1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tóm tắt luận án nghiên cứu đặc điểm sinh học, nuôi và sử dụng luân trùng nước ngọt

34 435 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với tiềm năng ứng dụng cao trong nghề nuôi thuỷ sản, việc nghiên cứu đặc điểm sinh học cũng như hệ thống nuôi loài luân trùng này là rất cần thiết.. Mục tiêu của đề tài Xây dựng quy trì

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ -♣♣♣ -

Trang 2

Ứng Dụng, Khoa Thủy sản, Trường Đại học Cần Thơ

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGs.Ts Vũ Ngọc Út

2 PGs Ts Trương Quốc Phú

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn cấp Nhà nước, họp tại Khoa Thủy sản, Trường Đại học Cần Thơ

Vào lúc: giờ ngày tháng năm 2012

Có thể tìm hiểu luận án tại:

1 Trung tâm Học liệu Trường Đại học Cần Thơ

2 Thư viện Khoa Thủy sản, Trường Đại học Cần Thơ

Trang 3

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LUẬN ÁN

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việc sản xuất một số loài cá nước ngọt như cá bống tượng, cá rô đồng, một số loài cá cảnh nước ngọt thuộc giống

cá sặc (Trichogaster), cá ông tiên (Pterophytlum), cá dĩa (Symphysodon aequifasciata axelrodi)… còn hạn chế do thiếu

loại thức ăn tươi sống thích hợp cho giai đoạn đầu phát triển của cá đặc biệt các loài cá bột có kích thước nhỏ Luân trùng

Brachionus angularis là loài luân trùng nước ngọt có kích thước nhỏ (68-90 µm) có thể đáp ứng nhu cầu cung cấp thức

ăn cho cá bột góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất giống các loài cá nước ngọt và nước mặn Với tiềm năng ứng dụng cao trong nghề nuôi thuỷ sản, việc nghiên cứu đặc điểm sinh học

cũng như hệ thống nuôi loài luân trùng này là rất cần thiết

2 Mục tiêu của đề tài

Xây dựng quy trình nuôi sinh khối luân trùng nước ngọt

Brachionus angularis để ứng dụng trong ương nuôi cá góp phần cải thiện năng suất và chất lượng giống các loài cá nước ngọt ở Đồng Bằng Sông Cửu Long

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Góp phần cung cấp cơ sở dữ liệu sinh học về đối tượng B angularis để đánh giá tiềm năng về nguồn thức ăn tự nhiên của các thủy vực có liên quan Qui trình nuôi sinh khối luân trùng

sẽ góp phần gia tăng năng suất cá giống của các trại giống

thủy sản Việc vận dụng thành công luân trùng B angularis

trong ương nuôi cá bống tượng mở ra triển vọng cung cấp đầy

đủ con giống có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu nuôi tăng sản loài cá có giá trị kinh tế cao này và một số loài cá nước ngọt

có giá trị kinh tế khác

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Luân trùng nước

Trang 4

ngọt Brachionus angularis, đặc điểm sinh học và ứng dụng

trong nuôi thủy sản

5 Những đóng góp của luận án

- Cung cấp cơ sở dữ liệu về đặc điểm sinh học, sinh sản của luân trùng nhất là các yếu tố tối ưu cho sự phát triển của luân trùng về nhiệt độ, độ mặn, pH, chế độ dinh dưỡng, làm cơ

sở cho việc phát triển quy trình nuôi sinh khối để cung cấp thức ăn ban đầu cho các loài cá bột có giá trị kinh tế

- Cung cấp minh chứng về vai trò và hiệu quả của việc sử

dụng luân trùng B angularis trong việc nâng cao một cách

đáng kể tỉ lệ sống (43,6 %) của cá bống tượng (Oxyeleotris

marmoratus) từ khi mới nở đến 10 ngày tuổi làm cơ sở khẳng định vai trò của thức ăn tự nhiên cho giai đoạn ban đầu của cá, không chỉ đòi hỏi đầy đủ giá trị dinh dưỡng mà còn phải có kích thước phù hợp

- Việc thuần hóa luân trùng nước ngọt thích ứng được với

độ mặn cao hơn sẽ mở ra triển vọng to lớn trong việc ứng dụng cho các trại giống lợ mặn (đặc biệt là các loài cá biển có giá trị thương phẩm cao)

6 Bố cục của luận án

Chương 1: Mở đầu 4 trang

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu 29 trang Chương 4: Kết quả và Thảo luận 68 trang Chương 5: Kết luận và Kiến nghị 2 trang

(gồm 195 tài liệu, trong đó 18 tài liệu tiếng việt và 177 tài liệu tiếng nước ngoài)

Trang 5

Chương 1 TỔNG QUAN

Chương này tập trung vào tìm hiểu và phân tích các nội dung quan trọng như:

1 Một số đặc điểm sinh học của luân trùng: hình thái, dinh dưỡng, sinh sản, bài tiết và điều hòa áp suất thẩm thấu

2 Đặc điểm phân bố của luân trùng: phân bố theo mùa, vùng địa lý, độ mặn, pH, mức độ dinh dưỡng của thủy vực và các hệ sinh thái khác nhau

3 Các yếu tố ảnh hưởng đến vòng đời và hoạt động sống của luân trùng: nhiệt độ, pH, độ mặn, thức ăn và giống loài luân trùng

4 Các điều kiện nuôi luân trùng: giống loài luân trùng, điều kiện môi trường nuôi, thức ăn và cách cho ăn

5 Các hệ thống nuôi luân trùng: giới thiệu các hệ thống nuôi mẻ, bán liên tục, liên tục và hệ thống tuần hoàn kết hợp với tảo và cá rô phi

6 Sử dụng luân trùng: thành phần dinh dưỡng của luân trùng và ứng dụng luân trùng trong sản xuất giống các động vật thủy sản

Từ tổng quan tài liệu cho thấy chưa có công trình nào nghiên cứu hoàn chỉnh về các đặc điểm phân bố, sinh học sinh

sản cũng như điều kiện nuôi của loài luân trùng Brachionus angularis bản địa đặc biệt sử dụng loài luân trùng này làm thức ăn cho cá bống tượng nhằm nâng cao tỉ lệ sống của cá ở giai đoạn từ 1 đến 10 ngày tuổi

Trang 6

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu: Luân trùng Brachionus angularis

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Các thí nghiệm được thực hiện từ tháng 11/2007 đến tháng 10/2010 tại Khoa Thủy sản, Trường Đại học Cần Thơ

2.3 Phương pháp nghiên cứu

thực hiện bằng quá trình thu mẫu trên các thủy vực sông, ao, rạch và ruộng lúa ở các hệ sinh thái nước ngọt, nước lợ, mặn

và pH thấp

2.3.1.1 Địa điểm thu mẫu

- Hệ sinh thái nước ngọt: Ở mỗi thủy vực, mẫu được thu tại 2 điểm:

+ Sông: đoạn sông Thốt Nốt (đoạn sông gần khu công nghiệp); đoạn Sông Ô Môn (ngã ba sông nên nhận được nguồn vật chất dinh dưỡng lớn từ sông nhỏ đổ ra)

+ Kênh, rạch (Rạch Ngỗng quận Ninh Kiều và rạch Cái quận Cái Răng): nhận nguồn nước từ nhánh sông Hậu đổ vào

-và ở sâu trong thành phố Dinh dưỡng trong rạch nhận từ nguồn nước thải sinh hoạt và từ chợ ven bờ

+ Ao tự nhiên: Ao tự nhiên ở khu vực Quận Cái răng, đây

là hệ sinh thái nước tĩnh đặc trưng, lượng nước trong ao hầu như không thay đổi trong thời gian dài

+ Ao nuôi cá tra (Hậu giang): Ao nuôi cá đã được 7-8 tháng, mỗi ngày cho ăn một lần bằng thức ăn có độ đạm 20%, khẩu phần ăn 1-2% trọng lượng thân, thay nước được tiến hành hằng ngày

+ Ao ương cá tra (Hậu giang): Ao mới thả cá nên chế độ

Trang 7

cho ăn rất đầy đủ (4lần/ngày), kết hợp với việc cải tạo ao, bón phân

+ Ruộng (Quận Cái răng, thành phố Cần thơ): Ruộng lúa

là thủy vực có mực nước thấp, đến mùa mưa thì nước từ các kênh dẫn xung quanh dâng lên ngập mặt ruộng Ruộng sau mùa thu gặt nên các gốc rạ còn sót lại trên ruộng

- Hệ sinh thái có pH thấp: các thủy vực tại khu vực Hòa

An, Tỉnh Hậu Giang bao gồm:

+ Ruộng: Ruộng sau thời gian thu hoạch, có sự phân hủy của gốc rơm rạ còn sót lại trên mặt ruộng

+ Ao nuôi vỗ cá bố mẹ cá rô đồng và cá điêu hồng: cá nuôi được 2 năm Bờ ao vừa mới được đắp cao nên làm rò rĩ phèn xuống ao

+ Ao ương cá sặc rằn: cá được hai tháng, chế độ chăm sóc rất tốt, cho ăn bằng thức ăn công nghiệp 2 lần/ngày Sử dụng chất thải từ hầm ủ biogas bón vào ao định kỳ 1 lần/tháng

- Hệ sinh thái nước lợ, mặn: Các thủy vực thu mẫu nằm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng bao gồm khu vực: sông Đại Ngãi, Long Phú và Kinh Ba là nơi nhánh sông Hậu đổ ra biển, hai ao nuôi tôm sú có độ mặn 10 và 15‰ (Vĩnh Châu)

2.3.1.2 Thu mẫu

Mẫu được thu bằng lưới phiêu sinh động vật 60µm Lưới được kéo trong nước theo hình số 8 và dọc theo hai bên bờ các thủy vực Tần suất xuất hiện của loài luân trùng này được ghi nhận với các mức độ nhiều (+++), vừa (++) hay ít (+) tương ứng với tần suất >60%, 30-60% và <30% (Scheffer & Robinson, 1939)

Mẫu định lượng được thu bằng lưới phiêu sinh động vật với phương pháp thu lọc với tổng thể tích qua lưới là 100 L

Trang 8

Mật độ luân trùng Brachionus angularis được xác định

bằng buồng đếm Sedgewick-Rafter

P =

Trong đó: P: mật độ luân trùng (cá thể/m3); T: tổng số cá thể luân trùng đếm được; N: số ô đếm; A: diện tích ô đếm (1

mm2); Vcđ: thể tích cô đặc (mL) và Vm: thể tích thu mẫu ban đầu (mL)

2.3.2 Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và vòng đời của luân trùng

2.3.2.1 Phương pháp phân lập và giữ giống luân trùng Luân trùng Brachionus angularis thu từ ao ương cá tra

được phân lập dưới kính lúp bằng pipette, cho vào ống Falcon

với mật độ 1 con/ống để nuôi và cho ăn bằng tảo Chlorella với

2.3.2.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm

2.3.2.2 a Ảnh hưởng của nhiệt độ lên vòng đời của luân

trùng

Luân trùng được thuần hóa đến nhiệt độ mong muốn trong

6 giờ (Fielder et al., 2000) Luân trùng mẹ (mang trứng) được

nuôi riêng trong các cốc thủy tinh có chứa 800µl nước ngọt đã

T x V cd x 1000 x 10 6

N x A x V m

Trang 9

được xử lý và đặt trong bể được điều chỉnh nhiệt độ theo từng nghiệm thức Luân trùng con sau khi nở trong thời gian 0-2 giờ được chuyển đến các cốc nuôi riêng biệt và tiến hành thí nghiệm

Luân trùng được bố trí trong cốc thủy tinh 800µL, mật

độ một cá thể/cốc với 4 nghiệm thức: 25oC; 28oC; 31oC và

34oC với 10 lần lặp lại Luân trùng được cho ăn tảo Chlorella

(2 x 106 tế bào/ml) Quan sát luân trùng mỗi 30 phút dưới kính lúp Con cái sau khi sinh sản được chuyển đến cốc thủy tinh mới có điều kiện nuôi tương tự, sau đó xác định số lượng con non sinh ra

2.3.2.2b Ảnh hưởng của pH lên vòng đời của luân trùng Nước xử lý được điều chỉnh pH bằng NaOH (0,1mol/L) hoặc HCl (0,1mol/L) theo phương pháp của Mitchell & Joubert (1986); Jin và Niu (2008) với các mức pH theo 5 nghiệm thức: pH= 5; 6; 7; 8 và 9 Luân trùng mẹ được thuần hóa 12 giờ và nuôi trong môi trường nước có pH bằng với pH

ở các nghiệm thức (Jin và Niu, 2008) Sau đó, cá thể non vừa mới nở được thu và bố trí thí nghiệm vào cốc thủy tinh chứa

800 µl nước với các mức pH tương ứng Bố trí 10 lần lặp lại/nghiệm thức

2.3.2.2c Ảnh hưởng của độ mặn lên vòng đời của luân trùng

- Thí nghiệm thuần hóa: tiến hành trong ống Falcon thể

tích 50ml với mật độ luân trùng 50 con/ml gồm các nghiệm thức: 0‰ (đối chứng), 1‰, 3‰, 5‰, 9‰ ứng với thời gian thuần hóa 0, 5, 10,15, 20 và 25 giờ Luân trùng được cho ăn

bằng tảo Chlorella với mật độ 60.000 tế bào/luân trùng/ngày

Mật độ luân trùng được ghi nhận trước và sau thuần hoá và sau 24 giờ

Trang 10

- Thí nghiệm ảnh hưởng của độ mặn: bố trí tương tự

2.3.2.2 a với 4 nghiệm thức theo độ mặn 0‰; 1‰; 3‰ và 5‰

2.3.2.3 Các chỉ tiêu theo dõi : Thời gian phát triển phôi De (giờ); Thời gian thành thục Dp (giờ); Nhịp sinh sản; Sức sinh sản Ro; Tuổi thọ trung bình (giờ); Tốc độ lọc thức ăn F (µl/con/giờ); Tốc độ ăn I ( tế bào/con/giờ)

2.3.3 Nghiên cứu khả năng nuôi sinh khối B angularis

Nghiên cứu được thực hiện ở nhiệt độ 28oC và sử dụng hệ thống chai nhựa hình nón có thể tích 800mL, được sục khí liên tục Mật độ luân trùng được bố trí ban đầu là 200 cá thể/mL, sục khí Nguồn nước máy được xử lý bằng Javel với nồng độ 20mg/L, sục khí mạnh trong 24 giờ và trung hòa bằng Thiosulfate Natri (Na2S2O3) Tảo Chlorella sp được nuôi theo

phương pháp Coutteau (1996), tảo được thu hoạch ở pha tăng tr/ưởng nhanh, ly tâm với tốc độ 3.000 vòng/phút và bảo quản

ở nhiệt độ 4oC

2.3.3.1 Ảnh hưởng của thức ăn đến quần thể B angularis

2.3.3.1a Ảnh hưởng của mật độ tảo Chlorella: gồm 4

nghiệm thức với 3 lặp lại theo lượng tảo cho ăn: 20.000; 40.000; 60.000 và 80.000 tế bào/luân trùng/ngày; cho ăn 1 lần/ngày với chế độ thay nước 25%/3 ngày

2.3.3.1b Ảnh hưởng của lượng men bánh mì: gồm 5 nghiệm thức với 3 lặp lai theo lượng men bánh mì bằng 100%; 80%; 60%; 40% (công thức chuẩn của Suantika, 2000) và tảo

Chlorella với liều lượng 60.000 tế bào/mL (tốt nhất từ thí nghiệm 2.4.1.1) Men bánh mì (xay trong máy xay sinh tố và bảo quản 4oC) cho ăn 8 lần/ngày; chế độ thay nước 25%/3 ngày

Trang 11

Công thức chuẩn Suantika (2000)

g men/ngày=0,0168 x D0,415 x V

Với D: mật độ luân trùng (cá thể/mL), thể tích nuôi (L)

2.3.3.1c Ảnh hưởng của tỉ lệ kết hợp giữa men và tảo bánh

mì: thí nghiệm bố trí 6 nghiệm thức với 3 lặp lại gồm tỉ lệ men

như sau 100%; 95%; 90%; 80%; 50% và 0% với men tính theo 80% công thức chuẩn (tương đương 0,0134 x D0,415xV) và tảo

Chlorella (60.000 tế bào/mL) Thức ăn được cho ăn 8 lần/ngày với chế độ thay nước 30%/ngày

2.3.3.1d Khả năng sử dụng tảo-cá rô phi trong nuôi B angularis: thí nghiệm gồm 2 nghiệm thức, 3 lặp lại với tảo Chlorella và tảo nuôi kết hợp trong bể cá rô phi với tỉ lệ 60.000 tế bào/mL Tảo-cá rô phi được nuôi theo phương pháp Trần Sương Ngọc (2003) Chế độ chăm sóc tương tự 2.4.1.4

2.3.3.2 Ảnh hưởng của mật độ nuôi ban đầu lên sự phát triển của quần thể luân trùng B angularis: thí nghiệm được

bố trí với 4 nghiệm thức, 3 lặp lại bao gồm mật độ luân trùng

200, 300, 400 và 500 cá thể/mL, cho ăn bằng tảo Chlorella

60.000 tế bào/luân trùng/ngày, chế độ thay nước giống 2.4.1.1

2.3.3.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ lên quần thể B angularis

Thí nghiệm được bố trí trong phòng điều hòa nhiệt độ (25oC) với 4 nghiệm thức tương ứng với các nhiệt độ 25oC;

28oC; 31oC và 34oC Mật độ luân trùng được bố trí ban đầu là

200 cá thể/mL, chế độ quản lý giống thí nghiệm 2.4.2

2.3.3.4 Ảnh hưởng của pH lên sự phát triển của B angularis

Thí nghiệm bố trí ngẫu nhiên với 5 nghiệm thức, 3 lần lặp lại theo các giá trị pH sau: pH = 5; 6; 7; 8 và 9 NaOH và HCl được sử dụng để điều chỉnh pH theo các nghiệm thức bố trí

Trang 12

(Mitchell và Joubert, 1986) Chế độ chăm sóc giống thí nghiệm 2.4.2 ở điều kiện nhiệt độ 28oC Nước nuôi luân trùng chỉ được điều chỉnh pH vào ngày đầu thí nghiệm và được thay (bằng nguồn nước đã điều chỉnh theo pH của nghiệm thức) với

tỉ lệ 25% mỗi 3 ngày

Thí nghiệm bố trí gồm 4 nghiệm thức, lặp lại 3 lần theo các độ mặn: 0‰; 1‰; 3‰ và 5‰ Phương pháp bố trí giống thí nghiệm 2.4.2 Chế độ thay nước 30%/ngày

2.3.3.6 Ảnh hưởng của tỉ lệ thay nước lên sự phát triển của

quần thể B angularis: bố trí với 4 nghiệm thức tương ứng với các chế độ thay nước khác nhau, mỗi nghiệm thức lặp lại 3 lần bao gồm: thay nước 25%/3 ngày; 10%/ngày; 20%/ngày và 30%/ngày Thí nghiệm được tiến hành trong phòng với nhiệt

độ 28oC, mật độ luân trùng bố trí ban đầu là 200 cá thể/mL Luân trùng được cho ăn 50% men bánh mì và 50% tảo

2.3.3.7 Ảnh hưởng của tỉ lệ thu hoạch lên sự phát triển của quần thể B angularis Luân trùng được nuôi trong các bể composite 30 L với mật độ ban đầu là 200 cá thể/mL và cho ăn bằng men bánh mì theo công thức g men = 0,0134 x D0,415 x V (thí nghiệm 2.4.1.2) Thí nghiệm gồm 4 nghiệm thức, 3 lặp lại với các tỉ lệ thu hoạch luân trùng: 0%; 15%; 25% và 35% thể tích/ngày Lượng nước mất đi do quá trình thu hoạch được bổ sung bằng nước sạch đã xử lý

* Các thông số theo dõi:

- Mật độ luân trùng: sử dụng micropipette 100 µl thu mẫu

với 3 lần lặp lại Mẫu được cố định và nhuộm màu bằng Lugol

và đếm dưới kính lúp

Tốc độ tăng trưởng của luân trùng được tính theo công thức

Trang 13

- Tỉ lệ luân trùng mang trứng được xác định qua tỉ lệ con cái mang trứng với tổng số cá thể trong mẫu

- Kích thước luân trùng: chiều dài (không tính gai đầu và gai đuôi) và chiều rộng (tại vị trí mà kích thước lớn nhất) được

đo dưới kính hiển vi vật kính 10

Thí nghiệm được kết thúc khi mật độ luân trùng ở các nghiệm thức giảm đáng kể

2.4 Sử dụng luân trùng B angularis trong ương cá bống

tượng

2.4.1 Bố trí thí nghiệm

2.4.1.1 Ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau đến sinh trưởng và tỉ lệ sống của cá bống tượng (Oxyeleotris marmoratus) 1-10 ngày tuổi

Thí nghiệm được bố trí trong bể composite 100 lít với 3 nghiệm thức, mỗi nghiệm thức lặp lại 3 lần bao gồm:

- Nghiệm thức 1: Lòng đỏ trứng gà+bột đậu nành (1 trứng gà+5g bột đậu nành /10.000 cá bột)

- Nghiệm thức 2: Luân trùng với mật độ 5 cá thể/mL

- Nghiệm thức 3: Lòng đỏ trứng-bột đậu nành (½ trứng gà+2,5g bột đậu nành/10.000 cá bột)+luân trùng (2,5 cá thể/mL)

Cá bống tượng sau khi tiêu hết noãn hoàng được thả nuôi

10 con/lít Lòng đỏ trứng và bột đậu nành phối trộn với nhau

Trang 14

được hấp cách thủy và rây qua lưới 60µm Luân trùng sử dụng

cho thí nghiệm được nuôi bằng tảo Chlorella Cá được cho ăn

4 lần/ngày lúc 8 giờ, 12 giờ, 16 giờ và 20 giờ Nước được thay định kỳ 3 ngày/lần, mỗi lần thay 30% thể tích nước trong bể

2.4.1.2 Ảnh hưởng mật độ luân trùng B angularis cho ăn đến sinh trưởng và tỉ lệ sống của cá bống tượng 1 – 10 ngày tuổi

Thí nghiệm được bố trí và chăm sóc giống thí nghiệm 2.4.1.1 với 4 nghiệm thức: Lòng đỏ trứng+bột đậu nành; luân trùng cho ăn với mật độ 5 cá thể/mL, 8 cá thể/mL và 11 cá thể/mL Luân trùng được kiểm tra mật độ và cho ăn bổ sung vào các thời điểm 8, 12, 16 và 20 giờ hằng ngày

2.4.1.3 Khả năng sử dụng luân trùng B angularis ương

cá bống tượng 1-10 ngày tuổi trong hệ thống nước xanh

Bố trí thí nghiệm và cách chăm sóc quản lý giống thí nghiệm 2.4.1.1, mật độ luân trùng cho ăn là 11 cá thê/mL Cá được bố trí trong nước xanh với 4 nghiệm thức theo sự khác

nhau của mật độ tảo Chlorella: 0,5; 1; 1,5 triệu tế bào/mL và

không có tảo Tảo được cho vào bể ương cá bống tượng vào buổi sáng (sau khi đã đếm mật độ tảo còn lại trong bể ) với mật độ tương ứng của từng nghiệm thức

2.4.2 Các thông số theo dõi

• Mật độ luân trùng được xác định 4 lần/ngày trước mỗi lần cho cá bống tượng ăn

• Tốc độ tăng trưởng về chiều dài theo ngày của cá bống tượng: thu ngẫu nhiên trước và sau khi bố trí thí nghiệm 30 mẫu cá

Tỷ lệ sống (TLS) của cá được xác định sau khi kết thúc

Trang 15

2.5 Phương pháp phân tích các yếu tố môi trường và xử lý

số liệu

• Nhiệt độ, pH đo mỗi ngày

• DO được phân tích bằng phương pháp Winkler

• Các chỉ tiêu được thu 3 ngày/lần

- TN : phương pháp Kjeldalh

- TP: công phá bằng phương pháp Kjeldalh và so màu

bằng phương pháp SnCl2 (APHA, 1999)

- TAN: phân tích theo phương pháp Indo-phenol blue

- N-NO2-: phân tích theo phương pháp Diazonium

- N-NO3: phân tích theo phương pháp Salycilate

- TSS: phân tích bằng phương pháp trọng lượng 2540-D BOD: phân tích bằng phương pháp Winkler 5210-B (APHA,

1999)

Số liệu được thu thập và xử lý bằng phần mềm Excel So

sánh thống kê được thực hiện qua phân tích one-way ANOVA

và so sánh các giá trị trung bình với phép thử Duncans ở mức

ý nghĩa P ≤ 0,05 bằng phần mềm Statistica 7.0

Trang 16

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đặc điểm hình thái và phân bố của B angularis

phía trước có hai gai ngắn,

giữa hai gai chia thành rãnh

hình chữ u không có gai

sau Đối chiếu với tài liệu đã

được công bố của Douglas et al., (1977); Đặng Ngọc Thanh và

ctv , (1980) có thể khẳng định đây chính là Brachionus angularis (Hình 3.1) với chiều dài từ 70 - 115 µm, chiều rộng

từ 52 - 95 µm

3.1.2 Sự phân bố B angularis trong các hệ sinh thái khác nhau

3.1.2.1 Nước ngọt : Sự xuất hiện của B angularis ở sông

Ô môn-Thốt nốt (Bảng 3.1) cho thấy loài luân trùng này có khả năng sống ở các hệ sinh thái nước chảy, phù hợp với kết quả nghiên cứu của Fafioye và Omoyimi (2006) trên sông Omi, Nigeria Sự phân bố này cũng phù hợp với kết quả điều tra của Park và Marshall (2000) về sự góp phần dinh dưỡng của luân trùng trong hệ sinh thái cửa sông của vịnh

Chesapeake cho thấy có sự xuất hiện của luân trùng B angularis ở vùng cửa sông có độ mặn từ 0-0,4‰ Trong hệ sinh thái ao bao gồm các ao tự nhiên, ao ương và nuôi cá tra

cho đều có sự xuất hiện của luân trùng B angularis phù hợp với nhận xét của Maryse et al (2000); Xiong et al (2003);

Hình 3.1 Brachionus angularis

Trang 17

Fafioye và Omoyimi (2006); Ayda (2007) là loài này thường xuất hiện ở các thủy vực nông đặc biệt ở các hồ nước ngọt

Tuy nhiên mật độ luân trùng B angularis thay đổi rất lớn từ

695 đến 27.612 cá thể/m3 phụ thuộc vào mô hình nuôi

Bảng 3.1 Sự phân bố của B angularis ở hệ sinh thái nước ngọt

23.778±9.271

3.844±2.891 48.111±52.954 262.396±336.024 209.056±107.088 660.111±210.404 132.000±18.620

11,2±0,2 1,3±1,8 0,2±0,2 0,5±0,7 5,2±6,6 17,7±4,5

Qua Bảng 3.1 cho thấy B angularis là loài luân trùng phổ

biến, hầu như phân bố ở tất cả các loại hình thủy vực nước ngọt nhưng phát triển mạnh trong thủy vực nước tĩnh hơn nước chảy tuy nhiên sự phát triển này phụ thuộc nhiều vào mức độ dinh dưỡng của thủy

3.1.2.2 Trong các hệ sinh thái nước ngọt có độ pH thấp Luân trùng B angularis có khả năng sống và phát triển ở

các thủy vực có pH thấp từ dưới 4 (Bảng 3.2)

Bảng 3.2 Sự phân bố của B angularis ở hệ sinh thái có pH thấp

suất xuất

6,1

+ + +

3.700 5.600 31.050

128.575 85.400 690.000

2,9 6,6 4,5

Ở ao ương cá sặc rằn, mặc dù nằm trong khu vực bị nhiễm phèn nhưng có sử dụng chất thải từ hầm ủ biogas vì vậy pH có

Ngày đăng: 18/06/2015, 21:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 Brachionus angularis - tóm tắt luận án nghiên cứu đặc điểm sinh học, nuôi và sử dụng luân trùng nước ngọt
Hình 3.1 Brachionus angularis (Trang 16)
Bảng 3.1 Sự phân bố của B. angularis ở hệ sinh thái nước ngọt - tóm tắt luận án nghiên cứu đặc điểm sinh học, nuôi và sử dụng luân trùng nước ngọt
Bảng 3.1 Sự phân bố của B. angularis ở hệ sinh thái nước ngọt (Trang 17)
Bảng 3.2 Sự phân bố của B. angularis ở hệ sinh thái nước lợ - tóm tắt luận án nghiên cứu đặc điểm sinh học, nuôi và sử dụng luân trùng nước ngọt
Bảng 3.2 Sự phân bố của B. angularis ở hệ sinh thái nước lợ (Trang 18)
Bảng 3.4 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến các chỉ tiêu sinh học sinh  sản của B. angularis. - tóm tắt luận án nghiên cứu đặc điểm sinh học, nuôi và sử dụng luân trùng nước ngọt
Bảng 3.4 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến các chỉ tiêu sinh học sinh sản của B. angularis (Trang 19)
Bảng 3.5 Ảnh hưởng của pH đến các chỉ tiêu sinh học sinh sản  của B. angularis. - tóm tắt luận án nghiên cứu đặc điểm sinh học, nuôi và sử dụng luân trùng nước ngọt
Bảng 3.5 Ảnh hưởng của pH đến các chỉ tiêu sinh học sinh sản của B. angularis (Trang 20)
Bảng 3.5  Ảnh hưởng của độ mặn  đến các chỉ tiêu sinh học sinh - tóm tắt luận án nghiên cứu đặc điểm sinh học, nuôi và sử dụng luân trùng nước ngọt
Bảng 3.5 Ảnh hưởng của độ mặn đến các chỉ tiêu sinh học sinh (Trang 21)
Hình 3.3 Biến động mật độ luân trùng theo lượng men bánh mì cho ăn - tóm tắt luận án nghiên cứu đặc điểm sinh học, nuôi và sử dụng luân trùng nước ngọt
Hình 3.3 Biến động mật độ luân trùng theo lượng men bánh mì cho ăn (Trang 22)
Hình 3.2 Biến động mật độ luân trùng theo lượng tảo Chlorella cho ăn - tóm tắt luận án nghiên cứu đặc điểm sinh học, nuôi và sử dụng luân trùng nước ngọt
Hình 3.2 Biến động mật độ luân trùng theo lượng tảo Chlorella cho ăn (Trang 22)
Hình  3.4  Biến  động  mật  độ  luân  trùng  trong  thí  nghiệm  thay  thế  tảo - tóm tắt luận án nghiên cứu đặc điểm sinh học, nuôi và sử dụng luân trùng nước ngọt
nh 3.4 Biến động mật độ luân trùng trong thí nghiệm thay thế tảo (Trang 23)
Hình 3.5 Mật độ của luân trùng (cá thể/mL) trong thí nghiệm sử dụng  tảo-cá rô phi - tóm tắt luận án nghiên cứu đặc điểm sinh học, nuôi và sử dụng luân trùng nước ngọt
Hình 3.5 Mật độ của luân trùng (cá thể/mL) trong thí nghiệm sử dụng tảo-cá rô phi (Trang 23)
Hình 3.6 Mật độ của luân trùng (cá thể/mL) trong thí nghiệm mật độ - tóm tắt luận án nghiên cứu đặc điểm sinh học, nuôi và sử dụng luân trùng nước ngọt
Hình 3.6 Mật độ của luân trùng (cá thể/mL) trong thí nghiệm mật độ (Trang 25)
Hình 3.6 Ảnh hưởng của pH lên sự phát triển của quần thể B. angularis - tóm tắt luận án nghiên cứu đặc điểm sinh học, nuôi và sử dụng luân trùng nước ngọt
Hình 3.6 Ảnh hưởng của pH lên sự phát triển của quần thể B. angularis (Trang 26)
Hình  3.6  Ảnh  hưởng  của  nhiệt  độ  lên  sự  phát  triển  của  quần  thể  B. - tóm tắt luận án nghiên cứu đặc điểm sinh học, nuôi và sử dụng luân trùng nước ngọt
nh 3.6 Ảnh hưởng của nhiệt độ lên sự phát triển của quần thể B (Trang 26)
Hình  3.7  Ảnh  hưởng  của  độ  mặn  lên  sự  phát  triển  của  quần  thể  B. - tóm tắt luận án nghiên cứu đặc điểm sinh học, nuôi và sử dụng luân trùng nước ngọt
nh 3.7 Ảnh hưởng của độ mặn lên sự phát triển của quần thể B (Trang 27)
Hình 3.8 Ảnh hưởng của tỉ lệ thay nước lên sự phát triển của quần thể - tóm tắt luận án nghiên cứu đặc điểm sinh học, nuôi và sử dụng luân trùng nước ngọt
Hình 3.8 Ảnh hưởng của tỉ lệ thay nước lên sự phát triển của quần thể (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w