[2][7][36][37] Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy, các hợp chất polyphenol một nhóm các hợp chất tự nhiên từ thực vật đang đ- ợc ngày càng ứng dụng rộng rãi trong điều trị nhiều loại
Trang 1Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỘC Sư PHẠM HA NỘI 2
BÙI HÒNG THÁP
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG HẠ MỠ MÁU VÀ ĐƯỜNG HUYẾT CỦA DỊCH CHIÉT TỪ
VỎ THÂN BỨA (Garcinia oblongifolia Champ) TRÊN MÔ HÌNH CHUỘT THựC
NGHIỆM.
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC • • •
HÀ NỘI, 2010
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Kinh tế xã hội ngày càng phát triển, đời sống con ng- ời ngày càng đ- ợc nâng cao, nh- ng cũng kèm theo ô nhiễm môi tr- ờng sống ngày càng lớn Cùng với điều đó thì bệnh béo phì và bệnh đái tháo đ- ờng (ĐTĐ) có xu h- ớng ngày càng tăng nhanh Bệnh tiểu đ- ờng, hay đái tháo đ- ờng là một bệnh liên quan chặt chẽ với béo phì D- cân và thiếu vận động tay chân, đã lên đến mức báo động tại nhiều n- ớc Châu Á Bệnh này gia tăng với tiến độ nhanh chóng tại Châu Âu và các châu
Trang 2lục khác Theo các bác sĩ nội tiết, ngày nay bệnh béo phì là nguyên nhân dẫn tới bệnh đái tháo đ- ờng type 2 ở trẻ em Thông th- ờng bệnh đái tháo đ- ờng type 2 chỉ gặp ở những ng- ời tr- ởng thành
từ 30 tuổi trở lên Cả nam lẫn nữ giới từ 18-30 tuổi nếu ít vận động thân thể dễ có nguy cơ mắc bệnh tiểu đ- ờng trong 20 năm sau Đây là kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học thuộc Đại học Northwestern (Mỹ) sau khi nghiên cứu chỉ số cơ thể cũng nh- tình trạng sức khỏe của các tình nguyện viên Theo hãng tin New Kerala, mỗi năm, trên thế giới có 3,2 triệu ng- ời tử vong vì các bệnh liên quan đến đái tháo đ-ờng, t-ơng đ-ơng vói những ng-ời chết vì HIV/AIDS Cứ 10 giây, có một ng- ời chết vì đái tháo đ- ờng Cứ 30 giây, lại có một ng- ời đái tháo đ- ờng bị cắt cụt chi Tại Châu Âu, cứ khoảng 20 ng- ời thì có một ng- ời bị trục trặc về tiến trình hấp thụ đ- ờng do tế bào
không thu nhận đ- ờng hoặc không có đủ 1- ợng insulin cần thiết để tiếp dẫn đ- ờng vào tế bào, hoặc kích thích tố insulin hoạt động không hữu hiệu [3] [36]
Bệnh đái tháo đ- ờng là bệnh gây ra nhũng biến chúng nghiêm trọng Là nguyên nhân gây
mù lòa ở ng- ời tr- ởng thành Ng- ời bị đái tháo đ- ờng có nguy cơ mắc bệnh tim mạch gấp 10 lần ng- ời bình th- ờng
Tỉ lệ tử vong do ĐTĐ gây ra đứng thứ ba thế giới sau bệnh tim và ung th- Theo báo cáo của Hiệp hội tiểu đ-ờng quốc tế dự báo năm 2010 số ng-ời mắc bệnh sẽ là 221 triệu ng-ời gấp đôi năm
1994 là 110 triệu ng-ời Theo WHO thì con số đó sẽ là 300 - 380 triệu ng- ời vào năm 2025 Nh- vậy, bệnh ĐTĐ đã thực sự trở thành gánh nặng kinh tế, tinh thần và mối lo ngại lớn cho nhiều quốc gia trên thế giới
Do tốc độ phát triển của bệnh ĐTĐ ngày càng nhanh, nên nhu cầu về thuốc điều trị ĐTĐ cũng ngày một tăng cả về chủng loại và số 1- ợng Từ năm 1921, Best và Banting đã phát hiện ra
insulin để hạn chế sự phát triển của
bệnh và cải thiện cuộc sống cho ng-ời bệnh Cho đến nay đã có hàng loạt thuốc điều trị ĐTĐ có
nguồn gốc tổng hợp nh-: Sunfonylurea, nhóm thiazolidinedion Tuy nhiên theo uỷ ban chuyên gia
của WHO về ĐTĐ đã khuyến nghị nên phát triển và sản xuất các thuốc điều trị ĐTĐ có nguồn gốc thảo d- ợc với tĩnh năng sắn có, dễ sử dụng, ít độc tính, ít tác dụng phụ, giá thành 1'ẻ phù hợp với cộng đồng nhất là những n-ớc nghèo và đ-ợc biệt rất thân thiện với môi tr-ờng tự nhiên [2][7][36][37]
Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy, các hợp chất polyphenol (một nhóm các hợp chất tự
nhiên từ thực vật) đang đ- ợc ngày càng ứng dụng rộng rãi trong điều trị nhiều loại bệnh trong đó
có cả bệnh đái tháo đ- ờng, một căn bệnh phổ biến và nguy hiểm ngày nay
Để xác định thành phần hoá học và đặc tính sinh d- ợc học của Cây bứa (Garcinỉa
2
Trang 3oblongifolia champ), thuộc họ măng cụt ( Cluscỉaceae) có giá tiị trong điều trị béo phì và đái tháo đ-ờng Chúng tôi thực hiện đề tài “ Nghiên cứa khả năng hạ mỡ máu và đường huyết của dịch chiết từ vỏ thân bứa (Garcinia oblongifolm champ) trên mô hình chuột thực nghiệm” 2 Mục
tiêu nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu đặc tính sinh d- ợc học của một số hợp chất tự nhiên từ dịch
chiết vỏ thân cây bứa ( Garcinia oblongifolia champ) với tác động chính là hạ glucose huyết và mỡ
máu, nhằm tạo cơ sở cho những nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực tìm kiếm các ph- ơng thuốc mới, cũng nh- giải thích tác dụng điều trị bệnh béo phì và đái tháo đ- ờng bằng thảo d- ợc của Việt Nam, cụ thể:
1 Nghiên cứu đặc tính sinh d- ợc học của một số hợp chất tự nhiên từ dịch chiết của vỏ thân cây bứa.
2 Đánh giá khả năng hạ đ- ờng huyết và mỡ máu của các phân đoạn dịch chiết từ vỏ thân cây bứa
trên mô hình chuột béo phì và ĐTĐ type 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Phân tích thành phần định tính, định 1- ợng dịch chiết từ vỏ thân bứa ( Garcinia oblongifolia champ) và thử tác dụng của một số phân đoạn dịch
chiết đối với chuột béo phì và ĐTĐ type 2
4 Đối t- ợng và phạm vi nghiên cứu
và đái tháo đ- ờng typ 2 thực nghiệm
5 Ph- ơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu đ- ợc tiến hành dựa trên các ph- ơng pháp hóa sinh và trên mô hình chuột gây bệnh thực nghiệm
6 Những đóng góp mới của đề tài
Cung cấp dẫn liệu khoa học về thành phần hóa học và hàm 1- ợng các
3
Trang 4nhóm hợp chất hữu cơ trong phân đoạn dịch chiết từ Cây bứa ( Garcinia
oblongiỷòlia champ) Phát hiện ra khả năng hạ đ- ờng huyết và giảm mỡ
máu của các phân đoạn dịch chiết từ vỏ thân cây bứa
4
Trang 5CH ƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Các hợp chất thứ sinh thực vât
1.1.1. Một sô khái niệm cơ bản về hợp chất thứ sinh thực vật
Hợp chất thứ sinh thực vật là các sản phẩm của các qúa trình trao đổi chất đ-
ợc sinh ra ỏ’ thực vật Chúng là các chất hoá học đ- ợc tổng hợp và chuyển hoá từ các
chất trao đổi bậc nhất nh-, nucleic acỉd, carbonhydrate, lipid, peptìd, hoặc từ các sản phẩm trung gian của chu trình đ- ờng phân, chu trình pentose-phosphate, chu trình axit cỉtrỉc Khác với các chất trao đổi giữ vai trò trung tâm và tham gia trực tiếp vào
các quá trình trao đổi chất của cơ thể, các hợp chất thứ sinh thực vật không phải là các yếu tố đặc biệt cần thiết cho các quá trình sinh tr- ởng, phát triển, quang hợp và sinh sản Chúng đ- ợc tạo ra trong các tế bào chuyên biệt với vai trò điều hòa mối quan hệ qua lại giữa các tế bào trong cơ thể và là các hợp chất phòng thủ giúp thực vật chống chịu lại với các bệnh xâm nhiễm thực vật đối với môi tr-ờng sống xung quanh
Tuỳ thuộc vào cấu trúc hoá học và các thuộc tính lý học của chúng mà các hợp
chất thứ sinh thực vật đ= ợc phân loại thành 3 nhóm chính là: Nhóm terpene, nhóm các hợp chất phenolic và nhóm alkaloid [13] [26]
1.1.1.1 Nhóm các hợp chất terpene
5
Trang 6Terpene là nhóm hydrocacbon thực vật lớn và đa dạng nhất, đ-ợc hình thành từ quá trình polyme hoá các tiểu đơn vị isoprene 5- carbon (C5H8), có công thức cấu tạo chung là (C5H8)n Trong thực vật terpene đ-ợc tổng hợp thông qua con đ-ờng trao đổi chất acetate mevanolate hoặc con đ-ờng glỵceraldehyde 3-phosphatepyruvate Hầu hết các terpene đều thuộc nhóm hydrocarbon, tuy nhiên chúng có thể bị khử hoặc bị oxi hóa để hình thành các hợp chất terpenoid khác nhau nh- alcohol, ke to ne, acid và aldehyde Vì vậy,một số tác giả sử dụng thuật ngữ “terpene” để chỉ chung một nhóm lớn các hợp chất bao gồm cả terpene và terpenoid [ 13][26]
1.1.1.2 Nhóm các hợp chất phenolic
Hợp chất phenolic là một nhóm lớn các hợp chất thứ sinh thực vật đ- ợc tạo ra thông qua các sản phẩm của con đ- ờng trao đổi chất shikimic acid, có chứa ít nhất một vòng thơm mang một hoặc nhiều nhóm thế hydroxyl, phân bố rộng rãi trong thực
vật và có mặt ở khắp nơi trong tự nhiên Hiện nay đã có tới trên 8000 loại đã đ- ợc
nhận biết từ các nguồn khác nhau trong tự nhiên Các hợp chất phenolic có thể tồn tại
ở dạng aglycon tự do, dạng ether, ester, dạng glycoside, dạng phức hợp với protein, dạng carbonhydrate hoặc các dạng khác.
Về ph- ơng diện hoá học, nhóm các hợp chất phenolic có thể đ- ợc phân chia thành 2 nhóm lớn là nhóm phenol đơn giản (simple phenol) và nhóm polyphenol Nhóm phenol đơn giản lại đ- ợc chia thành 2 nhóm chính là nhóm phenolic acid và nhóm coumarin Nhóm polyphenol cũng đ- ợc chia thành 2 nhóm chính là nhóm flavonoid và nhóm tannin [26]
* Phân nhóm phenolic acid
Khái niệm phenolic acid trong thực vật dùng để chỉ tất cả các hợp chất thực vật thứ sinh có tối thiểu một nhóm hydroxyl phenolic, gần đây các nhà khoa học th- ờng giới hạn phân nhóm phenolic acid chỉ gồm các chất là dẫn xuất của acid
benzoic (C6- Cị) và acid cinamic (C6- C3).
Trang 7+ Phân nhóm coumarin
Coumarỉn là các dẫn chất của a-pyrone có cấu trúc C6- C3, dị vòng chứa oxy
và có trong nhiều loại cây Coumarin là những chất kết tinh không màu, hoặc có màu
vàng nhạt, vị đắng, một số lớn dễ thăng hoa, có mùi thơm giống nh- mùi thơm của
valinin hay của cỏ mới khô về hoá học, coumarin có thể tồn tại trong cây ở dạng aglycon tan nhiều trong các dung môi hữu cơ kém phân cực và dạng kết hợp với đ- ờng glucose tạo thành glycoside dễ tan trong n- ớc Hiện nay đã có hơn 1500 loại coumarin khác nhau tồn tại trong tự nhiên trong 800 loài thực vật đã đ- ợc nhận dạng Trong cây, coumarin đ- ợc coi là 1 trong số các chất “phòng thủ hoá học hữu
hiệu” giúp thực vật tránh đ- ợc những bất lợi do môi tr- ờng và dịch bệnh gây ra
Trong đời sống hằng ngày, coumarin đ- ợc sử dụng làm n- ớc hoa, h- ơng liệu, bán
tổng hợp các chất hoá học khác nhau, đặc biệt là các chất chống đông máu và chất
diệt loài gặm nhấm Trong y học, tác dụng đáng chú ý của dẫn chất coumarỉn là tác
dụng chống co thắt, làm giãn nở động mạch vành, làm bền và bảo vệ thành mạch
Nhiều chất coumarin có tính kháng khuẩn, một số khác có tác dụng kháng viêm,
kháng nấm, kháng khối u, trừ giun sán, giảm đau và hạ nhiệt
Coumarin
+ Phân nhóm Flavonoid
Flavonoid là một trong những nhóm hợp chất phenolic th- ờng gặp trong tự nhiên,
chúng th-ờng là những sắc tố, phần lớn có màu vàng ịỷĩavon, flavonol, chancol), không màu (izoflavon, catechin), anthocyane th-ờng có màu đỏ hoặc màu vàng Màu sắc của các loại flavonoid còn thay đổi theo pH của môi tr-ờng
Trang 8(Anthocyane có màu đỏ trong môi tr-ờng acid, màu xanh trong môi tr- ờng kiềm) Trong cây, flavonoid th- ờng tồn tại d- ới 2 dạng là dạng tự do aglycon tan nhiều trong các dung môi hữu cơ nh- ether, ethanol, acetone và hầu nh- không tan trong n- ớc, dạng glycoside liên kết với đ- ờng tan nhiều trong n- ớc và hầu nh- không tan trong các dung môi hữu cơ về hoá học, khung carbon của flavonoid là C6- C3- C6, gồm 15 nguyên tử carbon, 2 vòng benzene A và B nối với nhau qua vòng pyren c, trong đó A kết hợp với c tạo thành khung chroman.
2’ 3' y/ D \
7"^ ^''5-9"^ 1 2 -1f' B N 4'
II A I c II \ _ /ẻ' 6 -55' " 4
Flavan (2-phenyl ehr oman) Flavonoid có thể tham gia vào nhiều phản ứng hoá học khác nhau nh- phản ứng của
nhóm hydroxyl (OH), phản ứng của vòng thơm (diazo hoá), phản úng của nhóm
cacbonyl (phản ứng shinoza) và phản ứng tạo phức với kim loại Hiện nay đã có hơn
4500 các loại ịĩavonoid khác nhau tồn tại trong thực vật đã đ- ợc nhận dạng Trong cây, flavonoid giữ rất nhiều vai trò mang chức năng sinh lý, sinh thái có ý nghĩa sống còn nh-: điều chỉnh sự phân bố năng 1- ợng ánh sáng ở lá cây (flavonoỉ, anthocyanelàm tăng hiệu quả quang hợp, bảo vệ cây tránh đ-ợc những bức xạ sóng
ngắn, có tính kháng khuẩn, kháng nấm, giúp cây tránh đ-ợc bệnh tật, hấp dẫn động
vật thụ phấn cho hoa Trong y học, flavonoid đ- ợc sử dụng làm thuốc để chữa trị
nhiều loại bệnh khác nhau
Trang 9nh-: Thuốc làm bền thành mạch, thuốc chống oxy hoá, thuốc kháng viêm,chống nấm, chống dị ứng, chống ung thư w Ngoài ra còn rất nhiều các ứng dụng tiện ích khác phục vụ cho đời sống dân sinh.
Tuỳ theo mức độ oxy hoá của mạch 3 carbon, sự có mặt hay
không có mặt của nối đôi giữa C2, C3 và nhóm cacbonyl ở C4
mà ỷĩavonoid có thể đ- ợc chia thành nhiều phân nhóm phụ
gần nh- không màu, có hoạt tĩnh quang học, có vị chát, dễ bị oxy hoá khi đun nóng
và khi để ngoài ánh sáng và có trọng 1-ợng phân tử dao động từ 5.000 đến 20.000
Trang 10nhiều trong n- ớc (tốt nhất là trong n- ớc nóng), tan trong các dung môi hữu
cơ nh- ethanol, hoà tan một phần trong axetone, ethylaxetat và hầu nh- không tan trong các dung môi kém phân cực nh- chloroform, benzene Tannin tạo phức màu đặc tr-ng với các kim loại nặng, tạo phức với protein, tinh bột, cellulose và muối khoáng, về tác dụng sinh học, tannin là các chất bảo vệ cho cây tr- ớc sự tấn công
của vi sinh vật gây bệnh, các loài động vật và côn trùng ăn lá Về tác dụng y học,
tannin đ- ợc sử dụng làm thuốc cầm máu, thuốc chữa đi ngoài, chữa ngộ độc kim
loại nặng, thuốc chống ung th-, thuốc chữa trĩ, viêm miệng, viêm xoang, điều trị cao huyết áp và chứng đột quỵ [15][22]
Trang 11Alkaloid là những hợp chất chứa nitơ, không nhũng chỉ có trong thực vật mà
còn có cả trong động vật Nguyên tử nitơ có thể là một phần, hoặc không phải là một phần của hệ thống dị vòng Chúng có cấu trúc phân tử phức tạp, có hoạt tính Sinh-d-
ợc rõ rệt và phân bố hạn chế trong giới thực vật Hiện nay đã có hơn 12000 loại
alkaloid khác nhau đ-ợc phân lập Trong cây, alkaloid tồn tại d- ới 3 dạng: Dạng tự
do, dạng muối của các axit phổ biến nh- citric, lactic, oxalic, axe tic, malic và dạng oxit nitơ Alkaloid không phổbiến rộng ở tất cả các loài thực vật mà chỉ tập trung ở
một số ít loài, chủ yếu đ- ợc tìm thấy trong các loài thực vật có hoa, nh- ng chỉ có
khoảng 20% số loài thực vật có hoa là có thể sản sinh ra alkaloid Đa số alkaloid
không có mùi, vị đắng, một số ít có vị cay, ở dạng chất rắn có màu trắng, trừ một vài
chất có màu vàng ịberberỉn, palmatin) về vai trò sinh học, các alkaloid đ-ợc coi là một trong những “ Hàng rào phòng thủ hoá học hữu hiệu” bảo vệ cây trước sự tấn
công của vi sinh vật gây bệnh và các loại côn trùng, sâu bệnh ăn lá về y học,
alkaloid đ-ợc sử dụng rất đa dạng: Làm thuốc gây ức chế, hoặc kích thích hệ thần
kinh trung - ơng, dùng làm thuốc điều hoà huyết áp, chữa loạn nhịp tim, thuốc diệt
ký sinh trùng, kháng khuẩn, thuốc chống ung th- và nhiều tác dụng quan trọng khác
D- ới đây là 3 dạng alkaloid điển hình:
1.1.2 Vai trò của các hợp chất thực vật thứ sinh
Các hợp chất thứ sinh có rất nhiều vai trò quan trọng, mang chứcnăng
Trang 12sinh thái đặc biệt, giúp cho thực vật sống sót, phát triển và tồn tại:
- Giúp cơ thể chống lại bệnh tật, ký sinh trùng và các vi sinh vật gâynhiễm bệnh
- Giúp cơ thể chống lại các yếu tố bất lợi trong quá trình sinh tồn
- Tạo lợi thế cạnh tranh giữa các loài khác nhau
- Tạo thuận lợi cho các quá trình sinh sản: Nhiều sắc tố/7avonoid đóng vai trò là chất
dẫn dụ động vật và côn trùng tham gia vào việc thụ phấn và phát tán hạt [13]
1.1.3 ứng dụng của các hợp chất thứ sinh thực vật
- Trong Y- D- ợc: Rất nhiều hợp chất thứ sinh đ- ợc sử dụng để sản
xuất nhiều loại thuốc điều trị các bệnh khác nhau nh-: Quinỉn dùng làm thuốc trị sốt rét, quỉnidin dùng làm thuốc trợ tim, daizein dùng làm thuốc chống ung th-.
- Trong công nghệ thực phẩm: Dùng làm gia vị, phẩm mầu, h- ơng liệu.
- Trong công nghệ mỹ phẩm: Dùng làm n- ớc hoa, xà phòng, mỹ phẩm.
- Trong sản xuất hàng tiêu dùng: Dùng làm dung môi, keo dán, hàng dệt may.
- Dùng làm nguyên liệu sản xuất thuốc bảo vệ thực vật.
1.2 Bệnh béo phì
1.2.1. Khái niệm và phân loại bệnh béo phì
Bệnh béo phì (obesity) đ- ợc Tổ chức y tế thế giới (WHO) định nghĩa là tình trạng
tích lũy mỡ quá mức và không bình th- ờng tại một vùng cơ thể hay toàn thân tới mức ảnh h- ởng tới sức khỏe Béo phì là tình trạng không bình th- ờng của sức khỏe
có nguyên nhân dinh d-ỡng không điều độ Thông th-ờng, ng- ời tr- ởng thành khỏe mạnh, nếu dinh d- õng hợp lý thì cân nặng dao động trong một giới hạn nhất định
WHO th-ờng dùng chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index - BMI) để nhận định tình
trạng béo gầy Để có chỉ số cơ thể (BMI), ng- ời ta dùng công thức sau đây: [3] [14][36]
B M I = и
Trang 13BMI từ 25 - 30 là thừa cân.
BMI trên 30 là béo phì Các chỉ số này thấp hơn một chút khi áp dụng cho ng-
ời Châu Á Gần đây với các kỹ thuật đo thành phần cơ thể hiện đại nh- đo bằng máy hấp thụ năng
1- ợng kép sử dụng tia X (DEXA) cho phép xác định chính xác khối mỡ, khối nạc, khối
x-ưng toàn thân, giúp ích nhiều cho chẩn đoán và theo dõi điều trị bệnh Tuy nhiên,
do giá thành còn cao nên ch- a đ- ợc phổ biến rộng rãi
1.2.2. Thực trạng béo phì trên Thê Giới và Việt Nam
Tổ chức Y tế thế giới - ớc tính rằng có khoảng 1,7 tỉ ng- ời lớn béo phì trên
toàn cầu Ng- ời ta dự báo con số này sẽ tăng 40% trong vòng thập niên tới
Các bác sĩ đã cảnh báo rằng nạn béo phì có thể dẫn đến bệnh tiểu đ-ờng, các bệnh về tim mạch và viêm khớp Những đứa trẻ mập mạp ngày càng có sức khỏe yếu kém và bị khuyết tật
WHO cho hay khu vực phía Nam Thái Bình D- ơng là khu vực có số dân nặng cân nhất trên thế giới, và đảo quốc nhỏ bé của n- ớc cộng hòa Nauru đ-ợc xếp loại là quốc gia có những ng-ời mập nhất thế giới Một nghiên cứu của tổ chức WHO cho thấy 8 quốc gia có nhiều ng- ời béo phì nhất thế giới nằm ở khu vực phía Nam Thái bình D- ơng và Hoa Kỳ và Kuwait nằm trong số 10 n-ớc đứng đầu có những ng-ời
Trang 14béo tròn Nauru là một đảo quốc nhỏ nằm ở phía đông bắc của n- ớc Papua-New Guinea Đảo quốc này đang đối phó với cuộc khủng hoảng tệ hại nhất về nạn béo phì Theo WHO thì hầu hết tất cả ng- ời lớn trong số dân của Nauru có vòng eo đang ngày càng phình ra.
Theo tổ chức Y tế thế giới khoảng 90% đàn ông và phụ nữ sống ở khu vực Liên bang Micronesia, Tonga, và đảo Cook đang tăng cân hoặc bép phì Trên thế giới
cứ 4 ng- ời tr- ởng thành thì có một ng- ời béo phì, tức là số ng- ời béo phì ở độ tuổi
tr-ởng thành trên thế giới chiếm 25% Tình trạng béo phì đang tăng lên với tốc độ báo động, không những ở các quốc gia phát triển mà ở cả các quốc gia đang phát triển Tỉ lệ ng- ời béo phì ở Mỹ chiếm tới hơn 30%, Trung Quốc có hơn 20% số ng-
ời thừa cân và béo phì Số ng- ời béo phì cũng đang báo động ở Châu Âu, đứng là n-
ớc Anh với hơn 23% số ng- ời béo phì, và Châu Âu hiện có tới hơn 14 triệu trẻ em thừa cân và béo phì Còn ở Châu Mỹ thì Braxin cũng là n-ớc có tỉ lệ ng-ời dân bị béo phì cao (chiếm 16%)
Việt Nam hiện có 16,8% số ng- ời ở độ tuổi từ 25 - 64 đã thừa cân, béo phì Theo đó thì cứ 100 ng-ời trong độ tuổi tr-ởng thành thì có 17 ng-ời béo phì, và tỉ lệ
Hình 1 Renee Williams _ Ng ời béo nhất thê giới
Trang 15ng- ời béo phì ở thành phố gấp 3 lần ở nông thôn Tình trạng thừa cân béo phì tăng nhanh ở tuổi ngoài 45 (chiếm 2/3 số ng- ời béo phì) và nữ giới có tỉ lệ béo phì cao hơn nam giới Còn đối với trẻ em thì tình trạng béo phì cũng ở mức đáng ngại Theo kết quả điều tra của Viện dinh d-ỡng ở Hà Nội có tới 4,9% số trẻ ở độ tuổi từ 4 - 6 bị
thừa cân béo phì Ớ Thành phố Hồ Chí Minh tỉ lệ này còn cao hơn nhiều, có tới 6%
số trẻ d- ới 5 tuổi và 22,7% số trẻ đang học ở cấp I bị thừa cân béo phì Đây thật sự
là mối đe dọa tiềm ẩn trong t- ơng lai, ảnh h- ởng lớn đến sức khỏe của mỗi ng- ời và
sự phát triển của kinh tế và xã hội [18][14 ]
1.2.3. Nguyên nhân gây ra bệnh béo phì
Chế độ ăn giàu chất béo có liên quan chặt chẽ với gia tăng tỉ lệ béo phì Các thức
ăn giàu chất béo th- ờng ngon nên ng- ời ta ăn quá thừa mà không biết Vì vậy, khẩu
phần ăn có nhiều mỡ, dù số 1- ợng nhỏ cũng có thể gây thừa calorie và tăng cân
Không chỉ ăn nhiều mỡ, thịt mà ăn nhiều chất bột, đ- ờng, đồ ngọt đều có thể gây béo
Việc thích ăn nhiều đ-ờng, ăn nhiều món xào, rán, những thức ăn nhanh nấu sẵn
và miễn c- ỡng ăn rau quả là một đặc tr- ng của trẻ béo phì Thói quen ăn nhiều vào
bữa tối cũng là một điểm khác nhau giữa ng-ời béo và ng-ời không béo.
Hoạt động thể lực kém : Cùng với yếu tố ăn uống, sự gia tăng tỉ lệ béo phì song
song với sự giảm hoạt động thể lực trong một lối sống tĩnh tại hơn, thời gian dành cho xem tivi, đọc báo, làm việc bằng máy tính, nói chuyện qua điện thoại nhiều hơn.Kiểu sống tĩnh tại cũng giữ vai trò quan trọng gây nên béo phì Những ng- ời hoạt động thể lực nhiều th- ờng ăn những thức ăn giàu năng 1- ợng, khi
họ thay đổi lối sống và hoạt động nh- ng vẫn giữ thói quen ăn nhiều cho nên họ bị béo phì Điều này giải thích béo phì biểu hiện ở tuổi trung niên, hiệnt- ợng béo phì ở các vận động viên sau khi giải nghệ và công nhân lao độngchân tay có xu h- ớng béo phì khi về h- u
Trang 16Yếu tố di truyền: Đáp ứng phát sinh nhiệt kém có thể do yếu tố di truyền Yếu tố
di truyền có vai trò nhất định đối với những trẻ béo phì th-ờng có cha mẹ béo, tuy vậy nhìn trên đa số cộng đồng thì yếu tố này không lớn
Yếu tố kinh tế: Ớ các n- ớc đang phát triển tỉ lệ ng- ời béo phì đang ngày một gia
tăng trong khi đó, ở tầng lớp nghèo hơn th-ờng thấp hơn Béo phì th- ờng đ- ợc coi là một đặc điểm của ng- ời giàu có Ớ các n- ớc đã phát triển, khi thiếu ăn không còn phổ biến nữa thì tỉ lệ béo phì lại th- ờng cao ở tầng lớp nghèo hơn, do thói quen
ăn uống thiếu khoa học
1.2.4. Tác hại và những nguy cơ của bệnh béo phì
Béo phì th- ờng gây ra một số tác hại nh-:
- Làm tăng nguy cơ sỏi thận: Các bác sĩ thuộc Bệnh viện Brigham và Women ở
Boston (Mỹ) đã nghiên cứu trên 250.000 ng- ời ch- a từng có tiền sử bị sỏi thận thì
thấy rằng nam giới nặng hơn 90kg nguy cơ bị sỏi thận cao hơn khoảng 44% so với những ng- ời có cân nặng ch- a tới 75 kg Phụ nữ nếu có cân nặng t- ơng tự nh- trên thì nguy cơ bị sỏi thận tăng lên 89% Riêng phụ nữ trẻ tuổi mà bị béo phì sẽ có nguy
cơ bị sỏi thận lên đến 92%
Ngoài ra, nghiên cứu còn cho thấy nam giới nặng hơn 67kg khi họ 21 tuổi thì nguy cơ bị sỏi thận cao hơn 39% Còn phụ nữ lớn tuổi nếu có cân nặng hơn 67kg khi
họ 18 tuổi thì nguy cơ bị sỏi thận dao động từ 70 - 82%
Béo phì là yếu tố nguy cơ của nhiều bệnh tật của nhiều cơ quan, bộ phận trong cơ thể nh-:
- Hệ úm mạch: Tăng huyết áp, xơ vữa mạch máu, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch
não
Trang 17- Hệ hô hấp: Giảm thông khí, ngừng thở khi ngủ là một biến chứng rất nguy hiểm.
- Hệ nội tiết, chuyển hóa: Tình trạng kém dung nạp glucose, kháng insulin, nặng hơn
là bệnh tiểu đ- ờng, rối loạn chuyển hóa mỡ máu, tăng acid uric gây bệnh gút.
- Tác động vê tâm sinh lý: Tự ti, trầm cảm, khó hòa nhập cộng đồng.
- Một số bệnh ung th- nh- ung th- thực quản, trực tràng, vú
+ Ảnh h- ởng của tình trạng thừa cân và béo phì đối với hệ vận động
Ánh h- ởng của béo phì bộc lộ ngay từ khi còn trẻ nh- đi lại chậm chạp hơn, th- ờng bị bạn bè cùng lứa chế giễu, làm cho trẻ béo phì ngại tiếp xúc hơn và hay
chơi một mình Mặt khác với trọng 1- ợng quá cao so với sức chịu đựng còn non yếu của hệ cơ X- ơng khớp nên trẻ th- ờng kêu đau mỏi X- ơng khớp nhất là
khớp gối, vùng thắt 1- ng Một số tr- ờng hợp khớp bị biến dạng nh- chân hình chữ
X hay chữ o, ảnh h- ởng đến thẩm mỹ và gây khó khăn trong hoạt động
Một bệnh lý khác cũng gặp nhiều ở trẻ em thừa cân và béo phì đó là hiện t-
ợng tr- ợt điểm cốt hóa ở đầu trên X- ơng đùi gây tình trạng đau khớp và biến dạng khớp kiểu khớp háng xoay vào trong, về lâu dài, đây là yếu tố nguy cơ gây thoái hóa khớp háng sớm và nặng
Thoái hóa khớp, đau thắt 1- ng: Khi trọng 1- ợng cơ thể tăng thì sức nặng đè lên các khớp càng lớn, nhất là vùng 1- ng, khớp háng, khớp gối, cổ chân làm cho các khớp này sớm bị tổn th- ơng và lão hóa nhanh Hậu quả là gây đau đớn và khó khăn trong vận động, sinh hoạt hàng ngày của ng- ời bệnh
Nếu tăng acid uric kéo dài có thể gây bệnh gút biểu hiện bằng viêm khớp cấp tính các khớp chủ yếu ở chi d- ới, tái phát nhiều lần [14]
Nếu có bệnh đái tháo đ- ờng đi kèm thì các triệu chứng đau mỏi cơ X- ơng khớp càng trầm trọng hơn do thoái hóa khớp và do tổn th- ơng thần kinh ngoại biên
+ Phòng, điều trị béo phì và các bệnh phối hợp nh- thê nào?
Mục đích của điều trị thừa cân và béo phì là giảm trọng 1- ợng ở giai đoạn đầu rồi duy trì trọng 1- ợng cơ thể ở mức độ hợp lý ở giai đoạn sau bằng các biện pháp sau:
Trang 18Chế độ ăn giảm caỉore: L- ợng calore cung cấp giảm từ 20 - 25 % so với tuổi và
giới, loại trừ các loại đ- ờng hấp thu nhanh và mỡ bão hòa hoặc t- ơng đ- ơng với 1.600
- 1.800 kcal/ngày Mục đích là giảm cân từ từ, không quá nhanh, khoảng 2-3 kg/tháng.Tăng c- ờng hoạt động thể lực: Luyện tập thể dục, thể thao vừa sức sẽ giúp cơ bắp khỏe mạnh, thuận lợi cho 1- u thông mạch máu, giúp cho dinh d- ỡng khớp và sụn khớp tốt hơn Cơ bắp khỏe mạnh sẽ giúp giảm lực đè ép lên các khớp X- ơng trong khi vận động Nên tập luyện tối thiểu 30 phút/ngày Những hoạt động thể thao nh- bơi lội,
đi bộ, thể dục nhịp điệu và các môn thể thao tập thể nh- bóng đá, bóng chuyền cũng đ-
ợc khuyến khích
Phẫu thuật: Một số tr- ờng hợp nặng, không đáp ứng với các biện pháp trên,
phẫu thuật làm hẹp dạ dày sẽ đ- ợc đặt ra
Phối hợp với điều trị các bệnh lý đi kèm với béo phì nh- thuốc chống thoái hóa khớp, thuốc giảm đau, thuốc hạ huyết áp, thuốc hạ mỡ máu
1.2.5 Giải pháp phòng và điều trị bệnh béo phì
Điều kiện tiên quyết cho bất kỳ ph- ơng pháp điều trị nào, cần chỉ định và hổ trợ
sự thay đổi lối sống một cách tích cực, bao gồm chế độ ăn, hoạt động thể lực và các yếu
tố hành vi Những khuyến cáo chế độ ăn bao gồm tránh tiêu thụ các thức ăn giàu dinh
d- ỡng, giàu calorie (ví dụ: Các đồ uống ngọt, hầu hết các “thức ăn nhanh” và các loại bánh giàu calorie); kiểm soát năng 1- ợng nhập vào thông qua kiểm soát khẩu phần ăn
Theo h- ớng dẩn của Viện Hàn Lâm Nhi Khoa Hoa Kỳ: Giảm ăn các chất béo bão hòa cho các trẻ lớn hơn 2 tuổi, tăng chế độ ăn có nhiều chất xơ, trái cây và rau, ăn đúng giờ, các bữa ăn thông th- ờng, đặc biệt là bữa điểm tâm và tránh ăn liên tục, nhất là sau khi tan tr- ờng
Điều trị bằng thuốc chỉ đ-ợc chỉ định bởi các bác sỹ có kinh nghiệm trong việc
sử dụng các thuốc chống béo phì, hiểu rõ các nguy cơ tác dụng phụ Metformin có tác
dụng giảm mỡ máu dẫn đến giảm trọng 1- ợng, tuy nhiên nó cũng hay gây tác dụng phụ
Trang 19là buồn nôn, tiêu chảy, gây toan mấu Orlistat (Xenical), ức chế lipase và sự hấp thu
mỡ ở ruột, tác dụng phụ của orlistat là làm suy giảm khả năng hấp thụ vitamin tan trong
mỡ Các thuốc ức chế sự thèm ăn nh-: Ephedrine, caffeine.
Tuy nhiên sử dụng thuốc cũng th- ờng gây ra những tác dụng phụ không mong muốn, nên cần hết sức thận trọng khi sử dụng thuốc Phẫu thuật để giảm cân áp dụng đối với những bệnh nhân có BMI trên 35, kèm theo các bệnh lý và rối loạn liên quan Phẫu thuật mang lại thành công rất lớn, nhiều ng-ời giảm đ- ợc đến 50% cân nặng trong vòng 1 - 2 năm đầu sau phẫu thuật, tuy nhiên nó cũng gây ra nhiều tác dụng phụ nh- suy nh- ợc, khô da, rụng tóc tạm thời Phẫu thuât béo phì không đ-ợc khuyến cáo cho trẻ
em tr-ớc tuổi vi thành niên, cho ng-ời vị thành niên đang mang thai hoặc đang cho con
bú, cho những ng- ời dự định có mang trong vòng 2 năm sau phẫu thuật, bệnh nhân không thể tuân theo các nguyên tắc chế độ dinh d- ỡng sức khỏe, bệnh nhân nào bị rối loạn ăn uống, rối loạn tâm thần [18][23]
1.2.6 Rối loạn trao đổi lỉpid máu
Đã có những nghiên cứu chứng minh rằng, tỷ lệ những ng- ời mắc bệnh béo phì
có nguy cơ mắc các bệnh về rối loạn lipid máu và xơ vữa động mạch là rất cao, và cũng cao hơn so với ng- ời bình th- ờng Để xác định sự rối loạn lipid máu và xơ vữa động mạch, ng- ời ta th- ờng dựa vào một số chỉ số nh-:
Cholesterol máu, triglycerid, LDLc {Low density lipoprotein - lipoprotein CÓ tỷ trọng thấp), HDLc (High density lipoprotein) lipoprotein tỷ trọng cao.
Cholesterol máu có vai trò rất quan trọng đối với sức khoẻ con ng-ời: giúp cho
sự hoạt động của màng tế bào thần kinh, là tiền chất tổng hợp nên các hormone, steroid (các hormone th-ợng thận, hormone sinh dục ) Cholesterol đ- ợc tạo ra từ hai nguồn là
do cơ thể tự sản xuất ra (gan sản xuất ra 80%), và do thức ăn cung cấp ở ng- ời bình th-
ờng, hàm 1- ợng cholesterol máu luôn hằng định, khi vì một lý do nào đó mà nó tăng
quá cao thì gây hiện tượng “tăng mỡ máu”
Cholesterol thực chất không hoà tan trong máu, nên khi 1- u thông trong máu
Trang 20chúng đ- ợc bao quanh bởi một lớp áo protein (còn gọi là lipoprotein) Có hai loại lipoprotein quan trọng là lipoprotein tỷ trọng thấp (LDLc) và lipoprotein tỷ trọng cao (HDLc) LDLc có vai trò vận chuyển và phân bố cholesterol cho các tế bào Khi 1- ợng
LDLc trong máu cao, thành động mạch sẽ bị đóng mỡ gây xơ vữa thành mạch, do đó
chúng đ- ợc gọi là cholesterol “xấu” Ngược lại, HDLc có vai trò lấy cholesterol ra khỏi
máu và ngăn cho chúng không xâm nhập vào thành động mạch, do đó chúng đ=ợc gọi
là cholesterol “tốt”.
Ngoài ra ta cũng cần quan tâm tới một loại lipid khác đó là các triglycerid, chúng đ- ợc cung cấp từ thức ăn Sự sinh tổng hợp triglycerid nội sinh diễn ra ở gan và mô mỡ
Trong mô mỡ, chúng là nguồn dự trữ năng 1- ợng chính của cơ thể Ớ những ng-ời béo
phì, nồng độ acid béo tự do và trỉglycerid thường tăng cao trong máu gây ra hiện tượng
“nhiễm độc mff\
1.3 Bệnh đái tháo đ- ờng (ĐTĐ)
Bệnh ĐTĐ là bệnh phổ biến nhất và đang ngày càng phát triển trên toàn cầu
Biểu hiện của bệnh là sự tăng đ- ờng huyết, không dung lạp glucose dẫn đến ĐTĐ
ĐTĐ cũng là nguyên nhân gây ra các biến chứng mù mắt, suy gan, thần kinh, tim mạch, hoại tử cơ quan vận động nh- chân tay w nguyên nhân ĐTĐ do tế bào ß của đảo tụy
Langer han bị phá huỷ mất khả năng sản xuất insulin, một hormone điều hoà nồng độ glucose máu (ĐTĐ type 1) hoặc do rối loạn trao đổi chất lỉpid-gluxid dẫn đến đối kháng insulin (ĐTĐ type 2) [3] [28] [36]
1.3.1. Tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ
Mỗi năm, trên thế giới có 3,2 triệu ng- ời tử vong vì các bệnh liên quan đến đái tháo đ- ờng, t- ơng đ- ơng với những ng- ời chết vì HIV/AIDS Tại châu Âu, cứ khoảng
20 ng- ời thì có một ng- ời bị trục trặc về tiến trình hấp thụ đ- ờng do tế bào không chịu
thu nhận đ- ờng hoặc không có đủ 1- ợng insulin cần thiết để tiếp dẫn đ- ờng vào tế bào,
Trang 21hoặc kích thích tố insulin hoạt động không hữu hiệu lắm Tại Việt Nam, theo thống kê năm 2008, tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đ- ờng là 5% (khoảng 4,5 triệu ng- ời), và 7,2% tại
các thành phố lớn, trong đó TPHCM có hơn 800.000 ng-ời mắc bệnh Đồng thời, bệnh đái tháo đ-ờng là bênh gây ra những biến chứng nghiêm trọng Ng-ời bi đái tháo đ- ờng
có nguy cơ bị bệnh tim mạch gấp 10 lần ng- ời bình th- ờng Cả nam lẫn nữ giới từ
18-30 tuổi nếu ít vận động thân thể dễ có nguy cơ mắc bệnh tiểu đ-ờng trong 20 năm sau Đây là kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học thuộc Đại học Northwestern (Mỹ) sau khi nghiên cứu chỉ số khối cơ thể cũng nh- tình trạng sức khỏe của các tình nguyện viên, theo hãng tin New Kerala Cuộc nghiên cứu cho thấy kết hợp việc tập thể dục với chế độ ăn uống tốt có thể giúp hầu hết mọi ng- ời duy trì đ- ợc chỉ số khối cơ thể hợp lý
và giảm đ- ợc nguy cơ mắc bệnh tiểu đ- ờng [3][ 18]
1.3.2. Nguyên nhân gây bệnh
Những công trình nghiên cứu đ- ợc thực hiện d- ới sự h- ớng dẫn của các chuyên gia hàng đầu thế giới về bênh tiểu đ- ờng đã khảo sát toàn bộ hệ gen
của trên 50.000 ng- ời, đ- ợc chia 2 làm nhóm: Ng- ời bình th- ờng và ng- ời
mắc bệnh tiểu đ-ờng typ 2; Tại nhiều n-ớc trên thế giới, nh- Anh, Mỹ, Ba Lan, Thụy Điển, Đan Mạch, Hà Lan, Iceland, Hồng Kông, Nigeria, Ghana Sau một thời gian dài
Hình 2 Một số di chứng của ng- ời bị bệnh tiểu đ- ờng
Trang 22nghiên cún và hợp tác, các chuyên gia đã phát hiện đ- ợc 4 biến thể gen mới có liên quan đến bệnh tiểu đ- ờng typ 2, đó là IGF2BP2, CDKAL1, CDKN2A và CDKN2B Ở những ng-ời mang một trong những biến thế gen này, nguy cơ mắc bệnh tiểu đ-ờng tăng
từ 10% - 25%, tùy theo từng loại gen
Theo tiến sĩ Altshuler, trong suốt quá trình nghiên cứu, các nhà khoa học đã xem xét tất cả các gen để tìm mối liên hệ giữa chúng với bệnh tiểu đ- ờng Ông nhấn mạnh rằng không có gen nào bị bỏ sót Trong các nghiên cứu mới này, các chuyên gia cũng đã xác nhận sự liên quan đến bệnh tiểu đ-ờng của 6 gen: TCF7L2, SLC30A8, HHEX, PPARG, KCNJ11 và FTO
Những gen này đã đ- ợc phát hiện trong những nghiên cứu tr- ớc đây Do đó, tính đến nay, tổng số gen đ- ợc chứng minh có liên quan đến bệnh tiểu đ- ờng typ2 2 là
10 gen [11]
Các nhà khoa học Mỹ vừa mới khám phá thêm một bất th- ờng thứ 3 có thể
có vai trò trong việc gây nên chứng béo phì dẫn đến bệnh đái tháo đ- ờng typ2 Trong bệnh ĐTĐ typ2, các tế bào mất khả năng điều chỉnh đ- ờng máu một cách thích hợp Từ tr- ớc tới nay, các nghiên cún cho rằng hệ quả này là do 2 cơ chế đồng thời:
1 - Chức năng của tế bào bêta tuyến tụy(nơi sản xuất insulin) hoạt động
Trang 23trong những năm gần đây Phân loại này dựa trên những hiểu biết về nguyên nhân sinh bệnh, cách phân loại nh- sau:
- ĐTĐ type 1: Là hậu quả của sự phá huỷ tế bào ß tuyến tuỵ Vào lúc ĐTĐ xuất hiện, thì hầu hết các tế bào ß tuyến tụy đã bị phá huỷ, quá trình phá huỷ này là do cơ chế
tự miễn Bản thân cơ thể sinh sản ra các kháng thể chống lại tổ chức tuyến tụy chống
lại glutamic acid decarboxylase (GAD), chống lại insulin (IAAS) Loại tiểu đ-ờng
này xảy ra ở bất kỳ lứa tuổi nào, nh-ng th- ờng xảy ra ở trẻ em và thanh niên
- ĐTĐ type 2: Hai yếu tố đóng vai trò quan trọng trong cơ chế sinh bệnh tiểu đ- ờng type
2 là khiếm khuyết chức năng tế bào ß tuyến tụy và hiện t- ợng kháng insulin Tuy nhiên hai yếu tố này lại tác động qua lại với nhau Khiếm khuyết chức năng bài tiết insulin có thể làm xuất hiện hiện t-ợng kháng insulin hoặc ng-ợc lại [ 13][28]
- Tiểu đ-ờng thời kỳ thai nghén: Cơ thể của ng-ời phụ nữ thay đổi nhiều trong thời kỳ mang thai, thai phụ có thể mắc dạng tiểu đ- ờng này
1.3.4 Cơ chế sinh bệnh ĐTĐ
13.4.1 Cơ chế bệnh ĐTĐ type 1
Nguyên nhân chính của ĐTĐ type 1 là do tế bào ß của đảo tụy Langerhan bị phân huỷ dẫn đến mất khả năng sản xuất insulin, một hormone điều hoà nồng độ glucose máu Quá trình huỷ hoại các tế bào ß này là do cơ chế sinh bệnh tự miễn dịch
Khoảng 18 vùng gen có liên quan đến nguy cơ tiểu đ- ờng type 1, mỗi vùng này có thể chứa vài gen đ- ợc gắn nhãn IDDM1 đến IDDM18 Ngoài ra, các yếu tố môi tr-ờng
cũng đóng vai trò khởi động quá trình bệnh lý nh- virus (Coxsackie B, Cytomegalovirus, Echo, Epstein ), thức ăn (sữa bò, cafein ), điều kiện sống (strees,
th-ờng xuyên tiếp xúc với tế bào ß như vascor )
Khi tác nhân môi tr-ờng tác động, lúc này hệ thống miễn dịch đ-ợc hoạt hoá, tấn công vào các tiểu đảo tụy Mặc dù diễn biến lâm sàng yên lặng, nh- ng bên trong cơ thể, các tiểu đảo đã bị thâm nhiễm các bạch cầu đơn nhân, các đại thực bào và các tế bào
Trang 24lympho T độc hoạt hoá Quá trình thâm nhiễm này gọi là viêm đảo tụy, diễn biến kéo dài và khi tế bào ß tuyến tụy ch- a bị phá huỷ nhiều, 1- ợng insulin máu vẫn đủ cho nhu cầu hoạt động cơ thể, thì lâm sàng ch- a biểu hiện gì, đây gọi là giai đoạn tiền ĐTĐ Giai đoạn này có thể ngắn, có thể dài tuỳ từng cá thể Khi tế bào ß bị phá huỷ càng
nhiều, 1- ợng ỉnsulỉn sản xuất ra không đáp ứng đủ nhu cầu hoạt động của cơ thể, glucose huyết tăng lên, và lúc này biểu hiện bệnh rõ ràng.
13.4.2 Cơ chế bệnh tiểu đ- ờng type 2
Mặc dù ĐTĐ type 2 th- ờng gặp hơn (chiếm 80 - 90% số ng- ời bệnh) và có tính quy tụ gia đình Hai yếu tố đóng vai trò quan trọng trong cơ chế sinh bệnh ĐTĐ type 2
là khiếm khuyết chức năng tế bào p tuyến tụy và hiện t- ợng kháng insulin Kháng insulin và khiếm khuyết chức năng bài tiết insulin là hai yếu tố tác động qua lại lẫn nhau Khiếm khuyết chức năng bài tiết ỉnsulỉn có thể làm xuất hiện hiện t- ợng kháng insulỉn hoặc ng- ợc lại Giữa hai yếu tố này, yếu tố nào chiếm - u thế và yếu tố nào xuất
hiện tr- ớc cho đến nay vẫn ch- a xác định đ- ợc Cùng với yếu tố môi tr- ờng nh- chế độ
ăn uống, sinh hoạt, béo phì, cũng làm thúc đẩy và phát triển bệnh
Sinh bệnh học của ĐTĐ type 2 diễn biến qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Mặc dù nồng độ glucose trong máu vẫn ở mức bình th- ờng, nh- ng có hiện
t- ợng kháng insulin vì mức insulin tăng cao hơn mức bình th- ờng trong máu.
- Giai đoạn 2: Tình trạng kháng insulỉn có xu h- ớng nặng dần và xuất hiện tăng glucose
huyết sau bữa ăn
- Giai đoạn 3: Sự kháng ỉnsulỉn không thay đổi, nh-ng bài tiết insulin suy giảm và gây tăng glucose huyết lúc đói, bệnh ĐTĐ biểu hiện ra bên ngoài.
Béo phì là một trong những nguyên nhân đóng vai trò thúc đẩy sự phát triển
bệnh đ-ợc đề cập nhiều nhất Chính béo phì làm gia tăng tình trạng kháng ỉnsulin Nhiều
bằng chứng cho thấy các biện pháp giảm béo phì cũng làm giảm đáng kể tình trạng
kháng insulin và kiểm soát tốt nồng độ glucose huyết [12][13][ 28]
Trang 251.3.5. Các thuốc điều trị bệnh ĐTĐ
Dựa vào tác dụng và cơ chế tác dụng, các thuốc điều trị bệnh ĐTĐ đ- ợc chia thành 3 nhóm chính:
- Insulin và các thuốc kích thích bài tiết insulin nh- sulfonylurea, nateglinid
- Các thuốc làm tăng tính nhạy cảm của thụ thể với insulin nh-: Các biguanid, các thuốc nhóm thiazolidinedion.
- Các thuốc chống tăng glucose huyết sau bữa ăn, thuốc ức chế enzyme a - glucosỉdase nh-: Acarbose.
1.3.6 ĐTĐ với y học cổ truyền
Theo quan niệm của Đông y thì bệnh ĐTĐ thuộc phạm vi chứng tiêu khát, với
ba triệu chứng chủ yếu là ăn nhiều, uống nhiều và tiểu nhiều Do ăn nhiều các chất cay, béo, ngọt làm mất cân bằng âm d- ơng trong cơ thể, tạo thành hoả nhiệt, uất nhiệt, làm phần âm của phủ tạng nh- âm, vị, thận bị hao tổn Hoả nhiệt làm phế h- gây chúng tiêu khát, vị âm gây chứng gầy đói, thận âm h- gây tiểu nhiều và tiểu ra đ-ờng Xuất phát từ quan niệm trên, nên ph- ơng pháp điều trị chủ yếu là d- ỡng âm, thanh nhiệt sinh tân dịch làm cơ sở để lập lại cân bằng âm d- ơng trong cơ thể
Các thuốc điều trị bệnh ĐTĐ của Đông y chủ yếu là các thuốc có nguồn gốc từ d-ợc liệu nh- Sinh địa, cỏ ngọt, M-ớp đắng, Hoàng kỳ, Huyền sâm [3][ 7 ]
1.3.7 Tiểu đ ờng, căn bệnh của thế kỷ 21
Vào khoảng giữa những năm 80 của thế kỷ tr- ớc, tổng số ng- ời mắc bệnh tiểu đ- ờng trên thế giới vào khoảng 30 triệu Ngày nay con số đó đã lên tới 246 triệu và theo
dự đoán tới năm 2025 số ng- ời mắc bệnh sẽ lên tới 380 triệu Căn bệnh này làm ảnh ởng lớn tới nền kinh tế thế giới, ước tính, mỗi năm trên thế giới ng- ời ta phải bỏ ra quãng 215 đến 375 tỷ đô la để chữa căn bệnh này Nguyên nhân chính dẫn tới sự bùng
h-nổ của căn bệnh này là do cách sống thời đại ngày nay: đó là cuộc sống ít hoạt động theo phong cách công sở và chế độ ăn uống không phù hợp Một điều có vẻ nghịch lý là
Trang 26số ng- ời bệnh tăng cao cũng là do khả năng chữa bệnh ngày một tốt của ngành y tế Nhờ có khả năng y tế tốt mà tuổi thọ trung bình ngày một cao và theo đó số ng- ời mắc bệnh tiểu đ- ờng type 2 khi về già ngày một lớn.
Có thể nói, bệnh tiểu đ- ờng xuất hiện và tồn tại gắn liền với lịch sử phát triển của nhân Loại Chỉ có sự khác biệt là ngày nay căn bệnh này không nguy hiểm chết ng-
ời nh- tr-ớc nữa Tên gọi chuyên môn của căn bệnh này là Diabetes mellitus, theo tiếng
Hy lạp đó là từ chỉ mật ong Vào thế kỷ thứ hai sau Công nguyên, bác sỹ Aretaios từ Kappadokie đã miểu tả n- ớc tiểu của ng- ời bệnh có vị ngọt nh- mật ong Những ng- ời
mắc bệnh không những có 1- ợng đ- ờng trong máu cao, mà cả trong n- ớc tiểu nữa Cho tới tận đầu thế kỷ 20, các bác sỹ vẫn hoàn toàn bó tay với căn bệnh này
Trong tr-ờng hợp thứ nhất, tuyến tụy của bệnh nhân hầu nh- hoặc không có khả
năng sản sinh ra insulin, một loại hooc môn nhằm giúp chuyển hóa đ- ờng trong máu
thành năng 1- ợng trong các tế bào Nguyên nhân là do hệ miễn dịch tự hủy hoại các tế
bào bêta trong tuyến tụy có nhiệm vụ sản sinh ra insulin.
Với những ng- ời mắc bệnh tiểu đ- ờng type 2, 1- ợng insulin đ- ợc sản sinh ra
ban đầu hoàn toàn bình th- ờng, nh- ng các tế bào đã không hoặc kém nhậy cảm với sự
có mặt của insulin Đó là hiện t-ợng nhờn insulin (kháng insulin) L-ợng đ-ờng trong
máu do không đ-ợc chuyển hóa thành năng 1- ợng nên giữ ở mức cao, cơ thể bệnh nhân phản ứng bằng cách tăng sản xuất insulin lên, gây nên quá tải cho tuyến tụy và 1- ợng
insulin đ- ợc tiết ra dần dần giảm.
Đái tháo đ-ờng type 2 có nguyên nhân tiềm ẩn trong cấu tạo gen, nó làm cho bệnh phát triển nhanh Nếu những ng-ời mang trong mình gen tạo mầm mống cho bệnh tiểu đ- ờng sớm biết đ- ợc điều đó và có biện pháp phòng ngừa bằng cách sống và ăn uống tốt thì bệnh không nhất thiết xuất hiện và phát triển Bệnh tiểu đ- ờng trong tr- ờng hợp này sẽ giữ ở dạng tiềm ẩn Trong tr- ờng hợp ng- ợc lại, với cách sống không khoa học, căn bệnh sẽ phát triển rất nhanh
Một thí dụ điển hình là số phận của những ng-ời thuộc bộ tộc da đỏ Pima Các
bác sỹ phát hiện ra rằng ở những ng- ời da đỏ này có gen tiềm ẩn bệnh tiểu đ- ờng type
Trang 272 Hiện nay những ng- ời Pima này sống ở hai vùng khác biệt Nhóm phía nam sống ở
Mexicô, họ vẫn giữ nhiều tập tục sống cổ X- a Họ phải hoạt động rất nhiều để thu hái đ- ợc 1- ợng thức ăn hiếm hoi trên sa mạc Họ sống bằng nghề nông và đánh cá rất vất
vả Nhóm phía bắc sống ở Mỹ, thuộc bang Arizona Nhóm này sống đúng theo phong
cách Mỹ Họ đi làm bằng ô tô, mua đồ trong siêu thị, hoạt động ít, ăn uống quá đầy đủ Khi nhìn vào tình trạng sức khỏe của hai nhóm bộ tộc này mới thấy đ- ợc phong cách sống ảnh h- ởng tới sức khỏe con ng- ời lớn nh- thế nào Trong khi những ng- ời thuộc nhóm phía nam có vóc dáng nhỏ nhắn, khỏe mạnh, những ng- ời thuộc nhóm phía bắc giữ kỷ lục thế giới về béo phì và bệnh tiểu đ- ờng Những người nặng trên 200 kg trong nhóm này là rất ‘bình thường’, tỉ lệ mắc bệnh tiểu đ- ờng trong những ng- ời tr- ởng thành đạt trên 50 %, tỉ lệ này cho ng- ời trên 60 tuổi là 80%
Trong cơ thể những ng- ời da đỏ này có loại gen làm cho các tế bào kém nhậy
cảm với insulin (hiện t- ợng nhờn nhẹ với insulin) mà hậu quả của nó là các tế bào
chuyển hóa l-ợng đ-ờng rất ít thành năng l-ợng Trong thời kỳ thiếu thức ăn, khả năng
đó là - u điểm là làm cho cơ thể phải thích nghi với một 1- ợng năng 1- ợng nhỏ và không không chuyển hóa những tế bào cơ thành năng 1- ợng để hoạt động
Trong thời kỳ thừa thức ăn, cơ thể của những ng- ời này không đủ khả năng chuyển hóa hết 1- ợng đ- ờng đ- ợc hấp thụ qua thức ăn thành năng 1- ợng, dẫn tới hiện t- ợng siêu đ- ờng, tức đ- ờng máu cao
Với những ng-ời bình th-ờng, l-ợng đ-ờng trong máu lúc sáng sớm, ch-a ăn là từ 3,4-5,0 mmol/1 Sau khi ăn tăng lên trên 7,8mmol/l Với ng-ời bị bệnh tiểu đ- ờng, 1- ợng đ- ờng trong máu lúc sáng ch- a ăn là 7,0mmo/l, sau khi ăn là 1 l,lmmol/l Khi 1- ợng đ-ờng trong máu đạt trên 10mmol/l thì 1-ợng đ- ờng thừa một phần sẽ thải qua đ- ờng n- ớc tiểu
Bệnh tiểu đ-ờng type 2 th-ờng xuất hiện ở những ng-ời trên 50 tuổi Trong giai
đoạn này, cơ thể của một số ng- ời đã sản sinh ra một 1- ợng insulin ít đi hoặc các tế bào
đã kém nhậy cảm với nó Vai trò của insulin trong quá trình chuyển hóa đ- ờng thành năng 1- ợng là không thể thay thế Khi gặp tế bào, hooc môn này bám vào màng tế bào,
Trang 28gây nên một loạt phản ứng phức tạp, kết quả là màng tế bào mở ra cho phân tử đ- ờng vào trong nhân của mình Đối với tế bào, đ- ờng là một nguồn năng 1- ợng rất quan trọng.
Insulin đ- ợc sinh ra từ hoạt động của tế bào bêta tuyến tụy Các tế bào này đ-ợc tập trung trên các vùng đ-ợc gọi là các đảo Langerhans Tín hiệu cho các tế bào này để sản sinh ra inzulin là sự tăng cao của đ- ờng máu Đ- ờng đ- ợc thấm vào máu qua thành
ruột non Độ đ- ờng máu đạt cao nhất sau khi ăn một giờ Sau đó 2 giờ thì 1- ợng đ- ờng trong máu dần dần trở về trạng thái ban đầu Khi cơ thể hoạt động nhiều, đôi khi 1- ợng đ- ờng trong thức ăn không đủ cung cấp cho các tế bào, lúc này cơ thể phải dùng đến năng 1- ợng dự trữ Trong tr- ờng hợp này, tuyến tụy sẽ kích thích các tế bào alfa, cũng
nằm trên các đảo Langerhans, các tế bào này sẽ sản sinh ra glucagon, chất này kích
thích gan chuyển hóa dự trữ mỡ trong gan thành đ- ờng L- ợng đ- ờng này đ-ợc truyền vào máu để cân bằng 1-ợng đ-ờng thiếu hụt cho các tế bào L-ợng đ-ờng máu cũng đ-ợc
tăng lên do các hooc môn stress nh- adrenalin, noradrenalỉn và cortỉiol nh- ng chỉ duy nhất có ỉnsulin mới giúp cho tế bào chuyển hóa đ- ờng thành năng 1- ợng.
Nếu 1- ợng đ- ờng trong máu giữ ở mức độ cao trong một thời gian dài sẽ dẫn đến h- hại cho mạch máu và dây thần kinh Bệnh nhân không đ-ợc chữa trị có thể bị mù, suy thận, các bệnh mạch máu, viêm loét nặng dẫn đến phải cắt bỏ chân, tay Bệnh tiểu đ-ờng sẽ nguy hiểm hơn rất nhiều đối với những ng- ời béo phì, huyết áp cao và những ng- ời có 1- ợng mỡ máu cao Một nửa số ng- ời bị nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não là những bệnh nhân tiểu đ-ờng 75% những ng-ời mắc bệnh tiểu đ-ờng bị chết
do không đủ l- ợng máu 1- u thông ở não và tim
Những ng-ời mắc bệnh tiểu đ-ờng type 2 th-ờng một thời gian dài không biết gì
về căn bệnh của mình vì thời gian đầu, bệnh không có biểu hiện gì đặc biệt Trong thời gian này, trong cơ thể bệnh nhân đã sảy ra hàng loạt những thay đổi mang tính đặc tr- ng cho căn bệnh này Khi bệnh nhân tìm đến bác sỹ thì 20% đến 30% trong số họ đã bị h- hại mạch máu và dây thần kinh nặng Chính vì thế các chuyên gia ngày nay chú trọng vào việc phòng ngừa và tuyên truyền về bệnh cho đại công chúng
Trang 29Hiện nay các nhà khoa học chú trọng tìm hiểu mối liên quan giữa bệnh tiểu đ- ờng và bệnh béo phì Những kết quả mới nhất cho thấy mối liên quan trực tiếp giữa mỡ
và quá trình nhờn ỉnsulin đối với những ng- ời có một số gen nhất định Hiện thời ng- ời
ta đã tìm thấy quãng 10 loại gen mà một số sắp xếp nhất định của các gien này tạo nên nguy cơ mắc bệnh tiểu đ- ờng gia tăng L-ợng gen này trong thời gian nghiên cứu sắp tới có thể tăng gấp đôi Những gen nguy hiểm này các nhà khoa học đã tìm thấy không
những ở những ng- ời thuộc bộ tộc Pinia nh- đã nói ở trên, mà còn ở hàng loạt dân tộc ở
châu Âu
Bệnh đái tháo đ- ờng ngày nay không còn là căn bệnh nguy hiểm chết ng- ời nh- tr- đc nữa mà nó thuộc loại bệnh có thể kiểm soát đ- ợc Khi bệnh nhân đ- ợc kiểm tra
và chữa trị th- ờng xuyên bằng cách giảm thiểu nồng độ đ-ờng trong máu, chữa trị huyết
áp cao, chữa độ máu đông cao thì bệnh không còn nguy hiểm Nếu đ-ợc chữa trị tốt và các bệnh nhân chịu thay đổi chế độ ăn uống, hoạt động thích hợp thì họ có cơ hội sống thọ nh- những ng- ời khỏe mạnh bình th- ờng
Năm 1921 là cái mốc quan trọng nhất trong lịch sử chữa bệnh đái tháo đ- ờng
Đó là lần đầu tiên các nhà khoa học tách đ- ợc insulin từ tuyến tụy động vật Một năm
sau đó, các bác sỹ đã tiêm insulin cho một bệnh nhân 14 tuổi, lúc đó đã gần nh- bất tỉnh Lần đầu tiên các bác sỹ bằng ph-ơng pháp này đã làm giảm đ- ợc nồng độ đ- ờng huyết
về gần tới mức độ bình th- ờng và ngăn chặn đ- ợc quá trình phát triển bệnh mà tr- ớc
đó th- ờng dẫn đến cái chết không sớm thì muộn Năm 1923 phát kiến này đã đ-ợc tặng giải Nobel về y học
Từ thời gian đó, việc tiêm insulin là liệu pháp cơ bản cho chữa trị bệnh đái tháo
đ-ờng Đối với những ng-ời mắc chứng tiểu đ-ờng type 1 thì đó là ph- ơng pháp không
thể thiếu Họ sẽ phải tiêm insulin th- ờng xuyên trong cả cuộc đời vì cơ thể họ không có khả năng sản sinh ra hooc môn đó Tạm thời việc uống insulin dạng viên là không thể đ-
ợc vì insulin trong môi tr-ờng dạ dầy sẽ bị phân hủy Các nhà khoa học đang nghiên cứu
khả năng bọc insulin trong một vỏ bọc thích hợp để viên thuốc có thể qua đ-ợc dạ dầy
và giải phóng ra trong ruột non và ngấm vào máu Thời gian gần đây đã tồn tại insulin
Trang 30d- ới dạng bột, nó đ- ợc đ- a vào máu bằng cách hít vào qua đ- ờng phổi Qua mấy năm thử nghiệm ng-ời ta phát hiện đ-ợc rằng dạng thuốc bột này có công hiệu rất cao.
Trang 31Ph- ơng pháp chữa bệnh tiểu đ- ờng type 2 phụ thuộc vào tình trạng của bệnh
nhân và bao giờ cũng gắn liền với việc thay đổi cách ăn uống cho thích hợp, tăng c- ờng hoạt động và giảm béo phì Chỉ có các bệnh nhân tiểu đ- ờng type 2 mới có thể dùng
thuốc uống với những chất đặc hiệu nhằm giảm 1- ợngđ- ờng huyết, có thể dùng riêng
thuốc viên hoặc kết hợp với ph- ơng pháp tiêm insulin.
Những thuốc mới hứa hẹn sẽ điều khiển đ- ợc các quá trình giải phóng đ- ờng và
insuỉin rất phức tạp mà không để lại những tác dụng phụ nh- ngày nay Tạm thời ch- a
tồn tại thuốc chữa hoàn toàn đ- ợc căn bệnh này Các nhà khoa học đang tìm nhiều cách
để chữa dứt điểm căn bệnh thế kỷ này, một trong các h- ớng có triển vọng là cách cấy
ghép các đảo Langerhans, liệu pháp gen hoặc sử dụng các tế bào gốc [28]
1.4 Vài nét về Cây bứa 0Garcinia oblongỉỷolia champ)
Đặc điểm sinh học, phân bố sinh thái
Hình 3 Cây bứa