1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HƯỚNG DẪN HỌC SINH CHUẨN BỊ BÀI MỚI CHƯƠNG NITƠ – PHOTPHO LỚP 11 GÓP PHẦN RÈN LUYỆN TÍNH TỰ HỌC CỦA HỌC SINH

37 577 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Và để có sự định hướng, hướng dẫn học sinh phương pháp tự học phù hợp, giúp họcsinh lĩnh hội kiến thức một cách chủ động, phát huy tính tích cực của học sinh, thực hiện đổimới phương phá

Trang 1

SỞ GD&ĐT BÀ RỊA VŨNG TÀU TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU



HƯỚNG DẪN HỌC SINH CHUẨN BỊ BÀI MỚI

CHƯƠNG NITƠ – PHOTPHO LỚP 11 GÓP PHẦN RÈN LUYỆN TÍNH TỰ HỌC CỦA HỌC SINH

Trang 2

Năm học 2014 – 2015

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

I Lí do chọn đề tài 1

II Mục đích nghiên cứu 2

III Nhiệm vụ nghiên cứu 2

IV Những đóng góp mới của đề tài 2

V Giới hạn của đề tài 2

VI Phương pháp nghiên cứu 3

VII Giả thiết nghiên cứu 3

VIII CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4

IX Kế hoạch và cách thức thực hiện 7

NỘI DUNG 8

I THỰC TRẠNG 8

II BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 10

III Hiệu quả áp dụng 26

KẾT LUẬN 30

I Ý nghĩa của đề tài đối với công tác 30

II Bài học kinh nghiệm, hướng phát triển 30

III Đề xuất, kiến nghị 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO 32

PHỤ ĐÍNH 33

Trang 3

MỞ ĐẦU

I Lí do chọn đề tài

Ngày 4/11/2013, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành nghị quyết Hộinghị lần thứ 8, ban chấp hành Trung ương khóa XI (nghị quyết số 29-NQ/TW) về đổi mớicăn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Theo đó, một trong những nhiệm vụ được đặt ra làtiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tíchcực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyềnthụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tựhọc, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và tự đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực

Ở các cấp I, II các em được hình thành thói quen chuẩn bị bài mới trước khi đến lớpnhưng hiện nay lên tới cấp III phần lớn học sinh không có sự chuẩn bị bài mới trước khi đếnlớp, nếu có thì cũng nhiều khi vẫn sơ sài khi có yêu cầu của giáo viên Hầu hết các em vẫnchưa thích ứng với yêu cầu nói trên – yêu cầu về sự tích cực chủ động, sáng tạo và tính tựhọc của học sinh

Tài liệu tham khảo ngày càng được xuất bản nhiều trên thị trường, cũng như tài liệutrên internet phục vụ khá tốt cho việc chuẩn bị bài mới của học sinh Việc chuẩn bị bài mớithật sự không mất nhiều thời gian mà mang đến hiệu quả cao trong học tập, phát huy đượctính chủ động, tích cực của học sinh, nâng cao chất lượng dạy và học

Và để có sự định hướng, hướng dẫn học sinh phương pháp tự học phù hợp, giúp họcsinh lĩnh hội kiến thức một cách chủ động, phát huy tính tích cực của học sinh, thực hiện đổimới phương pháp dạy học, nâng cao hiệu quả dạy và học, chúng tôi quyết định lựa chọn đề

tài nghiên cứu về thiết kế tài liệu “Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài mới” nhằm “rèn luyện tính tự học của học sinh”.

Trang 4

II Mục đích nghiên cứu

- Đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng cao hiệu quả dạy – học môn hóa

- Tìm hiểu khả năng và năng lực của học sinh khi tiếp xúc với một phương pháp họcmới Giới thiệu và hướng dẫn thêm một phương pháp học tập tích cực cho học sinh lựa chọnnhằm phát huy tối đa năng lực của học sinh

- Giảm tải bớt gánh nặng thời gian giảng dạy so với nội dung chương trình hóa họclớp 11

- Rèn trí thông minh, tính tự giác, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của họcsinh, tạo ra hứng thú học tập bộ môn hoá học của học sinh phổ thông

III Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

- Nghiên cứu cơ sở lí thuyết chương nitơ – photpho lớp 11 cơ bản

- Tìm hiểu thực trạng chuẩn bị bài mới của học sinh

- Thiết kế tài liệu hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài mới chương nitơ – photpho lớp 11

IV Những đóng góp mới của đề tài

- Góp phần đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT

- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về việc thiết kế tài liệu hướng dẫn học sinh chuẩn bị bàimới

- Sử dụng tài liệu hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài mới trong dạy học hóa học lớp 11

cơ bản nâng cao hiệu quả dạy – học, tạo sự hứng thú cho học sinh

- Có thể mở rộng áp dụng cho các chương khác của chương trình hóa học phổ thông

V Giới hạn của đề tài

Thiết kế tài liệu hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài mới trong chương 2 nitơ – photphohóa học lớp 11

Trang 5

VI Phương pháp nghiên cứu

1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí thuyết

- Đọc và nghiên cứu sách giáo khoa, sách bài tập hoá học phổ thông, sách giáo viên,tài liệu chuẩn kiến thức - kĩ năng, các nội dung lí thuyết về bài tập hoá học và các tài liệuliên quan đến đề tài

- Tìm hiểu nội dung kiến thức chương nitơ – photpho

- Sử dụng các phương pháp: phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống quá

2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Tìm hiểu thực trạng việc chuẩn bị bài mới trước khi lên lớp của học sinh

- Phương pháp thực nghiệm (thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm giá trị thực tiễncủa kết quả nghiên cứu và khả năng ứng dụng của đề tài)

3 Nhóm các phương pháp thống kê toán học

Dùng các phương pháp thống kê toán học để xử lí các số liệu, các kết quả thựcnghiệm để có những nhận xét, đánh giá xác thực

4 Trao đổi, trò chuyện với đồng nghiệp, học sinh trong quá trình nghiên cứu

5 Phương pháp thực nghiệm

Tiến hành thực nghiệm sư phạm cho lớp thực nghiệm 11A8 và lớp đối chứng 11A9năm học 2014 – 2015 tại trường THPT Nguyễn Du, Huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa – VũngTàu trong chương 2 nitơ – photpho môn hóa học lớp 11 cơ bản; kiểm tra, đánh giá hiệu quảcủa đề tài nghiên cứu qua bài kiểm tra 45 phút

VII Giả thiết nghiên cứu

Nếu sử dụng tài liệu hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài mới thì kết quả học tập của họcsinh sẽ được nâng cao, rèn luyện tính tự học, tích cực cho học sinh

Trang 6

VIII CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

và tự điều khiển của người học nhằm đạt được kết quả nhất định trong hoàn cảnh nhất địnhvới nội dung học tập nhất định”

Tự học thể hiện bằng cách tự đọc tài liệu giáo khoa, sách báo các loại, nghe radio,truyền hình, nghe nói chuyện, báo cáo, tham quan bảo tàng, triển lãm, xem phim, kịch, giaotiếp với những người có học, với các chuyên gia và những người hoạt động thực tiễn trongcác lĩnh vực khác nhau Người tự học phải biết cách lựa chọn tài liệu, tìm ra những điểmchính, quan trọng trong các tài liệu đã đọc, đã nghe, phải biết cách ghi chép những điều cầnthiết, biết viết tóm tắt và làm đề cương, biết cách tra từ điển và sách tham khảo, biết cáchlàm việc trong thư viện… Đối với học sinh, tự học còn thể hiện bằng cách tự làm các bài tậpchuyên môn, các câu lạc bộ, các nhóm thực nghiệm và các hoạt động ngoại khóa khác Tựhọc đòi hỏi phải có tính độc lập, tự chủ, tự giác và kiên trì cao

Trang 7

1.3 Chu trình tự học của học sinh

Chu trình tự học của học sinh là một chu trình 3 thời:

♦ Thời (1): Tự nghiên cứu

Người học tự tìm tòi, quan sát, mô tả, giải thích, phát hiện vấn đề, định hướng, giảiquyết vấn đề, tự tìm ra kiến thức mới (chỉ mới đối với người học) và tạo ra sản phẩm banđầu hoặc sản phẩm thô có tính chất cá nhân

♦ Thời (2): Tự thể hiện

Người học tự thể hiện mình bằng văn bản, bằng lời nói, tự sắm vai trong các tìnhhuống, vấn đề, tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phẩm cá nhân ban đầu của mình, tựthể hiện qua sự hợp tác, trao đổi, đối thoại, giao tiếp với các bạn và thầy, tạo ra sản phẩm cótính chất xã hội của cộng đồng lớp học

♦ Thời (3): Tự kiểm tra, tự điều chỉnh

Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác, trao đổi với các bạn và thầy, sau khi thầy kếtluận, người học tự kiểm tra, tự đánh giá sản phẩm ban đầu của mình, tự sửa sai, tự điềuchỉnh thành sản phẩm khoa học (tri thức)

1.4 Vai trò của tự học

- Tự học có ý nghĩa quyết định quan trọng đối với sự thành đạt của mỗi người

- Tự học là một giải pháp khoa học giúp giải quyết mâu thuẫn giữa khối lượng kiếnthức đồ sộ với quỹ thời gian ít ở nhà trường Nó giúp khắc phục nghịch lý: học vấn thì vôhạn mà tuổi đường thì có hạn

- Tự học là giúp tạo ra tri thức bền vững cho mỗi người bởi lẽ nó là kết quả của sựhứng thú, sự tìm tòi, nghiên cứu và lựa chọn Có phương pháp tự học tốt sẽ đem lại kết quả

(1)

Tự nghiên cứu

Trang 8

- Tự học là con đường thử thách rèn luyện và hình thành ý chí cao đẹp của mỗi conngười trên con đường lập nghiệp.

- Tự học của học sinh THPT còn có vai trò quan trọng đối với yêu cầu đổi mới giáodục và đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo tại các trường phổ thông Đổi mới phương phápdạy học theo hướng tích cực hóa người học sẽ phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động,sáng tạo của người học trong việc chiếm lĩnh tri thức khoa học Vì vậy, tự học chính là conđường phát triển phù hợp với quy luật tiến hóa của nhân loại và là biện pháp sư phạm đúngđắn cần được phát huy ở các trường phổ thông

- Theo phương châm học suốt đời thì việc “tự học” lại càng có ý nghĩa đặc biệt đốivới học sinh THPT Vì nếu không có kỹ năng và phương pháp tự học, tự nghiên cứu thì khilên đến các bậc học cao hơn như đại học, cao đẳng học sinh sẽ khó thích ứng do đó khó cóthể thu được một kết quả học tập tốt

- Tự học đang trở thành chìa khóa vàng trong thời đại bùng nổ thông tin ngày nay

2 Cơ sở lí luận về tài liệu hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài mới

- Tài liệu hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài mới là tư liệu học tập có chứa đựng nhữngthông tin, tri thức để học sinh tự đọc, tự nghiên cứu bài học trước khi được giáo viên giảngdạy trên lớp Tài liệu được biên soạn phải phù hợp với: đặc thù của môn học; nội dung kiếnthức trong mỗi chương, mỗi bài học; trình độ của học sinh

- Hoạt động hướng dẫn học sinh có thể được thực hiện trực tiếp giữa giáo viên và họcsinh trong bài lên lớp bằng hình thức giao nhiệm vụ gián tiếp thông qua tài liệu Tài liệuđược thiết kế dựa trên chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ của từng bài, từng chương và đốivới từng môn học

Tài liệu được chia thành 4 phần: tài liệu tham khảo, phiếu hướng dẫn học sinh

chuẩn bị bài mới, sơ đồ tư duy củng cố kiến thức, câu hỏi trắc nghiệm Tài liệu được

thiết kế với mục đích nâng cao hiệu quả việc chuẩn bị bài mới của học sinh, phát huy khảnăng tự học của học sinh, hình thành năng lực tư duy sáng tạo Tài liệu còn giúp rèn luyệncho học sinh năng lực đọc sách, tóm tắt, phân tích, tổng hợp, đánh giá

Trang 9

IX Kế hoạch và cách thức thực hiện

- Giảng dạy theo đúng phân phối chương trình

- Soạn tài liệu phát cho học sinh và hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài mới trongchương nitơ – photpho trước mỗi tiết học

- Đầu tiết học kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh Cuối mỗi tiết học kiểm tra mức độtiếp thu kiến thức

- Tiến hành thực nghiệm và đối chứng:

+ Giáo viên hướng dẫn và dạy học lớp ở nhóm 1 cùng với tài liệu hướng dẫnhọc sinh chuẩn bị bài mới Lớp ở nhóm 2 dạy học theo cách thông thường

+ Thực nghiệm lần 1 (kiểm tra phân loại trình độ học sinh): Kiểm tra sauchương 1 ở các lớp thuộc hai nhóm theo cách thông thường, chấm điểm và phân loại

+ Thực nghiệm lần 2 (kiểm tra đánh giá mức độ hiệu quả): Sau khi hoàn tấtchương 2: nitơ – photpho tiến hành kiểm tra, chấm điểm phân loại và đánh giá

Trang 10

NỘI DUNG

I THỰC TRẠNG

1 Thực trạng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay

- Hầu hết giáo viên đều đang tích cực áp dụng các phương pháp dạy học mới vàotrong giảng dạy nhằm mang lại hiệu quả cao trong dạy học Nhiều phương pháp dạy họchiện nay đã góp phần phát huy được tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, tạo sựhứng thú trong học tập, tiết học trở nên sinh động hơn

- Nhưng bên cạnh đó nhiều giáo viên vẫn dạy theo phương pháp truyền thống, chưathật sự đổi mới, việc áp dụng phương pháp mới chưa thành thục, còn nhiều bất cập; chưa lấyhọc sinh làm trung tâm, phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh, giáo viên là ngườihướng dẫn học sinh nghiên cứu, tìm hiểu và lĩnh hội kiến thức; chưa khuyến khích được sự

tự học, chưa tập trung vào dạy cách học cho học sinh để tạo cơ sở học sinh tự cập nhật vàđổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực

2 Thực trạng học sinh chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp, tính tự giác, tích cực của học sinh

- Chuẩn bị bài mới là một khâu trong quá trình dạy và học, tác động một phần vàohiệu quả và chất lượng dạy học

- Hầu hết giáo viên chưa quan tâm đúng mức đến việc học sinh chuẩn bị bài mớitrước khi đến lớp, nếu có thì cũng chỉ mới ở mức độ sơ sài dưới hình thức yêu cầu học sinh

về đọc trước bài sắp học tiết sau

- Thời lượng học sinh dành cho việc tự học ở nhà nhìn chung là ít, nhất là khi không

có sự hướng dẫn của giáo viên Theo khảo sát nhanh học sinh ở các lớp chúng tôi nhận thấyhầu hết các em không có sự chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp, chủ yếu là học bài cũ

- Khi được giáo viên giao nhiệm vụ về chuẩn bị bài mới thì học sinh chưa tích cực,chủ động tìm tòi, nghiên cứu kiến thức; giáo viên chưa khai thác được thời gian tự học củahọc sinh, giáo viên mất nhiều thời gian để diễn giảng nội dung kiến thức mới

- Theo ý kiến phản hồi từ học sinh thì hầu hết các em không rõ chuẩn bị bài mới làcần chuẩn bị ra sao, cần làm những việc gì Theo đó các em nếu có sự chuẩn bị thì cũng chỉmới dừng ở mức độ là đọc qua nội dung bài học trong sách giáo khoa, sự chuẩn bị còn sơsài, chưa mang lại hiệu quả cao

Trang 11

- Theo phản hồi từ phía học sinh thì học sinh rất thích được chuẩn bị bài mới dưới sựhướng dẫn của giáo viên bằng tài liệu hướng dẫn cụ thể.

3 Thực trạng về tài liệu hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài mới

- Tài liệu hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài mới hiện nay còn khan hiếm, chủ yếu lưuhành nội bộ hay ở vài giáo viên, chưa được áp dụng rộng rãi

- Nguồn tài liệu tham khảo rất phong phú, đáp ứng được hầu hết như cầu tìm hiểucũng như nghiên cứu của học sinh nhưng các em chưa được tiếp cận cũng như chưa biếtcách khai thác

4 Thực trạng củng cố bài học hiện nay sau mỗi tiết dạy

- Phản hồi nhanh từ phía học sinh ở các lớp thực nghiệm và đối chứng thì khâu củng

cố bài học của giáo viên còn có phần sơ sài, chưa giúp học sinh hệ thống được nội dung bàihọc, kiến thức trọng tâm cần nắm vững

- Ở một số giáo viên và bộ môn có củng cố kiến thức sau mỗi bài học thì hình thứccủng cố chủ yếu vẫn là nhắc lại các nội dung chính, chưa có sự phong phú, hấp dẫn học sinhchú ý

- Khi được hỏi về các câu hỏi, bài tập sau mỗi bài học trong sách giáo khoa thì nhiều

em phản hồi rằng ở nhiều trường hợp nội dung các câu hỏi chưa bao quát nội dung bài học,chưa thật sự khắc sâu kiến thức

Từ thực trạng trên, việc sử dụng tài liệu hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài mới sẽ giúpnâng cao hiệu quả dạy học; phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh; rèn luyện tính tựgiác, tự học cho học sinh; giúp học sinh nắm bắt và củng cố tốt hơn nội dung kiến thức mới;đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả trong việc đổi mới phương pháp dạy học

Trang 12

II BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

1 Tìm hiểu tổng quan về chương nitơ – photpho lớp 11 cơ bản

1.1 Cấu trúc của chương

Chương trình hóa học 11 cơ bản THPT gồm 9 chương, được chia làm 47 bài.Chương nitơ – photpho nằm ở học kì 1

- Học sinh nắm được phương pháp điều chế và ứng dụng của các đơn chất và một sốhợp chất của nitơ và photpho

1.2.2 Về kĩ năng

- Học sinh viết được phương trình phân tử, phương trình ion thu gọn, phản ứng oxihoá – khử biểu diễn tính chất hóa học, điều chế nitơ, photpho và một số hợp chất củachúng

- Từ vị trí, cấu tạo dự đoán được tính chất cơ bản

- Nhận biết một số hợp chất của nitơ, photpho bằng phản ứng đặc trưng

- Cân bằng phương trình phản ứng oxi hoá – khử

- Giải các bài tập định tính và định lượng liên quan

Trang 13

2 Thiết kế tài liệu hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài mới

2.1 Nguyên tắc thiết kế

Từ trước đến nay, sách giáo khoa vốn được coi là một trong những công cụ đắc lựcphục vụ cho việc dạy học trong nhà trường, rèn luyện cho học sinh khả năng tự đọc, tự lĩnhhội tri thức Để phát huy hết chức năng của công cụ này đòi hỏi học sinh phải có kỹ năngthuần thục thông qua sự định hướng khoa học của giáo viên Tài liệu hướng dẫn học sinhchuẩn bị bài mới giúp cho học sinh sử dụng sách giáo khoa hiệu quả hơn Việc thiết kế tàiliệu hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài mới cần tuân theo các nguyên tắc sau:

- Đảm bảo tính định hướng vào việc thực hiện mục tiêu bài giảng

- Nội dung phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, đầy đủ và súc tích

- Đảm bảo tính hệ thống và hoàn chỉnh

- Đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đối tượng học sinh

- Đảm bảo tính sư phạm

- Đảm bảo tính thẩm mỹ, khoa học về hình thức trình bày

- Đảm bảo tính hiệu quả

2.2 Quy trình thiết kế

Quy trình thiết kế tài liệu hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài mới gồm các bước sau:

- Xác định mục đích của tài liệu

- Xác định mục tiêu của chương và của bài học

- Xác định nội dung của tài liệu.

- Thu thập thông tin để thiết kế.

- Tiến hành thiết kế tài liệu

- Xem xét tính logic, tính vừa sức, cách diễn đạt của tài liệu

- Chỉnh sửa, hoàn thiện tài liệu

2.3 Nội dung tài liệu hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài mới

Dựa trên nguyên tắc và quy trình thiết kế như tôi đề xuất một số tài liệu hướng dẫn họcsinh chuẩn bị bài mới như sau:

Trang 14

BÀI 7 NITƠ

I VỊ TRÍ VÀ CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ

1 Vị trí của nguyên tố nitơ (N)

2 Cấu hình electron của nitơ:

3 Công thức phân tử khí nitơ: ……… … Công thức cấu tạo:

II TÍNH CHẤT VẬT LÍ Ở điều kiện thường nitơ có - Trạng thái:

- Màu sắc, mùi vị:

- Nhiệt độ hóa lỏng:

- Độ tan trong nước (nhiều hay ít?):

III TÍNH CHẤT HÓA HỌC (Từ cấu tạo của phân tử khí nitơ, nêu khả năng phản ứng của nitơ?)

(Từ cấu hình electron, nêu khuynh hướng nhường/nhận e của nitơ?)

→ Nitơ có tính chất hóa học là:

Hoàn thành các phương trình phản ứng sau (xác định số oxi hóa của các nguyên tố) 1 Tác dụng với kim loại Li + N2 Mg + N2

2 Tác dụng với hiđro H2 + N2 (Nhận xét số oxi hóa của nitơ trong các phản ứng trên?)

→ (Trong các phản ứng trên nitơ thể hiện tính chất gì?)

3 Tác dụng với oxi O2 + N2 (Nhận xét số oxi hóa của nitơ trong phản ứng trên?)

→ (Trong phản ứng trên nitơ thể hiện tính chất gì?)

IV ỨNG DỤNG (Nêu một vài ứng dụng quan trọng của nitơ?)

V TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN - Trong không khí, khí nitơ chiếm

- Khoáng chất chứa nhiều nitơ:

Trang 15

VI ĐIỀU CHẾ

1 Trong công nghiệp

Nguồn nguyên liệu chính: Phương pháp điều chế:

2 Trong phòng thí nghiệm

Để điều chế một lượng nhỏ khí nitơ tinh khiết ta thường dùng hóa chất:………… hayhỗn hợp ………

* CỦNG CỐ

(Thông tin bổ sung: http://vi.wikipedia.org/wiki/Nit%C6%A1#Ph.E1.BA.A3n_.E1.BB.A9ng)

Bài tập trong SGK trang 31.

3 Người ta sản xuất khí nitơ trong công nghiệp bằng cách nào sau đây?

A Chưng cất phân đoạn không khí lỏng.

B Nhiệt phân dung dịch NH NO bão hoà

Trang 16

B Phân tử N2 có liên kết ion.

C Phân tử N2 có liên kết ba rất bền vững

D Nitơ có độ âm điện lớn nhất trong nhóm VA.

5 Cho phản ứng N2 + 3H2 ↔ 2NH3 Cân bằng phản ứng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi

A Áp suất tăng B Áp suất giảm C Giảm nồng độ N2 D Tất cả đều sai

6 Cho các phản ứng sau : (1) : N2 + 3H2 ↔ 2NH3 và (2) : N2 + O2 ↔ 2NO Vai trò của nitơ trong từng phản ứng là

A (1) tính oxi hóa; (2) tính khử B (1) tính khử; (2) tính oxi hóa

C (1) tính khử; (2) tính khử D (1) tính oxi hóa; (2) tính oxi hóa

7 Đun nóng bình phản ứng chứa 4 lit khí N2 và 15 lit khí H2 với xúc tác thích hợp, sau khi thực hiện phản ứng thu được 2,5 lit khí NH3 trong cùng điều kiện Tính hiệu suất phản ứng

A 42,1% B 31,25% C 62,5% D Tất cả đều sai

BÀI 8 AMONIAC VÀ MUỐI AMONI

A AMONIAC

I CẤU TẠO PHÂN TỬ

1 Công thức phân tử amoniac:

2 Liên kết N-H phân cực về phía:

II TÍNH CHẤT VẬT LÍ - Trạng thái:

- Mùi:

- Tỉ khối d(NH3/KK) =

- Độ tan trong nước (nhiều hay ít?):

III TÍNH CHẤT HÓA HỌC 1 Tính bazơ yếu a Tác dụng với nước Khi hòa tan NH3 vào nước ta có phản ứng: NH3 + H2O ↔ → Dung dịch amoniac có môi trường

→ Để nhận biết khí amoniac ta dùng

b Tác dụng với axit

NH3 + HCl →

NH3 + H2SO4 →

c Tác dụng với dung dịch muối của một số kim loại

NH3 + H2O + FeCl3 →

Ngày đăng: 18/06/2015, 18:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Ngọc Quang-Nguyễn Cương-Dương Xuân Trinh. Lí luận dạy học hoá học NXBGD Hà Nội-1982 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học hoá học
Nhà XB: NXBGD Hà Nội-1982
3. Trịnh Văn Biều. Giảng dạy hóa học ở trường phổ thông, NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh - 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giảng dạy hóa học ở trường phổ thông
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia TP. HồChí Minh - 2003
8. Nguyễn Cảnh Toàn (chủ biên), Nguyễn Kì, Vũ Văn Tảo, Bùi Trường (1998), Quá trình dạy – tự học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quá trìnhdạy – tự học
Tác giả: Nguyễn Cảnh Toàn (chủ biên), Nguyễn Kì, Vũ Văn Tảo, Bùi Trường
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
2. Nguyễn Cương (chủ biên), Nguyễn Mạnh Dung (2006), Phương pháp dạy học hóa học, NXB Giáo dục và đào tạo Khác
4. Trịnh Văn Biều (2010). Các phương pháp dạy học hiệu quả, Đại học Sư phạm Tp. HCM Khác
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông Khác
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Sách giáo khoa hóa học cơ bản lớp 11, NXB Giáo dục Khác
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng môn hóa học lớp 11, NXB Giáo Dục Khác
1. Danh sách học sinh và điểm thực nghiệm sư phạm Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w