Sự điện li : là sự phân li các chất trong nước hay chất nóng chảy thành ion.. n0 là số phân tử chất tan trong dung dịch - Độ điện li phụ thuộc vào các yếu tố : + Bản chất liên kết của c
Trang 1LÝ THUYẾT HÓA HỌC 11 CHƯƠNG I : SỰ ĐIỆN LI
I, BẢN CHẤT SỰ ĐIỆN LI
1 Chất điện li : là những chất tan trong nước hoặc nóng chảy phân li ra ion
2 Sự điện li : là sự phân li các chất trong nước hay chất nóng chảy thành ion
3 Độ điện li
n là số phân tử chất đã phân li thành ion
n0 là số phân tử chất tan trong dung dịch
- Độ điện li phụ thuộc vào các yếu tố :
+ Bản chất liên kết của chất tan
+ Dung môi, nhiệt độ, nồng độ ( dung dịch càng loãng độ điện li càng tăng )
4 Hằng số phân li acid
HA +
+ A- [ ] [ ]
Trang 2- Na2HPO3 vẫn còn hiđro nhưng là muối trung hòa
Trang 3- Dùng để sản xuất phân bón hóa học
- N2 lỏng dùng để bảo quản máu
- Là chất lỏng ở điều kiện thường, có mùi khai
a Tính chất hóa học
- Trạng thái lai hóa sp3
+ 4NH3 + Cu(OH)2 [Cu(NH3)4](OH)2
+ 2NH3 + AgCl [Ag(NH3)2]Cl
+ Al + NH3 AlN + 3/2H2
Đặc biệt
- Dung dịch NH3 tác dụng với các muối có kim loại kết tủa như ( Al3+, Fe2+, Fe3+,
Mg2+, Cu2+, Zn2+…) đều tạo kết tủa nhưng đối với Cu2+và Zn2+ nếu NH3 dư thì kết tủa có thể tan 1 phần hoặc toàn bộ tùy thuộc vào lượng NH3 dư nhiều hay ít
AlX 3 + 3NH 3 + 3H 2 O Al(OH) 3 + 3NH 4 X (X là HLG hoặc gốc axit)
…
Trang 4- Sản xuất nhiên liệu tên lửa
- Khử độc clo vương ra ngoài
+ Phương pháp hồ quang: N2 NO NO2 HNO3
+ Trong công nghiệp : NH3 NO NO2 HNO3
+ Trong phòng thí nghiệm
H2SO4 đđ + KNO3 K2SO4 + HNO3 ( HNO3 tạo ra không nguyên chất )
- Chú ý :
Trang 5+ Al Cr Fe không tác dụng với HNO3 đặc nguội vì bị thụ động hóa tạo lớp màng oxit bền vững
- Phân đạm được đánh giá bằng hàm lượng %N
- Phân kali (thành phần KCl, K2CO3…) cung cấp dinh dưỡng dưới dạng K+ độ dinh dưỡng được đánh giá bằng hàm lượng %K2O
- Vùng dất chua bón NO3-, vùng đất kiềm bón NH4+, NH4NO3 làm tăng độ chua cho đất
Trang 6- Không độc không tan trong bất cứ
dung môi nào
- Cấu trúc polime khó nóng chảy khó
- Gây bỏng khi rơi vào ra
- T0 > 400C bốc cháy nên bảo quản bằng cách ngâm vào nước
- Trong công nghiệp
+ Ca3(PO4)2 quặng photphotrit + 3SiO2 cát + 5C 3CaSiO 3 + 2P + 5CO
III Hợp chất phốt pho P 2 O 5 và H 3 PO 4
Trang 7a Chú ý : khi giải bài tập cho P2O5 hoặc H3PO4 tác dụng với kiềm nếu bài cho là
+ Cuối cùng dựa vào tỉ lệ T=
mà xem xảy ra các phản ứng nào và các chất nào được tạo ra trong sản phẩm
Trang 8 Phương pháp này điều chế H3PO4 tạo ra không tinh khiết Để tạo ra H3PO4 tinh khiết người ta điều chế theo phương pháp này:
2P + 5O2 P2O5 rắn sau đó cho tác dụng với H2O 3H2O + P2O5 2H3PO4
*** H3PO4 không tác dụng với AgNO3 nhưng muối của nó lại tác dụng với AgNO3 AgNO3 + H3PO4 có xáy ra phản ứng nhưng khi tạo ra HNO3 thì lại OXH bạc tạo ra AgNO3
3AgNO3 + M3(PO4)n Ag3PO4 + 3M(NO3)n
- Sản xuất phân bón hóa học
CHƯƠNG III : NHÓM CACBON
I Khái quát nhóm CACBON
- Cấu hình e : ns2np2
Trang 9MgO + CO không p/ư [Tương tự với H 2]
CO2 + Mg MgO + C ( nên không dùng CO 2 để dập các đám cháy magie )
CO2 + C 2CO
+ Ở nhiệt độ cao C khử được H2O
C + H2O → CO + H2
C + 2H2O → CO2 + 2H2
Trang 102 Các loại than và cách điều chế
- Than chì → kim cương nhân tạo
- Than cốc ( ) → than chì nhân tạo
- Than muội CH4 → C + 2H2
3 ứng dụng
+ Điều chế hợp chất hữu cơ
CO + H2 → CH3OH HCOOH → CO + H2O
+ Nhận biết hợp muối của Pb2+
CO + H2O + PbCl2 Pb + 2HCl + CO2 + Khí CO2 không duy trì sự cháy nên người ta có thể dùng khí CO2 để dập tắt các đám cháy
+ Không dùng khí CO 2 để dập các đám cháy như : đám cháy nhôm ho c magiê
Trang 11+ Nếu nOH- 2nCO2 ,SO2 …sản phẩm là muối trung hòa
+ Nếu nOH- nCO2 , SO2 …nhưng chưa gấp đôi tạo ra 2 muối
+ CaCO3 được dùng làm chất độn trong lưu hóa cao su
+ Na2CO3 sođa được dùng trong công nghiệp thủy tinh, đồ gốm, bột giặt + NaHCO3 được dùng trong công nghiệp thực phẩm Trong công nghiệp dùng để chữa trị bệnh đau dạ dày ( thuốc muối nabica )
III SILIC (Si)
- Điều chế : 2Mg + SiO2 2MgO + Si
Chú ý :
- SiO2 + 2NaOH → Na2SiO3 + H2O
- SiO2 + Na2CO3 → Na2SiO3 + CO2
Trang 12- SiO2 + 2HF SiF4 + 2H2O ( dựa vào phản ứng này người ta có thể dùng HF khắc chữ và hình lên thủy tinh )
- Na2SiO3 + CO2 + H2O H2SiO3 dạng keo + Na2CO3 ( p/ư này chứng tỏ
H2SiO3 yếu hơn cả H2CO3 )
- Hỗn hợp Na2SiO3 và K2SiO3 đậm đặc được gọi là thủy tinh lỏng
+ Thủy tinh không có cấu trúc tinh thể mà là chất rắn vô định hình không
Trang 13- ÔZÔN (O3) là dạng hình thù của O2 có tính OXH mạnh hơn rất nhiều
- Chất rắn màu vàng, có nhiệt độ nóng chảy thấp
- Lưu huỳnh chỉ có cấu tạo vòng
- Tan tốt trong dung môi hữu cơ không tan trong nước
Trang 142H2S + O2 dư → 2S + 2H2O
H2Skhí + Cl2 khí 2HCl + S
H2Sdung dịch + 4Cl2 khí + 4H2O 8HCl + H2SO4
3H2S + 2KMnO4 2MnO2 + 3S + 2KOH + 2H2O
CuSO4 + H2S CuS + H2SO4 ( CuS không tan trong HCl,
H2SO4 loãng)
- CuS, PbS đen CdS vàng MnS hồng…
- S2- dùng nhận biết các ion trên
c Ứng dụng
- Lưu hóa cao su, sản xuất SO2 chất tảy trắng bột giấy, phẩm nhuộm
- Thuốc trừ sâu, chất diệt nấm mốc
- Bột lưu huỳnh dùng để khử thủy ngân(Hg) khi vương ra ngoài
Trang 15- Br2 : Cl2 + 2NaBr 2NaCl + Br2
NaBr có trong rong biển
Trang 16- Clorua vôi CaOCl2 hay Cl-Ca-O-Cl
HÓA HỌC VÔ CƠ 12 CHƯƠNG IV : ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
I Tính chất vật lí chung của kim loại
- Tính chất chung : tính dẻo tính dẫn điện dẫn nhiệt và có ánh kim Tất
cả các tính chất này có được đều do các electron trên bề mặt kim loại gây
ra
- Tính dẫn điện : nhiệt độ kim loại càng cao tính dẫn điện của kim loại càng giảm
- Tính dẫn điện tăng dần : …Fe Al Au Cu Ag
- Tính dẫn nhiệt tăng dần : …Fe Al Cu Ag
Trang 17- Tính cứng của kim loại : kim cương > Cr > W > Fe > Cu > Al
+ Liên kết trong hợp kim chủ yếu là liên kết kim loại
- Hợp kim không b ăn mòn : Fe_Cr_Mn (thép inoc)
Trang 18- Hợp kim siêu cứng : W_Co, Co_Cr_W_Fe,…
- Hợp kim có đ nóng ch y th p : Sn_Pb, Bi_Pb_Sn
- Hợp kim nhẹ, cứng và bền : Al_Si, Al_Cu_Mn_Mg…
3 Ứng dụng của hợp kim
- Chế tạo các thiết bị trong nghành công nghiệp và vật dụng gia đình…
III DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI
Li+K+Ca2+Na+Mg2+Al3+Mn2+Zn2+Cr3+Fe2+Ni2+Sn2+Pb2+Fe3+2H+Cu2+Fe3+Ag+Hg2+Au3+
Li K Ca Na Mg Al Mn Zn Cr Fe Ni Sn Pb Fe 2H Cu Fe2+ Ag Hg Au
- Các chất tham gia phản ứng theo quy tắc
1 Pin điện hóa
- Suất điện động E0 của pin luôn dương (+)
**E 0 phụ thuộc vào : + nồng độ dung dịch muối
+ nhiệt độ
+ bản chất cặp OXH khử
Trang 19**E 0 = E lớn(+) -E nhỏ(-)
IV SỰ ĐIỆN PHÂN
- Định luật Farađây : I_cường độ dòng điện_A là khối lượng phân tử của chất_T là thời gian điện phân (s)_n là số e nhường hoặc nhận ở
Trong dung dịch các kim loại nào đứng sau thì bị điện phân trước
- VD: điện phân dung dịch chứa FeCl3, CuCl2, HCl thứ tự điên phân là :
Fe3+ + 1e Fe2+
Cu2+ + 2e Cu 2H+ + 2e H2
Fe2+ + 2e Fe
Trang 20- Điện phân các Hidroxit kim loại kiềm hoạt động
mạnh(KOH,NaOH,Ba(OH)2…) và các axit mạnh(HNO3,H2SO4,HclO4…) các muối của axit mạnh và kim loại mạnh ( NaNO3, K2SO4…) thực chất là điện phân H2O
1 Khái niệm : sự ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại hoặc phi kim do tác dụng của các chất trong môi trường
- Xảy ra với các thiết bị lò
- Là quá trình OXH_khử
và phát sinh dòng điện
***Điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa + Các điện cực phải khác nhau về bản chất: kim loại_kim loại hoặc kim loại_phim kim(Fe_C), kim loại_hợp chất
+ Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc dán tiếp nhau qua dây dẫn
Trang 21+ Các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li
3 Chống ăn mòn kim loại
- Vật bằng kim loại nguyên chất không bị ăn mòn
- Dùng tấm kẽm bọc bên ngoài vỏ tàu biển
- Phun sơn lên lớp bề mặt của kim loại chống ăn mòn
4 Cách mạ điện kim loại
- Điện phân dung dịch muối cần mạ
- Vật cần mạ đóng vai trò làm cực âm
- Kim loại cần mạ đóng vai trò là cực dương
VI ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
- Nguyên tắc : thực hiện quá trình khử các ion kim loại
M n+ + ne M
1 Phương pháp thủy luyện
- Dùng để điều chế các kim loại có tính khử yếu như Cu_Hg_Ag_Au…
2 Phương pháp nhiệt luyện
- Dùng để điều chế các kim loại có tính khử trung bình
- Với các kim loại hoạt động kém như Hg_Ag chỉ cần đốt cháy quặng là thu được kim loại
HgS + O2 Hg + SO 2
3 Phương pháp điện phân
Trang 22- Dùng để điều chế hầu hết các kim loại từ mạnh đến yếu
VII KIM LOẠI KIỀM Li Na K Rb Cs
Theo chiều tăng dần tính khử
- Cấu trúc mạng lập phương tâm khối kém bền vững
- Cấu hình chung ns1
- Thế điện cực chuẩn của kim loại kiềm rất âm
- Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp
- Có thể dùng dao cắt các kim loại kiềm tính cứng thấp
- Kim loại kiềm tác dụng mạnh với nước và không khí ẩm chứa Oxi nên bảo quản bằng cách ngâm chìm trong dầu hỏa
1 Ứng dụng :
- Chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp
- Na_K làm chất trao đổi nhiệt trong một số lò phản ứng hạt nhân
- Kim loại Xesi(Cs) dùng chế tạo tế bào quang điện
- Dùng tổng hợp hữu cơ
- NaCl có trộn thêm một lượng nhỏ Iot dùng chữa bệnh biếu cổ
- Dung dịch NaF loãng dùng làm thuốc chữa sâu răng
- Na2CO3 dùng để tẩy sạch vết dầu mỡ bám trên máy móc trước khi sơn, tráng kim loại dùng sản suất chất tẩy rửa
- NaCl 0.08% dùng làm huyết thanh cho cơ thể người
Trang 23- NaCl 0.9% dùng để điều trị bệnh tiêu chảy
- NaCl 10-20% dùng để rửa vết thương
2 Điều chế
- Để hạ nhiệt độ nóng chảy của NaCl ở 8000C xuống nhiệt độ thấp hơn người
ta dùng hỗn hợp 2 phần NaCl và 3 phần CaCl2 theo khối lượng
NaCl → Na + Cl2
Be Mg Ca Sr Ba
- Xếp theo chiều tính khử tăng dần
- Be Mg kiểu mạng lục phương Ca Sr kiểu mạng lập phương tâm
diện Ba mạng lập phương tâm khối
- Thế điện cực chuẩn của kim loại kiềm thổ rất âm
1 Tính chất vật lí
- Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tương đối thấp trừ Beri (Be)
- Có độ cứng thấp, cứng hơn kim loại kiềm
- Khối lượng riêng tương đối nhỏ, chúng là những kim loại nhẹ hơn Al trừ Bari(Ba)
2 Tính chất hóa học
- Tự tìm hiểu trong quá trình học…
Trang 24Ca Sr Ba tác dụng với H2O ở nhiệt độ thường, Mg tác dụng với H2O
chậm ở nhiệt độ thường và tác dụng nhanh ở nhiệt độ cao Be không tác dụng với H 2 O dù ở nhiệt độ cao
3 Ứng dụng và điều chế
- Be được dùng làm chất phụ gia chế tạo hợp kim có tính dẻo cao, đàn hồi
cao, bền chắc, không bị ăn mòn
- Hợp kim của Mg dùng để chế tạo máy bay, tên lửa, ôtô
- Bột Mg trộn với chất oxihoa dùng chế tạo chất chiếu sáng ban đêm
- Mg(OH)2 dùng làm thuốc điều trị bệnh dạ dày
- Kim loại Ca dùng làm chất khử để tách O2 S ra khỏi thép Ca được dùng làm khô một số chất hữu cơ
- NaCl xung quanh mỗi ion đều có 6 ion ngược dấu gần nhất
***Điều chế bằng cách điện phân nóng chảy muối của kim lọa kiềm thổ
KIM LOẠI KIỀM THỔ
- Ca(OH) 2
+ Dùng tạo vữa xây nhà, khử chua đất trồng trọt Chế tạo clorua vôi để tẩy trắng và khử trùng
CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2 + Chiều thuận giải thích sự xâm thực của nước mưa có chứa CO2 đối với
đá vôi
Trang 25+ Chiều nghịch giải thích sự hình thành cặn CaCO3 trong ấm đun nước, phích đựng nước nóng
- CaSO4
+ CaSO4.2H2O có trong tự nhiên là thạch cao sống bền ở nhiệt độ thường + CaSO4.H2O hoặc CaSO4.0,5H2O là thạch cao nung điều chế bằng cách nung thạch cao sống ở 1600C
CaSO4.2H2O → CaSO4.H2O + H2O
+ CaSO4 là thạch cao khan được điều chế bằng cách nung thạch cao sống ở nhiệt độ cao hơn, không tan và không tác dụng với H2O
- Ứng dụng
+ Thạch cao nung dùng để đúc tượng, bó bột, làm phấn biết bảng
+ Thạch cao sống dùng để sản xuất xi măng
Mgl2,CaSO4,MgSO4
Nước cứng toàn phần
là nước cứng có cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu
Trang 262 Tác hại
- Làm cho quần áo nhanh mục nát
- Làm cho xà phòng ít bọt, giảm tác dụng giặt rửa của nó
- Làm cho thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị
- Lãng phí nhiên liệu và không an toàn gây tắc các đường ống dẫn nước
3 Cách làm mềm nước cứng
- Giảm nồng độ Ca2+và Mg2+có trong nước
- Dung dịch chứa CO32- và PO43- , Ca(OH)2 làm mềm nước cứng vĩnh cửu
X NHÔM [Al]
1 Cấu tạo của nhôm
- Bán kính nguyên tử 0,125nm
- Cấu hình e : 1s22s22p63s23p1 , có 3 e hóa trị ( e hóa trị là e lớp ngoài cùng )
- Al có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện
2 Tính chất vật lí
- Nhôm có màu trắng bạc, dễ kéo sợi, dễ dát mỏng có thể dát được lá nhôm mỏng dùng để gói thực phẩm
- Al dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, dẫn nhiệt bằng 2/3 đồng nhưng nhẹ hơn đồng
3 lần Độ dẫn điện của nhôm hơn sắt 3 lần
3 Tính chất hóa học
- Al không tác dụng với HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội Al bị thụ
động sẽ không tác dụng với các dung dịch HCl, H 2 SO 4 loãng
Trang 27- …Các muối như ( Al3+, Fe3+, Zn2+, Fe2+,Cu2+, Mg2+….) tác dụng với dung dịch [Na2S, K2S, (NH4)2S…) thu được kết tủa tương úng
2AlCl3 + 3Na2S + 6H2O 2Al(OH)3 + 3H2S + 6NaCl
4 Ứng dụng và sản xuất
- ứng dụng :
+ Chế tạo máy bay, ôtô, tên lửa và tàu vũ trụ
+ Chế tạo vật dụng trong gia đình
+ Sản xuất từ quặng boxit nhôm Al2O3.2H2O
+ Na3AlF6 có tác dụng hạ nhiệt độ nóng chảy của nhôm
2Al2O3 đ→ 4Al + 3O2
XI CRÔM (Cr)
1 Cấu tạo của Crôm
- Cấu hình e : 1S22s22p63s23p63d54s1
Trang 28- Crom có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm khối
- Thép chứa từ 2,8-3,8% Crom có độ ứng cao bền, có khả năng chống gỉ
- Thép chứa 18% Crom là thép không gỉ (inoc)
- Thép chứa từ 25-30% Crom có tính siêu cứng, dù ở nhiệt độ cao
- Dùng để mạ kim loại
5 Sản xuất
- Từ quặng cromit FeO.Cr2O3 rồi điều chế bằng phương pháp nhiệt nhôm
Cr2O3 + 2Al 2Cr + Al 2O3Phương pháp này điều chế Cr có độ tinh khiết cao tới 97-98%
XII HỢP CHẤT CỦA CRÔM
- CrO
+ Là một oxit bazo chỉ có tính khử
- Cr(OH) 2
+ Là một bazo, có tính khử
Trang 292CrO3 + 2NH3 Cr2O3 + N2 + 3H2O
Trang 30+ CrO3 là một oxit acid tác dụng với H2O tạo thành hỗn hợp axit H2SO4 và axit đicrommic H2Cr2O7
3CrO3 + 2H2O H2CrO4 + H2Cr2O7 + Hai axit này chỉ tồn tại trong một dung dịch Nếu tách khỏi dung dịch chúng sẽ bị phân hủy trở lại thành CrO3
- Muối Cromat và Đicromat
Fe(NO3)2 + AgNO3 Fe(NO3)3 + Ag
Khi cho FeCl2 + KMnO4 cần chú ý
Trang 31TT : 10FeCl 2 + 6KMnO 4 + 24H 2 SO 4 5Fe 2 (SO 4 ) 3 + 6MnSO 4 + 10Cl 2 + 3K 2 SO 4 + 24H 2 O
SĐ nếu FeCl2 dư thì lại tác dụng với Cl2 vừa sinh nên cần chú ý lượng muối sinh ra FeCl2 + Cl2 FeCl3
Fe3O4 + 8HI 3FeI2 + I2 + 4H2O
2 Một số loại quặng sắt
- Quặng Hematit Fe2O3 khan _Hematit nâu chứa Fe2O3.nH2O _Manhetit chứa Fe3O4 là quặng giàu sắt nhất, hiếm có trong tự nhiên _quặng xidrit chứa FeCO3 _quặng pirit chứa FeS2
- Để s n xu t gang người ta thường dùng qu ng Manhetit và Hematit
Trang 326FeSO4 + 3Cl2(hoặc Br2) 2FeCl3 + 2Fe2(SO4)3
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O FeS + 2HCl FeCl2 + H2S
FeCl2 + H2S không phản ứng
XIV GANG VÀ CÁC HỢP CHẤT CỦA GANG
1 GANG
- Gang là hợp kim của Fe và C hàm lượng C từ 2-5%
- Gang trắng là gang chứa nhiều Fe3C và ít C, Si Gang trắng rất cứng và giòn, được dùng để luyện thép
- Gang xám chứa nhiều C,Si
1 Nguyên tắc sản xuất gang
- Khử các oxit sắt ở nhiệt độ cao bằng khí CO
Trang 33+ Lò điện, lò Bet-xơ-te, lò Mac-tanh dùng sản xuất thép Lò cao dùng sản xuất gang
+ Nguyên tắc sản xuất thép là : OXH các tạp chất có trong gang (Si,Mn,C,S,P…) thành oxit nhằm giảm hàm lượng của chúng có trong gang
+ Thép silic có tính đàn hồi, dùng chế tạo lò xo, nhíp ôtô…
+ Thép Mangan rất bền, dùng chế tạo đường day xe lửa, máy nghiền đá…
- Cu(OH)2 + 4NH3 [Cu(NH3)4](OH)2 gọi là nước Svâyđê
- CuS không tác dụng với HCl
2 Ứng dụng của đồng
+ Đồng thau là hợp kim của Cu Zn (45%Zn).b Dùng đóng tàu biển + Đồng bạch là hợp kim của Cu_Ni (25%Ni) Dùng đúc tiền, công nghiệp tàu thủy
+ Đồng thanh là hợp kim của Cu_Sn Dùng chế tạo máy móc thiết bị
Trang 34+ Hợp kim Cu_Au trong đó Cu và Au gọi là vàng 9 gara dùng để đúc tiền vàng, vật trang trí.( hay còn gọi là vàng tây )
+ CuSO4 dùng để nhận biết dấu hiệu của nước (H2O) trong các chất lỏng
- Không tác dụng với HCl, H2SO4 loãng
4Ag + 2H2S + O2 2Ag2S đen + 2H2O
Ag2s + O2 2Ag + SO 2
Ag2O + H2O2 2Ag + O2 + H2O
AgBr á→ Ag + á Br2
Ag + O3 Ag2O + O2
Trang 35AgCl + 2NH3 [Ag(NH3)2]Cl tạo phức với NH3 Tương tự với AgNO3nhưng AgBr, AgI thì không tan trong NH3 dư nên người ta có thể dùng phản ứng này để tách AgCl ra khỏi hỗn hợp AgCl_AgBr_AgI
- Chế tạo hợp kim Ag_Cu ( vàng tây )
- Ion Ag+ có khả năng sát trùng diệt khuẩn
- AgBr dùng trong phim ảnh
b Ứng dụng
Trang 36- Hợp kim Ni-Fe không giãn nở theo nhiệt độ, dùng trong kĩ thuật vô tuyến
- Hợp kim Cu-Ni không bị ăn mòn dù trong môi trường nước biển dùng làm chân vịt tàu biển, tuabin cho động cơ máy bay phản lực
- Mạ kim loại chống ăn mòn
- Chế tạo acquy Cd-Ni(hiệu điện thế 1,4V), Fe-Ni
Sn + 8HNO3 loãng 3Sn(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Sn + 8HNO3 đặc Sn(NO3)4 + 4NO2 + 4H2O
Sn + 4H2SO4đặc Sn(SO4)2 + 2SO2 + 4H2O
Trang 37- Sn bị hòa tan trong dung dịch kiềm đặc (NaOH,KOH)
- Pb tan dễ trong HNO3 loãng tan chậm trong HNO3 đặc
- Pb tan chậm trong bazơ nóng như (NaOH,KOH)
Theo chiều độ phân cực giảm dần
- H2SO4 chỉ chứa liên kết cộng hóa trị
- T0 sôi H2O > T0 sôi H2S
Trang 38NaCl tinh thể + H2SO4 đặc NaHSO4 + HCl
NaNO3 rắn + H2SO4 đặc NaHSO4 + HNO3
- Phương pháp này không điều chế được HBr vì khi
NaBr + H2SO4 đặc HBr + NaHSO4
Sau đó HBr sinh ra lai tác dụng với H2SO4 đăc
2HBr + H2SO4 đặc Br2 + SO2 + 2H2O
- HCL trong công nghiệp H2 + Cl2 2HCl
Chiều tăng tính bền + tính acid HClO HClO2 HClO3 HClO4 Chiều giảm tính OXH
***NHẬN BIẾT***
Trang 39Ba2+ SO42- trắng không tan
trong môi trường axit
Ba2+ + SO42- BaSO4
Cl2 KI + hồ tinh bột Chuyển màu tím Cl2+KI 2KCl +I2
H2S Cu2+ hoặc Pb2+ màu đen Cu2+ + S2- CuS
không tan trong HCl
và H2SO4 loãng
NH3 Quỳ tím ẩm Chuyển màu xanh NH3 có tính bazo
Trang 40yếu
***MỘT SỐ CHẤT GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG***
- CO rất độc, trong không khí có CO nồng độ khoảng 250 ppm sẽ khiến con người tử vong vì ngộ độc Nồng độ giới hạn của CO trong không khí là 32ppm
- CO2 và CH4 : nồng độ trong không khí quá cao sẽ gây ra hiệu ứng nhà kính
- SO2 : nồng độ trong không khí quá cao gây vị hăng, cay, gây đau nhức mắt
và là chất chủ yếu gây ra hiện tượng mưa axit