1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ài tập ôn thi đại học trắc nghiệm xoay chiều có đáp án

12 390 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 609,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu bản tụ điện khi có dòng điện xoay chiều có tần số 50Hz và cường độ dòng điện cực đại 2 2A chạy qua nó là: 2.. Một cuộn dây có độ tự cảm L và điện trở thuầ

Trang 1

BÀI TẬP CHƯƠNG III: DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

Chủ đề I : Đại cương về dòng điện xoay chiều:

1 Một tụ điện có điện dung 31,8μFF Hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu bản tụ điện khi có dòng điện xoay chiều có tần số 50Hz và cường độ dòng điện cực đại 2 2A chạy qua nó là:

2 Một cuộn dây có độ tự cảm L và điện trở thuần không đáng kể, mắc vào mạng điện xoay chiều tần số

60Hz thì cường độ dòng điện qua cuộn dây là 12A Nếu mắc cuộn dây trên vào mạng điện xoay chiều có tần

số 1000Hz thì cường độ dòng điện qua cuộn dây là:

3 Một cuộn dây dẫn điện trở không dáng kể được cuộn lại và nối vào mạng điện xoay chiều 127V, 50Hz.

Dòng điện cực đại qua nó bằng 10A Độ tự cảm của cuộn dây là:

4 Một cuộn dây có lõi thép, độ tự cảm 318mH và điện trở thuần 100Ω Người ta mắc cuộn dây vào mạng điện xoay chiều 20V, 50Hz thì cường độ dòng điện qua cuộn dây là:

5 Một cuộn dây có lõi thép, độ tự cảm 318mH và điện trở thuần 100Ω Người ta mắc cuộn dây vào mạng điện không đổi có hiệu điện thế 20V, thì hiệu điện thế hai đầu cuộn dây là:

A 14V B.12V C 6V D.15V

6 Giữa hai bản tụ điện có hiệu điện thế xoay chiều 220V, 60Hz Dòng điện qua tụ điện có cường độ 0,5A.

Để dòng điện qua tụ điện có cường độ bằng 8A thì tần số của dòng điện là:

7 Một cuộn dây có điện trở thuần 40 Ω Độ lệch pha hiệu điện thế hai đầu cuộn dây và dòng điện qua cuộn dây là 450 Cảm kháng và tổng trở cuộn dây lần lượt là:

A 40Ω; 56, 6Ω B 40Ω; 28,3Ω C 20Ω; 28,3Ω D 20Ω; 56, 6Ω

8.Cho đoạn mạch RLC như hình vẽ (Hình 3.5) R=100, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L = H 2

π và tụ

điện có điện dung 10 4

Đặt vào hai đầu đoạn mạch hiệu

điện thế xoay chiều tần số 50Hz Tổng trở đoạn mạch là:

D 141, 4Ω

9.( Dữ liệu câu 8 ) Biết u AN 200cos100.t(V).Cường độ hiệu dụng qua mạch là :

10 ( Dữ liệu câu 8&9).Công suất tiêu thụ của dòng điện trong mạch là :

11.Cho mạch điện xoay chiều gồm cuộn dây có R0 = 50, L = 4 H

10π và tụ điện có điện dung

4 10 F

C =

và điện trở thuần R = 30 Tất cả được mắc nối tiếp với nhau, rồi đặt vào hai đầu đoạn mạch có hiệu điện thế xoay chiều u  100 2 cos 100.t(V) Công suất tiêu thụ trên đoạn mạch và trên điện trở R lần lượt là:

12 Một dòng điện xoay chiều có tần số 50Hz và có cường độ hiệu dụng 1A chạy qua cuộn dây có điện trở thuần R = 20 3Ω0 , độ tự cảm L = 63,7mH Hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu cuộn dây là:

Nguyễn Đức Hiền – Bài tập ôn tập chương 3

Hình 3.5

Trang 2

13 Một đoạn mạch gồm cuộn dây có cảm kháng 20Ω và tụ điện có điện dung 4.10 -4

π mắc nối tiếp.

4 100 cos(

ZL+ZC thì ta mắc thêm điện trở R có giá trị là:

14 Một đoạn mạch RLC mắc nối tiếp Biết rằng U0L = U0C thì hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và dòng điện sẽ:

15 Cho đoạn mạch gồm điện trở thuần mắc nối tiếp với tụ điện C Hiệu điện thế hiệu dụng giữ hai đầu điện

trở thuần và hai bản tụ điện lần lượt là UR =30V, UC = 40V Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là:

16 Một đoạn mạch RLC Gọi UR, UL, UC, lần lược là hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu điện trở R, cuộn cảm L

và hai bản tụ điện C trong đó UR= UC =2UL Lúc đó:

A Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch sớm pha hơn dòng điện một góc

4

B Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch sớm pha hơn dòng điện một góc

3

C Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch trễ pha so với dòng điện một góc

4

D Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch trễ pha so với dòng điện một góc

3

trong đó R = 100; C =

4

10 F 2

thế hai đầu đoạn mạch góc

4

thì độ tự cảm L có giá trị:

A 0,1H B 0,95H C 0,318H D 0,318.10 H 3

18 Cho mạch điện RLC, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L = 3

H 4 , tụ điện có điện dung C = 22,1F, R =

30 3 Đặt vào hai đầu đoạn mạch hiệu điện thế uU 2 cos 120.t(V), trong đó U là hiệu điện thế hiệu dụng Góc lệch pha giữa hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch với cường độ dòng điện là:

A

3

6

4

2

 

Chủ đề II :Bài tập về biểu thức tức thời của cường độ dũng điện và hiệu điện thế.

Bài 1 Cho mạch điện gồm 3 phần tử mắc nối tiếp là điện trở R = 50, cuộn dây thuần cảm L =

2

1

H, tụ

điện có điện dung C =

4

10

F Đặt giữa hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế xoay chiều: u = 200cos(100t) (V)

1.1) Viết biểu thức cường độ dòng điện tức thời trong mạch?

Nguyễn Đức Hiền – Bài tập ôn tập chương 3

Hình 3.10

Trang 3

A.i = 4cos(100t - /4) (A) B.i = 2cos(100t + /4) (A)

C.i = 2 2cos(100t + /4) (A) D.i = 2 2cos(100t - /4) (A)

1.2) Viết biểu thức hiệu điện thế tức thời giữa hai đầu tụ điện?

A uC = 200 2cos(100t - /4) (V)

B uC = 200 2cos(100t - /2) (V)

C uC = 400cos(100t - 3/2) (V)

D uC = 200cos(100t - /4) (V)

Bài 2 Cho mạch điện gồm 3 phần tử mắc nối tiếp là điện trở thuần R = 80, cuộn dây có điện trở trong r = 20 và

độ tự cảm L =

2

H, tụ điện có C =

4

10

F Đặt giữa hai đầu đoạn mạch HĐT : u = 200 2cos(100t + /6) (V)

2.1) Viết biểu thức hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn dây?

A ud = 402cos(100t + 2/3) (V)

B ud = 402cos(100t +1,21) (V)

C ud = 400cos(100t + /2) (V)

D ud = 400cos(100t + 2/3) (V)

Trang 4

2.2) Viết biểu thức hiệu điện thế giữa hai đầu tụ điện?

A uC = 100 2cos(100t - /2)(V)

B uC = 200cos(100t - /3)(V)

C uC = 200cos(100t - 7/12)(V)

D uC = 100 2cos(100t - 5/12)(V)

Bài 3 Một mạch điện không phân nhánh gồm 3 phần tử là điện trở R = 50 2, cuộn dây thuần cảm có hệ số tự cảm L =

2

1

 H và tụ điện có điện dung C =

2

10 4

F Đặt giữa hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế xoay chiều:

u = 400cos(100t + /3)(V)

3.1) Viết biểu thức hiệu điện thế tức thời giữa hai đầu cuộn cảm?

A uL = 200cos(100t + 7/12)(V) B.uL = 200cos(100t + /4)(V)

C.uL = 200 2cos(100t + /2)(V) D.uL = 200 2cos(100t + 13/12)(V)

3.2) Viết biểu thức hiệu điện thế giữa hai đầu tụ điện.

A uC = 400 2cos(100t + /12)(V)

B uC = 400cos(100t - /6)(V)

C uC = 400 2 cos(100t - /2)(V)

D uC = 400cos(100t - 3/4)(V)

Bài 4 Một mạch điện gồm cuộn dây thuần cảm có hệ số tự cảm L =

8 , 0

H và tụ điện có điện dung C =

3

10 3 F Đặt giữa hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế xoay chiều: u = 100 2cos(100t -

6

)(V)

4.1) Viết biểu thức cường độ dòng điện tức thời trong mạch?

A i = 2 2cos(100t +

3

 )(A)

B i = 2cos(100t -

2

 )(A)

C i = 2cos(100t)(A)

D i = 2 2cos(100t -

3

2

)(A)

4.2) Viết biểu thức hiệu điện thế tức thời giữa hai đầu cuộn cảm?

A uL = 160 2cos(100t +

2

 )(V)

B uL = 160 2cos(100t -

6

)(V)

C uL = 160cos(100t +

2

 )(V)

D uL = 160cos(100t +

3

2

)(V)

Bài 5 Cho đoạn mạch không phân nhánh RLC, biết R = 80, L =

4

1

H, C = 410 4

 F Biết biểu thức hiệu điện thế giữa hai đầu tụ điện là: u C = 100cos(100t - /3)(V) Viết biểu thức hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch? A.u = 31,25cos100t(V) B.u = 160 2cos(100t -

3

)(V)

C.u = 320 cos100t(V) D.u = 320cos(100t +

6

)(V)

Bài 6

Cho đoạn mạch xoay chiều như hình vẽ

Biết R = 50 , cuộn dây thuần cảm

L = 0,159 H, C = 31,8F Hiệu điện thế tức thời giữa

hai đầu đoạn mạch MB là: uMB = 200cos(100t -

3

2

)(V)

6.1) Viết biểu thức cường độ dòng điện tức thời trong mạch?

A i = 4cos(100t -

6

) (A)

B i = 2 2cos(100t +

2

 ) (A)

C i = 2 2cos(100t -

6

 ) (A)

D i = 4cos(100t) (A)

6.2) Viết biểu thức hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch?

A u = 200 2cos(100t -

4

 ) (V)

B u = 200 2cos(100t -

12

5

) (V)

C u = 200cos(100t -

4

 ) (V)

D u = 200cos(100t +

4

) (V)

Bài 7 Cho đoạn mạch xoay chiều như hình vẽ.

Biết R = 100 3, cuộn dây thuần cảm

L = 0,318H, C = 63,6F Và uAM = 400cos100t(V)

7.1) Viết biểu thức cường độ dòng điện trong mạch.

Nguyễn Đức Hiền – Bài tập ôn tập chương 3

L

L

Trang 5

C i = 2,22cos(100t – 0,281)(A) D i = 2cos(100t - /6)(A)

7.2) Viết biểu thức hiệu điện thế uAB?

A uAB = 255 2cos(100t + 0,281)(V)

B uAB = 400cos(100t + 0,281)(V)

C uAB = 255 2cos(100t - 0,243)(V)

D uAB = 400cos(100t) (V)

Chủ đề III :Bài toán cực trị

Bài toán cực trị theo R.

Bài 1 Cho đoạn mạch xoay chiều như hình vẽ.

Biết C = 159F và uAB = 100cos(100t) (V)

Hãy xác định giá trị R của biến trở để công suất tiêu thụ của đoạn mạch là lớn nhất và tính giá trị lớn nhất của công suất?

A R = 20 ; PMax = 125W

B R = 200; PMax = 12,5W

C R = 20; PMax = 250W

D R = 200; PMax = 25W

Bài 2

Cho đoạn mạch xoay chiều như hình vẽ

Biết uAB = 200cos(100t) (V)

Hãy xác định giá trị R của biến trở để công suất

tiêu thụ của đoạn mạch là lớn nhất Biết PMax = 400W

A.R = 50 B.R = 100 C.R = 25 D.Không xác định được

Bài 3

Cho đoạn mạch xoay chiều như hình vẽ

Biết uAB = 200 2cos(100t)(V), L =

3 , 0 (H), C =

 8

10 3 (F) Hãy xác định giá trị R của biến trở để công suất tiêu thụ của đoạn mạch là lớn nhất và tính giá trị lớn nhất của công suất?

A R = 50, PMax = 200W

B R = 50, PMax = 400W

C R = 100, PMax = 200W

D R = 50, PMax = 800W

Bài 4.

Cho đoạn mạch xoay chiều như hình vẽ.

Biết uAB = 400cos(100t)(V), C =

2

10 4 (F)

Thay đổi giá trị R của biến trở để công suất tiêu thụ của đoạn mạch là lớn nhất PMax = 800W và khi đó dòng điện trong mạch sớm pha hơn hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch Tính độ tự cảm L của cuộn dây?

Bài 5.

Cho đoạn mạch xoay chiều như hình vẽ

Gồm biến trở R mắc nối tiếp với cuộn dây

có điện trở r = 20, hệ số tự cảm L = 1/(H) và tụ điện có điện dung C =

4 10

F Đặt giữa hai đầu đoạn mạch hiệu điện thế: u = 100cos(100t) (V)

5.1) Tính giá trị R để công suất của đoạn mạch là cực đại và tính giá trị công suất cực đại?

A R = 30; PMax = 100W

B R = 30; PMax = 50W

C R = 50; PMax = 100W

D R = 50; PMax = 50W

5.2) Tính R để công suất tỏa nhiệt trên điện trở R là cực đại và tính công suất cực đại đó?

A R = 53,85; PMax = 33,85W

B R = 53,85; PMax = 67,7W

C R = 30; PMax = 100W

D R = 50; PMax = 35,7W

Bài 6

Cho đoạn mạch xoay chiều như hình vẽ

Gồm một biến trở R, mắc nối tiếp với cuộn dây

có điện trở r, hệ số tự cảm L và tụ điện có điện dung C Đặt giữa hai đầu đoạn mạch hiệu điện thế u =

200cos(100t) (V)

6.1) Thay đổi R đến giá trị R = 45 thì công của đoạn mạch đạt giá trị cực đại PMax = 200W Tính r?

A.25 B.55 C.5 D.Không đủ dữ kiện

6.2) Thay đổi R đến giá trị R =15 thì công suất tỏa nhiệt trên điện trở R đạt giá trị cực đại PMax = 250W Tính r? A.65 B.9,5 C.25 D.Không đủ dữ kiện

Bài 7 Cho đoạn mạch xoay chiều như hình vẽ.

Biết R = 100, cuộn dây thuần cảm L =

3 H,

R

L

L

L

L

r

L

r

L

Trang 6

C =

3

2

10 4

F Đặt giữa hai đầu đoạn mạch hiệu điện thế: u = 200 3cos(100t -

3

) (V)

7.1) Tính công suất tiêu thụ của đoạn mạch.

7.2) Ghép điện trở R với điện trở R’ sao cho công suất của đoạn mạch có giá trị cực đại Hỏi phải mắc R với R’ như

thế nào và có giá trị bằng bao nhiêu?

A Ghép song song với R’ = 73,2

B Ghép song song với R’ = 100 3

C Ghép nối tiếp với R’ = 100 3

D Ghép nối tiếp với R’ = 73,2

Bài 8 Cho đoạn mạch xoay chiều như hình vẽ.

Biết R = 100 3, cuộn dây thuần cảm L =

2

3 H,

C =

3

10 4

F Đặt giữa hai đầu đoạn mạch hiệu điện thế: u = 100 3cos(100t +

6

) (V)

8.1) Ghép điện trở R với điện trở R’ sao cho công suất của đoạn mạch có giá trị cực đại Hỏi phải mắc R với R’ như

thế nào và có giá trị bằng bao nhiêu?

A Ghép song song với R’ = 100 3

B Ghép song song với R’ = 50 3

C Ghép nối tiếp với R’ = 50 3

D Ghép nối tiếp với R’ = 100/ 3

8.2) Viết biểu thức dòng điện trong mạch khi ghép thêm điện trở R’ và công suất đạt giá trị cực đại.

A i = 2cos(100t +

4

) (A)

B i = 2cos(100t -

12

) (A)

C i = 2cos(100t -

12

) (A)

D i = 2cos(100t +

12

5

) (A)

Bài toán cực trị theo C, L và f.

Bài 9 Cho đoạn mạch xoay chiều như hình vẽ.

Gồm một điện trở thuần R = 60, mắc nối tiếp với cuộn dây có điện trở r = 20, độ tự cảm L = 0,159H và một tụ điện có điện dung C có thể thay đổi được Đặt giữa hai đầu đoạn mạch hiệu điện thế: uAB = 220 2cos(100t)(V) Tìm C để số chỉ của ampe kế đạt giá trị lớn nhất và tính giá trị lớn nhất đó?

A C = 63,66F; IMax = 2,75A

B C = 31,83F; IMax = 3,9A

C C = 63,66F; IMax = 3,7A

D C = 31,83F; IMax = 5,2A

Bài 10.

Cho đoạn mạch xoay chiều như hình vẽ

Biết R = 80, L = 0,6/ (H) và

uAB = 200 2cos(100t)(V)

Cho điện dung C thay đổi, tìm C để số chỉ của vôn kế là lớn nhất và tính số chỉ của vôn kế đó?

A C = 53F; UV(Max) = 200V

B C = 53F; UV(Max) = 250V

C C = 1,91.10-5F; UV(Max) = 250V

D C = 1,91.10-3F; UV(Max) = 150V

Bài 11 Cho đoạn mạch xoay chiều như hình vẽ.

Biết R = 50, L = 1/2(H) và uAB = 200cos(100t)(V)

Cho điện dung C thay đổi, tìm C để

hiệu điện thế giữa hai đầu tụ điện đạt giá trị cực đại và tính giá trị cực đại đó?

A C = 63,66F; UC = 200 2(V)

B C = 31,83F; UC = 200 2(V)

C C = 15,9F; UC = 200 (V)

D C = 31,83F; UC = 200 (V)

Bài 12.

Cho đoạn mạch xoay chiều như hình vẽ

Biết R = 100, C =

2

10 4

F, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L thay đổi được Đặt giữa hai đầu đoạn mạch hiệu điện thế: uAB = 200cos(100t)(V) Tìm L để hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn dây đạt giá trị cực đại và tính giá trị cực đại đó?

A L = 0,4H; UL(Max) = 447(V)

B L = 0,6H; UL(Max) = 200(V)

C L = 0,8H; UL(Max) = 316(V)

D L = 0,5H; UL(Max) = 250(V)

Bài 13 Cho mạch điện không phân nhánh gồm 3 phần tử : điện trở R = 100 2, cuộn dây thuần cảm L =

2 H

và tụ có điện dung C =

4

10

2 

F Đặt giữa hai đầu đoạn mạch hiệu điện thế: uAB = 400cos(100t)(V)

Nguyễn Đức Hiền – Bài tập ôn tập chương 3

L

r A

L

V

L

L

L

Trang 7

13.1) Ghép với tụ C tụ C’ sao cho công suất của mạch có giá trị cực đại Tìm giá trị của C’ và cách ghép tụ C’ với

tụ C?

A C’ =

4

10

2 

F, ghép nối tiếp

B C’ =

4

10

2 

F, ghép song song

C C’ =

2

10 4

F, ghép nối tiếp

D C’ =

2

10 4

F, ghép song song

13.2) Tính giá trị công suất cực đại ở trên?

A.800W B.200 2W C.400W D.400 2W

Bài 14

Cho mạch điện không phân nhánh gồm 3 phần tử : điện trở R = 50 2, cuộn dây thuần cảm L =

2

1

có điện dung C =

2 3

10 4

F Đặt giữa hai đầu đoạn mạch hiệu điện thế: uAB = 200cos(100t)(V)

14.1) Ghép tụ điện C với tụ C’ sao cho hiệu điện thế giữa hai bản tụ đạt giá trị cực đại Tìm giá trị của C’ và cách

mắc tụ C’ với tụ C?

A C’ =

2 2

10

F, mắc nối tiếp

B C’ =

3

10

2  4

F, mắc nối tiếp

C C’ =

2

10 4

F, mắc song song

D C’ =

3

10

2  4

F, mắc song song

14.2) Tính giá trị hiệu điện thế cực đại ở trên.

A UC(Max) = 200 2(V)

B UC(Max) = 100 2(V)

C UC(Max) = 400(V)

D UC(Max) = 200 (V)

Bài 15.

Cho đoạn mạch xoay chiều như hình vẽ:

Biết R = 100, cuộn dây thuần cảm

L = 0,38H, C = 31,8F và u = 200cos(2ft)(V)

15.1) Tìm f để hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn dây đạt giá trị cực đại?

15.2) Tính giá trị hiệu điện thế cực đại giữa hai đầu cuộn dây ở trên?

Bài 16.

Cho đoạn mạch xoay chiều như hình vẽ:

Biết R = 50, cuộn dây thuần cảm

L = 0,318H, C = 17,55F và u = 100cos(2ft)(V)

16.1) Tìm f để hiệu điện thế giữa hai đầu tụ điện đạt giá trị cực đại?

16.2) Tính giá trị hiệu điện thế cực đại giữa hai đầu tụ điện ở trên?

Chủ đề IV : Bài tập mối liên hệ về pha(cùng pha, có pha vuông góc)

Bài 1.

Cho đoạn mạch xoay chiều như hình vẽ:

Biết R = 80, L = 0,6H và u = 160 2cos(100t)(V) Khi thay đổi giá trị điện dung có một giá trị C để hiệu điện thế và cường độ dòng điện cùng pha

1.1) Tính C?

1.2) Tính hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây?

A.377 V B.160 2V C.160V D.250V

Bài 2.

Cho đoạn mạch xoay chiều như hình vẽ:

Biết R = 60, L = 0,8/(H) và u = 220 2cos(100t)(V)

Khi thay đổi giá trị điện dung có một giá trị C để hiệu điện thế giữa hai đầu tụ điện có pha vuông góc với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch

2.1) Tính C?

L

L

L

L

Trang 8

2.2) Tính hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện?

B 200V

C 415V

D 293V

Bài 3

Cho đoạn mạch xoay chiều như hình vẽ:

Biết R = 90, C = 32,15F và

uAB = U0cos(2ft)(V)

Biết khi chuyển khóa K từ (1) sang (2) thì số chỉ của ampe kế không đổi, nhưng pha của dòng điện biến thiên /2

3.1) Tính L?

3.2) Tính f?

Bài 4.

Cho đoạn mạch xoay chiều như hình vẽ

Biết R = 50, C = 31,83F và

uAB = 200cos(100t)(V) Biết hiệu điện thế uAM có pha vuông góc với uNB

4.1) Cho R0 = 20 Tính L =?

4.2) Biết dòng điện trong mạch I = 1A Tính R0 và L?

A R0 = 138, L = 0,54H

B R0 = 100, L = 0,48H

C R0 = 60, L = 0,414H

D R0 = 85, L = 0,454H

Bài 5 Cho mạch điện xoay chiều như hình vẽ.

Cuộn dây thuần cảm Các vôn kế V, V2 lần lượt chỉ 200V và

100V Biết hiệu điện thế uAN có pha vuông góc với hiệu điện thế

uMB và dòng điện trong mạch có pha sớm hơn hiệu điện thế giữa

hai đầu đoạn mạch Tính số chỉ vôn kế V1 và V3?

A V1 = 45,7V; V3 = 218,8V

B V1 = 62,5V; V3 = 160V

C V1 = 218,8V; V3 = 45,7V

D V1 = 160V; V3 = 62,5V

Bài 6 Cho đoạn mạch xoay chiều như hình vẽ:

Đặt giữa hai đầu đoạn mạch hiệu điện thế xoay chiều: u =

U0cos100t(V) Biết R = 50 và số chỉ của vôn kế V1 là

50V, số chỉ của vôn kế V2 là 100V Hiệu điện thế uAN lệch

pha hiệu điện thế uMB là /2

6.1) Tính hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AB?

6.2) Tính L và C?

A L = 0,225H, C = 31,8F

B L = 0,6H, C = 15,9F

C L = 0,1125H, C = 45F

D Một giá trị khác

Chủ đề V : Bài toán hộp đen.

Bài 1.

Cho đoạn mạch xoay chiều gồm hai phần tử mắc nối tiếp Hiệu điện thế và cường độ dòng điện có biểu thức: i = 2cos(100t - /3)(A) và u = 160cos(100t - /6)(V) Hai phần tử trên là phần tử nào, có giá trị nào sau đây:

A R = 40 3; C = 80F

B R = 40 3; L = 0,127H

C R = 40; L = 0,22H

D R = 40; C = 46F

Bài 2.

Cho đoạn mạch xoay chiều như hình vẽ

Cho R = 50 và hộp đen X có 2 trong ba phần tử

R1, L và C Khi mắc vào hai đầu đoạn mạch A, B

nguồn điện một chiều có hiệu điện thế 20V thì ampe kế chỉ 0,25A Khi mắc vào hiệu điện thế xoay chiều: u = 80cos(100t)(V) thì ampe kế chỉ 0,5A Hai phần tử trên là phần tử nào, có giá trị nào sau đây?

A R1 = 80; L = 0,8/(H)

B R1 = 30; C = 40(F)

C R1 = 30; L = 0,8/(H)

D R1 = 80; C = 40(F)

Bài 3.

Cho đoạn mạch xoay chiều như hình vẽ

Hộp đen X có 2 trong 3 phần tử :

Nguyễn Đức Hiền – Bài tập ôn tập chương 3

A

C L

R

(2)

(1)

L

R0

V C

V3

A

B

C

V2

R L

V1

R X

X

L

M

Trang 9

điên trở, cuộn cảm, tụ điện Khi mắc vào hai đầu đoạn mạch A, B nguồn điện một chiều thì ampekế chỉ 0(A) Khi mắc vào hai đầu đoạn mạch A, B hiệu điện thế: u = 200cos(100t - /6)(V) thì dòng điện trong mạch: i = 2cos(100t + /6)(A) và hiệu điện thế hiệu dụng UAM = 200(V)

3.1) Tính L?

A L = 0,145H

B L = 0,421H

C L = 0,5H

D Một giá trị khác

3.2) Hộp X chứa hai phần tử gì, có giá trị nào sau đây?

A R = 50; L = 0,421(H)

B R = 50; C = 24(F) C R = 50D Đáp án khác.3; C = 28,5(F).

Bài 4 Cho đoạn mạch xoay chiều AB gồm hai đoạn mạch AC và CB Trên mỗi đoạn mạch AC và CB chỉ có một

phần tử trong số các phần tử sau: điện trở thuần, cuộn thuần cảm và tụ điện Hiệu điện thế và cường độ dòng điện trên các đoạn mạch như sau:

uAB = 50cos(100t + /3)(V); uAC = 100cos(100t - 2/3)(V) và i = 2cos(100t - /6)(A)

4.1) Đoạn mạch AC và CB chứa những phần tử nào?

A Đoạn mạch AC chứa L, đoạn mạch CB chứa C B Đoạn mạch AC chứa C, đoạn mạch CB chứa R

C Đoạn mạch AC chứa R, đoạn mạch CB chứa L D Đoạn mạch AC chứa C, đoạn mạch CB chứa L

4.2) Độ lớn của các phần tử trong đoạn mạch AC và CB lần lượt là:

A L = 1/2(H); C = 42,4(F) B C = 63,7(F); R = 75

C C = 63,7(F); L = 3/4(H) D.C = 15,9(F); L = 0,318(H)

Chủ đề VI :Bài tập sử dụng giản đồ vec tơ

Bài 1 Cho mạch điện xoay chiều như hình vẽ.

Biết R = 50; uAM = 100cos(100t)(V) và uMB =

200cos(100t + 5/6)(V)

1.1) Tính C?

1.2) Tính L?

Bài 2.

Cho đoạn mạch xoay chiều như hình vẽ

Biết C =

2

10 4

F ; uAM = 200cos(100t)(V)

và uMB = 100 2cos(100t – 3/4)(V)

2.1) Tính r và L?

L

M

L

r

Trang 10

A r = 200; L

= 2/(H)

B r = 100; L

= 1/(H)

C r = 100 2

; L = 2/

(H)

D r = 50; L = 1/2(H)

Ngày đăng: 18/06/2015, 18:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w