1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tóm tắt Nghị định của Chính phủ ban hành trong quý I năm 2011

34 210 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 18,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hội Chữ thập đỏ Việt Nam là đầu mối tiếp nhận và phôi hợp với tô chức, cá nhân nước ngoài, tô chức quốc tế thực hiện các dự án quôc tê, tài trợ quốc tế và các hoạt động quốc tế khác li

Trang 1

ĐE N Ngày: |) /J lo (Dùng đề sinh hoạt Ngày pháp luật)

Chuyển: `

Hịnh số 01/2011/NĐ-CP ngày 05/01/2011 của Chính phủ ban

hành về phát hành trái phiếu Chính phú, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh

và trái phiếu chính quyền địa phương

Nghị định này thay thế Nghị định số 141/2003/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm

2003 về việc phát hành trái phiêu Chính phủ, trái phiêu được Chính phú bảo lãnh, trái phiêu chính quyên địa phương và các quy định về phát hành trái phiêu Chính phủ ra thị trường quốc tế quy định tại Nghị định số 53/2009/NĐ-CP ngày 04 tháng

6 năm 2009 về phát hành trái phiêu quốc tế, Nghị định quy định.:

* Chủ thể được phát hành trái phiếu, bao gom:

- B6 Tai chinh (Trai phiéu Chinh phủ)

-Doanh nghiệp, ngân hàng chính sách của nhà nước và tô chức tài chính, tín dụng thuộc đôi tượng được cấp bảo lãnh Chính phủ theo quy định tại Điều 32 Luật Quản lý nợ công

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Trái phiếu chính quyền địa phương)

* Muc dich phát hành trái phiếu:

- Trái phiếu Chính phủ được phát hành cho các mục đích: Đầu tư phát triển

kinh tê - xã hội thuộc nhiệm vụ chỉ của ngân sách trung ương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; Bù dap thieu hụt tạm thời của ngân sách nhà nước từ vay

trái phiếu ngắn hạn; Cơ câu lại khoản nợ, danh mục nợ Chính phủ; Cho doanh nghiệp, tô chức tài chính, tín dụng, chính quyên địa phương vay lại theo quy định

của pháp luật; Các mục đích khác nhăm bảo đảm an ninh tài chính quoc gia

- Trái phiếu được Chính phú bảo lãnh được phát hành đê đầu tư cho các

chương trình, dự án sau: Chương trình, dự án đâu tư được Quốc hội hoặc Thủ

tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, bao gồm cả phương án tái cơ câu

nợ của các chương trình, dự án này; Chương trình, dự án ứng dụng công nghệ cao,

dự án trong lĩnh vực năng lượng, khai thác, chê biên khoáng sản hoặc sản xuât hàng

hóa, cung ứng dịch vụ xuất khâu do Thủ tướng Chính phủ quyết định phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của đât nước; Chương trình, dự án thuộc lĩnh vực, địa bàn được nhà nước khuyên khích đầu tư theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; Chương trình tín dụng có mục tiêu của nhà nước do Ngân hàng Phát triên Việt Nam, Ngân hàng Chính sách Xã hội hoặc tổ chức tài chính, tín dụng thực hiện theo quyêt định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

_ > Trai phiéu chinh quyền địa phương được phát hành cho các mục đích sau:

Đâu tư phát triên kinh tế - xã hội thuộc nhiệm vụ chỉ của ngân sách địa phương

theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước: Đầu tư vào các dự án có khả năng

hoàn vốn tại địa phương

Trang 2

* Đổi tượng mua trái phiếu: Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân

nước ngoài: tô chức của Việt Nam không được sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước câp đê mua trái phiêu

Ngoài ra Nghị định còn quy định về nguyên tặc phát hành trái phiếu; quyền

lợi và nghĩa vụ nộp thuê của chủ sỏ hữu trái phiêu; quy định về việc phát hành trái

phiêu trong nước, phát hành trái phiêu ra thị trường quốc tế

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 02 năm 2011

2 Nghị định số 02/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ ban hành quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuat ban

Nghi dinh thay thế các quy định tại Mục 1, Mục 2 Chương II và Điều 52, 53

Mục § Chương II Nghị định số 56/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hóa - thông tin và các quy định trước đây của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ

Neghi dinh quy định vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản

bao gom: Các hành vi vi phạm trong hoạt động thông tin bao chi (bao in, báo nói,

báo hình, báo điện tử, hoạt động truyền hình trả tiền, hoạt động xuât bản đặc san, bản tin, tài liệu, tờ rơi, phát hành thông cao bao chi, dang phat ban tin trên màn hình điện tử, hoạt động cung cấp thông tin va các hoạt động liên quan đến việc thu

tín hiệu truyền hình trực tiếp từ vệ tỉnh); hoạt động xuất bản; xuất khâu, nhập khâu

báo chí, xuât bản phâm; quảng cáo trong hoạt động thông tin báo chí, xuất bản

* Các hình thức xử phạt hành chính và biện pháp khắc phục hậu qua:

- Đôi với môi hành vi vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân vi phạm phải

chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây: Cảnh cáo; Phạt tiền

- Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính còn có thê bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bô sung như: Tước quyền sử dụng có thời hạn hoặc không thời hạn các loại giấy phép giây chứng nhận, thẻ nhà báo; Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng đề vi phạm hành chính.Ngoài ra

tô chức, cá nhân vi phạm hành chính còn có thê bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả được quy định cụ thê trong các điêu của Nghị định này

Nghị định còn quy định hành vi vi phạm trong hoạt động báo chí, xuất bản, hình thức và mức phạt cụ thê; thâm quyền, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuât bản

Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 02 năm 2011

3 Nghị định số 03/2011/NĐ-CP ngày 07 tháng 0I năm 2011 của Chính phủ ban hành quy định chỉ tiết và biện pháp thỉ hành Luật Hoạt động chữ thập đó

Nghị đỉnh này gồm 4 Chương, 16 Điều quy định chỉ tiết khoản 2 Điều lý về việc hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho hoạt động chữ thập đỏ; khoản I Điêu 18 về

tạo điều kiện thuận lợi, thực hiện nhanh chóng thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, hải quan đối với người, tiền và hiện vật phục vụ hoạt động chữ thập đỏ trong trường

hợp xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm; khoản 4 Điều 22 về việc thành

ny

Trang 3

lập, tô chức, hoạt dong va quan ly Quỹ hoạt động chữ thập đỏ và biện pháp thi hành

Luật Hoạt động chữ thập đó, bao gồm các nội dung chính sau:

* Tham gia hoạt động chữ thập đỏ của tổ chúc, cá nhân

- Tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tê khi tham gia hoạt động chữ thập đỏ ở một địa phương phải liên hệ với Hội Chữ

thập đỏ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy bạn nhân dân tỉnh, thành phô

trực thuộc Trung ương đề được hướng dân, thông tin về đối tượng, địa bàn nhu cầu

và cách thức tô chức hoạt động chữ thập đỏ

- Tô chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế ở nước ngoải khi tham gia

hoạt động chữ thập đỏ tại Việt Nam phải liên hệ với Hội Chữ thập đó Việt Nam đề

được hướng dân thủ tục, thông tin về đối tượng, địa bàn, nhu câu và phối hợp thực

hiện

- Hội Chữ thập đỏ Việt Nam là đầu mối tiếp nhận và phôi hợp với tô chức, cá nhân nước ngoài, tô chức quốc tế thực hiện các dự án quôc tê, tài trợ quốc tế và các hoạt động quốc tế khác liên quan đến hoạt động chữ thập đỏ

* Chính sách đổi với người tham gia hoạt động chữ thập đỏ

- Người tham gia hoạt động chữ thập đỏ có thành tích thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng

- Người đang trực tiếp tham gia hoạt động chữ thập đỏ bị tai nạn dẫn đến

thiệt hại về sức khỏe thì được hỗ trợ về chỉ phí y tê cho việc cứu chữa, phục hồi sức

khỏe và chức năng bị mất hoặc giảm sút; Thu nhập thực tế bị mật hoặc bị giảm sút;

nều thu nhập của người bị thiệt hại không ôn định và không thê xác định được thì

áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại

- Người đang trực tiếp thực hiện hoạt động chữ thập đỏ dũng cảm cứu người,

cứu tài sản của Nhà nước và nhân dân, nều bị thiệt hại về tính mạng thì được xem

xét đê công nhận là liệt sỹ; nêu bị thương làm suy giảm khả năng lao động từ 21%

trở lên thì được xem xét để được hưởng chính sách như thương binh, nều bị thương

làm giảm khả năng lao động từ 5% đến dưới 21% thì được hưởng trợ cấp một lần theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng và các văn bản hướng dẫn thi hành,

Nghị định quy định cụ thể về quỹ hoạt động chữ thập đỏ, bao gồm: Quỹ cứu tro khan cấp chữ thập đỏ; Quỹ trợ giúp nhân đạo chữ thập đỏ; Quỹ Bảo trợ nạn nhân chất độc da cam; Các quỹ thành phần chữ thập đỏ khác

Ngoài ra, Nghị định còn quy định về hỗ trợ, tạo điều kiện cho hoạt động chữ thập đỏ; Cơ sở phục vụ hoạt động chữ thập đỏ

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 thang 02 năm 2011

4 Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phú quy định cụ thê về công tác dân tộc

Nghị định gồm có 5 Chương và 2§ Điều, Các quy định liên quan đến công tác dân

tộc trước khi ban hành Nghị định này mà trái với quy định tại Nghị định này đều bị

bãi bỏ :

Nội dung chính của Nghị định quy định :

Trang 4

* Các nguyên tăc cơ bản của công tác dân tộc:

Thực hiện chính sách dân tộc theo nguyên tắc bình đăng, đoàn kết, tôn trọng,

giúp nhau cùng phát triển; Đảm bảo và thực hiện chính sách phát triển toàn diện,

từng bước nâng cao đời sống vật chất va tinh than ctia déng bao dan tộc thiểu sé;

Đảm bảo việc giữ gìn tiếng nói, chữ viết, bản sắc dân tộc, phát huy những phong

tục, tập quán; truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mỗi dân tộc; Các dân tộc có trách

nhiệm tôn trọng phong tục, tập quán của nhau, góp phần xây dựng nền văn hóa Việt

Nam tiên tiên, đậm đà bản sắc dân tộc

* Các hành vi bị nghiêm cám:

Nghiêm cắm các hành vi sau đây: mọi hành vi kỳ thị, phân biệt đối xử, chia

TẾ, phá hoại đoàn kết các dân tộc: lợi dụng các vấn đề về dân tộc đề tuyên truyền

xuyên tạc, chống lại đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước: lợi

dụng việc thực hiện chính sách dân tộc, quản lý nhà nước về cong tác dân tộc đề

xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân và các

hành vi khác trái với quy định của Chính phủ

Ngoài ra, Nghị định còn quy định các chính sách đầu tư và sử dụng nguồn

lực; Chính sách bảo tôn và phát triên văn hóa; Chính sách y tế, dân số; Chính sách

pho bién, giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý nhằm đảm bảo và thúc đẩy sự

bình đăng, đoàn kết, tương trợ giúp nhau cùng phát triển, tôn trọng và giữ gìn bản

sắc văn hóa của các dân tộc cùng chung sông trên lãnh thỏ nước Cộng hòa xã hội

chủ nghĩa Việt Nam

al Vẻ t chức thực hiện, Nghị định quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân

dân các cấp như sau: Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện

chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc theo quy định

của pháp luật và các quy định tại Nghị định này ở địa phương; Hằng năm, xây

dựng, triển khai thực hiện kế hoạch, chương trình công tác dân tộc Tổ chức, chỉ

đạo, kiểm tra việc thực hiện pháp luật và chính sách dân tộc; tổ chức, chỉ đạo thực

hiện biện pháp bảo đảm các điều kiện cải thiện đời sống vật chất và tỉnh thần của

đồng bào các dân tộc thiểu số; Xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách,

chương trình, dự án của địa phương đối với vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều

kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định

kỳ 06 tháng, năm báo cáo về tình hình dân tộc, kết quả thực hiện chính sách dân tộc

và công tác dân tộc ở địa phương mình gửi Ủy ban Dân tộc tổng hợp chung, bảo

cáo Thủ tướng Chính phủ

* định này có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 3 năm 2011

Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 thang 01 nam 2011 của Chính

phu quy định chi tiết và hướng dẫn thí hành một số điều của Luật Người cao

tudi

Thay thé Nghị định số 30/2002/NĐ- CP ngày 26 tháng 3 năm 2002 của Chính

phủ quy định và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Người cao tudi,

khoản 3 Điều 4 va những quy định khác về người cao tuổi của Nghị định

67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp

các đối tượng bảo trợ xã hội

Trang 5

* Nehi dinh quy dinh diéu kién đổi với cá nhân hoặc tô chức cung ứng dịch

vu cham sóc người cao tôi, eụ thể cá nhân trực tiép chăm sóe người cao thôi phải bảo đảm điều kiện sau: Có năng lực hành vì dân sự đây đủ; Có phẩm chất đạo đức

tôt, không mặc tệ nạn xã hội và không thuộc đôi tượng bị truy cứu trách nhiệm hình

sự hoặc đã bị kết án mả chưa được xóa án tích; Có sức khỏe và kỹ năng để chăm

Sóc người cao tuôi,

* TỔ chức củng tứng dịch vụ chăm sóc người cao tuổi phải đáp ứng quy định tại Điều 3 Nghị định này bao gốm: Điêu kiện, thủ tục thành lập tô chức hoạt động

và giải thê cơ sở bảo trợ xã hội quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Luật Người cao tuôi thực hiện theo quy định tại Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tô chức, hoạt động

và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội; Điều kiện, thủ tục thành lập và giải thê cơ sở chăm

SÓC người cao tuôi quy định tại điểm b và e khoản 2 Điều 20 Luật Người cao tuôi theo quy định của pháp luật về loại hình tô chức đó; Cơ sở chăm sóc người cao tuôi quy định tại điểm b và e khoản 2 Điều 20 Luật Người cao tuôi chỉ được phép hoạt

động sau khi được cấp giấy phép hoạt động chăm sóc người cao tuổi

* VẺ chính sách bảo trợ xã hội:

- Mức chuẩn trợ cấp xã hội để xác định mức trợ cấp xã hội hằng tháng, mức

trợ cấp nuôi dưỡng hăng tháng đối với người cao tuôi là 180.000 đồng (hệ só 1,0)

- Mức trợ cấp xã hội hằng tháng tháp nhất đối với người cao tuổi quy định tại Điêu 17 Luật Người cao tuổi sông tại cộng đông do Ủy ban nhân dân Xã, phường, thị trân quản lý như sau:

+ Mức 180.000 đồng/người/tháng (hệ số 1,0) đối với người cao tuổi từ đủ 60

tuôi đến §0 tuôi thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyên

phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này

đang hưởng chê độ trợ cấp xã hội hăng tháng:

+ Mức 270.000 đồng/người/tháng (hệ số 1,5) đối với người cao tuôi từ đủ §0 tudi tro lên thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyên phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hướng chê độ trợ cấp xã hội hăng tháng;

+ Mức 180.000 đồng/người/tháng (hệ số 1,0) đối với người từ đủ 80 tuổi trở

lên không thuộc diện quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều này mà không có lương, trợ cấp bảo hiểm xã hội hang thang, tro cấp xã hội hăng tháng

+ Mức 360.000 đồng/người/tháng (hệ số 2,0) đối với người cao tuổi được

nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật Người

Cao tuôi

+ Mức 360.000 đồng/người/“tháng (hệ số 2,0) đối với người cao tuổi đủ điều

kiện tiệp nhận vào sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng quy định tại Điều 19 Luật Người cao tuôi

+ Mức hỗ trợ chỉ phí mai táng khi người cao tuổi chết quy định tại Điều 18,

Điều 19 Luật Người cao tuổi là 3.000.000 đông

5

Trang 6

Căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương, đơn vị, Bộ trương các Bộ, Thủ trưởng các ngành, đoàn thé ở Trung ương nơi có cơ sở chăm sóc người cao tuôi;

Chủ tịch Ủy ban nhận dân cập tỉnh quy ét định mức trợ cấp, trợ giúp cho người cao tuổi thuộc thâm quyền quản lý nhưng không thấp hơn mức quy định trên

Ngoài ra, Nghị định còn quy định các chính sách dành cho người cao tuổi

như: Giảm giá vé, giá dịch vụ khi sử dụng một số dịch vụ; Chúc thọ, mừng thọ;

Công trình công cộng, giao thông công cộng; Hoạt động văn hóa, giáo dục, thê dục,

thê thao, giải trí và du lịch

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2011

6 Nghị định số 08/2011/NĐ-CP ngày 25/01/2011 của Chính phủ ban

hành quy định xử phạt vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi

* Các hành vỉ vỉ phạm hành chính vẻ thức ăn chăn nuôi bao gom: Vi pham quy dinh vé san xuat, gia công thức ăn chăn nuôi; về kinh doanh và sử dụng thức ăn

chăn nuôi; về nhập khẩu thức ăn chăn nuôi; về khảo nghiệm, kiêm nghiệm thức ăn

chăn nuôi và cản trở hoạt động quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi

* Nghị định quy định mức phạt vỉ phạm hành chính đối với các hành vi: vì phạm quy định về điều kiện sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi; vi phạm quy định

về sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi; vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh thức ăn chăn nuôi; vi phạm quy định về kinh doanh thức ăn chăn nuôi; vi phạm quy định về sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi giả; vi phạm quy định về kinh doanh

thức ăn chăn nuôi giả; vị phạm quy định về sản xuất, gia công, kinh doanh, sử dụng

chất cắm sử dụng trong chăn nuôi; ví phạm quy định về nhập khâu thức ăn chăn nuôi; vi phạm quy định về khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi và các hành vi cản trở

hoạt động quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi Ngoài mức phạt tiền tùy theo các

hành vi vi phạm, Nghị định quy định còn các hình thức xử phạt bỏ sung và biện pháp khắc phục hậu quả,

* Vẻ thẩm quyên xử phạt vi phạm hành chính của Ủy ban nhân dân các cáp:

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền xử phạt vi phạm hành chính các hành vi ví phạm quy định tại Nghị định này ở địa phương theo quy định tại Điều 28 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền xử phạt vi phạm hành chính

các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này ở địa phương theo quy định tại Điều 29 Pháp lệnh Xử lý vĩ phạm hành chính;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cap tỉnh có quyền xử phạt vi phạm hành chính các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này ở địa phương theo quy định tại Điều 30 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính

Khi phát hiện vị phạm hành chính, công chức đang thi hành công vụ phải lập biên bản, đình chỉ ngay hành vi ví phạm Nghiêm cắm hành vi bao che, cản trở việc

xử phạt, giữ lại các vụ việc có dấu hiệu tội phạm để xử phạt vi phạm hành chính hoặc chia tách vụ việc vi phạm đề giữ lại xử phạt cho phù hợp với thâm quyền của cap minh

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/3/2011

Trang 7

7 Nghị định số 09/2011/NĐ-CP ngày 2§ tháng 0Í năm 2011, Chính phủ ban hành quy định sửa đổi, bổ sung chế độ ăn và khám, chữa bệnh đối với

người bị tạm giữ, tạm giam quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Quy chế về

fam gif, tam giam ban hành kèm theo Nghị định số 89/1998/NĐ-CP ngày 07 tháng TT năm 1998 của Chính phú

* Nghị định quy định: Tiêu chuẩn ăn trong một tháng của một người bị tạm

gitt, tạm giam được tính theo định lượng 17 kg gạo thường, 0,7 kg thịt và 0,8 kg cá,

01 kg muối, 0,5 kg đường loại trung bình, 0,75 lít nước mam, 0,1 kg bột ngot, 15

kg rau xanh và 15 kg củi hoặc 17 kg than Định lượng này do Nhà nước cấp Vả quy

ra tiền theo thời giá thị trường ở địa phương nơi trại tạm giam, nhà tạm giữ đóng

quy định của Nhà nước), người bị tạm giữ, tạm giam

được ăn thêm nhưng tiêu chuẩn ăn (bao øÖm tiêu chuân ăn ngày thường và mức ăn thêm) không quá 5 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường mà Nhà nước quy định cho mỗi người bị tạm giữ, tạm giam Trưởng nhà tạm giữ, Giám thi trại tạm øiam có thể hoán đôi định lượng ăn nêu trên cho phù hợp với thực tế để bảo đảm người bị tạm gitt, tam giam ăn hết tiêu chuẩn

Ngày lễ, ngày Tết (theo

Một tháng không quá 3 lần người bị tạm giữ, tạm giam được nhận quà và đỗ dùng sinh hoạt của gia đình, thân nhân gửi đến theo quy định; lượng quà không được vượt quá 3 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường mà Nhà nước quy định cho mỗi người bị tạm giữ, tạm giam

Người bị tạm giữ, tạm øiam được ăn theo tiêu chuẩn, uông nước bảo đảm vệ sinh, được sử dụng quà của gia đình, thân nhân để ăn thêm nhưng không được quá

3 lần tiêu chuân ăn ngày thường mà Nhà nước quy định cho mỗi người bị tạm giữ, tạm giam Nghiêm cấm người bị tạm giữ, tạm giam dùng rượu, bia, thuốc lá và các

bệnh trong trường hợp này do ngân sách nhả nước cấp theo bệnh lý và theo mức độ

nặng nhẹ của bệnh tật; trại tạm giam, nhà tạm giữ có trách nhiệm thanh toán với bệnh viện

Đối với người bị tạm giữ, tạm giam nghỉ mắc bệnh tâm thần hoặc bị bệnh

khác tới mức mắt khả năng nhận thức hoặc mất khả năng điều khiên hành vi của mình, Giám thị trại tam giam, Trưởng nhà tạm giữ yêu cầu cơ quan đang thụ lý vụ

án trưng cầu giám định pháp y Sau khi Hội đồng giám định pháp y kết luận người

đó mặc bệnh tâm thần hoặc bị bệnh khác tới mức mất khả năng nhận thức hoặc

điều khiến hành vi của mình và có quyết định đưa người đó vào cơ sở chuyên khoa

y tế để bắt buộc chữa bệnh của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan đang thụ lý vụ án

Trang 8

phôi hợp với trại tạm giam, nhà tạm giữ đưa người bị tạm giữ, tạm giam đên cơ sở chữa bệnh được chỉ định trong Quyết định

Đối với người bị tạm giữ, tạm giam nhiễm HIV/AIDS, việc chăm sóc và điều

trị thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật Giám thị trại tạm giam, Trưởng nhà tạm giữ phải thông báo những trường hợp bị bệnh nặng cho cơ quan thụ lý vụ

án, gia đình, thân nhân hoặc đại diện hợp pháp của người đó biết dé phối hợp chăm sóc, điều trị người bị tạm giữ, tạm giam

Bộ Y tế phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và Bộ Chính trị quy định chế độ, kinh phí và tổ chức việc phòng, chống dịch bệnh, khám, chữa bệnh cho

người bị tạm giữ, tạm giam”

Nghị định này có hiệu lực thi hành kề từ ngày 15 thang 3 nam 2011

8 Nghi dinh SỐ 11/2011/NĐ-CP ngày 30/01/2011 của Chính phủ sửa đổi,

bồ sung một số điều của Nghị định số _159/2006/NĐ- CP ngày 28/12/2006 của

Chính phủ ve việc thực hiện chế độ hưu trí đối với quần nhân trực tiếp tham

gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30/4/1975 trở về trước có 20 năm

trở lên phục vụ quần đội đã phục viên, xuất ngũ Cụ thể:

* Đối tượng được thực hiện chế độ hưu trí hàng tháng, bao gồm : quân nhân nhập ngũ từ ngày 30/04/1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ quân đội, hiện không thuộc diện đang được hưởng chế độ hưu trí, chế độ mát sức lao động hoặc

chế độ bệnh binh hàng tháng, thuộc ¡ một trong các trường hợp sau đây: Thứ nhát, đã

phục viên, xuất ngũ trước ngày 01/4/2000: thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% tro lên đang điều trị tại các tr rung tâm điều dưỡng thương binh hoặc từ trung tâm điều dưỡng thương binh đã về gia đình trước ngày 01/4/2000; Thit hai, quân nhân chuyên ngành hoặc chuyển sang công nhân viên chức quốc phòng rồi thôi việc trước ngày 01/01/1995; Thứ ba, đã có quyết định chuyên ngành trước ngày 01/4/2000 nhưng không thực hiện được hoặc quân nhân đã về địa phương mà chưa giải quyết chế độ phục viên, xuất ngũ; Thit tw, quan nhân phục viên, xuât ngũ

đi lao động hợp tác quốc tê hoặc được cử đi lao động hợp tác quôc tế về nước đã phục viên, xuât ngũ trước ngày 01/4/2000

k Đối tượng không được hưởng chế độ quy định tại Nghị định này: Người đào ngũ, đầu hàng, phản bội, chiêu hôi; vị phạm pháp luật đang chấp hành án tù chung : thân; dang thi hành án tù giam; bị kết án về một trong các tội về xâm phạm

an ninh quốc gia mà chưa được xóa án tích; xuất cảnh trái phép hoặc đang bị tòa án

tuyên bô là mật tích

* Đối tượng được hưởng chế độ một lần, bao gồm: Quân nhân đã phục viên,

xuất ngũ trước ngày 01 tháng 4 năm 2000 đã từ trần trước ngày 01 tháng 01 năm

2007 và Quân nhân chuyển ngành hoặc chuyển sang công nhân viên chức quốc

phòng rồi thôi việc trước ngày 01 tháng 01 năm 1995; đã có quyết định chuyển ngành trước ngày 01 tháng 4 năm 2000 nhưng không thực hiện được hoặc sn nhân đã về địa phương mà chưa giải quyết chế độ phục viên, xuất ngũ; Quân nhân

phục viên, xuất ngũ đi lao động hợp tác quốc tế hoặc được cử đi lao động hợp tác quôc tế về nước đã phục viên, xuất ngũ trước ngày 01 tháng 4 năm 2000 đã từ tran

trước ngày 01 tháng 4 năm 2011 thì thân nhân chủ yếu được hưởng chế độ một lần

bằng 3.600.000 đồng.

Trang 9

Công an nhân dân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30/4/1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ trong lực lượng cong an nhân dân, gồm cả thời gian phục vụ trong quân đội sau đó chuyên sang công an, hiện không thuộc diện đang được hưởng chế độ hưu trí, chế độ mật sức lao động

hoặc ché độ bệnh binh hàng tháng được hướng chế độ hưu trí quy định tại Nehị định và chế độ quy định tại khoản Nghị định nảy nêu thuộc một trong các trường hop sau đây: 77 nhất, đã xuất ngũ, thôi việc trước ngày 01/4/2000; thứ hai,

thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên đang điều trị tại các trung tâm điều dưỡng thương binh hoặc từ trung tâm điêu dưỡng thương binh đã về gia đình trước ngày 01/4/2000; Thứ ba Công an nhân dân chuyên ngành hoặc chuyên Sang công nhân viên chức công an rồi thôi việc trước ngày 01/01/1995: đã có quyét dinh chuyén ngành trước ngày 01/4/2000 nhưng không thực hiện được hoặc công

an nhân dân đã vẻ địa phương mà chưa giải quyết chế độ xuất ngũ, thôi việc; 77w

fr công an nhân dân xuât ngũ, thôi việc đi lao động hợp tác quốc tế hoặc được cử đi lao động hợp tác quốc tế về nước đã xuất ngủ, thôi việc trước ngày 01/04/2000

Công an nhân dân đã xuất ngũ, thôi việc trước ngày 01 tháng 4 năm 2000;

Công an nhân dân chuyển ngành hoặc chuyên sang công nhân viên chức công an rôi (hôi việc trước ngày 01 tháng 0] năm 1995; đã có quyết định chuyên ngành trước ngày 01 tháng 4 năm 2000 nhưng không thực hiện được hoặc công an nhân dân đã về địa phương mà chưa giải quyết chê độ xuất ngũ, thôi việc; Công an nhân

dân xuât ngũ, thôi việc di lao động hợp tác quốc tế hoặc được cử đi lao động hợp

tác quôc tê về nước đã xuất ngũ, thôi việc trước ngày 01 tháng 4 năm 2000 đã từ trân trước ngày 01 tháng 4 năm 2011 thì thân nhân chú yêu được hưởng chế độ một lan băng 3.600.000 đồng

Quân nhân đã phục viên, xuất ngũ trước ngày 01 tháng 4 năm 2000; Thương bình bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên đang điều trị tại các trung tâm điều dưỡng thương binh hoặc từ trung tâm điều dưỡng thương binh đã về gia đình trước ngày 01 tháng 4 năm 2000 được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng kế từ ngày 01 tháng 01 năm 2007 :

Cac déi tượng còn lại quy định tại Nghị định này được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng kề từ ngày 01 tháng 5 năm 2010

Nghị định này có hiệu lực thi hành kề từ ngày 01/4/2011

9 Nghị định số 12/2011/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy đỉnh về tố chức và chính sách đối với thanh niên xung phong

Bãi bỏ Quyết định số 770/TTg ngày 20 tháng 12 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ về tô chức và chính sách đối với thanh niên xung phong

Nghị định này quy định về tô chức và chính sách đối với thanh niên xung phong tham gia phát triển kinh tế - xã hội và trách nhiệm của các cơ quan nhà nước

đôi với thanh niên xung phong

Nghị định này áp dụng đối với tổ chức thanh niên xung phong, đội viên

thanh niên xung phong và cán bộ quản lý thanh niên xung phong

* Chính sách đối với đơn vị thanh niên xung phong;

Trang 10

- Tổng đội thanh niên xung phong được hưởng các chính sách sau đây: Nhà nước cấp kinh phí để thực hiện các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội tương ứng với nhiệm vụ được giao; đảm bảo cho các hoạt động thường xuyên của

bộ máy quản lý quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định này theo quy định của pháp luật, Được Nhà nước giao quyền sử dụng đất, giao rừng và được miễn, giảm thuế sử dụng, đất trong thời gian thực hiện dự án theo quy định của pháp luật; Được quyền vay vốn tín dụng ưu đãi để sản xuất và được ủy thác vay vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội cho đội viên thanh niên xung phong thuộc tông đội đề sản xuất, cung ứng dịch vụ theo quy định của pháp luật

- Trung tám, Trường Giáo đục lao động xã hội của tô chức thanh niên xung

phong được hưởng các chính sách sau đây: Được hưởng chính sách ưu đãi đối với

hoạt động cai nghiện ma túy và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện; hoạt

động dạy nghé va dich vụ việc làm theo quy định của pháp luật; Nhà nước đảm bảo cho các hoạt động thường xuyên của bộ máy quản lý quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định này theo quy định của pháp luật

- Doanh nghiệp thuộc tô chức thanh niên xung phong sản xuất, cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước giao được câp kinh phí tương ứng và được hưởng các cơ chế, chính sách, ưu đãi khác theo quy định của pháp luật

Doanh nghiệp thuộc tổ chức thanh niên xung phong tiếp nhận đội viên thanh

niên xung phong sau khi hoàn thành nhiệm vụ hoặc thanh niên sau cai nghiện ma

túy được hưởng các chính sách quy định tại điểm b, điểm e khoản 1 Điều 15 Nghị định này

* Chính sách đối với đội viên thanh niên xung phong: Được hưởng tiền công và các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật; Được Nhà nước

cập trang phục thanh niên xung phong theo niên hạn 02 năm một lần; Được Nhà nước tạo điều kiện học tập nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, vui chơi, giải trí, thể dục, thê thao, bảo vệ sức khỏe theo quy định của pháp luật; Được vay vốn ưu đãi dé phát triển sản xuất theo quy định; Đội viên thanh niên xung phong trong khi thực hiện nhiệm vụ nếu có hành động dũng cảm bảo vệ an ninh quôc gia, tài sản của Nhà nước và tính mạng của nhân dân nếu bị thương thì được hưởng chính sách như thương binh; nếu hy sinh thì được công nhận là liệt sĩ theo quy định của pháp luật; Được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời

bình khi đang làm việc ở vùng khó khăn; Đội viên có 05 năm liên tục làm việc trong tổ chức thanh niên xung phong được xét tặng Kỷ niệm chương thanh niên

xung phong; Sau khi hoàn thành nhiệm vụ đội viên thanh niên xung phong được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ thanh niên xung phong

* Chính sách đối với đội viên thanh niên xung phong làm nhiệm vụ ở vùng khó khăn, Đội viên thanh niên xung phong làm nhiệm vụ ở vùng khó khăn, ngoài việc được hưởng các chính sách quy định nều trên còn được hưởng các chính sách sau đây: Được hướng sinh hoạt phí trong 6 tháng đầu, kế từ khi tham gia thanh niên xung phong Mỗi tháng làm việc được hưởng mức sinh hoạt phí băng mức

lương tối thiêu chung theo quy định của pháp luật; Được hoãn thực hiện nghĩa vụ

quân sự trong thời bình trong thời gian tham gia thanh niên xung phong; Khi hoàn

10

Trang 11

thành nhiệm vụ, nếu đội viên thanh niên xung phong có nguyện vọng cư trú lâu dài tại nơi thực hiện nhiệm vụ thì được cập có thâm quyên giao quyên sử dụng đât;

được hưởng chính sách ưu đãi của Nhà nước về phát triên kinh tế - xã hội đối với

vùng khó khăn và chính sách di dân tái định cư theo quy định của pháp luật

Trường hợp trở vẻ địa phương, được cập tiên tàu xe đi đường; được hưởng trợ cap một lần theo mức mỗi năm làm việc trong đơn vị thanh niên xung phong băng một

tháng tiên công hoặc tiên lương dang hưởng: được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình, được áp dụng chính sách ưu tiên về tuyên sinh, tuyên dụng, học nghè, Sắp xếp việc làm như đổi với người đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự

Nghị định này có hiệu lực thi hành kế từ ngày 26 tháng 3 năm 2011

10 Nghị định số 13/2011/NĐ-CP ngày II tháng 02 năm 2011 của Chính phủ quy định về an toàn công trình dầu khí trên đất liền,

Nghị định này thay thế các Nghị định so 10/CP ngày 17 tháng 02 năm 1993 của Chính phủ vệ việc ban hành quy định về bảo vệ an toàn các công trình xăng dâu: Nghị định số 47/1999/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 1999 về việc sửa đối, bỗ sung quy định về bảo vệ an toàn các công trình xăng dâu, ban hành kèm theo Nghị định số 10/CP ngày 17 tháng 02 năm 1993 Những quy định pháp luật trái với Nghị

định này đêu bị bãi bỏ

* Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:

- Pham vi diéu chính: các công trình dầu khí trên đât liên (sau đây gọi là các công trình dâu khí) kế cả các đảo, phạm vỉ cảng biên, sông, ngòi nhưng không bao gom các công trình dầu khí ngoài khơi để đảm bảo an toàn cho con người, xã hội, môi trường và tài sản

- Đối tượng áp dụng: cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và tô chức, cá

nhần nước ngoài tại Việt Nam có hoạt động liên quan đến công trình dầu khí

* Các hoạt động bị nghiêm cấm trong khoảng cách an toàn các công trình dâu khí :

Trong phạm vi khoảng cách an toàn của các công trình dâu khí, nghiêm cắm các hoạt động có nguy cơ gây hại trực tiệp hoặc gián tiếp đến hoạt động và sự an toàn của các công trình dầu khí bao gom:

+ Các hoạt động có khả năng gây cháy nỗ, sụt lún

hoạt động, sự an toàn của công trình dầu khí và các phương tiện ra, vào công trình

dầu khí, trừ trường hợp các hoạt động kiềm soát dòng thủy lưu và hoạt động giao

thông, vận chuyền trên sông

Trang 12

+ Trường hợp đường ô ống hoặc tuyến ống lap dat di qua sông, vào bắt ky thời điểm nảo, điểm gần nhất của hệ thống neo buộc của phương tiện phải cách tối thiểu 40m về hai phía thượng lưu và hạ lưu đối với đường ông, không cho phép các hoạt

động neo đỗ phương tiện vận tải đường thủy, đánh bắt thủy hải sản, khai thác cát,

nạo vét hoặc các hoạt động khác dưới nước có thê gây nguy hại đến đường ô ống; trừ trường hợp các hoạt động kiểm soát dòng thủy lưu và hoạt động, vận chuyển trên sông

* Biên báo, tín hiệu cầm :

- Chủ đầu tư công trình dầu khí phải đặt biển cấm, biển báo theo quy chuẩn

và tiêu chuẩn hiện hành

- Dọc theo đường ống vận chuyền dầu khí và các sản phâm dầu khí được đặt ngầm, chủ đầu tư phải đặt cột mốc hoặc dấu hiệu nhận biết

Các biên báo, biển chú ý, biển cảnh báo, cột mốc và dầu hiệu nhận biết phải được đặt ở những vị trí dễ thấy, phải được viết bằng tiếng Việt, chữ in hoa, rõ ràng,

va dé đọc, phải ghi rõ tên cơ quan, địa chỉ, số điện thoại liên hệ trong trường hợp

khan cap

Ngoài ra, Nghị định còn quy định cụ thể về bảo đảm an toàn trong các công trình tìm kiếm, thăm đò và khai thác dầu khí; bảo đảm an toàn các công trình khí;

bảo đảm an toàn các công trình dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ: bảo đảm an toàn nhà

máy chế biến, nhà máy lọc dầu, hóa dầu và các biện pháp bảo vệ các công trình dầu khí

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 4 năm 2011

11 Nghị định số 14/2011/NĐ-CP ngày 16/02/2011 của Chính phủ ban

hành quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan

Nghị định gồm 4 chương và l6 điều, thay thế Nghị định số 79/2005/NĐ-CP ngày 16/6/2005 của Chính phủ quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại

lý làm thủ tục hải quan

Trong đó quy định các nội dung sau:

* Điều kiện làm đại lý hải quan:

Đại lý hải quan phải có đầy đủ các điều kiện sau: Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật; có ngành nghề kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng xuất khâu, nhập khâu hoặc dịch vụ khai thuê hải quan ghi trong Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh; có ít nhất một nhân viên đại lý hải quan; đáp ứng điều kiện nôi mạng máy tính với cơ quan Hải quan đề thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại các

Cục Hải quan tỉnh, thành pho (sau đây gọi chung là Cục Hải quan tỉnh) đã thực hiện thủ tục hải quan điện tử

* Điều kiện làm nhán viên dai ly hai quan:

Nhân viên đại lý hải quan phải đáp ứng các điều kiện sau: Là công dân Việt Nam; có bằng từ trung cấp trở lên thuộc các ngành kinh tế, luật; có chứng chỉ về - nghiệp vụ hải quan; có thời gian làm việc cho đại lý hải quan nơi được cập thẻ ít

12

Trang 13

nhật là ba tháng Đại lý hải quan khi câp thẻ cho nhân viên của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các điều kiện quy định trên

* Các đổi tượng không được làm nhân viên đại lý hải quan:

Các đổi tượng sau đây không được làm nhân viên đại lý hải quan: người

thành niên bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; người đang bị truy cứu

trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp hành hình phạt tù; người đã bị xử lý hành

chính về hành vi vi phạm pháp luật hải quan và thuế trong phạm vi một năm tính

dến ngày nộp hỗ sơ đề nghị cập thẻ nhân viên đại lý hải quan; công chức, viên chức nhà nước đang tại chức

Ngoài ra Nghị định còn quy định việc cập và quản lý thẻ nhân viên đại lý hải

quan; hô sơ cập thẻ nhân viên đại lý hải quan, thông báo và xác nhận đủ điêu kiện

hoạt động đại lý hải quan, hoạt động của đại lý hải quan

Nghị định này có hiệu lực thi hành kế từ ngày 01/4/2011

12 Nghị định số 15/2010/NĐ-CP ngày 16/02/2011 của Chính phủ ban a OK

hành về cập và quản lý bảo lãnh Chính phủ

Bãi bỏ Quyết định số 272/2006/QĐ-TTg ngày 28/11/2006 của Thủ tướng

Chính phủ ban hành Quy chế cap va quan lý bảo lãnh Chính phủ đôi với các khoản vay nước ngoài

Đối với các khoản bảo lãnh Chính phủ đã cấp trước khi ban hành Nghị định

này và vân còn hiệu lực thực hiện; các vẫn đê phát sinh theo thư bảo lãnh sẽ được

tiếp thục thực hiện theo các quy định của Nghị định này

* Jê phạm vi điều chỉnh: cấp bảo lãnh chính phủ; quản lý bảo lãnh Chính phủ và trách nhiệm của các cơ quan trong việc cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ đối với các khoản Vay trong nước và nước ngoài, bao gồm cả các khoản phát hành trái phiếu trong nước, trái phiếu quốc tế,

Điều kiện cấp bảo lãnh Chính pÏi- Ngoài các điều kiện tại Điều 34 của

Luật Quản lý nợ công, một sô quy định chỉ tiết về điều kiện cấp báo lãnh Chính phủ

cũng được quy định cụ thê

Theo đó, Chương trình, Dự án được cấp bảo lãnh phải nằm trong danh mục chương trình, dự án được Chính phủ bảo lãnh do Thủ tướng Chính phủ quyết định trong từng thời kỳ; đối với các chương trình, dự án đặc biệt không nam trong danh mục phải được Thú tướng Chính phủ quyết định theo từng chương trình, dự án

Điêu kiện đôi với khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tê được bảo lãnh Chính phủ là phải nằm trong hạn mức vay thương mại nước ngoài đã đăng ký với Ngân hàng Nhà nước, loại tiên vay là ngoại tệ tự do chuyên đồi

Theo Nghị định, mức bảo lãnh không vuot qua 80% tông mức đầu tư của

chương trình, dự án trong đó đã bao gồm tất cả các chỉ phí vay có liên quan, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 34 của Luật Quản lý nợ công

Đối với trường hợp doanh nghiệp có sự tham gia gop von cua nha dau tư nước ngoài đê thực hiện dự án thuộc đôi tượng được cập bảo lãnh Chính phủ nêu

tại Điêu 32 của Luật Quản lý nợ công, việc bảo lãnh chỉ được thực hiện cho phần

vốn vay tương ứng với trách nhiệm của bên V lệt Nam trong doanh nghiệp

Trang 14

Trong trường hợp người được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ trả nợ mà Bộ Tài chính da th thực hiện toàn bộ nghĩa vu trả nợ thay và người được bảo lãnh không có khả năng hoàn trả cho Bộ Tài chính thì tài sản thé chấp được xử lý đề đảm bảo thụ hồi nợ cho Bộ Tài chính Tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp được thu về cho Quỹ tích lũy trả nợ làm nguồn trả nợ cho khoản bảo lãnh

Cam kết bảo lãnh Chính phủ được thực hiện dưới hình thức thư bảo lãnh,

hợp đồng bảo lãnh hoặc quyết định bảo lãnh Bảo lãnh Chính phủ là bảo lãnh có

tính pháp lý cao nhất tại Việt Nam Chính phủ chỉ cấp bảo lãnh, không cấp tái bảo

lãnh

* Thực hiện hạn nức bảo lãnh vay của Chính phí: Nghị định giao Bộ Tài chính thực hiện câp bảo lãnh Chính phủ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ đối với từng khoản vay hoặc từng đợt phát hành trái phiếu trong phạm vi hạn mức vay nước ngoài và bảo lãnh Chính phủ được duyệt

Ngoài ra, Nghị định còn quy định về phí bảo lãnh; tài sản thế chấp; nghĩa vụ của người được bảo lãnh; Xử lý các trường hop vi pham nghĩa vụ trả nợ của người được bảo lãnh; quy định về chê độ báo cáo, kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện

các nghĩa vụ của người được bảo lãnh

Nghị định này có hiệu luc thi hành kê từ ngày 05/04/2011

13 Nghị định số 19/2011/NĐ- CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định

chỉ tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi

Nghị định này bãi bỏ chương IV “Nuôi con nuôi?” từ Điều 35 đến Điều 64, Điều 71 và những quy định liên quan khác về nuôi con nuôi có yếu tổ nước ngoài của Nghị định sô 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 của Chính phủ quy định chỉ tiết

và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài;

Bãi bỏ các khoản 8, 9, 10, I1, 12, I3 của Điều 2 và những quy định liên quan khác về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài tại Nghi định sô 69/2006/NĐ- CP ngày 21/7/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sô điêu của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình

có yêu tô nước ngoài;

Bãi bỏ các điều từ Điều 25 đến Điều 28 và những quy định liên quan khác về

trình tự, thủ tục đăng ký việc nuôi con nuôi tại Nghị định sô 158/2005/NĐ-CP ngày

27/12/2005 của Chính phủ về quản lý và đăng ký hộ tịch;

Bãi bỏ Chương IV “Đăng ký nhận nuôi con nuôi” từ Điều 15 đến Điều 17 tai Nghị định số 32/2002/NĐ-CP ngày 27/3/2002 của Chính phủ quy định về việc áp dụng Luật Hôn nhân yà gia đình đối với các dân tộc thiểu só

Theo đó, Nghị định quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước là 400.000 đồng/trường hợp; nuôi con nuôi nước ngoài là 9 triệu đồng/trường hop;

đăng ký nuôi con nuôi tai Co quan dai diện 1a 3 triéu déng/trudng hop

Trang 15

Các trường hợp được miễn lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước bao gồm:

Cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vọ/chông làm con nuôi; cô, cau, di, chu, bác ruột nhận cháu làm con nuôi; nhận con nuôi ở vùng sâu, vùng xa

Giảm 50% mức lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài đối với trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vo/chong lam con nuôi; cô, cậu, dì, chú bác ruột nhận cháu làm con nuôi Trong trường hợp nhận 2 trẻ em trở lên là anh chị

em ruột làm con nuôi thì từ trẻ thứ 2 trở đi được giảm 50% mức lệ phí đăng ký nuôi Con nuôi nước ngoài

Nghị định cũng ghi nhận các trường hợp nuôi con nuôi thực tế mà chưa dang

ky, cu thé, việc nuôi con nuôi đã phát sinh tên thực tê giữa công dân Việt Nam với nhau mà chưa đăng ký trước ngày 01/01/2011, nêu đáp ứng các điều kiện quy định thì được đăng ký kế từ ngày 01/01/2011 đến ngày 31/12/2005 tại Ủy ban nhân dân (UBND) cập xã, nơi thường trú của cha mẹ nuôi và con nuôi

* VỀ thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi, được thực hiện theo quy định

tại Điều 9 của Luật Nuôi con nuôi, cụ thê sau đây:

- Đối với việc nuôi con nuôi trong nước: thì Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã), nơi thường trú của người được

nhận làm con nuôi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi

Trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi hoặc có sự thỏa thuận giữa người nhận con nuôi với cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ của trẻ em được nhận làm con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp xã thường trú của người nhận con nuôi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi :

Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi chưa chuyển vào cơ sở nuôi dưỡng được nhận

làm con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi lập biên bản xác nhận tình trạng trẻ

em bị bỏ rơi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi; trường hợp trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có trụ Sở của cơ sở nuôi dưỡng thực hiện đăng ký việc nuôi eon nuôi, -

- Đối với việc nuôi con nuôi nước ngoài: thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phó trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi quyết định cho người đó làm con nuôi; trường hợp trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi có trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng trẻ em quyết định cho trẻ em đó làm con nuôi Sở Tư pháp thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi nước ngoài sau khi có quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

- Đối với Việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với nhau tạm trú ở

nước ngoài: thì Cơ quan đại diện nơi tạm trú của người được nhận làm con nuôi

hoặc của người nhận con nuôi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi; trường hợp cả

hai bên tạm trú ở nước không có Cơ quan đại điện, thì người nhận con nuôi nộp hồ

sơ đăng ký việc nuôi con nuôi tại Cơ quan đại diện nảo thuận tiện nhất đối với họ

Ngoài ra, Nghị định còn quy định thủ tục trẻ em khuyết tật, trẻ'em mắc bệnh

hiểm nghèo được nhận đích danh làm con nuôi; quy định việc tiếp nhận, quản lý,

Trang 16

sử dụng hỗ trợ nhân đạo cho việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em có hoản

cảnh đặc biệt; quy định cụ thể về một số thủ tục giải quyết v tệc nuôi con nuôi; nuôi con nuôi có yêu tổ nước ngoài ở khu vực biên giới; thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi,

thu hồi giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam

Nghị định này có hiệu lực thi hành kề từ ngày 08/5/2011

14 Nghị định số 20/2011/NĐ-CP ngày 23/3/2011 của Chính phủ quy

định chỉ tiết và hướng dẫn “thí hành Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày

24/11/2010 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp

* Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp:

Miễn thuế str dung dat nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm; diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm; diện tích đất làm muối

Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ điện tích đất nông nghiệp

được Nhà nước giao hoặc công nhận cho hộ nghèo

Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất nông nghiệp cho các đối tượng sau: Hộ gia đình, cá nhân nông

dan được Nhà nước giao hoặc công nhận đất dé sản xuất nông nghiệp, bao gồm cả đất được thừa kế, cho tặng, nhận chuyên quyền sử dụng đất; Hộ gia đình, cá nhân là

Xã viên hợp tác xã sản xuât nông nghiệp đã nhận đất giao khoán ôn định của hợp tác xã, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh đề sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật; Hộ gia đình, cá nhân là nông trường viên, lâm trường viên đã nhận đất giao khoán ô ồn định của công trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh dé sản xuất nộng nghiệp theo quy định của pháp luật; Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp, có quyên sử dụng đất nông nghiệp góp đất của mình để thành lập hợp tác xã sản xuât nông nghiệp theo quy định của Luật Hợp tác xã

* Đối tượng được giảm thuế sử dụng đát nông nghiệp: Đối tượng được giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 55/2010/QHI2 BESÿ 24/11/2010 của Quốc hội, cụ thể:

Giảm 50% số thuế sử dụng đất nông nghiệp ghi thu hàng năm đối với điện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đât nông nghiệp nhưng không quá hạn mức nhận chuyên quyên sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định này Đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức nhận chuyên quyền sử dụng đất nông nghiệp thì phải nộp 100% thuế sử dung đất nông nghiệp

Giảm 50% số thuế sử dụng đất nông nghiệp ghi thu hàng năm đôi với diện tích đất nông nghiệp mà Nhà nước giao cho tô chức kinh tế, tổ chức chính trị, tô chức chính trị - xã hội, tô chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp

Đối với diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ

chức chính trị, tô chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự

nghiệp và các đơn vị khác đang quản lý nhưng không trực tiếp sử dụng dat dé sản xuât nông nghiệp mà giao cho tô chức, cá nhân khác nhận thâu theo hợp đồng để

sản xuất nông nghiệp thì thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai

Trong thời gian nhà nước chưa thu hồi đất thì phải nộp 100% thuế sử dụng đất

16

Trang 17

nồng nghiệp Giảm 50% số thuế sử dụng đất nông nghiệp ghi thu hàng năm đối với diện tích đất nông nghiệp mà Nhà nước giao cho đơn vị vũ trang nhân dân quản lý

sử dụng

* Hạn mức giao đất nông nghiện, hạn mức nhận chuyên quyên sử dung đất

nong nghiép:

Hạn mức giao dat nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 70 Luật Đất

đai, Điều 69 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi

hành Luật Đất đai và các mức cụ thể do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phô trực thuộc Trung ương quy định áp dụng tại địa phương

Trường hợp Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phó trực thuộc Trung ương chưa ban hành các mức cụ thể về hạn mức giao đất nông nghiệp thì áp dụng mức tối đa quy định tại Điều 70 Luật Đất đai, Điều 69 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ

Hạn mức nhận chuyền quyền sử dụng đất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điêu 71 Luật Đất đai, Nghị quyết sô 1126/2007/NQ-UBTVQHI] ngày 21/6/2007 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và các mức cụ thê do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định áp dụng tại địa phương Trường hợp Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phô trực thuộc Trung ương chưa quy định mức cụ thê về hạn mức nhận chuyên quyên sử dụng đất nông nghiệp thì áp dụng mức tôi đa quy định tại Nehị quyết số 1126/20077NQ-UBTVQHI1 ngày

21/6/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

* Vé thoi han mién, giam thué sir dụng đất nông nghiệp: được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/5/2011./

Ngày đăng: 18/06/2015, 19:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w