1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẠI CƯƯƠNG CỦA PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY HOÁ HỌC

34 712 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những vấn đề đại cương của phương pháp giảng dạy hoá học
Chuyên ngành Hoá Học
Thể loại Tài liệu
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 298 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẠI CƯƠNG CỦA PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY HÓA HỌC

Trang 1

Những vấn đề đại c ương của Ư

Thời lượng: 3 đơn vị học trình

Lí thuyết 37 tiết Bài tập thực hành 8 tiết

Trang 3

Chương 2 Nhiệm vụ dạy học Hoá học

ở trường Trung học phổ thông

Thời lượng 11 tiết (9 tiết lí thuyết và 2 tiết thực hành).

Trang 4

Nội dung

• Những nhiệm vụ cơ bản của việc dạy học Hoá Học ở bậc

THPT

• Nội dung giáo dục thế giới quan duy vật biện chứng và

quan điểm vô thần khoa học

• Vai trò của Hoá Học trong việc phát triển năng lực nhận

thức cho học sinh.Nội dung và biện pháp rèn luyện cho học sinh các thao tác tư duy: Phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá

• Thảo luận theo nhóm, sau đó đại diện từng nhóm lên trình

bày quan điểm của nhóm mình

Trang 5

Nội dung thảo luận

• Những nhiệm vụ cơ bản của việc dạy học Hoá Học ở bậc

THPT So sánh với những nhiệm vụ của lí luận dạy học Hoá Học

• Vai trò của Hoá Học trong việc giáo dục thế giới quan duy

vật biện chứng và quan điểm vô thần khoa học Tìm các ví

dụ khi giảng dạy Hoá Học phổ thông đẻ minh hoạ

• Thảo luận theo nhóm, mỗi tổ được chia thành hai nhóm,

sau đó đại diện từng nhóm lên trình bày quan điểm của

nhóm mình

• Tiết 1 thảo luận theo nhóm, tiết 2 từng nhóm lên trình bày.

Trang 6

Quy tắc thảo luận

• Mỗi học viên đều quan trọng, mọi ý kiến đều đáng giá.

• Không phải đối đầu mà là đối thoại.

• Sử dụng các phương pháp trực quan, động não và sáng tạo,

tránh sự tranh cãi khi nói chuyện và thảo luận

• Thảo luận trên giấy, bút nhiều đến mức có thể, không do

dự, viết ra rồi chọn sau

• Thảo luận ngắn gọn! áp dụng kỹ thuật tranh ghép, thu thập

các mẩu giấy, dán lên bảng, chỉnh sửa và cơ cấu lại

• Hoãn lại các nhận định, đánh giá, sau đó có thể hỏi lại và

tranh luận

Trang 7

Đ1 Nhiệm vụ của môn hoá học và

việc dạy học hoá học

• Nhiệm vụ trí dục

–Trang bị cơ sở khoa học của Hoá Học

–Hình thành phương pháp nghiên cứu khoa học Hoá Học

–Rèn kỹ năng thí nghiệm, giải bài tập

• Nhiệm vụ giáo dục

–Hình thành thế giới quan duy vật biện chứng và quan điểm vô thần

khoa học.

–Giáo dục lòng yêu nước

• Nhiệm vụ phát triển năng lực nhận thức cho học sinh.

–Năng lực quan sát, trí tưởng tượng khoa học

–Rèn luyện thao tác tư duy, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu

–Xây dựng năng lực tự học tự nghiên cứu

Trang 8

Nhiệm vụ trí dục củaviệc dạy học hoá học

• Trang bị cơ sở khoa học của Hoá Học để học sinh tiếp tục

học đại học hoặc đi làm

–Các cơ sở lí thuyết, các định luật cơ bản của Hoá Học, các chất và

sự biến đổi của chúng

• Hình thành phương pháp nghiên cứu khoa học Hoá Học

–Phân tích, tổng hợp so sánh, suy luận, quan sát

• Rèn kỹ năng thí nghiệm, giải bài tập, vận dụng thực tế…

–Rèn một số thao tác cơ bản với dụng cụ Hoá chất, giải các bàI tập

đIún hình, giải thích một số hiện tượng thiên nhiên

Trang 9

Nhiệm vụ phát triển tiềm lực trí tuệ củaviệc dạy học hoá học

• Phát triển năng lực quan sát, trí tưởng tượng khoa học

• Rèn luyện thao tác tư duy cần thiét trong Hoá Học như

phân tích, tổng hợp, so sánh đối chiếu, khái quát hoá, trừu tượng hoá Phát huy năng lực tư duy logic, tư duy biện

chứng

• Xây dựng năng lực tự học, tự nghiên cứu và óc sáng tạo

• Phát hiện và bồi dưỡng các học sinh có năng khiếu Hoá

Học

• Nhiệm vụ này đòi hỏi bồi dưỡng năng lực nhận thức và

hành động cho học sinh

Trang 10

Nhiệm vụ giáo dục củaviệc dạy học hoá học

• Hình thành thế giới quan duy vật biện chứng và quan điểm

vô thần khoa học

• Giáo dục đạo đức, xây dựng tư cách trách nhiệm công dân,

lòng yêu nước, sự tôn trọng pháp luật, ý thức bảo vệ môi trường

Trang 11

Mối quan hệ giữa ba Nhiệm vụ

củaviệc dạy học hoá học

• Mối quan hệ giữa ba nhiệm vụ trên là rất chặt chẽ, khăng

khít

• Thông qua con đường trí dục mà phát triển năng lực nhận

thức của học sinh một cách toàn diện Giáo dục đạo đức, là két quả tất yếu của sự hiểu biết Xây dựng tư cách trách

nhiệm công dân, lòng yêu nước, sự tôn trọng pháp luật, ý thức bảo vệ môi trường phải bắt đầu từ những hiểu biết đầy

đủ không những về tri thức khoa học tự nhiên, xã hội mà còn về văn hoá, truyền thống văn hiến của dân tộc Việt

Nam

Trang 12

Đ2.Vai trò giáo dục của việc dạy học

hoá học

1 Hình thành thế giới quan duy vật biện chứng:

–Hóa học cho phép làm sáng tỏ một số khái niệm quan trọng và một

số định luật của phép biện chứng.

a Vật chất là thực tiễn khách quan: Khái niệm vật chất trong triết học

đựoc đưa ra trên cơ sở tổng quát hoá những kiến thức khoa học tự nhiên về tính chất và cấu tạo của vật chất Có hai dạng cơ bản của vật chất: Chất và trường Chất là đối tượng nghiên cứu của Hoá Học

• Sự thống nhất của thế giới vật chất Ví dụ 1 các phân tử của cùng một

chất đều do các nguyên tử nhất định tạo nên.Ví dụ 2Định luật tuần

hoàn giúp học sinh thấy được sự liên quan mật thiết, sự thống nhất của thế giới vật chất.

• Sự vận động của vật chất có nhiều dạng trong đó có phản ứng hoá

học Vật chất tồn tại vĩnh viễn.

b Khả năng nhận thức được thế giới: Hoá Học cung cấp nhiều ví dụ chứng tỏ con người có thể nhận thức được thế giới Ví dụ như

nguyên tử, electron, hạt nhân nguyên tử

.

Trang 13

Vai trò giáo dục của việc dạy

học hoá học

c Ba định luật tổng quát của phép biện chứng

Định luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập: Giải thích

nguồn gốc sự vận động và phát triển Qua các ví dụ của Hoá Học cần tập cho học sinh biết nhìn thấy các mặt đối lập, những tính chất mâu thuẫn như quá trình oxi hoá - khử; kim loại và phi kim …

Liên hệ cá nhân: Tìm ra các mâu thuẫn, xác định mâu thuẫn chủ yếu và cách khắc phục

Định luật lượng đổi chất đổi: Giải thích quá trình biến đổi xảy ra như thế nào Ví dụ Phần cấu tạo nguyên tử và định luật tuần hoàn.

Định luật phủ định của phủ định: Ví dụ định luật tuần hoàn và bảng hệ thống tuần hoàn.

Trang 14

Vai trò giáo dục của việc dạy

học hoá học

d Một số vấn đề về phwơng pháp hình thành thế giới quan

duy vật biên chứng cho học sinh

Trên cơ sở các hiên tượng Hoá Học được nghiên cứu tuần tự theo chư

ơng trình, tổng quát hoá dần dần để học sinh nhận thức đúng bản chất hiện tượng và tính quy luật của nó.

Việc giúp học sinh hiểu các đinh luật cơ bản của phép biện chứng sẽ có hiệu quả nếu giáo viên rèn cho học sinh phép suy lí quy nạp, bằng

so sánh và khái quát hoá.

Giáo viên cần nghiên cứu tỉ mỉ xem phần nào của bài, của chương có thể giúp hình thành thế giới quan đúng đắn từ đó có kế hoạch cụ thể, chi tiết

Cần kết hợp giảng dạy nội khoá với ngoại khoá tránh gò ép, thô bạo

Trang 15

Vai trò giáo dục của việc dạy

học hoá học

2 Giáo dục quan điểm vô thần khoa học

Vạch trần tính chất phản động nhằm giải thích bản chất thế giới theo quan điểm thân bí, duy tâm.

Những luận điệu phản khoa học, cản trở sự phát triển của Hoá Học như thuật giả kim

Chống mê tín dị đoan hiện còn rơi rớt và lẩn quất trong nhân dân.

Ví dụ: Hủ tục đốt vàng mã trong các ngày mồng 1 và ngày rằm, dịp tết

nguyên đán vừa qua riêng thủ đô Hà nội ước đã chi hơn 400 tỉ đồng

Trang 16

§3.Vai trß ph¸t triÓn n¨ng lùc nhËn

thøc cña viÖc d¹y häc ho¸ häc

1 Vai trß cña m«n Ho¸ häc trong viÖc ph¸t

triÓn nh÷ng n¨ng lùc nhËn thøc cña häc sinh

2 .ViÖc rÌn luyÖn mét sè thao t¸c t­ duy quan

träng qua viÖc gi¶ng d¹y Ho¸ häc: So s¸nh, quy n¹p, suy diÔn, lo¹i suy, kh¸i qu¸t ho¸, h×nh thµnh kh¸i niÖm Ho¸ häc.

Trang 17

Hoá Học với sự phát triển năng lực nhận thức

Tư duy trừu tượng

Trang 18

2.Việc rèn luyện môt số thao tác tư duy

a Phân tích và tổng hợp

Phân tích là hoạt động tư duy phân chia một vật, một hiện tượng ra các

yếu tố, các bộ phận nhằm mục đích nghiên cứu chúng một cách đầy

đủ, trọn vẹn hơn theo một hướng nhất định Ví dụ cấu trúc của một bài về chất gồm những thành phần nào?

Tổng hợp là hoạt động tư duy kết hợp các bộ phận, các yếu tố đã biết để

nhận thức cái toàn bộ Ví dụ khi ôn tập ở lớp 12, có thể hỏi những hợp chất hữu cơ nào tham gia phản ứng thuỷ phân?

Phân tích và tổng hợp là các yếu tố cơ bản của hoạt động tư duy, thường dùng khi hình thành các phán đoán mới(quy nạp, suy diễn, loại suy)

và ngay cả trong các thao tác tư duy khác như so sánh, trừu tượng hoá, khái quát hoá.

Trang 19

b So sánh

So sánh là thiết lập sự giống nhau và khác nhau giữa bản chất và hiện tư

ợng, giữa những khái niệm phản ánh chúng So sánh phải đi kèm phân tích và tổng hợp Phân tích các thuộc tính của một chất, một hiện tượng hay một khái niệm, đối chiếu những điều đã biết về những đối tượng cùng loại, sau đó tổng hợp chúng lại

So sánh tuần tự: Nghiên cứu xong từng đối tượng rồi so sánh

So sánh đối chiếu: Nghien cứu hai đối tượng cùng một lúc, phân tích

và đối chiếu từng bộ phận hiểu biết các mặt đối lập của hai khái niệm

sẽ làm sáng tỏ hơn nội dung của chúng

Ví dụ so sánh khái niệm bậc của rượu và bậc của amin.

Yêu cầu: Tìm thêm ví dụ về so sánh tuần tự và so sánh đối chiéu

Trang 20

c Phép quy nạp

Là cách phán đoán dựa trên sự nghiên cứu nhiều hiện tượng, trường hợp

đơn lẻ đi tới kết luận chung, tổng quát về những tính chất, những mối liên hệ tương quan bản chất nhất và chung nhất.

• Phép quy nạp có ý nghĩa nhận thức to lớn vì nó cho phép nâng

• Ví dụ: Việc nghiên cứu định luật tuần hoàn ở phổ thông Học sinh

được nghiên cứu cụ thể tính chất của 18 nguyên tố đầu tiên từ đo lĩnh hội định luật tuần hoàn một cách tự giác.

• Một ví dụ khác: Trong thực nghiệm sau cần hướng dẫn học sinh

quan sát, mô tả hiện tượng xảy ra và rút ra kết luận về H2SO4

Trang 22

d Phép suy diễn :

Là cách phán đoán đi từ nguyên lí chung đúng đắn

đến một kết luận thuộc về một trường hợp đơn

lẻ Phép Suy diễn có ý nghĩa nhận thức to lớn

– Điều kiện cần thiết cho phép suy diễn là học sinh nắm

được các quy tắc chung, các quy luật của Hoá Học từ

đó tích cực chủ động vân dụng vào thực tế

– Phép suy diễn còn nhằm thực hiện nguyên lí giáo dục

học đi đôi với hành

Vậy trong quá trình dạy học người giáo viên sử dung phư

ơng pháp suy diễn theo trình tự nào?

Trang 23

các bước sử dụng phương pháp suy diễn

– Nêu định luật, quy tắc hay khái niệm chung

– Sau đó nêu ví dụ để học sinh thấy được từ

nguyên lí chung đó vận dụng vào trường hợp cụ thể như thế nào

– Cho bài tập hay ví dụ khác để học sinh tự lực

giải quyết nhờ phép suy diễn.

Trang 24

e Phép quy nạp và suy diễn :

Trong giảng dạy Hoá Học đặc biệt là các lí thuyết chủ

đạo(Định luật, hệ thống tuần hoàn, thuyết cấu tạo nguyên tử) cần phối hợp cả hai phương pháp quy nạp và suy diễn

• Ví dụ lúc đầu để đi tới định luật tuần hoàn cần cung cấp các kiến

thức về kim loại, phi kim, nhóm halozen, nhóm oxi-lưu huỳnh Trên cơ sở đó dùng phép quy nạp để đi tới định luật tuàn hoàn.Sau đó nhờ phép suy diễn để tiên doán và nghiên cứu tính chất các nguyên tố chưa biết khác.

• Kết hợp chặt chẽ hai phương pháp quy nạp và suy diễn cho phép

ta nâng cao chất lượng dạy học Hoá Học và phát triển năng lực tư duy cho học sinh.

Trang 25

f Phép loại suy:

Là phép phán đoán đi từ cái riêng biệt này đến cái riêng biệt

khác để tìm ra những đặc tính chung và các mối liên hệ

có tính chất quy luật của các chất và hiện tượng

– Phép loại suy có tác dụng rất tích cực trong nghiên

cứu khoa học và giảng dạy Hoá Học Vì thời gian học tập hạn chế không thể nghiên cứu kĩ mọi trường hợp

– Ví dụ: Sau khi giới thiệu bài metan, học sinh được

biết cơ chế phản ứng thê clo là Sn02a Từ đó có thể suy ra cơ chế thế clo của etan tương tự như metan vì chúng có cấu tạo Hoá học giống nhau

Trang 26

Phép loại suy:

– Bản chất loại suy là dựa vào sự giống nhau của hai vật

thể hay hiện tượng mà đi tới kết luận về sự giống nhau của chúng cả các dấu hiệu khác nữa

Điều kiện vận dung phép loại suy:

– Càng biết nhiều và sâu sắc các chất và các hiện tượng

đem so sánh thì loại suy càng đúng đắn

– Trong vô số mối liên hệ và tương quan giữa những

đặc điểm của hai đối tượng đem so sánh càng nắm vững cái gì là bản chất nhất, chủ yếu nhất thì loại suy càng có kết quả

– Càng hiểu đày đủ đặc điểm khác nhau giữa hai đối tư

ợng thì loại suy càng tránh được sai lầm

Trang 27

g Khái quát hoá:

Khái quát hoá là tìm ra những cái chung và bản chất trong số

những dấu hiệu, tính chất và những mối liên hệ giữa chúng thuộc về một loại vật thể, hiện tượng

Ba trình độ khái quát hoá:

 Khái quát hoá cảm tính:Diên ra khi học sinh làm thí nghiệm, quan

sát các đấu hiệu bên ngoài như màu sắc, mùi vị Là nền tảng cho … các trình độ khái quát cao hơn

 Sự khái quát hoá hình tượng - khái niệm: Là sự khái quát cả những

dấu hiệu bản chất và những dấu hiệu chung nhưng không bản chất.

 Sự khái quát hoá khái niệm hay còn gọi là sự khái quát hoá khoa

học.Tư duy khái quát hoá đó là tư duy lí thuyết khoa học

Trang 28

2.Việc rèn luyện môt số thao tác tư duy

Ví dụ: So sánh hai định nghĩa về axit do hai học sinh lớp

8 đưa ra:

• Axit là chất làm đỏ rượu quỳ, tác dụng với NaOH tạo ra muối

và nước

• Axit là hợp chất làm thay đổi màu của chất chỉ thị khi tác

dụng với bazơ tạo ra muối và nước

• ở định nghĩa thứ hai học sinh đã trừu tượng hoá những dấu

hiệu riêng biệt rồi tổng hợp và quy nạp để có được định nghĩa chính xác hơn.

Những điều kiện để hình thành sự khái quát hoá đúng đắn

là gì ?

Trang 29

Những điều kiện hình thành sự khái quát hoá đúng đắn:

• Làm biến thiên những dấu hiệu không bản chất của

vật hay hiện tượng khảo sát đồng thời giữ không đổi các dấu hiệu bản chất Ví dụ 1

• Chọn sự biến thiên hợp lí nhất nhằm nêu bật được dấu

hiệu bản chất(luôn tồn tại) và làm trừu tượng hoá dấu hiệu thứ yếu, biến thiên.Ví dụ 2

• Có thể sử dụng những cách biến thiên khác nhau có

cùng một ý nghĩa tâm lí, nhưng lại hiệu nghiệm

Ví dụ 3

• Phải cho học sinh tự phát biểu thành lời nguyên tắc

biến thiên và nêu lên đặc tính của những dấu hiệu không bản chất

Trang 30

h Hình thành khái niệm Hoá Học

• Tầm quan trong của việc hình thành khái niệm trong

việc giảng dạy Hoá Học

 Khái niệm là hình thức tư duy của con người, phản ánh sự vận

động, biến đổi và phát triẻn của thực tế khách quan.

 Hình thành khái niệm là một trong những vấn đề trung tâm

của lí luận dạy học bộ môn.

 Trong quá trình dạy học, những khái niệm cơ bản trở thành

những điểm tựa, vũ khí và phương pháp hết sức quan trong và cần thiết cho việc nghiên cứu Hoá Học.

 Vân dụng lí thuyết chủ đạo về cấu tạo chất và định luật tuân

hoàn có tác dụng to lớn không những trong việc hình thành các khái niệm cơ bản về Hoá học mà còn hệ thống hoá chúng cùng với các kiến thức Hoá học khác.

Trang 31

Hình thành khái niệm Hoá Học

• Quá trình hình thành các khái niệm cơ bản về

Hoá học(Gồm bốn giai đoạn chính)

1 Từ lúc bắt đầu tìm hiểu Hoá học đến khi nghiên

cứu thuyết nguyên tử-phân tử

2 Từ thuyết nguyên tử-phân tử đến trước lúc học cấu

tạo nguyên tử, định luật tuần hoàn

3 Từ sau đó đến trước thuyết cấu tạo Hoá học

4 Từ sau thuyết cấu tạo Hoá học đến hết chương

trình.Ví dụ về sự hình thành khái niệm axit

Trang 32

Sù h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn kh¸i niÖm axit-baz¬

• Giai ®o¹n 1: ThuyÕt nguyªn tö –ph©n tö

 TÝch luü sù kiÖn cô thÓ vÒ axit-baz¬

 §Þnh nghÜa 1 axit theo thuyÕt nguyªn tö-ph©n tö

 Axit-baz¬ cô thÓ H2SO4, HCl, NaOH

• Giai ®o¹n 2: ThuyÕt cÊu t¹o nguyªn tö, thuyÕt ®iÖn li, thuyÕt Bronstet

 §Þnh nghÜa 2 axit-baz¬ theo thuyÕt ®iªn li, Bronstet

 Kh¸i niÖm axit-baz¬ liªn hîp

Trang 33

rèn luyện tư duy qua bài tập hoá học

Ví dụ : Bạc kim loại tác dụng với ozon, thực nghiệm cho biết oxi hoá 0,04 Mol bạc sinh ra 0,005 Mol oxi Cân bằng phản ứng bằng phương pháp thăng bằng electron và giải thích

Hướng dẫn giải:

- Có thể cân băng phản ứng này theo cách tính số oxi hoá thông thường không ?

- Thực nghiệm là tiêu chuẩn cao nhất kiểm nghiệm chân lí

- Có thể coi phân tử ozon có một nguyên tử oxi có số oxi hoá +4 được không?

Ngày đăng: 10/04/2013, 13:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành khái niệm Hoá Học - NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẠI CƯƯƠNG CỦA PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY HOÁ HỌC
Hình th ành khái niệm Hoá Học (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w