1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

một số kết quả về nghiên cứu về cổ sóng thần ven biển việt nam

12 307 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 483,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thể tồm tại nguy cơ xuất hiện động đất gây sóng thần tại các đới phát sinh trong vùng Biển Đông Việt Nam là: Huyện Nhai - Văn Ninh Châu Giang Bắc– – Hoàng Sa M7,5; và đới Thuận Hải Mi

Trang 1

Một số kết quả nghiên cứu về cổ sóng thần

ven biển việt nam Cao Đình Triều 1 , Rogozhin E.A 2 , Ngô Thị L 1 , Nguyễn Hữu Tuyên 1 ,

Mai Xuân Bách 1 , Lê Văn Dũng 1 , Nguyễn Thanh Tùng 1

1- Viện Vật lý Địa cầu, Viện KH&CN Việt Nam, 2- Viện Vật lý Trái đất, Viện HLKH Nga

Tóm tắt

Qua việc điều tra, khảo sát cổ sóng thần dọc ven biển Việt Nam cho thấy:

1 Vết tích của ba sóng thần vào các năm cách đây 380 năm, 610 năm, 960 năm, độ cao tối đa của sóng có thể lên tới 18 m.

2 Đới hút chìm Manila là nguồn xa có nguy cơ xuất hiện động đất gây sóng thần ảnh hởng đến hải đảo và bờ biển Việt Nam

3 Có thể tồm tại nguy cơ xuất hiện động đất gây sóng thần tại các đới phát sinh trong vùng Biển Đông Việt Nam là: Huyện Nhai - Văn Ninh Châu Giang Bắc– –

Hoàng Sa (M7,5); và đới Thuận Hải Minh Hải Nam Côn Sơn – –

1 Mở đầu

Hầu hết các đợt sóng thần có sức tàn phá lớn đều đợc hình thành từ các trận

động đất mạnh có chấn tâm nông Thông thờng chúng là những động đất phát sinh tại các đới hút chìm, ranh giới giữa các mảng thạch quyển Khi hai mảng kiến tạo có đặc trng vỏ khác biệt (vỏ đại dơng và vỏ lục địa) va chạm vào nhau tạo nên đới hút chìm, nơi mà mảng đại dơng bị chúc chìm xuống phía dới mảng lực địa tới độ sâu hàng trăm

km (có khi tới 600 - 700 km) Khi động đất mạnh xảy ra dọc theo đới hút chìm này đã gây ra sự dịch trợt đột ngột rất lớn theo phơng thẳng đứng khiến bề mặt đáy biển thay

đổi, kéo theo sự dịch chuyển của khối nớc trên nó và gây nên sóng thần Các đợt sóng này có thể di chuyển rất xa từ vị trí chúng đợc hình thành Năm 1960 tại Chile, động

đất 9,5 độ Richter gây ra biến dạng bề mặt đáy biển trên một vùng rộng lớn, khỏang 1

000 km, từ đó sinh ra sóng thần Các ngọn sóng thần không những ập vào bờ biển Chile mà còn gây phá hoại nghiêm trọng tại Hawaii, Nhật bản và nhiều nơi khác ven

bờ Thái Bình Dơng Nh vậy, không phải động đất nào cũng gây sóng thần, chỉ có động

đất đủ mạnh, gây nên dịch trợt lớn của đáy đại dơng về hai cánh của đứt gãy Chỉ có

động đất với magnitude trên 7,5 độ Richter mới có khả năng gây ra những dịh trợt lớn

bề mặt đáy biển và tạo ra sóng thần

Đã có một số công trình nghiên cứu của các nhà địa chấn Việt Nam về sóng thần trong khu vực Đông Nam Châu á nói chung và Biển Đông Việt nam nói riêng [1-10] Song cha có một công trình nào khẳng định một cách chắc chắn rằng liệu có sóng thần gây nên thiệt hại tại bờ biển và hải đảo nớc ta hay cha? Và nếu có thì nguồn động

đất nào? gây nên các sóng thần đó

Để trả lời cho các câu hỏi trên chỉ có con đờng duy nhất là tìm kiếm các vết tích sóng thần để lại trong các cấu trúc địa chất trẻ, các ghi chép lịch sử, điều tra trong nhân dân Từ các kết quả mang tính điều tra này, cộng thêm việc nghiên cứu đặc điểm hoạt

động động đất trong khu vực gần kề có thể giúp chúng ta tiệm cận tới hiểu biết về đặc

điểm và cơ chế của hoạt động sóng thần, nếu có, tác động đến bời biển và hải đảo Việt Nam

Bài báo này của chúng tôi cũng không ngoài mục đích bớc đầu tìm kiếm những hiểu biết về cổ sóng thần có nguy cơ gây ảnh hởng đến bờ biển và hải đảo Việt Nam

Trang 2

2 đặt vấn đề

2.1 Tài liệu lịch sử

Theo Đại Nam Thực lục chính biên (37 tập) thì trận động đất năm 1877 đợc ghi nhận nh sau: tháng 9 năm 1877, tại Bình Thuận, “Động đất, từ đấy đến tháng 12 tất cả

3 lần, lần đầu nớc sông cuốn lên, nhà ngói cũng rung động, hai lần sau nhẹ hơn”

Trận động đất này đợc các nhà địa chấn Viện Vật lý Địa cầu đánh giá chỉ có 5,1

độ Richter, tuy vậy theo số liệu của NOAA thì có Ml =7,0 độ Richter, gây sóng to Liệu có phải động đất đã gây nên sóng thần địa phơng hay không?

2.2 Tài liệu điều tra trong nhân dân

Kết quả điều tra sóng thần trong nhân dân dọc ven biển Việt Nam (Nguyễn

Đình Xuyên và nnk…, 2005; lu VLĐC) cho thấy ngoài sóng bão, thuỷ triều, nớc dâng,

đã phát hiện một số hiện tợng sóng lớn? mà các tác giả gọi là sóng thần có nguồn gốc khác [10]:

- “Năm 1978 sóng thần đã thực sự xuất hiện ở vùng bờ biển Trà Cổ, Móng Cái Sóng cao 3-5 m đã tràn vào bờ nhiều đợt, làm nứt tờng nhà, đổ các hàng cây phi lao ven bờ”

-“Theo ghi chép của TS Armand Krempt năm 1923 sóng thần đã phá hỏng chuồng ngựa của bác sĩ Alexandre Yersin Vị trí chuồng ngựa cách bờ biển 5-6m Sự

cố này liên quan với phun trào núi lửa ở đào Hòn Tro Vùng biển nam Trung bộ và Nam bộ là vùng hoạt động núi lửa hiện đại Năm 1923 phun trào núi lửa diễn ra ở đảo Hòn Tro trong quần đảo Phú Quý đã gây động đất núi lửa 6,1 độ Richter Năm 1960,

1963 hoạt động núi lửa lại diễn ra nhng yếu hơn Việc phun trào núi lửa Hòn Tro gây sóng thần cho thấy hoạt động núi lửa cũng là một nguồn sóng thần đáng chú ý trong vùng biển Đông”

-“Theo lời kể của những ngời cao tuổi, vào cuối thế kỷ 19 hoặc đầu thế kỷ 20, hiện tợng sóng thần cũng đã xảy ra ở Diễn Châu (Nghệ An) Sóng cao nh sóng bão xảy

ra ở đây năm 1984” (5-10 m)

-“Một hiện tợng đáng chú ý nữa đã xảy ra ở Tuy Hoà, Nha Trang ngày 4/5 năm

1991, trớc ngày núi lửa Pinatubo, Philippin, phun trào Nớc biển rút ra xa, nhiều tàu nhỏ lộ trên bãi cát, mọi ngời sợ hãi chạy vào bờ, không hiểu là hiện tợng gì xảy ra Một lúc sau nớc lại trở lại nhng do đứng xa nên không rõ cao hơn hay bằng mực nớc ban

đầu Ông Đỗ Minh Tiệp, một ngời trong đoàn cán bộ địa chất khảo sát, đào hố lấy mẫu

ở bờ biển, những ngời chứng kiến hiện tợng, đánh giá: nớc đã rút 2m so với mức bình thờng Nhiều ngời dân cũng chứng kiến hiện tợng này và đều tỏ ra sợ hãi Sáng ngày 5/5 toàn bộ vùng Khánh Hoà bị bao phủ một lớp tro bụi dày vài mm đến vài cm, đó là tro bụi từ núi lửa Pinatubo”

Nguyễn Đình Xuyên và các đồng nghiệp (2005) đã lý giải các sự kiện điều tra

đợc nh sau:

- “Sự kiện ở Trà Cổ diễn ra trong không gian hẹp, có tính địa phơng, không liên quan với sự cố động đất nào Phân tích sơ bộ dẫn đến kết luận, đây là hiện tợng sóng thần nguồn gốc khí tợng: ở vùng tâm bão hay lốc xoáy, xa vùng biển Trà Cổ, do áp suất khí quỷên thấp, nớc biển dâng cao trên diện rộng Khi áp suất khí quyển thay đổi đột ngột vì những nguyên nhân khác nhau, quả đồi nớc này xụp suống bởi trọng lực gây ra sóng trọng lực, tức sóng thần”

Nghi ngờ có thể đợc đặt ra là liệu có thể có một cơn lốc xảy ra trong thời tiết rất

đẹp không? hay là một cơn sóng thần địa phơng, gắn với một động đất gần mà ta cha

Trang 3

điều tra đợc? Nếu nớc biển dâng cao trên diện rộng thì chắc chắn sẽ gây ngập lụt trên một diện rộng, chí ít cũng sẽ quan sát thấy ở cả khu vực Hải Phòng, thậm chí có thể ở Thanh Hoá, Nghệ An hay xa hơn nữa về phía Nam

- Đối với sóng cao ở Diễn Châu các tác giả này cũng cho rằng do nguyên nhân khí tợng song cũng cha chứng minh đợc rằng đã có hiện tợng khí tợng nào xảy ra vào lúc bấy giờ Thế thì liệu có nguyên nhân nào khác nữa, nh sóng thần chẳng hạn?

2.3 Tài liệu ảnh vệ tinh

Bờ biển huyện Diễn Châu, Nghệ An có hình lỡi liềm lõm vào trong đất liền tạo thành vũng (vịnh nhỏ) là điều kiện thuận tiện cho đổ bộ của các cơn sóng lớn do nguyên nhân khí tợng hoặc là sóng thần (Hình 1) Các cơn sóng lớn có bớc sóng dài khi đổ bộ vào đây sẽ dồn nén, tăng chiều cao và tràn vào đất liền Với cấu trúc đờng bờ

có dạng vịnh và với độ cao địa hình ven biển thấp thì đây là khu vực có nguy cơ chịu thiệt hại lớn khi sóng cao ập vào Trên ảnh landsat chúng ta quan sát thấy sự tồn tại các bậc địa hình có độ cao không lớn, thấp dần về phía đông Các bậc địa hình này có thể

đợc tạo ra do nhiều nguyên nhân khác nhau (xói mòn, biển lùi…) song cũng có thể chúng đợc tạo thành từ các trầm tích đợc đa lên từ biển do sóng lớn, hoặc sóng thần nguyên nhân động đất đem lại

2.4 Kết luận

Qua tài liệu lịch sử, tài liệu điều tra khảo sát trong nhân dân và ngay cả t liệu hiện đại cho ta thấy dọc ven biển Việt Nam đã xuất hiện nhiều hiện tợng sóng lớn tác

động và gây thiệt hại về ngời và của Phần lớn các cơn sóng này có nguyên nhân khí t-ợng Tuy vậy cũng còn tồn tại một số hiện tợng sóng lớn cần đợc tìm hiểu thêm liệu có phải là sóng thần đã từng xảy ra hay không? Đó chính là lý do mà các tác giả của bài báo này muốn thực hiện thông qua việc tìm kiếm, khảo sát sự hiện diện của cổ sóng thần dọc bờ biển Việt Nam

vết tích nghi ngờ do sóng thần tạo nên

Để tìm kiếm những vết tích cổ sóng thần dọc theo bờ biển Việt Nam, tháng 11

-12 năm 2005 và tháng 3 - 4 năm 2006 Viện Vật lý Địa cầu đã cử hai đoàn cán bộ đi khảo sát, tìm kiếm những vết lộ địa chất có dấu hiệu biểu hiện của sóng thần và lấy mẫu về phân tích tuổi tuyệt đối nhằm xác định tuổi hình thành những trầm tích có

Hình 1: Bờ biển Diễn Châu nhìn từ vệ tinh Landsat

Trang 4

nguồn gốc biển đợc sóng lớn hất tung lên bờ và phủ trên lớp đất thổ nhỡng Tổng cộng

số điểm khảo sát thấy trong 2 năm tìm kiếm là 6 điểm, đó là: 1 Cửa Lò; 2 Sông Cầu;

3 Nha Trang; 4 Phan Rang; 5 Phan Thiết; và 6 Vũng Tàu

Hình 2: Mặt cắt địa chất tại điểm Nha Trang

Hình 3: Mặt cắt địa chất tại điểm khảo sát Phan Rang

Trang 5

Hình 4: Mặt cắt địa chất tại điểm Phan Thiết

Hình 5: Mặt cắt địa chất tại điểm Vũng Tàu

Qua phân tích toạ độ, độ cao và mặt cắt địa chất cho ta thấy một số đặc điểm chung nhất nh sau:

1 Trong tất cả các điểm nghiên cứu kể trên, lớp phủ có một loạt tính chất tơng

tự, cho phép xếp chúng vào cùng một thành hệ, chúng đều là thềm dạng nền (sokol),

đáy nền cấu thành từ đá granit bị phong hoá ở mức độ khác nhau Tại hai nơi trong phần đáy của tầng trầm tích thềm thấy lớp thổ nhỡng cổ bị chôn vùi hoặc lớp đá ong (laterit) đã bị biến đổi hoàn toàn Đối với trầm tích thềm nét đặc trng chủ yếu là có thành phần granit hoặc arkoz Đôi khi có mặt cả những mảnh vụn của các đá trầm tích khác Vật liệu luôn luôn là loại tại chỗ, không đợc chuyển đến từ nơi khác dù với khoảng cách gần, độ mài tròn và chọn lọc kém Sự vắng mặt trong lớp phủ thềm các di tích sinh vật biển, các hạt cuội đợc mài tròn tốt, đợc chọn lọc và định hớng và cát thạch anh đợc rửa rũa tốt chứng minh rằng lớp phủ thềm đợc thành tạo trong điều kiện không bình thờng, trớc hết là trong hoàn cảnh xáo trộn dữ dội của nớc Những điều kiện nh thế đặc trng cho sóng thần

2 Các điểm ghi nhận có cấu tạo nguồn gốc biển đều nằm trên bờ vịnh có độ cao thoải, là nơi thuận lợi cho sóng thần đổ bộ Độ cao của các thềm từ 5 đến 18m: 1 Cửa

Lò (3-5 m); 2 Sông Cầu (6-8 m); 3 Nha Trang (5 - 7 m); 4 Phan Rang (9 m); 5 Phan Thiết (12 m); và 6 Vũng Tàu (18 m)

4 Kết quả phân tích tuổi tuyệt đối

Tuổi tuyệt đối của mẫu vật địa chất đợc xác định bằng phơng pháp carbon phóng xạ (thực hiện tại Viện Khảo cổ học vào năm 2006), dựa theo hai tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn truyền thống và tiêu chuẩn mới

1 Tiêu chuẩn truyền thống lấy T1/2=5 570 năm và các chỉ tiêu tơng ứng

2 Tiêu chuẩn mới lấy T1/2=5 730 30 năm, cùng với việc áp dụng hợp lý các± hiệu chỉnh thế kỷ H.N Michael và E.K Ralph tại Hội nghị quốc tế lần thứ 8 và chơng trình hiệu chuẩn quốc tế INT-98 về xác định tuổi bằng phơng pháp carbon phóng xạ với độ tin cây 68,2% và độ tin cây 95,4%

Bảng 1: Kết quả phân tích tuổi tuyệt đối của mẫu địa chất

(phơng pháp Carbon phóng xạ) theo tiêu chuẩn truyền thống, T1/2=5 570 năm

TT Vị trí lấy mẫu Số hiệu

chỉnh δ 13C theo PDB

Tuổi tuyệt đối theo mẫu chuẩn 0.95 NBS Ox.Ac.Std

(năm)

Sai số xác

định tuổi (năm)

Trang 6

3 Nha Trang lớp 1 -25,0% 330 ±50

Bảng 2: Kết quả phân tích tuổi tuyệt đối của mẫu địa chất

(phơng pháp Carbon phóng xạ) theo tiêu chuẩn mới, T1/2=5 730 30 năm±

TT Vị trí lấy mẫu Thời gian đo

mẫu (phút)

Tuổi tuyệt đối đợc xác

định với việc áp dụng hiệu chuẩn quốc tế

INT-98 (năm)

Sai số xác

định tuổi (năm)

Nhận xét và kiến nghị:

1 Việc lấy mẫu đợc tiến hành trong năm 2005 và năm 2006 Năm 2005 chỉ lấy mẫu tại điểm Phan Rang, trong khi năm 2006 chúng tôi tiến hành lấy mẫu đồng loạt tại tất cả các điểm Mẫu lấy năm 2005 đợc đem về, để tại tầng 1 Viện VLĐC khá lâu, trong điều kiện kém đảm bảo Vì vậy kết quả phân tích của hai mẫu tại điểm này không thống nhất về giá trị tuổi Kiến nghị lấy giá trị tuổi đợc xác định cho mẫu lấy năm 2006 vì nó đợc lấy thống nhất theo nguyên tắc lấy và hình thức bảo quản với các mẫu khác

2 Kiến nghi sử dụng kết quả phân tích tuổi tuyệt đối của mẫu địa chất (phơng pháp Carbon phóng xạ) theo tiêu chuẩn mới, T1/2=5 730 30 năm Đây là ph± ơng pháp phân tích hiện đại với việc áp dụng hiệu chuẩn quốc tế mới, INT-98 mà hiện tại đang

đợc áp dụng rộng rãi trên thế giới trong những năm gần đây

Hình 6:

Phân bố tuổi của mẫu Địa chất với chu kì bán rã T1/2 = 5570 năm

C u a L o

S o n g C a u

N h a T r a n g 1

N h a T r a n g 2

P h a n R a n g 2

P h a n T h i e t

V u n g T a u

0 1 2 3 4 5 6 7

t ( n ă m )

S ố t h ứ t ự

Trang 7

Hình 7:

Phân bố

tuổi của mẫu Địa chất với chu kì bán rã T1/2 = 5730 30 năm± Qua phân tích theo phân bố tuổi cho thấy có biểu hiện của ba chu kỳ tuổi tuyệt

đối của mẫu địa chất, đó là: 365, 605, 935 năm đối với phơng pháp phân tích 1 và: 380,

610, 960 năm đối với phơng pháp phân tích 2 Nh vậy, nếu khẳng định một cách chắc chắn rằng các cấu tạo tại điểm lấy mẫu là do sóng thần tạo ra thì tại vùng ven biển Việt Nam đã phát hiện đợc ít nhất là 3 sóng thần, vào các năm cách đây 380 năm, 610 năm

và 960 năm, chu kỳ trung bình là 320 năm Độ cao tối đa của sóng thần có thể lên tới

18 m

5 Sóng thần có thể đã tác động đến bờ biển Việt Nam

5.1 Sóng thần khu vực Đông Nam Châu á

Về quan điểm địa chấn thì khu vực Đông Nam á bị bao bọc bởi 2 vành đai động

đất lớn nhất hành tinh: ở phía đông là phần cuối của vành đai Thái Bình Dơng, kéo dài hàng nghìn km từ Đài Loan qua quần đảo Philippine đến Đông Timo; ở phía tây và phía nam là phần cuối của vành đai Địa Trung Hải-Hymalaya kéo dài hàng nghìn km

từ vịnh Băng Gan đến Đông Timo, ôm lấy quần đảo Indonesia Động đất mạnh và rất mạnh xảy ra thờng xuyên trong các vành đai này Và với cơ chế dịch chuyển chờm nghịch của các đới hút chìm là nguyên nhân gây ra các thảm hoạ sóng thần tại khu vực

Đông Nam Châu á

Bảng 3: Danh mục các trận sóng thần gây thiệt hại lớn khu vực Đông Nam Châu á

Thời gian xảy

ra sóng thần

Vùng nguồn Độ cao sóng

thần quan sát thấy (m)

Vị trí quan sát

Ghi chú

27/08/1883 Hoạt động núi

lửa Krakatoa

Java Hơn 36 000

chết

M=7,2

M=7,7 17/07/1998 Papua, New

Guinea

>10 Aitape khoảng 2 500

M=7,0

C u a L o

S o n g C a u

N h a T r a n g 1

N h a T r a n g 2

P h a n R a n g 2

P h a n T h i e t

V u n g T a u

0 1 2 3 4 5 6 7

t ( n ă m )

S ố t h ứ t ự

Trang 8

chết, M=9,0

Đã có một số trận động đất rất mạnh gây sóng thần làm thiệt hại lớn về ngời và của tại khu vực Đông Nam Châu á (Bảng 3) Tuy vậy bờ biển bao quanh biển đông đã không chịu ảnh hởng của các trận sóng thần này vì chúng đã đợc che chắn bởi các vòng cung đảo nh Philippine, Indonesia, Jawa, Thái Lan, Malaysia từ phía đông, đông nam, nam, tây và tây bắc Ví dụ: Động đất Chi Lê M9,5 ngày 22/5-1960 đã gây ra sóng thần rất lớn tràn qua Thái Bình dơng, tại Nhật Bản, Hồng Kông sóng lên cao đến 5m, nhng ở ven biển nớc ta không thấy sóng thần xuất hiện Sóng thần rất lớn ở ấn Độ dơng gây ra bởi động đất Sumatra M9,0 ngày 26/12-2004 cũng không tràn vào đợc vùng Biển Đông Nh vậy, dù động đất có mạnh bao nhiêu và gây sóng thần có độ cao lớn đi chăng nữa, nếu nằm ngoài khu vực Biển Đông thì cũng không thể tạo ra sóng thần ảnh hởng đến bờ biển và hải đảo nớc ta

5.2 Hoạt động Sóng thần tại tây Philipine và Biển Đông Việt Nam

Theo thống kê có đợc (Bảng 2) thì chỉ tính từ năm 1627 đến nay đã có đến 62 sóng thần xuất hiện trong phạm vị Biển Đông Việt Nam và tây, tây nam Philippine Đại

đa số các sóng thần (41 sóng thần) đã xuất hiện tại biển Luzon, Sulu, Celebes và Taal

Số còn lại chủ yếu phân bố tại khu vực phía bắc, động bắc và đông Biển Đông Chỉ có sóng thần ngày 5/1/1992 là nằm về phía tây bắc Biển Đông (toạ độ: 18,00N; 108,00E)

Nh vậy rõ ràng rằng tần xuất xuất hiện sóng thần trong khu vực Biển Đông Việt Nam và tây Philippine là khá lớn Nguồn động đất gây sóng thần chủ yếu là đới tây Philippine (đới Manila), đợc biết nh là đới hút chìm có biểu hiện hoạt động động đất mạnh nằm về phía đông Biển Đông Ngoài ra ta cũng còn thấy một số sóng thần xuất hiện tại bắc Biển Đông, sát với bờ biển phía nam Trung Quốc Hơn nữa, nếu chứng minh đợc rằng các dấu tích điều tra của nhóm cán bộ Viện Vật lý Địa cầu về sóng thần ven biển Việt nam là có thật thì ngoài đới Manila ra, trong khu vực Biển Đông có thể còn tồn tại các đới động đất khá mạnh khác có thể gây nên sóng thần địa phơng tác

động vào bờ biển nam Trung Quốc và Việt Nam

Bảng 4: Danh mục động đất gây sóng thần khu vực Biển Đông và đới tây Philippine

(Nguồn National Geophysical Data Center [11])

2 1640 9 16 23.50 116.50 5.8 0.0 0.0 1.0 1.0 S.Ch.sea

3 1645 11 30 14.40 121.00 8.0 0.0 0.0 0.0 0.0 Luzon

4 1661 1 8 23.00 120.00 6.4 0.0 0.0 0.0 1.5 S.Ch.sea

5 1675 3 0 13.40 121.10 0.0 0.0 0.0 0.0 1.0 Sulu Sea

10 1749 8 12 13.60 121.10 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 Philippine

11 1765 5 0 23.00 113.00 6.0 0.0 2.0 0.0 0.0 S.Ch.sea

12 1770 12 0 14.20 121.00 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 Luzon

13 1824 10 26 14.20 121.00 0.0 0.0 0.0 0.0 1.0 Luzon

14 1828 11 9 14.20 121.00 7.5 0.0 0.0 0.0 0.5 Luzon

15 1840 3 22 16.00 123.00 6.5 0.0 0.0 1.0 1.0 Sulu Sea

Trang 9

16 1852 9 16 14.00 120.50 7.5 0.0 0.0 0.0 1.5 Luzon

17 1862 6 6 24.00 121.00 7.5 0.0 0.0 0.0 0.0 Philippine

19 1865 10 19 13.30 123.40 6.0 0.0 0.0 0.0 0.0 Sulu Sea

20 1869 8 16 12.30 123.10 7.0 0.0 0.0 0.0 0.0 Sulu Sea

21 1872 1 26 16.00 119.00 6.0 0.0 0.0 0.0 1.0 W.Luzon

22 1880 7 18 15.00 121.50 7.5 0.0 0.0 0.0 0.0 Luzon

23 1889 5 25 13.50 121.00 6.8 0.0 0.0 0.0 3.0 Sulu Sea

24 1889 5 26 13.50 121.00 6.8 0.0 0.0 0.0 3.0 Sulu Sea

25 1897 9 21 6.80 122.50 8.5 0.0 6.0 1.0 2.5 Sulu sea

26 1897 9 21 7.10 122.50 8.6 0.0 6.0 0.0 0.0 Sulu sea

28 1901 9 10 14.00 122.30 7.0 33.0 1.2 0.0 0.0 E.Luzon

29 1902 8 21 5.00 122.00 0.0 0.0 0.0 0.0 2.0 Celebes

30 1902 8 21 6.30 123.60 7.2 0.0 0.0 0.0 2.0 Celebes

31 1911 1 27 14.00 121.00 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 Taal,

Luzon

32 1915 11 19 10.00 119.50 6.4 33.0 0.0 0.0 0.5 W.Luzon

33 1917 5 6 23.20 121.60 5.8 33.0 0.5 0.0 0.5 E.Ch.Sea

34 1924 5 6 16.00 119.00 6.9 33.0 2.0 0.0 0.0 S.Ch.sea

38 1925 5 25 12.20 122.50 6.2 0.0 0.7 0.0 0.5 W.Luzon

39 1928 6 15 12.40 120.90 7.0 33.0 1.0 0.0 0.0 S.Ch.sea

40 1934 6 14 17.60 119.00 7.6 33.0 1.0 0.0 0.0 W.Luzon

41 1937 8 20 14.50 121.50 7.5 0.0 1.4 0.0 0.0 W.Luzon

42 1939 5 7 13.50 121.20 6.5 150.0 0.0 0.0 0.5 Sulu Sea

43 1948 1 24 10.50 122.00 8.3 0.0 2.0 0.0 0.0 S.Ch.sea

44 1948 1 25 10.60 122.00 8.2 33.0 0.0 0.0 0.0 Sulu sea

45 1949 9 5 18.60 122.00 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 E.Luzon

46 1949 9 5 17.00 121.50 6.0 0.0 0.0 0.0 4.0 W.Pacific

47 1949 11 5 17.00 121.50 6.0 8.0 0.0 0.0 4.0 Philippine

48 1949 12 29 18.00 121.00 7.2 33.0 0.0 0.0 0.0 E.Luzon

49 1965 9 28 14.00 121.00 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 Taal

50 1965 9 28 14.00 121.00 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 Taal

51 1968 8 1 16.50 122.20 7.3 36.0 0.3 2.0 0.0 E.Luzon

52 1968 8 15 23.00 119.80 7.8 23.0 0.0 0.0 0.0 N.Celebes

53 1970 4 7 15.80 121.70 6.5 0.0 2.0 0.0 0.0 S.Ch.sea

Trang 10

54 1970 9 30 20.60 122.00 5.3 33.0 0.0 0.0 0.5 Philippine

55 1978 6 14 8.20 122.40 6.9 24.0 <0.1 0.1 0.0 Mindanao

56 1978 7 23 22.50 121.80 7.1 17.0 0.1 0.0 1.0 Taiwan

57 1983 8 17 18.20 120.90 6.5 29.0 0.0 0.0 0.0 Luzon

58 1988 6 24 18.60 121.00 5.4 53.0 0.0 0.0 0.0 Hongkong

59 1990 12 13 23.90 121.60 5.9 12.0 0.0 0.0 0.0 Taiwan

60 1990 12 13 23.70 121.60 5.9 10.0 0.0 0.0 0.0 Taiwan

61 1992 1 5 18.00 108.00 3.7 0.0 0.8 0.0 0.0 S.Ch.sea

62 1994 11 14 13.50 121.10 7.1 32.0 7.3 0.0 2.1 Philippine Chú giải: M - Độ lớn động đất; H - độ sâu chấn tiêu; R - độ cao sóng thần so vơi mực nớc bển (0.0 là không xác định đợc); m - magnitude sóng thần tính theo công thức mlog2h

5.3 Sóng thần có thể đã tấn công bờ biển Việt Nam

Liệu sóng thần đã đổ bộ vào bờ biển Việt Nam hay cha? là một câu hỏi cần đợc làm sáng tỏ Trên cơ sở việc phát hiện một số điểm có thành tạo địa chất biểu hiện do nguyên nhân gây nên bởi sóng thần, các hiện tợng sóng lớn điều tra đợc trong nhân dân, cộng thêm đó là các bậc thềm đợc thành tạo tại ven biển Diễn Châu cũng nh danh mục sóng thần khu vực Biển Đông và tây Philippine đã chứng tỏ có khả năng sóng thần

đã tấn công vào bờ biển Việt nam Cơ sở cho nhận định này là:

1 Các sóng thần đã ghi nhận đợc trong khu vực Biển Đông Việt Nam và tây Philippine (Bảng 2, gồm 62 sóng thần) Danh mục này đã chứng tỏ:

- Đới hút chìm Manila là nơi có nguy cơ xuất hiện động đất mạnh gây sóng thần tác động đến bờ biển tiếp giáp với Biển Đông Việt Nam nh bờ biển nam Trung Quốc,

bờ biển đông Việt nam, Brunay và Malaysia Mức độ ảnh hởng của sóng thần có nguồn Manila đến các điểm trên đờng bờ của mỗi nớc này sẽ khác nhau, phụ thuộc vào độ mạnh của động đất gây ra sóng thần và khoảng cách từ chấn tâm tới đờng bờ quan sát sóng thần

- Các nguồn sóng thần đợc ghi nhận trong bảng 2 có toạ độ nằm sát với đờng bờ biển nam Trung Quốc và đặc biệt là sát với đờng bờ biển Việt Nam lại trùng với đới

động đất mạnh thuộc ven bờ Biển Đông Việt Nam và Trung Quốc Nh vậy, ngoài yếu

tố sóng thần lan truyền tới từ nguồn Manila còn có yếu tố của sóng thần vùng gần đờng

bờ tác động đến bờ biển nớc ta

Tóm lại, có thể nói rằng bờ biển Việt Nam ở mức độ khác nhau đã chịu ảnh h-ởng tác động của sóng thần vừa có nguồn gốc xa, từ đới Manila, vừa có nguồn gốc gần, nằm sát với đờng bờ Trung Quốc và đờng bờ Việt Nam

2 Với kết luận của phân tích địa chất, cho rằng lớp phủ thềm đợc thành tạo trong hoàn cảnh xáo trộn dữ dội của nớc Điều kiện này biểu hiện rõ ràng đặc trng sóng thần Vì vậy có thể đa ra một giả thiết rằng các điểm khảo sát là vết tích để lại của hoạt động sóng thần tác động đến bờ biển Việt Nam trong quá khứ

3 Kết qủa phân tích tuổi tuyệt đối của các mẫu địa chất tại các lớp phủ thềm đã cho thấy là có ít nhất là 3 đợt phủ thềm trên diện rộng, vào các năm cách đây 380 năm,

610 năm và 960 năm, chu kỳ trung bình là 320 năm Độ cao tối đa của sóng có thể lên tới 18 m Với đặc trng này thì giả thiết về sự tồn tại cổ sóng thần đã gây tác động mạnh

mẽ vào bờ biển Việt nam là hợp lý hơn cả

6 Kết luận và kiến nghị

Ngày đăng: 18/06/2015, 18:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Bờ biển Diễn Châu nhìn từ vệ tinh Landsat - một số kết quả về nghiên cứu về cổ sóng thần ven biển việt nam
Hình 1 Bờ biển Diễn Châu nhìn từ vệ tinh Landsat (Trang 3)
Hình 2: Mặt cắt địa chất tại điểm Nha Trang - một số kết quả về nghiên cứu về cổ sóng thần ven biển việt nam
Hình 2 Mặt cắt địa chất tại điểm Nha Trang (Trang 4)
Hình 4: Mặt cắt địa chất tại điểm Phan Thiết - một số kết quả về nghiên cứu về cổ sóng thần ven biển việt nam
Hình 4 Mặt cắt địa chất tại điểm Phan Thiết (Trang 5)
Bảng 2: Kết quả phân tích tuổi tuyệt đối của mẫu địa chất - một số kết quả về nghiên cứu về cổ sóng thần ven biển việt nam
Bảng 2 Kết quả phân tích tuổi tuyệt đối của mẫu địa chất (Trang 6)
Bảng 3: Danh mục các trận sóng thần gây thiệt hại lớn khu vực Đông Nam Châu á - một số kết quả về nghiên cứu về cổ sóng thần ven biển việt nam
Bảng 3 Danh mục các trận sóng thần gây thiệt hại lớn khu vực Đông Nam Châu á (Trang 7)
Bảng 4: Danh mục động đất gây sóng thần khu vực Biển Đông và đới tây Philippine - một số kết quả về nghiên cứu về cổ sóng thần ven biển việt nam
Bảng 4 Danh mục động đất gây sóng thần khu vực Biển Đông và đới tây Philippine (Trang 8)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w