửi thanh toán - Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội
Bảng 2.3 So sánh các sản phẩm tiền gửi thanh toán (Trang 61)
Bảng 2.4: So sánh các sản phẩm gửi góp tại NH TMCP Sài Gòn Hà Nội - Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội
Bảng 2.4 So sánh các sản phẩm gửi góp tại NH TMCP Sài Gòn Hà Nội (Trang 67)
Bảng 2.5 phản ánh nguồn vốn huy động của ngân hàng TMCP Sài Gòn - Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội
Bảng 2.5 phản ánh nguồn vốn huy động của ngân hàng TMCP Sài Gòn (Trang 72)
Bảng 2.6: Chỉ tiêu Vốn huy động/Vốn tự có - Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội
Bảng 2.6 Chỉ tiêu Vốn huy động/Vốn tự có (Trang 74)
Bảng 2.8:  So sánh Vốn huy động của SHB, MB, ACB - Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội
Bảng 2.8 So sánh Vốn huy động của SHB, MB, ACB (Trang 76)
Bảng 2.9 : Mức lãi suất tiền gửi trung bình của khách hàng giai đoạn - Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội
Bảng 2.9 Mức lãi suất tiền gửi trung bình của khách hàng giai đoạn (Trang 83)
Bảng 2.10 : Chi phí huy động vốn bình quân giai đoạn 2010-2013 tại NH - Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội
Bảng 2.10 Chi phí huy động vốn bình quân giai đoạn 2010-2013 tại NH (Trang 84)
Bảng 2.11:Hệ số hiệu quả sử dụng vốn giai đoạn 2010 - 2013 - Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội
Bảng 2.11 Hệ số hiệu quả sử dụng vốn giai đoạn 2010 - 2013 (Trang 87)
Bảng 2.12: Vòng quay huy động vốn giai đoạn 2010-2013 tại NH TMCP Sài - Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội
Bảng 2.12 Vòng quay huy động vốn giai đoạn 2010-2013 tại NH TMCP Sài (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w