SỰ CẦN THIẾT VÀ MỤC TIÊU ĐẦU TƯ1.1 THÔNG TIN CHUNG Toàn bộ lượng chất thải rắn phát sinh trên địa bàn thị xã hiện đang được vận chuyển về bãi rác Lợi Bình Nhơn hiện hữu để chôn lấp.
Trang 1THUYẾT MINH DỰ ÁN
XỬ LÝ ĐỊA ĐIỂM Ô NHIỄM - BÃI RÁC LỢI BÌNH NHƠN
DIỆN TÍCH 2,11 HA
TẠI THỊ XÃ TÂN AN - LONG AN
Trang 2THUYẾT MINH DỰ ÁN
XỬ LÝ ĐỊA ĐIỂM Ô NHIỄM - BÃI RÁC LỢI BÌNH NHƠN
DIỆN TÍCH 2,11 HA
TẠI THỊ XÃ TÂN AN - LONG AN
Trang 3MỤC LỤC
I SỰ CẦN THIẾT VÀ MỤC TIÊU ĐẦU TƯ 3
1.1 THÔNG TIN CHUNG 3
1.1.1 Khái quát về dự án 3
1.1.2 Hiện trạng bãi rác Lợi Bình Nhơn 3
1.2 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ DỰ ÁN 13
1.2.1 Các căn cứ pháp lý 13
1.2.2 Các tài liệu tham khảo 14
1.2.3 Sự cần thiết phải đầu tư dự án 14
1.3 MỤC TIÊU ĐẦU TƯ 15
1.4 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG DỰ ÁN 16
II NỘI DUNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN 17
2.1 QUY MÔ VÀ DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 17
2.2 CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH 17
2.3 PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ VÀ CÔNG SUẤT 18
2.3.1 Lựa chọn công nghệ 18
2.3.2 Mô tả sơ lược về phương án chọn 30
2.3.3 Lựa chọn thiết bị 33
2.3.4 Vận hành bãi chôn lấp 33
2.3.5 Công tác nghiệm thu 35
III CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 2
3.1 PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ HỖ TRỢ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT 2
3.1.1 Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư 2
3.1.2 Phương án hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật 2
3.2 CÁC PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ KIẾN TRÚC ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH TRONG ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH CÓ YÊU CẦU KIẾN TRÚC 7
3.2.1 Nguyên tắc bố trí kiến trúc và xây dựng 7
3.2.2 Giải pháp xây dựng 7
3.3 PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC DỰ ÁN VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 11
3.4 PHÂN ĐOẠN THỰC HIỆN, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN VÀ HÌNH THỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN 12
3.4.1 Tiến độ thực hiện 12
3.4.2 Bảo hành 12
3.4.3 Hình thức quản lý thực hiện dự án 12
IV ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 13
4.1 NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG 13
Trang 44.1.1 Tác động trong giai đoạn giải phóng mặt bằng 13
4.1.2 Nguồn gây tác động trong quá trình xây dựng 13
4.1.3 Nguồn gây tác động trong quá trình vận hành dự án 13
4.2 TÁC ĐỘNG TRONG GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG 13
4.2.1 Tác động đến môi trường nước 13
4.2.2 Tác động đến môi trường không khí và tiếng ồn 15
4.2.3 Tác động đến tài nguyên đất 16
4.2.4 Tác động do vận chuyển thu gom chất thải rắn 16
4.2.5 Các rủi ro sự cố môi trường 16
4.3 CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU 17
4.3.1 Các biện pháp giảm thiểu tác động trong giai đoạn xây dựng 17
4.3.2 Các biện pháp giảm thiểu tác động trong giai đoạn vận hành 17
4.3.3 Các biện pháp quản lý CTR 18
4.3.4 Các biện pháp khắc phục sự cố 18
4.4 GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG 18
V DỰ TOÁN KINH PHÍ 20
5.1 TỔNG MỨC ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN 20
5.2 CHI PHÍ VẬN HÀNH 30
KIẾN NGHỊ 31
Trang 5I SỰ CẦN THIẾT VÀ MỤC TIÊU ĐẦU TƯ
1.1 THÔNG TIN CHUNG
Toàn bộ lượng chất thải rắn phát sinh trên địa bàn thị xã hiện đang được vận chuyển
về bãi rác Lợi Bình Nhơn hiện hữu để chôn lấp Bãi rác Lợi Bình Nhơn hiện hữu vớidiện tích khoảng 2 ha tại thị xã Tân An hiện đang được chôn lấp theo mô hình bãirác thông thường (bãi rác hở - open dump) nên đang gây ô nhiễm môi trườngnghiêm trọng
Nhằm giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường do chất thải rắn phát sinh trên địa bànthị xã Tân An trong tương lai, tỉnh Long An đang tiến hành quy hoạch đầu tư xâydựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh cho thị xã Tân An tại huyện Thạnh Hóa Vị trí quyhoạch nằm cách thị xã khoảng 15 km Khi dự án này đi vào vận hành, đây sẽ là nơi xử
lý chất thải rắn cho toàn bộ thị xã Tân An cũng như một số huyện lân cận của tỉnh.Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án xử lý bãi rác Lợi Bình Nhơn được nghiên cứuthực hiện từ tháng 01/2008 đến nay, bao gồm các công việc thực hiện như: khảo sátđịa hình, khoan thăm dò địa chất công trình và địa chất thủy văn, lập báo cáo nghiêncứu khả thi và thiết kế cơ sở, lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
Theo dự kiến, dự án sẽ được triển khai thi công xây lắp vào đầu năm 2009 (01/2009)
và đưa vào hoạt động vào giữa năm 2009 (06/2009) Thời gian chuyển rác từ bãi rácLợi Bình Nhơn hiện hữu sang bãi rác mới để chôn lấp kéo dài khoảng 3 tháng(07/2009 – 09/2009) và sau đó tiến hành đóng cửa bãi rác (thời gian đóng cửa dựkiến kéo dài 36 tháng)
1.1.2 Hiện trạng bãi rác Lợi Bình Nhơn
1.1.2.1 Xác định khối lượng rác
Để có cơ sở xác định qui mô đầu tư dự án xử lý bãi rác Lợi Bình Nhơn cần phải tínhtoán khối lượng rác hiện đang chôn lấp tại bãi rác Lợi Bình Nhơn hiện hữu
a Phương pháp xác định
Đo vẽ bản đồ địa hình hiện trạng khu vực bãi rác Lợi Bình Nhơn hiện hữu
- Việc đo vẽ bản đồ địa hình hiện trạng khu vực bãi rác Lợi Bình Nhơn hiệnhữu được thực hiện cùng với quá trình đo vẽ khu đất để xử lý bãi rác LợiBình Nhơn
- Công tác đo vẽ bản đồ địa hình hiện trạng khu vực bãi rác Lợi Bình Nhơnđược Viện Môi trường và Tài nguyên kết hợp với Liên hiệp Khảo sát ĐCCT– Nền móng và Môi trường
Trang 6Hình 1.1 Bình độ khu vực bãi rác Lợi Bình Nhơn hiện hữu
Diện tích từng vành khăn (m 2 )
Cao độ đỉnh (m)
Cao độ đáy (m)
Thể tích rác (m 3 ) Đỉnh rác 1 (lớn)
5,0
Trang 7Diện tích cộng dồn (m 2 )
Diện tích từng vành khăn (m 2 )
Cao độ đỉnh (m)
Cao độ đáy (m)
Thể tích rác (m 3 )
Bãi rác Lợi Bình Nhơn hiện hữu đã tồn tại từ trước năm 1975 đến nay Tuy nhiêntrong những năm gần đây lượng rác được đổ ngày càng nhiều do khối lượng rác phátsinh và thu gom tại thị xã Tân An gia tăng Rác tại đây vì vậy bao gồm cả rác cũ vàrác mới phân bố: rác cũ ở bên dưới và rác mới ở bên trên
Tổng số lượng mẫu được đo đạc và phân tích là 10, được lấy phân bố đặc trưng chorác bao gồm từ cũ tới mới: xem hình 1.2
Trang 8Hình 1.2 Phân bố các mẫu rác được lấy tại bãi rác Lợi Bình Nhơn hiện hữu
Nâng thùng lên cách mặt đất khoảng 30 cm và thả rơi tự do xuống 4 lần
Đổ nhẹ mẫu chất thải rắn vào thùng thí nghiệm để bù vào chất thải đã nén xuống
Cân và ghi khối lượng của cả vỏ thùng thí nghiệm và chất thải rắn
Trừ khối lượng cân được ở trên cho khối lượng của vỏ thùng thí nghiệm thuđược khối lượng của chất thải rắn thí nghiệm
Chia khối lượng chất thải rắn cho thể tích của thùng thí nghiệm thu được khốilượng riêng của chất thải rắn
Lập lại thí nghiệm 4 lần và lấy giá trị trung bình 4 lần thí nghiệm được lấy mẫutại 4 vị trí khác nhau trong bãi rác, trong đó 2 vị trí lấy ở bãi nhỏ và 2 vị trí lấy ởbãi lớn
Trang 9 Mẫu chất thải rắn được lấy có khối lượng từ 100 – 150 kg Sau đó chất thải rắnđược đổ đống tại khu vực phân loại.
Mẫu chất thải rắn được phân loại thủ công Mỗi thành phần được đặt vào khayhoặc túi nylon riêng
Cân các khây hoặc túi nylon và ghi khối lượng của từng thành phần
Lập lại thí nghiệm 4 lần và lấy giá trị trung bình 4 lần thí nghiệm được lấy mẫutại 4 vị trí khác nhau trong bãi rác, trong đó 2 vị trí lấy ở bãi nhỏ và 2 vị trí lấy ởbãi lớn
Chất thải hữu cơ khó phân hủy
(chai nhựa, bao nilon, các loại
Trang 104 Kim loại đen (sắt, thiết các loại) 0,3 0,8 0,1
5 Kim loại màu
Chất thải hữu cơ khó phân hủy
(chai nhựa, bao nilon, các loại
4 Kim loại đen (sắt, thiết các loại) 0,2 1,6 0,5 0,1
5 Kim loại màu
Trang 11% Khối lượng Trung bình các mẫu Độ lệch chuẩn
1 Giấy (sách, báo, tạp chí và các vậtliệu giấy khác) 5,5 5,8
2
Chất thải hữu cơ khó phân hủy
(chai nhựa, bao nilon, các loại
5 Kim loại màu
B ng 1.6 Thành ph n n c r rác m i và đã ho t đ ng m t th i gianảng 1.3 Thành phần vật lý theo tỷ trọng rác ần vật lý theo tỷ trọng rác ước rỉ rác mới và đã hoạt động một thời gian ỉ rác mới và đã hoạt động một thời gian ớc rỉ rác mới và đã hoạt động một thời gian ạt động một thời gian ộng một thời gian ộng một thời gian ời gian
Thành phần
Hàm lượng (mg/l) Bãi rác hoạt động 2 năm Bãi rác hoạt
động hơn 10 năm
hình
Trang 12Thành phần
Hàm lượng (mg/l) Bãi rác hoạt động 2 năm Bãi rác hoạt
động hơn 10 năm Khoảng Giá trị điển hình
TOC (total organic carbon)
COD
TSS (total suspended solids)
N hữu cơ (organic nitrogen)
N amoniac (amonia nitrogen)
B ng 1.7 Thành ph n n c rò r c a bãi rác ông Th nh, Tp H Chí Minhảng 1.3 Thành phần vật lý theo tỷ trọng rác ần vật lý theo tỷ trọng rác ước rỉ rác mới và đã hoạt động một thời gian ỉ rác mới và đã hoạt động một thời gian ủa bãi rác Đông Thạnh, Tp Hồ Chí Minh Đông Thạnh, Tp Hồ Chí Minh ạt động một thời gian ồ Chí Minh
Trang 13TT Chỉ tiêu Đơn vị Nước rò rỉ mới Nước rò rỉ cũ
Tại khu vực bãi rác Lợi Bình Nhơn hiện hữu có 1 ao chứa nước rỉ rác phát sinh Cácmẫu nước rỉ rác được lấy tại ao chứa này vào thời kỳ mùa khô Đây là ao kín, khôngthông thủy lực với khu vực xung quanh
B ng 1.8 ảng 1.3 Thành phần vật lý theo tỷ trọng rác Đông Thạnh, Tp Hồ Chí Minhặc trưng của nước rỉ rác tại bãi rác Lợi Bình Nhơn hiện hữuc tr ng c a n c r rác t i bãi rác L i Bình Nh n hi n h uư ủa bãi rác Đông Thạnh, Tp Hồ Chí Minh ước rỉ rác mới và đã hoạt động một thời gian ỉ rác mới và đã hoạt động một thời gian ạt động một thời gian ợi Bình Nhơn hiện hữu ơn hiện hữu ện hữu ữu
Trang 14Thông số Đơn vị Mẫu 1 Mẫu 2 Mẫu 3 Mẫu 4 Mẫu 5
Thành phần nước rỉ rác tại bãi rác Lợi Bình Nhơn biến thiên trong khoảng rộng
do tại đây bao gồm cả rác cũ và rác mới
Hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước rỉ rác cao
b Ô nhiễm do mùi hôi
Nguồn phát sinh mùi hôi trong bãi rác do quá trình phân hủy các chất hữu cơ trongđiều kiện yếm khí Các khí thải phát sinh chủ yếu trong khu vực chôn lấp chất thải
và khu chứa nước rỉ rác được trình bày trong bảng sau
B ng 1.9 Các khí phát sinh ch y u t bãi chôn l pảng 1.3 Thành phần vật lý theo tỷ trọng rác ủa bãi rác Đông Thạnh, Tp Hồ Chí Minh ếu từ bãi chôn lấp ừ bãi chôn lấp ấp
Amine CH3NH2, (CH3)3N Mùi tanh
Trang 15Thành phần các khí chủ yếu sinh ra từ bãi chôn lấp bao gồm NH3, CO, H2, H2S, CH4,
N2 và O2 Khí metan và khí CO2 là các khí chính sinh ra từ quá trình phân hủy kị khícác chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học trong chất thải rắn
Bảng 1.10 Tỷ lệ thành phần các khí chủ yếu sinh ra từ bãi chôn lấp
Nguồn: George Tchobanoglous, Hilary Theisen, Samuel Vigil, Intergrated Solid Waste Management, McGraw-Hill Inc, 1993
1.2 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ DỰ ÁN.
Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 04/09/2007 của Chính Phủ về “Quản lý chấtthải rắn”
Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính Phủ về “Quy chếquản lý đầu tư xây dựng cơ bản”
Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/12/2000 của Chính Phủ về “Bổ sungmột số điều khoản của Nghị định số 52/1999/NĐ-CP”
Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2007 của Chính phủ về “Quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình”
Trang 16 Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT/BKHCNMT-BXD về việc “Hướng dẫncác quy định về bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm, xây dựng
và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn”
Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25/07/2007 của Bộ Xây Dựng về việchướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc Bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môitrường
Quyết định số 248/KT ngày 09/08/1990 của Cục Đo đạc và Bản đồ Nhà nướcban hành quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình (Tiêu chuẩn ngành 96TCN 43-90)
Quyết định số 04/2005/QĐ-BXD ngày 10/01/2005 của Bộ Xây dựng banhành TCXDVN309-2004 về “Công tác trắc địa trong xây dựng công trình –Yêu cầu chung “
Quyết định số 10/2005/QĐ-BXD ngày 15/04/2005 của Bộ Xây Dựng về việcban hành "Định mức chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình"
Quyết định số 11/2005/QĐ-BXD ngày 15/04/2005 của Bộ Xây Dựng về việcban hành "Định mức chi phí lập dự án và thiết kế xây dựng công trình"
Văn bản số 4128/UBND-CN ngày 22/08/2007 của UBND tỉnh Long An vềviệc cho phép Sở Tài nguyên và Môi trường Long An triển khai thực hiệnviệc lập dự án nghiên cứu khả thi xử lý bãi rác Lợi Bình Nhơn
Công văn số 1107/STNMT-MT ngày 04/09/2007 của Sở Tài nguyên và Môitrường Long An về việc lập dự án nghiên cứu khả thi xử lý bãi rác Lợi Bình Nhơn
Đơn giá Xây dựng công trình - phần khảo sát xây dựng ban hành theo quyếtđịnh số 60/2006/UBND ngày 24/11/2006 của UBND tỉnh Long An
Văn bản 1751/BXD-VP ngày 14/08/2007 của Bộ Xây Dựng về định mức chiphí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình
Tuyển tập Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam theo quyết định số KHCN ban hành ngày 26/06/1996 và các tiêu chuẩn ngành hiện hành
408/BXD-1.2.2 Các tài liệu tham khảo
Báo cáo khảo sát địa hình và địa chất công trình, địa chất thủy văn dự án xử
lý bãi rác Lợi Bình Nhơn tại thị xã Tân An, tỉnh Long An
Bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500 dự án xử lý bãi rác Lợi Bình Nhơn tại thị xã Tân
An, tỉnh Long An
Bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500 bãi rác Lợi Bình Nhơn hiện hữu tại thị xã Tân An,tỉnh Long An
Các tài liệu về công nghệ xử lý chất thải rắn
Các dự án đầu tư về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh
Các số liệu về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khu vực dự án
Bãi chôn lấp chất thải rắn – Tiêu chuẩn thiết kế, TCXDVN 261:2001
Trang 17 Tiêu chuẩn Nhà nước Việt Nam về Môi trường.
1.2.3 Sự cần thiết phải đầu tư dự án
Bãi rác Lợi Bình Nhơn hiện hữu đã tồn tại từ trước năm 1975 đến nay Tuy nhiêntrong những năm gần đây lượng rác được đổ ngày càng nhiều do khối lượng rác phátsinh và thu gom tại thị xã Tân An gia tăng Toàn bộ lượng chất thải rắn phát sinhtrên địa bàn thị xã Tân An hiện đang được vận chuyển về bãi rác Lợi Bình Nhơnhiện hữu để chôn lấp
Bãi rác Lợi Bình Nhơn hiện hữu với diện tích khoảng 2 ha tại thị xã Tân An hiệnđang được chôn lấp theo mô hình bãi rác thông thường (bãi rác hở - open dump) nênđang gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng do các nguyên nhân chính sau:
Rác được đổ thành các đống lộ thiên;
Nền bãi rác không được chống thấm;
Khí bãi rác phát sinh không được thu gom và xử lý;
Nước rỉ rác phát sinh không được thu gom và xử lý;
Không có hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn;
Hoạt động thu nhặt phế liệu hình thành tự phát tại bãi rác; không được sựquản lý của cơ quan chức năng và không được trang bị các dụng cụ bảo hộlao động;
Với tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng của bãi rác Lợi Bình Nhơn hiệnnay cần có biện pháp xử lý để khắc phục Bãi rác Lợi Bình Nhơn hiện hữu nằmtrong danh mục các địa điểm ô nhiễm cần xử lý triệt để theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/04/2003 của Thủ tướng Chính Phủ
UBND tỉnh Long An đã có Văn bản chỉ đạo số 4128/UBND-CN ngày 22/08/2007
về việc cho phép Sở Tài nguyên và Môi trường Long An triển khai thực hiện việclập dự án nghiên cứu khả thi xử lý bãi rác Lợi Bình Nhơn với sự tư vấn của ViệnMôi trường và Tài nguyên – Đại học Quốc Gia TP.HCM để làm cơ sở cho việc thẩmđịnh tính khả thi của dự án và thực hiện công tác bảo vệ, giám sát chất lượng môitrường trong quá trình thi công, vận hành cũng như đóng cửa sau này
1.3 MỤC TIÊU ĐẦU TƯ
Xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh nhằm xử lý bãi rác Lợi Bình Nhơnhiện hữu
Trang 18 Giải quyết được vấn đề cấp bách trong công tác bảo vệ môi trường của thị xã TânAn.
Bảo vệ chất lượng đất, nước mặt, nước ngầm cho khu vực xung quanh bãi rácLợi Bình Nhơn
Công nghệ
Thu gom toàn bộ lượng rác thải tại khu vực bãi rác cũ (khoảng 30.000 tấn), baogồm 52.000 m3 rác từ bãi rác Lợi Bình Nhơn hiện hữu (tính đến thời điểm khảosát 4/2008) và thêm khối lượng rác phát sinh sau thời điểm khảo sát (4/2008) đếnthời điểm bắt đầu tiếp nhận rác để đóng bãi (6/2009), khoảng 14.600 tấn, đếnchôn lấp tại bãi rác mới, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, vệ sinh môi trường
Kết hợp hài hòa giữa chất lượng, công nghệ và tính tối ưu về phương diện kinh
tế, đầu tư
Đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật nhưng vẫn đảm bảo cảnh quan xung quanh
Kinh tế
Đảm bảo chi phí đầu tư hiệu quả và hợp lý
1.4 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG DỰ ÁN
Khu vực dự án nằm cách trung tâm thị xã Tân An khoảng 1,0 km Từ thị xã Tân
An đi theo Quốc lộ 62 về phía Mộc Bài khoảng 1,2 km đến quá UBND xã LợiBình Nhơn rẽ phải vào đường đá dăm khoảng 0,5km thì đến vị trí dự án
Trang 19II NỘI DUNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN
2.1 QUY MÔ VÀ DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Xây dựng: Đầu tư xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh
Quy mô: Bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh có tổng diện tích 2,11 ha đảm bảo xử lýkhoảng 100.000 m3 rác (trong đó bao gồm 52.000 m3 rác tại bãi rác Lợi Bình Nhơn hiệnhữu (4/2008), và một lượng rác thải bổ sung khoảng 14.600 tấn, tính từ thời điểm khảosát đến lúc bãi chôn lấp mới bắt đấu hoạt động)
Bảng 2.1 Diện tích mặt bằng dự án
4 Diện tích đất cây xanh, đường
Tuy nhiên do đặc thù của dự án là xử lý địa điểm ô nhiễm của bãi rác cũ nên thờigian hoạt động của bãi rác là ngắn, do đó, một số hạng mục không cần thiết sẽ được
bỏ qua sao cho vừa đảm bảo hoạt động của bãi chôn lấp, vừa hợp lý về chi phí
Bảng 2.1 Các hạng mục xây dựng của dự án
-3 Hệ thống thu gom, xử lýnước rác x x
Trang 20(giếng quan trắc nước ngầm)
10 Hệ thống điện, cấp thoátnước cấp điện cho bơm nước rỉ, đầu đốtkhí biogas
-18 Kho chứa các chất diệt côntrùng
19 Trạm sửa chữa, bảo dưỡng
2.3.1.1 Các tiêu chí lựa chọn công nghệ
Sự cân nhắc, lựa chọn công nghệ xử lý rác dựa vào các cơ sở sau:
1 Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam số 52/2005/QH11 được Quốc Hội NướcCHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005, có hiệu lực từ 01/07/2006
2 Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT/BKHCNMT-BXD về việc “Hướng dẫncác quy định về bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm, xây dựng
và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn”
Trang 213 Bãi chôn lấp chất thải rắn – Tiêu chuẩn thiết kế, TCXDVN 261:2001.
4 Tiêu chuẩn Nhà nước Việt Nam về Môi trường
5 Thành phần và khối lượng rác cần xử lý tại bãi rác Lợi Bình Nhơn hiện hữu
6 Quỹ đất của khu đất dành làm địa điểm xử lý ô nhiễm bãi rác Lợi Bình Nhơnhiện hữu
7 Đặc điểm địa hình, địa chất công trình, địa chất thủy văn và thời tiết khí hậutại khu vực dự án
8 Điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương
9 Tính khả thi về mặt công nghệ
10 Tính khả thi về mặt kinh tế
11 Trình độ kỹ thuật, công nghệ, khả năng thi công vận hành công trình tại địa phương
2.3.1.2 Mô tả các phương án công nghệ
a Bãi chôn lấp hợp vệ sinh
Bãi chôn lấp hợp vệ sinh được định nghĩa là bãi chôn lấp chất thải rắn được thiết kế
và vận hành sao cho các tác động đến sức khỏe cộng đồng và môi trường được giảmđến mức thấp nhất
Đây là phương pháp được nhiều đô thị trên thế giới áp dụng cho quá trình xử lý rácthải Ví dụ ở Hoa Kỳ có trên 80% lượng rác thải đô thị được xử lý bằng phươngpháp này; hoặc ở các nước Anh, Nhật Bản,…
Bãi chôn lấp hợp vệ sinh được thiết kế để đổ bỏ CTR sao cho mức độ gây độc hạiđến môi trường là nhỏ nhất Tại đây CTR được đổ bỏ vào các ô chôn lấp của BCL,sau đó được nén và bao phủ một lớp đất dày khoảng 1,5cm (hay vật liệu bao phủ) ởcuối mỗi ngày Khi bãi chôn lấp hợp vệ sinh đã sử dụng hết công suất thiết kế củanó, một lớp đất (hay vật liệu bao phủ) sau cùng dày khoảng 60cm được phủ lên trên.BCL hợp vệ sinh có hệ thống thu và xử lý nước rò rỉ, khí thải từ bãi chôn lấp
Bãi chôn lấp hợp vệ sinh có những ưu điểm sau:
Ở những nơi có đất trống, BCL hợp vệ sinh thường là phương pháp kinh tếnhất cho việc đổ bỏ chất thải rắn
Đầu tư ban đầu và chi phí hoạt động của BCL hợp vệ sinh thấp so với cácphương pháp khác (đốt, ủ phân)
BCL hợp vệ sinh có thể nhận tất cả các loại CTR mà không cần thiết phải thugom riêng lẻ hay phân loại
BCL hợp vệ sinh rất linh hoạt trong khi sử dụng Ví dụ, khi khối lượng CTRgia tăng có thể tăng cường thêm công nhân và thiết bị cơ giới, trong khi đócác phương pháp khác phải mở rộng nhà máy để tăng công suất
Do bị nén chặt và phủ đất lên trên nên các côn trùng, chuột bọ, ruồi muỗikhông sinh sôi nảy nở được
Các hiện tượng cháy ngầm hay cháy bùng khó có thể xảy ra, ngoài ra giảmthiểu được các mùi hôi thối gây ô nhiễm không khí
Trang 22 Góp phần làm giảm vấn nạn ô nhiễm nước ngầm và nước mặt.
Các BCL hợp vệ sinh sau khi đóng cửa có thể xây dựng thành các công viên,các sân chơi, sân vận động, công viên giáo dục, sân golf, hay các công trìnhphục vụ nghỉ ngơi giải trí (recreational facilities) Ví dụ, ở Hoa Kỳ có các sânvận động Denver, Colorado, Mout Transhmore có nguồn gốc là các BCL.Tuy nhiên, các BCL hợp vệ sinh cũng có một số nhược điểm sau:
Các bãi chôn lấp hợp vệ sinh đòi hỏi diện tích đất lớn Một thành phố đôngdân cư, có số lượng rác thải càng nhiều thì diện tích bãi thải càng lớn Người
ta ước tính một thành phố có quy mô 10.000 dân thì lượng rác thải mỗi nămcó thể lấp đầy diện tích 1 hecta với chiều sâu 3m
Các lớp đất phủ ở các BCL hợp vệ sinh thường hay bị gió thổi và phát tán đi xa
Các BCL hợp vệ sinh thường sinh ra các khí CH4 hoặc khí H2S độc hại có khảnăng gây cháy nổ hay gây ngạt Tuy nhiên khí CH4 có thể được thu hồi đểlàm khí đốt
Nếu không xây dựng và quản lý tốt có thể gây ra ô nhiễm nước ngầm và ônhiễm không khí
Hoạt động của các vi sinh vật liên quan đến sự hình thành mêtan trong BCL hợp vệsinh xảy ra qua 5 giai đoạn Tuy nhiên, cách phân chia này chỉ mang tính tương đốibởi vì trong quá trình phân huỷ không bao giờ xảy ra theo từng giai đoạn một, mànhững sản phẩm sinh ra từ giai đoạn trước sẽ được sử dụng làm nguyên liệu cho giaiđoạn tiếp theo cho đến khi tạo thành sản phẩm cuối cùng của quá trình phẩn huỷ
Giai đoạn I: Giai đoạn thích nghi
Giai đoạn này có thể kéo dài từ một vài ngày cho đến vài tháng, phụ thuộc vào tốc
độ phân hủy CTR trong BCL, Trong giai đoạn này, các thành phần hữu cơ dễ phânhủy sẽ bị phân hủy sinh học trước Sự phân hủy sinh học xảy ra dưới điều kiện hiếukhí bởi vì một lượng không khí bị giữ lại trong BCL Nguồn vi sinh vật (cả kỵ khílẫn hiếu khí) chủ yếu chịu trách nhiệm phân hủy chất thải có trong đất dùng làm vậtliệu bao phủ mỗi ngày hoặc lớp đất phủ cuối cùng khi đóng cửa BCL Bên cạnh đó,bùn từ trạm xử lý nước thải được đổ bỏ cùng với CTR sinh hoạt, nước rò rỉ tuầnhoàn cũng là nguồn vi sinh vật cần thiết cho sự phân hủy
Giai đoạn II: Giai đoạn chuyển pha
Trong giai đoạn II, hàm lượng oxy trong BCL giảm dần và điều kiện kị khí bắt đầuhình thành Khi môi trường trong BCL trở nên kị khí hoàn toàn, nitrat và Sunfat –các chất đóng vai trò là chất nhận điện tử trong các phản ứng chuyển hóa sinh học –thường bị khử thành N2 và H2S
Sự gia tăng mức độ kị khí trong môi trường bên trong BCL có thể kiểm soát đượcbằng cách đo điện thế oxy hoá khử của chất thải Quá trình khử nitrat và Sunfat xảy
ra ở điều kiện oxy hoá khử trong khoảng từ –50 đến –100mV Khí CH4 được tạothành khi điện thế oxy hoá khử dao động trong khoảng từ –150 đến –300mV Khiđiện thế oxy hoá khử tiếp tục giảm, tập hợp vi sinh vật chuyển hoá các chất hữu cơcó trong CTR thành CH4 và CO2 bắt đầu chuyển sang giai đoạn III bước đầu chuyểnhóa các chất hữu cơ phức tạp thành các axit hữu cơ và các sản phẩm trung gian Ở
Trang 23giai đoạn này, pH của nước rò rỉ bắt đầu giảm do sự có mặt của axit hữu cơ và ảnhhưởng của khí CO2 sinh ra trong BCL.
Giai đoạn III: Lên men axit
Với sự tham gia của tập hợp vi sinh vật hình thành ở giai đoạn II, tốc độ tạo thànhcác axit hữu cơ tăng nhanh
Bước đầu tiên ở giai đoạn này liên quan đến quá trình thủy phân các hợp chất caophân tử (lipid, polysacchrides, proteins, nucleic axits) nhờ các enzym trung gianthành các hợp chất đơn giản hơn thích hợp cho các vi sinh vật sử dụng làm nguồncung cấp năng lượng và carbon cho tế bào của chúng
Bước thứ 2 là quá trình lên men axit, xảy ra sự biến đổi các hợp chất đã hình thành ởbước trên thành các chất trung gian phân tử lượng thấp hơn mà đặc trưng là axitacetic, một phần nhỏ axit fulvic và một số axit hữu cơ khác Khí CO2 là khí chủ yếuhình thành trong giai đoạn III, một lượng nhỏ H2S cũng được hình thành Vi sinh vậthoạt động trong giai đoạn chủ yếu là tuỳ tiện và yếm khí nghiêm ngặt pH của nước rò
rỉ lúc này giảm xuống đến giá trị < 5 do sự có mặt của axit hữu cơ và CO2 trong BCL.BOD5, COD và độ dẫn điện tăng lên đáng kể trong giai đoạn này do sự hòa tan cácaxit hữu cơ vào trong nước rò rỉ Do pH của nước rò rỉ thấp nên một số thành phần vô
cơ, chủ yếu là kim loại nặng sẽ bị hòa tan trong giai đoạn này Nhiều thành phần dinhdưỡng cơ bản cũng được loại ra BCL do bị hòa tan vào nước rò rỉ Nếu không tuầnhoàn nước rò rỉ thì các thành phần dinh dưỡng sẽ bị rửa trôi khỏi BCL
Giai đoạn IV: Lên men metan
Trong giai đoạn này, nhóm vi sinh vật thứ hai sẽ chuyển hóa axit acetic và H2 hìnhthành từ giai đoạn trước thành CH4 và CO2 Chúng là nhóm vi sinh vật kỵ khí nghiêmngặt được gọi là vi khuẩn metan , chiếm ưu thế trong giai đoạn này Sự hình thànhmetan và axit diễn ra đồng thời, mặc dù sự hình thành axit giảm đáng kể Do các axit
và hydrogen bị chuyển hóa thành CH4 và CO2 nên pH của nước rò rỉ tăng lên đạt giátrị trung tính từ 6.8 đến 8 Giá trị BOD5, COD, nồng độ kim loại nặng và độ dẫn điệnnước rò rỉ giảm xuống Tuy nhiên, trong nước rò rỉ vẫn còn chứa một số ion kim loại
Giai đoạn V: Giai đoạn ổn định
Giai đoạn ổn định xảy ra sau khi các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học được chuyểnhoá thành CH4 và CO2 trong giai đoạn IV Khi lượng ẩm tiếp tục thấm vào phần chấtthải mới thêm vào, quá trình chuyển hoá lại tiếp tục xảy ra.Tốc độ sinh khí sẽ giảmxuống đáng kể trong giai đoạn này vì hầu hết các chất dinh dưỡng sẵn có đã bị rửatrôi theo nước rò rỉ trong các giai đoạn trước đó và các chất còn lại hầu hết là cácchất có khả năng phân hủy sinh học chậm Khí sinh ra chủ yếu trong giai đoạn này là
CH4 và CO2 Trong suốt giai đoạn ổn định, nước rò rỉ thường chứa axit humic vàaxit fulvic rất khó cho quá trình sinh học diễn ra tiếp
Trang 24Hình 2.1 Cấu trúc hoàn chỉnh của bãi chôn lấp hợp vệ sinh
Hình 2.2 Một góc nhìn của bãi chôn lấp hợp vệ sinh
Trang 25Hình 2.3 Mặt cắt của bãi chơn lấp hợp vệ sinh
Hình 2.4 Cấu tạo của ơ chơn lấp hợp vệ sinh
Lớp sét chống thấm (0,6m)
Lớp sỏi + đường ống (0,2m)
Lớp đất bảo vệ (0,3m) Lớp rác thứ 1 (2m/lớp)
Lớp phủ trung gian (0,2m) Lớp rác thứ n (2m)
Trang 26Bảng 2.2 Tham khảo một số cơng trường chơn lấp rác hợp vệ sinh tại TP.HCM
(đờng/tấn)
Chi phí
xử lý
(đờng/tấn)Đơng
Thạnh 40 14.502.485 35.461,00 27.107,38 62.568,38
Gị Cát 25 3.650.000 71.506,80 35.000,00 106.506,80Tam Tân 500 – 1.000 2.628.000 83.193,00 27.107,38 110.300,38
Rác hữu cơ
có thể
phân hủy
sinh học
Ủ hiếu khí (composting)
Chôn lấp
Khí thải
Phân hữu cơ
Phân hủy kỵ khí
rỉ rác)
Khí thải (biogas)
Rác ổn định để cải tạo đất
Nhiệt, Năng lượng
Hình 2.5 Các dịng vật chất chính trong quá trình xử lý sinh học các hợp chất hữu cơ cĩ thể phân hủy sinh học trong rác đơ thị
b.1 Cơng nghệ xử lý kỵ khí
Phân hủy kỵ khí xảy ra tự nhiên ở bất cứ nơi nào có hàm lượng cao các chất hữu cơ
ẩm được tích tụ trong trường hợp thiếu oxy hịa tan Các vi khuẩn kỵ khí phân hủycác hợp chất hữu cơ tạo ra CO2 và CH4 Khí CH4 có thể thu gom và sử dụng như một
Trang 27nguồn nhiên liệu sinh học (biogas) Chất rắn ổn định còn lại chiếm 40-60% khốilượng nguyên liệu ban đầu có thể sử dụng làm phân bón Các hệ thống phân hủy kỵkhí (còn gọi là quá trình lên men, sự khí hóa hay quá trình mêtan hóa) sử dụng các
bể phản ứng kín để kiểm soát quá trình kỵ khí và thu gom toàn bộ lượng khí biogassinh ra Sản lượng biogas phụ thuộc vào thành phần chất thải và các điều kiện trong
bể phản ứng
Hình 2.6 Sơ đồ quá trình xử lý rác đô thị bằng công nghệ phân hủy kỵ khí
Các dạng công nghệ phân hủy kỵ khí rác đô thị có thể được phân loại như sau:
1) Theo môi trường phản ứng:
Ướt: rác đô thị ở dạng huyền phù với lượng nước được cung cấp nhằm phaloãng rác đến tỷ lệ 10-15% TS
Khô: hàm lượng TS trong rác đem phân hủy trong khoảng 20-40%
2) Theo chế độ cấp liệu:
Mẻ: hệ thống hoạt động gián đoạn theo mẻ
Liên tục: hệ thống làm việc liên tục
3) Theo phân đoạn phản ứng:
Một giai đoạn: toàn bộ quá trình phân hủy xảy ra trong một thùng phản ứng
Đa giai đoạn: toàn bộ quá trình xảy ra ở nhiều thùng phản ứng mắc nối tiếptheo một hoặc cả hai chế độ sau:
Rác đô thị
Phân loại
Chôn lấp
BiogasChất hữu cơ Bùn hữu cơ, chất thải nông nghiệp
Cải tạo đất
Bón ruộng nếu được chấp nhận
Ủ hiếu khí để chuyển thành phân
bón hữu cơPhân hủy kỵ khí
Trang 28 Giai đoạn axít hóa và mêtan hóa được tách riêng với mục đích làm giatăng hiệu quả, tính ổn định và khả năng kiểm soát.
Vận hành ở các nhiệt độ khác nhau: trung bình và nhiệt độ cao
4) Theo loại nguyên liệu đầu vào:
Phân hủy kết hợp với phân động vật: thành phần hữu cơ trong rác đô thị đượctrộn với phân động vật và phân hủy kết hợp với nhau Quá trình này cải thiện
tỷ lệ C/N và sản lượng khí sinh ra
Chỉ phân hủy rác đô thị: thành phần nguyên liệu ban đầu chỉ có thành phầnhữu cơ của rác đô thị được tạo huyền phù với dịch lỏng
Các dạng bể phản ứng được dùng nhiều nhất trên quy mô công nghiệp là bể phảnứng một giai đoạn Hiện nay, các thiết kế bể phản ứng dạng này đang được nâng cấp
để đáp ứng các yêu cầu ngày càng gia tăng của thị trường
Các hệ thống hai hay nhiều giai đoạn bắt đầu đóng vai trò quan trọng trong xử lý ráccông nghiệp cùng với rác hữu cơ và cần độ vệ sinh an toàn cao
Các hệ thống mẻ có các cải tiến rõ rệt hơn Tuy nhiên cơ hội áp dụng cao tại cácQuốc gia đang phát triển do suất đầu tư thấp
Trên thực tế khó có thể so sánh một cách toàn diện các hệ thống khác nhau do vấn
đề quan trọng nhất hiện nay khi lựa chọn công nghệ là suất đầu tư ban đầu của hệthống cần chiếm được thiện cảm của cộng đồng
Phương pháp này có các ưu nhược điểm sau:
- Giảm lượng rác cần phải chôn do đó giảm nhu cầu đất chôn
- Kiểm soát mùi tốt
- Kiểm soát được khí thải và nước thải
- Tạo ra sản phẩm là phân hữu cơ, tốt cho nông nghiệp
- Tạo ra điện
- Chi phí đầu tư cao
- Chi phí vận hành, bảo dưỡng thiết bị cao
b.2 Công nghệ xử lý hiếu khí
Trong quá trình composting, các vi sinh vật sẽ chuyển các vật liệu thô chưa ổn địnhthành mùn ổn định Các sản phẩm chính của quá trình gồm CO2, nước, nhiệt và sinhkhối
Trong bất cứ hệ thống composting nào hai quá trình cơ bản sau cần được tiến hành:
Tách các chất không mong muốn ra khỏi dòng rác
Tiến hành ủ các chất có thể phân hủy sinh học
Trang 29Hình 2.7 Sơ đồ chung của quá trình composting rác đô thị
Trong điều kiện tối ưu, quá trình ủ phân rác hiếu khí bao gồm 3 giai đoạn:
Giai đoạn nhiệt độ trung bình: kéo dài trong một vài ngày
Giai đoạn nhiệt độ cao: có thể kéo dài từ một vài ngày đến vài tháng
Giai đoạn làm mát và ổn định: kéo dài vài tháng
Có sự khác biệt giữa các loài vi sinh vật ưu thế trong các giai đoạn khác nhau Quátrình phân hủy ban đầu do các vi sinh vật chịu nhiệt trung bình chiếm ưu thế, chúng
sẽ phân hủy nhanh chóng các hợp chất dễ phân hủy sinh học Nhiệt độ trong quátrình này sẽ gia tăng nhanh chóng do nhiệt mà các vi sinh vật tạo ra Khi nhiệt độ giatăng trên 40oC, các vi sinh vật chịu nhiệt trung bình sẽ bị thay thế bởi các vi sinh vậthiếu nhiệt Khi nhiệt độ gia tăng đến 55oC và trên nữa, các vi sinh vật gây bệnh sẽ bịtiêu diệt Khi nhiệt độ gia tăng đến 65oC sẽ có rất nhiều loài vi sinh vật bị chết vànhiệt độ này cũng là giới hạn trên của quá trình phân hủy hiếu khí
Trong giai đoạn hiếu nhiệt, nhiệt độ cao làm tăng quá trình phân hủy prôtêin, chấtbéo và các hydrôcácbon phức hợp như cellulose và hemicellulose Sau giai đoạnnày, nhiệt độ của quá trình ủ sẽ giảm từ từ và các vi sinh vật chịu nhiệt trung bình lạichiếm ưu thế trong giai đoạn cuối
Các dạng công nghệ
Dạng đánh luống
Dạng đánh luống là quá trình chất nguyên liệu rác thành các đống ủ hẹp dài và đượcđảo trộn theo một nguyên tắc nhất định Nhìn chung, dạng đánh luống có chiều caocủa đống ủ thay đổi từ 1m (đối với nguyên liệu có mật độ dày như phân) đến 3,5m(đối với nguyên liệu nhẹ như lá cây) Chiều rộng thay đổi từ 1,5-6m và các thiết bị
sử dụng được xác định theo hình dạng thực tế của hệ thống
Phân loại Rác hữu cơ Phân hủy hiếu khí (ủ thành phân) Sàng phân loại
Tái chế, chôn lấp
Rác
Phân hữu cơ
Chất hữu cơ không đạt yêu cầu
Loại
khác
VSV, dinh dưỡng, ẩm, không khí
Trang 30Tốc độ làm thoáng khí phụ thuộc vào độ xốp của đống ủ Tốc độ thoáng khí củađống ủ với các nguyên liệu nhẹ như lá cây cao hơn đống ủ với nguyên liệu phân.Nếu đống ủ quá lớn, các vùng kỵ khí có thể xuất hiện ở khu trung tâm Điều này sẽtạo ra mùi khi đống ủ được đảo trộn Các đống ủ nhỏ sẽ mất nhiệt quá nhanh vàkhông thể đạt được nhiệt độ đủ lớn để diệt vi sinh vật gây bệnh và bay hơi ẩm.
Đảo trộn sẽ làm giảm nhiệt độ, bay hơi nước, khí và đảo trộn các nguyên liệu, tạo lại
độ xốp của đống ủ, loại trừ các khoảng trống tạo ra bởi sự phân hủy và sa lắng Đảotrộn sẽ làm xáo trộn các vật liệu bên trong và bên ngoài đống ủ Điều này sẽ tạo chotất cả các vật liệu được tiếp xúc với không khí phía bên ngoài và nhiệt độ cao phíabên trong của đống ủ Bằng cách này, tất cả các vật liệu sẽ như nhau và các vi sinhvật gây bệnh, ấu trùng của côn trùng có cánh sẽ bị diệt Thêm vào đó, đảo trộn sẽ xénhỏ các phần tử rác để gia tăng diện tích bề mặt và các vật liệu được trộn lẫn nhau
Dạng đống ủ hiếu khí cưỡng bức
Dạng ủ đống hiếu khí cưỡng bức là quá trình cung cấp khí cho đống ủ bằng máy thổikhí do đó sẽ kiểm soát được quá trình phân hủy hiếu khí tốt hơn Không yêu cầu đảotrộn trong đống ủ, khí được cung cấp bằng hệ thống phân phối hiệu quả và đều Thờigian của quá trình này khoảng từ 3-5 tuần
Phương pháp này có các ưu nhược điểm sau:
- Giảm lượng rác cần chôn lấp, giảm nhu cầu đất chôn
- Kiểm soát được mùi hôi từ rác
- Quy trình xử lý linh hoạt, dễ kiểm soát
- Thu được sản phẩm là phân hữu cơ, tốt cho nông nghiệp
- Yêu cầu đầu tư quy trình hoàn chỉnh, bao gồm nhiều công đoạn phức tạp,
do đó chi phí cao
- Chi phí vận hành cao
- Yêu cầu công nhân có trình độ chuyên môn
- Thiết bị nhanh hư hỏng
c Đóng cửa bãi rác hiện hữu – phủ đất
Đây là phương pháp không đảm bảo về mặt môi trường do rác được chôn lấp tại bãirác Lợi Bình Nhơn hiện hữu theo phương pháp bãi hở
Đây là bãi chôn lấp theo phương pháp cổ điển, đã được áp dụng từ rất lâu Ngay cảtrong thời kỳ Hy Lạp và La Mã cổ đại cách đây khoảng 500 năm trước công nguyên,con người đã biết đổ rác bên ngoài các thành lũy - lâu đài ở cuối hướng gió Cho đếnnay, phương pháp này vẫn còn áp dụng ở nhiều nơi trên thế giới
Phương pháp này có nhiều nhược điểm như:
Làm mất vẻ thẩm mỹ của cảnh quan
Trang 31 Là môi trường thuận lợi cho các động vật gặm nhấm, các loài côn trùng, vectorgây bệnh sinh sôi, nẩy nở, gây nguy hiểm cho sức khoẻ con người.
Nước rỉ rác sinh ra từ các bãi rác hở sẽ làm bãi rác trở nên lầy lội, ẩm ướt Nước rỉrác này do không có biện pháp kiểm soát, không có hệ thống thu gom, sẽ thấmvào các tầng đất bên dưới gây ô nhiễm nguồn nước ngầm, hoặc tạo thành dòngchảy tràn gây ô nhiễm nguồn nước mặt
Bãi rác hở sẽ gây ô nhiễm không khí do quá trình phân hủy rác tạo thành các khícó mùi hôi thối; Mặt khác ở các bãi rác hở còn có hiện tượng "cháy ngầm" haycó thể cháy thành ngọn lửa, và tất cả các quá trình trên sẽ dẫn đến vấn đề ônhiễm không khí
Đây là phương pháp xử lý CTR rẻ tiền nhất, chỉ tốn chi phí cho công việc thu gom
và vận chuyển rác từ nơi phát sinh đến bãi rác
Thích hợp với mọi loạirác đô thị
Chi phí đầu tư và vậnhành ở mức thấp
Tốn diện tích chôn lấp
Phù hợp với yêu cầu địahình, địa chất, khí tượngcủa từng địa phương
Công tác quan trắc chấtlượng môi trường bãi rác vàkhu vực xung quanh vẫnphải được tiến hành sau khi
đã đóng cửaPhương pháp sản
xuất phân rác
Có thể thu hồi các thànhphần hữu cơ
Giảm lượng rác cầnchôn lấp, giảm nhu cầuđất chôn
Quy trình xử lý linhhoạt, dễ kiểm soát
Chi phí đầu tư và vận hànhcao
Rác cũ, đã chôn lấp lâu nênthành phần hữu cơ thấp
Trang 32rác là không phù hợp Căn cứ vào các tiêu chí so sánh trên, cộng với quỹ đất có sẵn
của tỉnh Long An, chọn phương án bãi chôn lấp hợp vệ sinh là phương án dùng
để xử lý rác tại bãi rác Lợi Bình Nhơn Đây là phương án tối ưu nhất.
2.3.2 Mô tả sơ lược về phương án chọn
2.3.2.1 Sơ đồ quy trình chôn lấp chất thải
Sơ đồ quy trình chôn lấp chất thải của dự án: xem hình 2.8
Mô tả tóm tắt quy trình
Sau khi chuẩn bị xong hố chôn lấp theo đúng thiết kế, rác thải từ bãi rác LợiBình Nhơn hiện hữu sẽ được vận chuyển đến ô chôn lấp của bãi rác mới Cấutrúc và đặc trưng lớp đáy như sau:
- Lớp đất sét nén chặt có độ dày 0,6m;
- Lớp vải địa kỹ thuật;
- Lớp màng chống thấm HDPE dày 1,5mm
- Lớp thu nước rỉ rác có độ dày 0,5m;
Chất thải được đổ xuống hố cho đến khi đầy lên miệng hố, dùng xe san ủi dần
ra cho đến khi toàn bộ hố chôn rác được lấp đầy
Chiều dày lớp rác chôn lấp trong hố là 2,0 – 4 m
Sau khi toàn bộ hố chôn rác đầy và cao đúng độ cao thiết kế thì tiến hành thicông lớp phủ và hệ thống thu gom khí rác Cấu trúc và đặc trưng lớp phủ nhưsau:
- Lớp phủ trực tiếp lên rác bằng vật liệu HDPE; dày 0,75mm;
- Lớp ngăn nước: sét mịn; dày 0,2m;
- Lớp thoát nước: cát hạt thô; dày 0,2m;
- Lớp trồng cỏ: sét pha cát hoặc đất phù sa; dày 0,6 m;
Hố chôn rác sau khi đóng hố có chiều cao tổng cộng là 4,4 – 5 m (trong đóphần chìm dưới mặt đất là 3,1 – 3,5 m và phần nổi trên mặt đất là 1,3 – 2 m)
Trang 33Hình 2.8 Quy trình chôn lấp chất thải
Lắp đặt giếng thu gom
Nguồn tiếp nhận đạt tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường
Trang 342.3.2.2 Chọn lựa phương án thiết kế bãi chôn lấp hợp vệ sinh
Căn cứ trên các tài liệu điều tra địa chất công trình, địa chất thủy văn, cũng như cáctiêu chuẩn quy định trong thông tư 01/2001/TTLT/BKHCNMT-BXD và tiêu chuẩnTCXDVN 261:2001, chọn mô hình bãi chôn lấp theo mô hình bãi chôn lấp nữa chìmnữa nổi, trong đó phần chìm của bãi rác có độ sâu tối đa khoảng 4m hoặc nhỏ hơn.Phần nổi của bãi chôn lấp cũng được thiết kế sao cho không quá cao để không ảnhhưởng đến cảnh quan của khu vực xung quanh, tạo điều kiện cho chủ đất tận dụngbãi rác sau khi đóng cửa cho các mục đích khác
Chọn lựa phương án cho bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh:
Phương án 1 (PA1): 01 hố chôn lấp + các hạng mục phụ trợ khác
Phương án 2 (PA2): 02 hố chôn lấp + các hạng mục phụ trợ khác
Bảng 2.4 So sánh 2 phương án thiết kế bãi chôn lấp
ở góc củakhu vực
dự án), độsâu 20 m
Lỗ khoanHK7 (chínhgiữa khu vực
dự án), độsâu 35 m
TCXDVN 261:2001:Chiều sâu giếng quantrắc nước ngầm phụthuộc vào mực nướcngầm và phải cho phéplấy mẫu nước ở độ sâutối thiểu 20m
Trang 35Do đặc trưng của dự án là bãi rác cũ và mục đích của dự án là xử lý địa điểm ônhiễm, thiết kế được chọn lựa sao cho thời gian thi công ngắn nhất (tốt nhất là hoànthành trong thời gian của mùa khô) Thiết kế với 01 ô chôn lấp sẽ giúp rút ngắn thờigian thi công do các công đoạn được tiến hành 1 lần tập trung, không phải chia ra
nhiều đợt thi công cho cùng 1 loại hình công việc Do đó, phương án thiết kế được
chọn là bãi chôn lấp với 01 ô chôn lấp duy nhất + các hạng mục phụ trợ khác (PA1).
2.3.3 Lựa chọn thiết bị
Vật tư, thiết bị được lựa chọn cho bãi chôn lấp Lợi Bình Nhơn đáp ứng các yêu cầu:
Phù hợp với thành phần và tính chất của rác thải, nước thải;
Đảm bảo các yêu cầu của bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh như chốngthấm tốt, có độ bền phù hợp với thời gian hoạt động của bãi rác;
Rác từ bãi rác Lợi Bình Nhơn hiện hữu được chuyên chở bằng các xe chuyên dụng
về bãi chôn lấp mới Tại bãi đổ, xe rác đến bệ đổ rác bằng bê tông để đổ rác xuống.Đồng thời, xe ủi cũng hoạt động để san đều rác trong hố chôn Rác được đổ và san
ủi thành lớp 60-80 cm sau đó được lu nén nhờ bánh xích xe chạy đi chạy lại nhiềulượt, làm cho rác được nén chặt, giảm thể tích Lần lượt làm hoàn chỉnh từng lớp rácmột, xong lớp này mới làm lớp khác Trong thời gian bãi rác hở thì phải che đậybằng tấm nylong và phun EM xử lý rác tạm thời Cứ lần lượt thực hiện chôn từnglớp như vậy đến khi chiều cao rác nén đạt cao trình thiết kế của bãi, thì tiến hànhphủ lớp phủ bề mặt cuối cùng của bãi
Thời gian chuyển rác từ bãi rác Lợi Bình Nhơn hiện hữu sang bãi rác mới để chônlấp kéo dài khoảng 3 tháng (07/2009 – 09/2009) và sau đó tiến hành đóng cửa bãirác
Các giai đoạn chôn rác cụ thể như sau: