Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Quang điện- Điện Tử
Trang 1Lời nói đầu
Trong thời đại hiện nay, xu hớng quốc tế hóa và hội nhập nền kinh tế quốc tế đang trở nên phổ biến đối với mọi quốc gia đặc biệt với nớc ta khi chuẩn bị là thành viên của tổ chức thơng mại thế giới (WTO), thì vấn đề tự chủ trong sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp lại càng đợc coi trọng Doanh nghiệp phải tự quyết định sản xuất cái gì? sản xuất nh thế nào? và sản xuất cho ai? để có thể cạnh tranh và đứng vững trên thị trờng
Là một doanh nghiệp nhà nớc, Công ty Quang điện - Điện tử phải không ngừng hoàn thiện công tác quản lý doanh nghiệp của mình, trong đó chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu quan trọng mà Công ty quan tâm
Tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm là động lực chính của Công
ty Các nhà quản trị muốn đa ra đợc quyết định đúng đắn về việc nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí hay điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh, thì các thông tin kế toán đa ra phải thật sự sát thực Điều đó đòi hỏi công việc hạch toán chi phí sản xuất cần phải chính xác, giá thành sản phẩm cần đợc tính đúng
và tính đủ
Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, em đã lựa chọn đề tài: “ Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Quang điện - Điện tử” cho
luận văn tốt nghiệp của mình Luận văn có kết cấu gồm ba phần chính sau:
Phần 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
Phần 2: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Quang điện - Điện tử
Phần 3: Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Quang điện - Điện tử.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang 2Phần 1 Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
t liệu lao động, đối tợng lao động Vì thế, sự hình thành nên chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm sản xuất là tất yếu khách quan không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của ngời sản xuất
1.1.1 Chi phí sản xuất
1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Để tiến hành sản xuất thì bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần phải bỏ ra các chi phí Đó là các chi phí liên quan đến sản xuất sản phẩm nh : chi phí mua nguyên vật liệu, chi phí tiền công, tiền lơng cho công nhân sản xuất, ngoài…
ra doanh nghiệp còn phải bỏ ra các chi phí ngoài sản xuất nh chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, vậy chi phí sản xuất là gì?
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra liên quan đến hoạt động sản xuất – kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm)
Chi phí sản xuất bao gồm rất nhiều loại khác nhau nh chi phí về nguyên vật liệu, chi phí về nhân công, chi phí về khấu hao TSCĐ Nói một cách tổng…quát, chi phí sản xuất là toàn bộ các khoản hao phí vật chất mà doanh nghiệp đã
bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm Chi phí sản xuất có các đặc
điểm: vận động, thay đổi không ngừng; mang tính đa dạng và phức tạp gắn liền
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang 3với tính đa dạng, phức tạp của ngành nghề sản xuất, quy trình sản xuất Để phân biệt rõ hơn về chi phí sản xuất cần phân biệt chi phí và chi tiêu:
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cần thiết cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp phải chi ra trong một kỳ kinh doanh Nh vậy, chỉ đợc tính là chi phí của một kỳ hạch toán những hao phí về tài sản liên quan đến khối l ợng sản phẩm sản xuất trong kỳ chứ không phải mọi khoản chi ra trong kỳ hạch toán
Chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần các loại vật t , tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp, bất kể nó đợc dùng vào mục đích gì Tổng số chi tiêu trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm chi tiêu cho quá trình cung cấp ( mua sắm vật t , hàng hoá ), chi tiêu cho quá trình sản xuất kinh doanh ( chi cho sản xuất, chế tạo…phẩm ) và chi cho quá trình tiêu thụ ( chi vận chuyển, bốc dỡ, quảng cáo).…
Nh vậy, chi tiêu là cơ sở phát sinh của chi phí, không có chi tiêu thì không có chi phí Tổng số chi phí trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ giá trị tài sản hao phí hoặc tiêu dùng hết cho quá trình sản xuất kinh doanh tính vào kỳ này Chi phí và chi tiêu không những khác nhau về l ợng mà còn khác nhau về thời gian, có những khoản chi tiêu kỳ này nhng tính vào chi phí kỳ sau ( chi mua nguyên, vật liệu về nhập kho nhng cha sử dụng) và có những khoản tính vào chi phí kỳ này nhng thực tế cha chi tiêu ( chi phí trích trớc) Sở dĩ có
sự khác biệt giữa chi tiêu và chi phí trong các doanh nghiệp là do đặc điểm, tính chất vận động và phơng thức chuyển dịch giá trị của từng loại tài sản vào quá trình sản xuất và yêu cầu kỹ thuật hạch toán chúng
Tìm hiểu khái niệm về chi phí sản xuất trong kế toán một số n ớc trên thế giới cho thấy có sự khác nhau về khái niệm chi phí sản xuất so với kế toán Việt Nam
Tại Mỹ: Chi phí sản xuất đợc hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau trong
những tình huống khác nhau Thuật ngữ “ chi phí” th ờng đợc sử dụng gắn liền với các loại chi phí cụ thể cho các mục đích nhất định Riêng đối với kế toán tài chính, thuật ngữ chi phí đợc sử dụng để phản ánh giá trị của các nguồn lực đã hao phí để có đợc các hàng hoá hoặc dịch vụ Khoản chi phí này có thể là tiền mặt chi ra, tài sản chuyển nhợng hay dịch vụ hoàn thành đ… ợc đánh giá trên căn cứ tiền mặt
Tại Pháp: Chi phí là số tiền bỏ ra để mua các yếu tố cần thiết cho quá
trình kinh doanh nhằm sinh lợi cho doanh nghiệp Các chi phí bao gồm:
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang 4Chi phí nguyên, vật liệu, dự trữ sản xuất khác…
Chi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh: Chi phí tiền điện, n ớc, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí nhân viên…
Không tính vào chi phí những số tiền bỏ ra nh mua sắm TSCĐHH, mua chứng khoán… Nhng đợc tính vào chi phí những khoản doanh nghiệp không phải trả: Chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dự phòng
Nhìn chung, khái niệm về chi phí sản xuất của Việt Nam và một số n ớc trên thế giới có điểm giống nhau, chi phí sản xuất đều đ ợc nhìn nhận là một khoản hao phí đợc biểu hiện trên thớc đo tiền tệ
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Trong doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản xuất gồm nhiều loại khác nhau Nhằm tạo thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán chi phí cần phải phân loại chi phí Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất thành từng loại, từng nhóm theo những tiêu thức khác nhau
Có thể phân loại chi phí sản xuất theo những tiêu thức cơ bản sau:
Phân theo yếu tố chi phí
Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban
đầu đồng nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh, chi phí đợc phân theo yếu tố Cách phân loại này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lu động cũng nh việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí
đợc chia thành 7 yếu tố sau:
- Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ sử dụng…vào sản xuất kinh doanh ( loại trừ giá trị dùng không hết nhập lại kho
và phế liệu thu hồi cùng với nhiên liệu, động lực)
- Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất – kinh doanh trong kỳ ( trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)
- Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng: Phản ánh tổng số tiền
l-ơng và các khoản phụ cấp mang tính chất ll-ơng phải trả cho công nhân viên chức
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang 5- Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ: Phản ánh số trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng và phụ cấp lơng phải trả công nhân viên tính vào chi phí.
- Yếu tố khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Gồm các chi phí khác bằng tiền ch a phản ánh ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
Phân theo khoản mục chi phí trong giá thành sản xuất
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất bao gồm ba khoản mục
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh toán bộ chi phí nguyên vật liệu chính, phụ, nhiên liệu tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế…tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ
- Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm tiền lơng, phụ cấp lơng và các khoản trích cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ với tièn lơng phát sinh
- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xởng sản xuất ( trừ chi phí vật liệu và chi phí nhân công trực tiếp)
Phân theo cách thức kết chuyển chi phí
Theo cách thc kết chuyển, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh đ ợc chia thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với các sản phẩm đợc sản xuất ra hoặc đợc mua; còn chi phí thời kỳ là những chi phí làm giảm bớt lợi tức trong một kỳ nào đó, nó không phải là một phần giá trị sản phẩm đợc sản xuất ra hoặc đợc mua nên đợc xem là các phí tổn, cần đợc khấu trừ ra từ lợi nhuận của thời kỳ mà chúng phát sinh
Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất đợc phân thành: Biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang 6Biến phí: Là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với khối lợng
công việc hoàn thành, chẳng hạn chi phí về nguyên liệu, nhân công trực tiếp …nhng các chi phí biến đổi tính trên một đơn vị sản phẩm thì lại có tính cố định
Định phí: Là những chi phí không đổi về tổng số so với khối l ợng công
việc hoàn thành, chẳng hạn các chi phí về khấu hao TSCĐ, chi phí thuê mặt bằng, phơng tiện kinh doanh, … Các chi phí này nếu tính cho một đơn vị sảnphẩm thì lại biến đổi nếu số lợng sản phẩm thay đổi
Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí vừa mang tính chất định phí, vừa mang
tính chất biến phí ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các
đặc điểm của định phí, quá mức độ đó nó lại thể hiện đặc tính của biến phí Để tách chi phí hỗn hợp thành biến phí và định phí có thể sử dụng nhiều phơng pháp khác nhau Thông thờng theo hai phơng pháp: Phơng pháp cực đại - cực tiểu, phơng pháp bình quân nhỏ nhất
Cách phân loại này có tác dụng to lớn trong công tác quản trị kinh doanh,
nó cho phép xác định đợc mô hình chi phí trong mối quan hệ giữa chi phí, sản lợng và lợi nhuận, xác định điểm hoà vốn và các quyết định quan trọng khác trong quá trình sản xuất kinh doanh cũng nh nâng cao hiệu quả của chi phí
Theo Thông t số 89/2002/TT – BTC ban hành ngày 9/10/2002 hớng dẫn chi tiết việc thực hiện 04 chuẩn mực kế toán ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ - BTC ban hành ngày 31/12/2001 của Bộ trởng Bộ Tài Chính, chi phí sản xuất chung đợc phân loại theo mối quan hệ với sản lợng sản phẩm sản xuất ra
Chi phí sản xuất chung cố định: Là chi phí sản xuất gián tiếp không
thay đổi theo sản lợng sản phẩm sản xuất ra nh chi phí khấu hao TSCĐ và chi phí bảo dỡng máy móc thiết bị, chi phí hành chính trong phân xởng
Chi phí sản xuất chung biến đổi: Là chi phí sản xuất gián tiếp thay đổi
trực tiếp hoặc gần nh trực tiếp theo sản lợng sản phẩm sản xuất ra Ví dụ chi phí dịch vụ mua ngoài
Mỗi cách phân loại trên xét cả về mặt lý luận và thực tiễn đều phục vụ cho mục đích quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí phát sinh ở các góc độ khác nhau Do đó tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng doanh nghiệp, các nhà quản trị phải lựa chọn cách phân loại phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp
1.1.2 Giá thành sản phẩm
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang 71.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí
về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối l ợng công tác, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành
Giá thành sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hoá, phản ánh l ợng giá trị của những hao phí lao động sống và lao động vật hoá đã thực sự chi
-ra cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chi phí tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, tiêu thụ phải đợc bồi hoàn để tái sản xuất ở doanh nghiệp mà không bao gồm những chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Những chi phí đ a vào giá thành sản phẩm phải phản ánh đợc giá trị thực của các t liệu sản xuất tiêu dùng cho sản xuất, tiêu thụ và các khoản chi tiêu khác có liên quan đến việc bù đắp giản đơn hao phí lao động sống Mọi cách tính toán chủ quan, không phản ánh
đúng các yếu tố giá trị trong giá thành sản phẩm đều có thể dẫn đến việc phá vỡ các quan hệ hàng hoá - tiền tệ, không xác định đợc hiệu quả kinh doanh và không thực hiện đợc tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng
So sánh khái niệm giá thành của Việt Nam với khái niệm giá thành của một số nớc trên thế giới:
- Theo quan điểm của kế toán Pháp: Có hai khái niệm giá thành và giá
phí
Giá phí: Là khái niệm đợc sử dụng để xác định những hao phí vật chất
mà doanh nghiệp phải đầu t để thực hiện các giai đoạn khác nhau trong quá trình sản xuất: Giai đoạn cung cấp, giai đoạn sản xuất và giai đoạn tiêu thụ Phù hợp với các giai đoạn nh vây có các loại giá phí tơng ứng
Giá phí tiếp liệu: Là giá trị nguyên vật liệu mua vào ghi trên hoá đơn
của ngời cung cấp và các chi phí phát sinh trong qua trình thu mua
Giá phí sản xuất: Bao gồm giá phí nguyên vật liệu sử dụng và sản xuất
và các chi phí khác dùng cho sản xuất nh chi phí nhân công, nhiên liệu, khấu hao máy móc, nhà xởng, Các chi phí này đ… ợc theo dõi theo yếu tố
Giá phí phân phối: Gồm các chi phí phục vụ cho việc tiêu thụ sản phẩm
nh chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí quảng cáo, tiếp thị…
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang 8Giá thành sản phẩm là khái niệm đợc sử dụng để xác định những hao phí vật chất đợc dùng cho việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm mà doanh nghiệp phải
bù đắp bằng doanh thu bán hàng
Giá thành sản phẩm = Giá phí sản xuất + Giá phí phân phối
- Theo quan điểm của kế toán Mỹ: Khái niệm giá thành đợc tiếp cận
thông qua khái niệm giá phí:
Giá phí của doanh nghiệp khi đi vào sản xuất kinh doanh là toàn bộ các khoản chi phí để tạo ra sản lợng sản phẩm đem ra tiêu thụ trên thị trờng
Từ các quan điểm của các nớc cho thấy: Khái niệm giá thành ở Pháp, Mỹ
có một số điểm khác biệt so với khái niệm giá thành của kế toán Việt Nam Giá thành sản xuất sản phẩm của kế toán Việt Nam chỉ t ơng đơng với giá phí của kế toán Pháp, Mỹ
1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Để đáp ứng các yêu cầu quản lý, hạch toán và kế hoạch hoá giá thành cũng nh yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành đợc xem xét dới nhiều góc độ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau.Về lý luận cũng nh trên thực tế, ngoài các khái niệm giá thành xã hội và giá thành cá biệt còn có các khái niệm giá thành công xởng, giá thành toàn bộ, giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế…
Theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành chỉ tiêu giá thành đợc phân thành:
- Giá thành kế hoạch: Giá thành kế hoạch đợc xác định trớc khi bớc
vào kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ tr ớc và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch
- Giá thành định mức: Cũng nh giá thành kế hoạch, giá thành định
mức cũng đợc xác định trớc khi bắt đầu sản xuất sản phẩm Tuy nhiên khác với giá thành kế hoạch đợc xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và không biến đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch, giá thành định mức đợc xác định trên cơ sở các định mức về chi phí hiện hành từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch ( th ờng là ngày
đầu tháng) nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay
đổi của các định mức chi phí đạt đợc trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang 9- Giá thành thực tế: Giá thành thực tế là chỉ tiêu đợc xác định sau khi
kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm
Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định đợc các nguyên nhân vợt ( hụt) định mức chi phí trong kỳ kế hoạch Từ đó, điều chỉnh kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp
Theo phạm vi phát sinh chi phí
Theo phạm vi phát sinh chi phí, chỉ tiêu giá thành đ ợc chia thành giá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ
- Giá thành sản xuất ( còn gọi là giá thành công xởng) là chỉ tiêu phản
ánh tất cả các chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xởng sản xuất
- Giá thành tiêu thụ ( còn gọi là giá thành toàn bộ hay giá thành đầy
đủ) là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Giá thành tiêu thụ đợc tính theo công thức:
+ Chi phí
bán hàng
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết đ ợc kết quả kinh doanh ( lãi, lỗ) của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định Nói cách khác, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn – chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào đối tợng tính giá ( sản phẩm, lao vụ, dịch vụ)
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí
về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối l ợng công tác, sản
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang 10phẩm lao vụ đã hoàn thành Về thực chất, chi phí và giá thành là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất, còn giá thành sản phẩm phản ánh mặt kết quả sản xuất Tất cả những khoản chi phí phát sinh ( kỳ này hay kỳ trớc chuyển sang) và các chi phí tính trớc có liên quan đến khối lợng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm Nói cách khác, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào nh ng có liên quan đến khối lợng công việc, sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ.
Có thể khái quát mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và gía thành sản phẩm bằng sơ đồ sau đây:
Qua sơ đồ ta thấy: AC = AB + BD – CD
Hay:
Khi giá trị sản phẩm dở dang ( chi phí sản xuất sản phẩm dở dang) đầu
kỳ và cuối kỳ bằng nhau, hoặc các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành sản phẩm bằng tổng chi phí phát sinh trong kỳ
1.2 Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
1.2.1 Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất
1.2.1.1 Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất
Xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là công việc đầu tiên và quan trọng của tổ chức và hạch toán quá trình sản xuất Tổ chức hạch toán quá
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Trang 11trình sản xuất bao gồm hai giai đoạn kế tiếp nhau và có quan hệ mật thiết với nhau Đó là giai đoạn hạch toán chi tiết chi phí sản xuất phát sinh theo từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng, giai đoạn công nghệ, phân xởng và giai…
đoạn tính giá thành sản phẩm, chi tiết sản phẩm theo đơn vị tính giá thành quy
định
Để xác định đúng đối tợng hạch toán chi phí sản xuất thì cần phải căn cứ vào những đặc điểm sau:
Căn cứ vào quy trình công nghệ sản xuất:
Với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tợng hạch toán chi phí sản xuất có thể là sản phẩm hay toàn bộ quá trình sản xuất ( nếu sản xuất một thứ sản phẩm ) hoặc có thể là nhóm sản phẩm ( nếu sản xuất nhiều thứ sản phẩm cùng tiến hành trong một quá trình lao động)
Với quy trình công nghệ phức tạp, đối tợng hạch toán chi phí sản xuất có thể là bộ phận, chi tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biến, phân xởng sản xuất hoặc nhóm chi tiết…
Căn cứ vào loại hình sản xuất:
Với loại hình sản xuất đơn chiếc thì đối tợng hạch toán chi phí có thể là từng đơn đặt hàng, từng hạng mục công trình
Với loại hình sản xuất hàng loạt và có khối lợng lớn, phụ thuộc vào quy trình công nghệ sản xuất ( đơn giản hay phức tạp ) mà đối t ợng hạch toán chi phí sản xuất có thể là sản phẩm, loạt sản phẩm, hay giai đoạn công nghệ…
Căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh:
Với trình độ cao có thể chi tiết, cụ thể đối tợng hạch toán chi phí sản xuất ở các góc độ khác nhau Ngợc lại, với trình độ thấp đối tợng hạch toán chi phí sản xuất có thể bị thu hẹp
Nh vậy, xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất chính là việc xác
định giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và chịu chi phí
1.2.1.2 Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang 12Trên cơ sở đối tợng hạch toán chi phí, kế toán lựa chọn phơng pháp hạch toán ( tập hợp ) chi phí thích ứng Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phơng pháp hay hệ thống các phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất trong phạm vi giới hạn của đối tợng hạch toán chi phí Về cơ bản, phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất bao gồm các phơng pháp hạch toán theo sản phẩm, theo đơn đặt hàng, theo giai đoạn công nghệ, theo phân x -ởng, theo nhóm sản phẩm, vv Nội dung chủ yếu của các ph… ơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là kế toán mở thẻ ( hoặc sổ ) chi tiết hạch toán chi phí sản xuất theo từng đối tợng đã xác định, phản ánh các chi phí phát sinh có liên quan đến đối tợng, hàng tháng tổng hợp chi phí theo từng đối tợng
Mỗi phơng pháp hạch toán chỉ thích ứng với một loại đối tợng hạch toán chi phí nên tên gọi của các phơng pháp này là biểu hiện đối tợng mà nó cần tập hợp và phân loại chi phí Để lựa chọn phơng pháp xác định chi phí, các doanh nghiệp công nghiệp cần dựa vào tính chất sản xuất của mình Có hai loại hình sản xuất chủ yếu:
- Sản xuất theo đơn đặt hàng
- Sản xuất hàng loạt
Phơng pháp hạch toán chi phí theo công việc
Phơng pháp xác định chi phí theo công việc đợc sử dụng ở các doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng, sản phẩm đợc sản xuất theo yêu cầu của khách hàng Đối tợng tập hợp chi phí là đơn đặt hàng
Phơng pháp xác định chi phi theo quá trình sản xuất
Phơng pháp này đợc ứng dụng trong các doanh nghiệp sản xuất một loại sản phẩm, sản phẩm lần lợt đi qua nhiều giai đoạn sản xuất khác nhau, sản phẩm hoàn chỉnh của bớc này là đối tợng chế biến của bớc sau Đối tợng tập hợp chi phí theo phơng pháp này không phải từng lô sản phẩm cụ thể, mà là các công đoạn hoặc từng bộ phận sản xuất khác nhau của doanh nghiệp, th ờng là các phân xởng sản xuất ở đây, chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp thờng đ-
ợc xuất dùng ở ngay phân xởng sản xuất đầu tiên, còn các phân xởng tiếp theo phải chi các chi phí để gia công chế biến sản phẩm hoàn thành của bớc trớc
Phơng pháp liên hợp
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang 13Phơng pháp liên hợp là sự kết hợp của hai phơng pháp trên Phơng pháp này đợc áp dụng đối với những đơn vị có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp, vừa có điều kiện để vận dụng phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo sản phẩm, vừa có điều kiện sử dụng phơng pháp hạch toán chi phí theo công nghệ chế biến
Tuỳ theo phơng pháp hạch toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp mà công tác hạch toán chi phí sản xuất đợc thực hiện theo một trong hai phơng pháp sau: Hạch toán chi phí sản xuất theo ph ơng pháp kê khai thờng xuyên ( KKTX) và hạch toán chi phí sản xuất theo ph ơng pháp kiểm kê định kỳ ( KKĐK)
1.2.2 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu đ… ợc xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm
Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tợng tập hợp chi phí riêng biệt ( phân xởng, bộ phận sản xuất hoặc sản phẩm, loại sản phẩm, lao vụ ) thì hạch toán trực tiếp cho đối t… ợng đó Trờng hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí, không thể tổ chức hạch toán riêng đợc thì phải áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ cho các đối tợng có liên quan Tiêu thức phân bổ thờng đợc sử dụng là phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lợng, số lợng sản phẩm
Để theo dõi các khoản chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng
TK 621 “ Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp ” Tài khoản này cuối kỳ không có
số d và đợc mở chi tiết cho từng đối tợng hạch toán chi phí sản xuất ( phân ởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng ) Nội dung…phản ánh nh sau:
x-Bên Nợ: Tập hợp giá trị nguyên, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ
Bên Có: - Giá trị nguyên, vật liệu xuất dùng không hết
- Kết chuyển chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp
Vật liệu không dùng hết
nhập lại kho
Kết chuyển chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp
Trang 14Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.2.3 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao lao động phải trả cho lao
động trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ nh tiền lơng chính, lơng phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lơng ( phụ cấp khu vực,
đắt đỏ, độc hại, phụ cấp làm đêm, thêm giờ ) Ngoài ra chi phí nhân công trực…tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y
tế, Kinh phí công đoàn do chủ sử dụng lao động chịu và đợc tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định với tiền l ơng phát sinh của công nhân sản xuất
Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp” Tài khoản này cuối kỳ không có số d và đợc mở chi tiết theo từng đối tợng hạch toán chi phí giống nh TK 621 “ Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp ” ở trên
Bên Nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang tài khoản tính giá thành
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang 15Tài khoản 622 không có số d
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
1.2.4 Hạch toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm sau chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Đây
là những chi phí phát sinh trong phạm vi các phân x ởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp
Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627 “ Chi phí sản xuất chung”, mở chi tiết theo từng phân xởng, bộ phận sản xuất, dịch vụ Tài khoản này có kết cấu nh sau:
Bên Nợ: Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
- Kết chuyển ( hay phân bổ ) chi phí sản xuất chung sang tài khoản tính giá thành
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Cho nhân công trực tiếpLương và phụ cấp phải trả
của công nhân trực tiếp
Các khoản trích theo lư
ơng
lương ngừng việc của công nhân trực tiếp sản
xuất
Trích trước tiền lương
phép
công trực tiếpKết chuyển chi phí nhân
TK 338
TK 335
Trang 16Tài khoản 627 cuối kỳ không có số d do đã kết chuyển hay phân bổ hết cho các loại sản phẩm, dịch vụ, lao vụ và đợc chi tiết thành 6 tiểu khoản:
TK 6271: Chi phí nhân viên phân xởng
TK 6272: Chi phí vật liệu
TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278: Chi phí bằng tiền khác
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
TK 111, 112, 138, 152Lương và phụ cấp lương
đầu vào
TK 152, 153, 142, 242
Trang 17Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung 1.2.5 Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất
Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, các chi phí sản xuất ở trên cuối cùng phải đợc tổng hợp vào bên Nợ TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” TK 154 đựơc mở chi tiết theo từng ngành sản xuất, từng nơi phát sinh
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang 18chi phí hay từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm, từng loại lao
vụ, dịch vụ của các bộ phận sản xuất - kinh doanh chính, sản xuất – kinh…doanh phụ ( kể cả vật t, sản phẩm, hàng hoá thuê ngoài gia công chế biến) Nội dung phản ánh của TK 154 nh sau:
Bên Nợ: Tổng hợp các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản phẩm
- Tổng giá thành sản xuất thực tế hay chi phí thực tế của sản phẩm lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành
D Nợ: Chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ dở dang, cha hoàn thành
Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng đối tợng hạch toán
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo ph ơng pháp KKTX 1.3 Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm
1.3.1 Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm cha kết thúc giai đoạn chế biến, còn nằm trong quá trình sản xuất Để tính đợc giá thành sản phẩm, doanh nghiệp cần phải tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang Giá thành
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
TK 154
TK 621
NVL trực tiếpKết chuyển chi phí
TK 627
TK 111, 112, 152, …
chi phí sản xuấtCác khoản ghi giảm
TK 152, 155
TK 157
TK 632
Tổng giá
thành thực tế sản phẩm hoàn thành
Nhập kho
Chờ chấp nhận
Tiêu thụ thẳng
Trang 19sản phẩm có đợc tính đúng, đủ và chính xác hay không phụ thuộc vào việc đánh giá sản phẩm dở dang có đợc chính xác hay không Tuỳ theo đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm mà doanh nghiệp có thể áp dụng các phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang cho phù hợp Sau đây
là các phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang
Các phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang
Doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong các phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang sau:
Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí NVL chính
Theo phơng pháp này, toàn bộ chi phí chế biến đợc tính hết cho thành phẩm Do vậy, trong sản phẩm dở dang chỉ bao gồm giá trị vật liệu chính
Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sản lợng ớc tính tơng
đ-ơng
Dựa theo mức độ hoàn thành và số lợng sản phẩm dở dang để quy sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành Tiêu chuẩn quy đổi thờng dựa vào giờ công hoặc tiền công định mức Để đảm bảo tính chính xác của việc đánh giá, phơng pháp này chỉ nên áp dụng để tính các chi phí chế biến, còn các chi phí nguyên, vật liệu chính phải xác định theo số thực tế đã dùng
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳGiá trị vật liệu chính
nằm trong sản phẩm
Số lượng thành phẩm + Số lượng SP dở dang
*
Toàn bộ giá trị vật liệu chính xuất dùng
*
Toàn bộ giá trị vật liệu chính xuất dùng
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
(không quy đổi )
Trang 20 Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến
Để đơn giản cho việc tính toán, đối với những sản phẩm mà chi phí chế biến chiếm tỷ trọng thấp trong tổng số chi phí, kế toán th ờng sử dụng phơng pháp này Thực chất, đây là một dạng của phơng pháp ớc tính theo sản lợng t-
ơng đơng, trong đó giả định sản phẩm dở dang đã hoàn thành ở mức 50% so với thành phẩm
Giá trị sản phẩm dở
dang cha hoàn thành
= Giá trị NVL chính nằm trong sản phẩm dở dang
Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc
kế hoạch
Căn cứ vào định mức tiêu hao ( hoặc chi phí kế hoạch ) cho các khâu, các bớc, các công việc cho quá trình chế tạo sản phẩm để xác định giá trị sản phẩm
dở dang
Ngoài ra, trên thực tế, ngời ta còn áp dụng các phơng pháp khác để xác
định giá trị sản phẩm dở dang nh phơng pháp thống kê kinh nghiệm, phơng pháp tính theo chi phí vật liệu chính và vật liệu phụ nằm trong sản phẩm dở dang
1.3.2 Tính giá thành sản phẩm
1.3.2.1 Đối tợng tính giá thành sản phẩm
Xác định đối tợng tính giá thành sản phẩm chính là việc xác định sản phẩm, bán thành phẩm, công việc, lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính giá thành một đơn vị Đối tợng tính có thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay là sản phẩm của một giai đoạn sản xuất
Việc xác định rõ mối quan hệ và sự khác nhau giữa đối t ợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành là vấn đề có ý nghĩa lớn mang tính
định hớng cho tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Để phân biệt đợc đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành ngay cả khi chúng đồng nhất là một, cần dựa vào các cơ sở sau:
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang 21 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất: ( Sản xuất giản đơn hay phức tạp)
Với sản xuất giản đơn, đối tợng hạch toán chi phí sản xuất có thể là sản phẩm hay toàn bộ quá trình sản xuất ( nếu sản xuất một thứ sản phẩm) Đối t -ợng tính giá thành sản phẩm ở đây là sản phẩm cuối cùng
Với sản xuất phức tạp, đối tợng hạch toán chi phí sản xuất có thể là bộ phận, chi tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biến, phân xởng sản xuất hoặc nhóm chi tiết, bộ phận sản phẩm Còn đối t… ợng tính giá thành lại là thành phẩm ở b-
ớc chế tạo cuối cùng hay bán thành phẩm ở từng bớc chế tạo
Loại hình sản xuất: ( đơn chiếc, sản xuất hàng loạt nhỏ hay sản xuất hàng loạt với khối lợng lớn)
Với sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ, đối t ợng hạch toán chi phí sản xuất là các đơn đặt hàng riêng biệt, còn đối t ợng tính giá thành là sản phẩm của từng đơn đặt hàng
Đối với sản xuất hàng loạt với khối lợng lớn, phụ thuộc vào quy trình công nghệ sản xuất ( giản đơn hay phức tạp) mà đối tợng hạch toán chi phí sản xuất có thể là sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết, nhóm chi tiết, giai đoạn công nghệ Còn đối t… ợng tính giá thành có thể là sản phẩm cuối cùng hay bán thành phẩm
Yêu cầu và trình độ quản lý tổ chức sản xuất kinh doanh
Dựa trên cơ sở trình độ, yêu cầu và tổ chức quản lý để xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành Với trình độ cao, có thể chi tiết đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành ở các góc độ khác nhau Ngợc lại, nếu trình độ thấp thì có thể bị hạn chế và thu hẹp lại
Đơn vị tính giá thành là căn cứ tính đợc thừa nhận phổ biến trong nền kinh tế quốc dân và phải phù hợp với tính chất hoá lí của sản phẩm Đơn vị tính giá thành phải tơng ứng với đơn vị tính đã ghi trong kế hoạch của doanh nghiệp
Giá thành sản phẩm không thể tính vào bất kỳ thời điểm nào mà phải dựa vào khả năng xác định chính xác về số lợng và cũng nh việc xác định lợng chi phí sản xuất có liên quan đến kết quả đó Xuất phát từ đặc điểm nh vậy nên kì tính giá thành không thể giống nhau cho các ngành nghề sản xuất khác nhau Tuỳ theo chu kì sản xuất dài hoặc ngắn cũng nh đặc điểm sản xuất sản phẩm, tính chất sản phẩm, để xác định kì tính giá thành nhằm cung cấp số liệu về giá thành một cách kịp thời phục vụ cho công tác quản lí doanh nghiệp Thông th -ờng, những doanh nghiệp sản xuất với khối lợng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn thì
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang 22kỳ tính giá thành thích hợp là hàng tháng Còn đối với những doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc hoặc theo đơn đặt hàng, có chu kì sản xuất dài, sản phẩm hay nhóm sản phẩm hoàn thành khi kết thúc chu kỳ sản xuất của sản phẩm hay nhóm sản phẩm đó thì kì tính giá thành là thời điểm hoàn thành Kì tính giá thành ở đây không trùng thời điểm báo cáo.
1.3.2.2 Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm chủ yếu
Do sự khác nhau cơ bản giữa đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối ợng tính giá thành mà có sự phân biệt giữa phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và phơng pháp tính giá thành sản phẩm Phơng pháp tính giá thành là một phơng pháp hay hệ thống phơng pháp đợc sử dụng để tính giá thành sản phẩm
t-và đơn vị sản phẩm, nó mang tính thuần tuý kỹ thuật tính toán chi phí cho từng
đối tợng tính giá thành Phơng pháp tính giá thành bao gồm:
Phơng pháp trực tiếp
Phơng pháp trực tiếp ( còn gọi là phơng pháp giản đơn): Phơng pháp này
áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số l ợng mặt hàng ít, sản xuất với khối lợng lớn và chu kì kinh doanh ngắn nh các nhà máy
điện, nớc, các doanh nghiệp khai thác ( quặng, than, gỗ ) Đối t… ợng hạch toán chi phí ở các doanh nghiệp này là từng loại sản phẩm, dịch vụ Giá thành sản phẩm theo phơng pháp này đợc tính bằng cách trực tiếp lấy tổng số chi phí sản xuất sản phẩm ( +) hoặc ( -) số chênh lệch giữa giá trị sản phẩm dở dang đầu kì
so với cuối kì chia cho số lợng sản phẩm hoàn thành Công thức nh sau:
Phơng pháp tổng cộng chi phí
Phơng pháp này áp dụng với các doanh nghiệp mà quá trình sản xuất sản phẩm đợc thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ, đối t -ợng hạch toán chi phí sản xuất là các bộ phận chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất Giá thành sản phẩm đ ợc xác định bằng cách
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Giá thành đơn vị
sản phẩm
Tổng chi phí sản xuất
Số lượng sản phẩm hoàn
thành
Chênh lệch giữa giá trị sản phẩm dở dang cuối kì so với đầu kì
=
±
Trang 23céng chi phÝ s¶n xuÊt cña c¸c bé phËn, chi tiÕt s¶n phÈm hay tæng chi phÝ s¶n xuÊt cña c¸c giai ®o¹n, bé phËn s¶n xuÊt t¹o nªn thµnh phÈm:
+
Tæng chi phÝ s¶n xuÊt ph¸t sinh trong kú
Trang 24tùng ) v.v để giảm bớt khối l… … ợng hạch toán, kế toán thờng tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm cùng loại Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch ( hoặc định mức), kế toán
sẽ tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành sản phẩm từng loại Khi đó giá thành thực tế đơn vị sản phẩm từng loại đợc tính theo công thức:
Tỷ lệ
chi phí =
Tổng giá thành thực tế của tất cả các sản phẩm
Tổng giá thành kế hoạch ( hoặc định mức ) của tất cả các
sản phẩm
* 100
Phơng pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ
Đối với các doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, bên cạnh các sản phẩm chính thu đợc còn có thể thu đợc những sản phẩm phụ, để tính giá trị sản phẩm chính kế toán phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ ra khỏi tổng chi phí sản xuất sản phẩm Giá trị sản phẩm phụ có thể đ ợc xác định theo giá có thể
sử dụng đợc, giá ớc tính, giá kế hoạch, giá nguyên liệu ban đầu…
+
Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
-Giá trị sản phẩm phụ thu hồi ớc tính
-Giá trị sản phẩm chính dở dang cuối kỳ
Phơng pháp liên hợp
Là phơng pháp áp dụng trong những doanh nghiệp có tổ chức sản xuất, tính chất quy trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tính giá thành phải kết hợp nhiều phơng pháp khác nhau Trên thực tế, kế toán có thể…kết hợp các phơng pháp trực tiếp với tổng cộng chi phí, tổng cộng chi phí với tỷ
lệ, hệ số với loại trừ sản phẩm phụ…
1.4 Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở một số n ớc trên thế giới
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang 25Bớc 1: Tính giá tiết liệu
Giá phí nguyên liệu mua vào = Giá mua + Chi phí thu mua
Bớc 2: Tính giá phí sản xuất
Bao gồm giá phí nguyên ,vật liệu đa vào sản xuất và các chi phí nh nhân công, động lực, khấu hao…
Bớc 3: Tính giá phí phân phối
Bao gồm chi phí bỏ ra để tiêu thụ sản phẩm nh chi phí vận chuyển, bốc
dỡ, quảng cáo, tiếp thị…
Bớc 4: Tính giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm = Giá phí sản xuất + Giá phí phân phối
Đối với kế toán Việt Nam, giá thành sản xuất sản phẩm đ ợc tính dựa vào chi phí sản xuất sản phẩm
Còn đối với kế toán Pháp thì:
Giá thành sản xuất sản phẩm = Giá phí sản xuất + Giá phí phân phối
Nh vậy, giá thành sản phẩm của kế toán Pháp có thêm chỉ tiêu giá phí phân phối Trong đó, giá phí phân phối của kế toán Pháp thực chất là chi phí bán hàng Xuất phát từ quan điểm giá thành là toàn bộ hao phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đợc bù đắp bằng doanh thu bán hàng nên nội dung cấu thành của
kế toán Pháp phản ánh đầy đủ lợng hao phí mà doanh nghiệp phải bù đắp
Có thể khái quát sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của kế toán Pháp nh sau:
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
TK tồn kho NVL
TK chi phí phân chia
cho sản xuấtXuất kho NVL
TK giá phí sản xuất TK thành phẩm TK giá trị SP
Giá thành SP
Xuất kho bánnhập kho
Giá trị SP
TK SPDDChi phí trực tiếp
gián tiếp
Phân bổ chi phí
phân phối gián tiếp
Kết chuyển
giá phí PP
Trang 26Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của
kế toán Pháp 1.4.2 Tại Mỹ
Theo kế toán Mỹ, chi phí là khoản hao phí bỏ ra để thu đợc một số của cải, vật chất, dịch vụ
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu đo lờng các khoản hao phí vật chất
mà doanh nghiệp đã bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Giá thành chia thành hai loại:
Giá thành sản phẩm ( hay giá phí sản xuất ): Là các chi phí liên quan đến quá trình sản xuất sản phẩm
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang 27Giá thành ( hay giá phí ) chung cho kì kế toán: Là các giá phí liên quan
đến hoạt động chung cho kì kế toán Nh vây, giá thành chung bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp
Hệ thống tài khoản và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất của kế toán
Mỹ khá gần với Việt Nam Các doanh nghiệp của Mỹ cũng tuỳ vào đặc điểm của doanh nghiệp mình để lựa chọn một trong hai ph ơng pháp hạch toán KKTX hoặc KKĐK Tuy nhiên, có một số đặc điểm khác biệt về cách hạch toán nhsau:
Khi xuất dùng nguyên vật liệu, kế toán Mỹ hạch toán thẳng vào chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Kế toán Mỹ và kế toán Việt Nam thờng hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kì ít đợc sử dụng
Quy trình hạch toán thể hiện theo hai sơ đồ sau:
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
TK phải trả người bán
TK khấu hao luỹ kế
TK phải trả CNV
TK sản phẩm dở dangChi phí NVLTT
TK chi phí SXC
Chi phí NVL gián tiếp
Chi phí dịch vụ mua dùng cho SX
SXC
Giá thành sản phẩm
hoàn thành
TK thành
Giá vốn thành
phẩm tiêu thụ
TK nguyên vật liệu
Trang 28Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của
Trang 29Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán chi phí chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm của kế toán Mỹ theo phơng pháp KKĐK
Phần 2 Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty quang điện - điện tử
2.1 Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty Quang điện - Điện tử–
ảnh hởng đến hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang 30Công ty Quang điện - Điện tử thành lập vào ngày 07/08/1965, thuộc Tổng cục Công nghiệp quốc phòng kinh tế – Bộ quốc phòng đ ợc xây dựng trên
địa bàn thị trấn Cầu Diễn – Từ Liêm – Hà Nội, tiền thân là một phân x ởng thuộc X10, sau đổi tên là X100, qua từng thời kỳ phát triển và đã đổi tên là Z119 thuộc Tổng cục kỹ thuật Bộ Quốc Phòng, nhà máy Z119 bao gồm 2 khu vực:
- Khu vực Xuân Mai do Liên Xô giúp xây dựng chuyên sửa chữa trung đại
tu các loại Rađa
- Khu vực Cầu Diễn chuyên sửa chữa khí cụ điện, khí tài quân sự phục vụ cho quân đội Đồng thời sản xuất thêm các đồ điện, lắp ráp các linh kiện
điện tử phục vụ cho đời sống sinh hoạt của nhân dân
Sau đại hội VI của Đảng, đất nớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng phát triển theo định hớng xã hội chủ nghĩa, sản phẩm sản xuất ra không còn mang tính bao cấp hoàn toàn nữa Đứng trớc tình hình đó, ngày 04/08/1987 Bộ quốc phòng đã quyết định tách nhà máy thành 2 nhà máy là Z119 và Z191, trong đó nhiệm vụ của nhà máy Z191 là sản xuất các mặt hàng kinh tế chủ yếu cho đến nay là: Quạt điện các loại, chấn lu điện tử, lắp ráp các linh kiện điện tử
và các dịch vụ khác phục vụ cho quốc phòng và dân sinh
Tuy nhiên, trong suốt giai đoạn phát triển từ 1987 đến 1993, hoạt động của nhà máy Z191 vẫn còn mang nặng tính bao cấp, sản phẩm của nhà máy sản xuất ra cha đợc thị trờng chấp nhận trong khi nguồn vốn của nhà máy do ngân sách quốc phòng cấp còn hạn hẹp Vì vậy trong suốt giai đoạn này, hoạt động của nhà máy còn gặp nhiều khó khăn
Đến ngày 26/10/1993, nhà máy Z191, theo Nghị định số 338/ CP và Quyết định số 674/QĐQP đợc đổi tên thành Công ty Điện - Điện tử 91 – Bộ quốc phòng( gọi tắt là điện cơ 91), nhiệm vụ của nhà máy là sản xuất, sửa chữa
và kinh doanh các sản phẩm điện - điện tử Từ đó cho đến năm 1999 Công ty không ngừng đổi mới, phát triển và thu đợc nhiều thành tựu trong sản xuất, luôn hoàn thành mọi chỉ tiêu kế hoạch đề ra, thị phần ngày càng đ ợc mở rộng,
đời sống vật chất tinh thần của cán bộ công nhân viên ngày càng đợc nâng cao
và luôn hoàn thành tốt nghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc
Ngày 20/10/1999, theo chủ trơng chung của Chính phủ và Bộ Quốc phòng về sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nớc nói chung và doanh nghiệp nhà nớc trong quân đội nói riêng: Bộ quốc phòng đã ký Quyết định số 1710/QĐ- BQP hợp nhất nhà máy Z191 với nhà máy Z123 ( đặt tại Xuân Hoà- Mê Linh- Vĩnh Phúc) thành Công ty Quang điện- Điện tử thuộc Tổng cục công nghiệp
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang 31Quốc phòng- Bộ Quốc phòng( trụ sở Công ty đặt tại Cầu Diễn- Từ Liêm- Hà Nội), nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là:
- Sản xuất và sửa chữa các loại khí tải điện, điện tử phục cụ cho quân đội
- Sản xuất các loại đồ điện, điện tử phục vụ cho nền kinh tế quốc dân
- Sản xuất dây điện từ và xuất nhập các loại vật t phục vụ sản xuất của Công ty
Mặc dù khi mới hợp nhất, Công ty còn gặp nhiều khó khăn nh máy móc , thiết bị quy trình công nghệ cha đợc đầu t đổi mới một cách toàn diện Việc sản xuất kinh doanh cha thể đáp ứng hết nhu cầu thị trờng, nhng với sự năng động nhạy bén trong kinh doanh, ban lãnh đạo Công ty mạnh dạn xây dựng những kế hoạch mang tính chiến lợc, vì vậy Công ty đã đạt đợc những thành công đáng tự hào Sản phẩm của Công ty đã khẳng định đợc vị trí của mình trên thị trờng, đã
đợc khách hàng trên mọi địa phơng từ miền Trung trở ra tín nhiệm cả về chất ợng hình thức, giá cả, và trong 5 năm liên tục ( từ 1998-2002) đ ợc công nhận là hàng Việt Nam chất lợng cao ở thị trờng miền Bắc
l-Vợt qua những khó khăn về vốn, thị trờng và những cơn lốc cạnh tranh của hàng nhập khẩu, Công ty vẫn hoạt động liên tục và không ngừng phát triển
Sau đây là một số chỉ tiêu phản ánh khái quát tình hình và kết quả của Công ty trong một số năm gần đây: Đơn vị:1.000.000 VNĐ
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Quang điện- Điện tử
Bộ máy của Công ty Quang điện- Điện tử đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến tham mu Trong đó:
- Giám đốc Công ty: Là ngời có thẩm quyền cao nhất, có trách nhiệm quản
lý điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trớc cơ quan Nhà nớc về các hoạt động của Công ty
- Các phó giám đốc: Công ty có 3 phó giám đốc: Một phó giám đốc kiêm giám đốc Xí nghiệp 23, một phó giám đốc kiêm giám đốc Xí nghiệp 91,
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang 32một phó giám đốc kiêm kỹ thuật chung của toàn Công ty Các phó giám
đốc Công ty kiêm giám đốc Xí nghiệp 91, Xí nghiệp 23 là cán bộ thuộc quyền quản lý và điều hành của Giám đốc Công ty, giúp Giám đốc điều hành hoạt động của hai xí nghiệp thành viên theo nhiệm vụ, quyền hạn đã phân công Phó giám đốc kỹ thuật có nhiệm vụ chỉ đạo về mặt kỹ thuật của toàn Công ty, phê duyệt các quy trình công nghệ, định mức tiêu hao vật t, lao động cho các chi tiết và sản phẩm, chỉ đạo việc nghiên cứu, chế thử sản phẩm, ứng dụng các công nghệ tiên tiến vào sản xuất
Trong Công ty bao gồm các phòng ban sau:
- Văn phòng Công ty: Làm công tác hành chính nội bộ và đảm bảo khâu an ninh, an toàn trong phạm vi Công ty quản lý, làm công tác tổ chức lao
động cho phù hợp quy trình sản xuất kinh doanh
- Phòng Kế hoạch kinh doanh: Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất năm, quý, tháng; theo dõi duy trì việc thực hiện kế hoạch đó Đảm bảo cung ứng đủ vật t cho hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức và làm tốt công tác thị trờng, tiệu thụ sản phẩm
- Phòng Kỹ thuật và nghiên cứu phát triển: Có nhiệm vụ xây dựng các định mức kinh tế- kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm, quy cách từng mặt hàng Đồng thời còn phải thiết kế các khuôn mẫu, bản vẽ, nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất Ngoài ra còn có nhiệm vụ kiểm…tra chất lợng sản phẩm trớc khi nhập kho
- Phòng Tài chính - kế toán: Có nhiệm vụ quản lý tài chính theo chính sách hiện hành, thực hiện hạch toán kế toán quá trình sản xuất kinh doanh và tham mu cho Giám đốc về tình hình tài chính của Công ty
- Phòng Chính trị: Thực hiện công tác chính trị t tởng cho cán bộ công nhân viên, tổ chức các hoạt động sinh hoạt Đảng trong Công ty
Mối quan hệ giữa các phòng ban đợc thể hiện bằng sơ đồ:
Mô hình tổ chức Công ty Quang điện - Điện tử:
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Ban chính trị
Phòng tổ chức hành chính
Phòng tài chính-
Kế toán
Phòng kỹ thuật và nghiên cứu PT
Văn phòng
Phân xưởngA3:
PX Điện
Phân xưởng A4: Gia công điện
Phân xưởng A5: Tổng lắp
Phân xưởng A1: Cơ khí
Phòng kế hoạch- Kinh doanh
Phòng kỹ thuật- KCS
Điện tử điện lạnh
Trang 33Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty Quang điện - Điện tử 2.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Sản phẩm của Công ty Quang điện- Điện tử bao gồm sản phẩm kinh tế và sản phẩm quốc phòng Sản phẩm quốc phòng của Công ty bao gồm rất nhiều loại, mỗi loại có quy trình sản xuất riêng, tính chất phức tạp của quy trình công nghệ sản xuất phụ thuộc vào mức độ phức tạp của sản phẩm, hơn nữa với tính chất bảo mật trong sản xuất sản phẩm quốc phòng cho nên em xin đề cập đến quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm kinh tế của Công ty là các sản phẩm chủ yếu của Công ty
Sản phẩm quạt điện của Công ty Quang điện - Điện tử bao gồm 27 chủng loại khác nhau, trong đó nổi bật là quạt điện dân dụng hàng năm chiếm khoảng 97% sản lợng tiêu thụ cũng nh doanh thu Sản phẩm của Công ty mang nhãn hiệu là: “Điện cơ 91”, do thành phần cấu tạo không hoàn toàn giống nhau nên mỗi loại có đặc trng riêng và do vậy đợc chia thành các nhóm sản phẩm nh: sản phẩm quạt bàn 230, quạt bàn 300, quạt bàn 400, quạt treo t ờng, quạt rụt nhở,… nhiều sản phẩm khác nhau nhng có thể đợc sản xuất ra trên cùng một dây truyền công nghệ nhng có sự tách bạch về thời gian
Sau đây là quy trình công nghệ sản xuất quạt:
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang 34Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quy trình sản xuất quạt
Đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty
Xuất phát từ chức năng ngành nghề đợc cấp phép kinh doanh, căn cứ vào quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm, Ban giám đốc Công ty đã đ a ra mô hình sản xuất kinh doanh nh sau:
Xí nghiệp 91: làm nhiệm vụ sản xuất các mặt hàng điện dân dụng nh quạt
điện, chấn lu, và một số mặt hàng phục vụ cho quốc phòng Tổ chức sản xuất…của Xí nghiệp 91 có các phân xởng sau:
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Kiểm tra chất ợng sản phẩm
l-Tổng lắp Bao gói
Gia công các chi tiết bằng kim loaị của lồng bảo hiểm
Giá hàn lồng bảo hiểm
Phủ nhựa lồng bảo hiểm
Lắp chụp hoàn thiện lồng bảo hiểm
Pha phôi
trục
Mài trục
Dập, ép cụm lá thép rôto
và stato
Đúc cụm rôto
ép trục vào cụm rôto
Tiện rôto
Gia công , hạn bin dây điện từ vào cụm stato
Các bán thành phẩm mua ngoài thùng giấy, cụm tốc độ
ép cánh, chụp lồng, thân,
đế quạt
Kho bán thành phẩm Hạt nhựa
Dây điện từ
Trang 35- Phân xởng A1: Có nhiệm vụ chế tạo khuôn ép nhựa, dập, đúc nhôm đồng thời thực hiện các bớc công nghệ đúc, ép, dập, tiện, để tạo ra các bán…thành phẩm nh lồng bảo hiểm, thân, đế quạt, cụm rôto, cụm stato, cụm lá thép chấn lu,…
- Phân xởng A3: Có nhiệm vụ cuốn và hạ các bên dây điện từ của quạt và trấn lu, và cụm lá thép stato, gá lắp, cân chỉnh tạo ra sự động cơ hoàn chỉnh của quạt
- Phân xởng A4: Có nhiệm vụ gia công một số chi tiết từ phân xởng điện chuyển sang
- Phân xởng A5: Có nhiệm vụ tiếp nhận các bán thành phẩm từ phân x ởng
điện và phân xởng gia công để lắp ráp, hoàn chỉnh, thử nghiệm, bao gói
- Phân xởng A1: Tạo phôi, gia công cơ khí: Làm nhiệm vụ giống nh A1( Xí nghiệp 91) nhng làm cho cả các sản phẩm quốc phòng
- Phân xởng A3: Xử lý bề mặt: Làm nhiệm vụ sơn và mạ các chi tiết bán thành phẩm, quạt chấn lu, sản phẩm quốc phòng
- Phân xởng A4: Có nhiệm vụ lắp ráp, hoàn chỉnh sản phẩm điện, nh sa
điện, nh phân xởng A4, A5 của Xí nghiệp 91
- Phân xởng A5: Gia công quang học: Có nhiệm vụ chủ yếu là sửa chữa và sản xuất các sản phẩm quang học phục vụ Quốc phòng nh ống kính quan sát bầu trời, kính đo xa phục vụ các đơn vị pháo phòng không, trạm quan sát không phận, ống nhòm, sửa chữa các cụm kính ngắm,…
- Phân xởng A6: Sản xuất tổng hợp: Có nhiệm vụ sản xuất các thấu kính quang học, các loại làm phụ tùng thay thế cho các đơn vị và đồng bộ cho các sản phẩm sửa chữa tại Phân xởng A5 của xí nghiệp
Đặc điểm tiêu thụ sản phẩm của Công ty Quang điện - Điện tử
Sản phẩm chủ yếu của Công ty Quang điện - Điện tử là các sản phẩm quạt điện Sản phẩm này đợc sản xuất hàng loạt với khối lợng lớn Trên cùng một dây truyền công nghệ có thể sản xuất ra nhiều loại sản phẩm nh ng có sự tách biệt về thời gian
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang 36Đặc điểm cơ bản về sản phẩm của Công ty là chỉ tiêu thụ đ ợc theo mùa vụ- những tháng nóng nh tháng 4,5,6 là các tháng mà sản phẩm của Công ty đ -
ợc tiêu thụ nhiều nhất, các tháng rét sản phẩm tiêu thụ đ ợc rất ít Tuy nhiên, không vì vậy mà sản xuất của Công ty bị gián đoạn Công ty đã linh hoạt bố trí sản xuất nh sau:
Vào các tháng mùa vụ sản xuất : Công ty tiến hành sản xuất với khối l ợng lớn bằng việc huy động tối đa công xuất máy móc thiết bị, huy động công nhân làm thêm giờ, có lúc cao điểm phải thuê thêm lao động ngoài Công ty để phục vụ cho sản xuất đáp ứng yêu cầu của khách hàng Vào các tháng trái vụ, Công ty thực hiện gia công, chế tạo các bán thành phẩm quạt nhập kho đồng thời vẫn thực hiện tổng lắp hoàn chỉnh sản phẩm quạt điện, nh ng với khối lợng ít
-Thực tế ở Công ty cho thấy, khoảng thời gian mà sản xuất nhàn rỗi chỉ vào tháng 9,10,11, còn bắt đầu tháng 12, Công ty đã bắt đầu tăng nhịp độ sản xuất để dự trữ thành phẩm phục vụ cho nhu cầu khách hàng vào các tháng đầu năm sau Chính vì vậy hoạt động sản xuất của Công ty vẫn đảm bảo đợc liên tục
Trong hơn 30 năm lớn mạnh không ngừng, Công ty Quang Điện- Điện tử
đến nay đã thực sự lớn mạnh cả về cơ sở vật chất kỹ thuật cũng nh trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên Sản phẩm của Công ty cũng đ ợc ngời tiêu dùng đón nhận nồng nhiệt, đặc biệt là khu vực thị trờng từ Quảng Bình trở
ra với hơn 50 % thị phần quạt điện Công ty đang cố gắng bằng hết khả năng về
kỹ thuật sản xuất cũng nh nâng cao về chất lợng sản phẩm để có thể nhận đợc
sự tín dụng của khách hàng ngày càng nhiều hơn cũng nh chiếm lĩnh đợc phần lớn thị trờng
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty, điều kiện và trình độ quản lý, bộ máy kế toán của Công ty Quang điện - Điện tử tổ chức theo hình thức tập trung Theo đó, toàn Công ty chỉ tổ chức một phòng kế toán tập trung
đặt tại Xí nghiệp 91, còn Xí nghiệp 23 không thực hiện tổ chức kế toán riêng
Tại phòng kế toán Công ty, các nhân viên kế toán thực hiện toàn bộ công tác hạch toán ở Công ty từ việc xử lý chứng từ, ghi chép sổ kế toán, lập báo cáo
kế toán cho đến việc kiểm tra đôn đốc công tác kế toán ở xí nghiệp thành viên Ngoài ra ở Xí nghiệp 23, phòng kế toán của Công ty chỉ làm nhiệm vụ hạch toán ban đầu, thu nhận kiểm tra các chứng từ ban đầu rồi chuyển về phòng kế
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang 37toán Công ty Đồng thời các nhân viên này còn có nhiệm vụ ghi chép những phần hành kế toán chi tiết phát sinh tại Xí nghiệp 23.
Phòng Tài chính – Kế toán của Công ty bao gồm 7 ngời, cơ cấu nhiệm
vụ của từng thành viên nh sau:
- Trởng phòng Tài chính- Kế toán ( kế toán trởng): Chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo, hớng dẫn , kiểm tra các công việc do các nhân viên kế toán thực hiện đồng thời phải chịu trách nhiệm trớc Giám đốc Công ty, cấp trên và cơ quan Nhà nớc về các thông tin kế toán cung cấp
- Kế toán tổng hợp kiêm tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: Là ngời trợ giúp đắc lực cho kế toán trởng, trực tiếp tập hợp số liệu trên các sổ kế toán, lập bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, báo cáo quyết toán chung của toàn Công ty Đồng thời
có nhiệm vụ tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối t ợng và tính giá thành sản phẩm
- Kế toán TSCĐ, nguyên vật liệu, CCDC : Có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép, phản ánh tình hình tăng giảm TSCĐ cho các đối tợng tập hợp chi phí
Đồng thời có nhiệm vụ hạch toán chi tiết tổng hợp nhập xuất tồn kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
- Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán: Có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép, phản ánh tình hình thanh toán với khách hàng, thanh toán tạm ứng với nhà cung cấp, ngân sách đồng thời quản lý việc thu chi tiền mặt, thực…hiện toàn bộ những giao dịch, thu chi, thanh toán với ngân hàng và giám sát tình hình xây dựng cơ bản của Công ty
- Kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và theo dõi các phần kế toán xây dựng nhỏ của Công ty: Có nhiệm vụ theo dõi thành phẩm từ khi nhập kho đến khi tiêu thụ, tính kết quả kinh doanh
- Kế toán tiền lơng và bảo hiểm xã hội: Có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra việc tính toán lơng và các khoản trích, các khoản phụ cấp khác cho cán
bộ công nhân viên trong Công ty, lập bảng thanh toán tiền lơng, theo dõi
và lập bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý, đảm bảo tiền mặt tại quỹ của Công ty Hàng ngày căn cứ vào các phiếu thu chi hợp lệ để xuất quỹ hoặc nhập quỹ, Cuối ngày khoá sổ báo cáo quỹ, đối chiếu với kế toán thanh toán, vốn bằng tiền sửa chữa sai sót (nếu có)
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang 38Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty Quang điện- Điện tử
2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty
* Những thông tin chung về tổ chức công tác kế toán
Niên độ kế toán:
Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc là ngày 31/12 hàng năm Kỳ hạch toán của Công ty là một tháng đợc thực hiện chủ yếu bằng phơng pháp thủ công
Phơng pháp đánh giá SPDD
Việc đánh giá sản phẩm dở dang của Công ty đợc tiến hành vào đầu tháng sau ở từng phân xởng cho từng sản phẩm để làm cơ sở cho việc tính trị giá sản phẩm dở dang kỳ này theo chi phí định mức Sản phẩm làm dở ở Công
ty bao gồm toàn bộ các bán thành phẩm cha hoàn thành, hoàn thành sản xuất cha đợc tổng lắp để thành thành phẩm theo kế hoạch sản xuất trong tháng
Phơng pháp tính khấu hao TSCĐ:
Tài sản cố định của Công ty Quang điện- Điện tử bao gồm rất nhiều loại: Nhà xởng, nhà làm việc, máy móc thiết bị động lực, máy móc thiết bị công tác, máy móc thiết bị truyền dẫn Để tính khấu hao TSCĐ Công ty sử dụng ph ơng pháp tuyến tính, theo một tỷ lệ khấu hao nhất định trên nguyên giá
Kế toán thanh toán
Kế toán thành phẩm và tiêu thụ
Kế toán tiền lương
và BHXH
Thủ quỹ
Trang 39Đặc điểm của Công ty chủ yếu sản xuất và bán những sản phẩm tiêu thụ trong nớc nên các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ thờng ít, chính vì vậy Công
ty sử dụng tỷ giá thực tế để hạch toán ngoại tệ Khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh thì dùng tỷ giá ngoại tệ tại thời điểm phát sinh để hạch toán
Công ty mở tài khoản tại hai ngân hàng:
Hệ thống chứng từ kế toán bao gồm hai loại: Hệ thống chứng từ bắt buộc
và hệ thống chứng từ hớng dẫn Công ty sử dụng đầy đủ các loại chứng từ bắt buộc và lựa chọn một số loại chứng từ mang tính h ớng dẫn phục vụ cho việc hạch toán ban đầu Quy trình luân chuyển chứng từ đ ợc hạch toán chặt chẽ và
đầy đủ.Sau đây là một số chứng từ kế toán đựơc sử dụng tại Công ty
+ Báo cáo quỹ
+ Chứng từ ngân hàng: Giấy báo có, báo nợ
+ Phiếu xuất kho thành phẩm tiêu thụ
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định
+ Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội
2.1.5.2 Hệ thống tài khoản kế toán
Dựa trên cơ sở hệ thống TK kế toán đợc ban hành theo Quyết định số 1141- TC/ QĐ/ CĐKT ngày 1 tháng 11 năm 1995 của Bộ tr ởng Bộ Tài chính và một số văn bản mới ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung hệ thống tài khoản, Công
ty sử dụng một hệ thống các TK cần thiết cho một doanh nghiệp sản xuất
* Cách chi tiết các tài khoản :
TK152 kế toán phản ánh chi tiết nh sau:
TK 1521: Sắt thép, dây điện từ, dây nilon
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang 40TK 1522: Dầu mỡ, thiếc hàn, bao bì, băng dính, keo dán, nhựa thông
TK 1523: Bán thành phẩm mua ngoài, vòng bi, công tắc, thân quạt, cánh quạt, lồng quạt, ốc vít
TK 155 kế toán chi tiết theo từng loại quạt nh: Quạt bàn 230, quạt bàn 300, quạt bàn 400, quạt treo tờng, quạt rut to, quạt rut nhỏ, quạt đứng đế tròn, chấn lu…
Công ty sử dụng tài khoản để theo dõi TSCĐ của Công ty nh : TK 211,
TK 214 Với TSCĐ và hao mòn TSCĐ Công ty chi tiết theo từng loại tài sản : Nhà kho vật t, nhà kho sản xuất hàn hộp, máy khoan đôi hai cần, máy nén khí Pushing TA100, tủ điện, biến áp 320 KVA
Tài khoản công nợ đợc chi tiết theo đối tợng công nợ: A,B, C…
đến NKCT số 10 không sử dụng NKCT số 3 ), và các bảng kê ( từ bảng kê số 1 đến bảng kê số 11 không sử dụng bảng kê số 9), sổ Cái các TK và hệ thống các sổ chi tiết
2.1.5.4 Hệ thống báo cáo kế toán
Công ty hiện đang áp dụng chế độ báo cáo ban hành theo Quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25 tháng 10 năm 2000 về Chế độ Báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp và sửa đổi bổ sung theo Thông t số 89/2002/TT-BTC ngày 9 tháng 10 năm 2002 về Hớng dẫn kế toán thực hiện 4 chuẩn mực ban hành theo Quyết định số 149/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ tr -ởng Bộ Tài chính
Theo những quy định chung của Bộ Tài chính, Công ty thực hiện lập báo cáo tài chính theo quý Việc lập báo cáo tài chính tuỳ thuộc vào chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận, cụ thể:
+ Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh do kế toán bán hàng lập
+ Lập bảng cân đối kế toán do kế toán tổng hợp lập Các bộ phận luôn có mối quan hệ với nhau trong việc cung cấp và lấy số liệu để hình thành nên các báo cáo tài chính
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368