1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty xi măng

56 309 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 819 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là báo cáo thực tập của sinh viên trường đại học Kinh tế Đà Nẵng dưới sự chỉ dẫn của giáo viên giỏi và đầy tâm huyết, được đánh giá cao bởi giáo viên phản biện của trường. Tài liệu này sẽ giúp các bạn sinh viên định hướng cách viết báo cáo

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nền kinh tế Việt Nam với chính sách mở cửa đã thu hút được nguồn vốn trong và ngoài nước tạo ra động lực thúc đẩy sự phát triển không ngừng của nền kinh tế Để cạnh tranh trên thị trường, doanh nghiệp phải không ngừng sáng tạo, nâng cao năng suất tăng năng lực cạnh tranh Một trong những mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp là tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo chất lượng và thị hiếu của khách hàng

Vì giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng, hoạt động sản xuất, kết quả sử dụng các loại tài sản vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất, cũng như các giải pháp kinh tế, kỹ thuật nhằm sản xuất được nhiều nhất, với chi phí sản xuất tiết kiệm và giá thành hạ thấp Bên cạnh đó, việc quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất đồng thời tìm biện pháp tối thiểu hóa chi phí không cần thiết cũng rất quan trọng Thông qua số liệu từ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cung cấp, ban lãnh đạo doanh nghiệp có thể biết được thông tin về chi phí và giá thành từng sản phẩm của doanh nghiệp, có thể phân tích được hiệu quả sử dụng nguồn nguyên liệu đầu vào, từ đó đưa ra các quyết định về kiểm soát chi phí để

hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm trong cạnh tranh Vì vậy, việc hạch toán chi phí sản xuất có vai trò vô cùng quan trọng trong công tác quản

lý tài chính kế toán, tính toán giá thành sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Nhận thấy tầm quan trọng này, qua quá trình tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH

MTV Xi măng Miền Trung, em đã chọn đề tài: “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Xi măng Miền Trung”.

Nội dung đề tài gồm 3 phần chính:

- Chương 1: Đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại Công ty TNHH MTV Xi măng Miền Trung;

- Chương 2: Tình hình thực tế kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Xi măng Miền Trung;

- Chương 3: Nhận xét và một số ý kiến về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Xi măng Miền Trung.

Trong quá trình tìm hiểu đề tài, do thời gian có hạn cũng như sự hạn chế về kinh nghiệm thực tế và kiến thức nên chuyên đề của em còn nhiều điểm chưa hoàn thiện, do

đó em rất mong nhận được ý kiến của các thầy cô cùng các bạn, các cô, các chị phòng

Kế toán công ty để chuyên đề được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn thầy cô và các cô, các chị phòng Kế toán đã tận tình giúp

đỡ và hướng dẫn em tìm hiểu và thực hiện báo cáo này

Trang 2

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ

TẠI CÔNG TY TNHH MTV XI MĂNG MIỀN TRUNG 1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Xi măng Miền Trung

1.1.1 Tổng quan về Công ty

- Tên công ty: CÔNG TY TNHH MTV XI MĂNG MIỀN TRUNG

- Địa chỉ: Quốc lộ 14B – Hòa Khương – Hòa Vang – TP Đà Nẵng

+ Sản xuất và kinh doanh xi măng PCB30, PCB40, PC40, PCB 40 xá

+ Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

+ Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét…

1.1.2 Đặc điểm về sản phẩm của Công ty

Sản phẩm chính của Công ty TNHH MTV Xi măng Miền Trung là xi măng

- Xi măng đóng bao gồm 4 loại xi măng là PCB 30, PCB 40, PC40 và PCB 40

xá Mỗi loại xi măng được sản xuất trên một dây chuyền riêng biệt lần lượt là dây chuyền DC1, DC2, DC3 và DC4

Với đặc thù sản phẩm xi măng là vật liệu giảm chất lượng theo thời gian nên cần được bảo quản nơi khô ráo, tránh ẩm ướt, thời gian bảo hành là 60 ngày kể từ ngày xuất xưởng Cũng vì lý do đó, việc lập dự toán về lượng sản phẩm sản xuất ra rất quan trọng, ảnh hưởng lớn đến chi phí bảo quản cũng như hạn chế sản phẩm sản xuất ra mà không tiêu thụ được

1.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty

Tại công ty xi măng được tổ chức theo sơ đồ sau:

Để thực hiện quy trình trên cần có sự hỗ trợ của các bộ phận sau:

- Tổ phụ gia: Tiến hành nghiền phụ gia theo kích thước phù hợp với từng loại sản

Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ sản xuất ra xi măng

Nguyên

vật liệu

Nghiền nung xi măng

Nghiền phụ gia, thạch cao

Xi măng thành phẩm

Đóng bao xi măng

Trang 3

- Các dây chuyền sản xuất: Sau khi phụ gia đã được nghiền nhỏ cùng với clinke

và thạch cao sẽ được đưa vào từng dây chuyền theo tỉ lệ đã quy định trước để tiến hành sản xuất ra xi măng thành phẩm

- Tổ sửa chữa, bảo trì: Sửa chữa, bảo trì máy móc thiết bị đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục

- Tổ cơ điện: cung cấp hơi nước, điện lạnh cho công việc sản xuất sản phẩm, sữa chữa máy móc thiết bị đảm bảo cho quá trình sản xuất liên tục

- Tổ kỹ thuật công nghệ: điều chỉnh định mức, kiểm tra chất lượng sản phẩm ở mọi giai đoạn sản xuất để đảm bảo chất lượng xi măng

- Tổ phục vụ sản xuất: Gồm có kho vật tư, kho bao bì, kho thành phẩm, đội xe vận chuyển, tổ bảo vệ cung cấp những yêu cầu quản lý cần thiết để phục vụ cho quá trình sản xuất và kinh doanh của công ty

1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kế toán tại Công ty TNHH MTV Xi măng Miền Trung

1.2.1 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty

Ghi chú:

- Giám đốc: điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, theo dõi, trao

đổi, kiểm tra và bàn bạc với các Phó Giám Đốc và phòng chức năng

- Phó giám đốc kĩ thuật: Cầu nối giữa Giám đốc và các phòng KCS, kỹ thuật và

phân xưởng sản xuất Xem xét, kiểm tra và phê duyệt các giấy đề nghị cấp vật tư, giám sát quá trình sản xuất và chất lượng sản phẩm, phát hiện và đề ra hướng giải quyết với các vấn đề gặp phải về sản xuất và chất lượng sản phẩm

Quan hệ chức năngQuan hệ trực tuyến

Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Phòng Tài chính

kế toán

Phòng

TC - HC

Phòng kinh doanh – tiêu thụ

Phân xưởng sản xuất

Trang 4

Phòng KCS: Đảm bảo chất lượng xi măng, duy trì hệ thống kiểm soát chất

lượng sản phẩm Đề xuất giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình sản xuất nhằm tăng chất lượng sản phẩm Thiết kế, giám sát, nghiệm thu chất lượng các loại sản phẩm trong quá trình sản xuất

Phòng kỹ thuật: Theo dõi tiến trình sản xuất, các hoạt động đầu tư về máy móc,

thiết bị của công ty, ứng dụng khoa học công nghệ mới, nâng cấp, thay thế thiết

bị mới có tính kinh tế và ứng dụng cao Kiểm soát chất lượng và nhu cầu của nguyên liệu đầu vào, cũng như hỗ trợ cho kiểm soát quá trình mua nguyên vật liệu, tránh tình trạng mua nguyên vật liệu không cần thiết gây lãng phí

Phân xưởng sản xuất: Tiến hành trực tiếp sản xuất xi măng, bảo đảm kỹ thuật

và an toàn lao động cho công nhân Quản đốc phân xưởng quản lý chung tại phân xưởng, thực hiện chấm công đối với công nhân làm việc, lập báo cáo nhu cầu nhân lực trong năm, phối hợp cùng với các phòng ban xây dựng các kế hoạch sữa chữa thường xuyên, bảo dưỡng thiết bị, đánh giá giờ máy hoạt động

và đảm bảo xi măng sản xuất ra phải đạt chất lượng và đủ đáp ứng nhu cầu cung ứng

- Phó Tổng Giám đốc kinh doanh: Ra quyết định và phê duyệt bán hàng, tìm hiểu

nguyên nhân và giải pháp nhằm thúc đẩy sản lượng tiêu thụ, tư vấn cho Giám đốc những phương án kinh doanh hiệu quả nhất

Phòng Tổ chức – Hành chính: Tiến hành xây dựng mô hình tổ chức, tiêu chuẩn

cán bộ, định mức lao động, soạn thảo các quy định liên quan đến nhân sự như đào tạo, tuyển dụng, đề bạt, quản lý cán bộ, sắp xếp các phòng ban, lập các kế hoạch cần thiết về nhân sự, tiền lương và đào tạo cán bộ lao động…

Phòng kinh doanh: Nghiên cứu thị trường, tìm hiểu khách hàng về khả năng

thanh toán, nhu cầu xây dựng và yêu cầu đối với xi măng với từng phân đoạn khách hàng cũng như khu vực, xây dựng chiến lược kinh doanh cụ thể Trưởng phòng Kinh doanh – tiêu thụ thống kê, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh để báo cáo với Phó giám đốc, kịp thời cung cấp các thông tin về một số kế hoạch cần thiết

- Phòng Tài chính – Kế toán: Chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc, đứng đầu là

Kế toán trưởng Phòng Tài chính – Kế toán tổ chức thực hiện công tác kế toán, tập hợp, xử lý các thông tin kinh tế tài chính, lập báo cáo kế toán theo đúng quy định hiện hành, kiểm tra, kiểm soát thu chi, nhập – xuất hàng tồn kho, hạch toán các khoản nợ, tình hình nộp ngân sách Nhà nước, cùng với đó lập các báo cáo kế toán theo yêu cầu quản lý

- Phòng kế hoạch vật tư: Chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc, theo dõi tình hình

Nhập – Xuất – Tồn vật tư, ra quyết định và phê duyệt mua hàng, lập các báo cáo theo yêu cầu của lãnh đạo công ty, cùng với đó là lập các kế hoạch sản xuất kinh doanh, dự trù NVL và kế hoạch giá thành định kỳ

Trang 5

1.2.2 Đặc điểm tổ chức kế toán của Công ty

1.2.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Ghi chú:

- Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ phận kế toán, chỉ đạo chung và tham mưu

chính cho lãnh đạo về tài chính kế toán của công ty Kế toán trưởng trực tiếp hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát, điều chỉnh những công việc mà kế toán viên đã làm theo đúng quy định

- Kế toán tổng hợp, kiêm Kế toán tài sản cố định theo dõi tình hình biến động về

TSCĐ trong công ty, hạch toán tổng hợp, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, kiểm tra đối chiếu số liệu cuối kỳ với các kế toán chi tiết, tính cân đối số liệu, lên sổ cái các tài khoản, lập BCTC, báo cáo thuế và các báo cáo quản trị khác

- Kế toán vật tư kiêm thủ quỹ ghi chép toàn bộ biến động về vật tư trong công ty,

theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn vật tư, đối chiếu số liệu với kế toán tổng hợp, tham gia kiểm kê và báo cáo với Kế toán trưởng về tình hình vật tư đồng thời trực tiếp quản lý quỹ tiền mặt của công ty, cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời thu chi tồn quỹ tiền mặt, thông tin cho lãnh đạo khi cần thiết

- Kế toán thanh toán, quỹ tiền mặt và ngân hàng trực tiếp giao dịch với ngân

hàng về các nghiệp vụ thu chi bằng hình thức chuyển khoản, theo dõi tài khoản tiền gửi, tiền mặt của công ty, thực hiện đối chiếu với ngân hàng một cách thường xuyên

để giám sát chặt chẽ số dư trên các tài khoản liên quan, theo dõi các khoản thanh toán trong công ty, cùng với kế toán công nợ theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng cũng như khả năng thanh toán của công ty, lập các báo cáo theo yêu cầu của lãnh đạo

Quan hệ trực tuyếnQuan hệ chức năng

Sơ đồ 3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp (kiêm Kế toán TSCĐ)

Kế

toán

vật tư

Kế toán thanh toán tiền mặt và ngân hàng

Kế toán công nợ

Kế toán tiền lương

Thủ quỹ

Thủ kho

Trang 6

- Kế toán công nợ theo dõi các khoản nợ phải thu, phải trả, báo cáo các khoản nợ

quá hạn cho Kế toán trưởng để có biện pháp xử lý kịp thời, thực hiện báo cáo doanh thu tổng hợp

- Kế toán tiền lương là người theo dõi tình hình tiền lương và các khoản trích

theo lương của toàn bộ công nhân viên trong công ty

- Thủ kho theo dõi quá trình nhập xuất vật tư và thành phẩm về mặt số lượng,

tham gia kiểm tra trước khi nhập xuất kho và kiểm kê tồn kho cuối kỳ

1.2.2.2 Đặc điểm tổ chức sổ kế toán

Hiện nay, Công ty áp dụng và tuân thủ Chuẩn mực kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Hình thức kế toán: hình thức Nhật ký chung

- Kỳ kế toán: từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm dương lịch, tuy nhiên vào cuối mỗi quý (3 tháng) công ty đều có Báo cáo quyết toán quý

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

• Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên;

• Tính giá nhập kho theo giá thực tế, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ (tháng)

- Phương pháp kế toán TSCĐ: đánh giá TSCĐ theo nguyên giá, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng

- Tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Đơn vị tiền tệ sử dụng để ghi sổ kế toán: Việt Nam Đồng

- Trình tự ghi sổ kế toán:

- Với quy mô là một Công ty sản xuất vật liệu xây dựng cụ thể là xi măng, hạch toán độc lập, công ty sản xuất với tính chất liên tục, các nghiệp vụ phát sinh tương đối nhiều, nên đã chọn hình thức kế toán Nhật ký chung để hạch toán và quản lý quá trình sản xuất kinh doanh Với hình thức này, bộ phận kế toán vận dụng tương đối nhiều tài khoản tổng hợp và chi tiết nhằm hạch toán một cách cụ thể các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Để phục vụ công tác kế toán, phòng kế toán được hỗ trợ phần mềm kế toán

“Cyber” giúp cho công tác kế toán hoàn thiện nhanh chóng, kịp thời và chính xác hơn

- Tại công ty, kế toán không sử dụng các sổ Nhật ký đặc biệt Hằng ngày, căn

cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra tính hợp lệ, nghiệp vụ kinh tế phát sinh thuộc phần hành kế toán nào thì kế toán chi tiết phần hành đó nhập số liệu vào phần mềm kế toán và theo dõi các sổ chi tiết Song song với đó, kế toán tổng hợp nhập toàn

bộ số liệu theo chứng từ gốc vào phần mềm Cuối kỳ, kế toán tổng hợp xuất Sổ cái các tài khoản từ phần mềm Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực Kế toán tổng hợp lập Bảng cân đối tài khoản và các Báo cáo tài chính phục vụ nhu cầu về thông tin của các bộ

Trang 7

Sơ đồ 4: Sơ đồ quy trình hạch toán theo hình thức kế toán máy

Ghi chú:

Kế toán thực hiện các thao tác trên phần mềm, sau đó phần mềm sẽ tiến hành tự động Dù vậy, quy trình thực hiện trong phần mềm vẫn tuân thủ theo trình tự ghi sổ kế toán như kế toán thủ công

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC TẾ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV XI MĂNG

Chứng từ kế toán

Báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị

Sổ kế toán chi tiết

Trang 8

1.3 Đặc điểm, phân loại chi phí sản xuất tại Công ty TNHH MTV Xi măng Miền Trung

1.3.1 Đặc điểm về chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất của Công ty là những chi phí bỏ ra nhằm chế tạo sản phẩm, có mối quan hệ trực tiếp đến sản xuất xi măng Tại công ty chi phí sản xuất gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác….phục vụ cho quá trình sản xuất xi măng

Kỳ tập hợp chi phí ở công ty là tháng, các khoản chi phí phát sinh tại công ty sẽ được tính và phân bổ theo tháng, cuối quý kế toán giá thành (KT tổng hợp) căn cứ vào các bảng phân bổ từng tháng để tập hợp lập thành Bảng phân bổ chi phí cho cả quý để tiến hành tính giá thành

1.3.2 Phân loại chi phí sản xuất

Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại, từng nhóm khác nhau theo những đặc trưng nhất định Có nhiều cách phân loại chi phí khác nhau, tại công ty đã phân loại chi phí theo khoản mục chi phí, gồm có:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm toàn bộ các khoản chi phí về nguyên

vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ trực tiếp sản xuất ra xi măng Gồm: Clinker, đá phụ gia, thạch cao, vỏ bao

- Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm tiền lương, tiền công, tiền ăn giữa ca, các

khoản phụ cấp, các khoản trích từ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ… của công nhân trực tiếp sản xuất

- Chi phí sản xuất chung: bao gồm các chi phí vật liệu sản xuất, chi phí nhân viên

phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ và chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho phân xưởng sản xuất

1.4 Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành

1.4.1 Đối tượng tập hợp chi phí

Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm Thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định nơi các chi phí đã phát sinh Do đặc thù quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty TNHH MTV Xi măng Miền Trung là khép kín, mỗi loại sản phẩm được sản xuất trên một dây chuyền khác nhau nên đối tượng tập hợp chi phí tại công ty là từng loại sản phẩm Cụ thể đó chính

là bốn loại sản phẩm: xi măng PCB 30, PCB 40, PC 40 và PCB 40 xá

1.4.2 Đối tượng tính giá thành

Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quản lý sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất xi măng ta xác định đối tượng tính giá thành tại công ty TNHH MTV Xi măng Miền Trung cũng chính là từng loại sản phẩm

Trang 9

1.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty TNHH MTV Xi măng Miền Trung

1.5.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1.5.1.1 Nội dung chi phí NVLTT

Tại công ty, nguyên vật liệu được chia thành:

- Nguyên vật liệu chính: nguyên vật liệu chính được dùng để sản xuất xi măng là

thành phần chính cấu thành nên thực thể của sản phẩm, chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm Gồm: Clinker, đá phụ gia, thạch cao

- Nguyên vật liệu phụ: là những vật liệu góp phần hoàn chỉnh sản phẩm, gồm: Vỏ

bao

Với đặc thù là đơn vị sản xuất xi măng, công ty phải nhập nguyên vật liệu nhiều lần nên giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho được đánh giá theo giá thực tế bình quân cuối tháng

Vật liệu xuất dùng được theo dõi về mặt số lượng đến cuối tháng, sau khi định giá được giá thực tế vật liệu nhập kho trong tháng thì mới tính được giá thực tế vật liệu xuất kho dùng trong tháng

Trong đó:

Giá trị vật liệu nhập kho được tính theo công thức:

Giá thực tế vật liệu i nhập kho = Giá mua + Chi phí vận chuyển bốc dỡ.

1.5.1.2 Tài khoản kế toán sử dụng

Để theo dõi Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp, Công ty đã sử dụng Tài khoản 621

“Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”, tài khoản này được mở chi tiết cho 4 loại sản phẩm của công ty là Xi măng PCB30, PCB40, PC40 và PCB40 xá như sau:

- TK 6218 :“Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất xi măng PCB 30”

- TK 6219 : “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất xi măng PCB 40”

- TK 62110 : “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất xi măng PC 40”

- TK 62112 : “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất xi măng PCB 40 xá” 1.5.1.3 Chứng từ sử dụng

Chứng từ sử dụng gồm:

- Phiếu đề nghị cấp nguyên vật liệu;

- Phiếu xuất kho;

- Bảng kê xuất nguyên vật liệu

Giá thực tế vật liệu

i xuất dùng trong

tháng

Giá thực tế bình quân vật liệu i

Số lượng vật liệu i xuất dùng trong tháng

Giá thực tế bình

quân vật liệu i

Giá trị thực tế vật liệu i tồn đầu tháng

Giá trị thực tế vật liệu i nhập trong tháng

Số lượng vật liệu i tồn đầu tháng

Số lượng vật liệu i nhập trong tháng

=

+

+

Trang 10

1.5.1.4 Trình tự hạch toán

- Đầu tháng, dựa trên kế hoạch sản xuất và định mức vật tư của từng loại sản phẩm phân xưởng lập Phiếu đề nghị cấp NVL Phiếu đề nghị cấp NVL phải được phê duyệt bởi lãnh đạo (Kế toán trưởng, Giám đốc) và được kiểm soát bởi phòng KT – KCS, phòng KH – VT

- Dựa trên Phiếu đề nghị cấp nguyên vật liệu đã được phê duyệt, kế toán vật tư tiến hành lập Phiếu xuất kho rồi chuyển cho Kế toán trưởng và Giám đốc kí duyệt

- Căn cứ vào Phiếu xuất kho, kế toán vật tư nhập liệu vào phần mềm, phần mềm

sẽ tự động cập nhật giá xuất kho và lên Bảng kê xuất nguyên vật liệu Dựa trên Phiếu xuất kho và Phiếu đề nghị cấp nguyên vật liệu đã được phê duyệt, thủ kho tiến hành kiểm giao hàng xuất, ghi sổ thực xuất và cùng với người nhận hàng ký vào Phiếu xuất kho, ghi thẻ kho rồi chuyển bộ chứng từ lại cho phòng

Kế toán Phiếu xuất kho được lập thành 2 liên, 1 liên giao cho kế toán vật tư ghi

sổ chi tiết và lưu trữ cùng với Phiếu đề nghị cấp nguyên vật liệu, liên còn lại chuyển cho kế toán tổng hợp lên các sổ tổng hợp cần thiết

- Kế toán tổng hợp: dựa vào liên 2 của Phiếu xuất kho nhập liệu vào sổ Nhật ký

chung trên phần mềm Phần mềm sẽ tự động cập nhật và đối chiếu với sổ chi tiết của kế toán vật tư Cuối tháng, kế toán tổng hợp tiến hành lập Bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dựa trên các Phiếu xuất kho trong tháng Cuối quý, kế toán tổng hợp lập sổ cái TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”, sau đó in ra và lưu trữ

Ví dụ: Nghiệp vụ xuất kho Nguyên vật liệu chính trong tháng 09/2014

Đầu tháng, phân xưởng sản xuất tiến hành lập Phiếu đề nghị cấp nguyên vật liệu

PHIẾU ĐỀ NGHỊ CẤP NGUYÊN VẬT LIỆU

Tháng 07/2014

Kính gửi: Giám đốc Công ty TNHH MTV Xi măng Miền Trung

Bộ phận: Phân xưởng - sản xuất

Kính đề nghị cấp NVL sản xuất xi măng PCB30 trong tháng như sau:

Trang 11

Phiếu xuất kho ngày 31/07/2014 như sau:

CÔNG TY CP – TỔNG CÔNG TY MIỀN TRUNG Mẫu số 02 – VT

Công ty TNHH MTV Xi măng Miền Trung (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Ngày 31 tháng 07 năm 2014 Nợ: 6218

Có: 1521

Họ và tên người nhận hàng: Huỳnh Đức Thiện

Địa chỉ (Bộ phận): Phân xưởng sản xuất

Lý do xuất: Xuất NVL phục vụ SX tháng 7/2014 PCB 30 DC1

Tại kho: KHONL Địa điểm:

Bằng chữ: Một tỷ, không trăm hai mươi ba triệu, ba trăm ba mươi sáu nghìn, năm trăm mười ba đồng.

Số chứng từ gốc kèm theo: ………

Xuất ngày… tháng……năm

Người lập Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 12

Ví dụ: Sổ chi tiết tài khoản 6218

CÔNG TY CP – TỔNG CÔNG TY MIỀN TRUNG

Công ty TNHH MTV Xi măng Miền Trung

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản: 6218 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Đối tượng: Xi măng PCB 30

31/08 PKT PKT 031-07/KC Kết chuyển chi phí NVLTT tháng 08 15412 2.662.595.050 30/9 PX

PX 77 Xuất NVL chính SX PCB 30 tháng 09 1521 2.528.281.46130/9 PX

Trang 13

Bảng kê xuất nguyên vật liệu trong tháng 07 năm 2014:

Hòa Khương, ngày 31 tháng 07 năm 2014

Cuối cùng, kế toán tổng hợp lập Bảng tổng hợp chi phí NVLTT và lên sổ cái TK 621

Trang 14

KẾ TOÁN PHÒNG KT – KCS PHÒNG KH – VT PHÂN XƯỞNG

CÔNG TY TNHH MTV XI MĂNG

MIỀN TRUNG

BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

Quý III – 2014

Trang 15

Sổ cái tài khoản 621.

CÔNG TY CP – TỔNG CÔNG TY MIỀN TRUNG Công ty TNHH MTV Xi măng Miền Trung

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Tài khoản: 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

31/07 PKT PKT 031-07/KC

Kết chuyển chi phí NVLTT PCB 30 tháng

31/07 PKT PKT 031-07/KC

Kết chuyển chi phí NVLTT PCB 40 tháng

Trang 17

1.5.2 Kế toán tập hợp chi phí Nhân công trực tiếp

1.5.2.1 Nội dung chi phí Nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm toàn bộ các chi phí liên quan đến lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm như tiền lương, tiền công, tiền ăn giữa ca, các khoản phụ cấp, các khoản trích từ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ…

Hiện tại công ty tiến hành trả lương theo 3 hình thức:

do công ty giao xuống, xác định tiền lương phải trả cho từng phân xưởng

1.5.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng

Để theo dõi chi phí Nhân công trực tiếp, công ty đã sử dụng tài khoản: Tài khoản

622 “Chi phí nhân công trực tiếp” Tài khoản này cũng được chi tiết theo từng loại sản phẩm như sau:

- TK 6228 :“Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất xi măng PCB 30”

- TK 6229 : “Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất xi măng PCB 40”

- TK 62210 : “Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất xi măng PC 40”

- TK 62212 : “Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất xi măng PCB 40 xá”

1.5.2.3 Chứng từ sử dụng

- Bảng chấm công

- Bảng thống kê khối lượng chất lượng sản phẩm hoàn thành

- Bảng tính lương

- Bảng thanh toán lương và phụ cấp

- Bảng phân bổ các khoản trích theo lương.

Tiền lương của

từng công nhân

Lương sản phẩm của tổ

Tổng số công trong tháng của tổ

Số công của từng công nhân

Lương sản phẩm

của từng tổ (Dây

chuyền)

Số sản phẩm hoàn thành trong tháng

Đơn giá lương sản

phẩm

Trang 18

• BHXH của công nhân trực tiếp sản xuất được tính 18% trên lương cơ bản được tính vào chi phí sản xuất và 8% trên lương cơ bản trừ vào tiền lương của người lao động.

• BHYT của công nhân trực tiếp sản xuất được tính 3% trên lương cơ bản được tính vào chi phí sản xuất và 1,5% trên lương cơ bản được trừ vào tiền lương của người lao động

• BHTN của công nhân trực tiếp sản xuất được tính 1% trên lương cơ bản được tính vào chi phí sản xuất và 1% trên lương thực tế trừ vào tiền lương của người lao động

• KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất được tính 2% trên lương thực tế tính vào chi phí sản xuất

1.5.2.4 Trình tự hạch toán

Cuối mỗi tháng, trưởng bộ phận của phân xưởng tiến hành tập hợp Bảng chấm công của các dây chuyền sản xuất rồi gửi cho phòng Tổ chức – hành chính, sau đó chuyển cho Kế toán trưởng và Giám đốc phê duyệt Sau đó được tiếp tục chuyển cho

kế toán tiền lương và kế toán tổng hợp

- Kế toán tiền lương: Căn cứ vào Bảng chấm công cùng với đơn giá sản phẩm,

bảng thống kê khối lượng sản phẩm hoàn thành kế toán tiến hành lập bảng tính lương và Bảng thanh toán lương và phụ cấp gởi cho phòng Tổ chức – hành chính và Kế toán trưởng, Giám đốc ký duyệt Dựa vào Bảng thanh toán lương

và phụ cấp đã được ký duyệt, kế toán lập Bảng phân bổ lương và Bảng phân bổ các khoản trích theo lương rồi gởi cho Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt Căn cứ Bảng thanh toán lương và phụ cấp, Bảng phân bổ lương và Bảng phân

bổ các khoản trích theo lương, kế toán nhập liệu vào phần mềm, lên sổ kế toán tiền lương và lưu chứng từ

- Kế toán tổng hợp: nhận Bảng tính lương, Bảng phân bổ các khoản trích theo

lương từ kế toán tiền lương và tiến hành nhập dữ liệu vào phần mềm, phần mềm tự động đối chiếu với sổ chi tiết của kế toán tiền lương và lên sổ nhật ký chung Cuối mỗi tháng, kế toán tổng hợp lập Bảng tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp trong tháng Cuối quý, kế toán tổng hợp lập Sổ cái tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”, sau đó in ra và lưu trữ

Ví dụ: Nghiệp vụ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tháng 07/2014.

Trong tháng 07/2014, dựa vào các chứng từ sau:

Bảng chấm công

Bảng xác nhận khối lượng, chất lượng sản phẩm tháng 7 hoàn thành.

Đơn giá tiền công

Từ các chứng từ trên, kế toán tiến hành lập Bảng phân bổ các khoản trích theo lương

Trang 20

Ví dụ: Sổ chi tiết tài khoản 6228 – Chi phí nhân công trực tiếp xi măng PCB 30

CÔNG TY CP – TỔNG CÔNG TY MIỀN TRUNG

Công ty TNHH MTV Xi măng Miền Trung

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản: 6228 – Chi phí nhân công trực tiếp

Đối tượng: Xi măng PCB 30

Trang 21

Cuối cùng, kế toán tổng hợp lập Bảng tổng hợp chi phí NCTT và lên sổ cái TK 622.

Trang 22

Sổ cái tài khoản 622.

CÔNG TY CP – TỔNG CÔNG TY MIỀN TRUNG

Công ty TNHH MTV Xi măng Miền Trung

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Tài khoản: 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Trang 23

1.5.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

1.5.3.1 Nội dung chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung bao gồm những chi phí phát sinh tại phân xưởng sản xuất như chi phí vật liệu sản xuất, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ dùng ở

bộ phận phân xưởng sản xuất, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền.Tại công ty chi phí sản xuất chung gồm:

- Tiền lương và các khoản phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng

- Chi phí vật liệu phân xưởng

- Chi phí khấu hao TSCĐ

- Chi phí dịch vụ ngoài dùng cho sản xuất như điện, nước

Chi phí sản xuất chung tại công ty được tập hợp cho cả phân xưởng sau đó được phân bổ cho từng loại sản phẩm theo tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp

1.5.3.2 Tài khoản kế toán sử dụng

Để theo dõi chi phí sản xuất chung, công ty đã sử dụng Tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung”, tài khoản này được mở chi tiết như sau:

- TK 6271: “Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng”

- TK 6272: “Chi phí vật liệu sản xuất”

- TK 6275: “Chi phí khấu hao tài sản cố định”

- TK 6277: “Chi phí dịch vụ mua ngoài”

1.5.3.3 Kế toán chi phí nhân viên phân xưởng (6271)

Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng bao gồm toàn bộ các chi phí liên quan đến lao động ở phân xưởng sản xuất sản phẩm như tiền lương, tiền công, tiền ăn giữa ca, các khoản phụ cấp, các khoản trích từ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ….của nhân viên quản lý phân xưởng

- Chứng từ sử dụng:

- Bảng chấm công

- Bảng thanh toán lương và phụ cấp

- Bảng phân bổ lương

- Bảng phân bổ các khoản trích theo lương

Ví dụ: Ngày 31/07/2014 dựa vào bảng phân bổ các khoản trích theo lương (đã

được trình bày ở mục 2.3.2.4 trang 18) kế toán tiền lương tiến hành nhập dữ liệu vào phần mềm, phần mềm sẽ lên các sổ chi tiết

Trang 24

Sổ chi tiết tài khoản 6271- Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng.

CÔNG TY CP – TỔNG CÔNG TY MIỀN TRUNG

Công ty TNHH MTV Xi măng Miền Trung

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản: 6271 – Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng

Trang 25

1.5.3.4 Kế toán chi phí vật liệu sản xuất (6272)

Chi phí vật liệu sản xuất bao gồm dầu mỡ, xăng,… và một số phụ tùng khác xuất dùng phục vụ cho sản xuất sản phẩm trong kỳ

- Chứng từ sử dụng:

- Phiếu đề nghị cấp vật tư;

- Phiếu xuất kho;

- Bảng kê xuất vật tư

- Kế toán tổng hợp dựa vào liên 2 của Phiếu xuất kho để nhập liệu vào sổ Nhật

ký chung trên phầm mềm Phần mềm sẽ tự động cập nhật và đối chiếu với sổ chi tiết của kế toán vật tư Cuối tháng, kế toán tổng hợp tập hợp chi phí vật liệu sản xuất để lập Bảng tổng hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung

Ví dụ: Ngày 13/07/2014 dựa vào Phiếu đề nghị cấp vật tư phục vụ sản xuất đã

được xét duyệt, kế toán vật tư tiến hành lập phiếu Xuất kho

PHIẾU ĐỀ NGHỊ CẤP NGUYÊN VẬT LIỆU

Ngày 13 tháng 07 năm 2014

Kính gửi: Giám đốc Công ty TNHH MTV Xi măng Miền Trung

Bộ phận: Phân xưởng sản xuất

Kính đề nghị cấp nguyên vật liệu phục vụ sản xuất trong tháng như sau:

STT Tên vật tư quy

Trang 26

CÔNG TY CP – TỔNG CÔNG TY MIỀN TRUNG Mẫu số 02 – VT

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO Số: PX74/152 Ngày 14 tháng 07 năm 2014 Nợ: 6272

Có: 1524

Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Dũng Địa chỉ (Bộ phận): Phân xưởng SX

Lý do xuất: Xuất dầu nhớt PXSX

Tại kho: KHOVT Địa điểm:

Thực xuất

Người lập Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 27

Sổ chi tiết tài khoản chi phí vật liệu sản xuất.

CÔNG TY CP – TỔNG CÔNG TY MIỀN TRUNG

Công ty TNHH MTV Xi măng Miền Trung

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản: 6272 – Chi phí vật liệu sản xuất

VLSX tháng 07/2014 15413 1.156.864.276 31/07 PKT PKT 051-07/KC VLSX tháng 07/2014Kết chuyển chi phí 15414 311.897.85631/07 PKT PKT 051-07/KC VLSX tháng 07/2014Kết chuyển chi phí 15416 469.152.845

Trang 28

1.5.3.5 Kế toán chi phí khấu hao TSCĐ (6275)

Với đặc thù là một đơn vị vừa sản xuất vừa kinh doanh nên Công ty có giá trị tài sản cố định chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng tài sản Do vậy, kế toán công ty phải mở sổ chi tiết theo dõi tình hình biến động tài sản Tài sản cố định hiện có của Công ty được trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng Theo đó:

Mức khấu hao TSCĐ 1 năm = Nguyên giá TSCĐ / Thời gian sử dụng hữu ích (năm)Mức khấu hao TSCĐ 1 quý = Mức khấu hao TSCĐ 1 năm / 4

Sổ chi tiết tài khoản chi phí khấu hao TSCĐ

CÔNG TY CP – TỔNG CÔNG TY MIỀN TRUNG

Công ty TNHH MTV Xi măng Miền Trung

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản: 6275 – Chi phí khấu hao TSCĐ

31/07 PKT Chi phí khấu hao TSCĐ 2141 283.008.813

31/07 PKT PKT 049-07/KC KC chi phí khấu hao TSCĐ tháng 7 15412 29.788.945 31/07 PKT PKT 049-

Ngày đăng: 18/06/2015, 15:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Khoa Kế toán – Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng, Giáo trình Kế toán tài chính 1, NXB Đà Nẵng, Đà Nẵng, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán tài chính 1
Tác giả: Khoa Kế toán
Nhà XB: NXB Đà Nẵng
Năm: 2010
5. Khoa Kế toán – Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng, Giáo trình Kế toán quản trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán quản trị
Tác giả: Khoa Kế toán – Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng
1. Bộ Tài chính, Chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội, 2006 Khác
2. Khoa Kế toán – Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng, Giáo trình Nguyên lý kế toán, NXB Giáo dục, 2010 Khác
4. Khoa Kế toán – Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng, Giáo trình Kế toán tài chính 2, NXB Đà Nẵng, Đà Nẵng, 2010 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty - Báo cáo thực tập tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty xi măng
Sơ đồ 2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Trang 3)
Sơ đồ 3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty - Báo cáo thực tập tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty xi măng
Sơ đồ 3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty (Trang 5)
Sơ đồ 4: Sơ đồ quy trình hạch toán theo hình thức kế toán máy - Báo cáo thực tập tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty xi măng
Sơ đồ 4 Sơ đồ quy trình hạch toán theo hình thức kế toán máy (Trang 7)
Bảng kê xuất nguyên vật liệu trong tháng 07 năm 2014: - Báo cáo thực tập tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty xi măng
Bảng k ê xuất nguyên vật liệu trong tháng 07 năm 2014: (Trang 13)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP - Báo cáo thực tập tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty xi măng
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP (Trang 14)
BẢNG PHÂN BỔ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG - Báo cáo thực tập tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty xi măng
BẢNG PHÂN BỔ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG (Trang 19)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP - Báo cáo thực tập tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty xi măng
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP (Trang 21)
BẢNG TỔNG HỢP VÀ PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG - Báo cáo thực tập tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty xi măng
BẢNG TỔNG HỢP VÀ PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG (Trang 30)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG - Báo cáo thực tập tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty xi măng
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG (Trang 31)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT XI MĂNG - Báo cáo thực tập tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty xi măng
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT XI MĂNG (Trang 33)
BẢNG TÍNH TỶ LỆ CẤP PHỐI - Báo cáo thực tập tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty xi măng
BẢNG TÍNH TỶ LỆ CẤP PHỐI (Trang 35)
BẢNG TÍNH ĐƠN GIÁ BÌNH QUÂN - Báo cáo thực tập tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty xi măng
BẢNG TÍNH ĐƠN GIÁ BÌNH QUÂN (Trang 36)
BẢNG TÍNH GIÁ TRỊ SẢN PHẨM DỞ DANG - Báo cáo thực tập tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty xi măng
BẢNG TÍNH GIÁ TRỊ SẢN PHẨM DỞ DANG (Trang 37)
Bảng tính giá trị sản phẩm dở dang Quý III/2014: - Báo cáo thực tập tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty xi măng
Bảng t ính giá trị sản phẩm dở dang Quý III/2014: (Trang 37)
Bảng tính giá thành sản phẩm  xi măng PCB 40 Quý III – 2014 như sau: - Báo cáo thực tập tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty xi măng
Bảng t ính giá thành sản phẩm xi măng PCB 40 Quý III – 2014 như sau: (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w