Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy, các họp chat polyphenol một nhóm cáchợp chất tự nhiên từ thực vật đang được ngày càng ứng dụng rộng rãi trong điều trịnhiều loại bệnh trong đó có cả
Trang 1Bằng tầm lòng cảm ơn sâu sắc, tỏi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Trương Văn Châu đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo tôi trong suốt quả trình thực hiện để tài.
Tôi xỉn bày tỏ lòng biết ơn tới các, thầy cô trong Ban giảm hiệu, phòng Sau đại học và khoa Sinh - Kĩ thuật nông nghiệp trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, là nơi tôi được đào tạo về kiến thức cơ bản, chuyên môn trong sinh học thực nghiệm
và đã tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quả trình học tập, thực hiện luận vãn này.
Tôi cũng xỉn bày tỏ lòng cảm ơn tới lãnh đạo sở GDĐT Hà Nội, tập thê sư phạm trường THPT Đa Phúc đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi được học tập nâng cao trình độ chuyên môn đế hoàn thành luận vẫn này.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn quan tâm, giủp đỡ tôi thực hiện luận văn.
Xỉn chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 03 tháng 07 nẫm 2013 Học viên
Đặng Thủy Hồng
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xỉn cam đoan những kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là do tôi thực hiện và không trùng lặp với bất cứ tác giả nào khác.
Tôi xỉn hoàn toàn chịu trách nhiệm đôi với những nội dung được để cập trong bản luận văn này.
Hà Nội, ngày 03 tháng 07 năm 2013
Trang 2Đặng Thủy Hằng
Trang 3Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các hình, biếu đồ
Danh mục các bảng Danh mục
chữ viết tắt
Trang 4HDL Lipoprotein tỷ trọng cao (High-density lipoprotein)
LDL Lipoprotein tỷ trọng thấp (Low-density lipoprotein)
n-hex n-hexan
STZ Streptozotocin
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài.
Sự phát triển của nền kinh tế xã hội thời hiện đại đã làm cho đời sống conngười được nâng cao rõ rệt Tuy nhiên, cuộc sống ngày càng phát triến thì bệnh đáitháo đường (ĐTĐ) ngày càng phát triển mạnh mẽ Tỉ lệ tử vong do ĐTĐ gây ra đứngthứ ba thế giới sau bệnh tim mạch và ung thư
Hiện nay, trên thế giới với những thống kê mới nhất về bệnh tiểu đường, nhất
là loại 2, hết sức đáng lo ngại
Tại Mỹ, hiện nay có ít nhất 25 triệu người mắc và sẽ tăng lên tới 60 triệu trong
10 năm tới nếu không có gì thay đổi trong nếp sống của người dân khi những người ởtrong tình trạng tiền tiểu đường (prediabetic) trở thành bị tiểu đường thực sự
Tại các nước Châu Á tỉ lệ những người mắc bệnh đái tháo đường cũng tănglên mạnh mẽ Tại Ân độ tỷ lệ bệnh tiều đường hiện nay đã chiếm 20 % tổng số người
bị tiểu đường trên thế giói khiến châu Á sẽ là một mỏ vàng hiện nay cho các công tydược phẩm chế tạo thuốc trị bệnh tiểu đường và các thiết bị đo đường trong máu Tổchức WHO tiên đoán vào năm 2025 thì Ãn Độ và sau đó là Trung Quốc sẽ dẫn đầuthế giới về tỷ lệ bệnh tiểu đường Ở Việt Nam số người mắc bệnh ĐTĐ năm 2007khoảng 2 triệu người và cho đến nay vào khoảng 5 triệu người Như vậy bệnh ĐTĐ
đã thực sự trở thành gánh nặng kinh tế, tinh thần và mối lo ngại lớn cho nhiều quốcgia trên thế giới
Hiện tại, để điều trị đái tháo đường có các thuốc kinh điển gồm sulphonylurea,metformin, glitazone, insulin là những thuốc mang lại hiệu quả rất tốt nếu biết dùngđúng cách, tuy nhiên các loại thuốc này cũng kèm theo khá nhiều những phản ứngphụ không mong muốn, và khá tốn kém trong điều trị nên chưa phù hợp với tìnhtrạng kinh tế của người dân Việt Nam
Việt Nam là một nước có nguồn tài nguyên thực vật vô cùng phong phú và đadạng với khoảng 12000 loài thực vật bậc cao có mạch, trong đó có tới 4000 loài mà
Trang 6nhân dân ta dùng làm thảo dược Hơn nữa Việt Nam lại là đất nước có nền Y học dântộc cổ truyền lâu đòi Từ xa xưa, ông cha ta đã biết sử dụng cây cỏ có sẵn trong tựnhiên để trị bệnh Ngày nay, cùng với nhiệm vụ công nghiệp hóa và hiện đại hóa đấtnước, thì một trong những nhiệm vụ cơ bản là phải đảm bảo sự phát triển nguồn tàinguyên thiên nhiên đất nước, tận dụng nhũng lợi thế về tài nguyên thiên nhiên sẵn cócủa quốc gia vào phục vụ cho đời sống con người Trong đó được đặc biệt quan tâm
là việc sử dụng các họp chất tự' nhiên từ thực vật trong lĩnh vực Y - Dược học
Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy, các họp chat polyphenol (một nhóm cáchợp chất tự nhiên từ thực vật) đang được ngày càng ứng dụng rộng rãi trong điều trịnhiều loại bệnh trong đó có cả bệnh đái tháo đường - một căn bệnh phổ biến và nguyhiểm ngày nay [4], [9], [10], [12]
Chính vì vậy, việc nghiên cún, khảo sát về thành phần hoá học và đặc tính sinhdược học của các cây thuốc có giá trị tại Việt Nam nhằm đặt cơ sở cho việc sử dụngchúng vào điểu trị ĐTĐ một cách họp lí, hiệu quả có tẩm quan trọng đặc biệt Cây cỏ
sữa lá to (Euphorbia hirta L.) thuộc họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) là một trong số đó.
Cỏ sữa lá to chỉ thấy phân bố ở một số nước thuộc khu vực nhiệt đới ĐôngNam Á và Nam Á gồm Ấn Độ, Malaysia, Philippin, Thái Lan, Lào, Việt Nam và một
số nơi ở phía nam Trung Quốc
Ở Việt Nam, Cỏ sữa lá to phân bố tương đối phổ biến ở hầu hết các tỉnh, từđồng bằng đến miền núi, trù’ vùng núi cao lạnh Cây ưa ấm, ưa sáng và có thể hơichịu bỏng, thường mọc trên đất ẩm, còn tương đối mầu mỡ, lẫn với các loài cở kháctrên các bãi hoang, vườn nhà hay ruộng trồng hoa màu (ngô, đỗ l ạ c B ộ phậndùng làm thuốc là toàn cây dùng tươi hoặc phơi khô, sấy khô Theo y học cổ truyền,
cỏ sữa lá to có vị chua, the, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, chữa lỵ,phong ngứa và thông sữa
Tuy nhiên việc nghiên cứu đặc tính hóa sinh, y dược của các hoạt chất thiênnhiên từ đối tượng này với việc điều trị bệnh tiểu đường chưa được nghiên cứu một
Trang 7cách thỏa đáng Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu đặc tính sinh dược học của dịch chiết từ cây cỏ sữa lá to cEuphorbia hirta L.)”.
2 Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá hoạt tính sinh dược học của một số phân đoạn dịch chiết tù’ cây Cỏ
sữa lá to ( Euphorbia hỉrta L.)
- Bước đầu nghiên cứu tác dụng của một số phân đoạn dịch chiết đối với bệnhĐái tháo đường và rối loạn trao đổi lipid
3 Nhiệm vụ nghiên cún
- Định tính, định lượng họp chất thứ sinh trong một số phân đoạn dịch chiết tù’
cây Cỏ sữa lá to ( Euphorbia hỉrta L.)
- Nghiên cứu đặc tính hóa sinh của một số phân đoạn dịch chiết
- Nghiên cứu tác động hạ đường huyết và chống rối loạn trao đổi lipid trên môhình chuột BP và ĐTĐ của các phân đoạn dịch chiết từ cây cỏ sữa lá to
( Euphorbia hỉrta L.)
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu đặc tính sinh dược của một số phân đoạn dich chiết từ cây Cỏ sữa
lá to ( Euphorbia hirta L.) trên mô hình chuột béo phì thực nghiệm, chuột béo phì gây
đái tháo đường mô phỏng theo type 2
5 Phương pháp nghiên cún
Trang 85.1 Phương pháp hóa lý: sử dụng các hệ dung môi hữu cơ có độ phân cựckhác nhau nhau để tách một số phân đoạn dịch chiết chứa các hoạt chất
thiên nhiên từ cây cỏ sữa lá to ( Euphorbia hỉrta L.)
5.2 Sử dụng các phương pháp hóa sinh: Định tính, định lượng, nghiên cứuđặc tính hóa sinh của các phân đoạn dịch chiết
5.3 Tạo mô hình chuột BP: Chuột nhắt trắng chủng Swiss (18-20g) sau 3ngày thích nghi với điều kiện phòng thí nghiệm, được nuôi bằng chế độ ăngiàu lipid [14] trong thời gian 4 tuần, khi đó chuột nuôi bằng chế độ ăngiàu lipid tăng có ý nghĩa thống kê so với chuột nuôi bằng thức ăn thường.5.4 Tạo mô hình chuột ĐTĐ type 2: chuột nuôi BP được gây ĐTĐ type 2bằng tiêm STZ dưới màng bụng Sau 3-4 ngày những con chuột này bịbệnh với nồng độ glucose huyết được xác định >18mmol/l [12], [14].5.5 Sử dụng phương pháp hóa sinh - y dược để định lượng đường huyết [11],[13] và một số chỉ số hóa sinh liên quan đến rối loạn trao đổi lipid [9] ởchuột nhắt và sau khi điều trị bằng các phân đoạn dịch chiết từ cây cỏ sữa
lá to ( Euphorbia hirta L.) (phân tích một số chỉ số Glucose, Triglycerid,
cholesterol, LDL - Lipoprotein tỉ trọng thấp, HDL - Lipoprotein tỉ trọngcao)
6 Những đóng góp mói của đề tài luận văn
- Cung cấp những dẫn liệu khoa học về thành phần hóa học và hàm lượng các
nhóm chất hữu cơ trong phân đoạn dịch chiết từ cây cỏ sữa lá to (Euphorbia hirta h.)
- Xác định được một phân đoạn dịch chiết có khả năng hạ đường huyết và giảm
béo phì từ cây cỏ sữa lá to (Euphorbia hỉrta L.J
CHƯƠNG 1 TỐNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Họp chất tự nhiên ở thực yật
Ở thực vật, ngoài protein, saccarid, lipid, vitamin, còn có những chất khác có
Trang 9vai trò quan trọng trong trao đối chất của cây được gọi là các chất thực vật thứ sinh(plant secondary substance) Căn cứ vào tính chất hóa học, các họp chất thực vật thứsinh được chia thành một số nhóm chính như: nhóm phenolic, nhóm terpen và nhómalkaloid.
1.1.1 Họp chất phenolic
1.1.1.1 Giói thiệu chung
Các hợp chat phenolic có đặc điểm chung là cấu trúc hoá học có chứa nhómchức hydroxyl (-OH) liên kết trực tiếp với vòng hydrocacbon thơm Phenolic thường
là những họp chất có hoạt tính sinh học mạnh, một số có tác dụng dược lý và đượcứng dụng rộng rãi trong y dược [21]
1.1.1.2 Phân loại
Dựa vào thành phân và câu trúc người ta chia họp chât phenolic thành 3 nhóm:hợp chat phenolic đơn giản, hợp chat phenolic phức tạp và hợp chất phenolic đa vòng[21]
Nhóm họp chất phenolic đơn giản: Trong phân tử chỉ có một vòng benzene
và một vài nhóm hydroxyl Tùy thuộc vào số lượng nhóm OH mà chúng được gọi làcác monophenol (phenol), diphenol (pyrocatechin, hydroquynone), triphenol(pyrogalol, oxyhydroquynol
Nhóm họp chất phenolic phức tạp: Trong thành phần cấu trúc phân tử của
chúng ngoài vòng thơm benzene (Cô) chúng còn có dị vòng, mạch nhánh Đại diệnnhóm này có axid cyamic, axid ceramic
Nhóm họp chất phenolic đa vòng: Là nhóm đa dạng nhất trong các hợp
chat phenol, có cấu trúc phức tạp do sự liên kết hoặc trùng hợp của các đơn phân.Ngoài gốc phenol còn có các nhóm phụ dị vòng mạch nhánh hoặc đa vòng Nhómnày có flavonoid, tannin và coumarin
1.1.1.3 Tác dụng sinh học
Hợp chất phenolic có ở hầu hết các bộ phận của cây đặc biệt là tế bào thực vật
Trang 10quang họp Chúng được hình thành tù’ những sản phẩm của quá trình đường phânpentose qua acid cynamic hay theo con đường acetat malonat qua Acetyl-CoA [21].Nhóm hợp chất này có các chức năng như sau:
- Các họp chat phenolic tham gia vào quá trình hô hấp với vai trò như là mộtchất vận chuyển hydro
- Các polyphenol có thế hình thành liên kết hydro với các protein và cácenzyme làm thay đổi hoạt động của enzyme, thường làm tăng hoạt động củaenzyme
- Hợp chất phenolic có tác dụng mạnh lên quá trình sinh trưởng của thực vật.Trong đó phenol đóng vai trò là chất hoạt hoá enzyme IAA-oxydase, ngoài ra
nó còn tham gia vào sự sinh tổng hợp enzyme Phenol cũng được xem nhưchất điều khiển các chất điều hoà sinh trưởng ở thực vật
- Họp chat phenolic thường có tính kháng khuẩn Nó được hình thành để chốnglại sự xâm nhập của vi khuẩn, đặc biệt là ở các vết thương do tác dụng cơ họchoặc do vi khuẩn tạo nên Phản ứng này giống phản ứng kháng nguyên -kháng thể ở động vật Các họp chat phenolic có vai trò quan trọng trong việcliền sẹo, nó có tác dụng làm nhanh quá trình tái sinh, chống lại bức xạ, chốnglại tác nhân gây đột biến và các tác nhân oxy hoá Nguyên nhân để hợp chấtphenolic có tác dụng chống oxy hoá là do chúng có khả năng kết hợp với cácgốc tự do trong cơ thể Chúng có vai trò như là các “bẫy” của các gốc tự do,
ức chế sự oxy hoá của a - tocopherol trong cholesterol “xấu”, tái chế tocopherol đã bị oxy hoá và loại bỏ các ion kim loại
a Hàm lượng polyphenol trong cây biến động trong phạm vi rất rộng Hàmlượng này tuỳ thuộc vào từng loài và điều kiện sinh thái Ví dụ trong điều kiệnlạnh, cây tích luỹ nhiều antoxyan xanh và tím, các flavonoid như flavonol vàantoxyan có vai trò điều chỉnh sự phân bố năng lượng ánh sáng ở lá cây, làmtăng hiệu quả quang họp [21 ]
Trang 111.1.2 Flavonoid thực yật
1.1.2.1 Giới thiệu chung
Các plavonoid là các chất phổ biến trong cơ thể thực vật Chúng là các hợpchất được tạo thành từ 2 vòng benzene A, B được kết nối bởi một dị vòng c vớikhung cacbon c6 - c3 - c6.
Hình 1.1 Khung cacbon cüa flavonoid
Các flavonoid có trong tất cả các bộ phận của cây Một số có hoạt tính sinh họcthể hiện ở khả năng chống oxy hoá
Trong thực vật, flavonoid tồn tại ở dạng tự do (aglycol) và dạng liên kết(glycoside) Glycoside bị thuỷ phân trong môi trường acid hoặc enzyme sẽ giải phóngđường và aglycon tương ứng Trong tự nhiên, phần lớn flavonoid đều tồn tại dướidạng glycoside Có hai dạng glycoside là o - glycoside và c - glycoside Đối với o
- glycosdie phân tử đường liên kết với flavonoid thông qua nhóm hyđroxyl như rutin;đối với C-glycoside, flavonoid liên kết với đường thông qua nguyên tử cacbon nhưsaponin
1.1.2.2 Phân loại
Hiện nay người ta đã tìm ra khoảng 4000 họp chất flavonoid Dựa vào vị tríliên kết của vòng thơm với khung chroman, nhóm hợp chất này có thế được chiathành ba lớp: Flavonoid (2-phenylbanzopyral) (A), isoflavonoid (3- banzopyran) (B)
và neoflavonoid (4-benzopyran) (C)
Trang 12Ngoài ra, tuỳ theo mức độ oxy hoá của vòng pyran, sự có mặt hay không cómặt của nối đôi giữa c2 và c3 và nhóm cacbonyl ở c4 mà có thể phân biệt flavonoidthành các nhóm phụ: flavan, flavon, flavonol, chalcon và auron, antoxyanidin,catechin, isoflavonoid, rotenoid, neoflavonoid Trong đó nhóm có độ oxy hoá caonhất là flavonol, nhóm có độ oxy hoá thấp nhất là catechin.
Các flavonoid có thể được phân lớp theo nguồn gốc sinh tổng hợp Một vàiflavonoid là các dạng trung gian trong quá trình sinh tổng hợp, một số khác được biếtđến như những sản phẩm cuối cùng Các flavonoid trung gian được tích luỹ trong các
mô thực vật, những chât dạng này gôm chalcon (được hình thành sớm nhất với cấutrúc cacbon Ci5 từ malonyl CoA và P-coumanyl CoA), flavanon, flavan-3,4-diol,ngoài ra còn một số chất khác được biết đến như sản phẩm cuối cùng của quá trìnhsinh tổng họp
Bên cạnh đó, flavonoid cũng có thế được phân lóp theo khối lượng phân tủ’của chúng Flavonoid được sắp xếp theo khối lượng phân tử tăng dần từ monomer,dimer, oligomer
- Flavonoid có tính acid nên dễ dàng phản ứng với dung dịch kiềm (Ví dụ dungdịch amoniac) tạo thành các loại muối có màu đặc trưng như vàng, da cam,
Trang 13Đây là phản ứng khử, có sự tham gia của các kim loại như Fe, Zn,
Mg, và HC1 cho sản phẩm màu da cam
Phản ứng này đặc trưng cho chất có nhóm cacbonyl (C=0) ở vị trí c4 và có nốiđôi giữa c4 và c3, điển hình là flavon, flavanol-3 Flavon không có nhóm OH nênphản ứng khó hơn, cho màu nhạt hơn và do đó khó phát hiện khi làm phản ứng địnhtính
1.1.2.4 Tác dụng sinh học
- Tác dụng chông oxy hoá (antioxidant): Flavonoid có khả năng làmkìm hãm các quá trình oxy hoá dây chuyền sinh ra bởi gốc tự do hoạt động.Những flavonoid có các nhóm hiđroxyl sắp xếp ở vị trí ortho dễ dàng bị oxy hoá bởicác tác dụng của enzyme polyphenoloxydase và peroxydase tạo thành dạngsemiquinon hoặc quinon
- H202 + Flavonoid (dạngkhử) Peioxydaxe -Flavonoid (dạng oxy hóa)
(dạng Hydroquinon) (Semiquinon hoặc Quinon) +H20
Semiqunon hoặc quinon là các gốc tự do bền vững, chúng có thế nhậnđiện từ và hiđro từ các chất cho khác nhau để trở lại dạng hiđroquinon Các chất này
có khả năng phản ứng với các gốc tự’ do hoạt động sinh ra trong quá trình sinh lí vàbệnh lí để tiêu diệt chúng
- Flavonoid có khả năng điều hoà hoạt độ enzyme do khả năng lien kết vớinhóm amin trong phân tử protein, làm thay đổi cấu hình không gian củaenzyme do đó tạo hiệu ứng điều hoà dị lập thể,
- Flavonoid có tính kháng khuấn, kháng virus, tăng khả năng đề kháng của cơthể do kích thích lympho bào, tăng sản xuất interferon, ức chế hiện tượngthoát bọng (dirgramilation)
- Flavonoid có hoạt tính của vitamin c, làm tăng tính bền và đàn hồi của thành
Trang 14mạch, giảm sức thấm của mao mạch.
- Flavonoid có tác dụng chống ung thư do kimg hãm các enzyme oxy hoá khử,quá trinh đường phân, hô hấp, kìm hãm phân bào phá vỡ cân bằng trong quátrình trao đổi chất của tế bào ung thư
- Flavonoid có hoạt tính chống ĐTĐ
1.1.3 Tannin thực vật
Tannin (tannin , tannoiđ) có mặt trong cấu trúc tế bào thực vật Chúng có thể là
một dạng polyphenolic đóng vai trò là hợp chất liên kết và kết tủa protein cũng nhưcác họp chất hữu cơ khác nhau bao gồm cả axit amin và alkaloid
Các họp chat tannin phân bố rộng rãi ở nhiều loài thực vật Chúng đóng mộtvai trò quan trọng trong bảo vệ thực vật Đồng thời góp phần quy định tăng trưởngthực vật- Tương tự như vậy, sự phá hủy hoặc sửa đổi của các tannin với thời gianđóng một vai trò quan trọng trong quá trình chín của trái cây
Tannin được tìm thấy ở các loài trong thế giới thực vật Tannin được tìm thấytrong lá, chồi, hạt, rễ, và các mô gốc Trong tế bào gốc tannin thường được tìm thấytrong các giai đoạn tăng trưởng của cây, chẳng hạn như phloem và xylem thứ cấp vàlớp giữa vỏ và lớp biếu bì Tannin có thế giúp điều chỉnh sự phát triển của các mô.Các polyphenol có nhiều nhất là tannin cô đặc , được tìm thấy trong hầu nhưtất cả các cơ quan thực vật, chiếm 50% trọng lượng khô của lá Tannin có trọnglượng phân tò khác nhau, từ 500 đến hon 3.000 (axit galic este) và lên đến 20.000(proanthocyanidins) Tannin là không tương thích với chất kiềm , gelatin , kim loạinặng, sắt, muối kim loại, chất oxy hóa mạnh và Sulfat kẽm
Ồ
Trang 15Các đơn vị cấu thành chính của tannin.
1.1.4 Họp chất coumarin
Coumarin là chất của a-purone có cấu trúc c6 - c3 dị vòng chứa oxy.Coumarin kết tinh không màu hoặc màu vàng nhạt, vị đắng, cay, có mùi thơm [30].Tính chất hóa học đặc trưng là dễ dàng kết hợp với đường glucose tạo thành glycosid
dễ tan trong nước
Coumarin
Trang 16Coumarin sử dụng trong đời sống hằng ngày như làm nước hoa, hương liệu,làm chất chống đông máu và chất diệt loài nhặm nhấm Trong y học, dẫn xuất củacoumarin có tác dụng chống co thắt, giãn động mạch vành, làm bền và bảo vệ thànhmạch, ngăn cản đột qụy Một số coumarin khác có tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm,kháng khối u, trừ giun sán và giảm đau.
1.1.5 Aỉkaloỉd
Alkaloid là hợp chất chứa nitơ, đa số có nhân dị vòng và có tính kiềm, thườnggặp ở thực vật và động vật Đa số các alkaloid thành phần chứa oxy ở thể rắn (caíein),không có oxy thường ở thể lỏng dễ bay hơi (nicotin) Alkaloid thường không có màu,không mùi và vị đắng Một số alkaloid có màu vàng như berberin, palmitin Cácalkaloid ở dạng base thường không tan trong nước
có khả năng sinh alkaloid Trong y học nhiều thuốc chữa bệnh có thành phần alkaloidnhư thuốc gây kích thích hoặc ức chế hệ thần kinh trung ương, thuốc điều hòa huyết áp,chữa rối loạn nhịp tim Một số nghiên cún gần đây cho thấy các alkaloid chiết tù’ thực
vật cũng có tác dụng hạ glucose huyết như: Berberin (Tinosporacordiýolia, Coptỉs
sinensìs), Casuarine 6-O-a- glucoside (Syzygỉum malaccense).
Trang 171.1.6 Steroid
Steroid là một loại họp chất hữu cơ có chứa một sự sắp xếp đặc trung của bốnvòng cycloalkane được nối với nhau Ví dụ về các steroid bao gồm các chất béo ăncholesterol, hormon sinh dục estradiol, testosterone, và thuốc chống viêmdexamethasone
Lõi của steroid bao gồm 20 nguyên tủ’ cacbon liên kết vói nhau mang hình thứccủa bốn vòng hợp nhất: ba vòng cyclohexane (được xem như là vòng A, B, và C) vàmột vòng cyclopentane (vòng D) Các steroid khác nhau đối vói từng nhóm chứcnăng gắn liền với cốt lõi bốn vòng và oxi hóa của các vòng
Steroid là các họp chất béo hữu cơ hòa tan có nguồn gốc tự nhiên hoặc tổnghợp, có công thức từ 17 nguyên tử cacbon sắp xếp thành 4 vòng và bao gồm cả cácsterol và axit mật, thượng thận, và kích thích tố giới tính Một số steroid có nguồngốc thiên nhiên như: hợp chất digitalis và các tiền chất của một số loại vitamin nhấtđịnh Steroid rất đa dạng và phong phú, bao gồm các hình thức của một số loạivitamin D, digitalis, sterol (ví dụ: cholesterol) và các axit mật Các sterol là các dạngđặc biệt của các steroid, với một nhóm hydroxyl tại vị trí 3 và một khung lây tù*cholestane Hàng trăm steroid riêng biệt được tìm thấy ở thực vật, động vật và nấm.Tất cả các steroid được sản xuất ở các tế bào từ các sterol lanosterol (động vật vànấm) hoặc từ cycloartenol (thực vật) Cả lanosterol và cycloartenol lấy từ cyclizationcủa triteipene squalene
1.1.7 Terpen thực vật
Terpen là nhóm hydrocacbon thực vật lớn và đa dạng nhất, được hình
Trang 18thành từ quá trình polymer hóa các tiểu đơn vị isopren 5C (CsHg), có công thứccấu tạo chung là (C5H 8 )n .Trong thực vật terpen được tổng hợp thông qua conđường trao đổi chất acetate)/mevalonate hoặc con đường glyceraldehydes 3-phosphate/pyruvate Hầu hết các terpen đều thuộc nhóm hydrocarbon, tuy nhiênchúng có thế bị khử hoặc bị oxy hóa đế hình thành các hợp chất terpenoid khácnhau như alcohol, ketone, acid và aldehyd.
1.2 Bệnh béo phì (Obesity)
Bệnh BP (obesity) được tổ chức y tế thế giới WHO định nghĩa là: tìnhtrạng tích lũy mỡ quá mức và không bình thường tại một vùng cơ thể hay toànthân tới mức ảnh hưởng tới sức khỏe Tổ chức này dùng chỉ số khối cơ thể BMI(Body Mass Index) đế đánh giá tình trạng dư thừa hay thiếu hụt mỡ của mỗingười
Chỉ số khối cơ thểđược tính theo công thức sau:
Bảng 1.1 Phân loại BMI của người trưởng thành châu Au và châu A
Mức độ thê trọng Người trưởng thành châu Au Người trưởng thành châu A
Trang 19người, không chỉ gặp nhiều ở các quốc gia phát triển mà còn gặp ở các quốc gia đangphát triến Mỹ là nước có số dân mắc bệnh cao nhất thế giới, khoảng 60 triệu người(chiếm 30% dân số ), tăng gấp 3 lần so với điều tra năm 1991 Ở châu Âu, Anh làquốc gia đứng đầu bảng với 23% dân số Theo số liệu 2010, khoảng 171 triệu trẻ emtrên thế giới bị còi do thiếu ăn, chế độ thiếu vitamin và khoáng chất, chăm sóc trẻkhông đầy đủ và bệnh tật Tại châu Á tỉ lệ thừa cân BP ở một số nước như: Thái Lan3.5%, Philipin 4.27%, Malaysia 3.01%, Nhật 3%, Trung Quốc 2%, Hồng kông 3%.
* Ờ Việt Nam:
Tại Việt Nam, theo tiêu chuẩn cho người châu Á, số người thừa cân BP cũngtăng theo thời gian Năm 1991 theo điều tra của Lê Huy Liệu và cộng sự thì tỉ lệ thừacân mắc bệnh BP nói chung tại Hà Nội là 1.1% Đến năm 2000 con số này đã là2.62% tăng gần 2.5 lần trong vòng 10 năm (điều tra của Lê Văn Hải)
Năm 2007, Viện dinh dưỡng Quốc gia điều tra trên đối tượng người trưởngthành 25-64 tuổi cho thấy tỉ lệ thừa cân BP là 16.8% và còn có xu hướng tăng lên.Theo Viện trưởng TS Nguyễn Công Khẩn thì tỉ lệ này ở thành thị lớn hơn nông thôn,
ở nữ giới cao hơn nam giới Trẻ em Việt Nam cũng có 16.3% mắc thừa cân BP [14]
Hà Nội có 4.9% trẻ 4-6 tuổi mắc bệnh, Thành Phố Hồ Chí Minh 6% trẻ dưới 5 tuổi
và 22.7% học sinh tiểu học cũng mắc vào tình trạng này Với những hiểu biết hiệnnay, thừa cân, BP được coi là những đối tượng “nghiễm nhiên” tiến tới ĐTĐ type 2,đặc biệt vói những người có chỉ số BMI cao lại có vòng eo lớn - béo trung tâm.Trước tình hình đó Bộ Y Te đã ký quyết định thành lập “ Trung tâm phục hồi dinhdưỡng và kiểm soát BP” trực thuộc Viện Dinh Dưỡng, chính thức tuyên chiến vớibệnh BP
1.2.2 Tác hại của bệnh béo phì
Tình trạng thừa cân và BP đã và đang trở thành một nguy cơ của sức khỏe Tạicác nước đang phát triển trong đó có Việt Nam, tình trạng này đang tăng lên nhanhchóng trong nhũng năm gần đây nhất là ở trẻ em bên cạnh một số lượng không nhỏcác bệnh nhân bị suy dinh dưỡng
Trang 20Thừa cân BP là nguyên nhân làm gia tăng bệnh lý mạn tính nguy hiếm nhưtim mạch, tăng huyết áp, ĐTĐ trong đó hệ xương khớp là một trong nhũng cănbệnh chịu tác hại nghiêm trọng của tình trạng này [14].
1.2.3 Nguyên nhân gây béo phì
Béo phì do nhiều nguyên nhân khác nhau, có thế kế đến những nguyên nhânchủ yếu sau:
- Khẩu phần ăn và thói quen ăn uống
- Hoạt động thể lực kém
- Yếu tố “di truyền”
-Yeu tố kinh tế xã hội
1.2.4 Giảỉ pháp và đỉều trị bệnh béo phì
Đe phòng bệnh BP có hiệu quả, mỗi cá nhân cần nâng cao nhận thức về dinhdưỡng và hoạt động thể lực Trên phạm vi xã hội, việc phòng bệnh cần tập trung vàonhóm có nguy cơ mắc bệnh này
Điều trị thừa cân BP dựa trên nguyên tắc kết hợp giữa chế độ ăn uống, luyệntập và dùng thuốc Trong đó thuốc và phẫu thuật chỉ dùng trong trường hợp bắt buộc
1.2.5 Rối loạn trao đổi lipid
1.2.5.1 Khái niệm
Rối loạn lipid máu là tình trạng tăng cholesterol, triglycerid (TG) huyết tươnghoặc cả hai, hoặc giảm nồng độ lipoprotein phân tử lượng cao, tăng nồngđộlipoprotein phân tủ' lượng thấp làm gia tăng quá trình xơ vở động mạch Nguyênnhân có thể tiên phát (do di truyền) hoặc thứ phát Chẩn đoán bằng xét nghiệmcholesterol, triglycerid và các thành phần lipoprotein máu Điều trị bằng thay đổi chế
độ ăn uống, hoạt động thể lực và dùng thuốc hạ lipid máu
1.2.5.2 Phân loại
Rối loạn lipid máu phân loại kinh điển dựa trên đặc điểm tăng nồng độ lipid vàlipoprotein máu Trên thực hành lâm sàng, phân loại rối loạn lipid máu dựa trên những
Trang 21rối loạn tiền phát hoặc thứ phát và tính chất tăng lipid máu, ví dụ tăng cholesterol đơnthuần, tăng triglycerid đơn độc hay tăng cả cholesterol và triglycerid (tăng lipid máuhỗn hợp) Phân loại này có bất cập là không tính đến các bất thường của lipoprotein(ví dụ giảm HDL hoặc tăng LDL) mà đây là những rối loạn có thế gây ra các biến cốtim mạch mặc dù cholesterol và triglycerid máu bình thường [19], [26].
1.2.5.3 Nguyên nhân và triệu trửng rối loạn lipid
- Nguyên nhân gây rối loạn lipid máu có thể là nguyên phát (do các bệnh vềgen) hoặc thứ phát (do thói quen ăn uống, sinh hoạt hoặc một số bệnh lý)
- Rối loạn lipid máu thường không có triệu chứng đặc trưng Hầu hết là nhữngtriệu chứng “mượn” của các cơ quan khác vì xơ vỡ động mạch là một bệnhtoàn thân Bệnh nhân có thế biểu hiện bằng các triệu chứng của bệnh timmạch như bệnh mạch vành (BMV), bệnh mạch máu ngoại biên, bệnh độngmạch cảnh Nồng độ triglycerid cao (> 1000 mg/dL [> 11.3 mmol/L]) có thểgây viêm tụy cấp LDL-C có thế gây ra u mỡ vàng bám ở mi mắt; giác mạc,gân Achilles, khuỷu tay, khớp gối Rối loạn betalipoprotein có thể có u mỡvàng ở lòng bàn tay hoặc thân người Triglycerid máu tăng quá cao (>2000mg/dL [> 22.6 mmol/L]) còn có thể gây ra nhũng mảng trắng như kem ởđộng, tĩnh mạch võng mạc Ở mức độ cực kỳ cao, triglycerid có thể làm huyếttương trắng như sữa Triệu chúng có thể gặp là bệnh nhân khó thở, lẫn lộn, dịcảm [19], [26]
I.2.5.4 Chấn đoán và điều trị
- Rối loạn lipid máu được đặt ra ở những bệnh nhân có triệu chúng lâm sànghoặc biến chứng của rối loạn lipid máu (ví dụ bệnh xơ vỡ động mạch) Rốiloạn lipid tiên phát được nghi ngờ ở những bệnh nhân có dấu hiệu lâm sàngcủa rối loạn lipid máu, bệnh xơ vỡ động mạch xuất hiện sớm (trước 60tuối),tiền sử gia đình có người mắc bệnh động mạch hoặc cholesterol máu > 240mg/dL (> 6.2mmol/L) Chẩn đoán xác định bằng xét nghiệm các thành phầnlipid máu: cholesterol toàn phần (TC), HDL-cholesterol (HDL-c) và LDL-
Trang 22cholesterol (LDL-c).
1.3 Bệnh đái tháo đường
1.3.1 Khái niệm và phân loại
1.3.1.1 Khái niệm
Theo WHO, ĐTĐ là một hội chứng rối loạn chuyến hóa cacbohydrat có đặctính biểu hiện bằng tăng glucose máu do hậu quả của việc thiếu hoặc mất hoàn toàninsulin hoặc do có liên quan đến sự suy yếu trong bài tiết và hoạt động của insulin
ĐTĐ là một nhóm các bệnh chuyên hóa có đặc diêm lả tăng glucose trongmáu, hậu quả của sự thiếu hụt bài tiết insulin, khiếm khuyết trong hoạt động củainsulin hoặc cả hai Tăng glucose máu mạn tính thường kết họp với sự hủy hoại,sựtăng rối loạn chức năng và sự suy yếu chức năng của nhiều cơ quan đặc biệt là mắt,thận, thần kinh, tim và mạch máu [11], [26]
ĐTĐ trong giai đoạn mới phát thường làm bệnh nhân đi tiếu nhiều, tiếu banđêm và do đó làm khát nước Bệnh tiểu đường là một trong những nguyên nhân chínhcủa nhiều bệnh hiếm nghèo, điển hình là bệnh tim mạch vành, tai biến mạch máunão, mù mắt, suy thận, liệt dương, hoại thư, cắt cụt chi [24], [25]
WHO đã nhận định rằng: ‘Thế kỷ XXI là thế kỷ của các bệnh nội tiết và rốiloạn chuyến hóa mà điển hình là bệnh ĐTĐ Những gì mà đại dịch HIV/AIDS đãhoành hành 20 năm cuối thế kỷ XX, thì đó sẽ là ĐTĐ trong 20 năm đầu thế kỷ XXI”
Trang 23đến IDDM18 Các gen này chủ yếu liên quan đến những yếu tố kháng nguyên bạchcầu người HLA hoặc là gen mã hóa insulin.
ĐTĐ type 2: Chiếm 80%-90% bệnh nhân, có tính quy tụ gia đình và hay gặp ởnhũng người trên 30 tuối Hai yếu tố chính đóng vai trỏ quan trọng trong cơ chế sinhĐTĐ type 2 là khiếm khuyết chức năng tế bào p tuyến tụy và tình trạng khánginsulin, bất thường về số lượng receptor insulin hoặc ái lực gắn hormone của insulin
và cũng có the do acid béo tự do tăng cao gián tiếp làm ảnh hưởng quá trình truyềntin nội bào của insulin ở tế bào đích Bởi vậy, bệnh BP là một trong những nguyênnhân môi trường được đề cập đến nhiều nhất vì chính BP làm gia tăng tình trạngkháng insulin
1.3.2 Thực trạng đái tháo đường trên thế giới và Việt Nam
* Trên thế giới:
Theo Tổ chức Y tế thế giới: Năm 1995 cả thế giới có 135 triệu người mắcbệnh ĐTĐ chiếm 4% dân số thế giới, đến năm 2010 có 221 triệu người và dự báo đếnnăm 2025 là 330 triệu người mắc căn bệnh này, chiếm 6.0% Tỷ lệ bệnh tăng lên ởcác nước phát triến là 42%, nhưng ở các nước đang phát triển (như Việt Nam) sẽ là170%
Như vậy,ĐTĐ là bệnh không lây nhiễm có tốc độ phát triển nhanh chóng nhấttrên thế giới chủ yếu là các nước đang phát triển Nó đang là gánh nặng thực sự cho
sự phát triến kinh tế, xã hội và sức khỏe của con người toàn thế giới trong thế kỷ 21[25]
* Ở Việt Nam:
Tại Việt Nam, cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế xã hội, tỷ lệ mắc bệnhĐTĐ trong 10 năm qua có xu hướng gia tăng [4] Tỷ lệ người mắc bệnh đái tháođường năm 2002 chiếm 2.7%, đến 2008 đã tăng lên 5.7% dân số
Nghiên cứu của bệnh viện Nội tiết TW trên phạm vi toàn quốc năm 2001 thì tỷ
lệ ĐTĐ tại 4 tỉnh TP lớn của Việt Nam (Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nang, TP Hồ Chí
Trang 24Minh) trong lứa tuổi 30-64 là 4.0%, tỷ lệ rối loạn dung nạp Glucose là 5.1%, riêngquận Hoàn Kiếm (Hà Nội) lên tới 7% Tỷ lệ đối tượng điều tra có các yếu tố nguy cơcủa bệnh ĐTĐ là 38.5% Cũng qua số liệu điều tra, số bệnh nhân ĐTĐ không đượcchẩn đoán lả 44% Phần lớn người bệnh phát hiện và điều trị muộn Vì vậy, mỗi năm
có trên 70% bệnh nhân không được phát hiện và điều trị kịp thời
Ở nước ta, đối tượng mắc bệnh ĐTĐ thường ở độ tuổi từ 30-65, tuy nhiên hiệnnay có những bệnh nhân ĐTĐ mới chỉ 9-10 tuổi, điều này phản ánh sự trẻ hóa vềbệnh này Bên cạnh đó, biến chứng tim mạch do bệnh ĐTĐ luôn là biến chứng phổbiến và là nguyên nhân gây đột qụy và tử vong hàng đầu ở người bệnh ĐTĐ Vì thế,ĐTĐ không chỉ là mối quan tâm của ngành y tế mà còn thu hút cả sự chú ý của cácnhà quản lý xã hội
1.3.3 Phân loại và cơ chế bệnh sinh của ĐTĐ
Năm 1997, WHO đã đề nghị phân loại ĐTĐ mới dựa trên những tiến bộ khoahọc trong những năm gần đây Phân loại này dựa vào hiểu biết về nguyên nhân sinhbệnh [3], [28]
a) Đái tháo đường type 1 (ĐTĐ phụ thuộc insulin)
Đái tháo đường type 1 là tình trạng tăng đường huyết mãn tính do hậu quả củatình trạng thiếu hụt insulin tuyệt đối hoặc tương đối kèm theo các rối loạn chuyểnhóa protein, lipid Các rối loạn này có thể đưa đến các biến chứng cấp tính và mãntính
+ Cơ chế bệnh sinh:
Do yếu tố di truyền kém sản xuất insulin, phát bệnh tự nhiên, ít phụ thuộc vàođiều kiện môi trường Bệnh gặp ở 0.2-0.5 % số người trong quần thể và chiếm 5-10%
số người mắc bệnh tiểu đường [28]
Các giai đoạn trong ĐTĐ type 1:
- Giai đoạn 1: Bản chất di truyền - nhạy cảm gene
- Giai đoạn 2: Khởi phát quá trình tự miễn
Trang 25- Giai đoạn 3: Phát triến một loạt các kháng thế
- Giai đoạn 4: Tồn thương chức năng tế bào p đảo tụy
- Giai đoạn 5: Đái tháo đường lâm sàng, phá hủy hoàn toàn hoặc gần như hoàntoàn tế bào (3 đảo tụy Biểu hiện lâm sàng là ĐTĐ phụ thuộc insulin có kèmbiến chứng
+ Đặc điếm lâm sàng:
Bệnh nhân ĐTĐ type 1 có đặc điểm lâm sàng phức tạp Thiếu hụt insulin tuyệtđối làm tăng đường huyết và axit béo quá mức dẫn tới tăng áp lực thẩm thấu Bệnhnhân thường đi tiểu nhiều, khát nhiều, sụt cân, mờ mắt, mệt mỏi Bệnh nhân ĐTĐtypel bắt buộc phải điều trị bằng insulin
b) Đái tháo đường type 2 (ĐTĐ không phụ thuộc ỉnsuỉỉn)
Đái tháo đường type 2 là tình trạng tăng đường huyết do hậu quả của khánginsulin ở cơ quan đích kèm theo suy giảm chức năng tế bào p hoặc do suy giảm chứcnăng tế bào p kèm theo kháng insulin của cơ quan đích Đây là dạng ĐTĐ thườnggặp nhất Thường gặp ở bệnh nhân lớn tuổi
+ Cơ chế bệnh sinh:
Sinh bệnh học ĐTĐ type 2 diễn biến qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Nồng độ glucose trong máu vẫn ở mức bình thường, nhưng cóhiện tượng kháng insulin vì mức insulin tăng cao hơn mức bình thường trongmáu
- Giai đoạn 2: Tình trạng kháng insulin có xu hướng nặng dần và xuất hiện tăngglucose huyết sau bữa ăn
- Giai đoạn 3: Sự kháng insulin không thay đổi, nhưng bài tiết insulin suy giảm
và gây tăng glucose huyết lúc đói Bệnh ĐTĐ biểu hiện qua bên ngoài [11]
Một số dạng ĐTĐ khác:
+ Đáỉ tháo đường thai kỳ:
Đây là dạng đái tháo đường xảy ra ở một số phụ nữ mang thai và sẽ biến mất
Trang 26sau khi sinh Có thể gây ra các biến chứng cho mẹ và con trong quá trình mang thai.Phụ nữ bị ĐTĐ thai kỳ có nhiều khả năng phát triển thành bệnh đái tháo đường type
1.3.6 Đái tháo đường với y học cổ truyền (YHCT).
Theo Đông Y, bệnh ĐTĐ thuộc phạm vi chứng tiêu khát, với ba triệu chứngchủ yếu là ăn nhiều, uống nhiều và tiếu nhiều Do ăn nhiều các chất cay, béo ngọt
Trang 27làm mất cân bằng âm dương trong cơ thể, tạo thành hỏa nhiệt, uất nhiệt, làm phần âmcủa phủ tạng như âm, vị thận bị hao tổn Hỏa nhiệt làm phế hư gây chứng tiêu khát,
vị âm gây chứng gầy đói, thận âm hư gây tiểu nhiều và tiểu ra đường Xuất phát từquan niệm trên, nên phương pháp điều trị chủ yếu là dưỡng âm, thanh nhiệt sinh tândịch làm cơ sở để lập lại cân bằng âm dương trong cơ thể [2], [3], [4], [5]
Việt Nam là nước có nguồn dược liệu rất phong phú Bên cạnh chế độ ăn uống
và tập luyện hợp lý thì việc sử dụng thảo mộc trong điều trị bệnh ĐTĐ từ lâu đã đượcbiết đến vói nhiều tác dụng tích cực Các thuốc điều trị bệnh ĐTĐ của Đông Y chủyếu là các thuốc có nguồn gốc từ dược liệu Một số thảo mộc rất sẵn trong nước cótác dụng hỗ trợ điều trị bệnh ĐTĐ [4], [5] như: Bầu đắng, tỏi, nghệ, quế, hành tây, bíđao, mướp đắng, khế, rau muống
1.4 Mối quan hệ giữa béo phì và đái tháo đường
BP và ĐTĐ là hai bệnh không truyền nhiễm nguy hiểm nhất của thế kỉ 21 Haicăn bệnh này có mối liên quan chặt chẽ với nhau thể hiện ở chỗ tỉ lệ ngưòi BP luôntăng tương đương với số bệnh nhân bị ĐTĐ Một cuộc khảo sát của Mỹ gần đây đãchỉ ra rằng có tới 58% số người bị ĐTĐ type 2 được quy cho là do BP BP liên quantới ĐTĐ type 2 thông qua sự đề kháng insulin [4]
Ket quả của nhiều nghiên cứu cho thấy acid béo tự do có vai trò trong bệnhsinh ĐTĐ type 2 Phần lớn người BP có nồng độ acid béo trong huyết tương tăngcao Sự tăng này ức chế quá trình hấp thu glucose ngoại vi dưới tác dụng của insulin,
ức chế sử dụng glucose
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới mối quan hệ giữa BP và bệnh ĐTĐ type 2 baogồm: chỉ số khối cơ thể, thời gian BP, chế độ dinh dưỡng, sự vận động thân thể Mộtthống kê đã chỉ rằng những người có chỉ số khối cơ thể lớn hơn 30kg/m2 trong 10năm có nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ type 2 cao gấp hai lần người bị BP dưới 5 năm vànếu trọng lượng cơ thể tăng một kilogram thì rủi ro về bệnh ĐTĐ type 2 tăng 4.5% Ket quả của nhiều nghiên cứu cho thấy acid béo tự do có vai trò trong bệnh sinh ĐTĐ
Trang 28type 2 Phần lớn người BP có nồng độ acid béo trong huyết tương tăng cao Sự tăngnày ức chế quá trình hấp thu glucose ngoại vi dưới tác dụng của insulin, ức chế sửdụng glucose của toàn cơ thể, ức chế oxy hóa glucose ở cơ.
Nhiều nghiên cứu trên thế giới đă thấy rằng thừa cân và BP có một mối liênquan chặt chẽ đến tính kháng insulin và bệnh ĐTĐ type 2 và điều đó cũng không loạitrừ ở các bệnh nhân ĐTĐ Việt Nam ĐTĐ đặc trưng bởi sự rối loạn chuyển hóaglucid, sự rối loạn này ảnh hưởng đến môi trường nội môi do đó kéo theo hoặc làmquá trình rối loạn chuyển hóa lipit ở mỗi loại ĐTĐ mang những đặc trưng riêng Đặctrưng chung của rối loạn chuyển hóa lipit trong ĐTĐ là sự tăng triglycerid, giảmHDL-C và LDL-C vẫn nằm trong giới hạn bình thường Tuy nhiên ở ĐTĐ typel rốiloạn tăng triglycerid sẽ mất đi kiếm soát được glucose máu khác với type 2, rối loạnnày có thế vẫn kéo dài mặc dù có sự điều trị giảm glucose máu thích họp LDL-C củatype 2 cũng có thể tăng nhẹ và xuất hiện nhiều LDL-C với kích thước nhỏ và nặnghon khi việc kiểm soát glucose kém Đây chính là yếu tố làm tăng nguy cơ bệnh xơ
vỡ động mạch
1.5 Phương pháp gây đái tháo đưòng STZ
Streptozotocin (STZ: 2-deoxy -2 (3-mety-3 nitrosoureido)-D-glucopyranose)
là chất có hoạt tính ung thư được chiết xuất tù’ nấm Stretomycer achromogens Khảnăng gây ĐTĐ của STZ đã được phát hiện vào năm 1963 Kể từ đó STZ được sửdụng rộng rãi trong mô hình động vật ĐTĐ type 1 và type 2 phục vụ trong các nghiêncứu về thuốc [11]
ỌH
OH OH
Trang 29StreptozotocinTùy vào liều lượng STZ và cách thức tiến hành người ta có thể gây ĐTĐ type
STZ được nhận biết và xâm nhập vào tế bào ß qua kênh vận chuyến glucoseGLUT2 Hoạt động của nó trong tế bào làm tổn thương và alkyl hóa ADN và cuốicùng dẫn tới hoại tủ’ tế bào Hoạt tính alkyl hóa của STZ do hoạt động của nhómnitrosourea của nó, đặc biệt là ở vị trí o6 cuả guanine
1.6. Vài nét về cây Cỏ sữa lá to (Euphorbia hirta L.)
1.6.1 Mô tá
Cỏ sữa lá to ( Euphorbia hỉrta L.) là cây thảo, sống hàng năm hay sống dai, có
nhựa mủ trắng Thân mọc thắng, đôi khi gấp khúc, màu đở nhạt, phủ lông rậm Lámọc đối, hình bầu dục hoặc hình mác, dài 2-3 cm, rộng 7-13 mm, gốc tròn hơi lệch,đầu nhọn, mép có rằng cưa nhỏ, mặt dưới phủ lông màu xám; cuống lá có lông rậm;
lá kèm nhỏ
Cụm hoa hình câu, mọc ỏ' kẽ lá gôm rât nhiêu hoa; tông bao hình chuông, cólông ở mặt ngoài 4 tuyến hình trái xoan, 5 thùy hình tam giác nhọn, nhẵn ở mặt trong;nhị 5, bao phấn gần hình cầu, mở ở đỉnh và ở cạnh; bầu có cuống, có lông
Quả nang, màu trắng nhạt, đường kính 1,5 mm, hạt hình trứng hoặc hình 4cạnh, mặt ngoài hơi nhăn nheo
Mùa hoa quả: tháng 5-10
1.6.2 Phân bố, sinh thái
Cỏ sữa lá to chỉ thấy phân bố ở một số nước thuộc khu vực nhiệt đới Đông
Trang 30Nam Á và Nam Á gồm Ân Độ, Malaysia, Philippin, Thái Lan, Lào, Việt Nam và một
số nơi ở phía nam Trung Quốc
Ở Việt Nam, Cỏ sữa lá to phân bố tương đối phổ biến ở hầu hết các tỉnh, từ đồng bằng đến miền núi, trừ vùng núi cao lạnh Cây ưa ẩm, ưa sáng và có thể hơi chịu bóng, thường mọc trên đất ẩm, còn tương đối màu mỡ, lẫn với các loài cỏ khác trên các bãi hoang, vườn nhà hay ruộng đồng hoa màu (ngô, đỗ, l ạ c S o với Cỏ sữa lá nhở, nơi mọc và khả năng chịu hạn của cỏ sữa lá to bị hạn chế hơn Vòng đời của nó thường từ 3 đến 5 tháng, ra hoa kết quả xong là tàn lụi Hạt giống phát tán gần, nên các cây con thường mọc thành đám ở khu vực trước có cây mẹ [ 18]
Trang 31CHƯƠNG 2 ĐỔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Mầu thực vật.
+ Cây Cỏ sữa lá to
+ Bộ phận sử dụng: toàn thân của cây cỏ sữa lá to
+ Địa điểm thu mẫu: Dược Thượng-Tiên Dược-Sóc Sơn-Hà Nội sấy khô ở
60°c sau đó được ngâm kiệt trong Ethanol 90 thu dịch cao phục vụ cho các bướcnghiên cứu
2.1.2 Mẩu động vật.
Chuột bạch chủng Swiss nặng tù’ 18 - 20g được nuôi BP và gây ĐTĐ type II
do Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung Ương cung cấp Chuột được nuôi trong phòng ởnhiệt độ khoảng 22±2°c với chu kỳ ngày 12h và đêm 12h; được ăn bằng thức ăncho bộ gậm nhấm do Viện Vệ sinh dịch tễ TW cung cấp
Hình 2.1 Cây Cỏ sữa lá to (Euphorbia hirta L.)