1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

XÂY DỰNG CÁC PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP NHẰM NÂNG CAOKẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN SINH HỌC CỦA LỚP 10 CHUYÊN SINH

40 173 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 2,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

XÂY DỰNG CÁC PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN SINH HỌC CỦA LỚP 10 CHUYÊN SINH Nhóm nghiên cứu gồm: Nguyễn Thị Mỹ Dạ, Nguyễn Thị Thu Hà, Trương Thị Thu Hà, Trần Thị

Trang 1

XÂY DỰNG CÁC PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN SINH HỌC CỦA LỚP 10 CHUYÊN SINH

(Nhóm nghiên cứu gồm: Nguyễn Thị Mỹ Dạ, Nguyễn Thị Thu Hà, Trương Thị Thu Hà, Trần Thị Nguyệt Hân, Huỳnh Mỹ Duyên, Nguyễn Ngọc Thanh Huyền - lớp 10 Chuyên Sinh, được sự hướng dẫn của cô giáo Trần Thị Thuý giới thiệu với các bạn đề tài nghiên cứu khoa học năm 2011-2012).

Các bạn thân mến! Muốn học tốt môn Sinh thì phải học từ những cái căn bản

rồi mới lên những cái cao hơn được, không phải ai mới học cũng học tốt được trừkhi người ấy có khiếu về môn đó hoặc là một người rất thông minh và khéo léo.Nhưng những cái ấy chỉ là lợi thế khi bắt đầu thôi, kiên trì và siêng năng mới là yếu

tố quan trọng dẫn đến thành công Thầy cô chúng ta thường nói học như một là

đang xây cầu thang vậy " Ta học một bài thì tương tự như là ta đã xây một nấc thang của cây cầu thang , nếu như ta không học bài kế tiếp của bài ta đã học thì ta

sẽ không có nấc thang kế tiếp nấc thang ta đang đứng và để lên đến nấc thang cao hơn, ta phải khó khăn và cực khổ hơn vì phải bước qua nấc thang ta không học Nếu như ta không học nhiều bài thì ta sẽ không có nhiều nấc thang để ta đi và ta vẫn chỉ đứng tại chỗ mà chờ và kêu cứu" Để bạn có một tương lai đầy tươi sáng,

các bạn hãy cố lên Vì vậy, việc chọn phương pháp học tập có hiệu quả, đặc biệt làđối với môn sinh học là một trong những cách giúp các bạn thực hiện điều đó Sauđây là toàn bộ nội dung nghiên cứu của chúng tôi (file đính kèm)

1

Trang 2

MỞ ĐẦU

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Sinh học là một trong những ngành khoa học mũi nhọn của thế kỉ XXI đang được

sự quan tâm không chỉ của giới khoa học mà còn của cả xã hội Lĩnh vực sinh học

đã đạt được những thành tựu không chỉ có tầm quan trọng về mặt lí luận mà còn cónhững giá trị thực tiễn rất lớn lao Vì vậy, những tri thức thuộc lĩnh vực sinh họccần được học sinh chúng ta tiếp thu và vận dụng một cách có khoa học và hiệu quả

Nhiều học sinh cho rằng Sinh học là một môn học thuộc lòng không có gì sángtạo, một số khác lại cho rằng đây là môn học khó vì kiến thức rộng rất khó nhớ vàđặc biệt là thi khó đạt được điểm cao (nhất là điểm tối đa) Những nhận xét trên đều

có phần đúng và không đúng

Thứ nhất, sinh học là một môn khoa học đa ngành vì thế nếu muốn học giỏi

môn học này các bạn cần phải giỏi cả các môn học khác như toán, hoá và lí và vìthế rất cần cách học thông minh, sáng tạo Tuy nhiên, cũng như các môn học kháccác bạn cần phải ghi nhớ kiến thức với các khái niệm cơ bản và học cách vận dụngkiến thức chứ không phải chỉ biết học thuộc lòng một cách máy móc

Thứ hai, sinh học là khoa học nghiên cứu về sự sống nên kiến thức rất rộng

bao gồm từ mức độ phân tử đến tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái Vìthế muốn nắm bắt được những nguyên lí cơ bản của sự sống cần phải biết cách học,biết cách liên hệ kiến thức của các phần lại với nhau, biết nhìn nhận các mức độ tổchức của sự sống như những hệ thống mở luôn tự điều chỉnh để thích nghi với môitrường không ngừng biến đổi Nếu chỉ biết học thuộc lòng mà không tìm hiểu cáckhái niệm, hiện tương một cách thấu đáo nên khi đi thi gặp các câu hỏi vận dụngđôi chút bạn sẽ gặp nhiều khó khăn trong trả lời

Trang 3

Muốn học tốt môn Sinh thì phải học từ những cái căn bản rồi mới lên nhữngcái cao hơn được, không phải ai mới học cũng học tốt được trừ khi người ấy cókhiếu về môn đó hoặc là một người rất thông minh và khéo léo Nhưng những cái

ấy chỉ là lợi thế khi bắt đầu thôi, kiên trì và siêng năng mới là yếu tố quan trọng dẫnđến thành công Thầy cô chúng ta thường nói học như một là đang xây cầu thangvậy " Ta học một bài thì tương tự như là ta đã xây một nấc thang của cây cầu thang ,nếu như ta không học bài kế tiếp của bài ta đã học thì ta sẽ không có nấc thang kếtiếp nấc thang ta đang đứng và để lên đến nấc thang cao hơn, ta phải khó khăn vàcực khổ hơn vì phải bước qua nấc thang ta không học Nếu như ta không học nhiềubài thì ta sẽ không có nhiều nấc thang để ta đi và ta vẫn chỉ đứng tại chỗ mà chờ vàkêu cứu" Để bạn có một tương lai đầy tươi sáng, các bạn hãy cố lên Vì vậy, việcchọn phương pháp học tập có hiệu quả, đặc biệt là đối với môn sinh học là mộttrong những cách giúp các bạn thực hiện điều đó

Để đáp ứng yêu cầu học tập môn sinh học, nhóm nghiên cứu chúng em đã

chọn đề tài : “Xây dựng các phương pháp học tập nhằm nâng cao kết quả học tập môn Sinh học của lớp 10 chuyên sinh”

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:

Mục đích nghiên cứu của đề tài là xây dựng các phương pháp học tập mônsinh học chuyên 10, sử dụng các phương pháp đó nhằm nâng cao kết quả học tậpmôn sinh

III NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu lí thuyết: Nghiên cứu các tài liệu liên quan phương pháp họctập để làm cơ sở cho việc xây dựng các phương pháp học tập môn sinh học

3

Trang 4

- Nghiên cứu thực tiễn: Tìm hiểu thực trạng học tập môn sinh học trong lớp

và ngoài lớp để làm cơ sở xây dựng các phương pháp học tập

- Xây dựng hệ thống các phương phá học tập môn sinh học

- Kiểm định kết quả sử dụng các phương pháp học tập đã xây dựng vào thựctiễn

Trang 5

ta Việc học còn cho con người ta sự hiểu biết về đạo lí làm người, cách đối nhân xửthế, cách ứng xử với mọi người trong cuộc sống hằng ngày, đó là “học để chungsống” Và “học để khẳng định” là ta phải chứng minh cho mọi người thấy ta cónăng lực, ta không vô dụng trong cuộc đời Ta có thể thay đổi được hoàn cảnh,chiến thắng chính bản thân mình Ngoài ra, đây cũng là một niềm tin để ta có thêmđộng lực để học tập, để thành công Vậy câu đề xướng của UNESCO muốn đưa racho chúng ta thấy rõ hơn về mục đích học tập, cho ta biết ngoài học tập ra, chúng tacòn phải biết áp dụng việc mình học trong thực tế, trong xã hội.

“Học để biết” là yêu cầu tiếp thu kiến thức Kiến thức nhân loại vô cùngphong phú, khoa học kĩ thuật không ngừng phát triển có nhiều vấn đề nảy sinhtrong cuộc sống cần được chúng ta giải quyết và tiếp thu Tuy nhiên những điều tabiết chỉ là một giọt nước nhỏ trong khi đó điều ta chưa biết lại là biển cả rộng lớnbao la Vì vậy còn có nhiều miền tri thức cần được chúng ta khám phá học hỏi Saukhi được thõa mãn được “dấu chẩm hỏi” trong đầu chúng ta, chúng ta có thể biết tạisao lại có mưa, tại sao lại có Mặt Trời Và “Học để làm, học để chung sống, học để

tự khẳng định mình” là yêu cầu thực hành, vận dụng kiến thức vào hành động trongcuộc sống, từng bước hoàn thiện nhân cách

Vậy nói tóm lại là muốn việc học đạt kết quả tốt thì mỗi học sinh chúng tacần phải có những phương pháp học tập một cách có hiệu quả Hiện nay, Là mộthọc sinh còn ngồi trên ghế nhà trường, ta phải xác định rõ ta học vì ai, vì cái gì để tacòn có thể giúp ích cho bản thân chúng ta, làm thay đổi cuộc sống, làm cho cuộcsống trở nên đẹp đẽ hơn Ngoài ra, mục đích của học tập giúp ta thành công, đạtđược nhiều điểm tốt, nắm bắt được kiến thức bổ ích quý giá để áp dụng trong thực

tế cuộc sống, xây dựng đất nước phát triển đi lên ngang tầm với cái cường quốc trênthế giới

5

Trang 6

I.2 Tổng quan về phương pháp học tập:

Phương pháp học tập có thể chi làm 3 giai đoạn:

a) Giai đoạn thứ nhất: Trước khi học

- Nhận thức: Có thái độ nghiêm túc trong học tập Khi xác định học theo

khối B hay đơn giản là thi tốt môn Sinh trong kỳ thi Tốt nghiệp, đơn thuần bạn đã

có mục tiêu để theo đuổi Khi đã có mục tiêu rồi, cần phải nghiêm túc xác định việchọc là của bản thân mình, cho mình và kết quả cuối cùng do mình chịu trách nhiệm– không phải thầy cô, bố mẹ hay ai khác Nhận thức ở đây có nghĩa là phải xác địnhđược mục tiêu học tập và hiểu được yêu cầu mà quá trình học đòi hỏi

- Kiểm soát bản thân: Bạn phải biết quản lý những đặc điểm tính cách của

bạn Giả sử bạn là một người nóng tính, khi đã ngồi rất lâu rồi mà bạn vẫn chưa tìm

ra cách giải của một bài toán khó đột nhiên bạn thấy bực mình vô cớ và khôngmuốn học nữa, hãy tìm cách để kiểm soát cơn giận đó Có thể chỉ dùng một biệnpháp đơn giản như: trước khi học, bạn hãy viết lên một mảnh giấy nhỏ dòng chữ

"Tức giận chẳng giải quyết được vấn đề gì" để trước mặt, mỗi lần bạn thấy bực tứchãy nhìn vào mảnh giấy đó, thư giãn một vài phút sau đó lại bắt tay làm lai từ đầu

để tìm ra được vướng mẳc của bài toán

- Lên kế hoạch và xây dựng thời gian biểu để học tập:

+ Không bỏ lỡ bất kỳ bài học nào: Mỗi nội dung kiến thức nằm trong một

tổng thể, khi hiểu được vấn đề trước đó sẽ tạo tiền đề cho việc hiểu những kiếnthức sau Ví dụ, nếu bạn không nắm được cấu tạo của gen thì bạn sẽ không hiểuđược sự điều hòa biểu hiện gen, nếu bạn không nắm được cấu trúc NST bạn sẽkhông hiểu được bản chất của đột biến cấu trúc và số lượng NST… Vì vậy, đừng bỏbất kỳ bài học nào!

Trang 7

+ Có kế hoạch học sớm và học thường xuyên: Đừng đợi nước đến chân mớinhảy, khi đó thời gian sẽ tạo cho bạn một áp lực lớn, kết quả rất khó có thể đạt tối

đa được Hãy có kế hoạch học sớm, thường xuyên Hãy tiếp thu hết những kiếnthức mà thầy cô giảng trên lớp, về nhà hệ thống hóa lại và mở rộng, đào sâu… hãybiết quý trọng thời gian trong các giờ học

+ Thời gian học và thời gian biểu: Hãy lập một kế hoạch học và thời gian

biểu cho môn Sinh học cũng như tất cả các môn học khác Tuần này, sẽ học hếtnhững phần nào, hiểu bằng được các dạng bài tập nào, làm nhuần nhuyễn dạng bàitập nào… sẽ làm bạn bớt căng thẳng

+ Đừng bao giờ ngần ngại hỏi những người khác, đặc biệt là thầy, cô và cácbạn khác khi hỏi và được trả lời là một phương pháp để nhớ kiến thức tốt

b) Giai đoạn thứ hai: Trong quá trình học

Đây là giai đoạn quan trọng nhất của quá trình học tập Giai đoạn này đòi hỏingười học phải biết lựa chọn phương pháp học tập phù hợp với từng bài học, từngvấn đề Tính linh động trong việc đưa ra những lựa chọn đúng đắn là rất cần thiết

trong giai đoạn này Hãy thử hình dung thế này nhé: Bạn đang cần chứng minh một bài toán nhưng để chứng minh được nó bạn cần áp dụng một bất đẳng thức A nào

đó Tuy bất đẳng thức này thường được dùng nhưng khi phải chứng minh bạn đột nhiên lại chẳng nhớ phải chứng minh thế nào, lúc này bạn sẽ phải đặt mình trước hai sự lựa chọn.

- Thứ nhất: không cần chứng minh cứ thế làm tiếp để dành thời gian còn học các môn khác

- Thứ hai: là cố gắng lục lọi lại cách chứng minh bất đăng thức đó trong chồng sách vở cũ dù mất khá nhiều thời gian

Bạn chọn cách nào đây, tất nhiên trong phương pháp này, bạn sẽ phải chọn cáchhai nếu như bạn không muốn rơi vào hoàn cảnh một ngày kia bạn gặp lại bài toánnày trong một bài kiểm tra Bạn có muốn mình sẽ bị trừ điểm chỉ vì trong bài tọán

có dòng chữ áp dụng bất đẳng thức A mà lại chẳng có nổi phần chứng minh bấtđẳng thức A hay không?

c) Giai đoạn thứ 3: Sau khi học xong

Trong giai đoạn cuối cùng này bạn hãy tự thực hiện môt "cuộc càn quét" lạinhững gì mà bạn đã học được Chẳng hạn bạn có thể ghi lại vào một mảnh giấycách chứng minh bất đẳng thức A (nêu trên) hay những công thức, định lý mà bạnvừa học xong hoặc làm riêng cho mỗi bộ môn một quyển sổ nhỏ Ðây sẽ chính làquyển sổ tóm tắt lý thuyết của riêng bạn Với cách này bạn sẽ nhớ lâu hơn những gì

mà mình đã học được và cũng sẽ dễ dàng hơn nếu chẳng may bạn lại quên cách

7

Trang 8

chứng minh bất đẳng thức A một lần nữa Bạn sẽ không còn phải mất nhiều thờigian để lục tìm lại đống sách vở cũ nữa đâu.

II MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP MÔN SINH HỌC

II.1 Phương pháp lưu trữ và xử lí các thông tin Sinh học:

II.1.1 Phương pháp:

Học là gì? Làm thế nào để học tập môn sinh học có hiệu quả? Có thể nói mộtcách ngắn gọn, học là một quá trình thu thập thông tin, xử lý thông tin và lưu trữthông tin để rồi cuối cùng là tái hiện lại thông tin khi cần thiết

- Bước 1: Thu thập thông tin

Kiến thức mà học sinh cần thu thập (thông tin) đã có sẵn trong sách giáokhoa Tuy nhiên, không nên cố học thuộc lòng cả bài như cách sách giáo khoa đãtrình bày mà chúng ta hãy lựa chọn ra những thông tin quan trọng cần ghi nhớ Mônsinh học tuyệt nhiên không phải là môn học thuộc lòng đơn thuần Mặc dầu nếukhông nhớ kiến thức thì ta chẳng làm được gì, nhưng nhớ kiến thức mà không hiểu

nó là cái gì hoặc không hiểu nó một cách thấu đáo thì khi ngươì ta đặt câu hỏi mộtcách khác đi ta cũng chẳng biết cách trả lời Vì vậy, đầu tiên chúng ta cần đọc kỹbài và tìm xem những câu chữ nào quan trọng rồi dùng bút đánh dấu hoặc bút gạchchân các từ ngữ hoặc các câu đó (làm như vậy dễ cho việc ôn tập vì khi ôn bài ta chỉcần liếc qua những dòng đã đánh dấu mà không phải đọc lại cả bài) Thông thường,ngay trong sách giáo khoa, những thông tin nào quan trọng nhất ở mỗi bài cũngđược in nghiêng hoặc nhấn mạnh lại trong phần tóm tắt của bài Tuy nhiên, chúng

ta cần phải tìm thêm các ý để dẫn đến kết luận quan trọng mã sách đã nêu ra

Nếu có thể, sau khi đã tìm được các ý quan trọng, chúng ta hãy ghi chúng vàomột vở ghi theo từng chủ đề nhất định để sau này dễ ôn tập Bài ghi trên lớp cũng lànguồn thông tin quan trọng vì thầy cô đã chọn ra các thông tin quan trọng hộ chúng

ta và còn giảng giải ý nghĩa của các thông tin đó để chúng ta hiểu sâu sắc hơn

Trang 9

- Bước 2: Xử lý thông tin

Chúng ta không nên cố ghi nhớ thông tin khi không biết thông tin đó có ýnghĩa gì Chúng ta phải tự mình đặt ra các câu hỏi như: Tại sao lại như thế? Cái nàydùng để làm gì? Có ý nghĩa gì? Và nếu là một học sinh giỏi thì không những thếcòn phải đặt ra câu hỏi: Làm thế nào người ta biết được điều đó? Với bộ nhớ tuyệtvời của tuổi trẻ thì chúng ta có thể học thuộc lòng cả một vài trang sách rất nhanh

mà chẳng cần hiểu nó là gì

Tuy nhiên, cái gì nó cũng có giá của nó Học kiểu này có nhớ nhanh nhưnglại quên cũng nhanh và đặc biệt là khi gặp những câu đòi hỏi sự vận dụng kiến thứcthì cách học như vậy sẽ chẳng giúp gì được cho chúng ta.Nếu khi học cần cố tìmhiểu kỹ thông tin, biết cách xử lý thông tin bằng hàng loạt các câu hỏi để hiểu bàimột cách sâu sắc hơn thì mặc dầu ban đầu học có chậm nhưng bù lại học sinh sẽnhớ tốt hơn và điều quan trọng hơn cả là chúng ta biết sử dụng các thông tin đó mộtcách linh hoạt Có nghĩa là đối với các câu hỏi đòi hỏi sự vận dụng kiến thức ở cácmức độ khác nhau học sinh chúng ta có thể nhanh chóng tìm ra lời giải

- Bước 3: Lưu trữ thông tin

Lưu trữ thông tin có thể thực hiện dưới hai hình thức:

+ Lưu trữ ở “bộ nhớ ngoài”: Đây thực chất là chúng ta ghi thông tin một cách

tóm tắt và có hệ thống vào vở ghi của mình Ta có thể tự tìm cách sắp xếp thông tintheo cách riêng của mình miễn là cách đó giúp ta nhớ tốt thông tin hoặc nếu cần ta

có thể tiếp cận thông tin một cách nhanh nhất, khoa học nhất Các câu hỏi nảy sinhmỗi lúc mỗi khác, ở các góc độ khác nhau, thậm chí không phải do ta nghĩ ra màbạn bè hoặc thầy cô đặt ra Tất cả các loại câu hỏi rất đa dạng như thế sẽ rất quí,chúng giúp ta hiểu bài tốt hơn nhiều so với việc ta chỉ chấp nhận kiến thức một cáchthụ động

+ Ghi nhớ thông tin: Đây chính là quá trình ta tìm cách nhớ tất cả các thông tin

vào trong bộ óc của mình (bộ nhớ trong) Như trên đã trình bày, nhớ thông tinkhông phải là khó, cái khó chính là làm sao để nhớ lâu và đặc biệt là làm sao để lúccần thiết ta có thể lấy ra thông tin một cách nhanh nhất (tái hiện lại thông tin nhanhnhất Muốn nhớ lâu thì chúng ta cần phải xử lý tốt thông tin để hiểu nó một cáchthấu đáo Tuy nhiên, những thông tin mới muốn nhớ lâu ta cần tạo ra mối liên hệvới các thông tin đã biết

Vậy thì kiến thức chúng ta học cũng phải ghi nhớ nó theo một cách nào đó tương

tự để khi cần ta có thể nhanh chóng lấy nó ra mà làm bài Nếu chúng ta thực hiệnđược cách học như trên thì lúc cần thiết có thể dễ dàng tái hiện lại thông tin mộtcách nhanh chóng Trên đây là nguyên lý chung có thể áp dụng để học cho mọi mônhọc chứ không phải chỉ riêng cho môn sinh học

9

Trang 10

II.1.2 Ví dụ minh hoạ: Khi học phần “ Nguyên phân” – Sinh học 10.

Bước 1: Thu thập thông tin

- Xẩy ra tất cảc các tế bào nhân thực (tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục)

- Quá trình nguyên phân:

+ Kì trung gian: Trung thể tách đôi mỗi nửa tiến về 1 cực của tế bào.Xảy raquá trình nhân đôi AND, làm 2n NST đơn → 2n NST kép

+ Kì trước: 2n NST kép bắt đầu đóng xoắn Màng nhân và nhân con dần dầnbiến mất, thoi vô sắc phân hóa rõ đầu 2 cực tế bào

+ Kì giữa: 2n NST tiếp tục đóng xoắn đạt đến mức tối đa ở cuối kì, lúc nàyquân sát NST rõ nhất, có dạng đặc trưng cho loài Sau đó 2n NST kép tập trung 1hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc

+ Kì sau: Mỗi NST kép trong bộ 2n đều tách thành 2 NST đơn, mỗi NSTphân li về 1 cực tế bào Sau đó các NST bắt đầu tháo xoắn

+ Kì cuối: Các NST đơn tiếp tục tháo xoắn đến mức tối đa ở cuối kì Thoi vôsắc biến mất, màng nhân và nhân con xuất hiên trở lại Ở tế bào động vật: màng tếbào mẹ co lại chia tế bào thành 2 tế bào con; ở tế bào Thực vật: giữa tế bào mẹ hìnhthành 1 vách ngăn chia tế bào thành 2 tế bào con

- Kết quả nguyên phân: Từ 1 tế bào mẹ (2n) tạo ra 2 tế bào con giống nhau vàgiống mẹ(2n)

- Ý nghĩa của nguyên phân: giúp cơ thể lớn lên; duy trì sự ổn định bộ NST qua cácthế hệ; các phuơng pháp giâm, chiết, ghép, nuôi cấy mô đều dựa trên quá trìnhnguyên

Bước 2: Xử lý thông tin

- Tại sao nguyên phân xảy ra ở tất cả các loại tế bào? Bởi vì tất cả các tế bàođều cần phải sinh sản để sinh ra thế hẹ con cháu tế bào sinh dưỡng cần sinh sản đểtao ra tế bào con thay thế tế bào già Tế bào sinh sản cần nguyên phân để tăng sốlượng nhằm đảm bảo cho quá trình tạo giao tử có đủ số lượng cần thiết

- Tại sao cần phải có quá kì trùg gian? Cần có kì trung gian để NST nhân đôi

và, trung tử nhân đôi và tế bào chuẩn bị một số vật chất cần thiết để chuẩn bị phânchia

- Tại sao phải có kì đầu? Cần có kì đầu để NNST có thể đần đàn thu gọn cấutrúc không gian, thoi tơ vo sắc xuất hiện, màng nhân nhân con biến mất để chuẩn bịcho quá trình phân chia

- Tại sao cần có kì giữa? Để NST xoắn cực đại, chuẩn bị phân tchs thành hainhóm vầ hai cực của tấ bào?

- Yếu tố nào đảm bảo cho bộ nhiễm sắc thể phân li về hai cực của tế bào? Do

sự phânl li đồng đều của các NST kép tại tâm động, sự co rút của dây tơ vô sắc

Trang 11

- Làm thế nào để vật chất di truyền và tế bào chất được phân chia cho tế bàocon? Nhờ sự phân li đồng đều của các NST ở kì sau và sự phân chia tế bào chất xảy

ra ở kì cuối của tế bào

- Sự phân chia của tế bào động vật khác thực vật ở điểm nào? Vì sao có sựkhác nhau đó? Ở tế bào động vật: màng tế bào mẹ co lại chia tế bào thành 2 tế bàocon; ở tế bào Thực vật: giữa tế bào mẹ hình thành 1 vách ngăn chia tế bào thành 2 tếbào con (do tế bào thực vật có màng xenllulo cứng nên không tạo được eo thắt ởgiữa)

Bước 3: Ghi nhớ

- Xảy ra ở tế bào nào?

- Xẩy ra qua mấy giai đoạn?

- Diễn biến các gia đoạn như thế nào?

- Kết quả?

- Ý nghĩa của quá trình nguyên phân?

II 2 Phương pháp học tập bằng bản đồ tư duy:

II.2.1 Sơ đồ tư duy là gì?

Đây thực chất là công cụ tóm tắt và liên kết nội dung một cách logic và sáng

tạo nhằm giúp bạn dễ dàng nắm bắt thông tin của bài học

Sơ đồ tư duy là cách để ghi nhớ chi tiết, để tổng hợp, hay để phân tích mộtvấn đề ra thành một dạng của lược đồ phân nhánh Mind Mapping là một phươngpháp rất hiệu quả trong việc ghi chú bài học, những lược đồ tư duy không chỉ đưa

ra những dữ liệu mà còn cả cấu trúc chung của một môn học và mối quan hệ quantrọng của các phần với nhau Chúng giúp cho học sinh có thể liên kết các ý tưởng

và tạo ra những mối liên hệ mà học sinh không thể tạo ra bằng những cách khácđược

II.2.2 Cách lập một sơ đồ tư duy hiệu quả:

Bước 2: Mã hoá kiến thức chốt

Sau khi chọn kiến thức chốt cần mã háo chúng, thực chất là biến nội dungcủa các kiến thức chốt chứa trong các đỉnh của bản đồ thành một bản tin rất súc tích

mà vẫn dễ hiểu đối với học sinh Những kí hiệu dùng để mã hoá nội dung kiến thức

11

Trang 12

chốt phải làm sao giúp học sinh dễ dàng giải mã được việc mã hoá nội dung kiếnthức chốt giúp ta rút gọn được bản đồ và tránh bản đồ đỡ cồng kềnh mà vẫn dễ hiểu.

Ví dụ: “Quang hợp” ghi “QH”, “Hô hấp” ghi “HH”

Bước 3: Thiết lập cung

Thực chất là nối các đỉnh lại với nhau bằng các mũi tên đi từ kiến thức xuấtphát đến kiến thức dẫn xuất, để diễn tả mối liên hệ phụ thuộc giữa nội dung cácđỉnh với nhau và phản ánh lôgíc phát triển của các nội dung

- Hãy viết tiêu đề của một chủ đề mà bạn đang nghiên cứu ở giữa trang giấy và

vẽ một vòng tròn xung quanh nó Tạo cho trung tâm một hình ảnh rõ ràng và

“mạnh” miêu tả được nội dung tổng quất của toàn bộ mind map Khi bạn bắt đầu đi

từ những ý chính của chủ đề mà mình đã lựa chọn (hoặc những sự kiện hay thôngtin quan trọng mà liên quan đến chủ đề) hãy vẽ những đường xuất phát từ vòngtròn chứa tiêu đề và đặt tên những đường thẳng phù hợp với ý chính đã chọn;

- Mỗi ý quan trọng là vẽ một đường phân nhánh xuất phát từ hình trung tâm vànối với một ý phụ;

- Nên dùng các đường kẻ cong thay vì các đường thẳng à thu hút được sự chú ý của mắt hơn rất nhiều các đường thẳng buồn tẻ;

- Từ mỗi ý quan trọng, lại vẽ các phân nhánh mới các ý phụ bổ sung cho ý

đó

- Từ các ý phụ này lại, mở ra các phân nhánh chi tiết cho mỗi ý;

Tiếp tục vẽ hình phân nhánh các ý cho đến khi đạt được giản đồ chi tiết nhất(hình rễ cây mà gốc chính là đề tài đang làm việc)

Chú ý : Khi bạn nắm được các công đoạn để tạo ra một lược đồ tư duy, bạn có

thể phát triển sự sáng tạo của riêng mình để đưa ra một lược đồ ngắn gọn, súc tích và

dễ hiểu nhất Nhưng bạn cũng nên để ý những điểm nhỏ sau để lược đồ tư duy củamình đạt hiệu quả cao:

- Sử dụng màu sắc để làm nổi bật vấn đề và màu sắc sẽ nâng cao chất lượng vàvận tốc ghi nhớ;

- Sử dụng mũi tên, biểu tượng hoặc những hình ảnh để chỉ ra sự liên kết;

- Đừng để bị tắc ở một khu vực Nếu cạn kiệt suy nghĩ thì chuyển sang nhánhkhác

- Ghi ngay ý tưởng vào nơi hợp lý ngay khi nghĩ ra nó Đừng lưỡng lự;

- Nếu viết chữ cô đọng nó thành một từ khóa chính (danh từ kép chẳng hạn)

"Vẽ theo cách của bạn" Thiết lập một sơ đồ tư duy không khó, nó bao gồm

một điểm trung tâm là từ khoá chính và các nhánh bổ sung cho từ khoá đó

Trang 13

Có rất nhiều kiểu sáng tạo để có được một sơ đồ tư duy hoàn hảo Bạn có thể vẽ

đủ hình dạng về vấn đề muốn nói trong sơ đồ Các từ khoá nếu được cụ thể hóathành đồ vật trong cuộc sống sẽ giúp bạn dễ nhớ hơn đấy

II.2.3 Minh hoạ cách lập bản đồ tư duy:

Sơ đồ 1: Cấu trúc tế bào

13

Trang 14

Sơ đồ 2: Quá trình quang hợp

Sơ đồ 3: Quá trình NGUYÊN PHÂN

Trang 16

Sơ đồ 4: Sự chuyển hoá năng lượng trong tế bào

Sơ đồ 6: Khái niệm Enzim

Phân giải chất hữu cơ giải phóng NL

Ti thể: nhà máy năng lượng của tế bào

Trang 17

Sơ đồ 7: Đặc tính của enzim

Sơ đồ 8: Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của enzime

17

Đặc tính của enzime

tuyệt đối Tương đối

cơ chất

Một enzim có thể biến đổi biến đổi một số

cơ chất có cấu trúc hoá học gần giống nhau

E 1 + S 1 S 2

S 2 + E 2 S 3

S 3 + E 3

Sản phẩm của enzim trước là

cơ chất cho phản ứng của enzim sau

H 2 O +O 2

Trang 18

Sơ đồ 9 : Cơ chế hô hấp tế bào

xảy ra ở tế bào chất

EnzimePhương trình hô hấp: C6H12O6 + 6O2 6CO2 + 6H2O + 674 KCalo

C 6 H 12 O 6 (Glucozơ)

Đường phân

2ATP 2NADH

Chu trình Kreb

2ATP 6NADH

2FADH 2

Hệ v/c điện tử 2H +

Trang 19

Sơ đồ 10 : Mối quan hệ giữa pha sáng và pha tối về năng lượng

II.3 Phương pháp vận dụng kiến thức lí thuyết để giải các bài tập sinh học:

II.3.1 Phương pháp:

Phương pháp này cần thực hiện các bước sau:

- Bước 1: Tổng quan kiến thức lí thuyết

- Bước 2: Xây dựng các công thức từ kiến thức lí thuyết

- Bước 3: Vận dụng công thức để giải một số bài tập

II.3.2 Xây dựng công thức để giải bài tập ADN - ARN.

Bước 1: Tổng quan kiến thức lí thuyết:

19

12H 2 O 48 photon 6ATP(cho tế bào) 6CO 2

18ATP 12NADPH 12NADP 18ADP 18Pvc

KIẾN THỨC LIÊN QUAN

a)Cấu trúc của ADN

• Bào quan chứa ADN: nhân tế bào, ở ti thể, lạp thể.

• Thành phần hoá học ADN: C, H, O, N và P.

• Liên kết trên một mạch của ADN: liên kết hoá trị là liên kết = đường

C5H10O4 + H3PO4 (liên kết bền liên kết photphodieste).

• Từ 4 loại nuclêôtit tạo nên tính đa dạng và đặc thù của ADN ở các loài sinh vật bởi: Số lượng, Thành phần, Trình tự phân bố của nuclêôtit.

b) Cấu trúc không gian của ADN

• Là chuỗi xoắn kép theo chiều từ trái sang phải.

• Theo nguyên tắc bổ sung: nghĩa là một bazơ lớn (A hoặc G) được bù bằng một bazơ bé (T hoặc X) hay ngược lại.

• Vì các cặp nuclêôtit liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung nên đảm bảo các thông tin sau:

- Chiều rộng của chuỗi xoắn kép bằng 20 A.

- Mỗi chu kỳ có 10 cặp nuclêôtit có chiều cao 34 A.

• Ở một số loài virut và thể ăn khuẩn ADN chỉ gồm một mạch pôninuclêôtit ADN của vi khuẩn, ADN của lạp thể, ti thể lại có dạng vòng khép kín.

Trang 20

Bước 2: Xây dựng các công thức từ kiến thức lí thuyết

1 Đối với mỗi mạch của gen :

- Trong ADN , 2 mạch bổ sung nhau , nên số nu và chiều dài của 2 mạch bằngnhau

2

2

% 1

2

2

% 1

%X + X

=…….

Ghi nhớ : Tổng 2 loại nu khác nhóm bổ sung luôn luôn bằng nửa số nu của

ADN hoặc bằng 50% số nu của ADN : Ngược lại nếu biết :

+ Tổng 2 loại nu = N / 2 hoặc bằng 50% thì 2 loại nu đó phải khác nhóm bổsung

+ Tổng 2 loại nu khác N/ 2 hoặc khác 50% thì 2 loại nu đó phải cùng nhóm

5 Tính khối lượng phân tử ADN (M ) :

Một nu có khối lượng trung bình là 300 đvc khi biết tổng số nu suy ra

Ngày đăng: 18/06/2015, 18:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1:   Cấu trúc tế bào - XÂY DỰNG CÁC PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP NHẰM NÂNG CAOKẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN SINH HỌC CỦA LỚP 10 CHUYÊN SINH
Sơ đồ 1 Cấu trúc tế bào (Trang 13)
Sơ đồ 2:  Quá trình quang hợp - XÂY DỰNG CÁC PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP NHẰM NÂNG CAOKẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN SINH HỌC CỦA LỚP 10 CHUYÊN SINH
Sơ đồ 2 Quá trình quang hợp (Trang 14)
Sơ đồ 4:  Sự chuyển hoá năng lượng trong tế bào - XÂY DỰNG CÁC PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP NHẰM NÂNG CAOKẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN SINH HỌC CỦA LỚP 10 CHUYÊN SINH
Sơ đồ 4 Sự chuyển hoá năng lượng trong tế bào (Trang 16)
Sơ đồ 5:  Vai trò của ATP trong các hoạt động sống của tế bào - XÂY DỰNG CÁC PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP NHẰM NÂNG CAOKẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN SINH HỌC CỦA LỚP 10 CHUYÊN SINH
Sơ đồ 5 Vai trò của ATP trong các hoạt động sống của tế bào (Trang 16)
Sơ đồ 8: Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của enzime - XÂY DỰNG CÁC PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP NHẰM NÂNG CAOKẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN SINH HỌC CỦA LỚP 10 CHUYÊN SINH
Sơ đồ 8 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của enzime (Trang 17)
Sơ đồ 9  :  Cơ chế hô hấp tế bào - XÂY DỰNG CÁC PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP NHẰM NÂNG CAOKẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN SINH HỌC CỦA LỚP 10 CHUYÊN SINH
Sơ đồ 9 : Cơ chế hô hấp tế bào (Trang 18)
Sơ đồ 10  :  Mối quan hệ giữa pha sáng và pha tối về năng lượng - XÂY DỰNG CÁC PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP NHẰM NÂNG CAOKẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN SINH HỌC CỦA LỚP 10 CHUYÊN SINH
Sơ đồ 10 : Mối quan hệ giữa pha sáng và pha tối về năng lượng (Trang 19)
Bảng . Bảng phân loại trình độ qua các lần kiểm tra. - XÂY DỰNG CÁC PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP NHẰM NÂNG CAOKẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN SINH HỌC CỦA LỚP 10 CHUYÊN SINH
ng Bảng phân loại trình độ qua các lần kiểm tra (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w