Đề tài nghiên cứu: “Sửdụng Adobe Captivate thiết kế học liệu điện tử phần động cơ đốt trong - Công nghệ 11” đã được dạy thực nghiệm ở các bài thuộc chương IV phần ĐCĐT – Công nghệ 11 cho
Trang 1giá với phương châm: “lấy người học làm trung tâm” Đề tài nghiên cứu: “Sử
dụng Adobe Captivate thiết kế học liệu điện tử phần động cơ đốt trong - Công nghệ 11” đã được dạy thực nghiệm ở các bài thuộc chương IV (phần ĐCĐT) –
Công nghệ 11 cho lớp TN và với các bài giảng tương ứng thông thường cho lớpĐC
Sau khi thu thập và kiểm chứng xác định độ tin cậy của dữ liệu (dữ liệu
kiểm tra kết quả học tập của HS), chúng tôi tiến hành đánh giá và kiểm chứng
(T-test), kiểm chứng khi bình phương để xác định chắc chắn là: Sử dụng AdobeCaptivate thiết kế học liệu điện tử phần động cơ đốt trong - Công nghệ 11 là giảipháp khả thi sẽ nâng cao kết quả học tập cho HS Nghiên cứu đã có ảnh hưởnglớn đến hiệu quả và chất lượng DH
Sử dụng Adobe Captivate thiết kế học liệu điện tử phần ĐCĐT - Côngnghệ 11 đã tạo điều kiện thuận lợi để HS phát huy tính tự giác, tích cực tronghọc tập, rèn luyện thói quen và năng tự học, tự nhiên cứu
Adobe Captivate không chỉ dành áp dụng thiết kế học liệu điện tử dànhriêng cho môn Công nghệ mà giải pháp này cũng sẽ hữu dụng cho các môn họckhác Đây sẽ là cơ hội cải thiện hình thức tổ chức học tập, làm giảm áp lực họctập, HS được học tập trong môi trường trải nghiệm sẽ có điều kiện để phát huytính độc lập, sáng tạo, chủ động nhằm giúp HS tự khám phá, muốn khám phá,yêu thích và gắn bó với môn học
2 GIỚI THIỆU
2.1 Tìm hiểu hiện trạng
Trang 2Phân môn ĐCĐT – Công nghệ 11 có đặc điểm là tính cụ thể, trừu tượngbiểu hiện qua hệ thống các khái niệm kỹ thuật, nguyên lí kỹ thuật… mà HSkhông thể tri giác được, đây là cản trở cho việc tiếp thu, khắc ghi kiến thức của
HS
Một thực tế mà chúng ta không thể phủ nhận đó là HS không thích họcCông nghệ Công nghệ luôn được cho là “môn phụ” và bị xem nhẹ, việc học tậpchỉ là hình thức, qua loa, HS ít hứng thú, ít yêu thích môn học, kết quả học tậpchưa cao
Một câu hỏi được đặt ra: Tại sao lại như vậy? Đã có nhiều cách giải thíchkhác nhau, nhiều lí do khác nhau được đưa ra, nhưng theo chúng tôi thì trongdạy học đòi hỏi phải thống nhất giữa cụ thể và trừu tượng; giữa nhận thức cảmtính với nhận thức lí tính; giữa cấu trúc, hình thức bên ngoài với nội dungnguyên lí, diễn biến bên trong của đối tượng kĩ thuật Các học liệu điện tử sẽ làđiều kiện của sự chuyển biến biện chứng từ cụ thể sang trừu tượng và ngược lại,nhưng các học liệu điện tử được sử dụng thông dụng hiện nay lại rất đơn điệu, íthấp dẫn và ít thu hút HS
Chính vì lí do trên, chúng tôi đã thực hiện giải pháp: “Sử dụng Adobe
Captivate thiết kế học liệu điện tử phần động cơ đốt trong - Công nghệ 11”.
Các học liệu điện tử được thiết kế từ Adobe Captivate sẽ tạo điều kiện cho
HS phát triển các năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tự học, tựnghiên cứu, giúp HS nâng cao khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vàothực tiễn cuộc sống
2.2 Vấn đề nghiên cứu
Việc sử dụng Adobe Captivate thiết kế học liệu điện tử phần động cơ đốttrong - Công nghệ 11 có làm tăng kết quả học tập cho HS không?
2.3 Giả thuyết nghiên cứu
Có, việc sử dụng Adobe Captivate thiết kế học liệu điện tử phần động cơđốt trong - Công nghệ 11 sẽ làm tăng kết quả học tập cho HS
Trang 33 PHƯƠNG PHÁP
3.1 Khách thể nghiên cứu
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành với đối tượng HS lớp 11 trườngTHPT Nguyễn Du, năm học 2013 – 2014 Mẫu được chọn là 67/492 HS ở hailớp 11A3 (lớp ĐC) và 11A2(lớp TN) Chúng tôi chọn mẫu là các lớp này trên cơ
sở tương đồng về: Mức phân phối các điểm số; Giá trị Mean; độ lệch chuẩn vềđiểm số1
Trước tác động, tiến hành khảo sát kết quả học tập của HS cả 2 lớp trên,sau đó dùng phép kiểm chứng T-test độc lập để đánh giá sự chênh lệch giữađiểm số trung bình của nhóm TN và nhóm ĐC
0.3726 > 0.05
0 02
Qua kiểm chứng T-test độc lập ta có: p = 0.3726 > 0.05 rất nhiều cho nên
chúng tôi kết luận rằng sự chênh lệch điểm số trung bình của lớp TN và lớp ĐC
là không có ý nghĩa, tức là trước tác động đã không có sự khác biệt về giá trị trung bình kiểm tra, lớp TN và lớp ĐC có sự tương đương về kết quả học tập.
Chúng tôi tiến hành thống kê tần số điểm kiểm tra trước tác động về tần
số phân bố các điểm số của nhóm TN và nhóm ĐC:
Tần
số
Bảng 2: Thống kê tần số điểm kiểm tra trước tác động lớp TN và lớp ĐC
Qua biểu đồ phân bố các điểm kiểm tra trước tác động chứng tỏ rằng kết
quả kiểm tra của lớp TN và lớp ĐC được phân bố là tương đương nhau.
1 Phụ lục danh sách HS và điểm TN sư phạm (trang 16)
Trang 40 2 4 6 8 10 12
Biểu đồ 1: Phân bố điểm kiểm tra trước tác động lớp TN và lớp ĐC
Từ thống kê tần số điểm kiểm tra trước tác động lớp TN và lớp ĐC, chúngtôi tiếp tục phân loại kết quả kiểm tra như sau:
Điểm/
(Xếp loại)
0 Điểm <
5 (Yếu)
5 Điểm < 6.5 (T B)
6.5 Điểm < 8 (Khá)
Bảng 4: Kiểm chứng khi bình phương trước tác động lớp TN và ĐC
Qua kiểm chứng T-test (p = 0.3726 > 0.05) và kiểm chứng khi bình
phương (p = 0.6850 > 0.05), cho nên chúng ta kết luận chắc chắn rằng trước tác
động HS lớp TN tương đương với lớp ĐC về kết quả học tập.
3.2 Thiết kế
Trang 5 Trong thiết kế này, chúng tôi lựa chọn lớp TN và lớp ĐC trên cơ sở tươngđương.
Sử dụng khảo sát kết quả học tập trước tác động để xác định sự tương đươnggiữa giữa lớp TN và lớp ĐC
Sử dụng khảo sát kết quả học tập trước và sau tác động để xác định sự chênhlệch điểm trung bình giữa lớp TN và lớp ĐC
Nghiên cứu sử dụng phép kiểm chứng T-test độc lập và kiểm chứng khi bìnhphương để xác định sự tương đương trước tác động và chênh lệch điểm trungbình giữa lớp TN và lớp ĐC sau tác động
Dạy học phần ĐCĐT – Công nghệ 11 có sửdụng các học liệu điện tử được thiết kế bằng
Qua kiểm chứng T-test độc lập xác định sự tương đương trước tác động
và sự chênh lệch điểm trung bình giữa lớp TN và lớp ĐC sau tác động
T-test (T-test độc lập)01 02 (T-test độc lập)03 04
p 0.3726 > 0.05 0.0028 < 0.05
0 02
Có ý nghĩa
(p 0.05) Chênh lệch không có ý nghĩa Chênh lệch có ý nghĩa
Bảng 6: Kiểm chứng T-test xác định sự tương đương trước tác động và sự chênh
lệch điểm trung bình giữa lớp TN và lớp ĐC sau tác động
3.3 Quy trình nghiên cứu sự thay đổi kết quả học tập của HS
Lớp ĐC: GV thực hiện bài dạy “Khái quát về động cơ đốt trong” và bài “Cơ
cấu trục khuỷu thanh truyền” với PTDH thông thường
Trang 6 Lớp TN: GV thực hiện bài dạy “Khái quát về động cơ đốt trong” và bài “Cơ
cấu trục khuỷu thanh truyền” với PTDH là các học liệu điện tử được thiết kế
từ Adobe Captivate
Thời gian Tiến hành thực nghiệm sư phạm: theo phân phối chương trình, kếhoạch dạy học của nhà trường và thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan
3.4 Đo lường
3.4.1 Bài kiểm tra trước tác động lớp TN và lớp ĐC
Sau khi học xong bài “Tự động hóa trong chế tạo cơ khí”, tiến hành kiểm trađánh giá lực học của HS
Kết cấu và nội dung đề kiểm tra gồm 4 câu hỏi tự luận được phân bố điểm sốcủa mổi câu như sau2:
Câu tự luận số 1, 2 mỗi câu 2 điểm
Câu tự luận số 3, 4 mỗi câu 3 điểm
Độ tin cậy dữ liệu kiểm tra bài kiểm tra trước tác động được kiểm chứngbằng độ tin cậy Spearman – Brown3
Lớp Hệ số tương quan
chẵn – lẻ (r hh )
Độ tin cậy Spearman – Brown
Kết luận độ tin cậy của dữ liệu
TN r hh = 0.6565 r SB = 0.7926 Dữ liệu đáng tin cậy
ĐC r hh = 0.5732 r SB = 0.7287 Dữ liệu đáng tin cậy
Bảng 7: Kiểm chứng độ tin cậy dữ liệu điểm kiểm tra trước tác động
Độ giá trị đồng quy: điểm số đạt được trong kiểm tra trước tác động lớp TN
có r = 0.6565; lớp ĐC có r = 0.5732 Tra bảng Hopkins cho thấy độ tươngquan của cả lớp TN và ĐC trước tác động đều ở mức lớn, thuộc khoảng 0,5 –0,7
3.4.2 Bài kiểm tra sau tác động lớp TN và lớp ĐC
Sau khi học xong bài “Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền”, tiến hành kiểm trađánh giá lực học của HS
2 Phụ lục đề kiểm tra 15 phút trước tác động (trang 14)
3 Phụ lục kiểm chứng độ tin cậy dữ liệu kiểm tra trước tác động lớp TN (trang 17), Lớp ĐC (Trang 18)
Trang 7 Kết cấu và nội dung đề kiểm tra gồm 4 câu hỏi tự luận được phân bố điểm sốcủa mổi câu như sau4:
Câu tự luận số 1, 2 mỗi câu 2 điểm
Câu tự luận số 3, 4 mỗi câu 3 điểm
Dữ liệu bài kiểm tra sau tác động lớp TN và lớp ĐC được kiểm chứng bằng
độ tin cậy Spearman – Brown5
Lớp Hệ số tương quan
chẵn – lẻ (r hh )
Độ tin cậy Spearman – Brown
Kết luận độ tin cậy của dữ liệu
TN rhh = 0.5692 rSB = 0.7254 Dữ liệu đáng tin cậy
ĐC rhh = 0.5544 rSB = 0.7133 Dữ liệu đáng tin cậy
Bảng 8: Kiểm chứng độ tin cậy dữ liệu điểm kiểm tra sau tác động
Độ giá trị đồng quy: điểm số đạt được trong kiểm tra sau tác động lớp TN có
r = 0.5692; lớp ĐC có r = 0.5544 Tra bảng Hopkins cho thấy độ tương quancủa cả lớp TN và ĐC sau tác động đều ở mức lớn, thuộc khoảng 0,5 – 0,7
4 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
4.1 Giá trị trung bình và độ lệch chuẩn (SD)
Trước tác động
Sau tác động
Bảng 9: Thống kê giá trị điểm trung bình, độ lệch chuẩn trước và sau tác động
4 Phụ lục đề kiểm tra 15 phút sau tác động (trang 15)
5 Phụ lục kiểm chứng độ tin cậy dữ liệu kiểm tra sau tác động lớp TN (trang 19); Lớp ĐC (Trang 20)
Trang 81
30 7 12 8
SMD
4.3 Giá trị p của phép kiểm chứng T-test
Trước tác động, chúng tôi đã chứng minh kết quả học tập của HS lớp TN
và lớp ĐC là tương đương
Sau tác động, kiểm chứng T-test độc lập điểm trung bình kiểm tra lớp TN
và lớp ĐC, có kết quả như sau:
Lớp Kiểm tra Trước tác động Kiểm tra Sau tác động
Có ý nghĩa (p0.05) Không có ý nghĩa Có ý nghĩa
Bảng 10: Kiểm chứng T-test độc lập điểm trung bình lớp TN và lớp ĐC
4.4 Giá trị p của phép kiểm chứng khi bình phương
Hơn nữa, chúng tôi cũng thống kê tần số điểm kiểm tra sau tác động về mức phân bốcác điểm số của nhóm TN và nhóm ĐC như sau:
Trang 9số ĐC 0 0 0 0 1 7 13 7 3 2 33
Bảng 11: Thống kê tần số điểm kiểm tra sau tác động lớp TN và lớp ĐCQua biểu đồ phân bố các điểm kiểm tra sau tác động, chúng ta thấy: Kếtquả kiểm tra của lớp TN được phân bố tập trung nghiêng về số HS có điểm kiểmtra từ 8 điểm trở lên nhiều hơn lớp ĐC, điều đó cũng có nghĩa là HS lớp TN có
kết quả học tập vượt trội hơn hẳn so với lớp ĐC.
0 2 4 6 8 10 12 14
Biểu đồ 3: Phân bố tần số điểm kiểm tra sau tác động lớp TN và lớp ĐC
Từ thống kê tần số điểm kiểm tra sau tác động lớp TN và lớp ĐC, chúng tôi tiếptục phân loại kết quả kiểm tra:
6.5 Điểm <
8 (Khá)
Trang 10Bảng 13: Kiểm chứng khi bình phương sau tác động lớp TN và ĐC
trung bình của lớp TN và lớp ĐC đã có sự khác biệt rõ rệt, lớp TN được tác
động có điểm trung bình cao hơn lớp ĐC.
Qua phép kiểm chứng T-test độc lập điểm trung bình bài kiểm tra sau tác
động của lớp TN và lớp ĐC có p = 0.0028 < 0.05 và kiểm chứng khi bình phương có p = 0.003028 < 0.05
Từ các kết quả của hai phép kiểm chứng trên chúng tôi khẳng định chắc
chắn sự chênh lệch điểm trung bình của hai lớp không phải là do ngẫu nhiên
Trang 11Vậy, giả thuyết của đề tài " Sử dụng Adobe Captivate thiết kế học liệu điện tử phần động cơ đốt trong - Công nghệ 11" đã được kiểm chứng.
4.7 Hạn chế của việc sử dụng Adobe Captivate thiết kế học liệu điện tử phần động cơ đốt trong - Công nghệ 11
Tuy nghiên cứu của chúng tôi đã chứng minh tính khả thi của việc sửdụng Adobe Captivate thiết kế học liệu điện tử phần động cơ đốt trong - Côngnghệ 11 nâng cao kết quả học tập cho HS, nhưng để thực sự mang lại hiệu quảthì có một số trở ngại như sau:
Đòi hỏi người thiết kế phải hiểu biết về tin học và có đầu tư về thời gian.
Người thiết kế phải có khả năng suy đoán, tư duy lôgic nhất định trong thiết kế.
Khả năng và kinh nghiệm tạo ra các học liệu điện tử đa dạng phong phú.
Tổ chức dạy học trong điều kiện có máy tính và Projetor.
Trang 125 KẾT LUẬN
Qua việc thực hiện nghiên cứu “Sử dụng Adobe Captivate thiết kế học
liệu điện tử phần động cơ đốt trong - công nghệ 11” từ năm học 2012 – 2013
cho đến năm học 2013 – 2014, đã mang lại kết quả rất khả thi
Học liệu điện tử được thiết kế bằng Adobe Captivate sẽ giúp người học
“chiếm lĩnh”, “tự chiếm lĩnh” và chinh phục thực tiễn qua chính các hoạt độnghọc của họ HS chủ động chinh phục và xây dựng kiến thức, có cơ hội được họctập trong môi trường tương tác để luyện tập và phát triển HS được định hướng
tự mình tìm và ứng dụng kiến thức mới, tự lực giải quyết các vấn đề, tự đánhgiá Qua đây GV cũng đã trao cho HS một công cụ đó là học cách học để họ cóthể tự giải quyết một cách có ý thức thế giới bên ngoài về cuộc sống của mình.Thiết kế học liệu điện tử từ Adobe Captivate là một phương thức để nângcao hiệu quả DH bộ môn Công nghệ, phương thức này cũng rất khả thi để ápdụng cho các phân môn khác của môn Công nghệ cấp THPT, cũng đồng thời cóthể áp dụng phổ biến cho tất cả các môn học khác
6 KHUYẾN NGHỊ
Để GV có thể sử dụng Adobe Captivate thiết kế học liệu điện tử dùng trong
dạy học, chúng tôi có một số khuyến nghị như sau:
GV cần được bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ như:
Bồi dưỡng các chuyên đề phát triển năng lực ứng dụng CNTT và sử dụngPTDH hiện đại trong dạy học
Đào tạo, huấn luyện và bồi dưỡng về PP và kĩ thuật DH tích cực
Nhà trường cần: Có kế hoạch đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bịnghe nhìn cho từng lớp học, tạo điều kiện cần thiết cho giảng dạy và học tập
7 TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ Giáo dục và Đào tạo Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng NXB ĐH
quốc gia Hà Nội 2011
2 Bộ Giáo dục & Đào tạo Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn
Công nghệ trung học phổ thông NXB GD 2010
Trang 133 Bộ Giáo dục & Đào tạo Tài liệu bồi dưỡng giảng dạy thực hiện chương
Trang 148 PHỤ LỤC
8.1 ĐỀ KIỂM TRA
8.1.1 Kiểm tra 15 phút trước tác động
8.1.1.1 Ma trận đề kiểm tra (bài tự động hĩa trong chế tạo cơ khí)
Mức độ Nội dung
Biết Hiểu Vận dụng
10.0 4
8.1.1.2 Nội dung đề kiểm tra
1 Hãy nêu khái niệm, các loại máy tự động trong sản xuất cơ
3 Hãy nêu ví dụ về việc sử dụng rơbốt trong sản xuất cơ khí? 3 điểm
4 Hãy nêu và phân tích 1 ví dụ về ơ nhiễm mơi trường trong sản
xuất cơ khí tại BR-VT?
3 điểm
Trang 158.1.2 Kiểm tra 15 Phút sau tác động
8.1.2.1 Ma trận đề kiểm tra (bài cơ cấu trục khuỷu thanh truyền)
Mứ
c độ Nội dung
Biết Hiểu Vận dụng
1
3,0 1
10.0 4
8.1.2.2 Nội dung đề kiểm tra
2 Tại sao khơng làm pittơng vừa khít với xilanh để khơng phải sử
3 Trên má khuỷu lắp thêm đối trọng để làm gì? 3 điểm
4 Tại sao ở đầu nhỏ và đầu to thanh truyền lại phải nắp bạc lĩt? 3 điểm
Trang 168.2 DANH SÁCH HỌC SINH & ĐIỂM THỰC NGHIỆM SP
Stt
Lớp
TN Họ và tên
Trước TĐ
Sau TĐ
Trang 178.3 KIỂM CHỨNG ĐỘ TIN CẬY DỮ LIỆU KT TRƯỚC TÁC ĐỘNG 8.3.1 Lớp TN (4 câu tự luận)
Trang 198.4 PHỤ LỤC KIỂM CHỨNG ĐỘ TIN CẬY DỮ LIỆU KT SAU TĐ 8.4.1 Lớp TN (4 câu tự luận)
Trang 21Đưa con trỏ lên trên tên chi tiết nào hình ảnh cấu tạo của chi tiết đó.
Trang 22Text Entry(Bổ sung hộp nhập văn bản)
Đưa con trỏ lênmỗi chữ số tênchi tiết
3
Highlight Box(Bổ sung hộp nhấn mạnh)
Đưa con trỏ vào vùng đỉnh của pittông Hình ảnh cấu tạo của đỉnh pittông
4
Zoom area(Bổ sung hộp phóng to)
Click chuột vào
Trang 23Nguyễn Thị Thúy