- Nguyên nhân của hiện tượng tán sắc là do chiết suất của môi trường biến thiên theo màu sắc ánh sáng, và tăng dần từ màu đỏ đến màu tím.. Tính bước sóng của ánh sáng đó trong nước biết
Trang 1Dạng 1: Tán sắc ánh sáng
1 Sự tán sắc ánh sáng
a Kiến thức:
- Tán sắc ánh sáng là hiện tượng một chùm ánh sáng phức tạp bị phân tích thành các chùm ánh sáng đơn sắc
- Nguyên nhân của hiện tượng tán sắc là do chiết suất của môi trường biến thiên theo màu sắc ánh sáng, và tăng dần từ màu đỏ đến màu tím
f
c
; với c = 3.108 m/s
n nf
c f
ánh sáng thay đổi, bước sóng của ánh sáng thay đổi nhưng tần số (chu kì, tần số góc) của ánh sáng không thay đổi
- Trong một số trường hợp, ta cần giải các bài toán liên quan đến các công thức của lăng kính:
+ Công thức tổng quát:
- sini1 = n sinr1
- sini2 = n sinr2
- A = r1 + r2
- D = i1 + i2 – A
+ Trường hợp góc chiết quang A và góc tới i1 đều nhỏ (≤ 100), ta có các công thức gần đúng:
i1 = nr1; i2 = nr2; A = r1 + r2; D = A(n – 1); Dmin = A(n – 1)
+Góc lệch cực tiểu:
1 2
2 2
A
r r
i i
= =
=
+Công thức tính góc lệch cực tiểu:
n
+ =
♦ Điều kiện để có phản xạ toàn phần: n1 > n2 i > igh với sinigh = 2
1
n n
tim do
λ λ λ
≥ ≥
≤ ≤
Trang 2- Trong một số trường hợp khác, ta cần giải một số bài toán liên quan đến định luật phản xạ:
i = i’, định luật khúc xạ: n1sini1 = n2sini2
b.Bài tập:
Bài 1 Bước sóng của ánh sáng đỏ trong không khí là 0,64 µm Tính bước sóng của ánh sáng đó trong nước biết chiết suất của nước đối với ánh sáng đỏ là 4
3.
Giải Bài 1 Ta có: Trong không khí λ =cT
Trong nước: λ’ =vT
⇒ '
cT n vT
λ
λ = = ⇒λ’=
0,64.3
0, 48 4
n
λ = =
( µm)
Bài 2 Một ánh sáng đơn sắc có bước sóng của nó trong không khí là 0,6 µm và trong chất lỏng trong suốt là 0,4 µm Tính chiết suất của chất lỏng đối với ánh sáng đó
Giải Bài 2 Ta có: λ’ =
n
λ
n =
'
λ
Bài 3 Một chùm ánh sáng hẹp, đơn sắc có bước sóng trong chân không là λ = 0,60 µm Xác định chu
kì, tần số của ánh sáng đó Tính tốc độ và bước sóng của ánh sáng đó khi truyền trong thủy tinh có chiết suất n = 1,5
Giải Bài 3 Ta có: λ =cT ⇒ T =
6
14 8
0,6.10
0, 2.10 ( )
c
−
f = 1
14 Hz; v =
n
c
= 2.108 m/s; λ’ =
n
λ
= 0,6 1,5 =0,4 µm
Bài 4 Một lăng kính có góc chiết quang là 600 Biết chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đỏ là
tia tới
Giải Bài 4 Ta có: sinr1 = sin i1
n =
3 0773
3 = ⇒ r1 = 35016’ ⇒r2 =A – r1 =600 - 35016’=24044’
sini2 = nsinr2 = 1,5.sin24044’ = 0,6276 i2 = 38052’ D = i2 + i2 – A = 38052’
Bài 5 Một lăng kính thủy tinh có góc chiết quang A = 600, có chiết suất đối với tia đỏ là 1,514; đối với tia tím là 1,532 Tính góc lệch cực tiểu của hai tia này
Giải Bài 5 Với tia đỏ: sin
2 min A
D d +
= ndsin
2
A
= sin49,20
2 min A
D d +
= 49,20 Ddmin = 2.49,20 – A
= 38,40 = 38024’
Với tia tím: sin
2 min A
D t +
= ntsin
2
A
= sin500
2 min A
D t +
= 500 Dtmin = 2.500 – A = 400
Trang 3Bài 6 Một lăng kính thủy tinh có góc chiết quang A = 40, đặt trong không khí Chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đỏ và tím lần lượt là 1,643 và 1,685 Chiếu một chùm tia sáng song song, hẹp gồm hai bức xạ đỏ và tím vào mặt bên của lăng kính theo phương vuông góc với mặt này Tính góc tạo bởi tia đỏ và tia tím sau khi ló ra khỏi mặt bên kia của lăng kính
Giải Bài 6 Với A và i1 nhỏ (≤ 100) ta có: D = (n – 1)A Do đó: Dd = (nd = 1)A; Dt = (nt – 1)A
Góc tạo bởi tia ló đỏ và tia ló tím là: ∆D = Dt – Dd = (nt – nd)A = 0,1680≈ 10’
Bài 7 Chiếu một tia sáng đơn sắc màu vàng từ không khí (chiết suất coi như bằng 1 đối với mọi ánh
sáng) vào mặt phẳng phân cách của một khối chất rắn trong suốt với góc tới 600 thì thấy tia phản xạ trở lại không khí vuông góc với tia khúc xạ đi vào khối chất rắn Tính chiết suất của chất rắn trong suốt đó đối với ánh sáng màu vàng
Giải Bài 7 Ta có: sini = nsinr = nsin(900 – i’) = nsin(900 – i) = ncosi n = tani = 3
Bài 8 Chiếu một tia sáng đơn sắc, nằm trong tiết diện thẳng, tới mặt bên
của một lăng kính có góc chiết quang A (như hình vẽ)
Tia ló ra khỏi mặt bên với góc lệch D
so với tia tới Trong điều kiện nào góc lệch D đạt giá trị
cực tiểu Dmin? Dùng giác kế (máy đo góc) xác định được A 60= o và Dmin =30o
Tính chiết suất n của lăng kính
Hướng dẫn:
Ta có D D= min khi góc tới i1bằng góc lói2.
Khi đó
o o
2
+
Cách 2: r1 +r2 =A mà r1+r2 = 600⇒ r1 = 300 Mặt khác Dmin= i1 + i2 –A =2i1 – A ⇒ i1 = min
2
=
450 Biết i1 =450 và r1 = 300 ta có sini1 = n.sinr1⇒ n =
0 1
0 1
2
2 1, 414 1
2
i
Bài 9: Một lăng kính có tiết diện thẳng là một tam giác đều, chiết suất n= 2, đặt trong không khí (chiết suất n0 = 1) Chiếu một tia sáng đơn sắc nằm trong một tiết diện thẳng đến một mặt bên của lăng kính và hướng từ phía đáy lên với góc tới i
1 Góc tới i bằng bao nhiêu thì góc lệch của tia sáng đi qua lăng kính có giá trị cực tiểu Dmin? tính D min
Trang 42 Giữ nguyên vị trí tia sáng tới Để tia sáng không ló ra được ở mặt bên thứ hai thì phải quay lăng kính quanh cạnh lăng kính theo chiều nào với góc nhỏ nhất bằng bao nhiêu? Cho sin21,470 = 0,366
Hướng dẫn:
1 Góc lệch đạt cực tiểu khi góc tới bằng góc ló: i1= ⇒ =i2 r1 r2
2
0
i arcsin 45
2
= ÷÷=
min
D = − =2i A 90 −60 =30
n 2
= = ⇒ = .
Để tia sáng không có ra sau lăng kính thì ít nhất là r2min = igh = 450
0 1max 2
r A r 60 45 15
⇒ = − = − =
Vậy sin i1max =n sin r1max = 2 sin150 =0,366
0 1max
i 21, 47
⇒ =
Vậy phải quay lăng kính theo chiều sau cho góc i1 giảm từ 450 xuống 21,470 Trên hình vẽ cạnh AB quay tới A’B’ tức là pháp tuyến IN quay tới IN’ một góc
min
i 45 21, 47 23,53
∆ = − =
Bài 10: Cho một lăng kính thủy tinh có góc chiết quang A= 40 Chiếu một chùm sáng trắng song song, hẹp theo phương vuông góc vớ mặt phân giác của góc chiết quang, tới cạnh của lăng kính sao cho một phần qua lăng kính Một màn E đặt song song với mặt phẳng phân giác của góc A và cách nó
1 khoảng d = 1m.Biết chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đỏ là nd= 164, đối với ánh sáng tím là
nt = 1.68
a Tinh góc làm bởi 2 tia màu đỏ và màu tím
b Tính độ rộng dải màu quan sát thấy trên màn E
Hướng dẫn:
a Vẽ hình mô tả: 1 vạch sáng trắng, 1 dải màu tím đến đỏ
giải thích: phần không qua lăng kính truyền thẳng
không tán sắc Phần qua lăng kính lệch về đáy,
Trang 5phân tích thành các màu từ đỏ đến tím do tán sắc
Độ lệch ít hơn chứng tỏ chiết xuất của lăng kính đối với tia tím lớn hơn tia đỏ
b đối với tia đỏ: Dd=(nđ-1)A
đối với tia tím: Dt=(nt-1)A
⇒ Góc hợp bởi tai đỏ và tia tím: α = Dt – D đ = =(nt-nđ)A = (1,68-1,64).4.3,14
Bề rộng dãi màu thu được trên màn E : ∆x = d( tanDt – tanD đ) ≈d(Dt – D đ) =1.0,00279(m) =2,79(mm)
II Giao thoa khe Young với ánh sáng đơn sắc.
Các công thức:
- Hiệu quang trình : δ = S2M – S1M = n
D
x a.
+ Vị trí vân sáng: xs = k
a
D
λ
; với k ∈ Z
+ Vị trí vân tối: xt = (2k + 1)
a
D
2
λ
; với k ∈ Z
+ Khoảng vân : i =
a
D
λ
+ Giữa n vân sáng liên tiếp có (n – 1) khoảng vân
Dạng 1: Tính khoảng vân, tìm vị trí vân sáng, vân tối:
Bài 1: Người ta thực hiện giao thoa ánh sáng với 2 khe Young S1, S2 biết S1S2 = 1mm Ánh sáng có
a Tính khoảng vân
b Tính khoảng cách từ vân trung tâm đến vân tối thứ 5
Hướng dẫn:
D
a
3 3
0,6.10 2
−
−
b
Vị trí vân tối thứ 5 về phía dương: xT5 = ( k+1
2
)i = (4 +1
2
).1,2 = 5,4(mm)
Vị trí vân tối thứ 5 về phía âm: xT5 = - ( k+1
2)i = - (4 +
1
2).1,2 = - 5,4(mm)
Chú ý: Muốn xác định tại điểm M trong giao thoa trường là vân sáng hay tối ta lấy x M chia i:
+ Nếu x M
i = k ( nguyên ) thì tại M là vân sáng thứ k.
+ Nếu x M
i = k + 0,5 ( bán nguyên ) thì tại M là vân tối thứ k +1
Trang 6Bài 2: Người ta thực hiện giao thoa ánh sáng với 2 khe Young S1, S2 biết S1S2 = 1mm Ánh sáng có
a Tính khoảng vân
b Tính khoảng cách từ vân trung tâm đến vân sáng thứ 6
c Một điểm M trên màn quan sát cách vân sáng trung tâm một khoảng 3,85mm là vân sáng hay vân tối thứ bao nhiêu?
Hướng dẫn:
a
a
3 3
0,55.10 2
−
−
b
XS6 = 6i = 6.1,1 =6,6(mm)
c
M
x
Dạng 2: Xác định số vân có trong giao thoa trường:
trường từ đó suy ra số vân trong cả trường giao thoa Cách làm như sau:
+ lây bề rộng nửa giao thoa trường chia cho i
2
L
n b
+ Số vân sáng là 2n+1 ( kể cả vân sáng trung tâm)
+ Số vân tối:
• Nếu b<5 : thì số vân tối là 2n
Bài 1: Người ta thực hiện giao thoa ánh sáng với 2 khe Young S1, S2 biết S1S2 = 0,5 mm Ánh sáng có
hay vân tối
b Biết bề rộng giao thoa trường là là L = 26mm Tính số vân sáng và vân tối thấy được trên màn Hướng dẫn:
a
a
3
0,5.10 2
−
−
Tại M1 ta có x M1
i =
7 3,5
Tại M2 ta có x M2
i =
10 5
26
L
Số vân tối là 2.7 =14 vân
Trang 7Bài 2 : Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,5µm Khoảng cách giữa hai khe sáng S1S2=a=1mm
a Tính khoảng cách giữa hai khe đến màn ảnh Biết khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp là 4,8 mm
b Tại vị trí M cách vân trung tâm OM =4,2mm, ta có vân sáng hay vân tối ? Bậc mấy ?
c Trong khoảng OM có bao nhiêu vân sáng và bao nhiêu vân tối ?
Giải :
a Khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp
a
λ ⇒
D = ia
λ =
3 3 6
1, 2.10 10 0,5.10
− −
i =
1, 2 = 2.6= 3,5 ⇒ Tại M là vân tối thứ tư.
c Tính số vân trong khoảng OM:
0 x < s < 4,2 ⇔ < 0 k.i 4,2 < ⇒ < < 0 k 3,5
Vậy: k=1; 2: 3 → Có 4 vân sáng ( kể cả vân trung tâm)
< < ⇔ < + < ⇒ − < < 1 ⇒ =
0 x t 4,2 0 k 4,2 k 3,7 k 0;1;2;3
1
Vậy có 4 vân tối
có tất cả 4 vân tối và 3 vân sáng ( Nếu kể cả vân sáng trung tâm là 4 vân sáng)
Dạng 3: Giao thoa với ánh sáng trắng Tìm số bức xạ cho vân sáng trùng nhau tại một điểm cho trước.
Bài 1: Trong thí nghiệm Young, các khe sáng được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa 2
khe là a = 0,5 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là D = 1,5 m.Tìm những ánh sáng đơn sắc
K=3 K=2 K=1 K=0
O
M
K=0
K=2 K=1 K=3
Trang 8cho vân sáng tại điểm M cách vân trung tâm một khoảng xM= 6mm Biết ánh sáng trắng có bước sóng
Hướng dẫn: Gọi λ là bước sóng của bức xạ cho vân sáng tại M , ta có: xM = k D
a
λ
⇒
λ =
6
.10 ( ) 1,5
M
a x
m
−
Mà 0,4µm≤λ≤0,75µm ⇔ 0,4≤ 2
k ≤ 0,75 ⇔ 0,751 ≤ ≤2k 0, 41 ⇔ 0,752 ≤ ≤k 0, 42 ⇔ 2,67 ≤ k ≤ 5 mà k
nguyên nêm k = 3; 4; 5
Vậy có 3 bức xạ cho vân sáng tại M là:
+ k =3 ⇒λ =2
k =
2
3=0,667(µm)
+ k =4 ⇒λ =2
k =
2
4=05 (µm)
+ k =5 ⇒λ =2
k =
2
5=0,4(µm)
Bài 2: Trong thí nghiệm Young, các khe sáng được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa 2
khe là a = 0,3mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là D = 2m
ánh sáng tím λt=0,4µm
b Tính xem tại đúng vị trí của vân sáng bậc 4 của ánh sáng màu đỏ có những vạch sáng của ánh sáng đơn sắc nào trùng tại đó ( biết ánh sáng trắng có bước sóng nằm trong khoảng từ 0,4µm đến 0,76µm)
Hướng dẫn::
a/ xSd = k .d D
a
λ
và xSt = k .t D
a
λ
∆k = xSd – xSt = k .d D
a
λ
- k .t D a
λ
= ( λd - λt).k D.
a ⇒∆2 = ( λd - λt).2.D
2.2 0,3.10−
Trang 9b/ Vị trí vân sáng bậc 4 của ánh sáng đỏ là xM = 4 d D
a
λ
tại M , ta có xM = k D
a
λ ⇔ 4 d D
a
λ
a
λ ⇒
4λd=kλ⇒λ=4 d
k
λ
=
6
4.0,76.10
k
−
= 3, 04 6
.10
k
−
(m)=
3, 04
k (µm)
Mà 0,4µm≤λ≤0,76µm ⇔ 0,4≤ 3, 04
k ≤ 0,76 ⇔0,761 ≤3, 04k ≤0, 41 ⇔ 3,040,76≤ ≤k 3,040, 4 ⇔ 4 ≤ k ≤ 7,6
Mà k nguyên nên k = 4; 5; 6; 7 Vậy có 3 bức xạ cho vân sáng tạiM là
+ k = 4 ⇒λ = 3, 04
k =
3, 04
4 =0,76(µm) = λd
+k = 5 ⇒λ1 = 3, 04
k =
3, 04
+k = 6 ⇒λ2 = 3, 04
k =
3, 04
+k = 7 ⇒λ3 = 3, 04
k =
3, 04
Dạng 4: Thí nghiệm giao thoa trong môi trường lỏng, trong suốt.
Bài 1: Thực hiện giao thoa ánh sáng với khe Young cách nhau a =2mm, khoảng cách từ 2 khe đến màn
là D = 2m Ánh sáng đã có có tần số f = 5.1014 Hz Biết vận tốc ánh sáng truyền trong không khí là c = 3.108 m Tính khoảng vân i trong 2 trường hợp:
a Thí nghiệm giao thoa trong không khí ( n=1)
b Thí nghiệm giao thoa trong không khí ( n=4/3)
Hướng dẫn:
a/ Ta có λ = c
f =
8
6 14
3.10
0,6.10 5.10
−
a
λ
=
6 3
0, 6.10 2 2.10
−
f .
Trong nước, bước sóng các ánh sáng là λ’ = v
f ⇒ ,
λ
λ =
c n
v =
Trang 10Khoảng vân trong không khí và trong nước lần lượt là: i = D
a
λ
và i’ =
,D a
λ ⇒
' '
i
n i
λ λ
= =
4
i
Bài 2: Để thực hiện giao thoa ánh sáng trong không khí người ta chiếu ánh sáng vào 2 khe sáng cách
nhau a =0,5mm và cùng cách màn quan sát D= 1,5m
a Khoảng vân đo được 2,25mm Tìm bước sóng ánh sáng và màu sắc ánh sáng chiếu vào
b Lặp lại thí nghiệm trên trong nước( n = 4/3) Tính khoảng cách giữa vân sáng và vân tối liên tiếp
Hướng dẫn:
a
λ ⇒λ
=
2, 25.10 0,5.10
1,5
ia D
đỏ
b/ Làm tương tự bài 1 ta có
' '
i
n i
λ λ
4
i
2
i
=0,844(mm)
Dạng 5: Khảo sát sự trùng nhau của của vân sáng
Bài 1: Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng Khoảng cách giữa hai khe là a= 1mm Khoảng
cách từ hai khe đến màn là D =2m Người ta chiếu đồng thời hai bức xạ đơn sắc có bước sóng
λ =1 0,5 mµ và λ =2 0,4 mµ Xác định hai vị trí đầu tiên trên màn (kể từ vân trung tâm ) tại đó hai
vân sáng trùng nhau
Giải :
Vị trí hai vân sáng ứng với hai bức xạ λ1 và λ2 trên màn là :
Hai vân sáng trên trùng nhau khi : x1=x2
Trang 11λ λ λ
λ
k1 và k2 là hai số nguyên nên (2) thoả mãn khi k1 là bội số của 4,tức là k1 = 8; 16; 24 …
⇒ Vị trí trùng nhau lần đầu tiên ứng với k1 = 8
Vị trí đó là x1 =k1 1
D a
λ
=
6 3
8.0,5.10 2 10
−
Bài 2: Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe S1, S2 là a = 1mm,
khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát D = 2m
b Chiếu đồng thời hai bức xạ đơn sắc có bước sóng λ1 = 0.6µm và λ2 = 0.5µm vào hai khe thì thấy trên màn hình có những vị trí tại đó vân sáng của hai bức xạ trùng nhau, gọi là vân trùng Tính khoảng cách nhỏ nhất giữa hai vân trùng nhau
Hướng dẫn:
1 Tính khoảng vân và khoảng cách nhỏ nhất giữa hai vân trùng (1 điểm)
i
a
λ
=
Thay số, ta được:
6
3
1.10
−
−
−
×
b/ Vân sáng chính giữa (bậc 0) ứng với bức xạ λ1 và bức xạ λ2 trùng nhau
Vị trí hai vân sáng ứng với hai bức xạ λ1 và λ2 trên màn là :
Hai vân sáng trên trùng nhau khi : x1=x2
λ
6 5
Vị trí trùng nhau lần đầu tiên ứng với k1 = 5 Vị trí đó là x1 = 5i1 = 5.1,2 = 6(mm)