Sử dụng sơ đồ biểu diễn tiến trình phát triển của Lịch sử, tạo biểu tượng để giúp học sinh nắm tiến trình lịch sử, sự kiện nổi bật, đặc điểm của từng giai đoạn lịch sử của một dân tộc ha
Trang 1SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HÀ TĨNH
TRƯỜNG THPT NGHÈN
@&?
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
“Sử dụng sơ đồ hóa kiến thức để Dạy – Học, Ôn – Luyện thi
góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả dạy học môn
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ1
I Lý do chọn đề tài 1
II Mục đích và nhiệm vụ 4
III Đối tượng nghiên cứu và phạm vi đề tài 4
PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I Cơ sở thực hiện đề tài 5
1 Cơ sở lý luận 5
2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề 6
II Các giải pháp cụ thể sử dụng sơ đồ hóa kiến thức trong Dạy – Học, Ôn - Luyện thi Lịch sử 7
1 Nhận thức về sơ đồ 8
2 Các biện pháp cụ thể 8
2.1 Sử dụng sơ đồ để tạo biểu tượng hình thành khái niệm Lịch sử 8
2.2 Sử dụng sơ đồ Kiến thức trong dạy học bài mới 12
2.3 Sử dụng sơ đồ khái quát để dạy, củng cố bài mới, ôn tập nắm kiến thức cơ bản và rèn luyện kỹ năng, phát triển tư duy lôgíc 15
2.4 Sử dụng sơ đồ biểu diễn tiến trình phát triển của Lịch sử, tạo biểu tượng để giúp học sinh nắm tiến trình lịch sử, sự kiện nổi bật, đặc điểm của từng giai đoạn lịch sử của một dân tộc hay một thời kỳ, một vấn đề Lịch sử; dạy học sinh giỏi; ôn luyện thi Đại học nhằm rèn luyện kỹ năng tư duy phân tích, xác định vấn đề Lịch sử 26
2.5 Sử dụng sơ đồ khái quát bảng kiến thức lịch sử để rèn luyện kỹ năng tự học, tự lĩnh hội kiến thức cho học sinh 31
III Kết quả thực hiện 38
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ I Kết luận 39
II Kiến nghị 39
Trang 3PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Về lý luận và thực tiễn, bộ môn Lịch sử đã được thừa nhận có vị trí, ý nghĩaquan trọng đối với việc giáo dục thế hệ trẻ, nội dung và phương pháp dạy mang tínhchất thời đại
Mục đích dạy học môn Lịch sử là “ Truyền thụ cho học sinh ý nghĩa của quákhứ và sự tiếp tục trong hiện tại, dẫn dắt học sinh hiểu vai trò con người trong cộngđồng và vai trò của cộng đồng thế giới nói chung ” ( Unesco )
Trong thời đại cách mạng KH – CN sôi động hiện nay, bộ môn Lịch sử ởtrường THPT không những vẫn giữ nguyên và còn tăng lên hơn về vị trí, ý nghĩa của
nó trong việc đào tạo thế hệ trẻ
Nhà sử học Pasuto đã khẳng định rằng: " Muốn đào tạo con người phù hợp vớithời đại chúng ta, cần phải không ngừng cải tiến và nâng cao chất lượng dạy học lịch
sử Cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật, sự hứng thú, hấp dẫn, ngày càng tăng đốivới hiện tại không hề làm giảm bớt sự chú ý của chúng ta đối với việc dạy học lịch
sử Chính lịch sử là bằng chứng hiển nhiên về sự toàn thắng của công cuộc xây dựng,sáng tạo đối với sự tàn phá, chiến thắng của hòa bình đối với chiến tranh, sự gần gũihiểu biết giữa các dân tộc về văn hóa, khắc phục tình trạng biệt lập ”
Dân tộc Việt Nam – ngàn năm văn hiến, từ xưa nhân dân ta đã coi trọng việclấy lịch sử để giáo dục thế hệ trẻ Trong nền giáo dục của dân tộc từ xưa đến nay,môn Lịch sử chiếm một vị trí quan trọng Trong quá trình giảng dạy, ông cha ta đã
tích lũy được nhiều kinh nghiệm hay Việc dạy học Lịch sử là “ Ôn cố tri tân ", nên
việc liên hệ quá khứ với hiện tại được coi trọng Từ lịch sử người học biết rút ranhững bài học kinh nghiệm bổ ích cho cuộc sống hiện tại
Đặc biệt trong nền giáo dục cách mạng hiện nay – thời kỳ đổi mới và xu thếtoàn cầu hóa, Giáo dục – đào tạo được xem là quốc sách hàng đầu, mục tiêu giáo dụcđược xác định toàn diện, đào tạo thế hệ trẻ phục vụ công cuộc CNH, HĐH đất nước
và hội nhập thế giới Môn Lịch sử được xác định giữ một vị trí và vai trò quan trọngtrong việc thực hiện mục tiêu giáo dục đào tạo thế hệ trẻ, thế hệ Thanh niên Việt Namtrong thời kỳ cách mạng mới
Trang 4Ở trường THPT, môn Lịch sử nhằm trang bị cho học sinh hệ thống những kiếnthức cơ bản, cần thiết về lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới để hình thành thế giớiquan khoa học, phẩm chất đạo đức chính trị cho học sinh Qua đó, giáo dục lòng yêunước, truyền thống dân tộc, cách mạng, bồi dưỡng các năng lực tư duy hành động vàthái độ ứng xử đúng đắn trong cuộc sống xã hội; giúp học sinh hiểu được sự pháttriển hợp quy luật của tự nhiên và xã hội, vận dụng sáng tạo những hiểu biết vào hoạtđộng thực tiễn Nên việc tìm phương pháp để dạy học có hiệu quả môn Lịch sử vôcùng quan trọng để góp phần cùng các bộ môn khoa học khác hoàn thành tốt mục tiêugiáo dục – đào tạo.
Trong nhiều năm gần đây, dạy và học lịch sử đang thu hút sự quan tâm của toàn
xã hội Hiện tượng học sinh phổ thông không học lịch sử, xem là môn phụ không cần
học Thậm chí, có tâm lý “lo sợ” với môn Lịch sử chiếm phần đông học sinh Việc học
lịch sử chỉ mới dừng lại là một hành động đối phó thi cử, tình yêu đối với môn học rất
ít Thế hệ trẻ hầu như lơ mơ về lịch sử dân tộc, không biết gì về truyền thống, tự hàocủa đất nước trong quá khứ Tệ hơn, là hiện tượng học sinh đã xé và vứt bỏ sách, tàiliệu lịch sử khi biết môn Lịch sử không thi tốt nghiệp như những năm qua Năm nay,đáng ngại hơn khi cho học sinh được tự chọn môn thi tốt nghiệp thì hầu như môn Lịch
sử bị loại bỏ, tỉ lệ 0% là kết quả nhiều trường, còn lại nhiều lắm được 5 – 7% đang gâybất bình trong nhân dân Đó là nỗi trăn trở, niềm lo lắng của toàn Đảng, toàn dân, toàn
hệ thống chính trị và ngành giáo dục nói chung, của bản thân giáo viên dạy lịch sử nóiriêng
Vậy làm thế nào để nâng cao chất lượng hiệu quả dạy học lịch sử? Làm sao đểcác em yêu thích lịch sử? Làm sao để môn Lịch sử được lựa chọn? Để lấy lại vị thế củamôn Sử trong trường phổ thông là nhiệm vụ quan trọng đặt ra cấp thiết cho mỗi giáoviên dạy Lịch sử
Thực tế đáng buồn đó là có nhiều nguyên nhân Có thể nói trước hết học sinhkhông chọn sử, không học sử, vì sự chọn nghề nghiệp của hiện tại và tương lai đốivới môn Lịch sử quá ít, quá nghèo không có sức hấp dẫn đối với học sinh trước tácđộng của cơ chế thị trường Thứ nữa là do đặc trưng của môn học Lịch sử - sự kiệnvới trình tự thời gian, không gian, nhân vật, diễn biến, kết quả chính xác Trên cơ sở
Trang 5nắm và hiểu bản chất của các sự kiện lịch sử là công cụ của việc nhận thức lịch sử,nhưng các sự kiện rất khó nhớ.
Qúa trình nhận thức lịch sử bắt đầu từ nắm bắt sự kiện, cái đã diễn ra trong quákhứ cụ thể không thể không chính xác mà học sinh không thể trực tiếp tri giác, tư duynhưng lại đòi hỏi học sinh phải nắm vững, hiểu sâu mới có thể nhận thức được lịch sửnên rất khó làm được Muốn làm được như thế thì đòi hỏi học sinh phải có niềm say
mê, tình yêu với môn Lịch sử Hầu hết học sinh chỉ nắm được những sự kiện cụ thể,vụn vặt hoặc biết sơ sơ chưa có khả năng khái quát hóa, hệ thống hóa nên rất lơ mơ
Mặt khác, trong quá trình dạy học giáo viên chưa tạo được biểu tượng lịch sử
cụ thể, sinh động và hấp dẫn cho học sinh, giúp học sinh nhận thức tốt lịch sử, hiểusâu kiến thức để hình thành khái niệm, nên hiệu quả dạy học chưa cao
Muốn nâng cao chất lượng học lịch sử trước hết phải nâng cao chất lượng dạylịch sử Nhiệm vụ của giáo viên dạy lịch sử phải thông qua các phương pháp dạy họcđặc trưng bộ môn để đơn giản hóa lịch sử, cung cấp cho học sinh những sự kiện sinhđộng, cụ thể có hình ảnh bằng lời nói, bằng các đồ dùng trực quan ( có sẵn hoặc tựsáng tạo ) để minh họa, để tư duy nhằm khôi phục lại bức tranh quá khứ đúng như nótồn tại Phải làm cho lịch sử khách quan xích lại với khả năng hiểu biết của các em, cósức gợi cảm mới, tác động mạnh mẽ đến tư tưởng, tình cảm của các em, thúc đẩy các
em tư duy nhận thức để hiểu biết sâu hơn bản chất của sự kiện, quá trình lịch sử;giúp các em có khả năng tự khái quát, hệ thống kiến thức từ đó hình thành ở các emtình yêu môn Lịch sử - biến niềm đam mê thành ước mơ và mục tiêu phấn đấu Thực tế
là có hiểu biết mới có đam mê
Chính vì thế, trong quá trình dạy học, tổ chức chỉ đạo hoạt động nhận thức củahọc sinh về lịch sử xã hội loài người, lịch sử dân tộc từ xưa đến nay, người giáo viênphải biết sử dụng các phương pháp đặc trưng bộ môn và phương pháp phù hợp kiếnthức và kiểu bài lên lớp để đưa lại hiệu quả tốt nhất Trong đó việc sử dụng sơ đồ hóakiến thức là một trong những phương pháp tốt và rất hiệu quả Sơ đồ hóa giúp họcsinh đơn giản hóa kiến thức lịch sử Đồng thời có thể giúp học sinh có khả năng tưduy lôgic, ghi nhớ những sự kiện và nhận thức vấn đề lịch sử sâu sắc, nếu được sửdụng phù hợp sẽ có hiệu quả rất lớn
Trang 6Xuất phát từ thực tế đó, trong quá trình giảng dạy nhiều năm qua, tôi đã tìmtòi, nghiên cứu và áp dụng phương pháp sơ đồ hóa trong dạy học và ôn luyện thi tốtnghiệp, học sinh giỏi, thi đại học đã đưa lại hiệu quả rõ rệt, tình cảm, nhận thức vàkết quả thi được nâng cao hơn.
Chính vì thế, trong phạm vi có thể, tôi chọn Đề tài: “ Sử dụng sơ đồ hóa kiếnthức trong Dạy – Học, Ôn – Luyện thi góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả dạyhọc môn Lịch sử ở trường THPT ” Hy vọng đóng góp một phần nhỏ vào việc nângcao chất lượng hiệu quả dạy học môn Lịch sử
II MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ
Đề tài được lựa chọn thực hiện nhằm chia sẻ kinh nghiệm dạy học của bản thâncùng đồng nghiệp Qua đó giáo viên tham khảo, bổ sung, sáng tạo không ngừng, ápdụng trong thực tiễn giảng dạy để nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sưphạm Từ đó nâng cao chất lượng, hiệu quả việc dạy học môn Lịch sử ở trường phổthông; trang bị, rèn luyện cho học sinh kĩ năng tự học, tự ôn tập và luyện thi đạt kếtquả cao
III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài thuộc lĩnh vực, phương pháp dạy học ở cấp trung học phổ thông và đốitượng học sinh đã được trang bị kiến thức cơ bản về lịch sử dân tộc và thế giới ở cấphọc dưới Các em đã có khả năng tư duy độc lập, tự học, tự lĩnh hội Ở cấp học nàycác em bắt đầu lựa chọn nghề nghiệp cho tương lai và có định hướng khối học phùhợp với bản thân Vì vậy, đòi hỏi giáo viên dạy môn Lịch sử phải tìm và phối hợp cácphương pháp dạy học hiệu quả mới có thể thu hút được sự lựa chọn của học sinh đốivới môn học của mình
Mặt khác, chương trình học mang tính đồng tâm, được khái quát cao với yêucầu nhận thức sâu hơn về vấn đề của lịch sử Do đó, giáo viên có thể thực hiện dễdàng, hiệu quả phương pháp sơ đồ hóa kiến thức, đổi mới phương pháp dạy học theo
hướng chủ động, tích cực: “Thầy tổ chức, kiến thiết - Trò thực hiện thi công”, khắc
phục lối học thụ động, nhàm chán
Từ thực tiễn đó, trong những năm qua tôi đã học hỏi, sáng tạo, áp dụng tíchcực sơ đồ hóa kiến thức trong quá trình dạy học, ôn luyện để nâng cao hiệu quả chất
Trang 7lượng bài dạy cho tất cả đối tượng học sinh Đồng thời kiểm chứng, so sánh nhậnthức của các em qua kiểm tra, thi cử thấy được một số kết quả như mong muốn Nhậnthức, nhìn nhận, đánh giá của học sinh khá vững vàng, sâu sắc Từ đó rút ra kinhnghiệm để giảng dạy ngày càng tốt hơn, hoàn thành mục tiêu và nhiệm vụ dạy học.
Trong phạm vi đề tài này tôi trình bày một số phương pháp cụ thể về cách sửdụng các loại sơ đồ trong các bài và các chương cụ thể từ lớp 10 cho đến lớp 12 vớinhiều kiểu bài lên lớp, nhiều đối tượng dạy học: Từ đại trà cho đến học sinh giỏi vàhọc sinh luyện thi đại học
PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I CƠ SỞ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1 Cơ sở lý luận:
Là một khoa học, phương pháp dạy học lịch sử tuân thủ những nguyên tắc củaphương pháp nghiên cứu khoa học, đồng thời cũng có những phương pháp riêng dođặc trưng bộ môn quy định
Đặc trưng của lịch sử là môn học sự kiện diễn ra trong quá khứ, học sinh khôngthể trực tiếp tri giác vì nó không lặp lại nguyên xi, củng không thể tái hiện được bằngthí nghiệm Quá trình dạy học được tiến hành thông qua việc truyền và thu nhận thôngtin, xử lý thông tin giữa giáo viên và học sinh qua các phương tiện dạy học Việc nhậnthức của học sinh bắt đầu từ nắm sự kiện qua việc tạo biểu tượng lịch sử từ đó hìnhthành khái niệm lịch sử, rút ra quy luật và bài học lịch sử
Như vậy, nội dung của sự kiện được học sinh nhận thức và thông qua các giácquan: Thị giác tạo nên các hình ảnh trực quan, thính giác đem lại những hình ảnh vềquá khứ thông qua “ lời giảng của giáo viên " Nên nhiệm vụ của người giáo viên làphải tái hiện lại những hình ảnh về quá khứ, về cái sự kiện đúng như nó tồn tại, phảithật cụ thể, thật gần gũi với hiểu biết hiện tại để thu hút và lôi kéo các em vào quátrình hoạt động tư duy Qua đó, các em lĩnh hội kiến thức - nhớ - hiểu và biết vậndụng kiến thức đã học vào cuộc sống Cũng như những môn học khác cần phải pháttriển tư duy, thông minh, sáng tạo cho học sinh trong dạy học lịch sử thì mới có hiệuquả và chất lượng cao
Trang 8Để làm điều đó trong dạy học lịch sử, phương pháp trực quan là một bắt buộc
cơ bản lý luận của dạy học trong việc đổi mới phương pháp Trong đó sơ đồ hóa kiếnthức là loại đồ dùng trực quan quy ước rất hiệu quả và cần thiết phải sử dụng khôngchỉ dạy – học mà cả ôn - luyện thi
2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề.
Lịch sử giữ 1 vị trí vô cùng quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục
ở trường phổ thông Là môn học cung cấp kiến thức khoa học, hình thành thế giớiquan khoa học, phẩm chất chính trị, tình cảm và đạo đức xã hội cho học sinh
Quan trọng là thế, nhưng việc dạy – học trong trường phổ thông của bộ mônLịch sử còn nhiều bất cập Sách giáo khoa đã có đổi mới nhưng còn nặng và quá ômđồm về kiến thức, nhiều sự kiện, khái niệm và quy luật, bài học học sinh cần phải nắm,nhớ, hiểu, vận dụng Vậy mà, thời lượng quá ít: Lịch sử lớp 10 từ nguyên thủy đến thế
kỷ XIX cả thế giới và Việt Nam chỉ có 52 tiết, trung bình 1,5 tiết/tuần, Lịch sử lớp 11– rất hay, rất nặng chỉ dành 1 tiết/tuần, còn Lịch sử lớp 12 quan trọng nhất cho học sinhthi đại học và tốt nghiệp được biên chế từ 2 tiết/tuần rút xuống còn 1,5 tiết/tuần mà nộidung kiến thức không giảm, thậm chí tăng thêm nhiều phần Chủ yếu thiết kế là bàicung cấp kiến thức, ôn tập ít, thiếu thực hành nên học sinh chủ yếu học tập thụ động,những kiến thức vụn vặt, máy móc, chưa rèn luyện kĩ năng tư duy nên rất dễ quên
Thực tế nhận thức lịch sử phức tạp, chương trình lịch sử cấu tạo từ quá khứ đếnhiện tại, mà nhận thức của học sinh lại từ gần đến xa Vì thế học sinh dễ rơi vào “ hiệnđại hóa lịch sử ”, dẫn tới tâm lí e ngại và “ sợ ” lịch sử Không dám chọn môn Lịch sửlàm môn thi tốt nghiệp vì sợ không nhớ nổi, thậm chí cả học sinh khối C ít ỏi cũng engại khi nghĩ đến Lịch sử - thực tế rất đáng buồn, đáng lo ngại
Trong quá trình dạy học, một số giáo viên chưa phát huy hết khả năng lôi cuốnhọc sinh vốn đã không mặn mà với môn học Dần dần đi tới sự “ Từ chối ” rất nguyhiểm
Ngoài ra, do quan niệm sai lệch về vị trí, chức năng của môn Lịch sử trong đờisống xã hội, do tác động của việc lựa chọn nghề nghiệp trong tương lai nên nhiều họcsinh và phụ huynh có thái độ xem thường bộ môn Lịch sử Xem là môn phụ, chỉ cầnhọc thuộc lòng, không cần thiết đầu tư nhiều công sức Chính như thế học mà không
Trang 9nắm được sự kiện cơ bản, không có khả năng hệ thống hóa kiến thức một cách khoahọc, không thể hiểu khái niệm, không biết quy luật lịch sử và không có kĩ năng thựchành bộ môn nên dẫn đến hiện tượng quên, nhầm lẫn, nhận thức sai quy luật Vì thếthấy môn Lịch sử rất nặng, rất áp lực khi đối diện với nó, lo sợ khi phải thi cử - rất áplực Đó là bài toán đặt ra cho giáo viên dạy học môn Lịch sử - 1 bài toán khó.
Để đạt mục tiêu giáo dục, hoàn thành nhiệm vụ nặng nề với Đảng, ngành vànhất là với môn mình phụ trách, giải tỏa gánh nặng tư tưởng cho học sinh và nâng cao
vị thế của môn Lịch sử, trong quá trình dạy học nhiều năm qua, tôi luôn cố gắng tìmkiếm áp dụng, đổi mới các phương pháp dạy học, kết hợp với nâng cao trình độ củamình, hoàn thiện mình để nâng cao chất lượng dạy học, tạo sức hấp dẫn của Lịch sử đểtác động vào tình cảm và chuyển biến ý thức, hành động của các em học sinh với mônLịch sử, lựa chọn môn Lịch sử trong xu thế thi cử mới hiện nay Một trong nhữngphương pháp tôi áp dụng thấy rất hiệu quả là: Sử dụng sơ đồ hóa kiến thức trong Dạy –Học, Ôn – Luyện thi Lịch sử Trong nhiều năm qua thực hiện, chất lượng và hiệu quảmôn học được nâng lên rõ rệt
II CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ SỬ DỤNG SƠ ĐỒ HÓA KIẾN THỨC
TRONG DẠY - HỌC, ÔN - LUYỆN THI LỊCH SỬ.
Sử dụng sơ đồ hóa kiến thức là phương pháp dạy học đặc trưng của bộ mônLịch sử Thực hiện phối hợp các phương pháp giữa kênh hình và kênh chữ để đơngiản hóa lịch sử, tái hiện hấp dẫn các sự kiện tác động vào quá trình tư duy lĩnh hộikiến thức một cách tích cưc và hiệu quả cho học sinh
Trang 10Chính vì thế trong quá trình sử dụng phương pháp này trong Dạy Học, Ôn Luyện thi người giáo viên phải nghiên cứu kĩ tùy theo từng bài, chương, giai đoạn,vấn đề Lịch sử, đối tượng dạy học mà đề ra mục đích, yêu cầu cần đạt được để lựachọn sơ đồ và phương pháp thích hợp.
-2 Các biện pháp cụ thể.
2.1 Sử dụng sơ đồ để tạo biểu tượng, hình thành khái niệm lịch sử.
- Dùng loại sơ đồ cơ cấu tổ chức nhà nước làm đồ dùng trực quan dạy học đểdiễn tả sự kiện giúp học sinh hiểu rõ bản chất sự kiện và nhận xét, rút ra đặc điểmhình thành khái niệm, nắm rõ bản chất của nhà nước
Ví dụ 1: Sơ đồ tổ chức Nhà nước, sinh hoạt chính trị Aten
Dạy bài: Các quốc gia cổ đại phương Tây - Hi Lạp và Rôma
( Tiết 5 bài 4 Lịch sử lớp 10 cơ bản )
Giáo viên kết hợp sơ đồ với lời giảng làm rõ những nội dung sau:
- Đại hội công dân là cơ quan quyền lực cao nhất thảo luận và biểu quyết theo đasố
- 600 hội thẩm viên của toàn án nhân dân các quan chức này chịu sự kiểm soátchặt chẽ bởi đạo luật bỏ phiếu bằng vỏ sò
- Hội đồng 500 người lúc đầu được bầu lên từ 50 phường theo tỉ lệ dân số, sautheo nguyên tắc bốc thăm các liên khu luân phiên cử người làm chủ tịch, thay nhauđiều hành công việc hàng ngày
- Còn 300.000 nô lệ và 15.000 kiểu dân cùng 10.000 phụ nữ, trẻ em thuộc côngdân không có quyền công dân
Đại hội công dân
(1 năm 1 lần)(Chủ nô, quý tộc, dân tự do)
10 viên chức nhà nước
(điều hành mọi việc
chính phủ)
Tòa thượng thẩm
Trang 11Qua đó tổ chức cho học sinh thảo luận rút ra bản chất nhà nước Aten:
- Nhà nước tổ chức theo thể chế dân chủ cổ đại, chính quyền thuộc công dân(Chủ nô, quý tộc và dân tự do)
- Thể chế dân chủ ở Aten đã tạo mọi điều kiện cho các công dân có quyền thamgia hoặc giám sát đời sống chính trị của đất nước
- Dân chủ này dựa trên sự bóc lột nô lệ, chỉ chủ nô mới có quyền dân chủ, chiếm1/5 dân số Aten Còn đa số dân là nô lệ không có quyền gì Dân chủ với chủ nô baonhiêu thì hà khắc với nô lệ bấy nhiêu, phụ nữ và trẻ em không có quyền công dân
=> Kết luận: Nền dân chủ chủ nô
Tuy nhiên so với chế độ quân chủ phương Đông thì dân chủ Aten tiến bộ hơn
Ví dụ 2: Sơ đồ tổ chức Nhà nước Mĩ theo hiến pháp 1787
Cử với sự đồng ý 9 QUAN TÒA
Của thượng viện Nhiệm kỳ suốt đời
2 Thượng nghị sĩ mỗi bangDân bầu
CỬ TRI
Quốc hội lập pháp các bang bang
Phụ nữ Nô lệ, thổ dân
Không có quyền bầu cử không có quyền bầu cử
Trang 12Giáo viên phân tích sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước của Mỹ:
- Nguyên tắc tổ chức chính quyền là sự phân lập 3 quyền: Quyền lập pháp,quyền hành pháp, quyền tư pháp
- Tổng thống: Nhiệm kì 4 năm là người nắm quyền hành pháp cao nhất, đượcbầu cử theo lối gián tiếp, qua 2 cấp (qua đại cử tri) Đại cử tri (còn gọi là tuyển cửđoàn) gồm những người bầu ra để đi bầu Tổng thống, số lượng bằng số lượng thượngnghị sĩ và hạ nghị sĩ Là người có quyền hạn lớn: quyền Tổng Tư lệnh quân đội,quyền phủ quyết những vấn đề liên quan đến quyền lập pháp, tập trung trong tay mộtquyền lực lớn; bộ máy chính phủ gồm các bộ trưởng và quan tòa liêng bang đều dotổng thống quyết định bổ nhiệm
- Quyền lập pháp thuộc về Nghị viện gồm 2 viện: Thượng viện và Hạ viện Hạviện do dân chúng bầu lên, số đại biểu thay đổi theo dân số các tiểu bang Thượngviện gồm đại biểu bầu lên, mỗi tiểu bang 2 người không kể dân số nhiều hay ít Cứ 2năm 1 lần thành phần Thượng viện phải thay 1/3 Hạ viện thì 2 năm bầu lại 1 lần.Nghị viện hạn chế quyền lực đối với tổng thống bằng phiếu đa số trên 2/3 số nghị sĩcủa hai viện về những quyết án
- Tòa án tối cáo nắm quyền tư pháp Cơ quan tư pháp tối cao gồm những thànhviên là luật sư do tổng thống chỉ định và được Thượng nghị viện đồng ý Tòa án cóquyền giải thích các đạo luật, hiệp ước nhưng cũng có quyền tuyên bố sự mất hiệulực của các văn bản đó
Sau khi trình bày giải thích về nguyên tắc tổ chức chính quyền giáo viên tổ chức cho học sinh quan sát sơ đồ và thảo luận, nêu lên mặt hạn chế, rút ra bản chất giai cấp của hiến pháp 1787
Hạn chế: Hiến pháp 1787 mang bản chất giai cấp tư sản
+ Quyền tuyển cử phản ánh tính chất giai cấp và kì thị chủng tộc của Hiến pháp.Theo đó, những người da đen nô lệ và người da đỏ bị tước đoạt hết quyền chínhtrị Còn những người da trắng phải có tài sản mới được quyền ứng cử, bầu cử kèm theonhững điều kiện thuế tài sản nhất định, phụ nữ không được đi bầu cử
Những quy định khắt khe như vậy làm cho chỉ có khoảng 4,8% dân số đượctham gia bầu cử
Trang 13=> Kết luận: Nhà nước tư sản, quyền lực chính trị nằm trong tay giai cấp tư sản theo kiểu Mỹ - Cộng hòa liên bang
Qua đó, giúp học sinh hiểu về bản chất giai cấp tư sản của Hiến pháp Hình thành ởhọc sinh tư duy, nhận thức đúng về Nhà nước tư sản và Cách mạng tư sản, mặt hạn chếcủa nó Học sinh sẽ hiểu vì sao Nguyễn Ái Quốc trên hành trình tìm đường cứu nước
đã không lựa chọn cho dân tộc ta con đường cách mạng tư sản dù người rất khâm phụccách mạng Pháp, Mỹ - vì đó là cách mạng chưa tới nơi, chưa xóa bỏ bóc lột không thểđưa lại độc lập, tự do ấm no thực sự cho nhân dân
Ví dụ 3: Sơ đồ tổ chức nhà nước Công xã Pari.
Giáo viên trình bày:
25/3/1871, Công xã Pari được thành lập để thay thế cho chính quyền tư sản một chính phủ cách mạng được bầu ra theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu
Phân tích sơ đồ giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận và rút ra tính chất
Nhà nước kiểu mới Công xã Pari
- Cơ quan cao nhất là Hội đồng công xã được bầu ra theo phổ thông đầu phiếuHội đồng công xã tập trung trong tay quyền hành pháp và lập pháp
- Công xã thành lập các ủy ban Đứng đầu mỗi ủy ban là 1 ủy viên công xã,chịu trách nhiệm trước công xã, trước nhân dân và có thể bị bãi miễn nếu đi ngược lại
HỘI ĐỒNG CÔNG XÃ
UB Giáo dục
UB Dịch vụ XH UB Cứu quốc
Trang 14quyền lợi nhân dân, Công xã Pari trở thành cơ quan hành động chịu sự giám sát từdưới lên của quần chúng nhân dân.
- Quân đội và cảnh sát, cũng bị giải tán, thay bằng lực lượng vũ trang và anninh nhân dân
Ví dụ 4: Sơ đồ tổ chức chính quyền thời kỳ Gia – cô – banh:
Bằng sơ đồ về thành phần giai cấp và tổ chức chính quyền thời Gia – cô –banh, giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận:
Hãy làm rõ nhận định của Lênin “ Cái vĩ đại lịch sử của người Gia – cô – banh
là ở chỗ họ đã đi cùng với nhân dân, cùng với đông đảo quần chúng cách mạng của
Nhận xét: Chính quyền dựa vào đông đảo quần chúng nhân dân Pháp, tập hợpcác tổ chức cách mạng của mình và bầu ra cơ quan tối cao: Quốc ước
2.2 Sử dụng sơ đồ để minh họa kiến thức trong dạy học bài mới:
Có thể dùng nhiều loại sơ đồ tùy thuộc vào từng bài cụ thể và từng đơn vị kiếnthức cụ thể Có thể dùng sơ đồ có sẵn hoặc tự sáng tạo ra
Quốc ước
NHÂN DÂN PHÁP
Câu lạc bộ Gia – cô – banh
Các ủy ban
và toàn án cách mạng
Cơ quan tự quản địa phương
Trang 15Ví du 1: Dùng sơ đồ thành phần những người Gia - cô - banh để minh họa khi dạy bài Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỷ 18 (Lịch sử lớp 10):
Nhận xét: Thành phần Gia – cô – banh bao gồm (1) + (2) + (3) là nhữngthành phần tiên tiến nhất thời bấy giờ, tính cách mạng của họ thể hiện rõ rệt có tácdụng đưa cách mạng phát triển đi lên
Ví dụ 2 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức ASEAN dạy bài 4 Các nước Đông Nam Á
và Ấn Độ (Lịch sử lớp 12):
Mục 3: Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN.
Những người Gia – cô - banh
Thị dân nghèo (1)
Tầng lớp sơ hữu nhỏ
(thợ thủ công, nôngdân, trí thức) (2)
Bộ phận cách mạng nhất của tư sản (3)
Hội nghị liên bộ trưởng (JMM)
Hội nghị bộ
trưởng chuyên
ngành
Hội nghị bộ trưởng kinh tế
(AEM)
Hội nghị bộ trưởng ngoại giao
Hội nghị các
bộ trưởng khác
Ủy ban
ngân
sách
Ủy ban kiểm toán
Ủy ban thường trực (ASC)
Tổng thư
ký ASEAN Ban thư ký
Hội nghị thượng đỉnh
Trang 16Dùng sơ đồ để nêu bật sự phối hợp hành động vì mục đích của tổ chức này:
- Xây dựng mối quan hệ hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa các nước trongkhu vực
- Xây dựng cộng đồng Đông Nam Á hùng mạnh trên cơ sở tự cường khu vực
và thiết lập 1 khu vực hòa bình, tự do, trung lập
Dùng sơ đồ để làm rõ tính chất của tổ chức ASEAN: Liên minh chính trị
-kinh tế của các nước Đông Nam Á
Ví dụ 5: Dạy bài 1 lớp 12 ban cơ bản: Sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới 2 (1945 – 1949).
Mục II: Sự thành lập Liên Hợp quốc.
Các cơ quan chuyên mônĐại hội đồng
LHQ
Hàng không(ICAO)
Bưu chính(IPU)
Năng lượngnguyên tử (IAFA)
Hội đồng
bảo an
Hàng hải(IMO)
Lương thựcnông nghiệp(FAO)
Hiệp định chungthuế quan Mậu dịch GATT
Giáo dục KH
- VH
Qũy tiền tệquốc tế (IMF)
Y tế thế giới(WHO)
Sở hữu trí thức thếgiới (WIDO)
Trang 17Sử dụng sơ đồ tổ chức Liên Hợp quốc để minh họa về tổ chức và hoạt độngcủa Liên Hợp quốc giúp học sinh hiểu rõ về tổ chức này và liên hệ rút ra ở Việt Nam
có những cơ quan nào của Liên Hợp quốc Qua sơ đồ này, giáo viên nhấn mạnh vaitrò của Hội đồng bảo an Liên Hợp quốc với 5 ủy viên thường trực và quyền phủquyết của thành viên Hội đồng bảo an Liên Hợp quốc
2.3 Sử dụng sơ đồ khái quát để dạy, củng cố bài mới, ôn tập nắm kiến thức cơ bản và rèn luyện kỹ năng, phát triển tư duy lôgic.
Đây là loại sơ đồ giáo viên phải tự suy nghĩ và thiết kế, sáng tạo trên cơ sở nắmvững kiến thức cơ bản trọng tâm, xác định đúng yêu cầu mục tiêu bài học về kiếnthức, kỹ năng và tư tưởng tình cảm Xác định loại bài, đối tượng giáo dục mà đưa ranhững sơ đồ phù hợp thì mới có hiệu quả cao
Dùng loại sơ đồ này vừa giúp giáo viên, vừa giúp học sinh đơn giản hóa Lịch
sử, dễ dàng nắm kiến thức cơ bản, đồng thời có thể rèn luyện kỹ năng bộ môn: nhậnxét, đánh giá lịch sử đúng đắn, hiểu ý nghĩa và rút ra được nguyên nhân, bài học lịch
sử từ đó hiểu rõ, nhớ lâu và vận dụng tốt, chủ động với kiến thức và phương pháp
Ví dụ 1: Sơ đồ khái quát biểu diễn quá trình phát triển của Cách mạng tư sản Pháp của thế kỷ XVIII Để củng bài cách mạng tư sản Pháp của thế kỷ XVIII (Lịch sử lớp 10).
Sau khi dạy xong tiết 2 bài : Cách mạng tư sản Pháp, giáo viên đưa ra câu hỏicủng cố cho học sinh thảo luận và trả lời:
Cách mạng tư sản Pháp phát triển qua mấy giai đoạn (mốc thời gian và têntừng giai đoạn)?
Tính chất và ý nghĩa của cuộc cách mạng tư sản Pháp?
Sau khi học sinh trả lời, giáo viên kết luận bằng sơ đồ sau:
Trang 18Sơ đồ về sự phát triển đi lên của Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII, do quần chúng làm động lực:
- Đặc điểm quá trình xâm lược Việt Nam của Pháp
- Thái độ của triều đình và nhân dân chống Pháp xâm lược
- Nguyên nhân thất bại? Ý nghĩa Lịch sử?
- Sơ đồ:
- Nền chuyên chính Gia – cô –banh
- Xóa bỏ mọi nghĩa vụ phong kiến đối với nông dân
- Quy định quyền nhân dân
- Xóa bỏ chế độ quân chủ lập hiến
Trang 19SƠ ĐỔ QUÁ TRÌNH XÂM LƯỢC VIỆT NAM CỦA TDP VÀ QUÁ TRÌNH CHỐNG XÂM LƯỢC CỦA NHÂN DÂN TA 1858 – 1884.
(Giáo viên dùng sơ đồ này vào phần củng cố khi dạy xong bài 19 – 20 S G K I I để củng cố toàn bộ kiến thức hoặc dùng để dạy học sinh giỏi, nhằm
giúp học sinh xâu chuỗi kiến thức về tiến trình Lịch sử gắn sự kiện cơ bản và tổ chức cho học sinh thảo luận rút ra các nhận xét:
1 Đặc điểm quá trình xâm lược Việt Nam của Pháp.
2 Thái độ của triều đình và nhân dân ta trong quá trình chống Pháp xâm lược.
3.Nguyên nhân thất bại ý nghĩa lịch sử.
Lưu ý: Củng cố bài mới làm sơ đồ đơn giản, dạy học sinh giỏi thì phải chi tiết
1/8/1858 17/2/1859 2/1861 20-24/4/1867 20/11/1873 1882 1883
Sợ giặc Thương thuyếl chuộc đất kỷ Diều ước Nhâm Tuất 51611862 bãi binh, mất ba tinh miền Đông
Mất thành, Hoàng Diệu tuẫn tiết.
Hi vọng thương thuyết không thành Ra sức dàn áp nhân dán
Tan ră, nộp thành Ra sức đàn áp nhăn dân, thương thuyết chuộc đất Khước từ cải cách
Tăng quân, cử Nguyin Tri Phương
XD Liền Trì- ngăn Pháp
Kháng chiến
của triều đình
Ba tinh Mién Táy
Bấc Kỳ lần 2
(hoảng sợ,
quyết tâm hoàn thành
sợ, nghị hòa)
Gia Định
(1860 khó khăn)
Bắc Kỳ lán I
( Run sợ, muốn
bỏ chạy nghị hòa)
Kháng chiến lan rộng ra Bấc Kỳ, Trung Kỳ Chiến thắng cầu Giấy lần 2 (191511882 giết chết Rivie) làm nức lòng nhân dán, quyết tám đuổi Pháp
Phái hợp với triều đình, thục hiện
“Vườn không nhà trổng" Đốc học Phạm Văn Nghị đưa 300 quán vào Đà Nẳng
-Tự động kháng chiến anh dũng Nguyỉn Trung Trực đốt cháy tàu Hi vọng làm cho Pháp hoàng sợ, nghị hòa - Chống lệnh triỉu đình tiếp lục kháng chiến, bất đầu "Chống
cà Triều lẫn Táy" sau Nhâm Tuất Tiêu biểu:
Khái ngkia Trương Định "Bình Tây đại nguyên soái"
Kháng chiến ¡an rộng 3 tỉnh miỉn Táy Phan Tôn, Phan Liim, Trương Quyền phong trào Tị địa
Dương BìnhTâm
tấn cứng đồn Chợ Rày
(711860)
Mất thành, cử Nguyễn Tri Phương XD Chí Hòa (thủ không tiến) bỏ lỡ cơ hội
Quyết tâm chống Pháp Quăn cờ đen cùa Litu Vĩnh Phúc và Hoàng Tá Vitm Chiến thắng cẩu Giấy lân ỉ (2111211873 giết chết chi huy Gác nie) -> thài cơtitu diệt giặc xuất hiện
Mất thành, Nguyễn Tri Phương tự vẫn Lui quân, nghị hòa - Điểu ước Giáp Tuất Khước từ cđí cách, đàn áp nhăn dân mất 6 lỉnh Nam Kỳ Thuận An(Việt
Nam mất độc lập)
Tiếp lục chứng Pháp.
Tự động kháng chiến, lan rộng cá nước Cuối thế kỳ 19 hưởng ứng phong trào Cần vương Đấu tranh vũ trang
tụ vệ của nông dân gáy khó khăn cho Pháp trong quá trinh thiết lập Bộ máy cai trị, làm chậm quá trình khai thác
Đầu háng hoàn toàn
Ký Điều ước Hác Măng 1883 Ký Điều ước Pa tơnốt - trở thành thuộc địa nửa phong kiến Phái chủ chiến vẩn chưa khuất phuc
"
Tằm ăn lá"
Trang 20Thái độ triều đình: Khi Pháp xâm lược, đã tổ chức kháng chiến bảo vệ độc lập
dân tộc và quyền lợi dòng họ Nhưng lực lượng không mạnh, quân đội bạc không có
tinh thần chiến đấu đã chóng tan rã; đường lối quân sự sai lầm - nhanh Chiến thuật
phòng thủ, không chủ động tiến công nhược, làm mất nhiều cơ hội có thể đuổi Pháp
( Đà Nẵng 1858 – 1859, Gia Định 1860 – 1861, Bắc Kỳ lần 1 ), từ bỏ con đường
đấu tranh vũ trang truyền thống, thiên về đấu tranh ngoại giao sai lầm - cắt đất cầu hòa đánh đổi quyền lợi dân tộc để bảo vệ quyền lợi ích kỉ của dòng họ Nhà Nguyễn không có chính sách và không muốn tập hợp nhân dân, đoàn kết nhân dân kháng chiến Tư tưởng “sợ dân hơn sợ giặc” đã chi phối nên nhà Nguyễn sẵn
sàng bắt tay kẻ thù và chống lại nhân dân - ra lệnh bãi binh và tích cực đàn áp phongtrào nhân dân để vừa lòng Pháp Chính vì thế, không có khả năng tập hợp sức mạnhdân tộc để kháng chiến
Trong quá trình kháng chiến nhà Nguyễn đã đi từ chống cự yếu ớt đến thỏahiệp, cấu kết rồi đầu hàng hoàn toàn qua các hiệp định bất bình đẳng Đồng thời triều
đình bảo thủ, ích kỷ khước từ các đề nghị cải cách làm mất đi cơ hội tự cường để
bảo vệ độc lập dân tộc và lấy lại những vùng đất đã mất
Tuy nhiên trong triều chính vẫn có một bộ phận quan quân yêu nước, sẵn
sàng hi sinh vì độc lập dân tộc như Nguyễn Tri Phương, Hoàng Diệu một bộ phậnquan lại vẫn quyết tâm đánh Pháp như phái chủ chiến của Tôn Thất Thuyết nhưng họbất lực
Trang 21=> Trách nhiệm mất nước thuộc về một bộ phận vua quan nhà Nguyễn ích kỉ, bảothủ, bạc nhược Nguyên nhân cơ bản để Việt Nam mất độc lập là vì Nhà Nguyễn cựtuyệt cải cách.
Thái độ nhân dân: Có ý thức dân tộc sâu sắc trước nguy cơ độc lập dân tộc bị
de dọa, nhân dân sẵn sàng gác mâu thuẫn giai cấp phối hợp với triều đình tích cực
đánh giặc Tại Đà Nẵng kháng chiến bùng nổ, nhân dân đã thực hiện " vườn không
nhà trống ", lực lượng chống Pháp gồm những ai không đau yếu, cả nước hướng về
Đà Nẵng, đã làm cho Pháp sa lầy trong kế hoạch đánh nhanh, buộc phải chuyểnhướng tấn công vào Gia Định
Ngược lại với triều đình, nhân dân rất tích cực, chủ động đánh Pháp với
quyết tâm cao, tự động kháng chiến với nhiều hình thức, đủ thành phần làm cho Pháp
khó khăn, kể cả lúc triều đình bãi binh Nhân dân đã làm nên những chiến công oanhliệt làm cho ý chí xâm lược của chúng lung lay, khiếp sợ phải nhờ vào sự nhu nhượccủa triều đình mới có thể đi tiếp tận cùng Tiêu biểu như: Nguyễn Trung Trực đốt
cháy tàu Hy vọng và câu nói nổi tiếng “ Khi nào người Tây nhổ hết cỏ nước Nam
thì mới hết người Nam đánh Tây ”, khởi nghĩa Trương Định với lá cờ “ Bình tây đại
Nguyên Soái ”, anh em Phan Tôn, Phan Liêm, Trương Quyền, nghĩa quân Cờ đen củaLưu Vĩnh Phúc và Hoàng Tá Viêm làm nên hai chiến thắng Cầu Giấy giết chết Gac -
ni - ê và Ri - vi - e chỉ huy của Pháp, làm cho Pháp khiếp sợ, hoang mang, giao động
Từ năm 1862, phong trào của nhân dân tách dần khỏi trận tuyến đấu tranh của
triều đình, chống lệnh bãi binh, tự động kháng chiến bắt đầu kết hợp mục tiêu
chống đế quốc và phong kiến đâù hàng – “Chống cả Triều lẫn Tây”.
Phong trào luôn luôn sôi nổi, quyết tâm dù triều đình đánh hay là hàng Làmcho Pháp phải mất 30 năm và rất khó khăn mới hoàn thành xâm lược và mất 10 nămmới bình định được – làm chậm quá trình xâm lược và khai thác thuộc địa
Trang 22Ví dụ 3: SƠ ĐỒ TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN THẮNG LỢI CỦA CM THÁNG 10 NGA
‘ Tất cả chính quyén vé tay các xô viết, bằng phương pháp hòa bình vì TS có chính quyển, bộ máy nhà nước nhưng không có sức mạnh vũ trang, nhân dân nên chưa thể dùng vũ lực tấn cổng vô sản - đ/c có thể đấu tranh hòa bình để nắm toàn bộ chính quyền lôi kéo nhân dân, cổ lập bọn Men , XHCM, TS
25/2 23/2
- Giáo viên sử dụng để dạy tiến trình cách mạng tháng 10, cũng cố bài mói hoặc để ôn luyện
thi học sinh giỏi.Tùy theo dối tượng sử dụng mà có sơ đồ phù hợp: Đơn giản hay chi tiết
Cho học sinh thảo luận nắm vững những vấn đề sau:
1 Tiến trình phát triển cách mạng tháng 10 Nga Năm 1917 nước Nga diễn ra hai cuộc cách mạng
2 Khái niệm Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới và Cách mạng xã hội chủ nghĩa
3 Cục diện chính trị độc đáo của nước Nga sau cách mạng tháng 2
4 Vai trò của Lê - Nin đối với Cách mạng tháng 10
CMDCTS Tháng 2
- CMDCTS Kiểu mói
K/N vũa trang lật đổ Nga Hoàng 26/2
"Hòa binh” và ruộng đất
(Đảng B lđ, Lực lượng C+N+B, nhiệm vụ lật đổ chính quyển tư sản, thành lập chính quyền VS, XD CNXH )
CM XHCN tháng 10 Nga
27/2
K/N lật đổ CĐPK Nga Hoàng thành lập Chính quyền xô viết C - N - B (Không có bộ máy nhà nước, có sức mạnh vũ trang, ND ủng hộ nhưng chưa dủ sức nắm chính quyền 1 mình)
2/3/1917 Bọn Mensêvích và XHCM nhường chính quyền cho tư sản thành lập CP lâm thời TS (Có bộ máy nhà nước, không có sức mạnh phải thừa nhận các xồ viết)
TS và VS đấu tranh giành chính quyền
Hòa bình Hòa bình
Vũ trang
Cục diện chính trị độc đáo_2 Chính quyền song song tồn tại (CPTS lâm thời và các
Xô viết