BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP TPHCM -KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH LỚP: CDQT13K – 111200554 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHIÊU THỊ CỦA CÔNG TY ORIFLAME VIỆT NAM TẠI KHU CHUNG CƯ THANH BÌNH
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP TPHCM
-KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
LỚP: CDQT13K – 111200554
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHIÊU THỊ
CỦA CÔNG TY ORIFLAME VIỆT NAM
TẠI KHU CHUNG CƯ THANH BÌNH
TP BIÊN HÒA – ĐỒNG NAI
MÔN: NGHIÊN CỨU MARKETING
Giáo viên hướng dẫn: LÊ BẢO HÂN
Nhóm thực hiện: Nhóm 9
Trang 2BIÊN HOÀ, THÁNG 11 NĂM 2012
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài tiểu luận này, chúng em xin gửi lời cám ơn đến:
Trường Đại Học Công Nghiệp TP.Hồ CHí Minh đã xây dựng nên một môi trường thuận lợi cho chúng em học tập và phát huy khả năng của mình
Chúng em cũng xin gửi lời cám ơn đến Khoa Quản Trị Kinh Doanh đã cung cấp những kiến thức bổ ích và cần thiết cho công việc mà chúng em sẽ thực hiện trong tương lai
Đồng thời, chúng em xin gửi lời cám ơn chân thành nhất đến cô Lê Bảo Hân, Giáo Viên Hướng Dẫn bộ môn nghiên cứu Marketing, đã nhiệt tình hướng dẫn cho chúng em hoàn thành bài tiểu luận này
Tuy đã cố gắng hết sức, nhưng không thể tránh khỏi những sai sót nhất định, mong cô bỏ qua Chúng em xin chân thành cảm ơn
Trang 31 Giới thiệu đề tài.
2 Lý do chọn đề tài.
Như chúng ta đã biết, trong thời buổi ngày càng hiện đại, nền kinh tế thị trường đã mang lại cho chúng ta những thuận lợi, tuy nhiên cũng không kém phần khó khăn nhất định Sự xuất hiện của nhiều loại sản phẩm, cũng như nhiều hình thức buôn bán phong phú đã làm tăng sức cạnh tranh một cách gay gắt giữa các mặt hàng Tuy nhiên, mục đích cuối cùng của sự cạnh tranh này là tiến đến sự hài lòng của người tiêu dùng và mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp Như vậy, chúng ta phải đặt ra câu hỏi: “Làm thế nào để người tiêu dùng biết đến sản phẩm của công ty?”, “Làm thế nào để mang những thông tin cần thiết nhất đến khách hàng?”,
“Phải làm gì để nâng cao hiệu quả chiêu thị của công ty mình?”…Những câu hỏi này là một phần vấn đề thuộc về các hoạt động chiêu thị Vậy, chiêu thị là gì? Và nó tác động như thế nào đến việc tiêu thụ sản phẩm của một doanh nghiệp Từ những
lý do trên, nhóm 9 đã chọn đề tài: “Hiệu quả hoạt động chiêu thị của Công Ty Oriflame tại chung cư Thanh Bình, đường Cách Mạng Tháng 8, phường Thống Nhất TP.Biên Hòa, Đồng Nai”
3 Mục tiêu nghiên cứu.
Nghiên cứu này, nhằm chứng minh các yếu tố tác động đến hiệu quả của hoạt động chiêu thị Chúng ta cần giải quyết một số vấn đề sau:
Thứ nhất: Hoạt động chiêu thị là gì?
Thứ hai: Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động chiêu thị
Cuối cùng là nhóm đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao hoạt động chiêu thị có hiệu quả
4 Phạm vi nghiên cứu.
Trang 4Do sự phân tán của sản phẩm của Oriflame rất rộng Nên nhóm chọn nghiên cứu hiệu quả hoạt động chiêu thị của Công Ty Oriflame tại chung cư Thanh Bình, đuờng Cách Mạng thánh 8, phường Thống Nhất TP.Biên Hòa, Đồng Nai”
5 Tổng quan về cty Oriflame
6 Lịch sử, nguồn gốc hình thành.
Công ty Oriflame do Jonas af Jochnick and Robert af Jochnick thành lập tại Thụy Điển vào năm 1967, họ đều là những thanh niên trẻ, có óc kinh doanh và tầm nhìn rõ ràng Sớm nhận ra vẻ đẹp thần kỳ của phụ nữ Thụy Điển, từ một phòng pha chế mỹ phẩm nhỏ, họ đã tạo ra những sản phẩm hiệu quả và an toàn nhằm tôn vinh vẻ đẹp đó
ORIFLAME trong tiếng la-tinh nghĩa là Ngọn lửa vàng (Aurea flamma) Với ngọn lửa nung nấu quyết tâm trong tim, hai anh em nhà af Jochnick đã bền bỉ chiến đấu trên thương trường để đưa cái tên Orilame vào bản đồ doanh nghiệp thế giới Và hơn 40 năm sau, ngọn lửa ấy đã và đang được họ truyền đến gần 6 triệu người trên hơn 62 quốc gia và giữ vị trí hàng đầu tại hơn 30 thị trường nhằm giúp mọi người thực hiện được ước mơ của mình
Ngày nay, công ty mỹ phẩm Oriflame là một trong những công ty mỹ phẩm
có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới, sản xuất và kinh doanh những mặt hàng dưỡng da, nước hoa, trang điềm, thực phẩm chức năng,… thiên nhiên chất lượng cao
Oriflame là một công ty với một tinh thần tích cực, bộ máy quản lý phi tập trung và một bầu không khí trẻ trung, năng động
Tuy đã phát triển rất nhanh chóng nhưng công ty chưa bao giờ đánh mất khái niệm kinh doanh nguyên thủy của mình – Mỹ phẩm thiên nhiên từ Thụy Điển
từ bạn bè tới bạn bè
7 Tổ chức hoạt động
Trang 58 Cơ cấu tổ chức
Công ty có cơ cấu tổ chức dạng giản đơn Với cơ cấu tổ chức này rất thích hợp với qui mô của công ty Ngoài ra, đây là một cơ cấu tổ chức chặt chẽ và linh hoạt vì nhà quản trị cũng chính là chủ công ty, là người trực tiếp điều hành công ty
và ra toàn bộ các quyết định
Cơ cấu tổ chức này giúp nhà quản trị dễ dàng trong khâu kiểm tra Quyền ra quyết định được tập trung một cách cao độ, có rất ít sự chuyên môn hóa nhiệm vụ nghĩa là có rất ít các qui định và thủ tục
Cơ cấu này giúp công ty tạo điểm mạnh: Vì quyền quyết định tập trung vào Tổng Giám Đốc và đây là người đưa ra chính sách, hướng đi cho công ty trong tương lai, bên dưới có Giám đốc lo về các bộ phận và đây là người gắn kết các bộ phận với nhau tạo a cho công ty một tập thể mạnh để hoàn thành tốt mục tiêu cho công ty
Công ty có nề nếp tốt, nhân viên có thái độ tích cực và tinh thần trách nhiệm cao, bầu không khí làm việc khá thoải mái càng là động lực thúc đẩy nhân viên hăng say hoàn thành công việc
Sơ đồ tổ chức của công ty bao gồm:
- Tư vấn viên
- Phòng kinh doanh
- Giám đốc
- Tổng giám đốc
- Phòng kế toán
- Phòng hành chính nhân sự
*Chi nhánh:
Trụ sở chính Luxembourg, Luxembourg (với chi nhánh tại Fribourg, Thuỵ Sĩ)
Trang 6Oriflame vào Việt Nam năm 2003 Công ty phân phối theo cả hai hình thức:
đa cấp và trực tiếp (công ty cũng dùng hình thức quảng cáo trên các tạp chí và tờ rơi) Hiện tại Oriflame có 4 chi nhánh lớn tại đây, bao gồm: Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ
9 Phương thức hoạt động
2.2.2.1 Hình thức kinh doanh
Ngày nay hình thức bán hàng trực tiếp trở thành một trong những ngành công nghiệp lớn nhất trên thế giới Hơn nữa, đây còn là phương thức kinh doanh lớn nhất
và phổ biến trong những quốc gia phát triển Và đáng chú ý là ngành kinh doanh mỹ phẩm chiếm vị trí phát triển nhanh và mạnh nhất trong hình thức kinh doanh này
Trong số các công ty áp dụng bán hàng trực tiếp thành công trên thế giới,thương hiệu mỹphẩm Oriflame có thể được xem là mô hình tiêu biểu của ngành
mỹ phẩm Là một công ty mỹ phẩm của Thụy Điển có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới, Oriflame hiện có mặt tại 61 quốc gia và giữ vị trí hàng đầu tại hơn 30 thị trường với mạng lưới hơn 3 triệu người tư vấn viên Tại Việt Nam, thương hiệu này
đã xây dựng được một hệ thống hơn 40.000 người tư vấn viên trên cả nước và được
tổ chức thống kê Euromonitor International đánh giá là doanh nghiệp bán hàng trực tiếp dẫn đầu về thị phần trong ngành mỹ phẩm
So với phương thức kinh doanh truyền thống, mô hình bán hàng trực tiếp không chỉ giúp tiết kiệm chi phí bán hàng cho nhà sản xuất mà còn tạo cơ hội việc làm và thu nhập cho nhiều người Họ có thể khởi đầu công việc kinh doanh của mình mà không cần phải sở hữu địa điểm, vốn hay bằng cấp
Tuy nhiên, do hình thức kinh doanh bán hàng trực tiếp tại Việt Nam còn khá mới
mẻ nên nhận thức đầy đủ về mô hình này vẫn còn nhiều hạn chế Để hòa nhập với
Trang 7xu hướng chung của thế giới cũng như đáp ứng tình hình thực tế tại Việt Nam, các hành lang pháp lý đã được hình thành như Luật Cạnh tranh ban hành vào tháng 7.2005 với những điều khoản quy định về bán hàng trực tiếp hay Nghị định 110/2005/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý hoạt động bán hàng trực tiếp Đến năm
2010, Hiệp hội Bán hàng Đa cấp Việt Nam đã được thành lập và ra mắt tại Hà Nội nhằm bảo vệ các công ty bán hàng trực tiếp và nhà phân phối chân chính
Ngoài sự hỗ trợ của các quy định pháp luật, một biện pháp hữu hiệu để các doanh nghiệp bán hàng trực tiếp có thể quản lý rủi ro chính là tuyên truyền để cộng đồng, các nhà phân phối hiểu và làm đúng bản chất của phương thức kinh doanh, niêm yết giá sản phẩm trên bao bì, website cũng như tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng Tiêu biểu cho cách làm này là Oriflame Việt Nam, khi mà công ty này vẫn phát triển tốt mạng lưới phân phối và củng cố uy tín thương hiệu cũng như quyền lợi của người tiêu dùng trong bối cảnh thị trường rối ren hiện nay
2.2.2.2 Phương châm Kinh Doanh
10 Một số thành tựu
- Doanh thu toàn cầu năm 2006 vào khoảng 918 triệu Euro
- Có 2 triệu tư vấn viên độc lập cùng 6.200 nhân viên hiện đang làm việc cho Oriflame trên khắp thế giới
- Từ năm 1990, Oriflame có mặt ở 38 quốc gia
- Oriflame có hơn 600 loại sản phẩm được sản xuất ở Ba Lan, Ấn Độ, Thụy Điển,
và Nga
- Oriflame là một trong những thành viên sáng lập tổ chức WCF do nữ hoàng Thụy Điển sáng lập năm 1999
- Trong suốt 5 năm hoạt động, Oriflame đã đóng góp 2 triệu Euro cho rất nhiều dự
án của tổ chức, ngoài ra Oriflame còn tham gia nhiều dự án từ thiện khác nhau ở những khu vực có văn phòng của công ty
Trang 8- Mỹ phẩm Oriflame đã nhận được phần thưởng danh giá “Được trao bởi tổ chức của các chuyên gia trang điểm và các nhà tạo mẫu Séc”
- Năm 2005 Oriflame được bầu chọn là một trong những thương hiệu mạnh nhất ở Séc, các chuyên gia marketing đánh giá Orilfame là một trong 100 thương hiệu hang đầu
- Năm 2003, Oriflame nhận giải thưởng danh dự trong lĩnh vực hoạt động của mình: “Best Corporate Proflie” và “Best B2C Product Catalogue” Oriflame cũng giành được giải đặc biệt cho ấn phẩm “The Oriflame Way”
11.Tổng hợp quá trình nghiên cứu
12 Một số lý thuyết liên quan
3.1.1 Hoạt động chiêu thị
3.1.1.1 Khái niệm.
Chiêu thị là hoạt động thực hiện chức năng thong tin của doanh nghiệp Chiến lược chiêu thị là tập hợp các hoạt động thông tin, giới thiệu về sản phẩm, thương hiệu, vể tổ chức, các biện pháp kích thiệu tiêu thụ nhằm đạt mục tiêu truyền thông của doanh nghiệp Phối thức chiêu thị là việc phối hợp các công cụ chiêu thị để thực hiện mục tiêu truyền thống đáp ứng với thị trường mục tiêu đã chọn Các phương thức chiêu thị: Marketing trực tiếp, quảng cáo, khuyến mãi, giao tiếp, chào hàng…
3.1.1.2 Vai trò của hoạt động chiêu thị
Đối với doanh nghiệp:
- Là công cụ cạnh tranh
- Cải thiện doanh thu
- Giới thiệu sản phẩm
- Tạo sự thuận tiện cho phân phối
- Xác định hình ảnh tích cực của doanh nghiệp đối với các nhóm công chúng
Đối với nhóm tiêu dùng:
Trang 9- Cung cấp thông tin
- Cung cấp kiến thức nâng cao nhận thức
- Cung cấp các lợi ích kinh tế cho người tiêu dung
- Doanh nghiệp cải tiến hoạt động marketing nhằm thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của
người tiêu dung
Đối với xã hội:
- Hỗ trợ cho các phương tiện truyền thông nâng cao chất lượng &giảm chi phí phát
hành
- Tạo công việc cho người trong lĩnh vực sản xuất và tạo động lực cho sự cạnh
tranh
- Đánh giá sự năng động và phát triển của nền kinh tế.
3.1.2 Loại hình nghiên cứu
Nghiên cứu định tính:
3.1.3 Thông tin thu thập
Thông tin sơ cấp:
Là các thông tin do chính nhóm thu thập đuợc thông qua quá trình điều tra, phỏng vấn các khách hàng của Công ty Oriflame phân bố tại chung cư Thanh Bình, đuờng Cách Mạng Tháng Tám, phuờng Quang Vinh, TP.Biên Hòa, Đồng Nai
Thông tin thứ cấp:
Là các thông tin nhóm thu thập đuợc về công ty Oriflame trên mạng Internet, tạp chí, bảng thông tin nội bộ phát hằng quý (3tháng một lần)
3.1.4 Phương pháp chọn mẫu
Phương pháp chọn mẫu phi xác xuất
Lấy mẫu theo phán đoán : Mẫu bao gồm các phần tử lựa chọn là do người nghiên
cứu đánh giá rằng nó cho phép đạt được mục tiêu nghiên cứu
Ưu điểm : ít tốn kém , nhanh chóng
Trang 10Hạn chế : không cho phép sự suy luận tổng thể
Quy mô mẫu:khảo sát 100 khách hàng
3.1.5 Phương pháp phỏng vấn.
Nhóm đã sử dụng phuơng pháp phỏng vấn trực tiếp
3.1.6 Mô hình nghiên cứu
*Mô hình Parasuraman: Chất lượng dịch vụ
Chất lượng dịch vụ được định nghĩa là khoảng cách giữa sự mong đợi về dịch vụ của khách hàng và nhận thức của họ khi đã sử dụng qua dịch vụ Dựa trên định nghĩa truyền thống về chất lượng dịch vụ, Parasuraman đã xây dựng thangđo SERVQUAL để đánh giá chất lượng dịch vụ gồm 22 biến thuộc 5 thành phần để đolường chất lượng kỳ vọng và dịch vụ cảm nhận:
1 Sự tin tưởng (reliability)
•Khi công ty hứa làm điều gì đó vào thời gian nào đó thì họ sẽ làm
•Khi bạn gặp trở ngại, công ty chứng tỏ mối quan tân thực sự muốn giải quyết trở ngại đó
•Công ty thực hiện dịch vụ đúng ngay từ lần đầu
•Công ty cung cấp dịch vụ đúng như thời gian họ đã hứa
•Công ty lưu ý để không xảy ra một sai xót nào
2 Sự phản hồi (responsiness)
• Nhân viên công ty cho bạn biết khi nào thực hiện dịch vụ
• Nhân viên công ty nhanh chóng thực hiện dịch vụ cho bạn
• Nhân viên công ty luôn sẵn sàng giúp bạn
• Nhân viên công ty không bao giờ qúa bận đến nỗi không đáp ứng yêu cầu của bạn
3 Sự đảm bảo (assurance)
•Cách cư xử của nhân viên gây niềm tin cho bạn
Trang 11•Bạn cảm thấy an tòan trong khi giao dịch với công ty.
• Nhân viên công ty luôn niềm nở với bạn
•Nhân viên công ty có đủ hiểu biết để trả lời câu hỏi của bạn
4 Sự cảm thông (empathy)
•Công ty luôn đặc biệt chú ý đến bạn
•Công ty có nhân viên biết quan tâm đến bạn
•Công ty lấy lợi ích của bạn là điều tâm niệm của họ
• Nhân viên công ty hiểu rõ những nhu cầu của bạn
•Côngty làm việc vào những giờ thuận tiện
5 Sự hữu hình (tangibility)
•Công ty có trang thiết bị rất hiện đại
•Các cơ sở vật chất của công ty trông rất bắt mắt
• Nhân viên công ty ăn mặc rất tươm tất
•Các sách ảnh giới thiệu của công ty có liên quan đến dịch vụ trông rất đẹp
Sự hữu hình
Sự tin tuởng
Sự phản hồi Chất luợng dịch vụ
Trang 12Chất luợng phục vụ
Quảng cáo
Khuyến mãi
*Mô hình của Gronroos:
*Mô hình đề nghị của nhóm:
Trong bối cảnh của nền kinh tế hiện nay, công ty Oriflame đang phải đối mặt với những cơ hội cũng như thách thức ngày càng lớn, chính vì vậy việc thúc đẩy các hoạt động chiêu thị nhằm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị tuờng tiêu dùng
là một việc vô cùng cần thiết, nhóm đã đưa ra mô hình đề nghị của mình sau khi tham khảo hai mô hình về chất luợng dịch vụ của Parasuraman và Gronross, đánh giá một số yếu tố ảnh huởng đến hoạt động chiêu thị tác động vào khách hàng:
12
Sự đảm bảo
Sự thông cảm
Dịch vụ mong đợi Cảm nhận về chất luợng dịch vụ cảm nhận Dịch vụ
Yếu tố truyền thông hoạt động market tác động bên trong bởi tập quán, tư tuởng và truyền miệng
Hình ảnh
Chất luợng kỹ thuật (cái gì)
Chất luợng chức năng (thế nào?)
Trang 13Hiệu quả hoạt động chiêu thị
Phân khúc thị truờng Chất luợng sản phẩm
Mô hình đề nghị của nhóm
Từ mô hình, nhóm đã đưa ra các giả thuyết sau:
Giả thuyết H1: Chất lượng phục vụ ảnh huởng đến hiệu quả hoạt động chiêu thị Giả thuyết H2: Quảng cáo ảnh huởng đến hiệu quả hoạt động chiêu thị
Giả thuyết H3: Khuyến mãi ảnh huởng đến hiệu quả hoạt động chiêu thị Giả thuyết H4: Chất luợng sản phẩm ảnh huởng đến hiệu quả hoạt động chiêu thị
3.2 Kết quả nghiên cứu
Bảng kết quả quá trình phỏng vấn
Bảng thống kê + so sánh + phân tích
Biểu đồ + nhận xét
Trong sách giáo khoa có báo cáo phân tích + báo cáo của quá trình nhóm nghiên cứu
4 kết luận
Rút ra nhận xét tổng hợp về hoạt động chiêu thị của oriflamme
Kiến nghị
Cảm ơn và xin lỗi
Danh mục tài liệu tham khảo
H 1
H 2
H 3
H 4 H 5
Trang 15Mục Lục
1 Giới thiệu đề tài 3
1.1 Lý do chọn đề tài 3
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 Phạm vi nghiên cứu 3
2 Tổng quan về cty Oriflame 4
2.1 Lịch sử, nguồn gốc hình thành 4
2.2 Tổ chức hoạt động 4
2.2.1 Cơ cấu tổ chức 5
2.2.2 Phương thức hoạt động 6
2.2.2.1 Hình thức kinh doanh 6
2.2.2.2 Phương châm Kinh Doanh 7
2.2.3 Một số thành tựu 7
3 Tổng hợp quá trình nghiên cứu 8
3.1 Một số lý thuyết liên quan 8
3.1.1 Hoạt động chiêu thị 8
3.1.1.1 Khái niệm 8
3.1.1.2 Vai trò của hoạt động chiêu thị 8
3.1.2 Loại hình nghiên cứu 9
3.1.3 Thông tin thu thập 9
3.1.4 Phương pháp chọn mẫu 9
3.1.5 Phương pháp phỏng vấn 10
3.1.6 Mô hình nghiên cứu 10
3.2 Kết quả nghiên cứu 13
4 kết luận 13