Đề tài: Hoạt động chi trả chế độ trợ cấp Ưu đãi xã hội với người có công ở quận Đống Đa, thành phố Hà Nội: Thực trạng và giải pháp
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4
A.PHẦN MỞ ĐẦU 5
1 Lý do chọn đề tài 5
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 6
2.1 Mục đích nghiên cứu 6
2.2.Nhiệm vụ nghiên cứu 6
3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu 7
3.1 Đối tượng nghiên cứu 7
3.2 Phạm vi nghiên cứu 7
4 Mẫu khảo sát 7
5 Vấn đề nghiên cứu 7
6 Giả thuyết nghiên cứu 7
7 Phương pháp nghiên cứu 7
8 Kết cấu báo cáo 8
B PHẦN NỘI DUNG 9
CHƯƠNG 1 9
HỆ THỐNG CHÍNH SÁCH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ VÀ HOẠT ĐỘNG CHI TRẢ CHẾ ĐỘ CHO NGƯỜI CÓ CÔNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 9
1.1 Các khái niệm 9
1.1.1 Khái niệm về chính sách xã hội 9
1.1.2 Khái niệm về người có công 10
1.1.3 Khái niệm về chính sách trợ cấp ƯĐXH với NCC 11
1.2 Hoạt động chi trả chế độ ƯĐXH với NC ở nước ta hiện nay 12
1.3 Hoạt động và công tác thực hiện đối với NCC ở Việt Nam hiện nay 15
1.3.1 Công tác tuyên truyền 15
Trang 21.3.2 Đẩy mạnh các hoạt động “Đền ơn đáp nghĩa” 16
1.3.3 Thực hiện việc tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sỹ 17
1.4 Quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về thực hiện chính sách chi trả trợ cấp ƯĐXH với NCC hiện nay 17
CHƯƠNG 2 19
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHI TRẢ CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ƯĐXH VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN ĐỐNG ĐA VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP 19
2.1 Tổng quan về cơ quan thực tập 19
2.1.1 Vài nét về UBND quận Đống Đa 19
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng LĐTB&XH quận Đống Đa trong việc chi trả trợ cấp Ưu đãi với người có công 21
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 22
2.1.4 Nguồn nhân lực và cơ sở vật chất 23
2.2 Thực trạng công tác chi trả chế độ trợ cấp ƯĐ với NCC trên địa bàn quận Đống Đa 25
2.2.1 Thực trạng NCC trên địa bàn quận Đống Đa 25
2.2.2 Thực trạng công tác chi trả trợ cấp ƯĐ với NCC trên địa bàn quận Đống Đa hiện nay 30
2.3 Một số kết quả đã đạt được cùng với việc chi trả trợ cấp đối với NCC.40 2.4 Một số hạn chế còn tồn tại 44
2.5 Một số giải pháp 45
2.6 Khuyến nghị 46
C KẾT LUẬN 47
D TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Nhằm giúp cho sinh viên có điều kiện hội nhập với môi trường làm việc của các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế, vận dụng những kiến thức đã học vào công việc cụ thể, học hỏi, rèn luyện và biết cách ứng xử trong các mối quan hệ xã hội; vừa qua với sự giúp đỡ của Khoa Khoa học quản lý trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, tôi đã được chấp nhận thực tập tại Phòng lao LĐTBXH quận Đống Đa.
Trong thời gian thực tập một tháng được sự giúp đỡ của các bác, cô, và anh chị trong Phòng lao LĐTBXH quận Đống Đa, tôi đã cố gắng tham gia và tìm hiểu
về tổ chức hoạt động của Phòng Tôi đã có nhiều cơ hội áp dụng những lý thuyết
đã học vào thực tế và có cái nhìn tổng quan về tình hình tổ chức và hoạt động của đơn vị Trong thời gian thực tập, được sự giúp đỡ của các bác,cô và anh chị trong Phòng tôi đã có cơ hội áp dụng những lý thuyết được học vào thực tế Qua đó tôi
đã bước đầu đánh giá và nhìn nhận tổng quan hơn về ngành học và công việc của mình sau này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Văn Chiều, bác Nguyễn Cát Linh, (Trưởng phòng), chú Bùi Văn Minh và các anh chị đã giúp đỡ tôi để tôi có thể hoàn thành đợt thực tập một cách hiệu quả nhất.
Do thời gian thực tập có hạn và trình độ còn hạn chế nên bản báo cáo thực tập của tôi không thể tránh khỏi những sai sót Tôi rất mong nhận được sự góp ý của Thầy, Cô để báo cáo của tôi được hoàn thiện hơn.
Trang 4AHLLVTND: Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
UBND: Uỷ ban nhân dân
HLHPN: Hội liên hiệp phị nữ
XĐGN: Xóa đói giảm nghèo
TNXH: Tệ nạn xã hội
Trang 5A.PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Dân tộc Việt nam trải qua bao thăng trầm lịch sử với liên tiếp những cuộc đấutranh cam go, quyết liệt để giành lại và giữ vững Tổ quốc Thắng lợi vĩ đại của dântộc ta trong các cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc cũng như trong sự nghiệp xâydựng và bảo vệ Tổ quốc là sự hy sinh bằng xương máu, mồ hôi và nước mắt của cácthế hệ người Việt nam Hàng triệu đồng bào, đồng chí đã hy sinh, hàng triệu ngườisuốt đời mang trên mình thương tật, hoặc di chứng của chiến tranh; hàng triệu ngườicon ưu tú đã ngã xuống và vĩnh viễn yên nghỉ trên mọi miền của đất nước, để lại chongười thân, gia đình và xã hội những mất mát đau thương không gì bù đắp nổi Sự hysinh vì đất nước của đồng bào và chiến sĩ ta là vô giá, không gì sánh nổi, đó là biểuthị lòng yêu nước oanh liệt của dân tộc ta trong công cuộc kháng chiến chống giặcngoại xâm và sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc
Chứng kiến những hi sinh cao cả, những mất mát vô cùng to lớn đó và thấmnhuần lời dạy của Hổ Chủ Tịch: "Máu đào của các liệt sỹ đã làm cho lá cờ cách mạngthêm đỏ chói Sự hy sinh của các liệt sỹ đã chuẩn bị cho đất nước ta nở hoa độc lập,kết quả tự do, nhân dân ta đời đời ghi nhớ công ơn liệt sỹ" "Anh em thương binh
đã hy sinh một phần xương máu đề giữ gìn Tổ quốc, bảo vệ đồng bào, tận trung vớinước, tận hiếu với dân, anh em đã làm tròn nhiệm vụ anh em không đòi hỏi gì cả.Song đối với những người con trung hiếu ấy, Chính phủ và đồng bào phải báo đáp thếnào cho xứng đáng" ."Thương binh, bệnh binh, gia đình bộ đội, gia đình liệt sỹ lànhững người có công với Tổ quốc Bởi vậy, bổn phận của chúng ta là phải: Biết ơn,thương yêu và giúp đỡ họ ."
Cùng với tinh thần nhân văn cao cả và tấm lòng biết ơn sâu sắc đối với nhữngngười đã hy sinh vì Tổ quốc, suốt mấy chục năm qua Đảng, Nhà nước đã ban hành vàthực hiện nhiều chính sách, chế độ đối với đối tượng NCC và thường xuyên có sựđiều chỉnh bổ sung phù hợp với từng thời kỳ cách mạng Đến nay đã hình thành hệ
Trang 6thống chính sách gắn liền với thực hiện chính sách KTXH và liên quan đến đời sốnghàng ngày của hàng triệu người có công.
Đó là chủ trương đúng đắn, là chính sách lớn của Đảng, Nhà nước ta Chính sách
đã góp phần làm giảm đi phần nào những đau đớn, mất mát thể chất; đồng thời cổ vũđộng viên tinh thần giúp họ vượt lên trên những mất mát đau thương ấy, khắc phụcnhững khó khăn cản trở tiếp tục khẳng định mình, xây dựng cuộc sống mới cho bảnthân, gia đình, đóng góp công sức, trí tuệ vào công việc đổi mới và phát triển quêhương đất nước
Với số lượng NCC rất lớn, mỗi người một hoàn cảnh khác nhau, các chế độ cũngrất khác nhau Do đó, thực hiện chính sách như thế nào cho đúng quy định của Nhànước, đảm bảo công bằng là một việc làm không đơn giản Là một sinh viên theo họcchuyên ngành quản lý chính sách và các vấn đề xã hội, nhận thức được tính cấp thiếtcủa vấn đề ƯĐ với NCC Trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại phòng LĐTB&XH
quận Đống Đa tôi chọn đề tài " Hoạt động chi trả chế độ trợ cấp Ưu đãi xã hội với người có công ở quận Đống Đa, thành phố Hà Nội: Thực trạng và giải pháp" để có
điều kiện tìm hiểu sâu hơn việc thực hiện chính sách này trên địa bàn quận và làmbáo cáo thực tập của mình
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở những quan điểm, chủ trương của Đảng, Nhà nước về ưu đãi người cócông, tôi chọn đề tài nay với mục đích tìm hiểu hoạt động công tác thực hiện chế độchi trả trợ cấp ƯĐXH với NCC trên địa bàn quận Từ đó, có những đề xuất, khuyếnnghị nhằm góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động này, đem lại cho đối tượngNCC những niềm vui, những sự giúp đỡ thiết thực nhất
2.2.Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ khái niệm: NCC, CSƯĐNCC và các khái niệm liên quan
Trang 7- Tìm hiểu thực tế thực hiện chế độ ƯĐ với NCC trên địa bàn quận
- Tìm hiểu những kết quả đã đạt được, những tồn tại cũng như những nguyênnhân của kết quả và hạn chế đó
- Đề xuất một số giải pháp, khuyến nghị khắc phục
3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Tình hình hoạt động cụ thể việc thực hiện chế độ ƯĐXH với NCC trên địa bànquận Đống Đa, thành phố Hà Nội
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian: Năm 2010
- Không gian: Quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
- Nội Dung: Các chế độ ưu đãi với người có công đã được thực hiện và kết quả đãđạt được
Cần phải làm thế nào để công tác này ngày càng đạt kết quả cao?
6 Giả thuyết nghiên cứu
CSƯĐXH với NCC trên địa bàn quận được thực hiện hiệu quả với đầy đủ các chế
độ theo quy định của Nhà nước.Tuy nhiên vẫn tồn tại một số khó khăn nhất định cầnđược khắc phục trong thời gian tới
7 Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập thông tin, tài liệu liên quan
Trang 88 Kết cấu báo cáo
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, Báo cáo gồm hai chương:
Chương I: Hệ thống chính sách quy định chế độ và hoạt động chi trả chế độ chongười có công ở Việt Nam hiện nay
Chương II: Thực trạng công tác chi trả chế độ trợ cấp ƯĐXH với người có côngtrên địa bàn quận Đống Đa và một số giải pháp
Trang 9B PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
HỆ THỐNG CHÍNH SÁCH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ VÀ HOẠT ĐỘNG CHI TRẢ
CHẾ ĐỘ CHO NGƯỜI CÓ CÔNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
Trong sự nghiệp cách mạng lâu dài và gian khổ của nhân dân ta, thương bệnhbinh, gia đình liệt sỹ, liệt sỹ, người và gia đình có công giúp đỡ cách mạng đã cónhiều công lao to lớn, đã hy sinh xương máu, tính mạng để bảo vệ Tổ quốc, bảo vệnhân dân Đảng, Nhà nước đánh giá cao những cống hiến đó Đồng thời để tỏ lòngbiết ơn sâu sắc Đảng, Nhà nước đã có chính sách ƯĐXH với NCC Đó là một trongnhững chính sách lớn của Đảng, Nhà nước và có ý nghĩa chính trị xã hội quan trọng
1.1 Các khái niệm
1.1.1 Khái niệm về chính sách xã hội
Chính sách xã hội theo nhiều cách nhìn và tiếp cận khác nhau Sau đây là một vàicách tiếp cận tôi cho là hợp lý nhất
Theo PGS – TS Bùi Thế Cường - Viện trưởng viện Xã hội học Việt nam chínhsách xã hội là nhằm để giải quyết các vấn đề xã hội
Giáo sư Bùi Đình Thanh, “Chính sách xã hội là cụ thể hóa và thể chế hóa bằngpháp luật những chủ trương, biện pháp để giải quyết các vấn đề xã hội dựa trênnhững tư tưởng, quan điểm của những chủ thể lãnh đạo, phù hợp với bản chất chế độ
xã hội – chính trị, phản ánh lợi ích và trách nhiệm của cộng đồng xã hội nói chung vàcủa từng nhóm xã hội nói riêng nhằm mục đích cao nhất là thỏa mãn những nhu cầungày càng tăng về đời sống vật chất và văn hóa, tinh thần của nhân dân”
Trang 10Tại Đại hội VI của Đảng cộng sản Việt nam (12/1986) đã khẳng định: “Chínhsách xã hội bao trùm mọi mặt cuộc sống của con người: điều kiện lao động và sinhhoạt, giáo dục văn hóa, quan hệ gia đình, quan hệ giai cấp, quan hệ dân tộc .coi nhẹchính sách xã hội tức là coi nhẹ yếu tố con người trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa
xã hội”
Tóm lại có thể thấy, CSXH là sự thể hiện quan điểm chủ trương của chủ thể quản
lý, mà cao nhất là Nhà nước nhằm tác động vào các quan hệ xã hội, giải quyết nhữngvấn đề xã hội, góp phần thực hiện công bằng xã hội, tiến bộ và phát triển con người.Đối tượng của CSXH là con người
1.1.2 Khái niệm về người có công
Theo tập bài giảng ƯĐXH, người có công với nước"là người có cống hiến đặcbiệt hoặc hy sinh cáo cả cho sự nghiệp dựng nước và giữ nước bảo vệ hạnh phúc cuộcsống bình yên của nhân dân"
Cũng theo tài liệu này, người có công với cách mạng là "người có đóng góp cônglao hoặc hy sinh tính mạng, hy sinh một phần thân thể trong thời kỳ trước CM tháng
8 năm 1945, trong các cuộc giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và nghĩa vụ quốc tếđược cơ quan tổ chức có thẩm quyền công nhận"
Theo pháp lệnh ưu đãi người có công với cánh mạng của UBTVQH số26/2005/PL - UBTVQH 11 ngày 29/ 6/ 2005 thì người có công với CM (tại điều 2quy định) gồm:
1 Người hoạt động CM trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 được cơ quan tổ chức
có thẩm quyền công nhận (Gọi là lão thành cách mạng)
2 Người hoạt động CM từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước tổng khởi nghĩa
19 tháng 8 năm 1945 được cơ quan tổ chức có thẩm quyền công nhận (Gọi là cán bộtiền khởi nghĩa)
3 Liệt sỹ
4 Bà mẹ VNAH
Trang 115 AHLLVTND các thời kỳ, anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến.
6 Thương binh và người hưởng chính sách như thương binh
7 Bệnh binh
8 Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học
9 Người hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày
10 Người hoạt động kháng chiến và làm nghĩa vụ Quốc tế
11 Người và gia đình người có công giúp đỡ CM và kháng chiến
Những người làm công tác chính sách NCC sử dụng khái niệm này để làm căn cứkhi thực hiện chi trả các chế độ cho đối tượng có công với CM
1.1.3 Khái niệm về chính sách trợ cấp ƯĐXH với NCC
Cùng với việc phát triển kinh tế đất nước, chăm lo cho đời sống người có công làtrách nhiệm, là bổn phận của Nhà nước và toàn xã hội với tinh thần “đền ơn đápnghĩa”, ưu tiên ưu đãi với những người đã cống hiến cho Tổ quốc
ƯĐXH được hiểu là "sự phản ánh trách nhiệm của Nhà nước và cộng đồng xãhội, là sự đãi ngộ đặc biệt ưu tiên hơn mức bình thường về mọi mặt trong đời sốngvật chất văn hoá, tinh thần với người có công lao đặc biệt với đất nước"
Chính sách ƯĐXH là những quy định chung của Nhà nước bao gồm mục tiêu,phương hướng, giải pháp về ghi nhận công lao, sự đóng góp, hy sinh cao cả củangười có công, tạo mọi điều kiện và khả năng góp phần ổn định và nâng cao đời sốngvật chất, văn hoá tinh thần đối với người có công với CM
Chính sách ƯĐXH gồm các chế độ chăm sóc về các mặt như sau: Y tế, giáo dụcđào tạo, sản xuất, đời sống sinh hoạt với mục tiêu: "Đảm bảo cho NCC luôn luônđược yên ổn về vật chất, vui vẻ về tinh thần, có cuộc sống không thấp hơn mức trungbình của nhân dân địa phương
Tạo điều kiện cho người có công sử dụng được khả năng lao động của mình vàonhững hoạt động có ích cho xã hội, tiếp tục duy trì và phát huy truyền thống tốt đẹpcủa mình, phục vụ sự nghiệp đổi mới của đất nước"
Trang 12Như vậy có thể khẳng định, vấn đề NCC không chỉ là vấn đề xã hội rộng lớn màcòn là vấn đề chính trị, tư tưởng tình cảm sâu sắc Có ảnh hưởng lớn tới quốc phòng
và an ninh, đến sự an toàn của xã hội và việc thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược: Xâydựng và bảo vệ Tổ quốc
1.2 Hoạt động chi trả chế độ ƯĐXH với NC ở nước ta hiện nay
Theo pháp lệnh ưu đãi người có công với CM và nghị định số 28/CP ngày 29 /4/
1995 của Chính phủ Chính sách ƯĐXH với NCC là những quy định chung của Nhànước về mục tiêu, phương hướng và các giải pháp để thực hiện Và nội dung cơ bảncủa chính sách này là:
-Xác định rõ phạm vi đối tượng, điều kiện, tiêu chuẩn được hưởng chính sách
- Xác định rõ mục tiêu là đảm bảo về đời sống vật chất và tinh thần cho các đốitượng NCC
- Việc huy động nguồn lực của chính sách được cụ thể hoá bằng những chế dộ cụthể Chính sách ƯĐXH đối với người có công với CM còn xác định rõ chủ thể thựchiện chính sách
- Nhà nước dành phần ngân sách đảm bảo thực hiện chính sách ƯĐXH với NCC
và nghiêm cấm sử dụng các nguồn kinh phí này cho mục đích khác
- Thực hiện chính sách ƯĐXH với NCC là góp phần thực hiện chính sách vì conngười của Đảng và Nhà nước ta nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm của thế hệ trẻ đốivới tương lai của đất nước
Hoạt động chi trả trợ cấp cho NCC với cách mạng chủ yếu là dưới hai hình thứcsau:
a/ Chi trả trợ cấp một lần
Là đối tượng hoặc thân nhân đối tượng làm bản khai theo mẫu qui định và nộpbản khai và các giấy tờ gốc hoặc giấy tờ được coi là giấy tờ gốc; giấy tờ có liên quan(nếu có) cho UBND xã (phường)
UBND xã (phường):
Trang 13- Tiến hành phân loại hồ sơ theo 3 nhóm: nhóm có giấy tờ gốc, nhóm có giấy tờliên quan và nhóm không có giấy tờ Triển khai các thôn xét duyệt theo 3 bước: Bước
1 xét duyệt nhóm có giấy tờ gốc; Bước 2 xét duyệt nhóm có giấy tờ liên quan và bước
3 xét duyệt nhóm không có giấy tờ gì
- Chỉ đạo Trưởng thôn tổ chức hội nghị tập thể để xem xét, xác nhận và đề nghịchế độ một lần
- Ban chỉ huy quân sự xã (phường) tổng hợp danh sách và hồ sơ đối tượng củacác thôn và đề nghị Ban chấp hành Hội Cựu chiến binh họp xem xét, xác nhận đốitượng
- Tổ chức hội nghị Hội đồng chính sách công khai xét duyệt đối với các đốitượng do thôn và Ban chấp hành Hội Cựu chiến binh báo cáo
- Niêm yết danh sách đối tượng đã xét duyệt, sau 15 ngày nếu không có ý kiếnthắc mắc, khiếu kiện của nhân dân thì tổng hợp, lập hồ sơ báo cáo UBND huyện,quận
- Theo dõi việc nhận và tổ chức chi trả cho đối tượng
UBND huyện (quận):
- Chỉ đạo Ban chỉ huy quân sự huyện (quận) phối hợp với các cơ quan chức năng
tổ chức xét duyệt thẩm định, tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh, thành phố (qua Bộ Chỉhuy quân sự tỉnh, thành phố)
- Chỉ đạo tiến hành chi trả chế độ cho đối tượng
UBND tỉnh (thành phố):
Trang 14Chỉ đạo Bộ chỉ huy quân sự tỉnh (thành phố) phối hợp với các cơ quan chứcnăng tổ chức xét duyệt thẩm định, tổng hợp danh sách báo cáo Quân khu (qua CụcChính trị).
Bộ Tư lệnh Quân khu:
- Tổ chức xét duyệt, tổng hợp danh sách của các tỉnh (thành phố), báo cáo BộQuốc phòng (qua Cục Chính sách) để thẩm định, tổng hợp
- Sau khi có kết quả thẩm định của Cục Chính sách, Bộ Tư lệnh Quân khu raquyết định hưởng chế độ cho đối tượng
b Hoạt động chi trả theo hàng tháng
Áp dụng ưu đãi đối với người hoạt động cách mạng trước và sau ngày 01 tháng 01năm 1945 gồm:
- Trợ cấp hàng tháng, phụ cấp hàng tháng kể từ ngày có quyết định công nhận
- Được cấp báo Nhân dân hàng ngày, sinh hoạt văn hoá tinh thần phù hợp với điềukiện nơi cư trú
- Khi người hoạt động cách mạng chết thì người tổ chức mai táng được nhận maitáng phí; thân nhân người hoạt động cách mạng được hưởng:
Trang 15+ Trợ cấp một lần bằng ba tháng trợ cấp, phụ cấp mà người hoạt động cách mạngđược hưởng trước khi chết.
+ Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng; con từ 18 tuổi trở xuống hoặc trên 18 tuổi nếu còntiếp tục đi học; con bị tàn tật nặng từ nhỏ, khi hết thời hạn hưởng trợ cấp vẫn bị suygiảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng
+ Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng đang sống cô đơn không nơi nương tựa; con mồ côi
từ 18 tuổi trở xuống hoặc trên 18 tuổi nếu còn tiếp tục đi học; con mồ côi bị tàn tậtnặng từ nhỏ, khi hết thời hạn hưởng trợ cấp mà vẫn bị suy giảm khả năng lao động từ61% trở lên thì được hưởng trợ cấp tuất nuôi dưỡng hàng tháng
1.3 Hoạt động và công tác thực hiện đối với NCC ở Việt Nam hiện nay
Trong sự nghiệp cách mạng vẻ vang do Đảng ta lãnh đạo hàng triệu người ưu túcủa nhân dân đã cống hiến, cho độc lập, tự do của Tổ quốc và hạnh phúc của nhândân Đảng và nhân dân ta tôn vinh, ghi nhớ công lao của các liệt sĩ, thương binh,người có công với cách mạng’
1.3.1 Công tác tuyên truyền
Tuyên truyền, phổ biến nâng cao ý thức trong cán bộ, Đảng viên, lực lượng vũtrang và các tầng lớp nhân dân hiểu rõ hơn các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhànước trong công tác chăm lo đối với các gia đình liệt sỹ, thương binh và người cócông với cách mạng; giáo dục chủ nghĩa yêu nước, truyền thống cách mạng đối vớithế hệ trẻ, tự hào ghi nhớ và tôn vinh những cống hiến hy sinh của các thương binh,gia đình liệt sỹ và người có công với đất nước; nâng cao trách nhiệm trong công tácchăm lo thương binh, gia đình liệt sỹ và người có công tại các địa phương
Tiếp tục khơi dậy các nguồn lực trong nhân dân đẩy mạnh phong trào “Đền ơnđáp nghĩa” với những hoạt động thiết thực, hiệu quả, nhằm thực hiện tốt công tácchăm sóc thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ và người có công với cách mạng
Trang 16Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng và các hoạt động lồng ghép tuyêntruyền ở các cấp chính quyền, đoàn thể, cơ quan, doanh nghiệp từ huyện đến các xã,thị trấn bằng nhiều hình thức: tin, hội thảo, sinh hoạt chính trị, văn hóa, văn nghệ…nhằm tuyên truyền ý nghĩa chính trị của ngày Thương binh – Liệt sỹ trong các tầnglớp nhân dân, nhất là đối với thế hệ trẻ.
Tuyên tuyền, biểu dương những địa phương, những cá nhân tiêu biểu làm tốtcông tác Thương binh – Liệt sỹ, chính sách hậu phương quân đội; phổ biến nhữngkinh nghiệm hay trong phong trào chăm sóc Thương binh, gia đình liệt sỹ, biểudương những thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ và ngưới có công tiếp tục pháthuy truyền thống, gương mẫu vượt khó vươn lên tạo dựng cuộc sống ngày càng tốtđẹp
1.3.2 Đẩy mạnh các hoạt động “Đền ơn đáp nghĩa”
Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 07-CT/TW ngày 14/12/2006 của Ban Bí thư về tăngcường sự lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác Thương binh – Liệt sỹ, người có công vàphòng trào “Đền ơn đáp nghĩa”, chính sách hậu phương quân đội
Tiếp tục đẩy mạnh các phong trào “Đền ơn đáp nghĩa” như: Tặng “sổ tiết kiệmtình nghĩa”, “nhà tình nghĩa”, “hỗ trợ vốn phát triển sản xuất, giảm nghèo” cho đốitượng người có công tại địa phương
Ủy ban Nhân dân các xã, thị trấn rà soát và xây dựng kế hoạch xây dựng mới, sửachữa nhà ở cho các đối tượng chính sách còn gặp khó khăn Lồng ghép chương trìnhgiảm nghèo và các chương trình phát triển kinh tế – xã hội ở địa phương mình chú ý
ưu tiên hỗ trợ cho các hộ chính sách có công đang thuộc diện hộ nghèo để phấn đấuđến giữa năm 2010 không còn hộ chính sách có công thuộc diên hộ nghèo
Tiếp tục thực hiện xây dựng xã, phường,thị trấn, thành phố làm tốt công tácThương binh – Liệt sỹ và người có công
Trang 17Tổ chức thăm hỏi, tặng quà cho các thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ,người có công, hổ trợ điều dưỡng tại gia đình luôn được hoàn thiện hơn.
1.3.3 Thực hiện việc tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sỹ
Tăng cương công tác quản lý nhà bia ghi danh các liệt sỹ theo quy định
Cơ quan Quân sự, Ủy ban Nhân dân các phường, Ủy ban Nhân dân thành phốtiếp tục phát động phong trào cán bộ và nhân dân phát hiện, tìm kiếm, quy tập hài cốtliệt sỹ tại những vùng sâu, vùng xa
1.4 Quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về thực hiện chính sách chi trả trợ cấp ƯĐXH với NCC hiện nay
Chính sách đối với người có công với cách mạng không chỉ là vấn đề đạo lýtruyền thống mà còn là vấn đề chính trị, tư tưởng, tình cảm, một vấn đề xã hội vừacấp bách trước mắt, vừa có ý nghĩa lâu dài
Với truyền thống đạo lý của dân tộc, Đảng, Nhà nước và nhân dân ta khôngngừng phấn đấu làm được nhiều việc tốt trong lĩnh vực chăm sóc thương binh, giađình liệt sĩ và những người có công với cách mạng Đường lối, chủ trương nhất quán,trước sau như một của Đảng ta đối với người có công với cách mạng đã được thể chếhóa về mặt Nhà nước phù hợp với tình hình cách mạng trong mỗi thời kỳ và từng giaiđoạn cụ thể, góp phần ổn định chính trị, xã hội, có ý nghĩa nhân văn sâu sắc, tănglòng tin của nhân dân đối với Đảng và chế độ ta, tạo nên nét đẹp mới trong đời sống
xã hội của đất nước và dân tộc Có thể tóm tắt qua bốn nguyên tắc sau:
Thứ nhất, người có công phải được ưu đãi, bởi vì họ là những người đã hy sinh vì
Tổ quốc, thực hiện ưu đãi thể hiện tình cảm tôn trọng, đạo lý của dân tộc
Thứ hai, ưu đãi NCC trước hết là trách nhiệm của Nhà nước, sự tham gia củacộng đồng và sự nỗ lực của bản thân đối tượng
Thứ ba, thực hiện công bằng và công khai trong ưu đãi Không phân biệt nam, nữ,tôn giáo, dân tộc
Trang 18Thứ tư, xã hội hóa công tác ưu đãi NCC Ưu đãi NCC không chỉ là trách nhiệmcủa Nhà nước mà còn là trách nhiệm của toàn xã hội.
Trang 19CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHI TRẢ CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ƯĐXH VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN ĐỐNG ĐA VÀ MỘT SỐ GIẢI
PHÁP 2.1 Tổng quan về cơ quan thực tập.
2.1.1 Vài nét về UBND quận Đống Đa.
Nằm ở phía Tây Nam nội thành Hà Nội, quận Đống Đa gắn liền với địa danh lịch
sử Gò Đống Đa nơi Quang Trung đại phá quân Thanh, cùng di tích Văn Miếu-Quốc
Tử Giám
Vị trí địa lý:
Quận Đống Đa Phía Bắc giáp quận Ba Đình; phía Đông Bắc giáp quận HoànKiếm; phía Đông giáp quận Hai Bà Trưng; phía Nam giáp quận Thanh Xuân; phíaTây giáp quận Cầu Giấy
Diện tích: 9,94 km2 Dân số: khoảng 356.500 người (năm 2010)
- Về kinh tế: Những năm qua, kinh tế quận Đống Đa luôn giữ vững ổn định, mức
tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước Năm 2009, giá trị sản xuất công nghiệpngoài quốc doanh đạt 1.541 tỷ đồng Riêng 6 tháng đầu năm 2010, giá trị sản xuấtcông nghiệp ngoài quốc doanh đạt trên 772 tỷ đồng, với một số nhóm hàng chủ yếu
Trang 20như chế biến thực phẩm, sản xuất thiết bị điện.
Tổng thu ngân sách Nhà nước của quận năm 2009 đạt 843,64 tỷ đồng; 6 thángđầu năm 2010 ước đạt khoảng 573 tỷ đồng (tăng 26,5% so với cùng kỳ năm 2009)
Quận Đống Đa là địa bàn có số doanh nghiệp ngoài quốc doanh nhiều nhấtthành phố Hà Nội Năm 2009, có 10.052 doanh nghiệp (trong đó 6.738 doanh nghiệphoạt động); đến đầu tháng 8/2010, có 13.164 doanh nghiệp (trong đó có 9.419 doanhnghiệp hoạt động)
Hoạt động thương mại – dịch vụ trên địa bàn được đẩy mạnh, hình thành một sốtrung tâm buôn bán sôi động: Khâm Thiên, Nam Đồng, Giảng Võ…
- Về lao động việc làm: Mỗi năm quận tạo việc làm cho khoảng 8000-8500 lao động.
Năm 2010, quận đã cho vay vốn giải quyết việc làm 669 hộ, tổng vốn cho vay đạt 9,6
tỷ đồng; cho vay hộ nghèo, cận nghèo và gia đình khó khăn 3000 hộ; tạo điều kiệngiải quyết việc làm 9.300 người đạt 100% kế hoạch trong đó 5.384 người có côngviệc ổn định
- Về giáo dục và đào tạo: Công tác giáo dục và đào tạo của quận có bước phát triển
mạnh, chất lượng dạy và học được nâng cao Những năm gần đây, ngành giáo dụcĐống Đa rất quan tâm ứng dụng CNTT trong quản lý và giải dạy Hiện nay, quậnĐống Đa có 100% các trường mầm non, tiểu học, THCS kết nối mạng Internet
- Về công tác xã hội: Năm 2010, quận Đống Đa đã trợ cấp thường xuyên 825 người
cao tuổi, 81 hộ nghèo không có khả năng lao động, sửa chữa 10 nhà dột nát hộ nghèo,cấp 2261 thẻ BHYT cho người nghèo, hỗ trợ phát triển đời sống giúp 250 hộ thoátnghèo
- Về văn hóa: Các hoạt động văn hóa, nghệ thuật với nhiều loại hình phong phú, gắn
với các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động lớn của đất nước, của Thủ
đô Duy trì vận động Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá, năm 2008, 83%gia đình được công nhận là gia đình văn hoá, 25% số tổ dân phố được công nhận là tổdân số văn hoá
Trang 21Văn Miếu - Quốc Tử Giám xây dựng từ năm 1070 dưới triều vua Lý Thánh Tông
và trở thành trường Đại học đầu tiên của Việt Nam Gò Đống Đa nơi ghi dấu ấnQuang Trung đại phá quân Thanh Đàn xã tắc; Pháo Đài Láng; Chùa Bộc;Chùa Láng;
Ô Chợ Dừa; Sân vận động Hàng Đẫy; Ga xe lửa Hà Nội; Chợ Kim Liên /
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng LĐTB&XH quận Đống Đa trong việc chi trả trợ cấp Ưu đãi với người có công
Phòng LĐTB&XH là cơ quan chuyên môn "tham mưu, giúp UBND cấp quậnhuyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về các lĩnh vực: lao động; việc làm; dạynghề; tiền lương; tiền công; bảo hiểm xã hội; bảo hiểm thất nghiệp; an toàn lao động;người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; phòng, chống TNXH; bìnhđẳng giới."
Theo thông tư 10 của Bộ LĐTB&XH và Bộ Nội vụ, ngày 10 tháng 7 năm 2008
*/ Vị trí, chức năng
Phòng LĐTB&XH là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp quận Tham mưu,giúp đỡ UBND cấp quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động, NCC và
xã hội, thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của UBND cấp quận
và theo quy định của pháp luật
- Thực hiện chỉ đạo của cấp trên, phối hợp các phòng ban, các đoàn thể, các cơ sởthống nhất thực hiện nhiệm vụ Mỗi cán bộ tuân thủ sự phân công của cấp trên
- Dự thảo và tổ chức chỉ đạo các dự án, đề án, các văn bản, quyết định thuộc thẩmquyền ban hành của UBND quận thuộc chuyên môn của phòng
Trang 22- Tiếp dân và giải quyết đơn thư của dân theo thẩm quyền.
- Quản lý tài sản, phượng tiện làm việc, tài chính, sinh hoạt và trật tự của phòngphụ trách
- Triển khai thực hiện các chương trình kế hoạch cấp trên giao phó thuộc chuyênmôn của phòng
- Tổ chức kiểm tra, đôn đốc thực hiện và báo cáo kết quả lên cấp trên
- Đảm bảo kinh phí cho hoạt động của phòng
2.1.3 Cơ cấu tổ chức
Từ ngày 4 tháng 02 năm 2008, theo nghị định 14/2008/NĐ-CP Chính phủ vềviệc
tổ chức lại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phốthuộc tỉnh Phòng Nội vụ - LĐTB&XH nay được tách thành 2 phòng:
- Phòng Nội vụ quận Đống Đa
- Phòng LĐTB&XH quận Đống Đa
Phòng LĐTB&XH được tổ chức theo sơ đồ như sau:
Phòng LĐTB&XH được tổ chức với mô hình trên thể hiện mối quan hệ trựctuyến, cấp dưới trực tiếp chịu sự lãnh đạo của cấp trên trực tiếp Đồng thời thể hiệnmối quan hệ ngang cấp, có sự trao đổi, hỗ trợ nhau trong thực hiện nhiệm vụ
Chuyên viên NCC, Trẻ
em, QL hồ sơ
Chuyên viên lao động việc làm, bảo hiểm thất nghiệp
Trang 232.1.4 Nguồn nhân lực và cơ sở vật chất
Cũng như các cơ quan, đơn vị khác, để hoàn thành tốt các chương trình kế hoạchcủa đơn vị nói riêng, của UBND nói chung, phòng LĐTB&XH cũng được trang bịđầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công việc và đặc biệt quan trọng lànguồn nhân lực
Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn hạn chế đó là phòng vẫn còn ở cách xa và cáchbiệt với khối Ủy ban rất khó khăn cho việc đi lại trao đổi với cấp trên và các phòngban khác, diện tích và không gian làm việc vẫn còn chặt hẹp.Ngoài ra phòng chưa cómáy fax Vì vậy khi cần gửi tài liệu nhanh thì phải đi xa gây những bất cập khôngđáng có
b Nhân lực
Tính đến thời điểm hiện tại, phòng có tất cả 17 nhân lực Cụ thể như sau:
- Chia theo nhóm: Nhân lực QL: 03 người trong đó 01 trưởng phòng và 02 phóphòng, nhân lực chuyên môn 4 người Ngoài ra là các cán sự và nhân viên của cácchuyên viên khác
Trưởng phòng là người trực tiếp phụ trách công việc chung trên các mặt laođộng, việc làm, chủ tài khoản các loại kinh phí của phòng QL; trực tiếp duyệt kếhoạch thu chi, tổng duyệt bảng chi, duyệt phiếu chi nghiệp vụ hành chính và báo cáoquyết toán với cấp trên