Ngoài ra việc xây dựng và giải được bài toán tối ưu hóa đa mục tiêu sẽ đóng góp một phần vào việc điều khiển thích nghi quá trình mài các loại thép hợp kim, giúp người điều khiển máy có
Trang 1MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Mài là một phương pháp gia công tinh có thể đạt độ chính xác cấp
67 và cấp độ nhám bề mặt 810 Do đặc điểm như vậy nên mài thường được chọn làm phương pháp gia công tinh lần cuối cho các chi tiết sau nhiệt luyện và nó quyết định đến chất lượng bề mặt sản phẩm Trong những năm gần đây, mài được đánh giá là một quá trình chiến lược và là chìa khóa để đạt được chất lượng bề mặt cho các sản phẩm công nghệ cao Trong các sản phẩm công nghệ cao đó có sự góp mặt của rất nhiều các chi tiết bằng thép hợp kim được gia công
bằng phương pháp mài tròn ngoài
Với yêu cầu cạnh tranh ngày càng cao về chất lượng sản phẩm và giá thành thì việc ứng dụng các thành tựu trong các lĩnh vực công nghệ thông tin, điều khiển, nhất là trí tuệ nhân tạo để xây dựng mô hình đa mục tiêu với mục đích lựa chọn chế độ cắt tối ưu nhằm thỏa mãn đồng thời về chất lượng sản phẩm và năng suất gia công có một
ý nghĩa rất lớn Ngoài ra việc xây dựng và giải được bài toán tối ưu hóa đa mục tiêu sẽ đóng góp một phần vào việc điều khiển thích nghi quá trình mài các loại thép hợp kim, giúp người điều khiển máy có thể linh hoạt trong việc điều chế độ cắt sao cho phù hợp với mỗi công đoạn của quá trình gia công Do đó, tác giả đã lựa chọn đề tài “Tối ưu hóa đa mục tiêu quá trình mài thép hợp kim trên máy mài tròn ngoài” làm đề tài Luận án tiến sỹ
Mục đích nghiên cứu
Xây dựng bài toán tối ưu đa mục tiêu cho quá trình mài tròn ngoài thép hợp kim với mục đích tìm ra được chế độ cắt tối ưu nhằm đảm bảo cả về năng suất và độ nhám, tiến đến điều khiển thích nghi quá trình mài tròn ngoài
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là quá trình mài tròn ngoài thép
hợp kim được nhiệt luyện với những độ cứng khác nhau
Phạm vi nghiên cứu: Có rất nhiều thông số ảnh hưởng đến chất
lượng của sản phẩm cuối cùng khi mài Trong luận án, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu về ảnh hưởng của chế độ cắt và vật liệu gia công
Trang 2đến một số đại lượng trung gian của quá trình mài như lực cắt, rung
động và phân tích sự ảnh hưởng đến độ nhám bề mặt của chi tiết
Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp nghiên cứu lý thuyết với thực nghiệm
Những đóng góp mới
- Ứng dụng phương pháp Taguchi vào việc xác định mức độ ảnh hưởng của các thông số đến hàm mục tiêu của quá trình mài tròn
ngoài
- Xây dựng được các mô hình toán học của lực cắt, rung động và
độ nhám bề mặt khi mài tròn ngoài
- Tối ưu hóa đa mục tiêu cho quá trình mài thép hợp kim trên máy mài tròn ngoài ứng dụng giải thuật di truyền
Cấu trúc của luận án
Phần mở đầu
Chương 1: Tổng quan về phương pháp mài tròn ngoài và tối ưu hóa khi mài tròn ngoài thép hợp kim
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về mối quan hệ của một số đại lượng
trong quá trình mài tròn ngoài
Chương 3: Trang thiết bị, vật liệu thí nghiệm và nghiên cứu thực
Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
Ý nghĩa khoa học: Đã xây dựng được một số mô hình toán học khi
mài thép hợp kim trên máy mài tròn ngoài Xây dựng và giải thành công bài toán tối ưu hóa đa mục tiêu cho quá trình mài thép hợp kim
trên máy mài tròn ngoài
Ý nghĩa thực tiễn: Việc hoàn thành luận án sẽ là cơ sở khoa học
cho việc nghiên cứu áp dụng vào thực tế sản xuất để điều khiển quá trình mài tròn ngoài nhằm mục đích đạt được chất lượng sản phẩm tốt với mức chi phí sản xuất nhỏ khi mài thép hợp kim
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP MÀI TRÒN NGOÀI VÀ TỐI ƯU HÓA KHI MÀI TRÒN
NGOÀI THÉP HỢP KIM
1.1 Giới thiệu về phương pháp mài tròn ngoài
1.2 Quá trình cắt gọt khi mài
1.3 Hình học, động học quá trình mài tròn ngoài
1.4 Động lực học quá trình mài tròn ngoài
1.5 Đá mài
1.6 Tối ưu hóa khi mài tròn ngoài thép hợp kim
Trình tự giải quyết một bài toán tối ưu nói chung như sau:
1 Đặt vấn đề công nghệ: xem xét vấn đề công nghệ cần được giải quyết và chọn ra những yếu tố ảnh hưởng chính
2 Xây dựng được mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng và hàm mục tiêu
3 Tìm thuật giải
4 Phân tích và đánh giá kết quả thu được
1.7 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
1.7.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Ngày nay với sự phát triển về công nghệ thông tin và tự động hóa
đã mang đến những hướng nghiên cứu mới M Sedighi, D Afshari trong công trình nghiên cứu [29] đã sử dụng phương pháp trí tuệ nhân tạo mạng nơron vào việc xác định mối quan hệ thực nghiệm, các tác giả R.Saravanan, P.Asokan, M.Sachidanandam [34] đã sử dụng giải thuật di truyền trong bài toán tối ưu hóa quá trình mài phẳng hay Vishnupad P, Shin Y C [39] đã sử dụng mạng logic mờ giải bài toán tối ưu hóa quá trình mài
1.7.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam thì việc ứng dụng các phương pháp mới như trí tuệ nhân tạo vào công nghệ mài còn hạn chế Trong những năm gần đây,
có một số công trình nghiên cứu về mài như công trình [9] của tác giả Nguyễn Huy Ninh nghiên cứu phương pháp đánh giá tính cắt gọt của
đá mài Trong công trình nghiên cứu [15] của tác giả Trần Minh Đức
đã xây dựng được các chỉ tiêu để xác định tuổi bền của đá Tác giả Trần Đức Quý trong công trình nghiên cứu [16] đã xây dựng được
Trang 4hàm toán học mô tả một số mối quan hệ thực nghiệm khi mài tròn ngoài thép 45 giữa độ nhám Ra, tuổi bền của đá mài T và lực cắt P với các thông số chế độ cắt Khi nghiên cứu về quá trình mài phẳng thép 45, tác giả Hoàng Văn Điện trong công trình [2] đã xây dựng được hàm toán học mô tả các mối quan hệ thực nghiệm giữa độ mòn, lực cắt và độ nhám bề mặt với chế độ cắt Tác giả Phùng Xuân Sơn trong công trình nghiên cứu [5] đã thiết lập được các mối quan hệ thực nghiệm của rung động với chế độ cắt, độ nhám, lực cắt và thời gian mài trong quá trình mài phẳng thép 45
Có thể thấy trong các nghiên cứu trên dừng lại ở việc tìm ra được hàm quan hệ toán học dựa trên một chỉ tiêu nào đó mà chưa có một công trình nghiên cứu nào đề cập đến vấn đề tối ưu hóa đa mục tiêu khi mài các loại thép hợp kim Việc xây dựng và giải quyết bài toán tối ưu đa mục tiêu có ý nghĩa rất lớn nhằm khắc phục những khó khăn trong việc điều khiển thích nghi quá trình mài tròn ngoài với mục đích kiểm soát đồng thời chất lượng sản phẩm và năng suất gia công
Trong luận án này tác giả sẽ tiến hành xây dựng và giải quyết bài toán tối ưu hóa đa mục tiêu thỏa mãn đồng thời về năng suất gia công
và độ nhám bề mặt chi tiết nhằm mục đích tiến đến điều khiển thích nghi quá trình mài tròn ngoài thép hợp kim
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MỐI QUAN HỆ CỦA MỘT SỐ ĐẠI LƯỢNG TRONG QUÁ TRÌNH MÀI
TRÒN NGOÀI
Sơ đồ dưới đây phân tích sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các đại lượng đầu vào, đại lượng trung gian và đại lượng đầu ra [6, 21]
Trang 5
Hình 2.1 Sơ đồ mối quan hệ phụ thuộc giữa các đại lượng trong quá trình mài
2.1 Độ nhám bề mặt chi tiết máy khi mài
- Ảnh hưởng của lượng chạy dao dọc
Khi tăng Sd thì biến dạng dẻo và biến dạng đàn hồi sẽ ảnh hưởng
lớn hơn do đó nhám bề mặt tăng
- Ảnh hưởng của tốc độ cắt
Khi tăng tốc độ cắt thì nhiệt cắt lúc đầu tăng nhanh, sau khi đạt độ lớn nhất định thì cường độ tăng chậm lại Nhiệt cắt tăng làm tăng nhám bề mặt chi tiết [16]
Đại lượng điều chỉnh
- Lượng chạy dao
- Tốc độ chi tiết
- Tốc
độ cắt
Các điều kiện sửa đá
- Áp lực dẫn
- Khối lượng
Các đại lượng của quá trình
Lấy vật liệu với tác động của cơ và nhiệt
Độ mòn cơ học dưới tác động về hóa học, cơ học
và nhiệt Lực cắt
Các đại lượng nhiễu:
Rung động Nhiệt độ
Tính công nghệ
Chi tiết:
- Độ chính xác hình dạng
- Độ chính xác kích thước
- Chất lượng bề mặt
- Ảnh hưởng ở khu vực bên cạnh
Đá mài:
- Mòn
- Sự biến đổi cấu trúc
Dung dịch trơn nguội:
- Bẩn
Tính kinh tế
- Hiệu suất gia công
- Chi phí sản xuất
Trang 6- Ảnh hưởng của chiều sâu cắt
Khi tăng chiều sâu cắt thì rung động trong quá trình cắt tăng do đó nhám bề mặt tăng
- Ảnh hưởng của tốc độ quay của chi tiết
Khi tăng tốc độ quay của chi tiết sẽ làm tăng dao động và dẫn đến nhám bề mặt tăng
b) Ảnh hưởng của độ cứng vật liệu gia công
Độ cứng của vật liệu gia công tăng thì chiều cao nhấp nhô tế vi giảm và hạn chế ảnh hưởng của tốc độ cắt đến chiều cao nhấp nhô tế
vi [14]
c) Ảnh hưởng của thành phần thép hợp kim
2.2 Lực cắt khi mài tròn ngoài
b) Ảnh hưởng của độ cứng vật liệu chi tiết gia công
Khi tăng độ bền và độ cứng của vật liệu gia công sẽ làm giảm hệ
số co rút phoi và độ lớn trượt tương
đối, làm giảm công biến dạng và và
công tạo phoi, tức là làm giảm lực cắt
Mặt khác khi tăng độ bền và độ cứng
thì tải trọng lên bề mặt trượt tương ứng
sẽ tăng làm tăng công biến dạng, công
tạo phoi và do đó tăng lực cắt [1]
c) Ảnh hưởng của kích thước chi
tiết gia công
Khi mài thô, kích thước của chi tiết gia công có ảnh hưởng đến lực cắt Khi đường kính d < d với cùng một chiều sâu cắt t thì năng
Hình 2.6 Mô tả quá trình mài hai chi
tiết có đường kính khác nhau
Chi tiết 2
Trang 7lượng để hớt bỏ thể tích vật liệu V2 sẽ lớn hơn, dẫn đến lực cắt khi mài chi tiết 2 lớn hơn so với lực cắt khi mài chi tiết 1
2.3 Rung động khi mài tròn ngoài
2.3.1 Rung động khi mài tròn ngoài
Rung động của một đối tượng là một trạng thái chuyển động qua lại của đối tượng đó quanh một vị trí cân bằng Rung động bao gồm rung động cưỡng bức và rung động tự kích thích
2.3.2 Phân tích ảnh hưởng của rung động đến độ nhám bề mặt chi tiết khi mài tròn ngoài
Khi hệ thống công nghệ có rung động, độ sóng và độ nhấp nhô tế
vi dọc sẽ tăng nếu lực cắt tăng và chế độ cắt tăng [14]
CHƯƠNG 3 TRANG THIẾT BỊ, VẬT LIỆU THÍ NGHIỆM
VÀ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
3.1 Sơ đồ mô hình thí nghiệm
Hình 3.1 Sơ đồ mô hình thí nghiệm
Máy mài tròn Đá mài
Đo độ cứng
Chế độ cắt
Đo độ nhám bề mặt
Đo lực
Mô hình hóa số liệu thí nghiệm
Tối ưu hóa thông số chế độ cắt
Đo rung Chi tiết gia công
Trang 8- Loại đá mài: Đá mài Hải Dương
- Dụng cụ sửa đá: Đầu sửa đá kim cương loại 3 hạt
3.2.3 Chi tiết gia công
- Vật liệu gia công: Sử dụng các
loại thép hợp kim 40X, 65, 9XC,
P18 nhiệt luyện đạt các độ cứng
40HRC, 50HRC và 60HRC
- Kích thước chi tiết: Đường kính
phần gia công của các chi tiết là
20mm, 30mm và 40mm
3.2.4 Thiết bị đo độ cứng
Các mẫu thí nghiệm sau khi nhiệt luyện sẽ được kiểm tra trên máy
đo độ cứng Rockwell JHR- 45C hãng SINOWON, Hàn Quốc
3.2.5 Thiết bị đo lực
Thiết bị đo lực cắt thuộc đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ Công thương [8] Trong quá trình mài lực dọc trục Px rất nhỏ nên chỉ xét hai thành phần Py và Pz:
Hình 3.4 Thiết bị đo lực trên máy mài tròn ngoài
1- Đá mài ; 2 - Chi tiết gia công ; 3 - Mũi tâm gắn cảm biến ; 4 - Tốc truyền mô men
3.2.6 Thiết bị đo rung
Thiết bị đo rung của hãng Bruel&Kjaer, Đan Mạch:
- Mô đun thu thập dữ liệu LAN-XI có 4 đầu vào và 2 đầu ra tần số đến 51.2kHz
- Mô đun phân tích PULSE FFT 7770, 1-3 kênh
Hình 3.3 Hình dạng và kích thước của
mẫu thí nghiệm đường kính 40mm
Trang 9- Cảm biến gia tốc 3 phương TEDS Type 4525-B-001
Hình 3.8 Thiết bị đo rung động
a) Cảm biến gia tốc 3 phương x, y, z; b) Gắn đồng thời cảm biến lực và cảm biến gia tốc trên máy mài; c) Hiển thị kết quả đo trên màn hình máy tính
Để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các thông số có thể dùng phân tích phương sai (ANOVA) Khác với phân tích ANOVA, phân tích Taguchi sử dụng sử dụng hệ số tín hiệu SN để đánh giá kết quả, giúp lựa chọn thông số tối ưu với độ phân tán nhỏ, phân tích này xét đến được nhiều yếu tố kể cả các yếu tố nhiễu
Tiến hành đo đồng thời lực cắt và rung động khi mài
Nếu kể đến ảnh hưởng của chế độ cắt và vật liệu gia công, ta có các hàm quan hệ như sau:
P = f(Sd, nw, t, HRC, dw) (3.8)
A = f(Sd, nw, t, HRC, dw) (3.9)
Ra= f(Sd, nw, t, HRC, dw) (3.10)
3.3.1 Thiết kế thực nghiệm đo lực cắt
a) Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các thông số độ cứng vật liệu và đường kính chi tiết gia công đến lực cắt
Lực cắt được đo trên thiết bị đo lực cắt 2 thành phần bằng phần mềm Dasy Lab 10.0 Tiến hành sửa đá trước mỗi thí nghiệm
Trang 10Thí nghiệm được tiến hành với thép hợp kim 9XC và kiểm nghiệm lại với các loại thép hợp kim: 40X, 65 và P18 nhiệt luyện đạt độ cứng 40, 50, 60HRC Đường kính của chi tiết thí nghiệm với 3 mức là 20mm, 30mm, 40mm Cố định chế độ cắt ở mức Sd = 0.5m/p;
nw = 150v/p; t = 0.01mm [8] Với 2 thông số đầu vào thay đổi với 3 mức thí nghiệm, chọn bảng trực giao Taguchi L9 như sau:
Bảng 3.4 Bảng trực giao Taguchi L9 với các thông số thí nghiệm
Để xét ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào, sử dụng hệ số tín hiệu
SN(Signal to noise ratio):
y SN
Trang 11Hệ số SN của
độ cứng
Hệ số SN của đường kính
Dải R rộng hơn thì ảnh hưởng
của các biến trong quá trình gia
công cũng rộng hơn Nguyên
nhân là do sự thay đổi giống nhau
trong tín hiệu gây ra ảnh hưởng
rộng hơn ở đầu ra biến được đo
Như vậy có thể thấy rằng độ cứng
vật liệu có ảnh hưởng nhiều hơn
đường kính chi tiết gia công Với
mức độ ảnh hưởng khá ít, thông
số đường kính chi tiết gia công sẽ
được coi là thông số không điểu khiển Như vậy, với chi tiết gia công
ta chỉ điều khiển thông số độ cứng của vật liệu
b) Đánh giá mức độ ảnh hưởng của chế độ cắt đến lực cắt
Tiến hành đánh giá mức độ ảnh hưởng giống như cách làm trên
tìm được các biến điều khiển chính là Sd và t
Như vậy cần xây dựng mô hình
toán học: P = f(S d, t, HRC)
3.3.2 Thiết kế thực nghiệm đo
rung động
a) Mô hình hóa rung động
trên máy mài tròn ngoài
Phương trình vi phân dao động:
M x b x Cx Fsin( t )(3.7)
Hình 3.15 Đồ thị lực cắt P y và P z khi mài thép 40X (Sd = 0.5m/p; nw = 200v/p; t = 0.02mm)
Hình 3.17 Mô hình hóa rung động của hệ
đá mài – chi tiết (nguồn [34])
Trang 12Nghiệm của phương trình vi phân là: xp(t) = Asin(t + - ) (3.10)
Để tránh hiện tượng cộng hưởng cần điều khiển lực cắt để tần số của lực kích động không trùng với tần số dao động riêng Để xác định tần số dao động riêng của hệ trục chính, ta cho máy mài chạy không tải Cảm biến gia tốc được gắn cho hai trường hợp trên trục đá mài và trục phôi để đo rung động trong trường hợp chạy không tải
Để xác định được phạm vi của dải tần số dao động riêng này có thể
sử dụng một số phương pháp như: Thử bằng búa, thử bằng bộ rung hoặc dùng phân tích Modal
Sử dụng phân tích Modal được tích hợp trong phần mềm PULSE 17.0, dự đoán miền tần số dao động riêng của hệ trục chính nằm trong khoảng từ 0 đến 100Hz Trong tài liệu [39] đã đưa ra dải tần số dao động riêng của trục đá nằm trong khoảng tử 0 đến 100Hz
Hình 3.18 Đồ thị rung động dạng phổ trong trường hợp chạy không
Tiến hành đo rung động trong quá trình mài theo bảng thực nghiệm 3.10, đồ thị kết quả cho một thí nghiệm như hình 3.19 Trong dải tần số ≤ 100Hz, lựa chọn những đỉnh có biên độ gia tốc lớn nhất làm số liệu tính toán
4 Autospectrum(X) - File (Real) \ FFT
Hình 3.19 Đồ thị rung động dạng phổ khi mài thép 9XC với độ cứng 30HRC và
Trang 13cơ sở để xây dựng các mô hình toán học ở chương 4
CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG MỘT SỐ MÔ HÌNH TOÁN HỌC
KHI MÀI TRÒN NGOÀI THÉP HỢP KIM
4.1 Xây dựng mô hình toán học độ nhám bề mặt
Theo kết quả đánh giá mức độ ảnh hưởng của các thông số ở chương 3, ta có thể xây dựng được hàm quan hệ như sau:
Ra = f(Sd, nw, t, HRC) (4.1)
4.1.1 Thí nghiệm với thép 9XC
Bảng 4.1 Điều kiện thí nghiệm
+1
Mức cơ sở
0
Mức dưới -1
Tốc độ quay của chi tiết nw, v/p 200 150 100 50
Chọn phương án mô hình hóa bậc 1 rút gọn, 4 nhân tố, mỗi nhân
tố thay đổi theo 2 mức Như vậy số thí nghiệm cần thực hiện là N =
24 = 16 thí nghiệm [12, 13]
Mô hình toán học bậc 1 rút gọn có dạng:
y = b0 + b1x1 + b2x2 + b3x3 + b4x4 (4.2) Trong đó: xi - là logarit cơ số e của các biến Sd, nw, t, HRC
y - là logarit cơ số e của hàm độ nhám Ra
Hoặc có thể viết dưới dạng ma trận như sau:
Trong đó: