Chương I: Phương trình lượng giác cơ bản và một số phương trình lượng giác thường gặp Để giải 1 PTLG , nói chung ta tiến hành theo các bước sau: Bước 1: Đặt điều kiện để phương trình có
Trang 1Chương I: Phương trình lượng giác cơ bản
và một số phương trình lượng giác thường gặp
Để giải 1 PTLG , nói chung ta tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Đặt điều kiện để phương trình có nghĩa Các điều kiện ấy bao hàm các
điều kiện để căn có nghĩa,phân số có nghĩa, biểu thức log arit có nghĩa Ngoài
ra trong các PTLG có chứa các biểu thức chứa tan x va cot gx thì cần điều kiện
để tan x và cot gx có nghĩa
Bước 2: Bằng phương pháp thích hợp đưa các phương trình đã cho về một
trong các phương trình cơ bản
Bước 3: Nghiệm tìm được phải đối chiếu với điều kiện đã đặt ra Những
nghiệm nào không thoả mãn điều kiện ấy thì bị loại
1.1-Phương trình lượng giác cơ bản
1.1.1- Định nghĩa: Phương trình lượng giác là phương trình chứa một hay
nhiều hàm số lượng giác
1.1.2- Các phương trình lượng giác cơ bản.
a) Giải và biện luận phương trình sin x m (1)
Do sinx 1;1 nên để giải phương trình (1) ta đi biện luận theo các bước sau
Bước1: Nếu |m|>1 phương trình vô nghiệm
Bước 2: Nếu |m|<1 ,ta xét 2 khả năng
-Khả năng 1: Nếu m được biểu diễn qua sin của góc đặc biệt ,giả sử khi đó
Trang 2-Khả năng 2: Nếu m không biểu diễn được qua sin của góc đặc biệt khi đó đặt
m=sin Ta có:sin sin 2 ,
Như vậy ta có thể kết luận phương trình có 2 họ nghiệm
Đặc biệt ta cần phải nhớ được các giá trị của các cung đặc biệt như
Giải:
Trang 3Vậy phương trình có hai họ nghiệm
Ta cũng đi biện luận (b) theo m
đặt m=cos Ta có: cos cos 2 ,
2
x
Giải:
Trang 4Vậy phương trình có hai họ nghiệm
Ta cũng biện luận phương trình (c) theo các bước sau:
Trang 5-Khả năng 2: Nếu m không biểu diễn được qua tan của góc đặc biệt , khi đó đặt m=tan ta được
Vậy phương trình có một họ nghiệm
Ta cũng đi biện luận theo m
Trang 6-Khả năng 1: Nếu m được biểu diễn qua cot của góc đặc biệt , giả sử khi đóphương trình có dạng
Họ nghiệm trên thoả mãn điều kiện (*)
Vậy phương trình có 1 họ nghiệm
4x35o 45o k180o 4x80o k180o x20o k45 (o k )
Vậy phương trình có 1 họ nghiệm
Lưu ý: Không được ghi hai loại đơn vị ( radian hoặc độ ) trong cùng một công thức
Trang 71.2- Một số phương trình lượng giác thường gặp.
1.2.1- Phương trình bậc hai đối với một hàm số lượng giác
Dạng 1: asin2x b sinx c 0 (a0; , ,a b c ) (1)
Cách giải: Đặt tsinx , điều kiện | |t 1
Đưa phương trình (1) về phương trình bậc hai theo t , giải tìm t chú ý kết hợpvới điều kiện rồi giải tìm x
Dạng 2: acos2x b cosx c 0 (a0; , ,a b c ) (2)
Cách giải: Đặt t cosx điều kiện | |t 1 ta cũng đưa phương trình (2) về
phương trình bậc hai theo t, giải tìm t rồi tìm x
Dạng 3: atan2x b tanx c 0 (a0; , ,a b c ) (3)
2
Đặt ttanx t ta đưa phương trình (3) về phương trình bậc hai theo t,
chú ý khi tìm được nghiệm x cần thay vào điều kiện xem thoả mãn hay không
Dạng 4: acot2x b cotx c 0 (a0; , ,a b c ) (4)
Đặt tcotx (t ) Ta cũng đưa phương trình (4) về phương trình bậc hai theo ẩn t
,1
2cos
32
x k x
Trang 8Ví dụ 2: Giải phương trình: cot tan 4sin 2 2
Bài 1: Giải phương trình: 5sin2x 4sinx 1 0
Bài 2 Giải phương trình: cos 2x 3cosx 4 0
2
Bài 4: Giải phương trình: cos(4x2) 3sin(2 x1) 2
Bài 5: Giải phương trình: tan 34 x 3tan 3x 1 0
16
Trang 9Bài 7: Giải phương trình: 2 2
sin 2
tan 62cos 2sin
a)Định nghĩa: Phương trình sina x b cosx c (1) trong đó a, b, c và
a b được gọi là phương trình bậc nhất đối với sin ,cosx x
b) Cách giải
Ta có thể lựa chọn 1 trong 2 cách sau:
Cách 1: Thực hiện theo các bước
Bước 1:Kiểm tra
-Nếu a2 b2<c2 phương trình vô nghiệm
-Nếu a2 b2 c2 khi đó để tìm nghiệm của phương trình ta thực hiện tiếp bước 2
Trang 10Cách 2: Thực hiện theo các bước
2
x
thử vào phương trình (1) xem có
là nghiệm hay không?
Trang 11Vậy phương trình có 2 nghiệm
Hay tanx 3 tan x k ,k
Vậy phương trình có 2 họ nghiệm
Cách 3: Biến đổi phương trình về dạng
2
sin 2 3(1 cos2 ) 2sin cos 6cos
(sin 3cos )cos 0
Trang 12Chú ý: Khi làm bài toán dạng này chúng ta nên kiểm tra điều kiện trước khi bắt
tay vào giải phương trình bởi có một số bài toán đã cố tình tạo ra những phươngtrình không thoả mãn điều kiện Ta xét ví dụ sau:
Ví Dụ 2: Giải phương trình 2 2(sinxcos )cosx x 3 cos 2x 2
Vậy phương trình đã cho vô nghiệm
Ngoài ra chúng ta cần lưu ý rằng việc biến đổi lượng giác cho phù hợp với từngbài toán sẽ biểu diễn chẵn các họ nghiệm Ta xét ví dụ sau
42
Trang 13Vậy phương trình có hai họ nghiệm
Cách 2: Biến đổi phương trình về dạng
(sin cos ) 3(sin cos ) 2 2 sin( ) 6 cos( ) 2
22
Vậy phương trình có hai họ nghiệm
Qua hai cách giải ở bài trên ta nhận thấy bằng cách 2 ta thu được nghiệm
*Chú ý: Đối với phương trình dạng
sin ( ) cos ( ) sin ( ) cos ( ) (*)
a P x b Q x c Q x d P x trong đó a, b, c, d thoả mãn a2 b2 c2 d2>0 và P(x) ,Q(x) không đồng thời là các hàm hằng số Bằng phép chia cho a2 b2 ta có (*) sinP x( ) sinQ x( ) hoặc(*) cos ( ) P x cosQ x( ) trong đó , là các góc phụ thích hợp
Ta xét ví dụ sau:
Trang 14Ví Dụ 4: Giải phương trình: cos7x sin 5x 3(cos5x sin 7 ) (4)x
Giải:
(4) cos7x 3 sin 7x 3 cos5xsin 5x
1cos7 3sin 7 3cos5 1sin 5
Vậy phương trình có hai họ nghiệm
Bài tập: Giải các phương trình sau :
2 10cosx 24sin 2x13
3 sin2 x 6 cosx3cos2x 2 sinx
4 4cos3x 3sin 3x 1 3cosx
5 sin4 x cos4x 1 2 2 sin cosx x
6 2( 3sinx cos )x 7 sin 2x3(cos4x sin )4x
Trang 159 cosx2cos2x2 2 cos3 x
trình
asin2 x b sin cosx x c cos2x d (1) trong đó a, b, c, d
b) Cách giải :
Chia từng vế của phương trình (1) cho một trong ba hạng tử sin ,cos2x 2 x
hoặc sin cosx x Chẳng hạn nếu chia cho cos x2 ta làm theo các bước sau:
Bước 1: Kiểm tra:
Đây là phương trình bậc nhất đối với sin và cos ta đã biết cách giải
(sin ,cos ,sinn n k cos ) 0h
Trang 16Khi đó ta cũng làm theo 2 bước :
không?
Bước 2: Nếu cosx 0.Chia cả hai vế của phương trình trên cho cosn x ta sẽ được phương trình bậc n theo tan Giải phương trình này ta được nghiệm của phương trình ban đầu
x k k không là nghiệm của phươngtrình
+)Với cosx 0 Chia cả hai vế của phương trình cho cos x2 ta được
2 3 6 tan x(3 3)(1 tan ) 2x (3 3) tan2x 6 tanx 3 3 0
Trang 17Vậy phương trình có hai họ nghiệm
* Chú ý: Không phải phương trình nào cũng ở dạng thuần nhất ta phải thực
x có thể biểu diễn được qua sinx cosx Luỹ thừa bậc
ba biểu thức sinx cosx
ta sẽ đưa phương trình về dạng thuần nhất đã biết cách giải
Phương trình (2)
3 3
2 2 sin ( ) 4sin 2 sin( ) 4sin
Đặt ttanx phương trình có được đưa về dạng:
Họ nghiệm trên thoả mãn điều kiện của phương trình
Vậy phương trình có duy nhất 1 họ nghiệm
Trang 18*Chú ý: Ngoài phương pháp giải phương trình thuần nhất đã nêu ở trên có
những phương trình có thể giải bằng phương pháp khác tuỳ thuộc vào từng bài toán để giải sao cho cách giải nhanh nhất ,khoa học nhất
1 tan
x
x x
cos sin cos sin
1 tan 1 tan tan 1 tan
tan tan 2 tan 0
tan tan 2 tan 0 (*)
Trang 19Cách 2: Biến đổi phương trình về dạng
Giải các phương trình sau :
1) 3sinx 4sin cosx xcos2x0
2) 2cos3xsin3x 11sin2x 3cosx 0
5) sin3x 5sin2xcosx7sin cosx 2 x 2cos3x0
6) sin 2 sinx xsin 3x6cos3x
Trang 209) cos3x sin3x sinx cosx
dạng
(sina xcos )x bsin cosx x c 0 trong đó a b c , , (1)
b) Cách giải:
Cách 1: Do a(sinx cosx )2 1 sin cosx x nên ta đặt
2
2
b
b x x c Đây là phương trình bậc hai đã biết cách giải
*Chú ý: Hai cách giải trên có thể áp dụng cho phương trình
(sin cos ) sin cos 0
a x x b x x c bằng cách đặt tsinx cosx và lúc đó
2
1sin cos
Trang 21Cách 1: Đặt sinxcosx t điều kiện | |t 2 Lúc đó
2
z z
24
Trang 22Vậy phương trình có hai họ nghiệm
*Chú ý: Ta có thể đưa một số dạng phương trình về dạng phương trình đối
xứng đã xét ở trên
Bài toán 1: Giải phương trình
2tan 2cot ( sin cos ) (1) 0
Cách giải: Phương trình (1) có thể viết
( sin cos )sin cos
( sina x b cos )( sinx a x b cos )x c a( sinx b cos )x
( sina x bcos ) ( sinx a x bcos )x csin cosx x 0
lấy dòng trên hoặc cùng lấy dòng dưới
(sinx 3 cos )(sinx x 3 cos ) 4(sinx x 3 cos )sin cosx x x
(sinx 3 cos ) (sinx x 3 cos )sin 2x x 0
Trang 23(tan sin 1) (cot cos 1) 0
(sin sin cos cos ) (sin sin cos cos ) 0
Đến đây chúng ta đã biết cách giải
Tương tự cho phương trình a(tanx sin )x b(cotx cos )x a b 0
Ví Dụ 3: Giải phương trình
tanx 3 cotx sinx 3 cosx 1 3 0 (3)
Giải:
Trang 24Điều kiện sin 2 0
2
k
(3) tanx sinx 3(cotx cos ) 1x 3 0
1 (sin sin cos cos ) 3 (sin sin cos cos ) 0
Kết hợp với điều kiện (*) thì t 1 2 bị loại
Vậy phương trình có ba họ nghiệm
Chú ý: Ta có thể áp dụng phương pháp đối với phương trình hỗn hợp chứa các
biểu thức đối xứng đối với sin x và cos x với bậc lớn hơn 2
Trang 25Ví dụ 4: Giải phương trình: cos4 sin4 sin 2 (1)
6cos 0
22
2
1
1 sin 22
Trang 26 3sin 23 x sin 22 x 4sin 2x 2 0
(sin 2x 1)(3sin 22 x2sin 2x 2) 0
Các nghiệm đều thoả mãn điều kiện sin 2x 0
Vậy phương trình có 3 họ nghiệm
Bài tập:
Giải các phương trình sau:
sin 2x 2(sinx cos )x 2 xsinxcosx x
2 2(tanx sin ) 3(cotx x cos ) 5 0x
3. 1 cos 3x sin3x sin 2x
4 sinxcosx( 3 1)cos 2 x
2
x
6 sin3xcos3xsin 2xsinxcosx
7 4(sin4xcos )4x 3 sin 4x2
Trang 27đưa phương trình đã cho về dạng đại số F t ( ) 0
kiện của bài toán
Bước 3: Với nghiệm t tìm được ở bước 2 thế vào bước 1 để tìm x
Trang 282 1( 1)( 2) 0
tan cot 3tan cot (tan cot )
tan cot 2 tan cot 2(tan cot ) 8 0
x k là họ nghiệm duy nhất của phương trình đã cho
Bài tập:Giải các phương trình sau:
1 2(tanxcot ) tanx 7xcot7x
Trang 292 tan3xtan2xcot2xcot3x 4 0
3 5(tanxcot ) 3(tanx 2xcot ) 8 02x
4 tan2 2(tan cot ) 11 12
6 sinxcosx tanxcotx
7 8(tan4 xcot ) 9(tan4x xcot )x 2 10
1.3- Vấn đề loại nghiệm không thích hợp của PTLG.
Với nhiều PTLG ta cần đặt điều kiện cho ẩn Khi đó, trước khi kết luận nghiệm ta cần kiểm tra xem các nghiệm tìm được có thoả mãn điều kiện đã đặt
ra hay không, để ta có thể loại những nghiệm không thích hợp
Chúng ta có thể xét ba phương pháp sau:
1.3.1 Phương pháp loại nghiệm trực tiếp
Giả sử ta cần tìm nghiệm của phương trình (1) thoả mãn điều kiện (*) nào đó Trước hết ta giải phương trình (1) sau đó thay nghiệm của phương trình (1) tìm được vào (*) để loại nghiệm không thích hợp
sin 4
x x
(1)
Giải:
Điều kiện sin 4x 0 (*)
Trang 30Suy ra 2
2
x k không thoả mãn (*)
Vậy phương trình (1) vô nghiệm
1.3.2- Phương pháp hình học (dùng đường tròn lượng giác).
Giả sử ta cần tìm nghiệm của phương trình (1) thoả mãn điều kiện (*) nào
đó Gọi L là tập các cung không thoả mãn các điều kiện (*), N là tập nghiệmcủa phg trình (1).Ta biểu diễn điểm cuối của các cung thuộc hai tập L và N lêntrên cùng một đường tròn lượng giác Chẳng hạn điểm cuối của các cung thuộc
L ta đánh dấu (x), điểm cuối của các cung thuộc N ta đánh dấu (.) Khi đó những cung có điểm cuối được đánh dấu (.) mà không bị đánh dấu (x) là
nghiệm của phương trình
cos cos2x x sin sin 2x x 0
Trang 31Từ đó ta có nghiệm của phương trình (1) là 6
Trang 33
Chương II: Hệ thống một số phương pháp giải phương trình lượng giác
Đứng trước một PTLG lạ, điều mà làm ta băn khoăn là làm thế nào đểgiải nó, vấn đề nảy sinh trong mỗi chúng ta là phải đưa phương trình vềphương trình mà ta đã biết cách giải Và để giải mỗi phương trình ta phảithực hiện các phép biến đổi theo hướng
-Nếu phương trình chứa nhiều hàm lượng giác khác nhau thì biến đổitương đương về phương trình chỉ chứa một hàm
-Nếu phương trình chứa hàm lượnggiác của nhiều cung khác nhau thìbiến đổi tương đương về phương trình chỉ chứa một cung
Dưới đây là một số phương pháp biến đổi tuỳ thuộc vào từng bài toánkhác nhau mà ta lựa chọn phương pháp cho phù hợp
2.1 - Phương pháp biến đổi tương đương
Phương pháp: Sử dụng công thức lượng giác đã học thực hiện các phép
biến đổi đại số và lượng giác đưa phương trình về dạng quen thuộc đã biếtcách giải
Chú ý : Ta phải chú ý đến mối liên hệ giữa các cung của các hàm lượng giác
Vì mối liên hệ này sẽ chỉ đường cho cách biến đổi phương trình
Ví dụ Minh Hoạ:
Ví dụ 1: Giải phương trình 3sin 3x 3 cos9( x) 1 4sin 3 3 x (1)Giải:
Nhận xét: Ta nhận thấy trong bài toán có 2 số hạng 3sin3 ,4sin 3x 3 x ta có
thể sử dụng được công thức góc nhân ba
Ta có (1) 3sin 3x 4sin 33 x 3 cos9x1
Trang 34Vậy phươngtrình có 2 họ nghiệm
Ví dụ 2: Giải phương trình sin cos33x xsin 3 cosx 3x sin 43 x
Vậy phương trình có một họ nghiệm
Ví dụ 3: Giải phương trình 2 cosx sinx 1 (1)
Giải :
Trang 35Ta có :(1) 2 cosx 1 sinx 4cos2x (1 sin )x 2
23
ta thấy có 1 giá trị k 0 là thoả mãn
Vậy phương trình đã cho có 1 nghiệm duy nhất
3
x
Trang 36Nhận xét : Phương pháp biến đổi tương đương đòi hỏi phải sử dụng nhiều công
thức lượng giác vì vậy việc nắm chắc các công thức và vận dụng linh hoạt vào từng bài toán là hết sức cần thiết
(2) Đặt ẩn phụ đưa phương trình đã cho về hệ phương trình đại số
Phụ thuộc vào mỗi phương trình mà ta phải biết đặt ẩn phụ một cách khéo léo
để có được một phương trình mới đơn giản hơn dễ giải hơn
Thông thường trong phương pháp đặt ẩn phụ để giải PTLG ta thường gặp 2 loạiđặt ẩn phụ sau:
+) Đổi biến dưới hàm lượng giác
+) Đặt cả biểu thức lượng giác làm ẩn phụ
2.1.1- Đổi biến dưới hàm lượng giác
Trang 373 2 3
2cos 2 1 4cos 3cos 2(2cos 1) 1 4cos 3cos
4cos 2 4cos 3cos 1 0
Vậy phương trình có 2 họ nghiệm
Trang 3825
Vậy phương trình có 3 họ nghiệm
2.1.2- Đặt một biểu thức lượng giác làm ẩn phụ.
Chú ý một số phương pháp đặt ẩn phụ của phương pháp đại số sau đây +Phương trình trùng phương ax4 bx2 c 0 (a0)
Trang 39Vậy phương trình có 2 họ nghiệm
Chú ý: Một số phương trình có cách đặt ẩn phụ không toàn phần ,nghĩa là sau
khi đặt ẩn phụ cả ẩn cũ và ẩn mới cung tồn tại trong phương trình Bộ phận cũ còn lại ấy được xem là tham số của phương trình
Do sinx 3 0 nên phương trình (*) là phương trình bậc hai đối với t
2
(sin 3) 4(sin 3)(sin 1)(sin 3)
Trang 40Vậy phương trình có một họ nghiệm
Giải:
Đặt u 2 cos x điều kiện 1 u 3 khi đó ta có u2 2 cosx (*)
Từ (*) và (1) ta có hệ
2 2
Trang 41cos2 cos 2 0 cos 1 2 ( )
Trang 42Khi đó: 16sin x16cos x 16sin x cos x 16
Phương trình tương đương với 10
16
u vuv
2
14
v
u
sin xv
Vậy phương trình có hai họ nghiệm
Chú ý: Để phá dấu giá trị tuyệt đối ta cũng có thể sử dụng phương pháp đặt ẩn
-Với t 1 ta có: sin cosx x2 sinxcosx 1
sinxcosx 1 sin cosx x ( )a
Do 1 sin cos x x 0 nên (a) (sinxcos )x 2 (1 sin cos )x x 2
Trang 431 2sin cos 1 2sin cos (sin cos )
sin cos (sin cos 4) 0
-Với t 3 ta có sin cosx x sinxcosx 3
sinxcosx 3 sin cosx x ( )b
Ta nhận thấy 3 sin cos x x 2 0 sinxcosx , suy ra phương trình (b) vônghiệm
Vậy phương trình có một họ nghiệm
-Với t 5 2cos 2x ta có 3cos 2x 5 2cos2x 3cos 2x 2cos 2x5 (*)
Đặt y cos 2 ,x y 1phương trình (*) trở thành 3y 2y5
Đặt ( ) 3f x y 2y Rõ ràng f y( ) là hàm đồng biến trên
Mặt khác ta có f(1) 5 suy ra y 1 là nghiệmduy nhất của phương trình (*) Với y 1ta có cos 2x 1 2x k 2 x k (k )
Trang 44Vậy phương trình có duy nhất 1 họ nghiệm
Nhận xét:
Dùng phương pháp đặt ẩn phụ để giải phương trình lượng giác được vận dụngkhá linh hoạt ,ta phải khéo léo biến đổi biểu thức đã cho về một số dạngphương trình lượng giác mà ta đã biết cách giải Với ẩn phụ đã đặt ta nhất thiếtphải tìm điều kiện của nó và lưu ý ta phải thử lại xem các nghiệm có thoả mãnđiều kiện của phương trình hay không
2.3- Giải phương trình lượng giác sử dụng công thức hạ bậc
Phương pháp: Ta thực hiện theo các bước sau:
Bước 1:Đặt điều kiện để phương trình có nghĩa.
Bước 2: Thực hiện việc hạ bậc của phương trình bằng các công thức