Học sinh rất khó tiếp thu và vận dụng linh hoạt các kiến thức để giải toán dẫn đến tình trạng chỉ làm theo mẫu mà không hiểu nội dung yêu cầu của bài tập.. Nhiệm vụ nghiên cứu: - Nghiên
Trang 1t duy sáng tạo có tác phong công nghiệp, có tính tổ chức kỉ luật để thực hiện công nghiệp hoá , hiện đại hoá đất nớc.
- Nghị quyết Trung ơng 2 chỉ rõ: “ Đổi mới mạnh mẽ phơng pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp t duy sáng tạo của ngời học Từng bớc áp dụng các phơng pháp tiên tiến, các phơng hiện hiện đại vào quá trình học”
2 Cơ sở thực tiễn.
cùng đồng nghiệp, tôi thấy rằng việc dạy học và nâng cao các bài toán có nội dung về diện tích hình tam giác ở lớp 5 gặp phải nhiều khó khăn Những khó khăn đó đều từ hai chủ thể của quá trình dạy học- học sinh và giáo viên Học sinh rất khó tiếp thu và vận dụng linh hoạt các kiến thức để giải toán dẫn đến tình trạng chỉ làm theo mẫu mà không hiểu nội dung yêu cầu của bài tập Về phía giáo viên thì đa số cha phân loại đợc các dạng bài
cụ thể để từ đó có cái nhìn tổng quát và sâu về các bài toán có nội dung
Trang 2về diện tích hình tam giác Vì vậy công tác bồi dỡng học sinh giỏi các cấp ở lớp 5 gặp nhiều khó khăn
II Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu phơng pháp dạy học môn Toán từ đó tìm ra các phơng
pháp thích hợp để hớng dẫn các bài toán khó về diện tích hình tam giác cho học sinh giỏi lớp 5
- Nghiên cứu , phân loại các dạng bài tập về diện tích hình tam giác ở lớp 5.(Qua các đề thi học sinh giỏi trong nớc và quốc tế)
- Đề xuất phơng pháp giảng dạy phù hợp để nâng cao chất lợng bồi dỡng học sinh giỏi lớp 5
III.Khách thể và đối tợng nghiên cứu.
a Khách thể nghiên cứu:
Phơng pháp giải các bài toán khó về diện tích hình tam giác ở lớp 5.
b Đối tợng nghiên cứu:
Học sinh giỏi khối lớp 5 Trờng Tiểu học Phơng Đông B
IV.Giới hạn của đề tài
Hớng dẫn giải các bài toán khó về diện tích hình tam giác cho học sinh giỏi lớp 5
VI.kế hoạch thực hiện:
học sinh lớp 5 ” đợc tiến hành triển khai trong năm học 2008- 2009
Trang 3+ Giai đoạn I: nghiên cứu thực trạng việc tiếp thu các bài toán nâng cao
về diện tích hình tam giác của học sinh giỏi lớp 5; nghiên cứu các phơng pháp giải Toán (đặc biệt là các phơng pháp giải toán ở cấp Tiểu học)
+ Giai đoạn II: Từ thực trạng việc tiếp thu các bài toán nâng cao về diện
tích hình tam giác của học sinh giỏi lớp 5; từ việc nghiên cứu các phơng pháp giải Toán tiến hành hớng dẫn học sinh tự giải các bài toán khó về diện tích hình tam giác
+ Giai đoạn III: Qua thực tiễn giảng dạy các bài toán nâng cao về diện tích hình tam giác của học sinh giỏi lớp 5 đề ra các giải pháp nhằm cải thiện thực trạng việc dạy học nội dung về diện tích hình tam giác nói riêng
và góp phần nâng cao chất lợng học sinh giỏi lớp 5 của nhà trờng
Phần II: Nội dung
Chơng I: Một số lý luận liên quan đến đề tài
I.Đặc điểm lứa tuổi và đặc điểm cá nhân học học sinh cuối bậc Tiểu học.
1 Hoạt động nhận thức của học sinh
Với học sinh tiểu học, nhận thức của các em còn mang đậm màu sắc cảm tính trực quan Sự nhận thức này luôn gắn liền với các vật thật, các hình ảnh cụ thể gần gũi với cuộc sống thừng ngày của các em Song, quá trình nhận thức của học sinh tiểu học cũng thay đổi theo đặc điểm lứa tuổi
và đặc điểm cá nhân học sinh Mỗi học sinh là một thực thể riêng biệt có những phẩm chất năng lực và hoàn cảnh hoàn toàn khác nhau nhng đều mang trong mình một tâm hồn nhạy cảm
Trang 4ở cuối bậc Tiểu học nhận thức lí tính và t duy trừu tợng bắt đầu xuất hiện
động học tập của học sinh cũng khác nhiều so với giai đoạn đầu bậc học-
“Trẻ em tự sản sinh ra mình bằng hoạt động của chính mình”
Việc học của học sinh cũng giống nh việc ăn uống và hít thở khí trời của mỗi con ngời, không ai có thể làm thay Trong hoạt động học, mỗi học sinh làm việc theo sự tổ chức, hớng dẫn của thầy giáo để lĩnh hội tri thức và trên cơ sở đó hình thành kĩ năng, kĩ xảo nhờ vậy mà trí tuệ các em phát triển, tâm hồn các em phong phú Nhà trờng có nhiệm vụ tổ chức quá trình phát triển của trẻ bằng cách tổ chức cho các em tiến hành hoạt động lĩnh hội vốn kinh nghiệm của thế hệ trớc để lại Trong giáo dục ngời thầy là ngời tổ chức cho các em hoạt động để các em tự làm ra các sản phẩm giáo dục, cần nuôi dỡng và phát triển nhu cầu học tập của trẻ làm cho các em có hứng thú học tập
2 Đặc điểm về t duy của học sinh
T duy của học sinh là quá trình tâm lí, nhờ đó mà các em hiểu đợc, phản ánh đợc bản chất của đối tợng, bản chất của các sự vật, hiện tợng đợc học sinh nghiên cứu, xem xét trong quá trình học tập T duy của học sinh đ-
ợc các nhà nghiên cứu chia ra thành các loại hình, các kiểu khác nhau, đáng chú ý là kiểu phân biệt t duy thành t duy kinh nghiệm, t duy tái tạo, t duy khoa học, t duy sáng tạo
T duy kinh nghiệm có ở các em từ trớc lúc các em tới trờng Đó là kiểu
t duy hình thành và phát triển trên cơ sở vốn kinh nghiệm mà mỗi em tích luỹ đợc nhờ cuộc sống hàng ngày và quá trình học tập mang lại Kiểu t duy này chủ yếu dựa vào việc so sánh, đối chiếu đối tợng đang xem xét, nhiệm
vụ cần giải quyết với những cái tơng tự Nó đợc sử dụng và phát triển trong quá trình học tập của học sinh Bên cạnh đó thì kiểu t duy khoa học cũng đ-
Trang 5ợc hình thành dần ở các em Đây là kiểu t duy chủ yếu dựa vào việc phân tích các mối quan hệ bên trong theo những dấu hiệu chuẩn của đối tợng nhờ
đó mà các em phát hiện đợc, hiểu và nắm vững bản chất của đối tợng cần nghiên cứu, xem xét Việc dạy học ở tiểu học cần phải hình thành kiểu t duy này cho các em
T duy tái tạo là kiểu suy nghĩ và giải quyết vấn đề đặt ra theo khuôn mẫu
có sẵn Đối lập với nó là t duy sáng tạo T duy sáng tạo là quá trình tìm tòi phát hiện ra cái mới, phơng pháp mới giải quyết vấn đề Xuất phát từ đặc
điểm các loại t duy nói trên nên việc tổ chức dạy học trong nhà trờng tiểu học hiện nay là phải hình thành ở các em kiểu t duy khoa học, t duy sáng tạo chứ không phải hình thành ở các em t duy tái tạo, t duy kinh nghiệm
3 Đặc điểm về chú ý của học sinh
ở học sinh tiểu học có hai loại chú ý: chú ý có chủ định và chú ý không chủ định Chú ý không chủ định là loại chú ý không có dự định trớc, không cần có một sự cố gắng hoặc áp đặt nào cả Loại chú ý này đặc trng cho lứa tuổi trẻ trớc tuổi đi học Chú ý có chủ định của học sinh tiểu học thể hiện rõ trong quá trình học tập của các em, đó là loại chú ý có chủ ý trớc và cần có
sự tham gia của ý chí Đến nhà trờng tiểu học, học sinh đợc rèn luyện loại chú ý có chủ định, khả năng này của học sinh tăng dần từ lớp 1 đến lớp 5.Trong quá trình học tập, trẻ em không chỉ làm tăng vốn hiểu biết của mình mà trong các em còn diễn ra quá trình phát triển tâm lý, trong đó có quá trình phát triển chú ý có chủ định Cùng với việc hình thành các thuộc tính chú ý nh: Sự tập trung chú ý, sự bền vững chú ý, sự di chuyển chú ý…Muốn học tập tốt học sinh phải biết tập trung chú ý, chăm chú theo dõi và làm việc theo sự chỉ dẫn của ngời thầy, biết bỏ qua những tác động bên ngoài làm ảnh hởng tới quá trình học tập và biết di chuyển loại hình chú ý
Trang 6Bên cạnh đó giáo viên phải xác định đối tợng hoạt động, phải tạo ra đợc
điều kiện tinh thần tâm lí cần thiết để tiến hành có kết quả hoạt động đó
4 Đặc điểm về trí nhớ của học sinh
Ghi nhớ của học sinh tiểu học là quá trình các em ghi nhận, giữ lại thông tin và những tri thức cũng nh cách thức tiến hành hoạt động học và khi cần thiết có thể tái hiện những gì đã ghi nhận, lu giữ đợc Trong tâm lí học thì trí nhớ đợc phân chia thành những loại khác nhau Tuỳ theo mục
đích và hoạt động có ghi nhớ có chủ định và ghi nhớ không chủ định; tuỳ theo độ bền vững của ghi nhớ có ghi nhớ ngắn hạn và ghi nhớ dài hạn; tuỳ theo tính tích cực tâm lí trong hoạt động nào đó có thể phân biệt trí nhớ vận
và ghi nhớ tốt những gì mình nhìn thấy, có em lại ghi nhớ tốt những gì
điều kiện để các em tự hoạt động để chiếm lĩnh tri thức
II.Tạo hứng thú cho học sinh để “chuyển từ khó thành dễ”.1.Vài nét về hứng thú
Trang 71.1 Hứng thú là gì ?
Hứng thú là thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tợng nào đó vừa có
ý nghĩa đời sống, vừa có khả năng mang lại cho nó mối khoái cảm Đối ợng phải có ý nghĩa đời sống, chính cái đó mới khiến ngời ta đi sâu vào tìm hiểu nó Đồng thời đối tợng phải gây ra những khoái cảm mới có thể lôi cuốn ngời ta hớng về nó Sự lôi cuốn hấp dẫn hay ý nghĩa của đối tợng tuỳ thuộc vào đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi
t-1.2 Quan hệ giữa hứng thú và nhu cầu.
Hứng thú và nhu cầu đều là các mặt biểu hiện của xu hớng Nhu cầu là
sự biểu hiện mối quan hệ tích cực của cá nhân đối với hoàn cảnh, là sự đòi hỏi tất yếu mà con ngời thấy cần đợc thoả mãn để phát triển Nhu cầu và hứng thú có các mặt khác nhau rõ rệt: nhu cầu không cần có yếu tố hấp dẫn Ngời ta có thể có nhu cầu học những môn học không gây hứng thú Nhu cầu có thể có đối tợng cu thể hoặc cha cụ thể, còn hứng thú bao giờ cũng có đối tợng cụ thể Nhu cầu và hứng thú tuy khác nhau nhng lại chi phối lẫn nhau Nhu cầu có thể gây ra hứng thú và hứng thú có thể tạo ra nhu cầu
1.3 Biểu hiện của hứng thú
Hứng thú biểu hiện trong sự tập trung cao độ của chú ý Hứng thú biểu hiện ở hai mức độ: hứng thú có hạn- dừng lại khi nhu cầu nhận thức đợc thoả mãn; hứng thú toàn vẹn- thúc đẩy con ngời ta hoạt động Hứng thú biểu hiện ở nội dung của nó Hứng thú có nội dung cao nh: nghiên cứu khoa học, đọc sách, học tập Hứng thú có nội dung thấp nh: chơI su tầm, mặc
Nếu hứng thú chỉ biểu hiện ở chiều rộng thì cuộc sống hời hợt, nếu hứng thú chỉ biểu hiện ở chiều sâu thì cuộc sống đơn điệu Tốt hơn hết là trên nền
Trang 8của hứng thú rộng và nhiều mặt, có một hứng thú trung tâm xác định ý nghĩa của cuộc sống và phơng hớng hoạt động của cá nhân.
1.4 Vai trò của hứng thú trong đời sống cá nhân
Hứng thú làm tăng hiệu quả của quá trình nhận thức Vì có quan hệ với chú ý và tình cảm, nên khi đã có hứng thú thì cá nhân hớng toàn bộ quá trình nhận thức vào đối tợng khiến quá trình đó nhạy bén và sâu sắc hơn.Hứng thú làm nảy sinh khát vọng hành động và hành động sáng tạo Hứng thú phát triển sâu sắc tạo ra nhu cầu gay gắt của cá nhân, cá nhân thấy cần phải hành động để thoả mãn hứng thú đó Những hành động phù hợp với hứng thú nh vậy thờng đợc tiến hành một cách hết sức tự giác, đầy tính sáng tạo nên bao giờ cũng có kết quả cao
Hứng thú làm tăng sức làm viêc Hứng thú chính là một dạng đặc biệt của tình cảm do sự hấp dẫn của đối tợng gây ra Cho nên, khi hứng thú thì cá nhân có sức chịu đựng dẻo dai, làm việc một cách say mê, làm việc đợc lâu hơn với những công việc kém hứng thú
1.5 Sự hình thành hứng thú
Hứng thú hình thành rất sớm, trẻ nhỏ thích những màu sắc sặc sỡ, vật phát ra những tiếng kêu và di động Đây là giai đoạn tiền hứng thú ở lứa tuổi mẫu giáo, trẻ có hứng thú thật sự, tất cả những cái gì mới mẻ đều gây hấp dẫn và làm các em ngạc nhiên Trẻ bị lôi cuốn vào trò chơi và thế giới
đồ chơi Đến cuối tuổi mẫu giáo, do ảnh hởng của ngời lớn, trẻ có hứng thú học tập ở nhà trờng ở tiểu học, hứng thú của trẻ trong học tập đã biểu hiện
rõ và bớc đầu có sự phân hoá theo môn học Nội dung của môn học, cách thức học của từng môn cha có ý nghĩa quan trọng đối với sự nảy sinh hứng thú Cái chính là kết quả học tập và lời nhận xét của giáo viên có tác dụng củng cố hứng thú học tập cho trẻ Đến lớp cuối cấp (lớp 4, lớp 5), các em bắt đầu có sự phân biệt thái độ, có hứng thú khác nhau đối với từng loại bài
Trang 9khác nhau Tuy nhiên, hứng thú đó cũng cha bền vững, sự phân biệt cha rõ ràng Điều qua trọng trong vấn đề bồi dỡng hứng thú cho học sinh chính là
sự giảng dạy nhiệt tình và trình độ s phạm của giáo viên
2 Hứng thú học tập
Hứng thú học tập là dự định có lựa chọn của cá nhân vào những hiện ợng và sự vật thực tế xung quanh Sự định hớng đó đợc đặc trng bởi sự vơn lên thờng trực tới nhận thức, tới những kiến thức mới ngày càng đầy đủ và sâu sắc hơn Muốn ham thích một vật gì hay một công việc gì cần phải hiểu
t-đợc vật đó, công việc đó đạt tới mức độ nào hoặc cảm thấy vật đó, công việc đó có một ý nghĩa xác định nào đấy Mặt khac hứng thú thờng mang màu sắc cảm xúc, đợc gắn liền với sự thể nghiệm những tình cảm sâu sắc và tích cực Vì thế khi chiếm lĩnh đợc tri thức mới học sinh thờng có cảm xúc mạnh, cảm thấy nỗi vui mừng trí tuệ, một hạnh phúc tinh thần Những cảm xúc này trở thành nguồn nghị lực và sức mạnh nuôi dỡng những bớc đi lên của học sinh Do ảnh hởng của tình cảm đối với hứng thú học tập cho nên
nh cách nói của một nhà tâm lí học: “ Đối tợng của hứng thú nh đợc sởi nóng bởi “nhiệt” của hứng thú”
Nh vậy, hứng thú học tập không những liên quan đến mặt trí tuệ, mà cả mặt tình cảm của học sinh Hứng thú học tập có vai trò rất lớn trong hoạt
động học tập của học sinh Nhà giáo dục học nổi tiếng Nga K.Đ.U- sin – xki đã nói: “Việc học tập không hứng thú và chỉ do sức mạnh cỡng bức sẽ giết chết mọi ham muốn tri thức của học sinh” Vì vậy, hứng thú học tập làm nâng cao tính tích cực của học sinh và làm tăng hiệu quả của quá trình nhận thức Chúng ta thấy rằng, trong phần lớn trờng hợp cờng độ và tính nghiêm túc của hứng thú thể hiện ở chỗ học sinh tha thiết mong muốn nắm vững môn học nhiều hay ít, ở chỗ học sinh sẵn sàng gắng sức để làm việc
đó đến mức độ nào Mặt khác, chúng ta cũng thấy khi học sinh đã có hứng
Trang 10thú với đối tợng nào đó thì các em thờng hớng toàn bộ quá trình nhận thức của mình vào đó làm cho quan sát tinh tế hơn, ghi nhớ nhanh chóng và lâu bền hơn, nhớ lại dễ dàng, tởng tợng phong phú, t duy tích cực và sâu sắc Hứng thú nhận thức làm nảy sinh khát vọng hành động và hành động một cách sáng tạo Hứng thú phát triển sâu sắc đến mức độ biến thành nhu cầu gay gắt, cá nhân nhận thấy cần phải hành động để thoả mãn và lúc đó cá nhân bắt tay vào hành động thực sự Hành động phù hợp với hứng thú
nh vậy thờng đợc tiến hành một cách hết sức tự giác, đầy tính sáng tạo và thờng mang lại hiệu quả cao Từ vai trò đó, cho nên khi đợc củng cố và phát triển mạnh một cách có hệ thống hứng thú học tập sẽ trở thành cơ sở của thái độ tích cực đối với học tập, là một trong những hoạt động cơ bản nhất của học sinh, làm cho việc học tập của chúng mang một “ ý nghĩa cá tính
đặc biệt” (A.N Lê - ôn – chiep), trở thành một nét tính cách rất quan trọng cần thiết trong học tập
3 Hứng thú học tập của học sinh tiểu học
Đối với trẻ em, đặc biệt là học sinh tiểu học, hứng thú là động cơ mãnh liệt thúc đẩy sự phát triển về nhiều mặt Nó phát triển theo nhu cầu cơ bản của trẻ em lớn lên trong môi trờng tự nhiên và xã hội Làm gì không có hứng thú trẻ em không thể tập trung trí lực và sức lực, không thể đạt đợc kết quả mong muốn Nhà trờng cổ điển dùng hình thức thởng phạt đối với học sinh khi họ biết tới cái gọi là nhu cầu, hứng thú Đây là động cơ không lành mạnh, không xuất phát từ bản thân việc làm Quan niệm cổ điển cho rằng
có “khắc kỉ” (nghiêm khắc với bản thân mình theo nghĩa là trấn áp tất cả hứng thú ham muốn trong lòng) nghĩa là đi ngợc lại với hứng thú mới thực
sự xây dựng đạo đức cho con ngời Nh vậy đối lập với hứng thú là cố gắng,
có hứng thú là không có cố gắng và cố gắng chỉ có giá trị khi nào không mang lại hứng thú Đây là một đối lập giả tạo: chính lúc trẻ hứng thú với
Trang 11một điều gì phù hợp với những nhu cầu cơ bản của chúng thì chúng tập trung đợc lâu dài và cố gắng tối đa.
Hứng thú của trẻ xuất phát từ cuộc sống và trong hoạt động Con ngời của trẻ không phải là một thùng chứa tự động trong đó ngời lớn tha hồ cứ rót kiến thức này đến kiến thức khác, cũng không phải là một khối đất sét
để cho nhà điêu khắc muốn nặn lên hình tợng nào cũng đợc Nhợc điểm lớn nhất của nhà trờng cổ điển là tính thụ động: học sinh bắt buộc phải thụ
động về chân tay, suốt ngày ngồi yên trên ghế, thụ động về trí tuệ – chỉ có nhiệm vụ nhớ tất cả những gì những gì thầy cô và sách vở truyền đạt cho rồi
cố gắng trả lời và làm đúng theo mẫu Trẻ em không thể nào ngồi yên để tiếp nhận những kiến thức trừu tợng mà phải thông qua hoạt động cụ thể giữa các sự vật mới phát triển trí tuệ đợc
Chơng II: Thực trạng về việc tiếp thu của học sinh.
I Thực trạng :
Nhìn chung các em học sinh – học sinh giỏi lớp 5 cha thật có sự vận dụng linh hoạt, sáng tạo cá nhân khi áp dụng kiến thức để giải toán Các em th-ờng giải bài theo “lối mòn”- áp dụng các dạng bài tơng tự để giải Do đó khi gặp phải các bài toán khó (kết hơp các dạng toán) thì các em lúng túng
Trang 122 Học sinh cha đợc vận dụng thực hành có hệ thống các bài tập Vì vậy không nắm đợc kiến thức cơ bản, trọng tâm.
Chơng III: các dạng bài về diện tích hình tam giác ở lớp 5I.Dạng 1: Sử dụng các yếu tố về hình tam giác để giải.
1 áp dụng trực tiếp công thức tính diện tích khi đã cho biết độ dài các
đoạn thẳng là các thành phần của công thức diện tích
2 Nhờ công thức tính diện tích mà tính độ dài 1 đoạn thẳng là yếu tố của hình
II.Dạng 2: Giải thông qua tỉ số của các yếu tố.
Trong một bài toán hình học ngời ta có thể dùng tỉ số các số đo đoạn thẳng, tỉ số các số đo diện tích nh một phơng tiện để tính toán, giải thích, lập luận cũng nh trong thao tác so sánh các giá trị về độ dài đoạn thẳng,
về diện tích Điều này thờng đợc thể hiện dới những hình thức sau đây:
1 Hai hình tam giác có diện tích bằng nhau (tơng đơng), nếu có hai đáy bằng nhau thì hai chiều cao bằng nhau, hoặc nếu hai chiều cao bằng nhau thì hai đáy bằng nhau
2 Hai hình tam giác có diện tích bằng nhau, nếu đáy của hình 1 lớn gấp bao nhiêu lần đáy của hình 2 thì chiều cao của hình 2 lớn gấp bấy nhiêu lần chiều cao của hình 1 và ngợc lại
3 Hai hình tam giác có hai đáy (hoặc chiều cao) bằng nhau, nếu diện tích của hình tam giác 1 lớn gấp bao nhiêu lần diện tích hình tam giác
2 thì chiều cao của hình tam giác 1 cũng lớn gấp bấy nhiêu lần chiều cao của hình tam giác 2 và ngợc lại
Trang 13III.Dạng 3: Giải bằng phơng pháp chia hình (cắt, ghép)
1.Một hình đợc chia thành nhiều hình nhỏ thì diện tích của hình đó bằng tổng diện tích các hình nhỏ đợc chia
2 Hai hình có diện tích bằng nhau mà cùng có phần chung thì hai hình còn lại sẽ có diện tích bằng nhau
3 Nếu ghép thêm một hình vào hai hình có diện tích bằng nhau thì sẽ
đ-ợc hai hình mới có diện tích bằng nhau
Chơng IV: Vận dụng hớng dẫn học sinh giảI toán.
I Dạng 1: Sử dụng các yếu tố về hình tam giác để giải
1.Giai đoạn 1: Xác định các yếu tố của hình
+ Cạnh đáy
+ Đờng cao (kẻ đờng cao trong và ngoài hình tam giác).
Bài tập 1
Cho hình tam giác ABC vuông góc tại B
a) Hãy chỉ ra đờng cao tơng ứng với cạnh
đáy BC và AB
b) Vẽ đờng cao tơng ứng với cạnh đáy AC
C B
A
H
ớng dẫn
Học sinh biết rằng: Trong hình tam giác
vuông hai cạnh góc vuông chính là đờng
cao và cạnh đáy của hình tam giác
a) Đờng cao tơng ứng với cạnh đáy AB là
đờng cao BC; đờng cao tơng ứng với
cạnh đáy BC là đờng cao AB
b) Đờng cao tơng ứng với cạnh đáy AC là
đờng cao BH
H
C B
A
Trang 14Bài tập 2
Cho hình tam giác ABC, hãy vẽ các đờng
cao tơng ứng với các cạnh AB, AC, BC
C B
A
+ Xác định đờng cao và cạnh đáy chung của nhiều hình tam giác.
2.Giai đoạn 2:Kết hợp xác định các yếu tố của hình và tính diện tích
H
ớng dẫn
Học sinh vẽ đợc ba đờng cao tơng ứng
với ba cạnh AB, AC và BC của hình tam
giác ABC
Lu ý: để vẽ đợc đờng cao CK tơng ứng
với cạnh AB ta cần kéo dài cạnh AB về
phía A(CK- đờng cao nằm ngoài hình tam
giác ABC)
K I
B
A
Bài tập 3
Cho hình vẽ bên, hãy chỉ ra:
a) Các hình tam giác có chung đờng
E G H
H
ớng dẫn
Học sinh biết và xác định đợc một đờng cao (hoặc cạnh đáy) có thể là đờng cao (hoặc cạnh đáy) chung của nhiều hình tam giác có trong hình vẽ
Trang 15Ta thÊy: SCDE = SBCE - SBDE
DiÖn tÝch h×nh tam gi¸c CDE lµ:
SABD = SBDFE + SAEF (2)
BD = 6cm H·y t×m diÖn tÝch miÒn t«
®Ëm.( §Ò thi To¸n TiÓu häc ë Hång
A
E H
G
Trang 16íng dÉn
Ta thÊy: SABCD = SABD + SBCD
+ SABC = SABE + SCBE (1)
(2)
BD).(3)
+ Tõ (1), (2) vµ (3) ta cã:
VËy diÖn tÝch h×nh tam gi¸c ABC lµ:
SACF = SACE - SAEF
DiÖn tÝch h×nh tam gi¸c ACF lµ:
BD = 6cm H·y t×m diÖn tÝch miÒn t«
®Ëm.( §Ò thi To¸n TiÓu häc ë Hång
K«ng )
E
D C
B A