Điểm mới của đề tài • Thiết kế chương trình quản lí tương đối hoàn chỉnh được viết bằng hệ quản trịCSDL Access minh họa cho bài học để giúp học sinh có cái nhìn tổng quát,... Tính sáng t
Trang 1MỤC LỤC
A PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích và phương pháp nghiên cứu 1
2.1 Mục đích của đề tài 1
2.1.1 Mục đích 1
2.1.2 Điểm mới của đề tài 1
2.1.3 Tính sáng tạo về khoa học và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu 2
2.2 Phương pháp nghiên cứu 2
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 2
2.2.2 Phương pháp thống kê phân tích số liệu 2
2.2.3 Phương pháp thực nghiệm 2
3 Giới hạn của đề tài 2
4 Giả thuyết nghiên cứu 2
5 Cơ sở lí luận, cơ sở thực tiễn 2
5.1 Cơ sở lí luận khoa học 2
5.2 Cở sở thực tiễn 3
6 Kế hoạch thực hiện 3
B PHẦN NỘI DUNG 4
1 Thực trạng và những mâu thuẫn 4
2 Các biện pháp giải quyết vấn đề 4
2.1 Chương trình Quản lí điểm: 5
2.2 Xây dựng nội dung bài học 5
2.2.1 Bài 3: Giới thiệu Microsoft Access 5
2.2.2 Bài 4 & 5: Cấu trúc bảng và Thao tác cơ bản trên bảng: 6
2.2.3 Bài 6: Biểu mẫu 7
2.2.4 Bài 7 Liên kết giữa các bảng 7
2.2.5 Bài 8: Mẫu hỏi 8
2.2.6 Bài 9: Báo cáo 9
2.3 Thử nghiệm, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình Quản lí điểm 10
3 Hiệu quả áp dụng 10
3.1 Bài kiểm tra trước tác động cho lớp TN và lớp ĐC 10
3.1.1 Kiểm chứng T-test độc lập 11
3.1.2 Độ tin cậy 11
3.1.3 Kiểm chứng khi bình phương 11
3.1.4 Bàn luận kết quả 12
3.2 Bài kiểm tra sau tác động cho lớp TN và lớp ĐC 13
3.2.1 Kiểm chứng T-test độc lập 13
3.2.2 Độ tin cậy 13
3.2.3 Kiểm chứng khi bình phương 13
3.2.4 Bàn luận kết quả 14
C PHẦN KẾT LUẬN 16
1 Ý nghĩa của đề tài đối với công tác 16
2 Bài học kinh nghiệm, hướng phát triển 16
2.1 Bài học kinh nghiệm 16
2.2 Hướng phát triển 16
3 Đề xuất kiến nghị 16
TÀI LIỆU THAM KHẢO 18
PHỤ LỤC 19
1 Danh sách học sinh và điểm thực nghiệm sư phạm 19
2 Đề kiểm tra 19
Trang 22.1 Kiểm tra 15 phút trước tác động 20
2.2 Kiểm tra 45 phút sau tác động 21
2.2.1 Ma trận đề kiểm tra 45 phút – bài 3, 4, 5, 7, 8, 9 21
2.2.2 Nội dung đề kiểm tra 45 phút 21
3 Kiểm chứng độ tin cậy dữ liệu kiểm tra trước tác động 22
3.1 Lớp TN (4 câu bài tập thực hành) 22
3.2 Lớp ĐC (4 câu bài tập thực hành) 23
4 Kiểm chứng độ tin cậy dữ liệu kiểm tra sau tác động 24
4.1 Lớp TN (6 câu bài tập thực hành) 24
4.2 Lớp ĐC (3 câu bài tập thực hành) 25
CHỮ VIẾT TẮT
8 Access: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access
Trang 3A PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, nền khoa học kỹ thuật tiên tiến trên thế giới ngàycàng phát triển mạnh mẽ Đặc biệt là trong ngành lĩnh vực Công nghệ thông tin, sựphát triển của nó đã ảnh hưởng vô cùng lớn đến sự phát triển của một đất nước, ảnhhưởng không nhỏ đến sự tri thức hoá của con người trong xã hội
Cùng hoà nhịp với các lĩnh vực khác, nền giáo dục cũng đang từng bước đổimới cả về phương thức, nội dung, hình thức và phương tiện dạy học nhằm đáp ứngnhu cầu cần thiết của xã hội về trình độ nhân lực, phát triển mức tối đa tư duy của conngười Do đó, trong nền giáo dục hiện nay cần áp dụng tin học rộng rãi cả trong việcdạy và học, giúp cho học sinh chiếm lĩnh được tri thức, tư duy sáng tạo và năng lựcgiải quyết các vấn đề để phù hợp với nhu cầu và hoàn cảnh mới
Tin học có vai trò quan trọng trong đời sống, trong sự phát triển của xã hội vàkhoa học kỹ thuật; được đưa vào giảng dạy trong chương trình THPT từ 2007 đến này.Trong chương trình tin học lớp 12, HS được tiếp cận với kiến thức mới, đó là về bàitoán quản lí, CSDL và hệ quản trị CSDL Đây là những kiến thức khá quan trọng đốivới HS, vì ngày nay người ta sử dụng CNTT để giải quyết các bài toán quản lí hầu hếttrong mọi lĩnh vực Tuy nhiên, những kiến thức này khá trừu tượng và khô khan, dẫnđến khó tiếp thu bài, không hứng thú môn học và kết quả học tập không cao
Đó là những lí do để chúng tôi chọn đề tài “ THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNHQUẢN LÍ DÙNG TRONG DẠY HỌC ACCESS NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢHỌC TẬP CHO HỌC SINH” làm đối tượng nghiên cứu với mong muốn góp phần cảithiện và nâng cao hiệu quả dạy - học môn tin học 12 tại trường THPT ngày một tốthơn
2 Mục đích và phương pháp nghiên cứu
2.1 Mục đích của đề tài
2.1.1 Mục đích
• Cải thiện và nâng cao hiệu quả dạy – học môn tin học lớp 12
• Giúp học sinh có hứng thú và ý thức học môn học cao hơn
• Tạo khả năng tư duy logic, nâng cao kỹ năng thiết kế cơ sở dữ liệu để giải quyếtcác bài toán quản lí
• Nâng cao kết quả học tập của HS
2.1.2 Điểm mới của đề tài
• Thiết kế chương trình quản lí tương đối hoàn chỉnh (được viết bằng hệ quản trịCSDL Access) minh họa cho bài học để giúp học sinh có cái nhìn tổng quát,
Trang 4trực quan, qua đó tiếp cận với việc tìm hiểu về CSDL và hệ quản trị CSDLMicrosoft Access dễ dàng hơn.
2.1.3 Tính sáng tạo về khoa học và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
• Dùng một chương trình quản lí để minh họa cho bài học có thể khơi dậy sựhứng thú của học sinh đối với bài học, qua đó giúp phát huy năng lực tự học,rèn luyện khả năng tư duy logic, kỹ năng thiết kế CSDL của học sinh; Bên cạnh
đó, giúp giáo viên và học sinh phát huy tính sáng tạo trong dạy và học
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
• Lý luận dạy học
• Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập môn tin học 12
• Giáo trình Microsoft Access
• Giáo trình quản trị cơ sở dữ liệu
2.2.2 Phương pháp thống kê phân tích số liệu
Thu thập các số liệu, thống kê, phân tích và đánh giá
2.2.3 Phương pháp thực nghiệm
Tiến hành thực nghiệm sư phạm cho lớp thực nghiệm 12a10 và lớp đối chứng12a9, năm học 2014 – 2015 tại THPT Nguyễn Du, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, cho nộidung ở Chương 2: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access tin học 12 Thực hiệnkiểm tra, đánh giá qua bài kiểm tra 15 phút và bài kiểm tra 45 phút
3 Giới hạn của đề tài
Xây dựng một chương trình quản lí bằng Access dùng trong dạy học Access(chương 2: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access)
4 Giả thuyết nghiên cứu
Nếu thiết kế chương trình quản lí để minh họa cho học sinh trong dạy học Access thì kết quả học tập của học sinh sẽ được nâng cao.
5 Cơ sở lí luận, cơ sở thực tiễn
5.1. Cơ sở lí luận khoa học
Bài toán quản lí là vấn đề cần được giải quyết trong công tác quản lí một đốitượng, tổ chức nào đó (tạo lập, cập nhật, khai thác hồ sơ) Từ những bài toán quản línày, thông qua một hệ quản trị cơ sở dữ liệu người ta viết ra các phần mềm, chươngtrình để công việc quản lí được tối ưu hơn (đối với chương trình tin học 12 đó là hệquản trị CSDL Microsoft Access – gọi tắt là Access) Access là hệ quản trị cơ sở dữliệu nằm trong bộ phần mềm Microsoft Office, cung cấp các công cụ tạo lâp, lưu trữ,cập nhật và khai thác dữ liệu, tương ứng với các loại đối tượng chính Table (dùng đểlưu dữ liệu), Query (dùng sắp xếp, tìm kiếm và kết xuất dữ liệu), Form (giúp tạo giao
Trang 5diện thuận tiện cho việc nhập hoặc hiển thị thông tin), Report (để định dạng, tính toán,tổng hợp các dữ liệu được chọn và in ra theo khuôn dạng)
Khi học về Access, mỗi thao tác làm việc với loại đối tượng… học sinh đềuđược tiếp cận những kiến thức thông qua các ví dụ, thao tác minh họa của giáo viên.Qua đó, giúp học sinh hiểu rõ các thao tác cũng như các kỹ năng cần phải có một cáchsinh động và trực quan hơn
5.2 Cở sở thực tiễn
Ở chương II Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access, mục tiêu là để HS có
kĩ năng cơ bản sử dụng Access và bước đầu tạo lập, cập nhật và khai thác CSDL Banđầu học sinh khá hứng thú vì được tìm hiểu một phần mềm mới Nhưng qua các tiếthọc tìm hiểu các loại đối tượng Table, Form, Query, Report, mặc dù đã có các bài tập
ví dụ của mỗi bài, nhưng học sinh vẫn chưa hình dung được ứng dụng thực tế củaAccess trong việc quản lí dữ liệu như thế nào, học Access sẽ được ứng dụng trongthực tế ra sao? Dẫn đến việc học sinh cảm thấy khó, không chú trọng vào môn họcnữa Cái mà học sinh cần là thấy một sản phẩm cụ thể được tạo ra từ những gì mình đãhọc, sẽ học về Access và ứng dụng thực tiễn của nó Từ đó mới kích thích được sựhứng thú học tập của học sinh để có thể đạt được mục tiêu đề ra khi tìm hiểu nội dungnày
6 Kế hoạch thực hiện
1 Tháng 7/2014 Xác định đề tài nghiên cứu
Xây dựng đề cương chi tiết
đến 12/2014 Phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm.
5 Tháng 12/2014 Viết, kiểm tra và hoàn tất đề tài
Trang 6B PHẦN NỘI DUNG
1 Thực trạng và những mâu thuẫn
Với 6 năm giảng dạy bộ môn tin học, đã tiếp xúc với nhiều đối tượng học sinh,nên cách các em học và hiểu bộ môn này cũng theo nhiều cách khác nhau Khi giảngdạy trên một tập thể học sinh, cụ thể với chương trình tin học 12 - tìm hiểu về CSDL
có thể thấy một thực tế hiện lên đó là các em càng học, càng có xu hướng không hứngthú và yêu thích môn học, học sinh có cảm giác không hiểu bài, kêu khó và ngại suynghĩ Nguyên nhân một phần do các em không có điều kiện trong học tập, máy tínhkhông đủ để 1 học sinh/1 máy tính để thực hành ngay nội dung kiến thức vừa học Mộtphần do ở lớp cuối cấp, các em chỉ chú trọng những môn học mà các em cho là chính,phục vụ cho việc thi tốt nghiệp và đại học Và một nguyên nhân nữa, đó là sự truyềnđạt kiến thức cho các em chưa thật sự hiệu quả, chưa thật sự giúp học sinh hiểu bàinhanh Một nội dung không hiểu sẽ kéo theo nhiều nội dung khác khó hiểu
Thực tế cho thấy, học sinh ở lớp 12 thì càng ngày càng thụ động, và khônghứng thú với môn học, dẫn đến gây cảm giác nhàm chán và sợ môn học Còn giáoviên, khi thấy học sinh không chú ý nhiều vào bài, nội dung kiến thức càng khó truyềnđạt khi mà học sinh không nắm được nội dung chính bài cũ Vì vậy tạo cảm giác ứcchế cho giáo viên, dẫn đến kết quả thu được là không cao
Trong chương trình tin học 12, Khi tìm hiểu Access với các kiến thức khá trừutượng, mặc dù những phần minh họa trên mỗi phần học (Table, Query, Form, Report)
là một ví dụ nhưng còn rời rạc, chưa có tính kế thừa, làm cho người học đôi khi thấycòn quá trừu tượng, không hình dung ra CSDL sau khi tạo ra hoàn chỉnh sẽ như thếnào, ứng dụng ra sao, chưa khơi gợi sự hứng thú, và chủ động trong học tập
Từ thực trạng và những mâu thuẫn, việc thiết kế một chương trình quản lí đểminh họa cho bài giảng sẽ làm cho sự dạy và học trở nên sinh động hơn, thúc đẩyngười học tích cực, chủ động trong học tập, dễ dàng tiếp thu kiến thức và áp dụng nó
Từ đó sẽ nâng cao hiệu quả học tập của học sinh
2 Các biện pháp giải quyết vấn đề
Để giải quyết một số thiếu sót còn tồn tại trong quá trình truyền đạt bài học,giúp học sinh có hứng thú và ý thức học môn học cao hơn, tạo khả năng tư duy logic
và phát huy tích cực khi làm quen với Access Chúng tôi đã thiết kế chương trìnhQuản lí điểm học sinh- được viết bằng Access, dùng để minh họa cho bài học Access;
Trang 72.1. Chương trình Quản lí điểm:
2.2 Xây dựng nội dung bài học
Chương 2: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access
2.2.1 Bài 3: Giới thiệu Microsoft Access
Bắt đầu với bài học, chúng tôi đã giới thiệu chương trình với HS trên máy tính,
có thể share dữ liệu qua máy cho học sinh tự xem và khám phá:
- Đây là chương trình Quản lí điểm được thiết kế bằng Access Chương trìnhnày có thể giúp cho người quản lí điểm có thể quản lí được việc nhập xuất thông tin,điểm học sinh của các giáo viên… Giúp cho học sinh có thể xem, tìm kiếm thông tinđiểm của mình Chương trình còn cho phép thống kê điểm, kết quả học tập…và lậpmột số báo cáo cần thiết Vậy sau khi các em học xong nội dung chương II thì có thểtạo ra một chương trình quản lí đơn giản tương tự thế này
Học sinh rất hứng thú và đặt câu hỏi:
- Để tạo ra được chương trình thế này thì có khó không? Mất bao nhiêu thời gian???
- Để hoàn thành chương trình này cũng không khó nhưng khá mất thời gian,không phải trong 1 tiết học hay một buổi mà có thể làm xong được Chương trình này
có thể làm xong trong một tuần hoặc nửa tháng Đây là một chương trình nhỏ, đối với
Trang 8những chương trình lớn thì phải mất nhiều thời gian hơn và có thể cần một nhómngười cùng thực hiện.
Học sinh tỏ ra rất tò mò và chú tâm hơn
- Qua các tiết học của chương này, chúng ta sẽ tìm hiểu các kĩ năng cơ bản sửdụng Microsoft Access và bước đầu tạo lập, cập nhật và khai thác CSDL Để các em
có cái nhìn thực tế và dễ hiểu bài thì qua các tiết học của chương này thầy sẽ cùng các
em tìm hiểu và xây dựng lại chương trình này
Tạo CSDL đặt tên là Quản lí điểm
2.2.2 Bài 4 & 5: Cấu trúc bảng và Thao tác cơ bản trên bảng:
GV giới thiệu với học sinh các bảng dữ liệu của chương trình Quản lí điểm ởtrên, để các em có cái nhìn trực quan và thấy rõ được tầm quan trọng trong việc lưu trữ
dữ liệu của bảng, cách tổ chức dữ liệu của bảng như thế nào
GV diễn giải cho HS hiểu rõ các khái niệm chính: trường, bản ghi, kiểu dữ liệu,khóa chính
Có thể mở rộng cho HS biết CSDL có thể tổ chức thành một bảng hoặc nhiềubảng GV hướng dẫn HS các thao tác trên bảng, và thực hiện ngay trên chương trình
Nhận xét
Ở bài này, giáo viên nhắc cho học sinh nhớ lại cách tạo một CSDL
Trang 9Qua chương trình minh họa, nhấn mạnh cho HS biết cách xác định khóa chínhđúng, chọn các kiểu dữ liệu phù hợp cho mỗi trường Thực hiện thao tác nhập và chỉ racho HS thấy các lỗi thường gặp khi cập nhật dữ liệu.
Bài tập thực hành
Tạo các bảng của CSDL Quản lí điểm ở trên
Nhập dữ liệu cho các bảng
BTTH 2,3 / sgk
2.2.3 Bài 6: Biểu mẫu
Trước khi hưỡng dẫn học sinh các thao tác tạo biểu mẫu GV giới thiệu cho họcsinh biết các biểu mẫu có trong chương trình minh họa, học sinh có thể nhìn thấy mộtcách trực quan về biểu mẫu, ý nghĩa, phân loại biểu mẫu dữ liệu và biểu mẫu hộpthoại
Qua đó, khơi gợi sự tò mò gây hứng thú, muốn tạo ra các biểu mẫu như vậy
Nhận xét
GV hệ thống các thao tác tạo biểu mẫu bằng thuật sĩ và hai chế độ làm việc Cóthể hướng dẫn cụ thể hơn cho các học sinh khá giỏi muốn tìm hiểu thêm các thao tácnâng cao trong chế độ thiết kế
Đây là bài học có thể phát huy tính sáng tạo và nghệ thuật của HS HS có thểthỏa thích thiết kế một biểu mẫu đẹp theo ý của mình
Bài tập thực hành
HS tạo một vài biểu mẫu cần thiết cho chương trình Quản lí điểm của mình
2.2.4 Bài 7 Liên kết giữa các bảng
Ở bài 4, GV đã giới thiệu CSDL với nhiều bảng và qua ví dụ SGK, HS cũngphần nào hiểu được vì sao phải lập CSDL gồm nhiều bảng, muốn tổng hợp thông tin
từ nhiều bảng, thực hiện cập nhật nội dung CSDL dễ dàng, thì các bảng phải được liênkết với nhau Để HS hiểu rõ, có được cái nhìn trực quan, biết được các bảng liên kếtvới nhau ra sao GV sẽ giới thiệu và giải thích trên cửa sổ liên kết của chương trìnhQuản lí điểm
Trang 10Từ cửa sổ liên kết của chương trình ta thấy các bảng liên kết với nhau thôngqua các trường khóa cùng tên và một bảng có thể liên kết với nhiều bảng.
để tạo các mẫu hỏi Qua các ví dụ và bài thực hành trong SGK thì các em đã nắm đượccách tạo một mẫu hỏi, nhưng các em không hình dung được các mẫu hỏi sẽ được sửdụng như thế nào trên một chương trình quản lí
HS sẽ được xem các mẫu hỏi qua chương trình minh họa, sau đó GV sẽ giảithích và hướng dẫn cho HS bằng việc tạo lại form hiển thị điểm trung bình kiểm tracác môn học của một lớp
Trang 11Để tạo được form trên ta phải tạo một form con để hiển thị thông tin điểm trungbình kiểm tra các môn học, form con này được tạo từ mẫu hỏi như sau:
Ở trường TBKT cần viết biểu thức tính điểm TBKT:Round(([DIEM15]+[DIEM45]*2+[DIEMHK]*3)/6,1), trường LOP cần đặt điều kiện lọc là [TENLOP], cónghĩa là tìm lớp có tên được nhập vào cho tham số có tên là TENLOP
Nội dung SGK chỉ dừng lại ở mức học sinh biết cách tạo một mẫu hỏi Vì vậymục đích GV giới thiệu với HS cách tạo form hiển thị thông tin điểm theo lớp, để các
em nắm được kết quả của việc tạo mẫu hỏi sẽ được sử dụng như thế nào trong chươngtrình quản lí, chứ không yêu cầu các em phải hiểu và nắm đuợc cách tạo một formtương tự như trên Nhưng đối với những HS khá, giỏi thì sẽ rất hứng thú tìm hiểu kĩhơn để có thể xây dựng được một chương trình quản lí
Bài tập thực hành
HS tạo các mẫu hỏi tính điểm trung bình, xếp loại cho học sinh như chươngtrình minh họa
2.2.6 Bài 9: Báo cáo
Sau khi hướng dẫn xong nội dung các bước để tạo một báo cáo, GV giới thiệuvới HS một số báo cáo của chương trình Ví dụ báo cáo danh sách học sinh, báo cáobảng điểm môn, học kỳ của học sinh, …Giúp các em thấy rõ được mục đích và ưuđiểm của báo cáo, sự liên kết giữa báo cáo và mẫu hỏi
Trang 12Nhận xét
Lưu ý với HS để tạo một báo cáo có tổng hợp, kết xuất dữ liệu chưa có, cần tạotrước một mẫu hỏi để phục vụ việc tạo ra báo cáo theo yêu cầu
Bài tập thực hành
HS tạo các mẫu báo cáo danh sách học sinh, danh sách điểm trên CSDL mà HS
đã tạo từ đầu chương
2.3. Thử nghiệm, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình Quản lí điểm
Sau khi đã thiết kế xong chương trình Quản lí điểm, chúng tôi tiến hành thửnghiệm bằng phương pháp sử dụng trực tiếp trên lớp học, qua đó tiếp tục sửa chữa vàđiều chỉnh hoàn thiện chương trình
3 Hiệu quả áp dụng
Để đánh giá hiệu quả áp dụng, chúng tôi tiến hành thực nghiệm sư phạm ởchương 2: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access Mẫu được chọn là 35/420 học sinh ở lớp12a10 (lớp thực nghiệm) và 36/420 học sinh ở lớp 12a9 (lớp đối chứng) – năm học2014- 2015 trong thời gian từ 16/9/2013 đến 01/12/2013 theo phân phối chương trình
và kế hoạch giảng dạy môn Tin học của trường THPT Nguyễn Du, tỉnh Bà Rịa VũngTàu
Các lớp này được chọn trên cơ sở tương đồng về: Mức phân phối các điểm số;Giá trị Mean; độ lệch chuẩn về điểm số của học sinh lớp đối chứng và lớp thựcnghiệm
3.1. Bài kiểm tra trước tác động cho lớp TN và lớp ĐC
+ Sau khi học xong bài 5 “Các thao tác cơ bản trên bảng” và BTTH 2, chúng tôi tiếnhành bài kiểm tra 15 phút (thực hành) cho HS cả 2 lớp TN và ĐC với nội dung đềkiểm tra gồm 4 câu hỏi bài tập thực hành được phân bố điểm số như sau1:
Trang 13+ Phân tích kết quả bài kiểm tra trước tác động, chúng tôi có kết quả sau:
Lớp Kiểm tra Trước tác động
Kết luận
độ tin cậy của dữ liệu
3.1.3 Kiểm chứng khi bình phương
Chúng tôi tiến hành thống kê tần số điểm kiểm tra trước tác động về tần số phân
Trang 14Từ thống kê tần số điểm kiểm tra trước tác động lớp TN và lớp ĐC, chúng tôitiếp tục phân loại kết quả kiểm tra như sau:
6.5 ≤ Điểm < 8 (Khá)
8 ≤ Điểm ≤ 10
Kiểm chứng khi bình phương trên cơ sở phân loại kết quả học tập:
Kiểm chứng khi bình phương p = 0.3902 > 0.05 rất nhiều
3.1.4 Bàn luận kết quả
Trước tác động, với dữ liệu điểm số bài kiểm tra đáng tin cậy (lớp TN: rSB =
0.7639 >0.7; lớp ĐC: rSB = 0.777 >0.7) và kết quả của bài kiểm tra trước tác động lớp
TN có điểm trung bình bằng 6.25, so với kết quả bài kiểm tra tương ứng của lớp ĐC
có điểm trung bình bằng 6.33; Độ chênh lệch điểm số giữa hai nhóm là 0.08; Điều đócho thấy điểm trung bình của lớp TN và lớp ĐC tương đương, không những thế màlớp TN được tác động có điểm trung bình thấp hơn lớp ĐC là 0.08
Hơn nữa, kiểm chứng T-test độc lập có: p = 0.4243 > 0.05 và kiểm chứng khibình phương p = 0.3902 > 0.05 cho nên chúng tôi kết luận chắc chắn rằng sự chênhlệch điểm số trung bình của lớp TN và lớp ĐC là không có ý nghĩa