1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tóm tắt luận án NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NUÔI TRỒNG VÀ KHAI THÁC THỦY SẢN VEN BIỂN TỈNH SÓC TRĂNG

38 462 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 489 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NUÔI TRỒNG VÀ KHAI THÁC THỦY SẢN VEN BIỂN TỈNH SÓC TRĂNG TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ THỦY SẢN Cần Thơ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NUÔI TRỒNG VÀ KHAI THÁC THỦY SẢN VEN BIỂN TỈNH SÓC TRĂNG

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ THỦY SẢN

Cần Thơ – 2012

Công trình được hoàn thành tại Bộ môn Quản lý và Kinh tế nghề

cá, Khoa Thủy sản, Trường Đại học Cần Thơ

Trang 2

Người hướng dẫn khoa học:

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn cấpTrường, họp tại Khoa Thủy sản, Trường Đại học Cần Thơ

vào lúc: giờ ngày tháng năm 2012

Có thể tìm hiểu luận án tại:

1 Trung tâm Học liệu Trường Đại học Cần Thơ

2 Thư viện Khoa Thủy sản, Trường Đại học Cần Thơ

Trang 3

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LUẬN ÁN

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam là quốc gia có tiềm năng phát triển về kinh tế biển, đặcbiệt là ngành thủy sản ven biển (Lê Trần Nguyên Hùng, 2009).Ngành thủy sản Việt Nam đã có những bước phát triển quan trọng,kim ngạch xuất khẩu thủy sản luôn tăng trong nhiều năm qua và đạtgiá trị 5,033 tỉ USD vào năm 2010 (Tổng cục thống kê, 2006 và2011b)

Tỉnh Sóc Trăng là một tỉnh ven biển của ĐBSCL, có điều kiệnthuận lợi cho phát triển nuôi trồng thủy sản, khai thác thủy sản vànguồn lợi thủy sản Các hoạt động thủy sản vùng này đa dạng và biếnđổi phức tạp, phần lớn là tự phát nhằm đáp ứng nhu cầu cuộc sốngcủa người dân trong vùng Hiện nay, các mối quan hệ giữa các hoạtđộng kinh tế trong vùng ven biển chưa được nghiên cứu và quan tâmđúng mức và điều này đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến việc định

hướng phát triển ổn định của vùng ven biển Vì vậy, đề tài “Nghiên cứu các giải pháp quản lý hoạt động nuôi trồng và khai thác thủy sản ven biển tỉnh Sóc Trăng” là cần thiết để làm cơ sở cho việc quản

lý và phát triển ổn định các hoạt động thủy sản vùng ven biển ở tỉnhSóc Trăng nói riêng và là tiền đề cho việc quản lý và phát triển thủysản ở ĐBSCL nói chung

2 Mục tiêu đề tài

Mục tiêu cụ thể của đề tài là nhằm:

- Phân tích thực trạng về sản xuất và hiệu quả tài chính của nghềNTTS, KTTS và các hoạt động dịch vụ liên quan đến nghề thủy sảnven biển ở tỉnh Sóc Trăng

Trang 4

- So sánh kết quả điều tra và kiểm nghiệm về thực trạng sản xuất

và hiệu quả tài chính của nghề NTTS và KTTS

- Đề xuất các giải pháp quản lý phát triển bền vững các hoạt độngsản xuất thủy sản và dịch vụ có liên quan ở tỉnh Sóc Trăng nói riêng

và ĐBSCL nói chung, đặc biệt trong bối cảnh của biến đổi khí hậunhư xâm nhập mặn và nhiệt độ tăng

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần quản lý và phát triển thủysản vùng ven biển bền vững ở tỉnh Sóc Trăng, đặc biệt là trong bốicảnh biến đổi khí hậu sẽ diễn ra ở ĐBSCL trong tương lai

4 Đối tượng nghiên cứu

Các mô hình nuôi trồng và khai thác thủy sản và các hoạt độngliên quan thủy sản chủ yếu ở ngành hàng thủy sản tỉnh Sóc Trăng

5 Những đóng góp của luận án

- Luận án tổng hợp và phân tích rõ các chính sách liên quan vềphát triển thủy sản của các cấp để làm cơ sở đề ra các giải pháp quản

lý và phát triển thủy sản vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng bền vững

- Luận án khảo sát, phân tích, đánh giá và kiểm nghiệm các môhình NTTS ven biển chủ yếu của tỉnh Sóc Trăng và đề ra giải phápquản lý và phát triển nghề NTTS sản nước lợ bền vững của tỉnh này

- Luận án khảo sát, phân tích và đánh giá và kiểm nghiệm các yếu

tố kỹ thuật, hiệu quả tài chính và những thuận lợi khó khăn của cácnghề KTTS ven bờ chủ lực ở tỉnh Sóc Trăng để làm cơ sở đề ra giảipháp quản lý và phát triển thích hợp và bền vững

- Luận án đã nghiên cứu phân tích và đánh giá được các hoạt

Trang 5

vụ cung cấp đầu vào (giống tôm, cua, cá kèo), cơ khí và hạ tầng phục

vụ khai thác (sửa chữa tàu thuyền, cảng cá,…), thu mua và phân phốisản phẩm; và các chính sách hỗ trợ trong phát triển thủy sản

- Luận án đề xuất 12 giải pháp trong quản lý phát triển nghề

NTTS nước lợ, KTTS ven bờ và các hoạt động hỗ trợ thủy sản ở tỉnhSóc Trăng theo hướng bền vững và thích ứng với điều kiện phát triểnkinh tế - xã hội, môi trường và biến đổi khí hậu trong tương lai

6 Bố cục của luận án

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu 8 trangChương 3: Kết quả và thảo luận 99 trang Chương 4: Kết luận và đề xuất 3 trang Danh mục các công trình của tác giả 1 trang

(75 tài liệu gồm 64 tài liệu tiếng Việt và 11 tài liệu tiếng Anh)

Trang 6

Chương 1:

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Trong phần tổng quan tài liệu của luận án đã lược khảo và phântích những vấn đề chính liên quan đến ngành thủy sản, đặc biệt làthủy sản ven biển cụ thể là:

- Tổng quan về ngành thủy sản Việt Nam: phân tích các vấn đề vềtiềm năng phát triển NTTS và KTTS ven biển; hoạt động nuôi trồngthủy sản; hoạt động khai thác thủy sản; tình hình chế biến và xuấtkhẩu thủy sản; các mô hình quản lý phát triển thủy sản ven biển; vànhững mục tiêu và định hướng chính trong phát triển NTTS vàKTTS ven biển trong tương lai

- Tình hình phát triển ngành thủy sản ở đồng bằng sông CửuLong: đề cập đến tình hình phát triển NTTS ven biển; và tình hìnhphát triển khai thác thủy sản ở ĐBSCL

- Phân tích các điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế và xã hội tỉnhSóc Trăng

Trang 7

Mỹ Xuyên thuộc tỉnh Sóc Trăng.

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phân tích các chính sách phát triển thủy sản

Thu thập thông tin qua các văn bản pháp lý cũng như các kếhoạch chiến lược ở cấp trung ương, cấp bộ và cấp tỉnh (bản in haybản điện tử từ các trang web chính thống)

2.2.2 Khảo sát các hoạt động nuôi trồng thủy sản ven biển

- Chọn khảo sát tất cả các mô hình nuôi tôm sú gồm nuôi TC,BTC, QCCT, tôm–lúa luân canh; và các mô hình khác là cá kèo vàcua biển

- Thông tin thứ cấp được thu thập qua các báo cáo, số liệu thống

kê của cơ quan địa phương, trang web và các tài liệu có liên quan vàthông tin sơ cấp qua phỏng vấn trực tiếp ngư dân bằng bảng câu hỏi

2.2.3 Khảo sát các hoạt động khai thác thủy sản ven bờ

- Chọn khảo sát các nghề khai thác thủy sản chính ở Sóc Trăngnhư nghề lưới rê, lưới kéo và lưới vây

- Thông tin thứ cấp được thu thập từ thông tin các báo cáo, số liệuthống kê của cơ quan địa phương, trang web và các tài liệu có liên

Trang 8

quan; và thong tin sơ cấp được thu thập qua phỏng vấn trực tiếp ngưdân làm nghề khai thác thủy sản bằng bảng câu hỏi.

2.2.4 Khảo sát dịch vụ liên quan đến hoạt động thủy sản vùng ven biển

2.2.4.1 Cung cấp giống thủy sản

- Chọn khảo sát các mô hình sản xuất, ương, thu gom giống tôm

sú, cua biển và cá kèo

- Thông tin thứ cấp được thu thập từ các báo cáo, số liệu thống kêcủa cơ quan địa phương, trang web và các tài liệu có liên quan; vàthông tin sơ cấp được thu thập qua phỏng vấn trực tiếp ngư dân nuôithủy sản bằng bảng câu hỏi

2.2.4.2 Tiêu thụ sản phẩm thủy sản

- Đối tượng khảo sát khảo sát của khai thác thủy sản là cơ sở thu

mua sản phẩm khai thác và các tàu KTTS; và nuôi trồng thủy sản làcác cơ sở thu mua tôm sú, cua biển và cá kèo và các mô hình nuôitôm sú, cua biển và cá kèo

- Thông tin thứ cấp của ngành khai thác thủy sản và nuôi trồng

thủy sản được thu thập qua các báo cáo, số liệu thống kê của cơ quanđịa phương, trang web và các tài liệu có liên quan

- Thông tin sơ cấp thu thập qua phỏng vấn trực tiếp người nuôi

trồng thủy sản; khai thác thủy sản và người thu mua thủy sản

2.2.5 Kiểm nghiệm (ghi chép) mô hình nuôi tôm sú và khai thác thủy sản

- Kiểm nghiệm mô hình nuôi tôm sú thâm canh gồm nuôi TC và

BTC ở 3 huyện có diện tích tích nuôi lớn nhất của tỉnh Sóc Trăng là

Trang 9

ngẫu nhiên 15 hộ theo dõi và ghi nhận bằng sổ nhật ký với nhữngthông tin về kỹ thuật, tài chính, hình thức phân phối sản phẩm vàthuận lợi và khó khăn.

- Kiểm nghiệm nghề khai thác thủy sản được gồm lưới rê, lưới

vây và lưới kéo ven bờ; mỗi nghề ghi nhận 30 mẫu/tháng và theo dõitrong thời gian 12 tháng để ghi số liệu kỹ thuật (như ngư trường khaithác, thời gian khai thác, loài khai thác, sản lượng khai thác…) vàhiệu quả tài chính (doanh thu, chi phí,…)

2.2.6 Đề xuất giải pháp quản lý phát triển các hoạt động nuôi trồng và khai thác thủy sản ven biển ở tỉnh Sóc Trăng

Căn cứ kết quả có được phân tích dự báo và đề xuất các giải phápmang tính chiến lược đối với việc quản lý và phát triển các hoạt độngNTTS, KTTS và các hoạt động dịch vụ liên quan thủy sản Phân tích

có lồng ghép vấn đề biến đổi khí hậu đến sự phát triển của nghề khaithác và nuôi, đặc biệt là nuôi tôm

2.3 Số mẫu phỏng vấn và phương pháp phân tích số liệu

2.3.1 Số mẫu chọn phỏng vấn

Căn cứ vào tỉ lệ diện tích nuôi của của các mô hình nuôi thủy sản,

số lượng tàu khai thác và các cơ sở thu mua sản phẩm thủy sản đểxác định số lượng mẫu khảo sát (Bảng 2.1)

2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu

Các số liệu được thể hiện thống kê mô tả, tần suất xuất hiện, giátrị trung bình và độ lệch chuẩn Các số liệu được sử dụng thống kêbằng t-test để so sánh sự khác biệt giữa các mô hình

Trang 10

Bảng 2.1: Số mẫu phỏng vấn

(mẫu) Nuôi trồng

thủy sản Nuôi tôm sú TCNuôi tôm sú BTC 8979

Cơ sở thu mua sản phẩm khai thác thủy sản 18 Nhà máy chế biến và xuất khẩu thủy sản 9

Trang 11

Chương 3:

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Hiện trạng nuôi trồng thủy sản nước lợ tỉnh Sóc Trăng 3.1.1 Cơ chế tổ chức và chính sách quản lý ngành NTTS

3.1.1.1 Chính sách tổ chức quản lý ngành

Trước ngày 31/07/2007 ngành thủy sản Việt Nam được quản lýbởi Bộ Thủy sản (Nghị định 43/2003/NĐ-CP) Nhằm phát triểnngành nông nghiệp và nông thôn một cách bền vững, bảo vệ cácnguồn tài nguyên thiên nhiên đất - nước - rừng - thủy sản, gắn chặthơn nữa sự phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và thủy lợi,Quốc hội khoá XII đã thông qua việc hợp nhất Bộ Thủy sản vào Bộ

NN và PTNT thành Bộ NN và PTNT ngày 31/7/2007

Hiện nay ngành thủy sản được quản lý trực tiếp bởi Tổng cụcThủy sản thuộc Bộ NN&PTNT Tổng cục Thủy sản có 6 tổ chứcquản lý nhà nước và 3 tổ chức sự nghiệp (Quyết định số05/2010/QĐ-TTg); với hình thức tổ chức quản lý này thì việc chỉđạo, giám sát hoạt động ngành thủy sản được sát sao hơn

3.1.1.2 Chính sách phát triển ngành thủy sản

Ở mỗi giai đoạn thì ngành thủy sản luôn được Chính phủ phêduyệt chiến lược phát triển như Quyết định số 10/2006/QĐ-TTg,ngày 11/1/2006 của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt quy hoạchtổng thể phát triển ngành thủy sản đến năm 2010 và định hướng đếnnăm 2020 đã định hướng cho ngành thủy sản phát triển ổn định

Để định hướng phát triển thủy sản của Việt Nam trong thời giantới thì ngày 16/09/2010 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết

Trang 12

định số 1690/QĐ-TTg về việc phê duyệt chiến lược phát triển thủysản Việt Nam đến năm 2020

3.1.1.3 Chính sách phát triển nuôi trồng thủy sản

Ngành NTTS Việt phát triển mạnh trong thời gian qua nhờ Chínhphủ quan tâm và ban hành nhiều chính sách tạo điều kiện cho NTTSphát triển, trong đó có những chính sách mang tính chiến lược nhưQuyết định 224/1999/QĐ-TTg ngày 8/12/1999 về phê duyệt chươngtrình phát triển NTTS thời kỳ 1999–2010; Nghị định số 85/1999/NĐ-

CP ngày 28/08/1999 của Chính phủcho phép chuyển đổi ruộngnhiễm mặn, ruộng trũng, đất làm muối, đất ngập úng sản xuất lúa bấpbênh, kém hiệu quả sang NTTS; Chương trình phát triển giống thủysản đến năm 2010 (112/2004/QĐ-TTg),… Các chính sách này đãlàm diện tích NTTS, giống thủy sản,… tăng nhanh và sản lượngNTTS ngày càng tăng trong thời gian qua

Ngày 3/3/2011, Thủ tướng Chính Phủ ban hành Quyết định số332/QĐ-TTg về phê duyệt đề án phát triển NTTS đến năm 2020 Đề

án này sẽ định hướng NTTS phát triển trong thời gian tới

3.1.1.4 Cơ chế tổ chức và chính sách quản lý ngành thủy sản tỉnh

sở Trung tâm Khuyến nông – Khuyến ngư có các trạm trực thuộc tạicác huyện Tổ chức sản xuất NTTS ven biển của tỉnh Sóc Trăng có

Trang 13

các hình thức sản suất như hộ NTTS đơn lẻ, trang trại nuôi thủy sản,hợp tác xã và công ty (Hình 3.1)

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức quản lý hoạt động thủy sản ở tỉnh Sóc Trăng

Trang 14

Sự sáp nhập Sở Thủy sản tỉnh Sóc Trăng vào Sở NN và PTNTtỉnh Sóc Trăng đã tạo điện kiện thuận lợi cho việc quản lý bảo vệ cácnguồn tài nguyên thiên nhiên Tuy nhiên, bước đầu sáp nhập thì hoạtđộng này còn gặp nhiều khó khăn vì lĩnh vực hoạt động quá rộng.Trong thời gian tới cần tăng cường đào tạo lực lượng cán bộ thủy sản

và có kế hoạch theo dõi chỉ đạo sâu sát lĩnh vực thủy sản mới đápứng được nhu cầu phát triển thủy sản ổn định trong điều kiện biếnđổi khí hậu đang gây nhiều trở ngại cho ngành thủy sản

Để phát triển thủy sản tỉnh Sóc Trăng bền vững trong thời gian tới

cần quan tâm 2 chính sách lớn là dự án rà soát, điều chỉnh và bổ sung

quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản tỉnh Sóc trăng đến năm 2010

và định hướng đến năm 2020 của Sở NN và PTNT tỉnh Sóc trăng(2008b) và Quyết định số 215/QĐ-UBND về ban hành kế hoạch thựchiện nghị quyết số 27/2007/NQ-CP của Chính phủ và Nghị quyết số03-NQ/TU của Tỉnh ủy Sóc Trăng về phát triển kinh tế biển, vùngven biển tỉnh Sóc Trăng đến năm 2015 và tầm nhìn đến 2020

3.1.2 Tình hình phát triển NTTS nước lợ ở tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2000-2010

Tỉnh Sóc Trăng có các mô hình nuôi thủy sản nước lợ phổ biếnnhư nuôi tôm sú TC, tôm sú BTC, tôm sú QCCT, tôm - lúa, cua biển(Sở NN&PTNT tỉnh Sóc Trăng, 2009) Năm 2010 tổng diện tíchNTTS của tỉnh là 70.728 ha, trong đó diện tích nuôi tôm sú là 47.926

ha, chiếm 67,8% tổng diện tích NTTS của tỉnh Sản lượng tôm súnuôi luôn chiếm tỉ lệ cao trong tổng sản lượng NTTS, nhưng tỉ lệ này

có xu hướng suy giảm từ năm 2008 đến nay do dịch bệnh tôm xảy rathường xuyên

Trang 15

3.1.3 Kết quả khảo sát các mô hình NTTS nước lợ tỉnh Sóc Trăng

3.1.3.1 Mô hình nuôi tôm

- Đặc điểm kỹ thuật: Diện tích ao nuôi trung bình của các mô

hình dao động từ 0,4 đến 0,5 ha Tất cả các mô hình nuôi đều có sửdụng ao lắng để trữ nước, lắng phù sa và xử lý nước trước khi đưavào ao nuôi Tôm giống được thả nuôi tập trung từ tháng 1 đến 3 dl.Thời gian nuôi tôm sú TC, BTC, QCCT và tôm–lúa lần lượt là 4,73;5,14; 5,13 và 4,13 tháng/vụ (Bảng 3.1)

Hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR) của mô hình nuôi tôm sú TC, BTC,QCCT và tôm-lúa lần lượt là 1,60; 1,61; 1,69 và 1,82 khác nhaukhông có ý nghĩa thống kê (p>0,05) Năng suất trung bình của các

mô hình nuôi tôm sú TC, BTC, QCCT và tôm – lúa lần lượt là 4.665kg/ha/vụ; 2.739 kg/ha/vụ; 1.204 kg/ha/vụ và 919 kg/ha/vụ

Bảng 3.1: Các thông số kỹ thuật của các mô hình nuôi tôm sú

Diện tích một ao nuôi

a ±0,1 5 Thời điểm thả giống (T:

Thời gian giữa 2 lần thay/bổ

- Các giá trị cùng hàng có cùng chữ cái thì khác nhau không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)

- (*) Ký hiệu T3 (T12-T4) là thả giống từ tháng 12 đến 4 năm sau và tập trung vào tháng 3

Trang 16

- Hiệu quả tài chính: Mô hình nuôi tôm sú TC, BTC, QCCT và

tôm - lúa có lợi nhuận lần lượt là 183; 102; 50,4 và 28,6 triệuđồng/ha/vụ Tỉ suất lợi nhuận của mô hình nuôi tôm sú TC là caonhất (0,69 lần) và mô hình tôm - lúa là thấp nhất (0,38 lần) nhưng tỉsuất lợi nhuận của các mô hình nuôi tôm sú khác nhau không có ýnghĩa thống kê (p>0,05) (Bảng 3.2)

Bảng 3.2: Hiệu quả tài chính của các mô hình nuôi tôm sú ở tỉnh Sóc

Trăng (triệu đồng/ha/vụ)

- Các giá trị cùng một hàng có cùng chữ cái khác nhau không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)

3.1.3.2 Mô hình nuôi cua biển

- Đặc điểm kỹ thuật:

Bảng 3.3: Các thông số kỹ thuật của mô hình nuôi cua biển và cá kèo

Trang 17

Diện tích ao nuôi biển trung bình là 0,46 m2/ao Cua giống đượcthả nuôi từ tháng 3 đến tháng 12, chủ yếu là giống tự nhiên Tỉ lệsống của cua khá cao, trung bình là 62,9% Năng suất trung bình là1.619 kg/ha/vụ Kết quả này cao hơn kết quả nghiên cứu của nhữngnăm trước đây (Bảng 3.3)

Bảng 3.4: Hiệu quả tài chính của mô hình nuôi cua biển và cá kèo (triệu

- Các giá trị cùng một hàng có cùng chữ cái khác nhau không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)

- Hiệu quả tài chính: Mô hình nuôi cua biển có tổng chi phí, tổng

thu nhập và lợi nhuận lần lượt là 62,9; 146 và 82,8 (triệuđồng/ha/vụ) Tỉ suất lợi nhuận của mô hình nuôi cua biển đạt 1,27lần (Bảng 3.4), cao hơn tỉ suất lợi nhuận các mô hình nuôi tôm sú

3.1.3.3 Mô hình nuôi cá kèo

- Đặc điểm kỹ thuật: Các ao nuôi cá kèo có diện tích trung bình là

0,70 ha/ao Giống thả nuôi được thu tự nhiên và thả nuôi từ tháng 6

và tháng 12 Sau thời gian nuôi trung bình 4,48 tháng cá đạt khốilượng 24,3 g/con Cá kèo có thể nuôi ở mật độ cao (94,0 con/m2) vànăng suất trung bình 11.303 kg/ha/vụ Mô hình nuôi cá kèo sử dụngthức ăn viên công nghiệp dạng hạt mịn nổi nên FCR thấp (1,58) Tỉ

lệ sống đạt 51,0% (Bảng 3.3)

- Hiệu quả tài chính: Mô hình nuôi các kèo có năng suất và lợi

nhuận cao (trung bình 208 triệu đồng/ha/vụ) Số hộ thất bại ít

Trang 18

(3,03%) Mô hình này phù hợp có triển vọng phát triển ở vùng venbiển tỉnh Sóc Trăng nói riêng và vùng ven biển ở ĐBSCL nói chung

3.1.3.4 Những ưu điểm và hạn chế của các mô hình NTTS ven

biển tỉnh Sóc Trăng

- Ưu điểm và hạn chế của mô hình nuôi tôm sú: Các mô hình nuôi

tôm sú thâm canh mang lại hiệu quả kinh tế cao, tuy nhiên cũng còn

những hạn chế chính như (i) quy hoạch cụ thể cho sự phát triển nuôi

tôm cho từng tiểu vùng chưa được thiết lập nên khó trong quản lý mô

hình nuôi và dịch bệnh; (ii) trại sản xuất giống tôm sú trong toàn tỉnh

còn ít, công tác kiểm tra chất lượng con giống còn yếu; và (iii) chínhsách hỗ trợ vốn cho người dân chưa thích hợp

- Ưu điểm và hạn chế của mô hình nuôi cua biển và cá kèo: Cá

kèo và cua biển là hai đối tượng nuôi thích hợp ở vùng ven biểnnhưng các mô hình này còn gặp những khó khăn như nguồn giốngcua biển và cá kèo chủ yếu là giống tự nhiên nên không đồng đều,lẫn nhiều cá tạp nên tỉ lệ hao hụt cao Giá giống biến động và phụthuộc vào mùa vụ

3.1.4 Kết quả theo dõi (ghi chép) của mô hình nuôi tôm sú BTC

và TC (gọi là nuôi kiểm nghiệm)

Các thông số kỹ thuật và hiệu quả tài chính của mô hình nuôi tôm

sú TC và BTC kiểm nghiệm được trình bày trong Bảng 3.5 và 3.6

Trang 19

Bảng 3.5: Các thông số kỹ thuật của mô hình nuôi kiểm nghiệm

- Các giá trị cùng một hàng có cùng chữ cái khác nhau không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)

- (*)T3(T2-T5) là thời gian thả giống từ tháng 2 đến 5, tập trung thả nhiều vào tháng 3

Bảng 3.6: Hiệu quả tài chính của hai mô hình nuôi kiểm nghiệm

- Các giá trị cùng một hàng có cùng chữ cái khác nhau không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)

3.1.4.3 So sánh mô hình nuôi tôm sú BTC và TC điều tra và nuôi

kiểm nghiệm

So sánh các chỉ tiêu kỹ thuật của mô hình khảo sát và kiểmnghiệm cho thấy cả mô hình nuôi tôm sú TC và BTC khác biệtkhông có ý nghĩa thống kê về diện tích ao nuôi, tỉ lệ diện tích aolắng, mật độ thả, cỡ tôm thu hoạch và FCR (p>0,05) (Bảng 3.7)

Ngày đăng: 18/06/2015, 21:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Số mẫu phỏng vấn - tóm tắt luận án NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NUÔI TRỒNG VÀ KHAI THÁC THỦY SẢN VEN BIỂN TỈNH SÓC TRĂNG
Bảng 2.1 Số mẫu phỏng vấn (Trang 10)
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức quản lý hoạt động thủy sản ở tỉnh Sóc Trăng - tóm tắt luận án NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NUÔI TRỒNG VÀ KHAI THÁC THỦY SẢN VEN BIỂN TỈNH SÓC TRĂNG
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức quản lý hoạt động thủy sản ở tỉnh Sóc Trăng (Trang 13)
Hình dao động từ 0,4 đến 0,5 ha. Tất cả các mô hình nuôi đều có sử dụng ao lắng để trữ nước, lắng phù sa và xử lý nước trước khi đưa vào ao nuôi - tóm tắt luận án NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NUÔI TRỒNG VÀ KHAI THÁC THỦY SẢN VEN BIỂN TỈNH SÓC TRĂNG
Hình dao động từ 0,4 đến 0,5 ha. Tất cả các mô hình nuôi đều có sử dụng ao lắng để trữ nước, lắng phù sa và xử lý nước trước khi đưa vào ao nuôi (Trang 15)
Bảng 3.3: Các thông số kỹ thuật của mô hình nuôi cua biển và cá kèo - tóm tắt luận án NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NUÔI TRỒNG VÀ KHAI THÁC THỦY SẢN VEN BIỂN TỈNH SÓC TRĂNG
Bảng 3.3 Các thông số kỹ thuật của mô hình nuôi cua biển và cá kèo (Trang 16)
Bảng 3.2:  Hiệu quả tài chính của các mô hình nuôi tôm sú ở tỉnh Sóc Trăng (triệu đồng/ha/vụ) - tóm tắt luận án NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NUÔI TRỒNG VÀ KHAI THÁC THỦY SẢN VEN BIỂN TỈNH SÓC TRĂNG
Bảng 3.2 Hiệu quả tài chính của các mô hình nuôi tôm sú ở tỉnh Sóc Trăng (triệu đồng/ha/vụ) (Trang 16)
Bảng 3.4: Hiệu quả tài chính của mô hình nuôi cua biển và cá kèo (triệu đồng/ha/vụ) - tóm tắt luận án NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NUÔI TRỒNG VÀ KHAI THÁC THỦY SẢN VEN BIỂN TỈNH SÓC TRĂNG
Bảng 3.4 Hiệu quả tài chính của mô hình nuôi cua biển và cá kèo (triệu đồng/ha/vụ) (Trang 17)
Bảng 3.5: Các thông số kỹ thuật của mô hình nuôi kiểm nghiệm - tóm tắt luận án NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NUÔI TRỒNG VÀ KHAI THÁC THỦY SẢN VEN BIỂN TỈNH SÓC TRĂNG
Bảng 3.5 Các thông số kỹ thuật của mô hình nuôi kiểm nghiệm (Trang 19)
Bảng  3.6: Hiệu quả tài chính của hai mô hình nuôi kiểm nghiệm - tóm tắt luận án NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NUÔI TRỒNG VÀ KHAI THÁC THỦY SẢN VEN BIỂN TỈNH SÓC TRĂNG
ng 3.6: Hiệu quả tài chính của hai mô hình nuôi kiểm nghiệm (Trang 19)
Bảng 3.7: So sánh một số chỉ tiêu kỹ thuật của mô hình nuôi điều tra và kiểm nghiệm - tóm tắt luận án NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NUÔI TRỒNG VÀ KHAI THÁC THỦY SẢN VEN BIỂN TỈNH SÓC TRĂNG
Bảng 3.7 So sánh một số chỉ tiêu kỹ thuật của mô hình nuôi điều tra và kiểm nghiệm (Trang 20)
Bảng 3.8: So sánh các chỉ tiêu tài chính của của mô hình nuôi điều tra và kiểm nghiệm - tóm tắt luận án NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NUÔI TRỒNG VÀ KHAI THÁC THỦY SẢN VEN BIỂN TỈNH SÓC TRĂNG
Bảng 3.8 So sánh các chỉ tiêu tài chính của của mô hình nuôi điều tra và kiểm nghiệm (Trang 21)
Hình  3.2: Kênh phân phối sản phẩm tôm sú ở tỉnh Sóc Trăng - tóm tắt luận án NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NUÔI TRỒNG VÀ KHAI THÁC THỦY SẢN VEN BIỂN TỈNH SÓC TRĂNG
nh 3.2: Kênh phân phối sản phẩm tôm sú ở tỉnh Sóc Trăng (Trang 23)
Bảng 3.9: Sản lượng KTTS của nghề lưới rê, lưới kéo và lưới vây - tóm tắt luận án NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NUÔI TRỒNG VÀ KHAI THÁC THỦY SẢN VEN BIỂN TỈNH SÓC TRĂNG
Bảng 3.9 Sản lượng KTTS của nghề lưới rê, lưới kéo và lưới vây (Trang 25)
Bảng 3.10: Hiệu quả tài chính của nghề lưới rê, lưới kéo và lưới vây - tóm tắt luận án NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NUÔI TRỒNG VÀ KHAI THÁC THỦY SẢN VEN BIỂN TỈNH SÓC TRĂNG
Bảng 3.10 Hiệu quả tài chính của nghề lưới rê, lưới kéo và lưới vây (Trang 26)
Bảng 3.13: Hiệu quả tài chính của nghề lưới rê, lưới kéo và lưới vây - tóm tắt luận án NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NUÔI TRỒNG VÀ KHAI THÁC THỦY SẢN VEN BIỂN TỈNH SÓC TRĂNG
Bảng 3.13 Hiệu quả tài chính của nghề lưới rê, lưới kéo và lưới vây (Trang 28)
Bảng 3.15: So sánh hiệu quả tài chính của nghề lưới rê, lưới kéo và lưới vây - tóm tắt luận án NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NUÔI TRỒNG VÀ KHAI THÁC THỦY SẢN VEN BIỂN TỈNH SÓC TRĂNG
Bảng 3.15 So sánh hiệu quả tài chính của nghề lưới rê, lưới kéo và lưới vây (Trang 30)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w