1.1.2 Về mặt thực tiễn Trong thực tế vận dụng những chuẩn mực, chế độ tiền lương vào trong công tác quản trị nhân lực còn rất nhiều khó khăn và bất cập đòi hỏi cần được hướng dẫn và hoàn
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp, dước sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn Th.S Phạm Thị Thanh Hà, cùng với đó là sự tạo điều kuện
thuận lợi từ phía nhà trường, em đã có một quá trình nghiên cứu, tìm hiểu, học tập để
hoàn thành đề tài: “Hoàn thiện trả lương tại Công ty Cổ phần May và Thương mại
Mỹ Hưng” Em xin chân thành cảm ơn:
Ban giám hiệu nhà trường khoa Quản trị nhân lực, các thầy cố giáo bộ môn khoa Kinh tế doanh nghiệp, trường Đại học Thương Mại dã tạo điều kiên giúp em hoàn thành bài khóa luận này
Th.S Phạm Thị Thanh Hà đã hướng dẫn, hỗ trợ em hoàn thành bài khóa luận một cách tốt nhất về phương pháp, lý luận, nội dung và hình thức trình bày trong suốt qua trình thực hiện bài khóa luận
Các cán bộ công nhân viên trong Công ty Cổ phần May và Thương mại Mỹ Hưng đã cho phép em thực tập tại công ty và cung cấp những số liệu cần thiết để giúp
em hoàn thành bài khóa luận
Trong qua trình thực hiện và trình bày khóa luận, em không thể tránh khỏi những sai sót và hạn chế do vậy em rất mong nhận được sự góp ý, nhận xét của các thầy cô
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày….tháng 4 năm 2015 Sinh viên
Vũ Minh Thắng
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ v
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI “HOÀN THIỆN TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VÀ THƯƠNG MẠI MỸ HƯNG” 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.1.1 Về mặt lý luận 1
1.1.2 Về mặt thực tiễn 2
1.2 Vấn đề nghiên cứu trong đề tài 2
1.3 Tổng quan tình hình khách kể nghiên cứu của những công trình năm trước 3
1.4 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 4
1.4.1 Mục tiêu tổng quát của bài khóa luận 4
1.4.2 Mục tiêu cụ thể của bài khóa luận 4
1.5 Phạm vi nghiên cứu đề tài 4
1.6 Phương pháp nghiên cứu 4
1.6.1 Phương pháp luận 4
1.6.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 5
1.6.3 Phương pháp xử lý dữ liệu 7
1.7 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 7
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG TRẢ LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 8
2.1 Tóm lược một số vấn đề lý luận 8
2.1.1 Định nghĩa, khái niệm về tiền lương 8
2.1.2 khái niệm quỹ lương 9
2.1.3 Khái niệm đơn giá tiền lương 10
2.2 Nội dung trả lương trong doanh nghiệp 11
2.2.1Chính sách tiền lương trong doanh nghiệp 11
2.2.2 Tổ chức công tác trả lương trong doanh nghiệp 18
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến trả lương trong doanh nghiệp 26
Trang 32.3.1 Doanh nghiệp 26
2.3.2 Nhân tố thuộc về công việc 27
2.3.3 Người lao động 28
2.3.4 Xã hội – thị trường lao động 29
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ VẤN ĐỀ TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VÀ THƯƠNG MẠI MỸ HƯNG 31
3.1 Tổng quan về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần May và Thương mại Mỹ Hưng 31
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần May và Thương mại Mỹ Hưng 31
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chứcbộ máy của Công ty Cổ phần May và Thương mại Mỹ Hưng 31
3.1.3 Lĩnh vực và đặc điểm hoạt động của Công ty Cổ phần May và Thương mại Mỹ Hưng 38
3.1.4 Khái quát về các hoạt động kinh tế và nhân lực của Công ty Cổ phần May và Thương mại Mỹ Hưng 39
3.1.5 Một số kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần May và Thương mại Mỹ Hưng 43
3.2 Phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố đến trả lương của công ty 45
3.2.1 Các nhân tố thuộc về phía doanh nghiệp 45
3.2.2 Các nhân tố thuộc về công việc 46
3.2.3 Các nhân tố thuộc về phía người lao động 47
3.2.4 Nhân tố xã hội – Thị trường lao động 48
3.3 Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp và sơ cấp về trả lương của Công ty Cổ phần May và Thương mại Mỹ Hưng 49
3.3.1 Phân tích và đánh giá trả lương của công ty trong giai đoạn 2012-2104 qua nghiên cứu dữ liệu thứ cấp 49
3.3.2 Phân tích và đánh giá trả lương của công ty trong giai đoạn 2012-2104 qua nghiên cứu dữ liệu sơ cấp 59
3.4 Đánh giá thành công, hạn chế và nguyên nhân của trả lương tại Công ty Cổ phần May và Thương mại Mỹ Hưng 63
Trang 43.4.1 Những thành công và nguyên nhân Công ty Cổ phần May và Thương mại Mỹ
Hưng đạt được trong công tác tiền lương 64
3.4.2 Hạn chế và nguyên nhân của trả lương tại Công ty Cổ phần May và Thương mại Mỹ Hưng 65
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VÀ THƯƠNG MẠI 67
MỸ HƯNG 67
4.1 Định hướng và mục tiêu của Công ty Cổ phần May và Thương mại Mỹ Hưng đến năm 2020 67
4.1.1 Định hướng phát triển trong tương lai của công ty đến năm 2020 67
4.2.1 Mục tiêu của công ty đến năm 2020 68
4.2 Các giải pháp đề suất đối với hoạt động trả lương tại doanh nghiệp 69
4.2.1 Hoàn thiện các nhân tố về điều kiện làm việc 69
4.2.2 Hoàn thiện các nhân tố về bản thân người lao động 70
4.2.3 Các giải pháp liên quan đến công tác quản trị nhân lực của Công ty Cổ phần May và Thương mại Mỹ Hưng 72
4.2.4 Giải pháp hoàn thiện chính sách trả lương của công ty 75
4.3 Một số kiến nghị về trả lương 75
4.3.1 Kiến nghị với nhà nước: 75
4.3.2 Kiến nghị với Bộ Lao động-Thương binh và xã hội 76
4.3.3 Kiến nghị với Công ty 76
KẾT LUẬN 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 3.1 :Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần May và Thương mại 33
Mỹ Hưng 33
Biểu đồ 3.1 : Cơ cấu nguồn vốn công ty Cổ phần May và Thương mại Mỹ hưng giai đoạn 2012-2014 39
Biểu đồ 3.3: sự biến động về doanh thu, chi phí và lợi nhuận gộp của công ty giai đoạn 2012-2014 46
Biểu đồ 3.4: nhận thức của người lao động về tầm quan trọng của chính sách tiền lương trong công ty 59
Biểu đồ 3.5: Ý kiến của người lao động về mức lương cơ bản trung bình của công ty 60
Biểu đồ 3.6: Ý kiến về tiền lương trong chi tiêu cơ bản của người lao động 60
Biểu đồ 3.7: Hình thức trả lương công ty áp dụng đối với người lao động 61
Biểu đồ 3.9: Mong muốn của lao động về chu kỳ tăng lương 62
Biểu đồ 3.10: truyền thông về các quy chế, chính sách tiền lương trong công ty 63
Bảng 3.1: Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2012-2014 39
Bảng 3.2 : Cơ cấu lao động Công ty Cổ phần May và Thương mại Mỹ Hưng 40
Biểu đồ 3.2: Trình độ học vấn của lao động trong công ty Cổ phần May và Thương mại Mỹ Hưng 41
Bảng 3.3: Kết quả kinh doanh trong 3 năm 2012-2014 43
Bảng 3.4: Tiêu chuẩn thang lương của công ty Cổ phần May và Thương mại Mỹ Hưng năm 2014 50
Bảng 3.5: Thang bậc lương nhân viên văn phòng, kỹ thuật công ty Cổ phần May và Thương mại Mỹ Hưng (Có 10 bậc) 51
Bảng 3.6: Bảng hệ số cấp bậc thợ may tại Công ty Cổ phần May và Thương mại Mỹ Hưng 54
Bảng 3.7: Nhận thức của người lao động đối với các nội dung quy chế trả lương của công ty 61
Bảng 3.8 : Thông tin về quy chế lương của công ty 62
Bảng 4.1: Mục tiêu về sản lượng sản xuất, tiêu thụ của công ty đến năm 2020 68
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI “HOÀN THIỆN TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VÀ THƯƠNG MẠI MỸ HƯNG” 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
1.1.1 Về mặt lý luận
Trả công lao động là một hoạt động quản lý nhân sự có ý nghĩa lớn trong việc giúp cho tổ chứ đạt được hiệu suất cao cũng như tác động một cách tích cực vào đạo đức lao động của mọi người lao động Tuy nhiên,tác động của trả công cũng tùy thuộc vào khả năng chi trả và ý muốn trả công của công ty cho người lao động tương quan với sự đóng góp của họ Một cơ cấu trả lương hợp lý sẽ là cơ sở để thuyết phục họ về lượng tiền lương đó
Các tổ chức cần quản trị có hiệu quả trương trình tiền công,tiền lương không chỉ ảnh hưởng tới người lao động mà còn tới tổ chức và xã hội
Đối với người lao động: Người lao động quan tâm đến tiền lương và nhiều lý do Thứ nhất tiền công,tiền lương là phần cơ bản nhất trong thu nhập của người lao động,giúp cho họ và gia đình trang trải các chi tiêu sinh hoạt,dịch vụ cần thiết.Thứ hai tiền lương kiếm được ảnh hưởng đến địa vị xã hội của người lao động trong gia đình,địa vị của họ tương quan với các bạn đồng nghiệp cũng như giá trị tương đối của
họ đối với tổ chức.Thứ ba,khả năng kiếm được tiền lương cao hơn sẽ tạo ra động lực thúc đẩy người lao động ra sức học tập để nâng cao giá trị của họ đối với tở chức thông qua sự nâng cao trình độ và đóng góp cho tổ chức
Đối với tổ chức: Tiền công là một phần quan trọng của chi phí sản xuất Tiền công sẽ ảnh hưởng tới chi phí, giá cả và khả năng cạnh tranh của sản phẩm của công ty trên thị trường Tiền lương là công cụ để duy trì, gìn giữ và thu hút người lao động giỏi, có khả năng phù hợp với công việc của tổ chức Tiền lương, phụ cấp với các loại thù lao khác là công cụ để quản lý chiến lược nguồn nhân lực ảnh hưởng đến các chức năng khác của quản lý nguồn nhân lực
Đối với xã hội: Tiền lương có thể ảnh hưởng quan trọng tới các nhân tố, các tổ chức khác nhau trong xã hội Tiền lương cao hơn giúp cho người lao động có thu nhập cao hơn và điều đó làm tăng sự thịnh vượng của cộng đồng
Trang 71.1.2 Về mặt thực tiễn
Trong thực tế vận dụng những chuẩn mực, chế độ tiền lương vào trong công tác quản trị nhân lực còn rất nhiều khó khăn và bất cập đòi hỏi cần được hướng dẫn và hoàn thiện để doanh nghiệp có thể vận dụng dễ dàng và thuận tiện cho việc trả công cho người lao động Việc thực hiện các chế độ tiền lương nghỉ lễ, nghỉ phép cho công nhân viên chưa đầy đủ và đúng quy định
Đối với người lao động thì tiền lương là bộ phận chủ yếu của thu nhập, là nguồn
để tái sản xuất sức lao động Do vậy tiền lương là động lực kinh tế thúc đẩy người lao động quan tâm đến công việc của họ Trả đúng, trả đủ tiền lương cho người lao động
sẽ khuyến khích họ quan tâm đến hoạt động và gắn bó với công việc mà họ đảm nhiệm Đối với doanh nghiệp sử dụng lao độngthì tiền lương là một bộ phận của chi phí sản xuất, nó do chủ doanh nghiệp trả cho người làm công Vì vậy, người chủ doanh nghiệp phải tính toán đầy đủ chi phí tái sản xuất sức lao động để đảm bảo chất lượng công việc Một hệ thống trả lương hợp lý không những giúp kích thích người lao động tham gia tích cực vào làm việc mà còn giúp doanh nghiệp cân đối chi tiêu, đạt doanh thu tối ưu Để đạt được điều đó, các doanh nghiệp phải xây dựng được hệ thống trả lương hợp lý Tuy nhiên một thực trạng khá phổ biến hiện nay là các hình thức trả lương của doanh nghiệp Việt Nam còn tồn tại nhiều hạn chế nhất định
Công ty Cổ phần May và Thương mại Mỹ Hưng là một công ty có đội ngũ lao động trình độ tay nghề khác nhau, được phân chia thành nhiều tổ, phân xưởng vấn đề trả lương phù hợp với người lao động là rất khó Trong quá trình thực tập thực tế tại công ty Cổ phần May và Thương mại Mỹ Hưng, em nhận thấy rằng hoạt động trả công tại đây đã đạt được một số thành công nhất định, tuy nhiên cũng còn một số thiếu sót
1.2 Vấn đề nghiên cứu trong đề tài
Nhận thức được tầm quan trọng của trả lương đối với các doanh nghiệp trong ngành may nói chung và đối với Công ty Cổ phần May và Thương mại Mỹ Hưng, kết hợp với những kiến thức đã học được tại trường, qua tìm hiểu thực tiễn tại Công ty Cổ phần May và Thương mại Mỹ Hưng, em xin được chọn đề tài khoá luận tốt nghiệp:
“Hoàn thiện trả lương tại Công ty Cổ phần May và Thương mại Mỹ Hưng”
Trang 81.3 Tổng quan tình hình khách kể nghiên cứu của những công trình năm trước
Tài liệu tham khảo
1) Giáo trình Quản trị nhân lực: PGS- PTS Phạm Đức Thành
2) Giáo trình kinh tế lao động: TS- Mai Quốc Chánh
3) Những văn bản quy định chế độ tiền lương mới của Bộ LĐTB- XH
4) Giáo trình “Kinh tế doanh nghiệp thương mại” của PGS.TS Phạm Công Đoàn, NXB Thống kê (2012)
Đề tài tham khảo
5) Đề tài: “Hoàn thiện công tác tiền lương - tiền thưởng tại công ty Cổ phần May
và Thương mại Mỹ Hưng”, sinh viên thực hiện Hoàng Thế Quân, giáo viên hướng dẫn PGS.TS Hoàng Thị Thảo, khoa quản trị doanh nghiệp, đại học Công Nghiệp
Đề tài đưa ra một số lý luận cơ bản về tiền lương,thưởng đối với người lao động; đưa ra những phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng trả lương,trả thưởng của nhân viên bán hàng công ty Cổ phần May và Thương mại Mỹ Hưng Từ
đó, đề tài đã đưa ra các đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác trả lương cho người lao động công ty cổ phần may và thương mại Hưng Long
6) Đề tài: “Hoàn thiện các hình thức trả lương theo sản phẩm tại Tổng công ty Dệt May Hà Nội”, sinh viên thực hiện Trần Thị Kim Dung, giáo viên hướng dẫn Mai Quốc Chánh, khoa quản trị nhân lực, đại học Kinh Tế Quốc Dân
Đề tài được nghiên cứu nhằm tìm ra những biện pháp nhằm nâng cao công tác trả lương, hoàn thiện hình thức trả lương tại Tổng công ty Dệt May Hà Nội, phù hợp với điều kiện sản xuất và đặc điểm kinh doanh Đề tài được hoàn thành dựa trên phương pháp khảo sát, phân tích, phỏng vấn, nghiên cứu những tài liệu có của Tổng công ty Dệt May Hà Nội kết hợp với những lý luận mà sinh viên đã học được tại
trường.Nguồn tài liêu tham khảo khác
7) Website: quantrinhansu.com.vn, thuvienphapluat.vn,…
8) Sách, báo…
9) Đa phần những đề tải trước đây đã làm rõ vấn đề lý luận về tiền lương, các yếu tố trong công tác trả lương, vai trò của các nhân tố, hình thức trả lương… và cũng đưa ra được thực trạng công tác tiền lương của Công ty, phù hợp hay không phù hợp,thái độ, phản ứng của nhân viên, những thành công và hạn chế để đưa ra các giải
Trang 9pháp nhằm hoàn thiện trả lương Tuy nhiên đối với mỗi Công ty lại có những ưu điểm, nhược điểm khác nhau, thành công và hạn chế về trả lương khác nhau, từ đó đưa ra các giải pháp, cách giải quyết khác nhau phù hợp với từng hoàn cảnh, thực trạng, điều kiên quy mô của từng doanh nghiệp
1.4 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
1.4.1 Mục tiêu tổng quát của bài khóa luận
Hệ thống hóa lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương từ các kiến thức
đã học được trên nhà trường.Từ đó giúp chúng ta hiểu được, nắm bắt được các quy định, chuẩn mực về tiền, biết được cách tính toán tiền lương và các khoản trích theo lương Từ những hiểu biết đó ta vận dụng vào công việc, vào nghiên cứu thực tế sau này làm sao cho vừa đáp ứng được yêu cầu quản lý cấp trên vừa đem lại lợi ích cho doanh nghiệp, để có hiệu quả cao nhất
1.4.2 Mục tiêu cụ thể của bài khóa luận
Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về trả lương trong doanh nghiệp
Thứ hai: Phân tích tình hình thực tế, phân tích thực trạng đơn giá tiền lương,
thang bảng lương, quỹ lương, các hình thức trả lương trong công ty Cổ phần May và Thương mại Mỹ Hưng thông qua những dữ liệu thứ cấp và sơ cấp về thực trạng trả lương tại công ty, từ đó đưa ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân trong trả lương tại Công ty Cổ phần May và Thương mại Mỹ Hưng
Thứ ba: Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện trả lương tại Công ty Cổ phần
May và Thương mại Mỹ Hưng
1.5 Phạm vi nghiên cứu đề tài
Phạm vi về không gian: công ty Cổ phần May và Thương mại Mỹ Hưng
Địa chỉ: Km24, Quốc lộ 5A, Xã Dị Sử, Huyện Mỹ Hào, Tỉnh Hưng yên
Phạm vi vềthời gian: Đề tài này nghiên cứu về hình thức trả lương của công ty
Cổ phần May và Thương mại Mỹ Hưng trong 3 năm: 2012, 2013, 2014
Nội dung: phân tích các vấn đề về đơn giá tiền lương, hệ thống thanh bảng lương, qui chế trả lương, các nguồn hình thành quỹ lương và các hình thức trả lương được áp dụng tại công ty Cổ phần May và Thương mại Mỹ Hưng
1.6 Phương pháp nghiên cứu
1.6.1 Phương pháp luận
Trang 10Duy vật biện chứng: Vận dụng phương pháp duy vật biện chứng khi nghiên cứu trả lương cần đặt nó trong mối quan hệ với những nội dung khác của quản trị nhân lức trong Công ty như: Phân tích công việc, tuyển dụng, bố trí và sử dụng lao động, đào tạo và phát triển nhân lực, đánh giá thực hiện công việc Ngoài ra, trả lương còn có mối lien hệ với hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô và vi mô khác như: chính sách tiền tệ,chính sách thị trường lao động,chính sách tài chính của công ty…vì vậy, khi nghiên cứu trả lương cần xem xét toàn diện để thấy rõ bản chất kinh tế và bản chất xã hội của
nó Bên cạnh đó, khi đi nghiên cứu về một doanh nghiệp cụ thể nào thì ta phải đặt doanh nghiệp đó trong mối quan hệ với các doanh nghiệp cùng ngành và với các doanh nghiệp cùng địa phương, cũng như phân tích các chỉ tiêu kinh tế phải đặt nó trong mối liên hệ với các chỉ tiêu khác trong cùng doanh nghiệp
Duy vật lịch sử: Chủ nghĩa duy vật lịch sử nghiên cứu toàn bộ xã hội với tất cả các mặt, các mối quan hệ xã hội, các quá trình có quan hệ nội tại và tác động lẫn nhau của xã hội vận dụng phương pháp duy vật lịch sử nghiên cứu trả lương tại một doanh nghiệp sẽ giúp ta thấy những gì doanh nghiệp đó đã làm được trong hoạt động trả lương và quá trình tiến hành hoạt động này với các diễn biến kinh tế, chính sách của công ty cũng như chính trị pháp luật của nhà nước, dựa trên quá trình hình thành và phát trển hoạt động trả lương của doanh nghiệp
1.6.2 Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
a Phương pháp quan sát
Là phương pháp mà người nghiên cứu thực hiện sự theo dõi quan sát hành vi hoạt động cũng như là cử chỉ lời nói của nhà quản trị và nhân viên công ty Cổ phần May và Thương mại Mỹ Hưng nhằm thu thập thông tin phục vụ cho việc nghiên cứu của mình Qua thời gian thực tập tại công ty may Mỹ Hưng, em đã được tiếp cận và quan sát cách làm việc của các anh chị trong văn phòng qua đó nhận ra phương thức làm việc và sử dụng các kỹ năng công việc
b Phương pháp sử dụng phiếu điều tra trắc nghiệm
Phiếu điều tra trắc nghiệm dành cho nhà quản trị giúp em hiểu được những nhận định của nhà quản trị đối với nhân viên của công ty Phiếu điêu tra sử dụng cho
Trang 11nhân viên trực tiếp sản xuất cho thấy trình độ cũng như mong muốn thực sự của nhân viên
Mục đích: Thông qua thực tế, tìm thực trạng trả lương và đánh giá công tác đó và đưa ra quyết những giải pháp hoàn thiện trả lương trong doanh nghiệp
Mẫu điều tra: Tại Công ty Cổ phần May và Thương mại Mỹ Hưng, điều tra trắc nghiệp đối với cán bộ công nhân viên làm việc tại công ty Mặc dù phạm vi điều tra so với số lượng lớn người lao động trong công ty là khiêm tốn, nhưng qua sử lý dữ liệu
em đã có kết quả đồng với ý kiến của các chuyên gia và nhận định phù hợp các nhân tố ảnh hưởng
Đối tượng điều tra: Nhân viên trong Công ty và Cán bộ Nhân sự tại công ty May
Mỹ Hưng
Kết quả điều tra: Các thông tin sau khi đã được chi tiết hóa và được phân loại hợp với những số liệu thứ cấp thu thập được từ nhiều nguồn tài liệu đã thể hiện về thực trạng trả công tại Công ty hiện nay
Phiếu điều tra là một trong những phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp được sử dụng.Lập phiếu điều tra 15 câu hỏi để tìm hiểu rõ thực trạng và nhân tố ảnh hưởng đến trả lương của Công ty Cổ phần May và Thương mại Mỹ Hưng Nội dung bảng hỏi nằm ở phụ lục 02 Phiếu điều tra xây dựng cho nhóm đối tượng là nhân viên thuộc tất
cả các phòng ban trong Công ty Thời gian phát phiếu được thực hiện từ ngày 10/03/2014 đến ngày 15/03/2014 Kết quả phỏng vấn giúp tác giả thấy được mức quan tâm của nhà quản trị đến hoạt động trả lương của Công ty qua đó đề xuất một số giải pháp,kiến nghị hoàn thiện trả lương
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Là phương pháp thu thập dữ liệu những thông tin mà trước đây đã được sử dụng
vì những mục tiêu khác
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp là dữ liệu có sẵn và đã dược thu thập từ trước,đã qua xử lý Thu thập nguồn thông tin này nhanh chóng, tiết kiệm được nhiều chi phí Đề tài sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu bằng chữ đã thu thập được từ thực tế và phân tích thực trạng trả công của doanh nghiệp từ những kết quả đã thu được Nguồn cung cấp chủ yếu là các tài liệu được lưu trữ tại công ty như Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012-2014, hệ thống thang bảng lương hàng tháng
Trang 12của công ty, chính sách trả lương, quy chế trả lương, bảng chấm công của Công ty… Các nguồn thông tin thứ cấp sẽ cho phép đánh giá về trả công tại doanh nghiệp một cách khách quan, cụ thể, được thu thập lần đầu và thu thập trực tiếp từ các đơn vị tổng thể nghiên cứu thông qua cuộc điều tra thống kê
Cùng với đó dữ liệu thứ cấp còn được thu thập từ một số sách tham khảo chủ yếu sau: Bộ luật lao động của Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam(đã được sửa đổi, bổ sung năm 2002, 2006, 2007, 2012), NXB lao động, Hà Nội Và các khóa luận, luận văn được tham khảo tại thư viện Trường ĐHTM để nghiên cứu về nội dung, hình thức…
1.6.3 Phương pháp xử lý dữ liệu
Phương pháp xử lý dữ liệu qua các khóa luận văn trước:
Ghi chép khái luận các bước làm của các năm trước để xem những mặt đạt và chưa đạt được tổng quan về tình hình nghiên cứu năng suất lao động những năm trước
đó
Phương pháp xử lý dữ liệu qua sách báo, internet, giáo trình
Thu thập khái niệm, dữ liệu liên quan đến chỉ tiêu năng suất lao động, năng suất lao động của nhân viên trực tiếp kinh doanh trong doanh nghiệp
Phương pháp xử lý dữ liệu qua báo cáo của công ty
Sử dụng phương pháp thống kê các số liệu qua báo cáo
Sử dụng phương pháp so sánh để phân tích số liệu qua các năm 2012-2014 dựa trên số liệu tương đối và tuyệt đối
1.7 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Bố cục bài khóa luận ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, muc lục, danh mục từ viết tắt, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ, hình vẽ, tài liệu tham khảo, phụ lục; bài luận bao gồm 4 chương chính:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 2: Một số lý luận cơ bản về trả lương trong doanh nghiệp
Chương 3: Phân tích thực trạng về vấn đề trả lương tại công ty Cổ phần may và Thương mại Mỹ Hưng
Chương 4: Một số giải pháp nhằm cải thiện công tác trả lương tại công ty Cổ phần May và Thương mại Mỹ Hưng
Trang 13CHƯƠNG 2: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG TRẢ LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
2.1 Tóm lược một số vấn đề lý luận
2.1.1 Định nghĩa, khái niệm về tiền lương
Khái niệm tiền lương rất đa dạng và phong phú ở các quốc gia khác nhau và trong các thời kỳ khác nhau thì người ta đưa ra các khái niệm khác nhau về tiền lương Theo tổ chức lao động quốc tế ILO, tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập biểu hiện bằng tiền và được ấn định bằng thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động
Trong nền kinh tế thị trường: tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành thông qua sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động trong nền kinh tế thị trường, được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc Tiền lương là một bộ phận của thu nhập quốc dân, là giá trị mới sáng tạo ra mà người sử dụng lao động trả cho người lao động phù hợp với giá trị sức lao động đã hao phí trong quá trình sản xuất Như vậy, tiền lương là một bộ phận của giá trị hàng hoá, phản ánh giá trị sức lao động, được thể hiện trong giá cả hàng hoá thực hiện
Theo quan điểm này thì tiền lương đã được tiền tệ hoá, nó không còn mang nặng tính bao cấp, không còn mang tính bình quân, nhờ đó nó đã khắc phục được nhược điểm của tiền lương trong thời kỳ kế hoạch hoá tập trung Giờ đây tiền lương đã trở thành đòn bẩy kích thích người lao động hăng say lao động và học tập nâng cao trình
Trên thực tế mọi mức lương trả cho người lao động đều là tiền lương danh nghĩa Song bản thân tiền lương danh nghĩa lại không phản ánh được đầy đủ về mức trả công lao động thực tế cho người lao động Lợi ích mà người lao động nhận được không chỉ phụ thuộc vào tiền lương danh nghĩa, mà nó còn phụ thuộc vào giá cả của hàng hoá
Trang 14dịch vụ ở các vùng khác nhau vào những thời điểm khác nhau, thuế thu nhập và các khoản phải nộp khác theo quy định
Tiền lương thực tế: được hiểu là số lượng các loại hàng hoá tiêu dùng và các loại dịch vụ cần thiết mà người lao động hưởng lương có thể mua được bằng tiền lương danh nghiã của họ
Như vậy tiền lương thực tế phụ thuộc vào số tiền lương danh nghĩa mà người lao động nhận được và giá cả các loại hàng hoá tiêu và dịch vụ tiêu dùng cần thiết mà họ muốn và có thể mua được
Mối quan hệ của tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế thể hiện ở công thức sau: ITLTT = Ltldn/Igc
Kết luận: Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành thông qua sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động trong nền kinh tế thị trường, được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc
2.1.2 khái niệm quỹ lương
Quỹ tiền lương: được hiểu là tổng số tiền dùng đẻ chi trả tiền lương cho công nhân viên chức cho chính doanh nghiệp hoặc cơ quan quản lý, gồm:
- Lương cấp bậc: là lương cơ bản, lương cố định
- Lương biến đổi: là các khoản phụ cấp thêm, tiền thưởng, tiền làm thêm giờ, tiền độc hại, tiền cho công việc nguy hiểm…Tiền lương % do vượt mức chỉ tiêu kinh doanh Khu vực sản xuất kinh doanh, nguồn tiền lương một phần là do giá trị mới được tạo ra theo công thức sau:
Trang 15Giá trị mới= (m+v)
Sau khi giá trị này đựoc tính tỷ lệ để hoàn nộp thuế chonhà nước sẽ là thu nhập riêng của doanh nghiệp đó gồm: quỹ tiền lương, quỹ phát triển, phúc lợi, quỹ dự phòng…
* Trích giáo trình Kinh tế lao động ĐHKTQD HN
2.1.3 Khái niệm đơn giá tiền lương
Đơn giá tiền lương là mức tiền lương dùng để trả cho người lao động khi họ hoàn thành một đơn vị sản phẩm hay công việc Để tính đơn giá tiền lương một cách
đóng đắn và công bằng thì phải căn cứ vào hai mặt số lượng và chất lượng lao động
Số lượng lao động thể hiện qua mức hao phí thời gian lao động dùng để sản xuất
ra sản phẩm trong một khoảng thời gian theo lịch nào đó, ví dụ số giờ lao động trong ngày, số ngày lao động trong tuần hay trong tháng Đơn vị số lượng lao động chính là
số thời gian lao động
Chất lượng lao động là trình độ lành nghề của người lao động được sử dụng vào quá trình lao động Chất lượng lao động thể hiện ở trình độ giáo dục đào tạo, kinh nghiệm kỹ năng Chất lượng lao động càng cao, thì năng suất lao động và hiệu quả làm việc cũng càng cao
Rõ ràng muốn xác định đóng đắn đơn giá tiền lương cho một đơn vị sản phẩm hay một loại công việc cụ thể, chúng ta cần phải xác định rõ số lượng và chất lượng lao động nào đó đã hao phí để thực hiện công việc đó Đồng thời cần phải xác định điều kiện lao động của công việc cụ thể đó, bởi vì điều kiện lao động khác nhau có ảnh hưởng đến mức hao phí sức lao động trong quá trình làm việc Những công việc phải làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, hao tốn nhiều sức lực phải được tính đơn giá tiền lương cao hơn so với những công việc làm việc trong điều kiện bình thường
Sự phân biệt này làm tăng tính linh hoạt của đơn giá tiền lương, gắn đơn giá tiền lương với năng suất lao động và chất lượng công việc Thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động, có phân biệt theo điều kiện lao động Người ta sử dụng các loại phụ cấp về điều kiện lao động để tính vào đơn giá tiền lương cho những công việc thực hiện ở những điều kiện lao động khác nhau
Trang 162.2 Nội dung trả lương trong doanh nghiệp
2.2.1 Chính sách tiền lương trong doanh nghiệp
2.2.1.1 Các nguyên tắc, căn cứ, yêu cầu xây dựng chính sách tiền lương của doanh nghiệp
a Các nguyên tắc xây dựng chính sách tiền lương ở doanh nghiệp:
Ở nước ta khi xây dựng một chế độ tiền lương và tổ chức trả lương phải theo các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Trả lương ngang nhau cho lao động như nhau nguyên tắc này xuất
phát từ nguyên tắc phân phối theo lao động theo nguyên tắc này thì bất kỳ ai dù có khác nhau về tuổi tác, giới tính, trình độ mà có đóng góp sức lao động như nhau thì được trả lương như nhau Đối với công việc khác nhau thì cần thiết phải có sự đánh giá đóng mức, phân biệt công bằng, chính xác trong trả lương
Đây là nguyên tắc rất quan trọng vì nó đảm bảo được sự công bằng trong trả lương Điều này sẽ có sức khuyến khích rất lớn đối với người lao động
Nguyên tắc 2: Bảo đảm NSLĐ tăng nhanh hơn tiền lương bình quân Tức là có
thể hiểu đơn giản như sau:
Năng xuất lao động là sản phẩm, là cái được làm ra Tiền lương là cái phải chi trả, đó là chi phí
Vậy để sản xuất có lợi nhuận, đạt hiệu quả cao thì cái làm ra phải lớn hơn tổng chi phí Tức là tốc độ tăng NSLĐ phải lớn hơn tiền lương
Nguyên tắc này dù xét trên phạm vi từng doanh nghiệp hoặc toàn xã hội đều thấy rõ tính khoa học hợp lý của nó phù hợp với tiến trình phát triển ngày càng đi lên của xã hội
Nguyên tắc 3: Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người lao
động làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân (tức là phải trả lương khác nhau cho lao động khác nhau)
Cơ sở của nguyên tắc này là:
- Do trình độ lành nghề bình quân của người lao động ở các nghành khác nhau điều này cho thấy, cùng một bậc thợ như nhau ở các nghành nghề khác nhau thì trình
độ lành nghề khác nhau Sự khác nhau này cần phải được phân biệt trong trả lương thông qua đó khuyến khích người lao động nâng cao tay nghề, trình độ
Trang 17- Điều kiện lao động khác nhau Các doanh nghiệp khác nhau thì có điều kiện lao động khác nhau do đó dẫn đến NSLĐ khác nhau có nghĩa là tiêu hao hao phí sức lao động khác nhau do đó tiền lương phải khác nhau để bù đắp hao phí sức lao động khác nhau đó
- Ý nghĩa kinh tế của mỗi ngành trong nền kinh tế quốc dân trong từng giai đoạn của sự phát triển kinh tế thì ứng với nó mỗi nghành có một vị trí quan trọng thì tiền lương cao để thu hút lao động, tạo điều kiện tốt để nghành đó phát triển
- Sự phân bố theo khu vực sản xuất Giữa các vùng khác nhau thì tiền lương khác nhau do đó điều kiện khác nhau như khí hậu, điều kiện sinh hoạt dẫn đến khả năng làm việc sức khoẻ con người, chi phí cho cuộc sống khác nhau do đó dể đảm bảo tái sản xuất lao động như nhau thì tiền lương khác nhau và được thực hiện thông qua phụ cấp như phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp khu vực, và một số loại ưu đãi
b Các căn cứ xây dựng chính sách tiền lương
Những quy định của Nhà nước:
Chính sách tiền lương của doanh nghiệp trước hết phải đáp ứng được các quy định của Nhà nước về đảm bảo quyền lợi cho người lao động để không vi phạm pháp luật của Nhà nước Trên thế giới thông thường mỗi quốc gia đều có những quy định riêng về mặt pháp lý nhằm bảo vệ quyền lợi cho người lao động- những đối tượng được coi là yếu hơn trong tương quan so với người sử dụng lao động Những quy định này được thể hiện dưới dạng các văn bản quy định về mức lương tối thiểu, hệ thống thang bảng lương và các quy chế trả lương cho người lao động áp dụng, cho các đối tượng khác nhau làm việc ở các khu vực khác nhau
Chiến lược phát triển của doanh nghiệp:
Chiến lược phát triển của doanh nghiệp là mục tiêu mà mọi chính sách trong đó
có chính sách tiền lương hướng tới Trong mỗi một thời kỳ khác nhau doanh nghiệp có thể theo đuổi các chiến lược phát triển doanh nghiệp khác nhau chính vì vậy các nhà quản trị doanh nghiệp cần nắm vững các chiến lược này cụ thể là cần phải nắm vững được các mục tiêu và các giải pháp liên quan đến nhân sự của chiến lược phát triển để
có thể đưa ra một chính sách tiền lương phù hợp Một chính sách tiền lương hợp lý sẽ
là cơ sở để thực hiện được các mục tiêu của chiến lược phát triển doanh nghiệp Muốn làm được điều đó thì chính sách tiền lương phải tạo ra động lực mạnh mẽ và khuyến
Trang 18khích mọi thành viên làm việc tích cực để được hưởng mức lương cao đồng thời góp phần thực hiện các mục tiêu, thách thức của chiến lược
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp:
Vì tiền lương là bộ phận thu nhập của doanh nghiệp phân phối cho người lao động, nguồn tiền lương do chính doanh nghiệp tự tạo ra từ kết quả hoạt động kinh doanh chính vì vậy chính sách tiền lương của doanh nghiệp phải được xây dựng trên
cơ sở hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Một chính sách tiền lương được coi là thành công khi chính sách đó hướng người lao động đến việc nâng cao hiệu quả công việc của bản thân để nhận được mức lương cao và qua đó nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra chính sách tiền lương cũng cần làm cho người lao động thấy rằng hiệu quả kinh doanh càng cao thì mới có điều kiện để thực hiện đầy đủ chính sách tiền lương đối với họ
Thị trường lao động:
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay khi mà sức lao động được coi là hàng hoá
và tiền lương được coi là giá cả sức lao động thì chính sách tiền lương của doanh nghiệp cần phải được xây dựng trên cơ sở thị trường lao động Để có thể duy trì lâu dài đội ngũ lao động hiện có cũng như thu hút đựơc những người lao động có tay nghề cao thì chính sách tiền lương của doanh nghiệp phải luôn bám sát và phù hợp với thị trường lao động
c Yêu cầu đối với chính sách tiền lương
- Công khai: Chính sách tiền lương liên quan đến mọi thành viên và là động lực quan trọng để thúc đẩy tinh thần làm việc cho nên phải được công bố công khai, giải thích cho mọi người trong tổ chức, doanh nghiệp
- Kịp thời: động lực làm việc phải không ngừng được bồi dưỡng, trong khi chính sách tiền lương có thể trở nên không còn thích hợp, lỗi thời vì vậy cần phải đưa
ra các sửa đổi, thay thế về chính sách tiền lương kịp thời và đóng lúc
- Có lý, có tình: con người là một chủ thể của xã hội và luôn đòi hỏi phải được đối xử dựa trên lòng nhân ái, vì vậy chính sách tiền lương ngoài tính hợp lý còn phải mang tính nhân bản
Trang 19- Rõ ràng, dễ hiểu: chính sách tiền lương cần được hướng vào việc động viên tất
cả các thành viên tích cực làm việc và thi đua với nhau, chính sách tiền lương phải được tất cả mọi người thông hiểu
2.2.1.2 Nội dung chính sách tiền lương trong doanh nghiệp
a Mức lương tối thiểu:
Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được tính cho người lao động làm công việc đơn giản nhất của doanh nghiệp Mức lương tối thiểu được coi là ngưỡng cuối cùng, thấp nhất để làm cơ sở xây dựng các mức lương khác và là nền tảng cho chính sách tiền lương và việc trả lương trong các doanh nghiệp
Tại điều 56 bộ luật lao động của nước CHXHCN Việt Nam đã ghi: '' Mức lương tối thiểu phải được ấn định theo giá sinh hoạt, phải đảm bảo cho người lao động làm công việc đơn giản nhất trong điều kiện lao động bình thường bù đắp được sức lao động giản đơn và một phần tích luỹ để tái sản xuất sức lao động mở rộng '' Như vậy tiền lương tối thiểu phải phản ánh được mức sống tối thiểu trong từng thời kỳ nhất định Khi kinh tế ngày càng phát triển, mức sống của người lao động ngày càng cao thì tiền lương tối thiểu phải ngày càng tăng lên để đảm bảo đời sống cho những người nằm trong diện được hưởng lương tối thiểu đó
Các loại mức lương tối thiểu:
Mức lương tối thiểu chung là mức lương tối thiểu áp dụng cho nhiều ngành kinh
tế, là căn cứ quan trọng để xây dựng các mức lương tối thiểu khác
Mức lương tối thiểu theo vùng: tức là mức lương tối thiểu áp dụng theo từng vùng Công thức thức: Mmin vùng = Mmin chung (1+Kv)
Trong đó
Mmin vùng: Mức lương tối thiểu theo vùng
Mmin chung: Mức lương tối thiểu chung
Kv: Hệ số phụ cấp vùng
Mức lương tối thiểu theo ngành là mức lương tối thiểu áp dụng cho ngành đó Công thức thức: Mmin nghanh = Mmin chung(1+Kv+Kn)
Trong đó
Mmin nghanh: Mức lương tối thiểu theo nghành
Mmin chung : Mức lương tối thiểu chung
Trang 20Kv : Hệ số phụ cấp vùng tại doanh nghiệp đó
Quy mô của doanh nghiệp: Trên thực tế những doanh nghiệp lớn thường là
những công ty có tiềm lực tài chính dồi dào và mục tiêu của họ là thu hút những người
có trình độ vào làm việc nên họ thường sẵn sàng chi trả lương cao hơn so với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ hơn
Lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp: Các doanh nghiệp thuộc các nghành kinh
tế hoặc các lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác nhau thì sẽ quy định mức lương tối thiểu khác nhau Trong thực tế những doanh nghiệp hoạt động trong những lĩnh vực mới đòi hỏi hàm lượng chất xám cao thì thường trả mức lương cao hơn so với các doanh nghiệp khác
Doanh nghiệp sẽ áp dụng chính sách trả lương cao hơn thị trường khi doanh nghiệp có nhu cầu thu hút các nhà quản lý giỏi, nhân viên có chuyên môn tay nghề cao, hoặc khi doanh nghiệp có nhu cầu tuyển lao động gấp để đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh hoặc khi doanh nghiệp có khả năng tài chính dồi dào trên cơ
sở doanh nghiệp đang hoạt động có hiệu quả cao, làm ăn phát đạt Ngược lại doanh
Trang 21nghiệp sẽ áp dụng chính sách trả lương thấp hơn so với thị trường khi có các khoản trợ cấp, phụ cấp cao hoặc có khả năng thực hiện các chính sách đãi ngộ phi tài chính để thu hút và giữ chân người lao động
b Hệ thống thang bảng lương của doanh nghiệp:
Hệ thống thang bảng lương là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa những người lao động trong cùng một ngành nghề hoặc một nhóm nghề giống nhau, theo trình độ tay nghề của họ Những ngành nghề khác nhau sẽ có thang bảng lương khác nhau
Thang lương là những bậc thang làm thước đo chất lượng lao động, phân định những quan hệ trả công lao động khác nhau theo trình độ chuyên môn khác nhau giữa những nhóm người lao động
Thang bảng lương được xây dựng nhằm hai mục đích cơ bản:
Thang bảng lương là cơ sở để đưa ra mức lương cho từng cá nhân trong doanh nghiệp dựa trên cơ sở công việc và năng lực cá nhân Thang bảng lương được đăng ký với cơ quan nhà nước để đảm bảo tính pháp lý của công tác trả lương của doanh nghiệp
Một thang bảng lương gồm hai nội dung cơ bản là ngạch lương và bậc lương Ngạch lương hay hạng lương Ngạch lương giải thích các công việc có cùn ngạch
có giá trị tương được nhau Ngạch lương phản ánh mức độ quan trọng của công việc trong cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Ngạch lương được xây dựng bởi ba lý do cơ bản:
- Ngạch lương cho phép phân loại công việc
- Ngạch lương cho phép tính toán các yếu tố chủ quan trong trả lương, doanh nghiệp có cạc ưu tiên khác nhau trong chính sách tiền lương Doanh nghiệp nhà nước coi trọng bằng cấp, trong khi các doanh nghiệp tư nhân coi trọng trình độ chuyên môn hơn
- Ngạch lương cho phép đơn giản hóa hệ thống tiền lương bởi mỗi ngạch gồm một số công việc có mức độ quan trọng ngang nhau
Bậc lương là bậc phân biệt về trình độ lành nghề của công nhân và được xếp từ thấp đến cao Cùng một công việc, nhưng nếu cá nhân có năng lực cao hơn thì được hưởng bậc lương cao hơn
Trang 22Bậc lương được xây dựng để đáp ứng các yêu cầu cơ bản:
- Bậc lương cho phép cá nhân hóa tiền lương Các cá nhân khác nhau thường được bổ nhiệm vào các bậc lương khác nhau dù cùng làm một công việc
- Bậc lương tạo động lực cho người lao động phấn đấu để được tăng lương
- Bậc lương đảm bảo công bằng, cho phép thích ứng với nhu cầu cá nhân, thích ứng với văn hóa của từng doanh nghiệp
Thang bảng lương được điều chỉnh hàng năm theo biến động tiền lương của thị trường lao động, chính sách của nhà nước
Hiện nay trong các doanh nghiệp thường tồn tại hai nhóm thang bảng lương đó là thang lương cho nhân viên và thang lương cho các nhà quản trị của doanh nghiệp
Quy chế trả lương trong doanh nghiệp:
Quy chế trả lương trong doanh nghiệp là những quy định về xếp lương, tăng lương, trả lương cho các đối tượng người lao động khác nhau trong doanh nghiệp Theo khoản 4,điều 5,Nghị định số 114/2002/NĐ-CP, doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng và ban hành quy chế trả lương,khuyến khích người lao động nâng cao năng suất,chất lượng,hiệu quả,tài năng,đảm bảo hài hòa giữa lợi ích doanh nghiệp và người lao động
Quy chế trả lương bao gồm hang loạt các điều khoản quy định mức lương tối thiểu của doanh nghiệp,những nguyên tắc cơ bản trong việc hình thành và phân phối tiền lương đối với các đơn vị,các chức danh cán bộ công nhân viên chức trong doanhnghiệp và quy định việc tổ chức thực hiện nguyên tắc này.Có thể chia các điều khoản trong quy chế trả lương thành các phần sau đây;
Phần 1: Các quy định chung: Những căn cứ được dùng để xây dựng quy chế trả lương,những nguyên tắc chung trong trả lương,những quy định chung khác; Phần 2: Quỹ tiền lương và sử dụng quỹ tiền lương:Nội dung bắt buộc trong phần này bao gồm: Nguồn hình thành quỹ lương,sử dụng quỹ tiền lương Phần 3: Phân phối quỹ lương.Trong phần này các điều quy định thường đề cập đến:Phân phối quỹ tiền lương cho các đơn vị,bộ phận của doanh nghiệp và phân phối quỹ tiền lương trong nội bộ các đơn vị,bộ phận của donah nghiệp Phần 4: Tổ chức thực hiện:Phần này bao gồm các điều quy định về thành phần
Trang 23của Hội đồng trả lương,trách nhiệm của Hội đồng trả lương,trách nhiệm của người phụ trách các đơn vị bộ phận trong vấn đề tiền lương
Phần 5:Điều khoản thi hành: Phần này bao gồm thời gian có hiệu lực của biên chế
2.2.2 Tổ chức công tác trả lương trong doanh nghiệp
2.2.2.1 Đơn giá tiền lương
Để tổ chức công tác tính lương cho nhân viên thì doanh nghiệp cần phải có các văn bản hướng dẫn tính bảng lương, cụ thể: doanh nghiệp cần phải quy định cách thức tính đơn giá tiền lương, mẫu bảng lương và quy định cách tính từng nội dung cụ thể trong bảng lương đó Những quy định này sẽ được công bố cho cả người lao động và các bộ phận quản lý được biết
Các bước xây dựng đơn giá tiền lương:
Bước 1: Xác định nhiệm vụ năm kế hoạch để xác định đơn giá tiền lương
Có thể lựa chọn nhiệm vụ năm kế hoạch bằng các chỉ tiêu sau:
- Tổng sản phẩm tiêu thụ
- Tổng doanh thu, tổng doanh số
- Tổng doanh thu trừ tổng chi phí
Trang 24 Tính trên đơn vị sản phẩm quy đổi
VĐK = Vgiờ x Tsp
Trong đó:
VĐK : Đơn giá tiền lương (Đơn giá tính là đồng /1 đơn vị hiện vật)
Vgiờ : Tiền lương giờ, được tính trên cơ sở lương bình quân và mức lương tối thiểu của doanh nghiệp
Tsp : Mức lao động của 1 đơn vị sản phẩm hoặc sản phẩm quy đổi (tính theo giờ/1 đơn vị sản phẩm)
Tính trên doanh thu
𝑉Đ𝐺 =∑ 𝑉𝑘ℎ
∑ 𝑇𝑘ℎTrong đó:
𝑉Đ𝐺: đơn giá tiền lương (đơn vị tính đồng/1000 đồng)
∑ 𝑉𝑘ℎ: tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch
∑ 𝑇𝑘ℎ: tổng doanh thu ( hoặc doanh số) kế hoạch
Tính trên tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí
∑ 𝑇𝑘ℎ − ∑ 𝐶𝑘ℎ( 𝑘ℎô𝑛𝑔 𝑐ó 𝑙ươ𝑛𝑔)Trong đó:
𝑉Đ𝐺: đơn giá tiền lương (đơn vị tính đồng/1000 đồng)
∑ 𝑉𝑘ℎ: tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch
∑ 𝑇𝑘ℎ: tổng doanh thu ( hoặc doanh số) kế hoạch
∑ 𝐶𝑘ℎ: tổng chi phí kế hoạch ( chưa có tiền lương)
Tính trên lợi nhuận
𝑉Đ𝐺 =∑ 𝑉𝑘ℎ
∑ 𝑃𝑘ℎTrong đó:
𝑉Đ𝐺: đơn giá tiền lương (đơn vị tính đồng/1000 đồng)
∑ 𝑉𝑘ℎ: tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch
∑ 𝑃𝑘ℎ: lợi nhuận kế hoạch
Trang 25Việc xây dựng đơn giá tiền lương chính xác, khoa học có ý nghĩa hết sức quan trọng, nó là căn cứ để trả đóng lương sản phẩm cho công nhân Xác định đơn giá tiền lương được coi là một trong những khâu quan trọng nhất của công tác trả lương năng suất Nếu ngay từ bước tính đơn giá tiền lương đã không được thực hiện tốt thì tiền lương trả cho người lao động sẽ không chính xác và điều này sẽ làm cho công tác tiền lương không có hiệu quả cao
2.2.2.2 Quỹ tiền lương
Tổng quỹ lương kế hoạch để lập kế hoạch tổng chi phí tiền lương doanh nghiệp được tính theo công thức sau: ∑ 𝑉𝑘ℎ = 𝑉𝑘ℎđ𝑔+ 𝑉𝑘ℎ𝑐đ
Trong đó:
𝑉𝑘ℎ: tổng quỹ lương năm kế hoạch của doanh nghiệp
𝑉𝑘ℎđ𝑔: quỹ tiền lương kế hoạch theo đơn giá tiền lương
𝑉𝑘ℎ𝑐đ: Quỹ tiền lương kế hoạch theo chế độ
Quỹ tiền lương kế hoạch theo chế độ ( không tính trong đơn giá tiền lương)
𝑉𝑘ℎđ𝑔 = 𝑉𝑝𝑐 + 𝑉𝑛𝑛Trong đó:
𝑉𝑝𝑐: các khoản phụ cấp và các chế độ khác nếu có không tính trong lương
𝑉𝑛𝑛: tiền lương của những ngày nghỉ được hưởng theo quy định của Bộ lao động
2.2.2.3 Các hình thức tiền lương
Hình thức trả lương theo thời gian:
Tiền lương theo thời gian là tiền lương thanh toán cho người lao động căn cứ vào
trình độ kỹ thuật, trình độ thành thạo nghề nghiệp và thời gian làm việc thực tế của họ
Có hai hình thức trả lương theo thời gian là: trả lương theo thời gian đơn giản và rả
lương theo thời gian có thưởng
Trả lương theo thời gian đơn giản: là tiền lương mà người lao động nhận được căn cứ vào mức lương cấp bậc và thời gian làm việc thực tế là nhiều hay ít
Công thức tính:
L tt = L cb × T tt
Trong đó:
L tt : Tiền lương thực tế
M cb : Mức lương cấp bậc( tính theo thời gian)
T : Thời gian làm việc thực tế
Trang 26Ưu điểm: giúp người lao động ổn định và yên tâm hơn về tiền lương nhận được hàng tháng, cách tính lương đơn giản, gọn nhẹ
Nhược điểm: của chế độ trả lương này là mang tính chất bình quân, không khuyến khích sử dụng hợp lý thời gian làm việc, tiết kiệm nguyên vật liệu tập trung công suất của máy móc thiết bị để tăng năng suất lao động
Áp dụng: thích hợp cho doanh nghiệp chưa xây dựng được định mức lao động, chưa có đơn giá tiền lương sản phẩm Thường áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng
Trả lương theo thời gian có thưởng: là sự kết hợp giữa tiền lương theo thời gian đơn giản và những khoản tiền thưởng do đạt được hoặc vượt các chỉ tiêu về số lượng, chất lượng sản phẩm đã quy định
Chế độ trả lương này là sự kết hợp giữa chế độ trả lương theo thời gian đơn giản với tiền thưởng, khi đạt được chỉ tiêu về số lượng hoặc chất lượng đã quy định
Công thức tính :
LTT = LCB x T + Tthưởng
Trong đó :
LTT : tiền lương thực tế người lao động nhận được
LCB : là tiền lương cấp bậc tính theo thời gian giờ hay ngày
T : Số thời gian làm việc thực tế giờ hoặc ngày
Tthưởng : tiền thưởng mà người lao động đó nhận được
Ưu điểm :Chế độ trả lương này phản ánh được trình độ thành thạo và thời gian làm việc thực tế , gắn chặt với thành tớch công tỏc của từng người thông qua các chỉ tiêu xét thưởng đó đạt được Vì vậy nó hkuyến khích người lao động quan tâm đến trách nhiệm đối với công việc và kết quả công tác của mìnhnh , qua đó tạo động lực trong lao động
Nhược điểm :Dễ làm cho người lao động chạy theo số lượng mà không đảm bảo chất lượng như quy định
Đối tượng áp dụng :Chế độ trả lương này chủ yếu áp dụng đối với công nhân phụ làm công việc phục vụ như công nhân sửa chữa , điều chỉnh thiết bị Hoặc có thể áp dụng với những công nhân chính làm việc ở những khâu sản xuất có trình độ cơ khí hóa cao , tự động hóa hoặc làm những công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất lượng
Trang 27Trả lương theo năng suất lao động:
Khái niệm:Trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương căn cứ vào số lượng
và chất lượng sản phẩm mà người lao động tạo ra và đơn giá tiền lương theo sản phẩm
để trả lương cho người lao động.Tiền lương theo sản phẩm được xây dựng dựa trên cơ
sở định mức lao động,đó là mức sản xuất trung bình tiên tiến mà phần đông những người lao động có thể đạt được,đảm bảo tốc độ tăng tiền lương tương xứng với tốc độ tăng năng suất lao động
Điều kiện áp dụng: Kết quả cầu lao động phải được thể hiện bằng số đo tự
nhiên,có thể thống kê kết quả lao động một cách hiệu quả,có định mức lao động một cách chính xác
Ưu điểm:Theo hình thức này thì tiền lương mà NLĐ nhận được phụ thuộc trực tiếp vào số lượng và chất lượng sản phẩm đã hoàn thành.Do đó:
-Gắn thu thập của nhân viên với kết quả thực hiện công việc,đảm bảo sự công bằng làm theo năng lực hưởng theo lao động
-Khuyến khích người lao động luôn học hỏi,nâng cao trình độ chuyên môn,kỹ thuật phát huy khả năng sáng tạo năng lực của mỗi thành viên trong doanh nghiệp -Nâng cao và hoàn thiện công tác quản lý,chủ động trong lao động
Nhược điểm:Trả lương theo hình thức này có thể dẫn đến tình trạng chỉ trả lương
mà ít quan tâm đến chất lượng sản phẩm,tiết kiệm nguyên vật liệu và sử lý máy móc thiết bị cho doanh nghiệp.Nhiều công việc rất khó xây dựng
a Trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân:
Khái niệm : Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân là chế độ trả lương theo sản phẩm áp dụng đối với từng công nhân , trong đó tiền lương tỉ lệ thuận với lượng sản phẩm sản xuất ra và được nghiệm thu
Đây là cách trả lương cho những người làm việc độc lập với nhau , có thể định mức , kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể và riêng biệt
Công thức tính tiền lương thực tế mà một công nhân nhận được trong kỳ :
Lt = ĐG x Qt
Trong đó :
Lt : tiền lương thực tế mà công nhân nhận được
Qt : số lượng sản phẩm thực tế hoàn thành
Trang 28Đơn giá tiền lương được tính như sau :
ĐG = L0 x T
Trong đó :
ĐG : Đơn giá tiền lương trả cho 1 đơn vị sản phẩm
L0 : Lương cấp bậc của công nhân trong kỳ
Q : Mức sản lượng của công nhân trong kỳ
T : Mức thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm
Ưu điểm: Dễ dàng tính được tiền lương trực tiếp trong kỳ và khuyến khích công
nhân tích cực làm việc để nâng cao năng suất lao động, tăng tiền lương một cách trực tiếp
Nhược điểm: dễ làm công nhân chỉ chú ý đến số lượng mà ít quan tâm đến chất
lượng sản phẩm Nếu không có thái độ và ý thức làm việc tốt sẽ ít quan tâm đến tiết kiệm vật tư, nguyên liệu hay sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị
Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp được áp dụng rộng rãi với người trực tiếp sản xuất trong điều kiện quá trình làm việc của họ mang tính chất độc lập tương đối, có định mức, việc kiểm tra và nghiệp thu sản phẩm được tiến hành một cách cụ thể và riêng biệt
i
Trong đó :
ĐG : đơn giá tính theo sản phẩm tập thể
LCBi : tiền lương cấp bậc của công nhân i
Q0 : mức sản lượng của cả tổ
Trang 29T0 : mức thời gian của cả tổ
n : số công nhân trong tổ
Ưu điểm: Trả lương theo sản phẩm tập thể có tác dụng nâng cao ý thức trách nhiệm , tinh thần hợp tác , và phối hợp có hiệu quả giữa các công nhân làm việc trong
tổ nhóm , quan tâm ôứi kết quả cuối cùng của tổ nhóm
Nhược điểm: Do sản lượng của mỗi công nhân không trực tiếp quyết định tiền lương họ nhận được nên có hạn chế ít kich thích tăng năng suất lao đông cá nhân , gây nên tính ỷ lại , trông chờ vào người khác Mặt khác do phân phối tiền lương chưa tính đến tình hình thực tế của công nhân về sức khoẻ , thái độ lao động …nên chưa thể hiện đầy đủ nguyên tắc phân phối gắn với kết quả công việc
c Trả lương sản phẩm gián tiếp:
Khái niệm : Chế độ trả lương theo sản phẩm gián tiếp là chế độ trả lương cho những người lao động làm các công việc phục vụ mà công việc của họ có ảnh hưởng nhiều tới kết quả lao động của công nhân chính hưoửng lương theo sản phẩm như : công nhân sửa chữa , phục vụ máy sợi , máy dệt , công nhân điều chỉnh thiết bị trong nhà máy cơ khí
Tiền lương thực tế của công nhân phụ được tinh theo công thức sau :
Lt = ĐG x Qt
Trong đó :
Lt : Tiền lương thực tế của công nhân phụ
ĐG : Đơn giá tiền lương của công nhânphụ
Qt : Mức hoàn thành thực tế của công nhân chính
Đơn giá tiền lương của công nhân phụ:
ĐG = 𝐿
𝑀 𝑥 𝑄𝑜
Trong đó:
L : Mức lương cấp bậc của công nhân phụ
M : Mức lương phục vụ của công nhân phụ
𝑄0 : Mức sản xuất của công nhân chính
Ưu điểm: Chế độ trả lương này khuyến khích công nhân phục vụ sẽ phục vụ tốt hơn cho công nhân chính , góp phần nâng cao năng suất lao động của công nhân chính
Trang 30Nhược điểm: Tiền lương của công nhân phụ phụ thuộc vào kết quả làm việc thực
tế của công nhân chính , mà kết quả này nhiều khi lại chịu tác động của các yếu tố kác Do vậy có thể làm hạn chế sự cố gắng làm việc của công nhân phụ
d Chế độ trả lương sản phẩm có thưởng:
Khái niệm : Trả lương theo sản phẩm có thưởng là sự kết hợp trả lương theo sản phẩm ( theo các chế độ trình bày ở trên ) và tiền thưởng
Chế độ trả lương theo sản phẩm có thưởng gồm hai phần :
Phần trả lương theo đơn giá cố định và số lượng sản phẩm thực tế đã hoàn thành Phần tiền thưởng được tính căn cứ vào tình độ hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thưởng cả về số lượng và chất lượng sản phẩm của chế độ tiền thưởng quy định
+ Tiền lương trả theo sản phẩm có thưởng tính theo công thức sau :
Lth = L + 𝐿 𝑥 𝑚 𝑥 ℎ
100Trong đó :
Lth : tiền lương sản phẩm có thưởng
L : tiền lương trả theo sản phẩm với đơn giá cố định
m : phần trăm tiền thưởng cho 1% hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thưởng
h : phần trăm hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thưởng
Ưu điểm: Chế độ trả lương sản phẩm có thưởng lhuyến khích công nhân tích cực làm việc hoàn thành vượt mức sản lượng hay có tác dụng thúc đẩy người lao động tăng năng suất lao động
Nhược điểm :Nếu phân tích , tính toán , xác định các chỉ tiêu tính thưởng không chính xác có thể làm tăng chi phí tiền lương , bội thu quỹ tiền lương
Yêu cầu cơ bản khi áp dụng chế độ tiền lương sản phẩm có thưởng là : các chỉ tiêu thưởng phải rõ ràng , cụ thể , chính xác , các điều kiện thưởng phải quy định đúng đắn , cũng như tiền thưởng và tỷ lệ thưởng bình quân
e Trả lương khoán sản phẩm:
Trả lương khoán sản phẩm là hình thức trả lương căn cứ vào đơn giá tiền lương tính trên 1 đơn vị sản phẩm và số lượng đơn vị sản phẩm hay công việc mà người lao động hoàn thành
Trang 31Hình thức trả lương này có ưu điểm là: làm cho người lao động vì lợi ích vật chất của bản thân và gia đình mà quan tâm hơn đến số lượng và chất lượng sản phẩm Tuy nhiên hình thức trả lương này đòi hỏi phải xác định được đơn giá giao khoán
mà việc xác định đơn giá giao khoán là rất phức tạp, do đó việc trả lương khoán sản phẩm có thể làm cho công nhân bi quan hay không chú ý đầy đủ đến một số việc bộ phận trong quá trình hoàn thành công việc được giao
Chế độ này được thực hiện khá phổ biến trong ngành nông nghiệp, xây dựng cơ bản, hoặc trong một số ngành khác khi công nhân làm các công việc mang tính đột xuất Hình thức trả lương này được áp dụng trong điều kiện có định mức lao động và thường được áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh một hoặc một số loại sản phẩm có thể quy đổi được như xi măng, vật liệu xây dựng, điện, thép, rượu bia, xăng dầu v v
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến trả lương trong doanh nghiệp
2.3.1 Doanh nghiệp
Lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp:
Các doanh nghiệp hoạt động trong những lĩnh vực kinh doanh khác nhau sẽ trả cho người lao động mức lương khác nhau và thực hiện công tác trả lương khác nhau Thực tế cho thấy các doanh nghiệp hoạt động trong những lĩnh vực mới, những lĩnh vực chứa hàm lượng công nghệ cao thường trả cho người lao động mức lương cao hơn
so với các lĩnh vực khác và thường áp dụng cách thức trả lương tiến bộ như trả lương bằng chuyển khoản Người lao động làm việc trong nghành công nghiệp, dịch vụ thường nhận được mức lương cao hơn ngành nông nghiệp
Loại hình doanh nghiệp:
Hiện nay ở nước ta cũng như nhiều nước khác trên thế giới, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đặc biệt là các công ty nước ngoài thường trả cho người lao động mức lương cao hơn so với các doanh nghiệp quốc doanh nhằm thu hút nhân tài vào làm việc và cũng do những doanh nghiệp này có khả năng lớn về tài chính
Chính sách của doanh nghiệp:
Mặc dù nhà nước ban hành các quy định, chính sách về tiền lương, các mức lương và khung lương cụ thể nhằm đảm bảo ổn định thu nhập cho người lao động giúp cho họ yên tâm công tác Nhưng sự can thiệp của nhà nước chỉ là ở tầm vĩ mô còn việc
Trang 32xác định mức lương cụ thể trong từng doanh nghiệp lại tuỳ thuộc vào cơ chế, chính sách tiền lương đối với doanh nghiệp Khi cơ chế, chính sách của doanh nghiệp hợp lý thì tiền lưong trả cho người lao động sẽ trở thành động lực kích thích người lao động hăng say sản xuất
Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp: Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp cũng ảnh
hưởng đến cơ cấu tiền lương Trong một cơ cấu có nhiều tầng trung gian quản trị, chi
phí quản lý lớn, co cấu tiền lương sẽ giam đối với nhân viên thừa hành
Tổ chức công đoàn: nếu tổ chức công đoàn trong doanh nghiệp hoạt động hiệu
quả thì quền lợi của người lao động sẽ được bảo vệ, vấn đề trả công cho người lao động trong doanh nghiệp sẽ công bằng hơn
Chính sách trả lương trong doanh nghiệp: Các doanh nghiệp áp dụng chính sách
trả lương cao hơn thị trường, mức lương cao hơn các doanh nghiệp khác, một số daonh nghiệp áp dụng mức lương hiện hành, có một số ít doanh nghiệp áp dụng mức lương thấp hơn mức lương hiện hành
Khả năng tài chính của doanh nghiệp:
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và khả năng tài chính của doanh nghiệp là những yếu tố quan trọng quyết định tiền lương doanh nghiệp trả cho người lao động Những doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, khả năng tự chủ về mặt tài chính cao thì thường có khuynh hướng trả cho người lao động mức lương cao hơn các doanh nghiệp khác
2.3.2 Nhân tố thuộc về công việc
Công việc là yếu tố chính quyết định đến lương của người lao động, các doanh nghiệp chú trọng đến giá trị thực của công việc Các yếu tố bản thân công việc cần đánh giá bao gồm: sự phức tạp của công việc, tầm quan trọng của công việc, điều kiện
để thực hiện công việc Các yếu tố này có tính phổ biến nên chúng có thể phù hợp với mọi vị trí công việc trong doanh nghiệp, ngoài ra còn giúp nhà quản trị dễ dàng so sánh thông tin giữa vị trsi công việc này so với công việc khác
Sự phức tạp cảu công việc: Các công việc phức tạp đòi hỏi phải cso trình độ và
kỹ năng cao thì mới có thể giải quyết được sẽ buộc phải trả lương cao Thông thường những công việc phức tạp gắn liền với những yêu cầu về đào tạo, kinh nghiệm và như
Trang 33vậy sẽ ảnh hưởng đến mức lương Sự phức tạp của công việc phản ánh mức độ khó khăn về những yêu cầu cần thiết để thực hiện công việc, phản ánh qua các khía cạnh:
- Yêu cầu về trình độ học vấn, đào tạo
- Yêu cầu các kỹ năng cần thiết để hoàn thành công việc
- Các phẩm chất cá nhân cần thiết
- Trách nhiệm đối với công việc
Tầm quan trọng của công việc: Phản ánh giá trị của công việc Các công việc cso
mức độ quan trọngc ao sẽ ảnh hưởng mạnh mẽ đến hiêu quả hoạt động của tổ chức
Điều kiện để thực hiện công việc: các điều kiện khó khăn, nguy hiểm sẽ được
nhận mức lương cao hơn so với điều kiện bình thường, nhằm bù đắp những tổn hao về sức lực và tinh thần cảu người lao động
2.3.3 Người lao động
Mức độ công việc được hoàn thành:
Trong nền kinh tế hiện nay có một nguyên tắc được các doanh nghiệp áp dụng đó
là làm theo năng lực hưởng theo lao động nghĩa là làm được đến đâu sẽ được hưởng lương đến đó Người nào làm nhiều sẽ được hưởng nhiều, làm ít sẽ được hưởng ít, có sức lao động nhưng không làm thì không được hưởng
Thâm niên của người lao động:
Đối với một số ngành nghề, mức độ lành nghề của người lao động cũng có thể được trau dồi và khẳng định theo thời gian tiếp xúc với công việc và mức độ lành nghề của người lao động cũng là một căn cứ quan trọng để các nhà quản lý xác định mức lương trả cho người lao động
Kinh nghiệm của người lao động:
Kinh nghiệm cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến mức lương
mà người lao động được hưởng Hiện nay một số doanh nghiệp khi tuyển dụng lao động đều đòi hỏi người lao động phải có những kinh nghiệm nhất định và doanh nghiệp sẽ căn cứ vào kinh nghiệm để quyết định mức lương trả cho người lao động
Sự trung thành: Trả lương cho sự trung thành của người lao động sẽ khuyến
khích nhân viên tận tụy, tận tâm vì sự phát triển cảu tổ chức Sự trung thànhvà thâm niên có mối quan hệ với nhau nhưng có thể phản ánh những giá trị khác nhau
Trang 34Tiềm năng của nhân viên: Những người tièn năng là những người chưa có khả
năng thực hiện công việc khó ngay nhưng trong tương lai họ có khả năng thực hiện những việc đó Trả lương cho những tiềm năng là đầu tư cho tương lai giúp giữ chân
và phát triển tài năng cho tương lai
2.3.4 Xã hội – thị trường lao động
2.3.4.1 Xã hội
Chi phí sinh hoạt: Do tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động,
là nguồn chủ yếu để người lao động chi trả cho bản thân và gia đình của họ Chính vì tiền lương trả cho người lao động không những phải đảm bảo tương xứng với cống hiến của họ mà còn phải đảm bảo cho người lao động có cuộc sống đầy đủ, đáp ứng được những nhu cầu thiết yếu hàng ngày của người lao động và gia đình họ Điều đó
có nghĩa là tiền lương trả cho người lao động phải phù hợp với chi phí sinh hoạt Khi
chi phí sinh hoạt tăng lên thì tiền lương trả cho người lao động cũng phải tăng lên Trình độ phát triển của xã hội: Khi cuộc sống ngày càng phát triển thì con người
ngày càng nhận thức rõ hơn vai trò của mình trong mọi lĩnh vực, họ đã nhận thức và
có sự đánh giá, nhìn nhận đối với giá trị sức lao động của mình, khả năng của mình
Do vậy để thu hút nhân tài và khiến họ gắn bó hơn với doanh nghiệp thì việc xây dựng mức lương trong mỗi doanh nghiệp phải được xem xét, cân đối với mức lương chung trên thị trường, cân đối với mức lương chung cho toàn ngành, phù hợp với trình độ phát triển của xã hội để việc trả lương cho người lao động vừa đảm bảo đánh giá đúng
năng lực của họ vừa đạt được mục tiêu chung của doanh nghiệp
2.3.4.2 Thị trường lao động
Thị trường lao động: Có thể nói thị trường lao động có ảnh hưởng mạnh nhất và
trực tiếp nhất đến tiền lương của người lao động Để duy trì và phát triển đội ngũ lao động lành nghề thì doanh nghiệp cần theo sát thị trường để có sự điều chỉnh cho phù hợp Khi cung lao động lớn hơn cầu lao động sẽ dẫn đến tình trạng dư thừa lao động, mức lương mà người lao động nhận được có xu hướng bị giảm xuống.Ngược lại khi cung lao động nhỏ hơn cầu lao động thì vẫn khối lượng công việc như trước nhưng người lao động có thể nhận được mức lương cao hơn do có sự cạnh tranh trong thu hút lao động giữa các doanh nghiệp
Trang 35Sự phát triển của nền kinh tế: Sự hưng thịnh hay suy thoái của nền kinh tế cũng
gây ảnh hưởng rất lớn tới việc ấn định mức lương chung của một đất nước và của từng doanh nghiệp Khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái thì tỷ lệ lao động không có việc làm gia tăng Khi đó các công ty có khuynh hướng thu hẹp quy mô, không tăng lương thậm chí còn giảm lương đối với nhân viên của doanh nghiệp Ngược lại khi nền kinh tế đang trên đà phát triển, các công ty lại có khuynh hướng mở rộng sản xuất kinh doanh, tiền lương của người lao động có thể được tăng lên
Lực lượng lao động trong ngành: trùy vào từng ngành nghề, từng hình thức kinh
doanh mà nhu cầu sử sụng lao động của mỗi doanh nghiệp lại khác nhau Cơ cấu lao động theo trình độ có ảnh hưởng đến chất lượng sử dụng lao động của doanh nghiệp
Các quy định của nhà nước: Các quy định của nhà nước về tiền lương có ảnh
hưởng lớn đến công tác trả lương đặc biệt mức lương tối thiểu áp dụng trong các doanh nghiệp Dù áp dụng hình thức trả lương theo thời gian hay trả lương theo năng suất thì doanh nghiệp vẫn phải xây dựng mức lương tối thiểu và mức lương tối thiểu
áp dụng trong doanh nghiệp không được thấp hơn mức lương tối thiểu do nhà nước quy định để đảm bảo quyền lợi cho người lao động Chính vì vậy, khi mức lương tối
thiểu của nhà nước tăng lên thì mức lương tối thiểu của doanh nghiệp cũng phải
tăng lên Mặt khác mức lương trả trong các doanh nghiệp chỉ được phép giao động trong khung lương quy định của nhà nước
Trang 36CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ VẤN ĐỀ TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN MAY VÀ THƯƠNG MẠI MỸ HƯNG 3.1 Tổng quan về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần May và Thương mại Mỹ Hưng
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần May và Thương mại Mỹ Hưng
Công ty Cổ phần May và Thương mại Mỹ Hưng:
Tên giao dịch tiếng Anh là: My Hung Garment and Trading Joint Stoct Company Viết tắt là: My Hung Co JSC
Điện thoại: 0321.3944121
Fax: 0321 3944122
Mã số thuế: 0900191364
Email: Myhung@hn.vnn.vn
Địa chỉ: Km24, Quốc lộ 5A, Xú Dị Sử, Huyện Mỹ Hào, Tỉnh Hưng yên
Công ty Cổ phần May và Thương mại Mỹ Hưng là một đơn vị sản xuất kinh doanh có tư cách pháp nhân, hoạt động độc lập, riêng biệt, nằm trên quốc lộ 5A - thuộc xã Dị Sử - huyện Mỹ Hào – tỉnh Hưng yên
Công ty Cổ phần May và Thương mại Mỹ Hưng là công ty cổ phần được thành lập từ việc chuyển đổi công ty Trách nhiệm hữu hạn Sản xuất và thương mại Mỹ Hưng, theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0503000077, đăng ký lần đầu ngày 24/11/2004, đăng ký thay đổi lần thứ hai ngày 30/03/2007 do Sở kế hoạch và đầu
tư Tỉnh Hưng Yên cấp, với chức năng chính là sản xuất, xuất nhập khẩu hàng gia công may mặc
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chứcbộ máy của Công ty Cổ phần May
và Thương mại Mỹ Hưng
3.1.2.1 Chức năng
Chức năng quản trị: Tiến hành hoạch định,tổ chức,lãnh đạo,kiểm soát nguồn lực
trong Công ty một cách chặt chẽ,hiệu quả đảm bảo cho các hoạt động của Công ty được phối hợp,ăn khớp và không đi chệch các mục tiêu dự định
Trang 37Chức năng sản xuất: Tiến hành sản suất các sản phẩm giày,dép mang thương
hiệu của Công ty phục vụ khách hành nước ngoài là chủ yếu và thực hiện gia công các sản phẩm giày,dép có chất lượng cao theo đơn đặt hang cảu khách hang
Chức năng thương mại: Chủ động trong công tác tiêu thụ và phát triển sản
phẩm,chủ động lien kết với các tổ chức phân phối,các khách hang trong và ngoài nước.Thực hiện hoạt động kinh doanh trên các sản phẩm giày,dép Công ty sản xuất
Chức năng tài chính: Khai thác có hiệu quả nguồn vốn,nguồn nguyên liệu để duy
trì phát triển Công ty hơn nữa để đảm bảo nguồn vốn,có tích lũy để tái sản xuất mở rộng,đảm bảo công ăn việc làm,nâng cao đời sống của Công ty
Chức năng xuất – nhập khẩu: Nhập khẩu máy móc,thiết bị,nguyên vật liệu để
thực hiện gia công và sản xuất sản phẩm giày dép.Xuất khẩu các thành phẩm giày,dép
đã sản xuất sang thị trường các nước
3.1.2.2 Nhiệm vụ
-Báo cáo hàng ký kết quả kinh doanh với cơ quan quản lý cấp trên -Tuân thủ các quy định của pháp luật và chính sách của nhà nước về công tác hoạt động kinh doanh
-Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản đóng góp khác có liên quan như:Thuế VAT,thuế TNDN,thuế XNK,…
-Không ngừng nâng cao trình độ công nhân viên qua đó nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty
Xây dựng chiến lượng và kế hoạch kinhdoanh ngắn hạn,trung hạn và dài hạn -Tổ chức tốt công tác về nhân sự
-Sử dụng có hiệu quả,bảo toàn phát triển vốn kinh doanh
3.1.2.3 Cơ cấu tổ chức
Công ty chỉ có một địa điểm vừa là trụ sở chính vừa là nơi diễn ra các hoạt động sản xuất
Trang 38Sơ đồ 3.1 :Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần May và Thương mại
Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của công ty;
Quyết định mua lại cổ phần theo quy định tại khoản 1 Điều 91 của Luật này; Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của Luật này hoặc Điều lệ công ty;
Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong Báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ
Phòng XNK
Phòng vật tư
Phân xưởng sản xuất
Xưởng cắt Phòng KCS
Xưởng II Xưởng III Xưởng IV Xưởng NB
Phòng
Tổ chức
Trang 39khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty, trừ hợp đồng và giao dịch quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 120 của Luật này;
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định; quyết định mức lương và lợi ích khác của những người quản lý; cử người đại diện theo uỷ quyền thực hiện quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn gúp ở công ty khác, quyết định mức thù lao và lợi ích khác của những người đã;
Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty;
Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết định thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc rút vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác;
Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông, triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định;
Trình Báo các quyết toán tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông;
Kiến nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử
lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh;
Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty;
Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty
Trang 40Giám đốc khi Giám đốc vắng mặt, phú giám đốc ký các chứng từ có liên quan đến lĩnh vực của mình
Trợ giúp cho Giám đốc
Trực tiếp phụ trách về sản xuất
Phòng tổ chức:
Lập kế hoạch về lao động, tiền lương
Bố trí sắp xếp lao động
Giải quyết chế độ chính sách cho người lao động
Thực hiện các công tác đào tạo bồi dưỡng nâng cao tay nghề các công tác đào tạo bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho cán bộ và công nhân viên
Phòng kỹ thuật:
Xây dựng quy trình, quy phạm kỹ thuật công nghệ, quản lý máy móc thiết bị Xác định các mức tiêu chuẩn kỹ thuật
Sản xuất các mẫu đôi, mẫu chào hàng
Công tác quản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩm (KSS)
Cử cán bộ đào tạo các ngành nghề
Phòng xuất nhập khẩu:
Là Phòng tham mưu giúp Giám đốc công ty xây dựng triển khai, quản lý đôn đốc
và giám sát tổ chức thực hiện các chỉ tiêu kinh tế – kế hoạch hàng năm, quý, tháng của công ty và các đơn vị thành viên đồng thời dự kiến đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tổng hợp số giá kết quả hợp đồng sản xuất kinh doanh, tổng hợp số liệu Báo cáo Bộ Thương Mại, Nhà nước theo quy định hiện hành Đề xuất chủ trương định hướng và các biện pháp kinh tế nhằm thúc đẩy doanh nghiệp phát triển lành mạnh vững chắc Trưởng Phòng xuất nhập khẩu – kế hoạch kinh doanh được phép ký hoá đơn bán hàng nội địa và ký tên đóng dấu ở tờ khai hải quan chứng từ thanh toán, hợp đồng ngoại giám đốc
Phòng kế toán-tài chính:
Có nhiệm vụ theo dõi tình hình tài chính của đơn vị về vốn và tình hình lưu chuyển vốn theo dõi về tình hình xuất nguyên vật liệu và tính giá thành sản phẩm, tiền lương, tiền thưởng Sau đã lập Báo cáo kết quả kinh doanh