1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tóm tắt luận án so sánh đặc điểm sinh sản các nguồn tôm sú bố mẹ và thực nghiệm nuôi tôm thành thục trong hệ thống bể tuần hoàn

35 686 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 547,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, nghiên cứu về kỹ thuật nuôi phát dục tôm sú trong điều kiện có kiểm soát nhằm đạt chất lượng cao là một yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh hiện nay để giảm lệ thuộc nguồn tôm bố mẹ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

CHÂU TÀI TẢO

SO SÁNH ĐẶC ĐIỂM SINH SẢN CÁC NGUỒN

TÔM SÚ (Penaeus monodon Fabricius, 1798) BỐ MẸ

VÀ THỰC NGHIỆM NUÔI TÔM THÀNH THỤC TRONG HỆ THỐNG BỂ TUẦN HOÀN

Chuyên ngành: Nuôi trồng Thủy sản nước Mặn, Lợ

Mã số: 62 62 70 05

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ THỦY SẢN

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

- Khoa Thủy sản, Trường Đại học Cần Thơ

Người hướng dẫn khoa học:

PGs Ts Nguyễn Thanh Phương

PGs Ts Đỗ Thị Thanh Hương

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường, họp tại: Khoa Thủy sản, Trường Đại học Cần Thơ vào hồi: ….… giờ ….… ngày …… tháng …… năm 2012

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:

- Trung tâm Học liệu Trường Đại học Cần Thơ

- Khoa Thủy sản, Trường Đại học Cần Thơ

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tôm sú (Penaeus monodon Fabricius, 1798) là đối tượng nuôi quan trọng của ngành nuôi trồng thủy sản thế giới và Việt Nam Theo báo cáo của Tổng cục Thủy sản (2010) thì năm này sản lượng tôm sú nuôi của Việt Nam là 333.174 tấn trên diện tích nuôi 613.718 ha Tuy nhiên, để nghề nuôi tôm sú phát triển bền vững thì số lượng và chất lượng tôm mẹ có ý nghĩa quyết định đến sản lượng và chất lượng tôm giống thả nuôi Hiện nay, hầu hết các trại sản xuất giống tôm sú đều phải lệ thuộc vào nguồn tôm bố mẹ khai thác từ biển dẫn đến việc khai thác tôm sú bố mẹ quá mức và làm tăng áp lực đến nguồn lợi tôm tự nhiên Vì vậy, nghiên cứu về kỹ thuật nuôi phát dục tôm sú trong điều kiện có kiểm soát nhằm đạt chất lượng cao là một yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh hiện nay để giảm lệ thuộc nguồn tôm bố mẹ tự nhiên và chủ động nguồn tôm bố mẹ cho các trại sản xuất giống Với các lý do

trên luận án “So sánh đặc điểm sinh sản các nguồn tôm sú bố mẹ

thành thục trong hệ thống bể tuần hoàn” được thực hiện

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu tổng quát: tạo ra nguồn tôm mẹ chất lượng cao phục

vụ cho các trại sản xuất giống góp phần làm giảm sự lệ thuộc vào nguồn tôm mẹ khai thác từ biển

- Mục tiêu cụ thể: đánh giá được hiện trạng khai thác, phân phối

và sử dụng nguồn tôm sú bố mẹ khai thác từ biển ở vùng trọng điểm của ĐBSCL Xác định nguồn tôm và số lần đẻ thích hợp để ấu trùng

và hậu ấu trùng có chất lượng tốt Bổ sung a-xít arachidonic vào thức

ăn cho tôm bố mẹ nuôi trong bể lọc tuần hoàn nhằm cải thiện sự sinh sản của tôm

Trang 4

- Đánh giá các đặc điểm sinh sản của tôm sú có nguồn gốc biển

4 Ý nghĩa của luận án

Luận án cung cấp thêm dẫn liệu về nguồn tôm sú bố mẹ khai thác từ vùng biển tỉnh Cà Mau; sự phân phối và sử dụng tôm khai thác

từ biển hiện nay; đặc điểm sinh sản của tôm sú trong đó có mối quan

hệ giữa hàm lượng vitellogenin và sức sinh sản của tôm; ứng dụng hệ thống bể lọc sinh học để nuôi thành thục tôm cái và tôm đực và đặc biệt là ảnh hưởng của a-xít arachidonic trong thức ăn chế biến đến sự sinh sản của tôm cái và đực nuôi trong bể nhằm phục vụ tốt cho phát triển kỹ thuật nuôi thành thục tôm đực và cái phục vụ nghề sản xuất giống và nuôi tôm sú

5 Điểm mới của luận án

- Luận án đã đánh giá được nguồn lợi tôm bố mẹ tự nhiên; ngư trường khai thác và ngư cụ khai thác; kênh phân phối; và sử dụng tôm

sú bố mẹ ở các trại giống

- Luận án đã xác định được các chỉ số sinh học sinh sản của tôm

mẹ như mối quan hệ giữa hàm lượng vitellogenin với sự trình phát triển của buồng trứng tôm mẹ, với sức sinh sản và nguồn tôm mẹ (biển, đầm)

- Luận án đã xác định được ở 3 lần đẻ đầu tiên của tôm sau khi cắt mắt về sức sinh sản, tỷ lệ nở cũng như chất lượng của tôm bột là tốt nhất; các lần đẻ của tôm sau khi lột xác đẻ lại thì rất kém

- Luận án đã xác định được đặc điểm sinh sản, chất lượng sinh sản, chất lượng của ấu trùng và hậu ấu trùng từ nguồn tôm bố/mẹ biển cao hơn rất nhiều so với nguồn tôm bố/mẹ đầm

Trang 5

- Luận án cho thấy a-xít arachidonic bổ sung vào thức ăn chế biến có ảnh hưởng quan trọng đến số lần đẻ của tôm, sức sinh sản và

tỷ lệ nở của trứng nhưng không ảnh hưởng đến tăng trưởng của ấu trùng, chất lượng của tôm bột

Trang 6

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Chương này tập trung vào tìm hiểu và phân tích các nội dung quan trọng như:

- Nuôi tôm nước lợ thương phẩm trên thế giới

- Nuôi tôm nước lợ ở Việt Nam và Đồng bằng sông Cửu Long

- Sản xuất giống tôm biển (Penaeus) trên thế giới

- Sản xuất giống tôm sú (Penaeus monodon) ở Việt Nam

- Một số đặc điểm sinh học tôm sú (Penaeus monodon)

- Nuôi vỗ thành thục tôm sú bố mẹ trên thế giới

- Nuôi vỗ thành thục tôm sú bố mẹ ở Việt Nam

- Nhu cầu dinh dưỡng cho tôm bố mẹ biển (Penaeus)

- Thức ăn nuôi vỗ thành thục tôm biển (Penaeus)

- Những nghiên cứu về vitellogenin (protein tạo noãn hoàng)

- Những nghiên cứu về a-xít arachidonic

Từ tổng quan tài liệu cho thấy chưa có công trình nào nghiên cứu hoàn chỉnh về so sánh đặc điểm sinh sản của tôm sú bố mẹ có nguồn gốc từ biển và từ ao nuôi, cụ thể là mối tương quan giữa hàm lượng vitellogenin đến quá trình sinh sản của tôm cũng như ảnh hưởng số lần đẻ của tôm mẹ đến chất lượng của ấu trùng và hậu ấu trùng, đặc biệt là ảnh hưởng của a-xít arachidonic bổ sung vào thức ăn chế biến

để nuôi thành thục tôm bố mẹ trong bể tuần hoàn nhằm tăng chất lượng sinh sản của tôm bố mẹ Tất cả các nội dung trên là cơ sở để định hướng việc nghiên cứu của luận án này

Trang 7

2 Sử dụng tôm sú bố mẹ ở trại sản xuất tôm sú giống được điều tra ở hai cụm sản xuất giống tôm sú trọng điểm của tỉnh Cà Mau là xã Tân Thuận huyện Đầm Dơi (30 trại giống) và xã Tam Giang huyện Năm

Căn (30 trại giống)

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: thu thập số liệu thứ cấp được thu từ các báo cáo của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NN&PTNT) và trạm kiểm dịch tôm bố mẹ tại cửa biển Rạch Gốc huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau

- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: số liệu sơ cấp được điều tra từ tháng 11/2006 đến 06/2007 qua trực tiếp phỏng vấn chủ các tàu khai thác, các đại lý phân phối tôm bố mẹ và trại sản xuất giống tôm bằng bảng câu hỏi soạn sẳn

2.2 Nghiên cứu một số đặc điểm sinh sản của tôm sú có nguồn gốc biển và đầm

2.2.1 Đặc điểm sinh sản của tôm mẹ

Nước dùng nuôi tôm mẹ, cho tôm đẻ và ương ấu trùng có độ mặn 30‰ Bể nuôi tôm mẹ có thể tích 200-L/bể và nuôi 1 tôm/bể; các bể nuôi tôm mẹ được kết nối với hệ thống lọc sinh học Tôm chọn thí nghiệm là tôm khai thác từ biển và tôm nuôi trong các đầm quảng canh cải tiến, tôm cái có khối lượng từ 190–210 g/con và tôm đực có

Trang 8

2.2.2 Ảnh hưởng của số lần đẻ đến chất lượng của ấu trùng và hậu

ấu trùng

Ấu trùng được ương riêng theo lần đẻ, cá thể và nguồn tôm (tôm biển và đầm) trong 3 bể 120 L đến giai đoạn tôm bột (PL15) áp dụng theo qui trình thay nước (hở), mật độ 150 con/lít

trùng được đo ở các giai đoạn Zoea-3, Mysis-2, PL1, PL4, PL8, PL12,

và PL15, tỷ lệ sống ở giai đoạn PL15, gây sốc bằng formol 150 ppm, và giảm 50% độ mặn

2.3 Nghiên cứu ứng dụng hệ thống lọc sinh học để nuôi thành thục và nuôi phát dục tôm sú bố mẹ

Bể nuôi tôm đực có thể tích 4 m3/bể và bể nuôi tôm cái có thể tích 8 m3/bể Mỗi bể được thiết kế hệ thống lọc tuần hoàn nằm dưới đáy bể Tôm bố mẹ nuôi thí nghiệm là tôm khai thác từ biển; chọn tôm cái có khối lượng 100–120 g/con và tôm đực có khối lượng 50–80 g/con Tôm được thả vào bể với mật độ là 18 con/bể Trong thời gian thí nghiệm cho tôm ăn thức ăn tươi sống (mực, gan heo và sò huyết), tôm được nuôi thành 2 giai đoạn; giai đoạn nuôi sinh trưởng và giai đoạn nuôi phát dục

Các chỉ tiêu theo dõi: Nhiệt độ, pH, độ kiềm tổng cộng, độ cứng

tổng cộng, TAN, N-NO2-, N-NO3-, tỉ lệ sống, tăng trưởng, sức sinh sản, tỷ lệ nở

2.4 Nghiên cứu nuôi vỗ thành thục tôm sú trong bể lọc tuần hoàn với thức ăn có bổ sung a-xít arachidonic (ARA)

Thí nghiệm được tiến hành trong hệ thống nuôi tôm bố mẹ tuần hoàn đã áp dụng có kết quả ở nội dung 3 Nguồn nước nuôi tôm bố mẹ

có độ mặn 30% Nguồn tôm bố mẹ nuôi vỗ là tôm khai thác từ biển, chọn tôm cái có khối lượng 150–155 g/con và tôm đực có khối lượng 60-65 g/con Thí nghiệm gồm có 3 nghiệm thức, mỗi nghiệm thức có

20 tôm cái và 20 tôm đực Giai đoạn đầu (khoảng 2 tháng) nuôi riêng tôm đực và cái; tiếp theo cho tôm đực vào bể tôm cái để tôm cái giao

vỹ với tôm đực sau khi lột xác Các nghiệm thức thí nghiệm gồm (i) cho tôm ăn thức ăn chế biến không có bổ sung a-xít arachidonic; (ii)

Trang 9

cho tôm ăn thức ăn chế biến có bổ sung hàm lượng a-xít arachidonic

là 0,45%: và (iii) cho tôm ăn thức ăn chế biến có bổ sung hàm lượng

a-xít arachidonic là 1,06 % Sau 3 tháng nuôi kiểm tra tôm cái và chọn mỗi nghiệm thức 3 con tôm để tiến hành kích thích sinh sản bằng cách cột cuống mắt tôm Giai đoạn nuôi phát dục giống như ở nội dung 2

Ương ấu trùng: ấu trùng thu được riêng theo lần đẻ, cá thể và

từng nghiệm thức, ấu trùng của mỗi cá thể theo lần tôm đẻ được ương trong 3 bể 120 L để ương lên tôm bột áp dụng theo qui trình thay nước (hở), mật độ 150 con/lít

Các chỉ tiêu theo dõi tôm mẹ: nhiệt độ, pH, độ kiềm tổng cộng,

độ cứng tổng cộng , TAN, N-NO2-, N-NO3-, tỉ lệ sống, tăng trưởng, sức sinh sản và tỷ lệ nở

chiều dài ấu trùng được đo ở các giai đoạn Zoea-3, Mysis-2, PL1, PL4,

PL8, PL12,PL15, tỷ lệ sống ở giai đoạn PL15, gây sốc bằng formol 150 ppm

2.5 Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu thu thập được sẽ tính toán giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, lớn nhất, nhỏ nhất, tỉ lệ phần trăm, so sánh sự khác biệt giữa các nghiệm thức áp dụng phương pháp ANOVA và phép thử DUCAN

ở mức ý nghĩa 5%o sử dụng phần mềm Excel của Office 2003 và SPSS phiên bản 11.0

Trang 10

CHƯƠNG 3:

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Tình hình khai thác, phân phối và sử dụng tôm sú (Peneaus

monodon) bố mẹ

3.1.1 Tình hình khai thác tôm sú (Peneaus monodon) bố mẹ

3.1.1.1 Ngư dân và ngư trường khai thác tôm sú bố mẹ

Kết quả điều tra cho thấy đa số dân khai thác tôm sú bố mẹ đến

từ tỉnh Bạc Liêu; trong đó 85% là ngư dân của thị xã Bạc Liêu; 9% huyện Vĩnh Lợi, 3% huyện Hòa Bình và 3% huyện Đông Hải 3% Hiện nay, ngư trường khai thác tôm sú bố mẹ chủ yếu là vùng biển phía Nam và Tây Nam ĐBSCL

3.1.1.2 Ngư cụ và mùa vụ khai thác

Tàu khai thác tôm sú bố mẹ chính là tàu có công suất ≥90 CV

và ngư cụ khai thác là lưới rê 3 màng Lưới có chiều dài trung bình 9.372±2.482 m, chiều sâu 3,3±0,5 m, mắt lưới ngoài cùng 2a là 28,3±2,4 cm và mắt lưới thân 2a là 8,6±0,8 cm Mùa vụ khai thác tôm quanh năm

3.1.1.3 Số lượng tôm bố mẹ khai thác qua các năm

Số lượng tôm sú bố

mẹ khai thác tăng nhanh

trong những năm qua, đặc

biệt trong giai đoạn

khai thác qua các tháng trong năm

Kết quả phân tích thống kê cho thấy số lượng tôm mẹ khai thác được khác nhau không có ý nghĩa thống kê (p>0,05); giữa các năm từ

0 20000 40000 60000 80000 100000 120000 140000 160000 180000 200000

Trang 11

năm 2007 đến 2009 Số tôm mẹ khai thác năm 2010 cao hơn các năm trước đó có ý nghĩa thống kê (p<0,05); nhưng số tôm đực của giai đoạn 2007-2010 khác nhau không có ý nghĩa thống kê (p>0,05) (Hình 3.2 và 3.3)

0 1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000

Hình 3.2: Số lượng tôm sú cái khai thác

từ năm 2007 đến 2010

Hình 3.3 Số lượng tôm sú đực khai thác từ năm 2007 đến 2010 3.1.2 Kênh phân phối tôm sú bố mẹ

Đại lý cấp I được hiểu là nơi thu gom tôm bố mẹ từ ngư dân khai thác Số chuyến của các tàu đại lý cấp I ra biển thu gom tôm trung bình 6±1 chuyến/tháng và lượng tôm mua trung bình 44±12 con/chuyến; trung bình mỗi tháng mỗi tàu mua được 162±63 con Đại lý cấp II là cơ sở thu mua từ đại lý cấp I để bán cho các trại giống, các địa phương khác ở ĐBSCL, các thương lái và các cơ sở sản xuất tôm giống ở miền Trung Số lượng tôm cái được đại lý cấp II cung cấp cho các trại giống và các tổ chức cá nhân khác trung bình là 5.785±4.036 con/năm; trong đó số tôm cái được phân phối ngoài tỉnh

là 4.571±3.706 con/năm và trong tỉnh là 1.213±779 con/năm (tương ứng 73,3% và 26,7%) Số tôm đực phân phối trung bình của đại lý cấp

II là 1.596±1.133 con/năm

Trang 12

Ngư dân khai thác

Đại lý cấp 1 thu gom trên biển

Đại lý cấp 2

Trại giống trong tỉnh

Hình 3.4 : Sơ đồ phân phối tôm sú bố mẹ khai thác tự nhiên

3.1.3 Sử dụng tôm sú bố mẹ trong trại sản xuất giống

3.1.3.1 Kích cỡ tôm bố mẹ

Số lượng tôm sú mẹ cần cho mỗi đợt sản xuất trung bình là 7,7±2,6 con; kích cỡ tôm cái trung bình là 189±13 g Số trại sử dụng tôm cái sau cắt mắt cho đẻ liên tục nhiều đợt trong một chu kỳ lột xác

là 79,4%; số trại nuôi vỗ tái phát dục cho đẻ là 20,6%

3.1.3.2 Nuôi vỗ tôm bố mẹ

- Xử lý tôm bố mẹ: tôm bố mẹ trước khi cho đẻ được xử lý chủ

yếu bằng các loại hóa chất như iodine (62%), formol (32%), và một số

ít trại sử dụng vikon (3%) và cefo (3%) Nồng độ iodine sử dụng là 34,1±17,2 ppm; formol là 100±28,9 ppm; vikon và cefo là 10 ppm

- Mật độ nuôi vỗ tôm cái: mật độ nuôi vỗ tôm cái trung bình

5,63±1,05 con/m2; mật độ nuôi vỗ dưới 5 con/m2 là 11,8% số trại, từ 5-6 con/m2 là 64,7% và trên 6 con/m2 là 23,5% Tôm được nuôi vỗ chủ yếu trong các thùng xốp có diện tích từ 0,3 đến 1 m2 (97% số trại); và bể composite và bể xi măng (3% số trại)

- Thức ăn nuôi vỗ: thức ăn nuôi vỗ của tất cả các trại là tôm ký

cư (Libanarius spp) Số trại cho tôm ăn bổ sung bằng mực là 35,3%,

gan heo 32,3%, rươi 18,2%, trùn lá 8,8%, tôm tích và thịt bò mỗi loại

5,4% với khẩu phần theo nhu cầu của tôm

Trang 13

Tỉ lệ trung bình của tôm cái phát triển buồng trứng là 82,6±5,0%

và tôm cái cắt mắt 3,4±0,6 ngày thì đẻ trứng Tỷ lệ đẻ và tỷ lệ sống của tôm đạt cao (>80%)

3.1.4 Giá bán tôm sú bố mẹ năm 2007

Giá tôm bố mẹ tăng dần từ tàu khai thác đến trại sản xuất giống; giá tôm mẹ các tàu khai thác bán cho đại lý cấp I trung bình là

709.375 đồng/con, đại lý cấp I bán lại cho đại lý cấp II và các trại giống trong tỉnh là 826.087 đồng/con (tăng 16,5%), đại lý cấp II bán cho các trại giống ở miền Trung là 1.321.145 đồng/con (tăng 59,9% so với đại lý cấp I bán ra) và các trại sản xuất giống mua vào giá trung bình là 1.950.000 đồng/con (tăng 47,6% so với đại lý cấp II) Giá tôm đực tàu khai thác bán cho đại lý cấp I trung bình là 34.065 đồng/con,

và đại lý cấp I bán ra là 78.043 đồng/con (tăng 129%); đại lý cấp II bán ra 109.615 đồng/con (tăng 40,5%)

3.1.5 Thuận lợi và trở ngại trong khai thác, phân phối và sử dụng tôm sú bố mẹ

- Thuận lợi: Số lượng tôm bố mẹ hiện nay khai thác ở Cà Mau

tăng nhanh trong những năm qua, kênh phân phối tôm bố mẹ rất chủ động, vì nhu cầu nguồn tôm bố mẹ ở các trại sản xuất giống rất lớn nên khi các tàu khai thác được tôm bố mẹ liền có đại lý cấp 1 trực mua và chuyển vào cửa biển Rạch Gốc để phân phối lại cho các đại lý cấp 2 và các trại giống, vì vậy tôm mẹ rất khỏe mạnh và cho sinh sản tốt, Vì nguồn tôm bố mẹ dồi dào và đại lý bán tôm bố mẹ rộng khắp nên khi các trại giống có nhu cầu chỉ cần liên hệ tới các đại lý này là

có nguồn tôm bố mẹ cung cấp đến trại Phần lớn tôm mẹ được các trại mua về điều tham gia sinh sản và trứng nở thành ấu trùng

- Trở ngại: Việc đánh bắt tôm bố mẹ quá mức dẫn đến nguy

Trang 14

tôm bố mẹ chất lượng thấp nên các trại phải chấp nhận mua những tôm bố mẹ này, mặc khác các trại cho tôm đẻ nhiều lần từ đó các trại giống gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình cho tôm mẹ đẻ, ương ấu trùng cũng như chất lượng con giống kém nên bán giá thành thấp ảnh

hưởng đến hoạt động kinh doanh của trại

3.2 Đặc điểm sinh sản của các nguồn tôm sú bố mẹ

3.2.1 Thành thục và sinh sản của tôm sú có nguồn gốc biển và đầm

3.2.1.1 Các yếu tố môi trường bể nuôi tôm cái

Các yếu tố môi trường trong suốt quá trình nuôi nằm trong khoảng thích hợp và không ảnh hưởng đến quá trình thành thục và

sinh sản của tôm sú mẹ (Bảng 3.1)

Bảng 3.1: Các yếu tố môi trường trong suốt quá trình nuôi

3.2.1.3 Sự biến động hàm lượng vitellogenin trong máu theo giai

đoạn phát triển của buồng trứng tôm sú qua các lần đẻ

- Tôm sú đầm: Bảng 3.2 cho thấy trong quá trình phát triển

buồng trứng tôm sú thì hàm lượng vitellogenin thay đổi theo qui luật tăng dần từ giai đoạn I, đạt cực đại ở giai đoạn IV, giảm xuống thấp khi đẻ xong và lập lại chu kỳ là tăng lên ở giai đoạn II, giai đoạn III và đạt cực đại ở giai đoạn IV ở lần đẻ tiếp theo Bảng 3.2 cũng cho thấy hàm lượng vitellogenin ở giai đoạn I, II của lần đẻ 1 và 2 khác biệt nhau không có ý nghĩa thống kê (p>0,05) nhưng khác có ý nghĩa so

Trang 15

với lần đẻ 3 của tôm sau khi cắt mắt (p<0,05) Giai đoạn IV hàm

lượng vitellogenin cao nhất ở tôm đẻ lần thứ nhất (4,95±0,21

µgALP/mg protein) và giảm dần ở tôm đẻ lần thứ 2 và 3; khi tôm lột

xác đẻ lại thì hàm lượng vitellogenin ở giai đoạn IV thấp hơn có ý

nghĩa thống kê so với các lần đẻ của tôm sau khi cắt mắt ngoại trừ tôm

đẻ lần 3

Bảng 3.2: Sự biến động hàm lượng vitellogenin (µgALP/mg protein) trong quá

trình sinh sản của tôm đầm qua các lần đẻ

Các số liệu trong cùng một cột có cùng chữ cái thì khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)

- Tôm sú biển: tương tự như tôm sú đầm, sự biến động của hàm

lượng vitellogenin tăng theo từng giai đoạn phát triển của buồng trứng

qua các lần đẻ, thấp nhất là ở giai đoạn I, II và cao nhất là ở giai đoạn

IV và khác nhau có ý nghĩa thống kê (p<0,05) Tôm sau khi đẻ xong

hàm lượng vitellogenin giảm thấp và tăng lên cho lần đẻ kế tiếp (Bảng

3.3) Hàm lượng vitellogenin ở giai đoạn IV khác không ý nghĩa thống

kê (p>0,05) giữa 4 lần đẻ của tôm sau khi cắt mắt và lần đẻ thứ nhất

của tôm sau khi lột xác đẻ lại; nhưng khác có ý nghĩa thống kê

(p<0,05) ở lần đẻ thứ 2 và 3 sau khi tôm lột xác Hàm lượng

vitellogenin ở giai đoạn IV cao nhất ở lần đẻ thứ 2 sau khi cắt mắt

(8,53±0,19 µgALP/mg protein); cao hơn có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

so với hàm lượng vitellogenin cao nhất của tôm sú đầm ở lần đẻ thứ

Trang 16

Bảng 3.3: Sự biến động hàm lượng vitellogenin (µgALP/mg protein) trong quá

trình sinh sản của tôm biển qua các lần đẻ

Các số liệu trong cùng một cột có cùng chữ cái thì khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)

- So sánh hàm lượng vitellogenin trước khi sinh sản của tôm sú: giai đoạn IV qua các lần để của tôm biển đều cao hơn ở tôm đầm

có ý nghĩa thống kê (p<0,05) Mặt khác, khi tôm lột xác thì hàm lượng vitellogenin giảm thấp và tăng lên nhanh khi tôm đẻ trở lại

- Tương quan giữa hàm lượng vitellogenin và sức sinh sản của tôm sú: Hình 3.6 cho thấy mối tương quan giữa hàm lượng

vitellogenin và sức sinh sản của cả hai nguồn tôm biển và tôm đầm khi hàm lượng vitellogenin càng cao thì sức sinh sản càng cao

Hàm lượng vitellogenin (µgALP/mg protein )

Hình 3.5: Hàm lượng Vitellogenin trước

khi đẻ của tôm biển và tôm đầm

Hình 3.6: Tương quan giữa hàm lượng Vitellogenin và sức sinh sản 3.2.2 Ảnh hưởng số lần đẻ của tôm đến chất lượng ấu trùng và hậu ấu trùng

3.2.2.1 Thành thục và đẻ trứng của tôm cái

- Tỷ lệ thành thục và đẻ trứng của tôm biển: các lần đẻ 1; 2 và

3 sau khi cắt mắt có số lượng trứng cao nhất (từ 883.396 đến 913.530 trứng/tôm cái) và khác nhau không có ý nghĩa thống kê (p>0,05) giữa

Trang 17

các lần đẻ; nhưng khác có ý nghĩa thống kê so với tất cả các lần tôm

đẻ tiếp theo (p<0,05) Lần đẻ thứ ba sau lột xác có số lượng trứng trung bình thấp nhất (740.552 trứng/tôm cái) Sức sinh sản của tôm cao nhất ở lần đẻ thứ 2 sau khi cắt mắt (4.603 trứng/g tôm cái) và thấp nhất là ở lần đẻ thứ 3 của tôm sau khi lột xác đẻ lại (3.728 trứng/g tôm cái) Tỷ lệ nở của tôm ở lần đẻ 1, 2 và 3 sau cắt mắt dao động từ 93-96%, khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05); nhưng cao hơn có

ý nghĩa thống kê (p<0,05) so với các lần đẻ còn lại

Bảng 3.4 Các chỉ tiêu sinh học của tôm biển qua các lần đẻ

Tỉ lệ đẻ (%)

Các số liệu trong cùng một cột có cùng chữ cái thì khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)

- Tỷ lệ thành thục và đẻ trứng của tôm đầm: Bảng 3.5 cho thấy

số lượng trứng trung bình/tôm cái ở lần đẻ thứ 2 sau khi cắt mắt cao nhất; khác không có ý nghĩa thống kê so với lần đẻ 1 mà có ý nghĩa thống kê (p<0,05) so với các lần đẻ còn lại Lần đẻ thứ 3 của tôm sau khi lột xác đẻ lại thấp nhất Số lượng trứng của tôm đầm qua các lần

đẻ đều thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với các lần đẻ của tôm biển (p<0,05) Sức sinh sản của tôm đầm thấp nhất là ở lần đẻ thứ 3 sau khi lột xác đẻ lại là (2.952 trứng/g tôm cái); khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05) so với lần đẻ 1 và 2 của tôm sau khi cắt mắt nhưng không có

ý nghĩa thống kê (p>0,05) so với các lần đẻ còn lại

Tỷ lệ nở cao nhất là ở lần đẻ 2 của tôm sau khi cắt mắt và khác

Ngày đăng: 18/06/2015, 21:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Các yếu tố môi trường trong suốt quá trình nuôi - tóm tắt luận án so sánh đặc điểm sinh sản các nguồn tôm sú bố mẹ và thực nghiệm nuôi tôm thành thục trong hệ thống bể tuần hoàn
Bảng 3.1 Các yếu tố môi trường trong suốt quá trình nuôi (Trang 14)
Bảng 3.2: Sự biến  động hàm lượng vitellogenin (àgALP/mg protein) trong quỏ - tóm tắt luận án so sánh đặc điểm sinh sản các nguồn tôm sú bố mẹ và thực nghiệm nuôi tôm thành thục trong hệ thống bể tuần hoàn
Bảng 3.2 Sự biến động hàm lượng vitellogenin (àgALP/mg protein) trong quỏ (Trang 15)
Bảng 3.3: Sự biến  động hàm lượng vitellogenin (àgALP/mg protein) trong quỏ - tóm tắt luận án so sánh đặc điểm sinh sản các nguồn tôm sú bố mẹ và thực nghiệm nuôi tôm thành thục trong hệ thống bể tuần hoàn
Bảng 3.3 Sự biến động hàm lượng vitellogenin (àgALP/mg protein) trong quỏ (Trang 16)
Bảng 3.4. Các chỉ tiêu sinh học của tôm biển qua các lần đẻ - tóm tắt luận án so sánh đặc điểm sinh sản các nguồn tôm sú bố mẹ và thực nghiệm nuôi tôm thành thục trong hệ thống bể tuần hoàn
Bảng 3.4. Các chỉ tiêu sinh học của tôm biển qua các lần đẻ (Trang 17)
Bảng 3.7: Chiều dài (cm) của các giai đoạn của ấu trùng và hậu ấu trùng tôm sú - tóm tắt luận án so sánh đặc điểm sinh sản các nguồn tôm sú bố mẹ và thực nghiệm nuôi tôm thành thục trong hệ thống bể tuần hoàn
Bảng 3.7 Chiều dài (cm) của các giai đoạn của ấu trùng và hậu ấu trùng tôm sú (Trang 19)
Bảng 3.10: Tỷ lệ PL 15  từ tôm cái biển và tôm đầm chết khi sốc formol và độ mặn - tóm tắt luận án so sánh đặc điểm sinh sản các nguồn tôm sú bố mẹ và thực nghiệm nuôi tôm thành thục trong hệ thống bể tuần hoàn
Bảng 3.10 Tỷ lệ PL 15 từ tôm cái biển và tôm đầm chết khi sốc formol và độ mặn (Trang 21)
Bảng 3.11: Các yếu tố môi trường trong suốt quá trình nuôi - tóm tắt luận án so sánh đặc điểm sinh sản các nguồn tôm sú bố mẹ và thực nghiệm nuôi tôm thành thục trong hệ thống bể tuần hoàn
Bảng 3.11 Các yếu tố môi trường trong suốt quá trình nuôi (Trang 22)
Bảng 3.12: Sinh sản của tôm sú cái nuôi thành thục trong bể - tóm tắt luận án so sánh đặc điểm sinh sản các nguồn tôm sú bố mẹ và thực nghiệm nuôi tôm thành thục trong hệ thống bể tuần hoàn
Bảng 3.12 Sinh sản của tôm sú cái nuôi thành thục trong bể (Trang 23)
Bảng 3.15. Các chỉ tiêu sinh học của tôm sau khi cắt mắt - tóm tắt luận án so sánh đặc điểm sinh sản các nguồn tôm sú bố mẹ và thực nghiệm nuôi tôm thành thục trong hệ thống bể tuần hoàn
Bảng 3.15. Các chỉ tiêu sinh học của tôm sau khi cắt mắt (Trang 26)
Bảng 3.16. Các chỉ tiêu sinh học của tôm sau khi lột xác đẻ lại - tóm tắt luận án so sánh đặc điểm sinh sản các nguồn tôm sú bố mẹ và thực nghiệm nuôi tôm thành thục trong hệ thống bể tuần hoàn
Bảng 3.16. Các chỉ tiêu sinh học của tôm sau khi lột xác đẻ lại (Trang 27)
Bảng 3.18: Chiều dài trung bình của tôm giai đoạn mysis-2 ở các nghiệm thức thí - tóm tắt luận án so sánh đặc điểm sinh sản các nguồn tôm sú bố mẹ và thực nghiệm nuôi tôm thành thục trong hệ thống bể tuần hoàn
Bảng 3.18 Chiều dài trung bình của tôm giai đoạn mysis-2 ở các nghiệm thức thí (Trang 28)
Bảng 3.19: Chiều dài trung bình của hậu ấu trùng ở các nghiệm thức - tóm tắt luận án so sánh đặc điểm sinh sản các nguồn tôm sú bố mẹ và thực nghiệm nuôi tôm thành thục trong hệ thống bể tuần hoàn
Bảng 3.19 Chiều dài trung bình của hậu ấu trùng ở các nghiệm thức (Trang 29)
Bảng 3.20: Tỷ lệ sống (%) trung bình của tôm ở giai đoạn PL15 của các nghiệm  thức qua các lần đẻ - tóm tắt luận án so sánh đặc điểm sinh sản các nguồn tôm sú bố mẹ và thực nghiệm nuôi tôm thành thục trong hệ thống bể tuần hoàn
Bảng 3.20 Tỷ lệ sống (%) trung bình của tôm ở giai đoạn PL15 của các nghiệm thức qua các lần đẻ (Trang 30)
Bảng 3.21: Tỷ lệ tôm chết (%) của tôm PL 15  khi gây sốc bằng formol 150 ppm - tóm tắt luận án so sánh đặc điểm sinh sản các nguồn tôm sú bố mẹ và thực nghiệm nuôi tôm thành thục trong hệ thống bể tuần hoàn
Bảng 3.21 Tỷ lệ tôm chết (%) của tôm PL 15 khi gây sốc bằng formol 150 ppm (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w