1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nguyên nhân thành công và suy thoái của Kinh tế Nhật Bản tính đến 2015. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

54 2,9K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 6,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYÊN NHÂN THÀNH CÔNG VÀ SUY THOÁI CỦA NỀN KINH TẾ... NGUYÊN NHÂN THÀNH CÔNG VÀ SUY THOÁI CỦA NỀN KINH TẾ... Trình bày vấn đề.Nội dung Kinh tế Nhật Bản Kinh tế Nhật Bản Nguyên nhân thàn

Trang 1

NGUYÊN NHÂN THÀNH CÔNG VÀ SUY THOÁI CỦA NỀN KINH TẾ

Trang 3

I Đặt vấn đề.

Nhật Bản hiện nay:

Cường quốc về khoa học và công nghệ.

Quốc gia có nền kinh tế lớn thứ 3 thế giới tính tính theo GDP sau Mỹ và

Trang 4

NGUYÊN NHÂN THÀNH CÔNG VÀ SUY THOÁI CỦA NỀN KINH TẾ

Trang 6

II Trình bày vấn đề.

Nội dung

Kinh tế Nhật Bản

Kinh tế Nhật Bản

Nguyên nhân thành công

Nguyên nhân thành công

Nguyên nhân suy thoái

Nguyên nhân suy thoái

Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Trang 7

Thập niên suy thoái nặng

Giai đoạn chuyển đổi

Kinh tế nông nghiệp

và trao đổi hàng hóa

Công nghiệp hóa

Trang 8

Nhật Bản thiệt hại sau chiến tranh

TGII

nhà ở;

trong đó có: Tokyo, Niigata, Hiroshima và Nagasaki;

Trang 9

Khắc phục kinh tế sau chiến tranh Thế giới 2

(1945-1953)

Cải cách ruộng đất ở nông thôn 1945.

Giải tán zaibatsu 1945.

Ban hành luật chống độc quyền 1947.

Ổn định kinh tế với đường lối Dodge

Ảnh hưởng của cuộc chiến tranh Triều

Tiên: Nhật Bản ký hiệp định hòa bình và cung

cấp vũ khí cho Mỹ.

Trang 10

Giai đoạn Phát triển thần kỳ (1955-1973)

Tốc độ tăng trưởng GDP trung bình của Nhật Bản 1950-1970(%)

Trang 11

Nông lâm ngư nghiệp; 22.60%

1968

So sánh cơ cấu ngành.

Giai đoạn Phát triển thần kỳ (1955-1973)

Trang 12

Các ngành đóng góp lớn:

+ Công nghiệp chế tạo.

+ Công nghiệp nặng và hóa chất.(đặc biệt là phân ngành cơ khí).

Trang 13

 và lớn thứ hai trên thế giới.

Giai đoạn Phát triển thần kỳ (1955-1973)

Trang 18

Nguyên nhân thành công.

Trang 19

1 Tính cách con người Nhật Bản.

duy trì đạo đức Nho giáo;

Văn hóa làm việc: phối hợp tập thể, làm

việc nhóm

Trang 21

2 Vai trò quản lý và chính sách mở cửa của Nhà nước.

 Hoạch định kế hoạch.

 Hướng dẫn hành chính.

 Sự tham gia của Joseph Dodge:

Trang 22

2 Vai trò quản lý và chính sách mở cửa của Nhà nước.

chuyên chế sang chế độ dân chủ Các Đảng phái hoạt động công khai.

Nhật(9/1951), chỉ dành 1% GPD cho chi phí quân sự.

Mỹ.

Trang 24

4 Đổi mới và phát triển khoa học kỹ

thuật.

thép liên hoàn, phân giải dầu mỏ, đóng tàu theo khối lớn, sản xuất xe hơi,…

triển KH-KT: mua bằng sáng chế, đầu tư

chất xám vào phát triển KH-KT.

Trang 25

5 Một vài nguyên nhân khác

sự bảo hộ của Mỹ; cải cách chính trị,

thay đổi Hiến pháp;…

động: tận dụng nguồn lực con người.

Trang 26

Thời kỳ chuyển đổi và trì trệ.

ra vào các năm 1973-1975, 1981-1982

và 1985-1986.

nhân chính là các cú sốc dầu.

từ việc đồng Yên Nhật lên giá.

Trang 27

Thời kỳ suy thoái

Trang 28

 Thập niên mất mát: thời kỳ trì trệ kinh tế kéo dài của Nhật Bản suốt thập niên 1990-2000.

Tốc độ tăng trưởng GDP thực tế bình quân hàng năm của Nhật Bản trong thập niên mất mát so với

các thời kỳ trước.

Trang 29

Thời kỳ suy thoái

Trang 30

Thời kỳ suy thoái

Tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người

ở Nhật Bản trong thập niên mất mát so với

các thời kỳ trước.

Trang 31

Thời kỳ suy thoái

Trang 32

Nguyên nhân suy thoái

Trang 33

1 Nhân tố con người

kinh tế Nhật Bản trước những yêu cầu thách thức mới

Trang 34

2 Sự xì hơi của nền kinh tế bong bóng.

động sản, cổ phiếu có giá trị cao

Trang 35

 Sự tăng giá của các loại tài sản này làm cho nhiều người, công ty trở nên giàu có, sản xuất và chi tiêu đã bị kích thích làm

cho tốc độ tăng trưởng cao.

mục đích không tối ưu Khi bong bóng

nổ, gây thiệt hại một khối lượng của

cải kèm theo một giai đoạn bất ổn kinh tế kéo dài.

2 Sự xì hơi của nền kinh tế bong bóng.

Trang 36

 Bong bóng kinh tế vỡ vào năm 1991 và bong bóng giá tài sản

vỡ vào năm 1992

2 Sự xì hơi của nền kinh tế bong bóng.

Giá cả biến đổi bất thường

Giảm tiêu dùng, cản trở tăng trường kinh tê

Lạm phát cao, thiếu hụt vốn đầu tư,

Trang 37

3 Khả năng sản xuất dư thừa.

Nhật Bản đã đầu tư mạnh vào các nhà

máy và trang thiết bị mới.

Trang 38

 4 Sự tăng giá của đồng Yên.

cạnh trang của hàng hóa Nhật

Bản đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

Trang 39

 4 Sự tăng giá của đồng Yên.

lương bằng đồng Yên kích thích sự tăng giá

họ mua các tài sản của nước ngoài và đi du lịch nước ngoài

Trang 40

 5 Sự yếu kém, lạc hậu của hệ

thống tài chính ngân hàng

chịu sự kiểm soát chặt chẽ chính phủ Nhật Bản đã không còn phù hợp với điều kiện KH-KT và tự do cạnh tranh

Trang 42

Kinh tế Nhật từ 2001 đến nay

Trang 43

Giai đoạn phục hồi và tăng trưởng với tốc độ vừa phải (2001-2007)

Thủ tướng Koizumi lên nắm quyền 2001.

 Đẩy mạnh quá trình tư nhân hoá, giảm sự can thiệp của nhà nước vào kinh tế,

 Khuyến khích đầu tư tư nhân;

 Tăng bảo hiểm và phúc lợi xã hội;

 Phát triển nguồn nhân lực;

 Cải cách hành chính;

 Cải thiện điều kiện sống và làm việc;

 Tăng cường sự tự chủ của chính

 quyền địa phương.

Trang 44

Giai đoạn phục hồi và tăng trưởng với tốc độ vừa phải (2001-2007)

 Kinh tế khởi sắc kéo dài kỉ lục liên tục nhưng

 tăng trưởng GDP chỉ duy trì ở mức 1,5%-2% so với mức 10% thực tế đạt

được trong suốt thời kì tăng trưởng cao trước đây.

Trang 45

Giai đoạn suy thoái do tác động của

cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu (2007-4/2009)

Những khó khăn kinh tế ngày càng chồng chất kể

từ cuối năm

2007: Lạm phát  1,2%, phá sản và thất nghiệp hàng loạt.

20/5/2009: GDP giảm 15.2% so với cùng kỳ năm trước.

GDP đã lần đầu tiên sụt giảm trong 7 năm và ở mức giảm kỷ lục 3,5%.

Trang 46

Giai đoạn phục hồi song không

Trang 47

Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Trang 48

Bài học kinh nghiệm để phát

cho phát triển kinh tế

Trang 49

Bài học kinh nghiệm để phát

triển thành công:

Đối nội: Đầu tư có kế hoạch và trọng

điểm đối với những ngành quan trọng

Đối ngoại: thực hiện chính sách mềm dẻo

nhưng cương quyết, tranh thủ sự ủng hộ của bạn bè quốc tế

Trang 50

• Phân tích, dự đoán nhằm đưa ra những chính sách tiền tệ hợp lý, phát triển đồng đều và không nóng vội;

Bài học kinh nghiệm để tránh những tác động suy thoái:

Trang 51

• Cải tổ cơ cấu công nghiệp và thị trường lao động;

trường hợp sản xuất dư thừa hoặc thiếu hụt, không hiệu quả;

Bài học kinh nghiệm để tránh những tác động suy thoái:

Trang 52

• Cần có sự tham gia của toàn xã hội với ý thức của mỗi cá nhân;

liêu;

Ý kiến chung:

Cám ơn thầy và các bạn đã lắng nghe.

Trang 54

CÂU HỎI CUỐI BÀI:

1 Giải thích lý do tại sao đc Mỹ bảo hộ;

2 Việt Nam có nên học tập Nhật Bản để nhận

hỗ trợ về quân sự, hỗ trợ phát triển kinh tế;

3 Nói rõ nguyên nhân chính sách khôi phục sau chiến tranh để thành công;

4 Các nhà hoạch định chính sách có thể nhìn nhận, nói được mà không làm được;

5 Giải thích rõ hơn về kinh tế bong bóng.

Ngày đăng: 18/06/2015, 18:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w