1. Tính cấp thiết của đề tài Sau hơn 30 năm đổi mới và bước vào thời kì hội nhập đất nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn trên tất cả các mặt của đời sống xã hội : kinh tế, chính trị, ngoại giao,an ninh quốc phòng…Bên cạnh những thành tựu to lớn ấy vẫn tồn tại những mặt hạn chế và khó khăn, đặc biệt là từ sau cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu 2008. Với mục tiêu : Phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại; chính trị xã hội ổn định, dân chủ, kỷ cương, đồng thuận; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên rõ rệt; độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ được giữ vững; vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế tiếp tục được nâng lên; tạo tiền đề vững chắc để phát triển cao hơn trong giai đoạn sau (Trích : Văn kiện Đại hội Đảng XI). Đai hội đảng toàn quốc lần thứ XI xác định để đạt được mục tiêu trên trong gian đoạn tới nước ta phải giải quyết triệt để 3 đột phá chiến lược cơ bản, một trong các đột phá chiến lược đó là : “Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, với một số công trình hiện đại, tập trung vào hệ thống giao thông và hạ tầng đô thị lớn”. Đây chính là cơ hội lớn mở ra cho các công ty xây dựng nói chung, các công ty xây dựng cầu đường nói riêng tận dụng để phát triển trong những năm sắp tới đồng thời cũng tạo nên môi trường cạnh tranh khốc liệt trong ngành xây dựng mà đặc trưng nhất vẫn là cạnh tranh trong công tác đấu thầu. Đấu thầu trong xây dựng cơ bản là một hoạt động có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp xây dựng. Luật đấu thầu xây dựng đã rất phổ biến ở các nước phát triển bởi những ưu điểm vượt trội của nó so với hình thức giao thầu, nhưng đối với Việt Nam mới chỉ được áp dụng trong những năm gần đây. Quy chế đấu thầu được ban hành lần đầu tiên vào năm 1996 và đến ngày 29112009 luật đấu thầu mới chính thức được thông qua và có hiệu lực thi hành từ ngày 01042006. Luật đấu thầu ra đời tạo nên một hành lang pháp lý thống nhất cho doanh nghiệp xây dựng tham gia cạnh tranh một cách bình đẳng và hi vọng hạn chế được những bất cập trong đấu thầu. Đặc thù của hoạt động đấu thầu xây lắp chính là tính cạnh tranh giữa các nhà thầu rất cao. Qua thực tế cho thấy để chiến thắng, đứng vững và đạt hiệu quả cao trong cuộc cạnh tranh này bất kì một công ty xây dựng nào cũng phải vận động hết tất cả các khả năng của mình, đồng thời phải nắm bắt được các cơ hội chớp nhoáng của môi trường kinh doanh. Tuy nhiên dựa vào sự phát triển kinh tế của nước ta hiện nay và trong thời gian sắp tới với môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt thì vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp là rất cần thiết. Chính vì vậy trong quá trình thực tập tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng một thành viên xây dựng Cầu 75 em đã chọn đề tài “ Nâng cao năng lực cạnh tranh trong công tác đấu thầu xây lắp của công ty TNHH xây dựng một thành viên xây dựng Cầu 75 giai đoạn 2012 – 2020 ”. Với mong muốn góp phần vào sự phát triển của công ty trong giai đoạn tới.
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoàn bài chuyên đề là do tôi tự viết, không sao chép các tài liệu khác Các số liệu, kết quả nêu trong chuyên đề là trung thực
và có nguồn gốc rõ ràng.
Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2012
Sinh viên
Đỗ Quang Trung
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẤU THẦU XÂY LẮP VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẤU XÂY LẮP 4
1.1 Tổng quan về đấu thầu xây lắp 4
1.1.1 Khái niệm đấu thầu và đấu thầu xây lắp 4
1.1.2 Đặc điểm chung của đấu thầu 5
1.1.3 Vai trò của đấu thầu 5
1.1.4 Phương thức đấu thầu và hình thức lựa chọn nhà thầu trong đấu thầu xây lắp 7
1.1.5 Nguyên tắc trong đấu thầu xây lắp 8
1.1.6 Trình tự tổ chức đấu thầu xây lắp 9
1.2 Năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của doanh nghiệp xây dựng 13
1.2.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của doanh nghiệp xây dựng 13
1.2.2 Các công cụ cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp 14
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của doanh nghiệp xây dựng 16
1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng trong đấu thầu xây lắp 24
1.3 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp .26
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU XÂY LẮP CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XÂY DỰNG CẦU 75 27
Trang 32.1 Tổng quan về công ty TNHH một thành viên xây dựng Cầu 75 27
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty 27
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của công ty 28
2.1.2 Những đặc điểm kinh tế - kĩ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến việc dự thầu xây dựng của công ty 31
2.2 Tình hình thực hiện công tác đấu thầu của công ty trong gian đoạn 2005 – 2012 34
2.2.1 Kinh nghiệm thi công trong đấu thầu xây lắp của công ty 34
2.2.2 Kết quả đấu thầu xây lắp của công ty trong giai đoạn 2005 – 2012 35
2.3 Thực trạng về năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của công ty 39
2.3.1 Giá dự thầu 39
2.3.2 Chất lượng công trình và kiểm soát chất lượng công trình 40
2.3.3 Tiến độ thi công 41
2.3.4 Uy tín của công ty……… 42
2.4 Đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của công ty TNHH một thành viên xây dựng Cầu 75 43
2.4.1 Đánh giá những nhân tố bên trong 43
2.4.2 Đánh giá những nhân tố bên ngoài 47
2.4.3 Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của công ty trên thị trường xây dựng 50
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU XÂY LẮP CỦA CÔNG TY TNHH MTV XD CẦU 75 GIAI ĐOẠN 2012 – 2020 53
3.1 Đánh giá về năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của công ty qua ma trận SWOT 53
3.1.1 Đánh giá những mặt mạnh, mặt yếu 53
3.1.2 Đánh giá những cơ hội, thách thức của Công ty trong tham gia đấu thầu……… 56
Trang 43.2 Định hướng phát triển của công ty trong giai đoạn 2010 – 2020 57 3.3 Một số giải pháp cơ bản nâng cao nâng lực cạnh tranh của công ty
trong đấu thầu các gói thầu xây lắp giai đoạn 2012 – 2020 58
3.3.1 Các giải pháp nâng cao nội lực cạnh tranh của công ty 583.3.2 Các giải pháp kinh tế - kĩ thuật 62
3.4 Một số kiến nghị với công ty mẹ, Tổng công ty xây dựng công
trình giao thông 8 ( CIENCO 8 ) và Nhà nước 64
3.4.1 Kiến nghị với Nhà nước 643.4.2 Kiến nghị với công ty mẹ, Tổng công ty xây dựng công trình giao
thông 8 (CIENCO 8) 65
KẾT LUẬN 66
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 5DANH MỤC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty 28
BẢNG Bảng 1.1 : Mối quan hệ giữa 5 yếu tố cạnh tranh 21
Bảng 1.2 : Chỉ tiêu trúng thầu theo giá trị và các công trình trúng thầu 24
Bảng 1.3 : Chỉ tiêu về lợi nhuận đạt được 25
Bảng 2.1 : Tổng số năm kinh nghiệm trong công tác xây lắp của công ty 35
Bảng 2.2: Danh sách hợp đồng kinh tế các công trình tiêu biểu công ty đã thi công trong thời gian qua 36
Bảng 2.3 : Đánh giá kết quả đấu thầu dựa theo chỉ tiêu xác suất trúng thầu 37
Bảng 2.4 : Một số chỉ tiêu tài chính 43
Bảng 3.1 : Cơ hội và thách thức của Công ty 53
Bảng 3.2 : Các mặt mạnh, mặt yếu của Công ty TNHH một thành viên xây dựng Cầu 75 57
ĐỒ THỊ Đồ thị 2.1 : Xác suất trúng thầu của công ty 38
Đồ thị 2.2 : Đồ thị về cơ cấu lao động của công ty 50
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn 30 năm đổi mới và bước vào thời kì hội nhập đất nước ta đã đạt đượcnhững thành tựu to lớn trên tất cả các mặt của đời sống xã hội : kinh tế, chính trị,ngoại giao,an ninh quốc phòng…Bên cạnh những thành tựu to lớn ấy vẫn tồn tạinhững mặt hạn chế và khó khăn, đặc biệt là từ sau cuộc khủng hoảng kinh tế toàncầu 2008 Với mục tiêu : Phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nướccông nghiệp theo hướng hiện đại; chính trị - xã hội ổn định, dân chủ, kỷ cương,đồng thuận; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên rõ rệt; độclập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ được giữ vững; vị thế của Việt Namtrên trường quốc tế tiếp tục được nâng lên; tạo tiền đề vững chắc để phát triển cao
hơn trong giai đoạn sau (Trích : Văn kiện Đại hội Đảng XI) Đai hội đảng toàn quốc
lần thứ XI xác định để đạt được mục tiêu trên trong gian đoạn tới nước ta phải giảiquyết triệt để 3 đột phá chiến lược cơ bản, một trong các đột phá chiến lược đó là :
“Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, với một số công trình hiện đại, tập trung vào hệ thống giao thông và hạ tầng đô thị lớn” Đây chính là cơ hội lớn mở ra
cho các công ty xây dựng nói chung, các công ty xây dựng cầu đường nói riêng tậndụng để phát triển trong những năm sắp tới đồng thời cũng tạo nên môi trường cạnhtranh khốc liệt trong ngành xây dựng mà đặc trưng nhất vẫn là cạnh tranh trongcông tác đấu thầu
Đấu thầu trong xây dựng cơ bản là một hoạt động có ý nghĩa rất quan trọng đốivới sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp xây dựng Luật đấu thầu xâydựng đã rất phổ biến ở các nước phát triển bởi những ưu điểm vượt trội của nó sovới hình thức giao thầu, nhưng đối với Việt Nam mới chỉ được áp dụng trong nhữngnăm gần đây Quy chế đấu thầu được ban hành lần đầu tiên vào năm 1996 và đếnngày 29/11/2009 luật đấu thầu mới chính thức được thông qua và có hiệu lực thihành từ ngày 01/04/2006 Luật đấu thầu ra đời tạo nên một hành lang pháp lý thốngnhất cho doanh nghiệp xây dựng tham gia cạnh tranh một cách bình đẳng và hivọng hạn chế được những bất cập trong đấu thầu
Đặc thù của hoạt động đấu thầu xây lắp chính là tính cạnh tranh giữa các nhàthầu rất cao Qua thực tế cho thấy để chiến thắng, đứng vững và đạt hiệu quả caotrong cuộc cạnh tranh này bất kì một công ty xây dựng nào cũng phải vận động hếttất cả các khả năng của mình, đồng thời phải nắm bắt được các cơ hội chớp nhoángcủa môi trường kinh doanh Tuy nhiên dựa vào sự phát triển kinh tế của nước ta
Trang 8hiện nay và trong thời gian sắp tới với môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt thìvấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp là rất cần thiết Chính
vì vậy trong quá trình thực tập tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng một thành
viên xây dựng Cầu 75 em đã chọn đề tài “ Nâng cao năng lực cạnh tranh trong
công tác đấu thầu xây lắp của công ty TNHH xây dựng một thành viên xây dựng Cầu 75 giai đoạn 2012 – 2020 ” Với mong muốn góp phần vào sự phát triển của
công ty trong giai đoạn tới
2 Mục đích
Trình bày một cách có hệ thống qua đó làm sáng tỏ những vấn đề cơ bản củacạnh tranh đấu thầu nói chung và đấu thầu xây lắp nói riêng trong lĩnh vực xâydựng cơ bản
Đánh giá thực trạng, khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp, qua đó tìm ranhững ưu thế, thành tựu và những tồn tại trong công tác đấu thầu của công tyTNHH một thành viên xây dựng Cầu 75
Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao sức cạnh tranh trong đấuthầu xây lắp của công ty TNHH một thành viên xây dựng Cầu 75 giai đoạn 2012 –2020
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng
Đề tài nghiên cứu cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp, các nhân tố ảnh hưởng vàchi phối, thực trạng, giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắpcủa doanh nghiệp xây dựng mà trực tiếp là công ty TNHH một thành viên xây dựngCầu 75
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn ở những vấn đề nâng cao khả năngcạnh tranh đối với công ty TNHH một thành viên xây dựng Cầu 75 trong việc đấuthầu các gói thầu xây lắp
Về mặt thời gian, đề tài khảo sát hoạt động kinh doanh và đánh giá tình hìnhcạnh tranh của công ty TNHH một thành viên xây dựng Cầu 75 trong thời gian từnăm 2006 đến nay và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranhcủa công ty trong giai đoạn 2012 – 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp duy vật biện chứng làm nền tảng, kết hợp nghiêncứu định tính và định lượng Bên cạnh đó đề tài cũng sử dụng một số phương pháp
Trang 9nghiên cứu khoa học khác như : Lấy ý kiến chuyên gia, khảo sát thực tế, phươngpháp so sánh, phương pháp thông kê, phương pháp nghiên cứu chuỗi thời gian kếthợp phân tích, tổng hợp…
Trang 10CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẤU THẦU XÂY LẮP VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẤU XÂY LẮP
1.1 Tổng quan về đấu thầu xây lắp
1.1.1 Khái niệm đấu thầu và đấu thầu xây lắp
a Khái niệm đấu thầu
Theo nghị định 85 NĐ - CP ban hành ngày 1/9/1999 của Chính phủ :“Đấu
thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu trên cơ
sở cạnh tranh của các nhà thầu”.
Trong đó bên mời thầu : Là chủ dự án, chủ đầu tư hoặc pháp nhân đại diện hợppháp của chủ dự án, chủ đầu tư được giao trách nhiệm thực hiện công việc đấu thầu.Nhà thầu : Là tổ chức kinh tế có đủ tư cách pháp nhân tham gia đấu thầu trongtrường hợp đấu thầu tư vấn nhà thầu có là cá nhân Nhà thầu là nhà xây dựng trongđấu thầu xây lắp, là nhà cung cấp trong đấu thầu mua sắm hàng hóa, là nhà tư vấntrong đấu thầu tuyển chọn nhà thầu tư vấn, là nhà đầu tư trong đấu thầu lựa chọnđối tác đầu tư Nhà thầu trong nước là nhà thầu có tư cách pháp nhân Việt Nam hoạtđộng hợp pháp tại Việt Nam
Từ đó ta thấy thực chất đấu thầu là xét hiệu quả kinh tế trong việc lựa chọn cácphương án tổ chức thực hiện, ta thấy một phương án xây dựng có ý nghĩa cần phảiđạt được 2 yêu cầu cơ bản : Thứ nhất là dự án cần được hoàn thành trong khuôn khổngân sách giới hạn do chủ đầu tư cấp Thứ hai là nó phải hoàn thành đúng tiến độ vàphù hợp với các thông số kĩ thuật do chủ đầu tư yêu cầu Vì vậy đấu thầu là phương
án so sánh các phương án tổ chức trên cùng một phương diện như (kĩ thuật hay tàichính) hay là sự hài hòa giữa các phương diện để chọn lấy một nhà thầu có khảnăng, từ đó sẽ lựa chọn được một phương án tổ chức thực hiện tốt nhất
Đấu thầu cũng là một hoạt động mua bán nhưng nó khác những vụ mua bánthông thường ở chỗ hàng hóa mua bán ở đây là công việc, người tổ chức đấu thầu(chủ đầu tư) là người mua, nhà thầu là người bán
Việc tổ chức đấu thầu thể hiện được bản chất trong quan hệ mua bán, thôngqua việc đấu thầu thể hiện được sự cạnh tranh đó là sự cạnh tranh giữa chủ đầu tư(Bên A) với các nhà thầu (Bên B) và sự cạnh tranh giữa các nhà thầu với nhau
b Khái niệm đấu thầu xây lắp
Đấu thầu xây lắp là loại đấu thầu trong đó chủ đầu tư (Bên mời thầu) tổ chức
sự cạnh tranh giữa các nhà thầu (Các doanh nghiệp xây dựng) với nhau nhằm lựa
Trang 11chọn nhà thầu có khả năng thực hiện những công việc có liên quan tới quá trình xâydựng và lắp đặt các thiết bị công trình, hạng mục công trình…thỏa mãn tốt nhất cácyêu cầu của chủ đầu tư.
1.1.2 Đặc điểm chung của đấu thầu
- Đấu thầu là hoạt động mua bán hàng hóa của chủ đầu tư và các nhà thầu
thông qua một trình tự nhất định, có sự ràng buộc của chủ đầu tư về tính chất củahàng hóa và sự đáp ứng của nhà thầu về các yêu cầu của chủ đầu tư về loại hànghóa đó
- Hàng hóa trong hoạt động đấu thầu chủ yếu là máy móc, thiết bị, nguyênliệu, nhiên liệu, vật liệu, hàng tiêu dùng và các dịch vụ không phải là dịch vụ tưvấn, các công trình và hạng mục công trình…
1.1.3 Vai trò của đấu thầu
1.1.3.1 Vai trò đối với nền kinh tế.
a Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả của nền kinh tế.
- Đấu thầu xây lắp góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước vềđầu tư và xây dựng đồng thời hạn chế và loại trừ các tình trạng như thất thoát lãngphí vốn đầu tư từ các hiện tượng tiêu cực khác trong xây dựng cơ bản
- Đấu thầu xây lắp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các dự án,nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của ngành xây dựng, thúc đẩy sự phát triểncủa ngành công nghiệp xây dựng
- Đấu thầu là động lực, điều kiện để cho các doanh nghiệp xây dựng cạnh tranhlành mạnh trong cơ chế thị trường
b Đấu thầu giúp cho chủ đầu tư lựa chọn được đối tác phù hợp nhất.
- Thông qua đấu thầu xây lắp, chủ đầu tư sẽ tìm được các nhà thầu hợp lý nhất,
có khả năng đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của dự án
- Thông qua đấu thầu xây lắp và kết quả hoạt động giao nhận thầu của chủ đầu
tư sẽ tăng cường được hiệu quả quản lý vốn đầu tư tránh tình trạng thất thoát vốnđầu tư ở tất cả các khâu của quá trình thi công xây lắp
- Đấu thầu sẽ giúp chủ đầu tư giải quyết được tình trạng lệ thuộc vào nhà đầu
tư duy nhất
- Đấu thầu tạo cơ hội nâng cao trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ kinh tế và
kĩ thuật của các bên mời thầu và nhà thầu
Trang 12c Đấu thầu tạo môi trường lành mạnh giúp các nhà thầu nâng cao khả năng cạnh tranh của mình, tạo sự công bằng và hiệu quả cao trong xây dựng.
Nhờ nguyên tắc công khai và bình đẳng trong đấu thầu các doanh nghiệp xâydựng phát huy đến mức cao nhất cơ hội tìm kiếm dự án tham gia đấu thầu và ký kếthợp đồng (nếu trúng thầu), tạo ra công ăn việc làm cho người lao động, phát triểnsản xuất kinh doanh
Để thắng thầu mỗi nhà thầu phải chọn trọng điểm để đầu tư về các mặt kĩthuật, công nghệ, lao động…Từ đó sẽ nâng cao năng lực của các doanh nghiệpkhông chỉ trong một lần tham gia đấu thầu mà còn góp phần phát triển mở rộng quy
mô doanh nghiệp dần dần
Để thắng thầu doanh nghiệp xây dựng phải hoàn thiện về mặt tổ chức quản lýnâng cao trình độ và năng lực của đội ngũ cán bộ trong việc lập hồ sơ dự thầu cũngnhư toàn bộ vông nhân viên trong doanh nghiệp
Thông qua đấu thầu các doanh nghiệp xây dựng sẽ tự nâng cao hiệu quả côngtác quản trị tài chính, làm giảm chi phí và thúc đẩy nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Trong xây dựng hiện nay, hình thức đấu thầu là hình thức công bằng nhất bắtbuộc các doanh nghiệp tham gia muốn thắng thầu đều phải tự nâng cao năng lực củamình Nhà thầu nào có sức cạnh tranh cao sẽ thắng thầu, Chủ đầu tư dựa trên cáctiêu chuẩn xác định trước để so sánh lựa chọn nhà thầu, có sự giám sát của cơ quan
có thẩm quyền Trong sự công bằng khách quan như vậy sẽ tạo ra sự cạnh tranhlành mạnh, sẽ giúp cho việc nâng cao hiệu quả kinh tế của ngành xây dựng nóiriêng và hiệu quả kinh tế nói chung
1.1.3.2 Vai trò của đấu thầu đối với doanh nghiệp xây dựng.
Trong cơ chế thị trường ngày nay muốn duy trì hoạt động sản xuất kinh doanhcũng như các loại hình doanh nghiệp khác, doanh nghiệp xây dựng cũng phải thamgia vào thị trường xây dựng để tìm kiếm và dành lấy các dự án Nhưng không giốngnhư các doanh nghiệp kinh doanh trong các lĩnh vực khác mà đối tượng sản xuấtkinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng là các công trình xây dựng, do vậydoanh nghiệp xây dựng muốn duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh không có cáchnào khác là tìm kiếm thông tin về các dự án đầu tư và tham gia đấu thầu Nếu khôngtham gia đấu thầu hoặc trượt thầu thì sẽ không tạo đủ công ăn việc làm cho ngườilao động sản xuất kinh doanh có thể bị đình trệ, vậy có thể nói đấu thầu là tiền đề cơ
sở và nền tảng của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 13a Khi thắng thầu doanh nghiệp sẽ tạo được nhiều công ăn việc làm cho cán
bộ công nhân viên, nâng cao uy tiến của nhà thầu trên thương trường.
Như chúng ta đã biết dự thầu là hình thức tham gia cạnh tranh trên thị trườngxây dựng, sự cạnh tranh này rất quyết liệt và mạnh mẽ thể hiện ở những khía cạnh
- Muốn tham gia đấu thầu thì điều kiện đầu tiên hết sức cần thiết là doanhnghiệp phải có uy tín nhất định trên thị trường, bởi nước ta mới áp dụng đấu thầukhông lâu mà phần lớn áp dụng hình thức đấu thầu hạn chế, đến nay có thêm hình thứcđấu thầu rộng rãi qua mạng Như vậy khi tham gia đấu thầu doanh nghiệp xây dựng cóthể thấy được khả năng và năng lực của mình so với đối thủ như thế nào để có biệnpháp duy trì và nâng cao hiệu quả hơn nữa năng lực của mình, từ đó uy tín của doanhnghiệp ngày càng nâng cao, vị thế của doanh nghiệp ngày càng được cải thiện
- Khi tham gia đấu thầu nhiều và thắng thầu doanh nghiệp tạo thêm mối quan
hệ với các chủ đầu tư, cơ quan nhà nước tạo tiền đề cho sự phát triển của doanhnghiệp
b Doanh nghiệp ngày càng được hoàn thiện hơn về mặt tổ chức, đội ngũ cán
bộ công nhân viên được nâng cao về trình độ chuyên môn và kinh nghiệm.
Khi tham gia đấu thầu các doanh nghiệp xây dựng có điều kiện nâng cao trình
độ chuyên môn, kinh nghiệm cho cán bộ công nhân viên và tạo điều kiện hoàn thiện
về mặt tổ chức
Như vậy ta thấy đấu thầu có vài hết sức quan trọng, nó vừa là cơ sở vừa là nềntảng là nhân tố không thể thiếu được trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, chính việc tham gia đấu thầu thành công là phải có sự tích lũy kinh nghiệm,tìm kiếm thông tin đa dạng và điều quan trọng hơn là phải dựa vào năng lực và vịthế của công ty Việc tham gia đấu thầu và giành thắng lợi đóng vai trò tích cựctrong việc tạo công ăn, việc làm, duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp… Vậy ta có thể nói đấu thầu là tất yếu khách quan mà mỗi chúng ta khôngthể phủ nhận
1.1.4 Phương thức đấu thầu và hình thức lựa chọn nhà thầu trong đấu thầu xây lắp.
1.1.4.1 Đấu thầu một túi hồ sơ (một phong bì)
Phương thức đấu thầu một túi hồ sơ được áp dụng đối với hình thức đấu thầurộng rãi và đấu thầu hạn chế cho gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp Nhà thầu nộp
hồ sơ dự thầu gồm đề xuất kĩ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơmời thầu, việc mở thầu thầu được tiến hành một lần
Trang 141.1.4.2 Đấu thầu hai túi hồ sơ (hai phong bì)
Phương thức đấu thầu hai túi hồ sơ được áp dụng đối với đấu thầu rộng rãi vàđấu thầu hạn chế trong đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn Nhà thầu nộp đề xuất về
kĩ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Việc mởthầu được tiến hành hai lần, trong đó đề xuất kĩ thuật sẽ được mở trước để đánh giá,
đề xuất về tài chính của tất cả các nhà thầu có đề xuất kĩ thuật được đánh giá là đápứng yêu cầu được mở sau để đánh giá tổng hợp Trường hợp gói thầu có yêu cầu kĩthuật cao thì đề xuất về tài chính của nhà thầu đạt số điểm kĩ thuật cao nhất sẽ được
mở để xem xét và thương thảo
1.1.4.3 Đấu thầu hai giai đoạn
Phương thức đấu thầu này áp dụng cho những dự án lớn, phức tạp về mặt côngnghệ và kĩ thuật hoặc dự án thuộc dạng chìa khóa trao tay Trong quá trình xem xét,chủ đầu tư có điều kiện hoàn thiện yêu cầu về mặt công nghệ, kĩ thuật và các điềukiện của hồ sơ mời thầu
Phương thức này áp dụng cho những trường hợp sau :
- Các gói thầu mua sắm hàng hóa và xây lắp có giá trị từ 500 tỉ đồng trở lên
- Các gói thầu mua hàng hóa có tính chất lựa chọn công nghệ thiết bị toàn bộ,phức tạp về công nghệ và kĩ thuật hoặc gói thầu xây lắp đặc biệt phức tạp
- Dự án thực hiện hợp đồng chìa khóa trao tay
Quá trình thực hiện phương thức này như sau :
- Giai đoạn thứ nhất : Các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu sơ bộ gồm đề xuất kĩ
thuật và phương án tài chính sơ bộ (chưa có giá), qua đó bên mời thầu xem xét vàthảo luận cụ thể với từng nhà thầu nhằm thống nhất yêu cầu và tiêu chuẩn kĩ thuật
để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu chính thức của mình
- Giai đoạn thứ hai : Bên mời thầu mời các nhà thầu tham gia giai đoạn thứ
nhất nộp hồ sơ dự thầu chính thức bao gồm : Đề xuất kĩ thuật đã được bổ sung hoànchỉnh trên cùng một mặt bằng kĩ thuật và đề xuất chi tiết về tài chính với đầy đủ nộidung về tiến độ thực hiện, điều kiện hợp đồng và giá dự thầu
1.1.5 Nguyên tắc trong đấu thầu xây lắp
a Công bằng : Mọi nhà thầu đều có quyền bình đẳng như nhau tạo điều kiện
đảm bảo cạnh tranh bình đẳng
b Bí mật : Mức giá dự kiến của chủ đầu tư, các ý kiến trao đổi của các nhà
thầu với chủ đầu tư trong quá trình chuẩn bị hồ sơ dự thầu… phải được đảm bảo bímật tuyệt đối
Trang 15c Công khai : Trừ những công trình đặc biệt thuộc bí mật quốc gia Nguyên
tắc công khai phải được quán triệt trong cả giai đoạn gọi thầu và giai đoạn mở thầu
d Có năng lực : Chủ đầu tư và các nhà thầu phải có năng lực kinh tế kĩ thuật
thực hiện những điều đã cam kết
e Pháp lý : Các bên phải tuân thủ những quy định của nhà nước về đấu thầu.
1.1.6 Trình tự tổ chức đấu thầu xây lắp
1.1.6.1 Trình tự tổ chức đấu thầu xây lắp.
Việc tổ chức đấu thầu được tổ chức theo trình tự sau :
- Chuẩn bị đấu thầu
- Sơ tuyển (Nếu có)
- Nộp và Nhận hồ sơ dự thầu
- Mở thầu
- Đánh giá và xếp hạng nhà thầu
- Trình duyệt kết quả đấu thầu
- Công bố trúng thầu và thương thảo hoàn thiện hợp đồng
- Trình duyệt nội dung hợp đồng và ký hợp đồng
1.1.6.1.1 Chuẩn bị đấu thầu
a Lập và trình duyệt kế hoạch đấu thầu của dự án.
Kế hoạch đấu thầu của dự án do bên mời thầu và phải được người có thẩmquyền phê duyệt, trường hợp chưa đủ điều kiện lập kế hoạch đấu thầu của toàn bộ
dự án bên mời thầu có thể lập kế hoạch đấu thầu cho từng phần của dự án theo giaiđoạn thực hiện nhưng phải được người có thẩm quyền phê duyệt cho phép
b Chuẩn bị hồ sơ mời thầu và hồ sơ sơ tuyển (Nếu có)
Bên mời thầu phải chuẩn bị đầy đủ các tài liệu, thông số kĩ thuật (chỉ dẫn kĩthuật) có liên quan và nêu rõ điều kiện của công trình để các bên mời thầu chuẩn bị
hồ sơ mời thầu Hồ sơ mời thầu thường gồm :
- Thư mời thầu hoặc thông báo mời thầu, mẫu đơn dự thầu
- Chỉ dẫn kĩ thuật, bảng tiền lương dự toán
- Điều kiện chung của hợp đồng, điều kiện cụ thể của hợp đồng
- Hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp công trình
- Mẫu bảo lãnh dự thầu, mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng
1.1.6.1.2 Sơ tuyển
Việc sơ tuyển nhà thầu phải được tiếnn hành đối với các gói thầu xây lắp cógiá trị từ 200 tỷ đồng trở lên nhằm lựa chọn các nhà thầu đủ năng lực và kinh
Trang 16nghiệm thực hiện, đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu, sơ tuyển nhà thầu được tiếnhành theo các bước :
- Thông báo mời sơ tuyển
- Nhận và quản lý hồ sơ dự thầu sơ tuyển
- Đánh giá hồ sơ dự thầu
- Trình duyệt kết quả sơ tuyển
1.1.6.1.5 Mở thầu
Những hồ sơ dự thầu nộp đúng hạn sẽ được bên mời thầu tiếp nhận và quản lýtheo chế độ quản lý hồ sơ mật, việc mở thầu được tín hành công khai theo ngày,giờ, địa điểm ghi trong hồ sơ mời thầu và không được quá 48 giờ kể từ thời điểmđóng thầu
Đại diện của bên mời thầu và các nhà thầu được mời tham dự phải ký vào biênbản mời thầu Biên bản mời thầu ghi rõ họ tên gói thầu, ngày giờ, địa điểm mởthầu : tên và địa chỉ các nhà thầu, giá đấu thầu, bảo lãnh dự thầu, tiến độ thực hiệncác nội dung liên quan khác
1.1.6.1.6 Đánh giá, xếp hạng nhà thầu
Bên mời thầu tiến hành nghiên cứu, đánh giá chi tiết và xếp hạng các Hồ sơ dựthầu đã được mở căn cứ theo yêu cầu Hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá đượcngười (hoặc cấp) có thẩm quyền phê duyệt trước khi mở thầu, việc đánh giá các hồ
sơ dự thầu được thực hiện theo trình tự sau :
a Bước 1 : Đánh giá sơ bộ Hồ sơ dự thầu
Việc đánh giá sơ bộ nhằm loại bỏ được các hồ sơ dự thầu không đáp ứng cácyêu cầu bao gồm:
- Kiểm tra tính hợp lệ của Hồ sơ dự thầu
- Xét đáp cơ bản của hồ sơ mời thầu
Trang 17- Làm rõ Hồ sơ dự thầu (nếu cần)
b Bước hai : Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu
Việc đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu xây lắp được thực hiện theo phương phápđánh giá
Trước hết, hồ sơ dự thầu được đánh giá về mặt kĩ thuật để chọn danh sáchngắn Việc đánh giá được tiến hành dựa trên cơ sở yêu cầu và tiêu chuẩn đánh giáđược quy định trong Hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá chi tiết được ngườihoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt trước thời gian mở thầu, các nhà thầu đạt sốđiểm tối đa từ 70 % tổng số điểm về kĩ thuật trở lên sẽ được lựa chọn vào danh sáchngắn
Đánh giá về mặt tài chính, thương mại các nhà thầu thuộc danh sách ngắn đánhgiá bao gồm bên mời thầu thực hiện các nội dung công việc sau :
- Sửa lỗi : Sửa chữa các sai sót nhằm chuẩn xác Hồ sơ dự thầu bao gồm lỗi sốhọc, lỗi đánh máy, lỗi chính tả, lỗi nhầm đơn vị
- Hiệu chỉnh sai lệch : Bên mời thầu tiến hành bổ sung, điều chỉnh những nội dungcòn thiếu sót hoặc thừa trong hồ sơ dự thầu so với các yêu cầu của Hồ sơ mời thầu cũngnhư bổ sung hoặc điều chỉnh những khác biệt giữa các phần của hồ sơ dự thầu.-Chuyển đổi giá dự thầu sang một đồng tiền chung
dự toán được phê duyệt (Nếu dự toán, tổng dự toán được duyệt thấp hơn giá góithầu được duyệt) sẽ được xem trúng thầu
1.1.6.1.7 Trình duyệt kết quả đấu thầu
Kết quả đấu thầu phải được người hoặc cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt
1.1.6.1.8 Công bố trúng thầu và thương thảo hoàn thiện hợp đồng.
Bên mời thầu chỉ được phép công bố kết quả đấu thầu sau khi đã được ngườihoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt
Bên mời thầu sẽ được nhà thầu trúng thầu đến thương thảo hoàn thiện hợpđồng, nếu không thành công bên mời thầu sẽ mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo đếnthương thảo hợp đồng nhưng phải được người hoặc cấp có thẩm quyền chấp nhận
Trang 181.1.6.1.9 Trình duyệt nội dung hợp đồng và kí hợp đồng
Nhà thầu trúng thầu trong thời gian quy định phải nộp bảo lãnh thực hiện hợpđồng Giá trị bảo lãnh thực hiện hợp đồng không quá 10 % giá trị hợp đồng tùy theoloại hình va quy mô của hợp đồng, bên mời thầu và nhà thầu trúng thầu phải ký kếthợp đồng bằng văn bản khi nội dung hợp đồng đã được trình duyệt
Hợp đồng xây dựng có thể được tiến hành cho toàn bộ công trình, cho từnghạng mục công trình hay cho một loại công viêc xây dựng Hợp đồng xây dựng cóthể ký kết giữa chủ đầu tư với chủ dự án, với tổng thầu (thầu chính) hay kí kết hợpđồng giữa tổng thầu (thầu chính) với các nhà thầu phụ
1.1.6.2 Hồ sơ dự thầu xây lắp.
Hồ sơ dự thầu do các nhà thầu xây dựng lập trên cơ sở của hồ sơ mời thầu Nộidung hồ sơ mời thầu xây lắp bao gồm :
1.1.6.2.1 Nội dung về hành chính, pháp lý
- Đơn dự thầu hợp lệ (phải có chữ ký của người có thẩm quyền)
- Bản sao giấy đăng kí kinh doanh
- Tài liệu giới thiệu năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu kể cả nhà thầu phụnếu có
- Văn bản thỏa thuận liên danh (trường hợp liên danh dự thầu)
- Bảo lãnh dự thầu
1.1.6.2.2 Các nội dung về mặt kĩ thuật
- Biện pháp và tổ chức thi công đối với gói thầu
- Tiến độ thực hiện hợp đồng
- Đặc tính kĩ thuật, nguồn cung cấp vật tư, vật liệu xây dựng
- Các biện pháp đảm bảo chất lượng
1.1.6.2.3 Các nội dung về thương mại tài chính.
- Giá dự thầu kèm theo thuyết minh và biểu giá chi tiết
- Điều kiện thanh toán
1.1.6.3 Tiêu chuẩn đánh giá và đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp.
Việc thực hiện đánh giá Hồ sơ dự thầu xây lắp được thực hiện theo tiêu chuẩn
về các nội dung sau :
Trang 19- Bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường và các điều kiện khác như : phòngcháy, an toàn lao động.
- Mức độ đáp ứng của thiết bị thi công (số lượng, chủng loại chất lượng và tiến
độ huy động)
- Các biện pháp đảm bảo chất lượng
1.1.6.3.2 Kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu
- Kinh nghiệm đã thực hiện các dự án có yêu cầu kĩ thuật ở vùng địa lý và hiệntrường tương tự
- Số lượng, trình độ cán bộ, công nhân kĩ thuật trực tiếp thực hiện dự án
- Năng lực tài chính (doanh số lợi nhuận và các chỉ tiêu khác)
1.1.6.3.3 Tài chính và giá cả
Khả năng cung cấp tài chính, các điều kiện thương mại và tài chính, giá cảđánh giá
1.1.6.3.4 Tiến độ thi công.
- Mức độ đảm bảo tiến độ thi công quy định trong hồ sơ mời thầu
- Tính hợp lý về tiến độ hoàn thành và các hạng mục công trình liên quan
1.2 Năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của doanh nghiệp xây dựng
1.2.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của doanh nghiệp xây dựng.
1.2.1.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là sự thể hiện thực lực và lợi thế củadoanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thõa mãn tốt nhất các đòi hỏi củakhách hàng để thu lợi nhuận ngày càng cao, bằng việc khai thác, sử dụng thực lực
và lợi thế bên trong, bên ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch vụ hấp dẫn ngườitiêu dùng để tồn tại và phát triển, thu được lợi nhuận ngày càng cao và cải tiến vị trí
so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường
Năng lực canh tranh của doanh nghiệp được tạo ra từ thực lực của doanhnghiệp và là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp Năng lực cạnh tranh khôngchỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trịdoanh nghiệp… mà năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gắn liền với ưu thế củasản phẩm mà doanh nghiệp đưa ra thị trường Năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp gắn với với thị phần mà nó nắm giữ, cũng có quan điểm đồng nhất năng lựccạnh tranh của doanh nghiệp với hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trang 20Năng lực cạnh tranh còn có thể được hiểu là khả năng tồn tại trong kinh doanh
và đạt được một số kết quả mong muốn dưới dạng lợi nhuận, giá cả, lợi tức hoặcchất lượng các sản phẩm cũng như năng lực của nó để khai thác các cơ hội thịtrường hiện tại và làm nảy sinh thị trường mới
Tóm lại, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là sự thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp về công nghệ, tài chính, nhân lực… so với các đối thủ cạnh tranh nhằm mục đích : thõa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng, thu được lợi nhuận cao đồng thời chiếm lĩnh được thị phần trong thị trường cũng như là phương thức để doanh nghiệp tồn tại và phát triển môi trường kinh doanh.
1.2.1.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của doanh nghiệp xây dựng.
Năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp là toàn bộ những năng lực về tài chính, thiết bị, công nghệ, marketing, tổ chức quản lý mà doanh nghiệp có thể sử dụng để tạo ra các lợi thế của mình so với các doanh nghiệp khác.
Năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của doanh nghiệp không chỉ là lợithế về sản phẩm (chất lượng, giá cả) mà còn có các lợi thế về nguồn lực để đảm bảosản xuất ra sản phẩm đó (tài chính, công nghệ, nhân lực) Để tồn tại và phát triểnbền vững phải không ngừng nâng cao nội lực của doanh nghiệp nhằm tạo ưu thế vềmọi mặt như chất lượng công trình, tiến độ thi công, biện pháp thi công, giá cả…sovới các đối thủ Trước yêu cầu ngày càng cao và đa dạng của khách hàng, nếudoanh nghiệp không vươn lên đáp ứng được thì sự thất bại trong cạnh tranh là điềukhó tránh khỏi Trên thực tế, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nêngay gắt, buộc các nhà thầu phải tìm mọi biện pháp để nâng cao khả năng cạnh tranhcủa mình
Cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp là việc các doanh nghiệp sử dụng toàn bộnăng lực có thể để giành lấy phần thắng, phần hơn trước các đối thủ cùng tham dựthầu
1.2.2 Các công cụ cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp.
Trong quá trình đánh giá và lựa chọn nhà thầu chủ đầu tư thường quan tâmđến các chỉ tiêu chủ yếu của các nhà thầu như : Kinh nghiệm và năng lực của nhàthầu, tài chính, tiến độ thi công và giá dự thầu Trong các chỉ tiêu trên, chủ đầu tưđặc biệt chú trọng đến ba chỉ tiêu hàng đầu mà các doanh nghiệp xây dựng sử dụngnhư những công cụ trọng tâm trong quá trình cạnh tranh đấu thầu, cụ thể:
Trang 21a Công cụ 1 : Cạnh tranh bằng giá dự thầu
Trong đấu thầu, chỉ tiêu giá bỏ thầu có vai trò quyết định việc doanh nghiệp cótrúng thầu hay không Nếu xây dựng được mức giá bỏ thầu tốt đảm bảo được hiệuquả kinh doanh cho doanh nghiệp vừa đảm bảo khả năng trúng thấu cao
Chất lượng của việc xây dựng mức giá bỏ thầu liên quan đến rất nhiều yếu tố
nó thể hiện tổng hợp các phẩm chất của doanh nghiệp xây dựng như:
- Trình độ tổ chức, quản lý doanh nghiệp
- Kỹ thuật thi công, khả năng áp dụng công nghệ tiên tiến
- Phẩm chất kinh doanh của doanh nghiệp
Để giá bỏ thầu của doanh nghiệp có ưu thế cạnh tranh đòi hỏi phải có chínhsách về giá một cách linh hoạt dựa trên cơ sở: Năng lực thực sự của doanh nghiệp,mục tiêu tham gia đấu thầu, quy mô, đặc điểm của dự án, địa điểm của dự án, phongtục tập quán của địa phương có dự án được thi công
Việc xây dựng giá bỏ thầu phụ thuộc lớn vào mục tiêu đấu thầu của nhà thầunhư để kiếm lợi nhuận, công ăn việc làm hay mở ra thị trường mới Một nhà thầuthường xây dựng các mức giá khác nhau với những mục tiêu đạt được khác nhau.Tuỳ theo từng công trình cụ thể, tiềm lực nguồn lao động, khả năng về vốn, thiết bịmáy móc… mục tiêu tham gia đấu thầu có chính sách định giá khác nhau trong việcquyết định giá bỏ thầu
b Công cụ 2 : Cạnh tranh bằng chất lượng công trình
Chất lượng công trình là tập hợp các thuộc tính của công trình trong điều kiệnnhất định về kinh tế kĩ thuật Chất lượng là một chỉ tiêu tổng hợp thể hiện ở nhiềumặt khác nhau về tính cơ, lý, hoá của công trình mà chủ đầu tư đặt ra
Doanh nghiệp phải luôn luôn giữ vững và không ngừng nâng cao chất lượngcông trình Đó là điều kiện không thể thiếu nếu doanh nghiệp muốn giành đượcthắng lợi trong cạnh tranh Do vậy, chất lượng công trình là vấn đề sống còn đối vớidoanh nghiệp xây dựng Nâng cao chất lượng công trình có ý nghĩa hết sức quantrọng thể hiện trên các giác độ:
- Chất lượng công trình tăng lên sẽ góp phần tăng uy tín của doanh nghiệp,nâng cao khả năng cạnh tranh, mở rộng được thị trường
- Nâng cao chất lượng công trình góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất - kinhdoanh, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, đảm bảo hoàn thành các mục tiêu mà doanhnghiệp đã đề ra
Trang 22Trong phương thức cạnh tranh bằng chất lượng công trình, các nhà thầu xâydựng cạnh tranh với nhau không chỉ bằng chất lượng cam kết thực hiện của côngtrình đang được tổ chức đấu thầu xây dựng mà còn cạnh tranh với nhau qua chấtlượng các công trình khác đã và đang được xây dựng.
Chất lượng là một trong những yêu cầu chủ yếu đối với mỗi loại sản phẩmđược sản xuất ra, chất lượng của sản phẩm là công trình xây dựng lại càng là mộtyếu tố quan trọng, cũng chính vì vậy mà chất lượng công trình là một công cụ mạnh
để cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng
c Công cụ 3: Cạnh tranh bằng tiến độ thi công
Tiến độ thi công thể hiện ở việc bố trí tổng thể của doanh nghiệp trong côngtác thi công công trình Chịu sự ảnh hưởng về sự cam kết đối với chất lượng, antoàn lao động và thời hạn bàn giao công trình Thông qua tiến độ thi công của cáccông trình đã và đang thi công, chủ đầu tư có thể đánh giá nhà thầu về các khía cạnhtranh độ quản lý, trình độ kỹ thuật thi công và năng lực máy móc thiết bị, nhân lựccủa nhà thầu
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của doanh nghiệp xây dựng.
1.2.3.1 Các nhân tố bên trong
1.2.3.1.1 Năng lực của doanh nghiệp xây dựng.
a Năng lực về máy móc thiệt bị thi công.
Thiết bị thi công là yếu tố quan trọng đối với việc thi công các công trình xâydựng, chi phí máy móc thi công thường chiếm 17% - 20% giá thành xây dựng côngtrình Thiết bị thi công không những có ảnh hưởng đến chiến lược đấu thầu về mặtgiá thành xây dựng mà còn ảnh hưởng đến năng lực uy tín của nhà thầu cũng nhưảnh hưởng đến kĩ thuật, công nghệ, phương án thi công
Năng lực máy móc thiết bị thi công sẽ được các nhà thầu giới thiệu trong hồ sơ
dự thầu Nó chứng minh cho bên mời thầu biết được khả năng huy động nguồn lực
về máy móc thiết bị thi công đảm bảo thi công công trình đáp ứng nhu cầu của chủđầu tư khi đánh giá bên mời thầu sẽ tập trung vào những nội dung sau :
- Thứ nhất : Dựa vào trình độ hiện đại của công nghệ sản xuất Tức máy móc
thiết bị công nghệ của tổ chức xây dựng sử dụng có hiện đai so với trình độ hiện tạitrong ngành xây dựng hay không, trình độ hiện đại của công nghệ được thể hiện qua
Trang 23: các thông số kĩ thuật về đặc tính sử dụng, công suất và phương pháp sản xuất củacông nghệ hoặc có thể đánh giá thông qua thông số về năm sản xuất, nước sản xuất
và giá trị còn lại của máy móc thiệt bị
- Thứ hai : Nguồn lực về máy móc thiết bị thi công của tổ chức xây dựng Thể
hiện thông qua tổng giá trị các tài sản là máy móc thiết bị thi công hiện có của tổchức xây dựng đó về mặt số lượng chủng loại của máy móc thiết bị, nếu nguồn lựcnày không đảm bảo tổ chức xây dựng phải đi thuê phục vụ cho thi công sẽ ảnhhưởng đến khả năng tranh thầu
- Thứ ba : Mức độ hợp lý của thiết bị và công nghệ hiện có Tức là tính đồng
bộ sử dụng máy móc thi công và công nghệ, sự phù hợp trong điều kiện sử dụng đặcthù về địa lý, khí hậu, địa chất, nguyên liệu… sự phù hợp giữa giá cả và chất lượngcủa sản phẩm do công nghệ sản xuất ra
b Nguồn nhân lực và chính sách quản lý nguồn nhân lực.
Trước hết ảnh hưởng của nguồn nhân lực trong tổ chức xây dựng tới khả năngthắng thầu của tổ chức xây dựng thể hiện một cách trực tiếp thông qua việc bố trí nhânlực tại hiện trường Năng lực và kinh nghiệm của cán bộ chủ chốt dự kiến cho việc quản
lý và thực hiện hợp đồng cũng như chất lượng và sự phù hợp về cơ cấu ngành nghề củađội ngũ công nhân thi công công trình sẽ quyết định đến chất lượng và tiến độ thi côngcông trình, đó là lý do tại sao bên mời thầu cũng rất chú ý tới chỉ tiêu này khi xét thầu.Bên cạnh đó đối với một doanh nghiệp xây dựng, năng lực và sự nhanh nhạycủa các quản trị viên và chiến lược đấu thầu mà cán bộ lãnh đạo doanh nghiệp theođuổi quyết định phần lớn khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp nói riêng cũngnhư chất lượng công tác dự thầu nói chung
Ngoài ra nếu chính sách quản lý nguồn nhân lực của công ty tạo được động lựcthúc đẩy người lao động hăng say làm việc cũng cho phép doanh nghiệp rút ngắntiến độ thi công, nâng cao chất lượng công trình
Nhìn chung khi đề cập tới nhân tố này và tác động của nó tới việc thắng thầucủa tổ chức xây dựng có thể nói tới nhiều khía cạnh khác nhau Nhưng phải thấy rõvai trò hết sức quan trọng và đặc biệt của nguồn nhân lực con người cũng như chínhsách quản lý nguồn nhân lực đối với việc giành thắng lợi của doanh nghiệp, bởi vìsuy cho cùng trong nguồn nhân lực, phải nói đến vai trò quan trọng của đội ngũ cán
bộ quản lý
Trang 24c Kinh nghiệm của nhà thầu trong việc thi công các công trình tương tự
Nhân tố này có tác động không nhỏ tới kết quả đánh giá chung của bên mờithầu đối với nhà thầu, đối với những công trình có quy mô lớn yêu cầu kĩ thuật phứctạp thì đây là nhân tố quan trọng sẽ chiếm một tỷ lệ khá cao trong tổng điểm đánhgiá nhà thầu của bên mời thầu Kinh nghiệm thi công các công trình tương tự trongvòng từ 3 đến 5 năm giúp chủ đầu tư có cái nhìn chính xác về năng lực và khả năngthi công của doanh nghiệp, nó cũng là căn cứ làm cho các chủ đầu tư phần nào yêntâm hơn trong việc lựa chọn các nhà thầu
d Năng lực về tài chính
Một đặc trưng của ngành xây lắp là cần một khối lượng vốn rất lớn và vốn bịđọng rất lâu ở các công trình, hay nói cách khác vòng quay của vốn rất chậm Đặcđiểm này dẫn đến thực tế là các công ty xây dựng phải có nguồn vốn đủ lớn để trangtrải chi phí thi công trong thời gian dài trước khi công trình hoàn thành và bàn giaocho bên chủ công trình, do vậy năng lực tài chính cũng là một yếu tố quyết định lợithế của nhà thầu khi tham gia tranh thầu Năng lực tài chính được bên mời thầu xemxét ở các khía cạnh sau :
- Doanh thu, lợi nhuận trước và sau thuế
- Vốn lưu động trong vòng 3 đến 5 năm gần đây
Trong vốn lưu động, khả năng huy động ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp
là chỉ tiêu hết sức quan trọng bởi vì nguồn vốn đáp ứng nhu cầu trong bảo lãnh thựchiện hợp đồng và ứng vốn chủ yếu là vốn vay Vì vậy, khả năng vay vốn dễ hay khó
có ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, đồng thời việclàm rõ nguồn vốn huy động để thực hiện hợp đồng là một nội dung quan trọng màdoanh nghiệp phải trình bày để chủ đầu tư xem xét và đánh giá
Bên cạnh năng lực tài chính thì tài chính lành mạnh cũng ảnh hưởng tới khảnăng thắng thầu của nhà thầu Tình hình tài chính lành mạnh biểu hiện qua kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh cũng như sự hợp lý và linh hoạt trong cơ cấu tàichính của doanh nghiệp, một hệ số nợ cao (hệ số nợ/vốn chủ sỏ hữu) sẽ ảnh hưởngxấu tới khả năng huy động vốn cho việc thi công
Trang 251.2.3.1.2 Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng.
a Giá dự thầu
Trong cuộc chạy đua trên thương trường, giá dự thầu là một trong những yếu
tố quyết định đến việc “được” hay “mất” của mỗi nhà thầu, ở góc độ chủ đầu tưthường chọn nhà thầu có giá bỏ thầu thấp, nhưng phải đáp ứng được yêu cầu về mặt
kĩ thuật, chất lượng của gói thầu và nhà thầu phải thuyết minh được khả năng thựchiện dự án với giá dự thầu đã tính toán
Vậy giá dự thầu là tiêu chuẩn quan trọng quyết định khả năng thắng thầu củanhà thầu, để có được giá dự thầu hợp lý vừa được chủ đầu tư chấp nhận vừa phảiđảm bảo bù đắp chi phí và đạt được mức lãi dự kiến của doanh nghiệp xây dựng thìtrong quá trình xây dựng giá dự thầu cần chú ý :
- Nhà thầu phải thu thập được đủ tài liệu thông tin chi tiết rõ rang về quy mô,yêu cầu của gói thầu trong hồ sơ mời thầu đồng thời xây dựng được đơn giá dự thầuphù hợp với quy định của nhà nước và sát với thực tế khảo sát trên thị trường
- Để có giá dự thầu thấp, nhà thàu phải tính toán so sánh kĩ chi phí bỏ ra vớilợi nhuận thu được, điều này tùy thuộc vào trình độ kinh nghiệm của cán bộ trongnhà thầu và đặc biệt là cán bộ chỉ đạo thi công Họ phải biết ứng phó một cách linhhoạt : có thể lấy lợi nhuận ở khu vực này bù đắp cho khu vực khác, ở hợp đồng nàycho hợp đồng khác, có thể tính thấp hoặc không tính phụ phí
b Tiến độ thi công công trình
Như đã biết thời gian để hoàn thành một công trình xây dựng là tương đối dài(từ 1 đến 5 năm) nên vấn đề quản lý đầu tư rất phức tạp Thêm vào đó việc đầu tưxây dựng một công trình không phải phục vụ cho tiêu dùng cá nhân, tiêu dùng cuốicùng mà lại nhằm mục đích phụ vụ cho công cộng, đáp ứng nhu cầu đầu tư sản xuấtkinh doanh, vì vậy để đảm bảo tiến độ thi công công trình chủ đầu tư đánh giá rấtcao
Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu về tiến độ thi công công trình của chủ đầu
tư được đánh giá ở hai nội dung :
- Mức độ đảm bảo tổng tiến độ quy định trong hồ sơ mời thầu
- Sự hợp lý về tiến độ hoàn thành giữa các hạng mục, phần việc của công trình
có liên quan
Trang 26Như vậy nếu nhà thầu nào đưa ra được biện pháp thi công hợp lý, rút ngắnđược thời gian thi công công trình thì khả năng trúng thầu sẽ cao hơn (với các điềukiện tương ứng khác).
c Khả năng về mặt kĩ thuật chất lượng
Trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu, tiêu chuẩn về khả năng đáp ứng cácyêu cầu kĩ thuật và chất lượng do nhà thầu đưa ra được bên mời thầu coi là mộttrong các tiêu chuẩn để xem xét đánh giá Tiêu chuẩn để đánh giá đáp ứng yêu cầu
về mặt kĩ thuật chất lượng bao gồm :
Thứ nhất : Mức độ đáp ứng đối với các yêu cầu về mặt kĩ thuật chất lượng vật
tư thiết bị nêu trong hồ sơ thiết kế và chỉ dẫn kĩ thuật
Thứ hai : Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kĩ thuật, biện pháp tổ chức
thi công bao gồm : Sơ đồ tổng tiến độ, sơ đồ tổ chức hiện trường bố trí nhân sự, cácgiải pháp kĩ thuật
Thứ ba : Các biện pháp đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường và các điều kiện
nhà thầu nêu trong hồ sơ dự thầu, nếu nhà thầu nào phát huy được mọi nguồn lựcvốn có của mình nhằm đảm bảo thực hiện đúng yêu cầu kĩ thuật chất lượng và đưa
ra được đề xuất và giải pháp kĩ thuật hợp lý chắc chắn sẽ giành được ưu thế cạnhtranh khi dự thầu
d Mối quan hệ và hoạt đông Marketing, quảng bá của doanh nghiệp
Xét trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh xây dựng, cuộc cạnh tranh giữa cácdoanh nghiệp xây dựng không kém phần khốc liệt, thậm chí còn gay gắt hơn cáclĩnh vực khác Vì vậy thông qua các mối quan hệ, hoạt động marketing và các hìnhthức quảng bá doanh nghiệp xây dựng có thể tuyên truyền về hình ảnh và uy tín củacông ty chủ yếu thông qua các thành tích mà công ty đạt được : Các công trình màcông ty đã thực hiện cùng các chứng chỉ chất lượng, huy chương vàng chất lượngcao và năng lực của công ty thông qua trình độ kĩ thuật, trình độ quản lý, máy mócthiết bị thi công để chiếm được lòng tin của chủ đầu tư
1.2.3.2 Những nhân tố bên ngoài doanh nghiệp.
Môi trường ngành là bao gồm các yếu tố trong ngành và các yếu tố ngoại cảnhđối với doanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành đó
Theo M Porter “ môi trường kinh doanh luôn luôn có năm yếu tố (thế lực) tác động
đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ”
Trang 27Mối quan hệ giữa năm yếu tố này được thể hiện qua sơ đồ sau :
Bảng 1.1 : Mối quan hệ giữa 5 yếu tố cạnh tranh
(Nguồn : Chiến lược cạnh tranh của Michaek Porter)
1.2.3.2.1 Đối thủ cạnh tranh.
Khi xem xét về đối thủ cạnh tranh chúng ta cần phải xem xét hai vấn đề sau :
Thứ nhất : Cường độ cạnh tranh trong ngành phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố
Sản phẩm thay thế
Nhà cung
cấp
Khách hàngCác đối thủ
mới tiềm ẩn
Trang 28- Sự khác biệt về mức độ phức tạp giữa các đối thủ cạnh tranh.
- Những hàng rào cản trở rút lui khỏi ngành
Thứ hai : Phân tích đối thủ cạnh tranh trực tiếp.
Trước hết, chúng ta nhận biết được các đối thủ trực tiếp của mình là ai? Thôngthường chúng ta nhận biết thông qua các tín hiệu trên thị trường, sau khi nhận biếtđược các đối thủ cạnh tranh trực tiếp, ta sẽ tiến hành phân tích các mặt mạnh, yếucủa đối thủ cạnh tranh, phân tích được mục đích cần đạt được của họ là gì? Phântích chiến lược hiện tại của họ, tiềm năng họ có thể khai thác…
Cụ thể ta cần đi phân tích những khả năng sau của đối thủ
- Khả năng tăng trưởng của đối thủ cạnh tranh, hiện nay quy mô sản xuất làlớn hay nhỏ
- Khả năng thích nghi
- Khả năng phản ứng, khả năng đối phó tình hình
- Khả năng chịu đựng, kiên trì
Sự am hiểu về các đối thủ cạnh tranh trực tiếp có tầm quan trọng đến mức cóthể nó cho phép đề ra các thủ thuật phân tích đối thủ cạnh tranh, duy trì các hồ sơ vềđối thủ từ đó có cách cơ xử hợp lý với họ
1.2.3.2.2 Khách hàng
Khách hàng là một bộ phận không thể tách rời trong môi trường cạnh tranh Sựtín nhiệm của khách hàng có thể là tài sản giá trị nhất của doanh nghiệp, sự tínnhiệm đó đạt được do doanh nghiệp đã thỏa mãn tốt hơn nhu cầu và thị hiếu củakhách hàng so với các đối thủ cạnh tranh
Một vấn đề mấu chốt ở đây là khả năng ép giá của khách hàng hoặc đòi hỏichất lượng cao hơn nhiều dịch vụ hơn Khách hàng có thể ép giá khi họ ở trongnhững tình huống sau :
- Khách hàng độc quyền mua sản phẩm của doanh nghiệp
- Khách hàng mua khối lượng lớn, khách hàng quen
- Sản phẩm không được phân hóa, trong các hợp đồng tiêu thụ sản phẩmkhông có điều kiện ràng buộc, khách hàng có quá đủ thông tin hoặc khách hàng có
đủ khả năng khép kín sản xuất…
Trang 29Tuy nhiên ở đây, doanh nghiệp không phải ở thế thụ động mà cần phải đếnkhách hàng thông qua việc :
- Giữ mối quan hệ tốt với họ thông qua giá cả, chất lượng, giao nhận, dịch vụsau bán hàng của sản phẩm hoặc dịch vụ
- Coi khách hàng như là người công tác doanh nghiệp, cung cấp thông tin cầnthiết cho doanh nghiệp
1.2.3.2.3 Các nhà cung cấp.
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra ổn định, liên tục doanh nghiệpcần phải có quan hệ với các nhà cung cấp các yếu tố đầu vào như vật tư, thiết bị, laođộng và tài chính thì điều cần thiết là doanh nghiệp nên có quan hệ lâu dài, ổn địnhvới các nhà cung cấp Tuy nhiên, vì mục tiêu lợi nhuận mà các nhà cung cấp luôntìm cách gây sức ép cho các doanh nghiệp trong các tình huống sau
1.2.3.4.5 Các sản phẩm thay thế.
Sản phẩm thay thế là sản phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu tương tự của kháchhàng nhưng nó lại có đặc trưng tương tự khác Sức ép do sản phẩm thay thế làm hạnchế thị trường, lợi nhuận của ngành do mức giá cao nhất khống chế, do vậy màdoanh nghiệp cần chú ý đến nhu cầu, giá cả của sản phẩm thay thế và đặc biệt làphải biết vận dụng công nghệ làm mới sản phẩm của mình
Trang 301.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng trong đấu thầu xây lắp.
1.2.4.1 Chỉ tiêu giá trị trúng thầu và số công trình trúng thầu.
Giá trị trúng thầu hàng năm là tổng giá trị của tất cả các công trình mà doanhnghiệp xây dựng đã tham gia đấu thầu và trúng thầu trong năm kể cả gói thầu củahạng mục công trình
Bảng 1.2 : Chỉ tiêu trúng thầu theo giá trị và các công trình trúng thầu
Số lượng các công trình trúng thầu
Mứctăng trưởng
Giá trị trung bình của một công trình trúng thầu
Chỉ tiêu giá trị trúng thầu và số công trình trúng thầu cho ta thấy một cách kháiquát nhất tình hình kết quả đấu thầu của doanh nghiệp, thông qua đó có thể đánh giákhả năng của doanh nghiệp trong đấu thầu
1.2.4.2 Chỉ tiêu xác xuất trúng thầu
a Xác xuất trúng thầu theo số công trình.
Chỉ tiêu này được tính theo công thức sau :
Xác xuất trúng thầu
theo CT =
Số công trình trúng thầu
x 100%
Số công trình tham gia
b. Xác suất trúng thầu theo giá trị
Chỉ tiêu này được tính theo từng năm để đánh giá nên thường xác định cho 3năm gần đây nhất
1.2.4.3 Chỉ tiêu thị phần của doanh nghiệp trên thị trường xây lắp.
Trang 31Chỉ tiêu này có thể đo được bằng thị trường tuyệt đối hoặc tương đối cùng với
sự biến đổi của chúng :
- Phần thị trường tuyệt đối = (Giá trị sản xuất xây lắp hoàn thành do doanhnghiệp/Tổng giá trị sản lượng xây lắp hoàn thành trên thị trường)
- Phần thị trường tương đối được xác định trên cơ sở so sánh phần thị trườngtuyệt đối của doanh nghiệp với thị trường tuyệt đối của một hoặc một số đối thủcạnh tranh mạnh nhất
Sau khi tính toán 2 chỉ tiêu trên cần tính chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng thị phần đểnhận biết xu hướng biến đổi vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
1.2.4.4 Chỉ tiêu về lợi nhuận đạt được.
Đây là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệpnói chung và kết quả cạnh tranh trong đấu thâu của doanh nghiệp xây dựng nóiriêng
Để thuận lợi khi đánh giá chúng ta có thể lập bảng sau :
Bảng 1.3 : Chỉ tiêu về lợi nhuận đạt đượcCác chỉ tiêu
Năm N Năm N + 1Giá
trị
Mức tăngtrưởng
Giátrị
Mức tăngtrưởng
GTTSL
Tổng vốn
LN ròng
Tỷ suất lợi nhuận/ GTTSL
(Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận đạt được trong các năm)
Khi tính toán các chỉ tiêu này cần tính toán cho nhiều năm (3 -5 năm) và tínhtốc độ tăng trưởng của lợi nhuận hàng năm, để đánh giá nên tính kèm theo chỉ tiêulợi nhuận với chỉ tiêu sản lượng xây lắp hoàn thành, từ đó tính chỉ tiêu lợi nhuậntrên giá trị xây lắp hoàn thành các năm
Tùy vào từng trường hợp cụ thể, căn cứ vào số liệu ở bảng trên để đánh giá.Chẳng hạn nếu giá trị sản phẩm xây lắp hoàn thành tăng mà lợi nhuận không tăngthì doanh nghiệp có thể vận động chiến lược đặt bỏ giá thầu thấp để giải quyết công
ăn việc làm cho người lao động
1.2.4.5 Chỉ tiêu về uy tín đạt được.
Đây là một chỉ tiêu định tính mang tính chất bao trùm Nó liên quan tới tất cả
Trang 32chỉ tiêu trên và nhiều yếu tố khác như chất lượng công trình, hoạt động marketing,quan hệ của doanh nghiệp với các cơ quan quản lý nhà nước.
1.3 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp.
Theo đường lối của Đảng và Nhà nước, nước ta đặt mục tiêu đến năm 2020 trởthành một nước công nghiệp cơ bản hiện đại, để đạt được mục tiêu trên chúng taphải tạo nền tảng, bước đà trên tất cả các mặt Một trong những yêu cầu cần thiết làphải hoàn thiện cơ sở hạ tầng kĩ thuật phục vụ cho phát triển kinh tế cũng như đểthu hút vốn đầu tư nước ngoài Đây là cơ hội lớn mở ra cho các doanh nghiệp xâydựng trong nước nắm bắt để phát triển Để dành lấy cơ hội trên các doanh nghiệpxây dựng phải cạnh tranh tương đối khốc liệt với nhau để giành lấy thị phần, giànhlấy những dự án đầu tư có giá trị với các doanh nghiệp khác trong nước cũng nhưcác doanh nghiệp xây dựng nước ngoài ngay từ công việc đầu tiên đó là công tácđấu thầu Công tác đấu thầu được xem như con đường đưa các doanh nghiệp xâydựng đến với các chủ dự án, để dành phần thắng và nâng cao khả năng thắng thầucác doanh nghiệp này phải tập trung nâng cao năng lực cạnh tranh đấu thầu cụ thể làphải nâng cao được sức mạnh nội tại của công ty về năng lực tài chính, năng lựcnhân sự, năng lực máy móc thiết bị thi công, công tác quản lý doanh nghiệp, côngtác nghiên cứu thị trường, marketing…Tóm lại chính yếu tố cạnh tranh là động lựcchính khiến các doanh nghiệp xây dựng hiện nay tập trung nâng cao năng lực đấuthầu trong ngành xây dựng nói chung và công tác xây lắp nói riêng
Trang 33CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU XÂY LẮP CỦA CÔNG TY TNHH
MỘT THÀNH VIÊN XÂY DỰNG CẦU 75
2.1 Tổng quan về công ty TNHH một thành viên xây dựng Cầu 75
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty.
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty TNHH một thành viên XDC 75 tiền thân là Công ty xây dựng Cầu 75
là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tổng công ty xây dựng công trình giaothông 8 (CIENCO 8)
Quyết định chuyển công ty xây dựng cầu 75 thành Công ty trách nhiệm hữuhạn một thành viên xây dựng cầu 75 số 285/QĐ – TCCB ngày 26 tháng 4 năm 2010của tổng công ty XDCTGT 8 (CIENCO 8) cấp
Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh Công ty trách nhiệm hữu hạn một thànhviên do Sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 30/9/2010 Công tyTNHH một thành viên xây dựng cầu 75 (Chuyển đổi từ DNNN : Công ty Xây dựngCầu 75 mã số 0106000787, do Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lầnđầu ngày 21/6/1996
Quyết định số 181/ QĐ – CTC75 ngày 06 tháng 10 năm 2010 về việc bổnhiệm lại có thời hạn Ông Đào Ngọc Ký kỹ sư máy xây dựng, Giám đốc Công tyxây dựng Cầu 75 giữ chức vụ Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Xây dựngCầu 75
2.1.1.2 Một số thông tin cơ bản về công ty.
* Tên công ty
Tên viết tắt bằng tiếng Việt : Công ty xây dựng Cầu 75
Tên giao dịch bằng tiếng Anh : Bridge 75 – One Member LimitedLiability
Tên viết tắt : Bridge 75 Co
* Địa chỉ trụ sở chính : Thôn Tựu Liệt, xã Tam Hiệp, huyện Thanh Trì, Tp
Hà Nội
Điện thoại : 04.3687.1558
Fax : 04.3687.1558
*Đại diện khu vực miền trung : Thành phố Vinh – Nghệ An.
Địa chỉ : Khối 5, Phường Quán Bầu, Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An
Trang 34Điện thoại : 038.3854.203
Fax : 038.3584.203
* Đại diện chi nhánh miền nam : Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ : Tổ 4, khu phố 1, Phường Thới An, quận 12, Thành phố Hồ ChíMinh
Điện thoại : 08.3717.3948
Fax : 08.3717.3948
* Vốn điều lệ : 10.492.894.197 Đồng (Mười tỷ bốn trăm chín mươi hai triệu
tám trăm chín mươi tư ngàn một trăm chín mươi bảy đồng)
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của công ty.
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty ( Nguồn : Phòng kinh tế kế hoạch )
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xây dựng Cầu 75 do nhà nướcnắm giữ 100 % vốn điều lệ, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tàikhoản tại kho bạc nhà nước và các ngân hàng trong nước và ngoài nước theo quyếtđịnh của pháp luật, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của công ty
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty
(Nguồn : phòng cán bộ - lao động)
Hội đồng thành viên
Phòng tài chính kế toán
Ban giám đốc
Ban kiểm soát
Phòng cán
bộ lao động
Phòng kĩ thuật – thi công
Trang 352.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty.
Chủ tịch hội đồng thành viên : Chủ tịch hội đồng thành viên là người chuẩn
bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thànhviên Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hộiđồng thành viên hoặc để lấy ý kiến các thành viên Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hộiđồng thành viên hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên, Giám sát hoặc tổ chứcgiám sát việc thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên, Thay mặt Hội đồngthành viên ký các quyết định của Hội đồng thành viên
Thành viên hội đồng thành viên : Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được
giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đacủa công ty và chủ sở hữu công ty Trung thành với lợi ích của công ty và chủ sởhữu công ty, không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của công ty,không được lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụlợi ích của tổ chức, cá nhân khác Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho công ty
về các doanh nghiệp mà họ và người có liên quan của họ làm chủ hoặc có cổ phần,phần vốn góp chi phối Thông báo này được niêm yết tại trụ sở chính và chi nhánhcủa công ty Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệcông ty
Giám đốc : Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên Quyết
định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty Tổchức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty Ban hànhquy chế quản lý nội bộ công ty Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danhquản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thànhviên, Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền củaChủ tịch Hội đồng thành viên Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty Trìnhbáo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên Kiến nghị phương
án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh Tuyển dụng lao động Cácquyền và nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty, hợp đồng lao động màGiám đốc ký với công ty theo quyết định của Hội đồng thành viên
Phó giám đốc : Phó giám đốc được giám đốc giao quyền điều hành theo
những công việc hoặc lĩnh vực quản lý nhất định Khi được giao nhiệm vụ, phógiám đốc có trách nhiệm tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm hoàn tất trước giámđốc về kết quả tổ chức thực hiện của mình
Trang 36Chức năng : Tham mưu cho lãnh đạo công ty về công tác tài chính - kế toán,
tổ chức mọi hoạt động về công tác tài chính của công ty Đồng thời có chức năngphân phối, giám sát, đảm bảo nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty…
Nhiệm vụ : Tổ chức bộ máy, hình thức kế toán thống kê của công ty Thu thập,
xử lý thông tin, số liệu kế toán Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, phântích thông tin, số liệu kế toán tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầuquản trị và quyết định kinh tế, tài chính của công ty…
Phòng kĩ thuật – thi công :
Chức năng : Tham mưu giúp Giám đốc công ty và tổ chức thực hiện công tácquản lý về chất lượng sản phẩm hàng hóa, kĩ thuật thiết bị máy móc Nghiên cứu cảitiến kĩ thuật, công nghệ trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty
Nhiệm vụ : Quản lý và chịu trách nhiệm về mặt chất lượng sản phẩm hàng hóamua bán, trực tiếp xây dựng – thi công công trình Quản lý về mặt kĩ thuật của đơn
vị sản xuất
Phòng tổ chức cán bộ - lao động :
Chức năng : Có chức năng đảm bảo công tác hành chính, hậu cần, quản trị,phục vụ các điều kiện làm việc, chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên toàn công
ty, tổ chức tuyển dụng nhân sự và đào tạo cán bộ cho công ty
Nhiệm vụ : Tổ chức công tác văn phòng của công ty
Phòng vật tư – thiết bị :
Chức năng : Tham mưu cho giám đốc về công tác quản lý, mua sắm và cungcấp các vật tư, trang thiết bị phục vụ cho công sản xuất kinh doanh Theo dõi côngtác an toàn lao động và quản lý vật tư hoá chất chung của công ty theo quy định.Nhiệm vụ : Căn cứ kế hoạch chung của công ty lập dự trù, kế hoạch muasắm, thay thế, sửa chữa thanh lý tài sản, thiết bị vật tư trong công ty, trình giámđốc duyệt và tổ chức thực hiện việc cung ứng đầy đủ thiết,vật tư tiêu hao theo kế
Trang 37hoạch được duyệt Tổ chức đấu thầu mua sắm, sửa chữa và tổ chức thanh lý tàisản, thiết bị vật tư theo quy định.
Các xí nghiệp và các đội sản xuất : Thực hiện các công việc sản xuất kinh
doanh theo yêu cầu của hội đồng thành viên và ban giám đốc Chịu trách nhiệmtrước Hội đồng thành viên và Ban giám đốc về công việc được giao
2.1.2 Những đặc điểm kinh tế - kĩ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến việc dự thầu xây dựng của công ty.
2.1.2.1 Đặc điểm về lĩnh vực kinh doanh của công ty.
Là một công ty được thành lập từ khá sớm sau ngày giải phóng đất nước, công
ty TNHH một thành viên xây dựng Cầu 75 mà tiền thân là công ty xây dựng Cầu 75trực thuộc tổng công ty xây dựng công trình giao thông 8 (CIENCO 8) đã khôngngừng phát triển và khẳng định được thương hiệu của mình trong lĩnh vực xây dựngcầu đường và các công trình giao thông khác…
Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty : (Nguồn : Phòng
kinh tế kế hoạch)
- Xây dựng công trình giao thông
- Xây dựng công trình, kiến trúc công nghiệp và dân dụng phục vụ nghànhgiao thông
- Sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông đúc sẵn
- Tư vấn, thiết kế, giám sát thi công, thí nghiệm vật liệu và kiểm định các côngtrình giao thông
- Đầu tư và kinh doanh bất động sản
2.1.2.2 Đặc thù về sản phẩm của công ty.
Sản phẩm đặc thù của công ty TNHH một thành viên xây dựng Cầu 75 là tưvấn thiết kế, thi công các công trình cầu đường phục vụ ngành giao thông, đặc điểm
cơ bản của sản phẩm cầu của công ty mang tính chất được phát triển dựa trênnguyên lý cầu bê tông cốt thép, đó là :
Bê tông cốt thép (BTCT) là sự kết hợp hài hòa giữa 2 loại vật liệu có tính chấtkhác nhau, bê tông là một loại đá nhân tạo có tính chất của vật liệu địa phương : dễkiếm, rẻ tiền gồm cát, đá, nước và xi măng có thể tìm thấy ở mọi nơi Sau khi đôngcứng bê tông chịu nén tốt
Cốt thép là một loại sản phẩm công nghiệp, chịu nén chịu kéo tốt, nhưng là vậtliệu quý hiếm, đắt tiền hơn nữa thép bị ăn mòn trong môi trường không khí Trongkết cấu bê tông được đặt vào khu vực chịu nén, thép đặt vào khu vực không chịu