1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đềcương ôn tập môn bệnh truyền nhiễm thú y

16 548 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 583,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bệnh tích tập trung ở đường hô hấp: phế quản, khí quản xuất huyết thành từng vệt dàu hoặc xuất huyết điểm, có nhiều chất nhày trong khí quản - Thận viêm, sưng to, hai ống dẫn nước ti

Trang 1

SV:Lương Quốc Hưng– TYA53 Email:lqhungtyak53@gmail.com

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ X MÔN: BỆNH TRUYỀN NHIỄM THÚ Y II

Câu 1 Anh (chị) hãy trình bày triệu chứng, bệnh tích của bệnh Liên cầu khuẩn ở lợn?

Trả lời

1 Triệu chứng lâm sàng:

- Lợn sốt cao (42,5oC), bỏ ăn, ủ rũ, mệt mỏi

- Khó thở, thở thể bụng,

- Lợn què, triệu chứng TK rõ (đi lại loạng choạng hoặc có tư thế đứng không bình thường, nhanh chóng chuyển thành trạng thái không đứng được, tư thế opisthotonus, co giật), giật cầu mắt, niêm mạc mắt nhày có màu đỏ

2 Bệnh tích

- Lợn bị bại huyết,

- Viêm khớp, viêm phổi, viêm màng não;

- Ngoài ra còn viêm nội tâm mạc, viêm âm đạo, xảy thai

Câu 2 Anh (chị) hãy chẩn đoán phân biệt một số bệnh gây hội chứng hô hấp ở gia cầm: CRD, IB, ND, IC, ILT dựa vào dịch tễ học, triệu chứng, bệnh tích đặc trưng?

Trả lời

Căn bệnh Heamophilus

paragalinarum

Mycoplasma gallisepticum

Newcastle thuộc ho Paramyxoviridae

LTV thuộc họ Herpesviridae

IBV thuộc họ Coronaviridae

Lứa tuổi

- Tất cả các lứa tuổi

đều mắc, hay gặp ở

gà lớn (4 - 16 tuần

tuổi; gà thịt và gà

đẻ Gà trên 1 tháng

tuổi

- Tất cả các lứa tuổi đều mắc bệnh, gà con 4 - 8 tuần tuổi mẫn cảm nhất, gà

đẻ bói, đẻ cao nhất

- Gà mọi lứa tuổi đều mắc

- Mọi lứa tuổi đều mắc, gà lớn (4 – 10 tháng tuổi); lúc gà

đẻ cao nhất (85 - 90%)

- Mọi lứa tuổi đều mắc, bệnh nặng nhất vào giai đoạn

gà dưới 3 tuần; gà

đẻ

Mùa vụ - Hay xảy ra vào

mùa thu - đông

- Hay xảy ra vào lúc giao mùa, mùa đông xuân

- Hay xảy ra vào vụ đông xuân

- Không phụ thuộc vào mùa vụ

- Xảy ra quanh năm, nặng nhất là mùa nóng ẩm

Tỷ lệ lây

lan

Tỷ lệ chết

- Lây lan nhanh

- Tỷ lệ mắc bệnh và

chết thấp

- Lây lan chậm, tỷ

lệ mắc thấp

- Tỷ lệ chết (30%),

- Lây lan nhanh mạnh

- Tỷ lệ chết cao

- Lây lan nhanh

- Tỷ lệ chết cao, có thể tới 100%

- Lây lan nhanh

- Tỷ lệ ốm cao, chết

50 – 70%

Trang 2

ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA THÚ Y

SV:Lương Quốc Hưng– TYA53 Email:lqhungtyak53@gmail.com

Triệu

chứng

lâm sàng

- Gà ủ rũ, giảm ăn

- Chảy nước mắt,

nước mũi nhiều

Nước mũi ban đầu

loãng, chảy nhiều,

gà luôn hắt hơi, vảy

mỏ Về sau nước

mũi đặc dần, bít

mũi làm gà khó

thởm phải há miệng

ra để thở

- Sưng đầu, mặt

phù phù thũng (1

hoặc 2 bên)

- Viêm kết mạc mắt

- Sưng tích (yếm) ở

gà trống

- Gà ủ rũ, giảm ăn, chậm lớn rõ rệt

- Chảy nước mắt và nước mũi, luôn vẩy

mỏ để thở

- Gà khi thở phát ra tiếng khò khè Gà khó thở, ho hen, sặc khoẹt đặc biệt trở nên nặng về đêm và sáng sớm

- Khớp khuỷu sưng rất to, trong bao khớp có nhiều dịch nhầy  tư thế ngồi trên khớp khuỷu là

TC đặc trưng

- Gà ủ rũ, ăn ít, uống nước nhiều, lông xù, xã cánh đứng rù một chỗ

- Mào và yếm tím bầm

- Thở khó, chảy nước rãi, rướn cổ lên để thở, cuối cơn rít phát ra tiếng

“toóc” đặc trưng

- Thức ăn ở diều không tiêu, nhão ra lên men, khi dốc ngược gà thấy có dịch chảy ra có mùi chua khắm

- Gà tiêu chảy phân

có màu nâu sẫm, trắng xanh hay trắng xám

- Niêm mạc hậu môn xuất huyết thành những tia màu đỏ

- Gà có triệu chứng thần kinh: ngoẹo đầu, đi giật lùi, vòng tròn, mổ không trúng thức

ăn, ngưỡng thiên

- Gà biểu hiện thở khó, ngạt từng cơn

- Gà rướn cổ cao,

há miệng thở kèm theo tiếng rít, mào tím tái Sau cơn rít

gà lắc mỏ, khạc đờm đặc, trong đờm

có khi lẫn máu Sau cơn ngạt, gà trở lại bình thường

- Tỷ lệ đẻ giảm, trứng dị hình tăng

- Gà con:

+ Sốt, ủ rũ, xù lông, kém ăn, thở khó, thở khò khè, thở bằng miệng và luôn kèm theo tiếng rít, chảy nước mắt, nước mũi

+ Tiêu chảy nặng, phân loãng trắng + Gà thường tụ lại thành từng đám quanh đèn sưởi

- Gà đẻ:

+ Chảy nước mắt, nước mũi, khó thở,

há mỏ để thở + Viêm thận, tiêu chảy, phân có màu trắng

+ Tỷ lệ đẻ giảm đột ngột

+ Trứng dễ vỡ, vỏ trứng mỏng, sần sùi, méo mó + Lòng trắng trứng mất tính nhớt loãng như nước, lòng đỏ trôi nổi tự do không tròn

Bệnh tích

- viêm xoang mũi

đôi khi có cục viêm

bã đậu

- Tổ chức dưới da,

đầu phù thũng

- Viêm kết mạc

mắt, có mủ màu

vàng đóng thành

cục ở một hoặc cả 2

bên xoang dưới hốc

mắt

- Viêm thanh quản,

khí quản và đôi khi

viêm phổi

- Viêm túi khí, thành túi khí phù

nề, dày lên, trắng đục chứa chất bã đậu là các hạt nhỏ hoặc nang trắng trong lòng túi khí

Nếu kế phát với E.coli thì xung quanh tim và gan có phủ một lớp màng sợi

- Khí quản sung huyết, có bọt

- Viêm khớp: trong chứa nhiều dịch màu vàng loãng,

mủ đặc

- Viêm ống dẫn trứng

- Xác chết gầy, mào yếu tím bầm; xoang mũi và miệng có nhiều chất nhớt màu đục

- Xuất huyết ở lỗ đổ

ra của dạ dày tuyến,

dạ dày cơ xuất huyết

- Ruột viêm, xuất huyết nặng, những vết loét hình cúc áo

ở ngã ba ruột

- Diều chứa nhiều hơi, thức ăn chưa tiêu

- Dịch hoàn, buồng trứng xuất huyết thành đám, vệt

Bệnh tích tập trung

ở thanh quản và khí quản:

- Niêm mạc thanh quản viêm, xuất huyết, chứa dịch nhầy lẫn máu

Trường hợp bệnh nặng có cục máu đông bịt kín khí quản

- Về sau, niêm mạc vùng thanh quản và khí quản phủ một lớp màng giả màu trắng vàng hoặc vàng dễ bóc trông giống như phomat bao phủ lên trên bề mặt

- Bệnh tích tập trung ở đường hô hấp: phế quản, khí quản xuất huyết thành từng vệt dàu hoặc xuất huyết điểm, có nhiều chất nhày trong khí quản

- Thận viêm, sưng

to, hai ống dẫn nước tiểu chứa đầy urat trắng  sọc trắng chằng chịt

*) Gà đẻ:

+ Ống dẫn trứng bị giảm kích thước, giãn nở các tuyến nhày; phù và xơ hóa + Phôi gà bị bệnh tích lưng cong hình chữ C

Trang 3

SV:Lương Quốc Hưng– TYA53 Email:lqhungtyak53@gmail.com

Câu 3 Anh (chị) hãy nêu biện pháp phòng bệnh CRD cho đàn gà?

Trả lời

a Vệ sinh phòng bệnh

- Các biện pháp quản lý đàn và vệ sinh môi trường, cách ly khỏi các nhân tố truyền lây là biện pháp phòng bệnh quan trọng bậc nhất

- Thực hiện tốt công tác vệ sinh thú y: chuồng trại sạch sẽ thoáng mát, thường xuyên tiến hành tiêu độc khử trùng…

- Thực hiện phương thức chăn nuôi “cùng vào cùng ra”

- Thực hiện các biện pháp sinh học để phòng bệnh cho gà: sử dụng đệm lót sinh học, chế phẩm sinh học… (không nên phòng bệnh bằng kháng sinh vì sẽ gây hiện tượng kháng thuốc và tồn dư kháng sinh)

- Chuồng trại thông thoáng, mật độ nuôi vừa phải giúp giảm nồng độ các khí độc như NH3, H2S, CO2

- Cung cấp nước uống sạch sẽ, thức ăn đầy đủ dưỡng chất

- Bệnh thường xảy ra vào lúc giao mùa, gà bị stress do tiêm phòng, chuyển chuồng vì thế cần bổ sung vitamin A, D, E.B.Complex-C: 1 g/1lít nước uống hoặc AMILYTE: 1 g/2 lít nước uống giúp tăng cường sức đề kháng, chống stress

- Điều trị dự phòng đàn giống bằng các loại kháng sinh hoặc hóa dược có hiệu quả cao để giảm thiểu sự lây truyền qua trứng Xử lý trứng bằng các biện pháp như tiêm kháng sinh hoặc nhúng kháng sinh để hạn chế lây truyền mầm bệnh

- Dùng thuốc sát trùng xử lý máy ấp: dùng hỗn hợp (17,5g KMnO4 và 35ml formol) cho 1m3 không khí cho vào khay, đặt vào ngăn cuối của máy ấp, đóng cửa lại và để qua đêm

b Phòng bệnh bằng vacxin

Có nhiều loại vacxin hiện đang được lưu hành và có thể sử dụng để phòng bệnh như:

- Vacxin sống, có hai loại:

+ Vacxin chế từ chủng MG Connecticut F (Mỹ), dùng nhỏ mắt, mũi hoặc phun sương, có tác dụng phòng bệnh tốt cho gà

++ Vacxin sống nhược độc chủng F, thường dùng cho gà dò, chủng bằng cách: nhỏ mắt, nhỏ mũi, phun xịt cho gà 10 ngày tuổi

+ Vacxin chế từ chủng MG ts-11 (Australia), dùng phòng cho gà mái tơ, đặc biệt là ở những đàn trước

đó đã dùng vacxin chủng F trong thời gian dài

- Vacxin vô hoạt nhũ dầu chế từ chủng có độc lực cao như chủng R hoặc A596, chủ yếu sử dụng cho gà mái tơ thương phẩm để tạo miễn dịch bảo hộ, hạn chế việc giảm sản lượng trứng do nhiễm MG trong những cơ sở chăn nuôi gà đẻ có nhiều độ tuổi

++ Vacxin chết nhũ tương dầu chống lại sự giảm sản xuất trứng ở gà đẻ, bảo vệ gà con Dùng 2 liều trước khi đẻ

Câu 4 Anh (chị) hãy nêu biện pháp can thiệp vào ổ dịch PED?

Trả lời

- Bổ sung nước và chất điện giải cho lợn bằng cách truyền dung dịch glucose 5% vào phúc mạc của lợn

- Dùng kháng sinh để đề phòng các bệnh kế phát (chủ yếu là E.coli thì sử dụng kháng sinh với E.coli)

- Bổ sung men vi sinh để ổn định hệ vi sinh vật đường tiêu hóa của lợn bệnh

Trang 4

ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA THÚ Y

SV:Lương Quốc Hưng– TYA53 Email:lqhungtyak53@gmail.com

- Sát trùng chuồng trại

*) Tiến hành làm vacxin chuồng:

- Lấy ruột non của 2-3 lợn con có triệu chứng ỉa chảy do PED đang còn sống, chưa được điều trị nghiền nhỏ với 1 lít nước sinh lý Sau đó, bổ sung thêm 100g Colistin để diệt tạp khuẩn rồi lọc cho lợn mẹ uống với liều 10ml/con Nếu sau khi uống mà lợn xuất hiện các triệu chứng ỉa chảy hoặc ủ rủ, bỏ ăn là đạt yêu cầu; nếu không phải làm lại sau 3-4 ngày

- Sau 2 tuần kháng thể mới xuất hiện, vì vậy đối với nái mang thai tuần 15 – 16, lợn con sinh ra vẫn chết vì bệnh PED

- Nếu phát hiện, xử lý nhanh có thể sau 3 tuần dập tắt được dịch bệnh trong toàn trại với miễn dịch kéo dài 2-3 năm

- Dùng kháng sinh cho lợn mẹ và men vi sinh để ổn định hệ vi sinh vật đường ruột

Câu 5 Anh (chị) hãy trình bày một số đặc điểm dịch tễ học, triệu chứng, bệnh tích của bệnh sưng phù đầu lợn?

Trả lời

1 Dịch tễ học

a Loài vật mắc bệnh

- Xảy ra ở lợn sau cai sữa từ 1-3 tuần, những con lợn to khỏe trong đàn mẫn cảm mạnh; có thể xảy ra ở

lợn con 4 ngày tuổi và lợn con đang theo mẹ

- Tỷ lệ mắc trong đàn thay đổi rất lớn, có thể lên đến 80% hoặc hơn, nhưng trung bình là 30 - 40%

- Tỷ lệ chết thay đổi từ 50 - 90% nhưng thường có xu hướng cao hơn, có những đàn mắc bệnh, tỷ lệ chết tới 80 - 100%

- Bệnh xuất hiện nhanh và kết thúc cũng nhanh, quá trình diễn biến của bệnh từ 4 - 14 ngày, trung bình khoảng 1 tuần

- Bệnh phù thũng xảy ra quanh năm, không theo mùa, không phân biệt giới tính hoặc sự khác nhau giữa các giống lợn

b Phương thức truyền lây

- Truyền từ lợn ốm sang lợn khoẻ qua không khí, thức ăn, nước uống

- Lợn ốm bài mầm bệnh ra ngoài theo phân, từ đó qua dụng cụ chăn nuôi, qua không khí, qua các nhân tố trung gian khác bị ô nhiễm, mầm bệnh xâm nhập vào lợn khoẻ và gây bệnh

- Ở một vùng bị nhiễm chủng E coli gây bệnh thì chủng đó có khả năng lưu tồn một thời gian dài, các chủng E coli gây phù ở một vùng thì giống nhau

2 Triệu chứng

- Trong đàn có thể xuất hiện một số lợn chết bất ngờ, không có triệu chứng, thường là những con lớn, khoẻ trong đàn

- Lợn có tiếng kêu khác thường (tiếng kêu khản, đặc)  điều trị vẫn có hiệu quả

- Lợn có hiện tượng ỉa chảy, phân lỏng có màu vàng xám hoặc trắng, có chất nhày

- Lợn có triệu chứng thần kinh: mất thăng bằng, đi lảo đảo, đầu nghiêng, chạy lung tung, vấp ngã, 4 chân yếu, liệt, nằm ở tư thế tựa, khi đứng 2 chân trước chụm lại, 2 chân sau choãi ra, lúc gần chết có hiện tượng bơi chèo  không thể tiến hành điều trị được

- Lợn bị bệnh thường ít sốt, nếu sốt thân nhiệt cũng không cao và không kéo dài, khi chết thân nhiệt ở mức bình thường hoặc thấp hơn một chút

Trang 5

SV:Lương Quốc Hưng– TYA53 Email:lqhungtyak53@gmail.com

3 Bệnh tích

a Bệnh tích đại thể

- Phù là biểu hiện đặc trưng của bệnh:

+ Phù mí mắt, mặt, đầu lợn

+ Phù dưới da, đặc biệt là phù dưới lớp niêm mạc dạ dày, nhất là vùng thượng vị Dạ dày thường chứa đầy thức ăn trông như còn mới nhưng ruột non lại trống rỗng

+ Phù ở màng treo ruột đoạn kết tràng là bệnh tích rất điển hình của bệnh phù thũng

- Phù ở vành tim, tim nhão, xoang bao tim tích nước vàng Dịch phù thường là huyết thanh có lẫn fibrin

- Gan sưng, tụ và xuất huyết, túi mật căng phồng

- Viêm phổi và màng phổi

- Lách, thận sưng tụ máu hoặc xuất huyết

- Xoang bụng và xoang ngực tích nước

Câu 6 Anh (chị) hãy chẩn đoán phân biệt dựa vào dịch tễ học, triệu chứng và bệnh tích đặc trưng của lợn do một số vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp phức hợp ở lợn?

Trả lời

BỆNH LIÊN CẦU Ở

LỢN

BỆNH DO

HAEMOPHILUS PARASUIS BỆNH SUYỄN LỢN

BỆNH VIÊM PHỔI – MÀNG PHỔI

BỆNH VIÊM TEO XƯƠNG MŨI TRUYỀN NHIỄM

BỆNH TỤ HUYẾT TRÙNG Căn

bệnh

Streptococcus suis

Gram +

Haemophilus parasuis Gram -

Mycoplasma hyopneumoniae

Actinobacillus pleuropneumoniae Gram -

Bordetella bronchiseptica Gram -

Pasteurella multocida Gram -

Lứa

tuổi

mắc

bệnh

- Mọi lứa tuổi có thể

mắc bệnh

- 5 – 10 tuần tuổi

thường hay mắc

bệnh

- Tỷ lệ nhiễm: 100%

- Tỷ lệ mắc: <5%

- Tỷ lệ chết: 20%

- Mọi lứa tuổi có thể mắc bệnh

- Lợn < 4 tháng tuổi, lợn sau cai sữa

- Nguyên nhân nguyên phát hoặc kế phát PRDC

- Mọi lứa tuổi có thể mắc bệnh

- Lợn con từ 1 - 3 tháng tuổi, lợn vừa cai sữa là mắc nhiều và chết nhiều nhất

- Là bệnh chỉ thị, tác nhân khởi phát

- Mọi lứa tuổi có thể mắc bệnh

- Lợn từ 2 - 6 tháng tuổi

- Mọi lứa tuổi có thể mắc bệnh

- Lợn dưới 6 tuần tuổi (đặc biệt lợn dưới 3 tuần tuổi)

- Lợn từ 16-18 tuần tuổi

Triệu

chứng

lâm

sàng

- lợn sốt cao (42,5 o C),

bỏ ăn, ủ rũ, mệt mỏi

- Khó thở, thở thể

bụng,

- Lợn què, triệu

chứng TK rõ (đi lại

loạng choạng hoặc có

tư thế đứng không

bình thường, nhanh

chóng chuyển thành

trạng thái không

đứng được, tư thế

opisthotonus, co

giật), giật cầu mắt,

niêm mạc mắt nhày có

màu đỏ

- Lợn bị sốt cao, lờ

đờ, ăn ít hoặc bỏ ăn, lười vận động

- Niêm mạc mắt đỏ

- Lợn thở khó, ho

- Kêu la chói tai vì đau khớp, dáng đi chậm chạp, què, thường ngồi như chó ngồi

- Viêm đa khớp rất dõ, khớp sưng, què, run rẩy (hay gặp ở các khớp cổ chân)

- Biểu hiện TK: con vật nằm một bên hoặc ưỡng cứng thân, co giật

- Vùng ngoại biên cơ thể tím tái (chót tai, chân,…)

- Lợn ủ rũ, tách khỏi đàn đứng riêng rẽ hoặc nằm một chỗ

- Con vật hắt hơi từng hồi sau đó ho, thường

ho lúc sáng sớm, buổi tối hay sau khi ăn hoặc bị dồn đuổi, ho kéo dài trong 2 - 3 tuần lễ thì giảm dần

- Khó thở, thở nhanh

và nhiều, tần số hô hấp tăng

- Lợn há mồm để thở, ngồi như chó ngồi để thở, con vật thở dốc, hóp bụng để thở

- Thân nhiệt không cao, thường là dưới

40 0 C

TCLS: khó thở rõ nhất

- Sốt, bỏ ăn, chết đột ngộc với dấu hiệu chảy máu có bọt khí ở mũi

- Thở khó, thở thể bụng, ngồi kiểu chó ngồi, đôi khi há mồm

ra để thở

- Da ở mũi, tai, chân

và toàn cơ thể trở nên tím tái

- Chảy nước mũi liên tục, lúc đầu trong sau đục như nước cơm, khịt mũi và thở khò khè

- Hiện tượng xương hàm trên bị ngắn hơn

so với hàm dưới do giảm sự phát triển của xương mũi và xương hàm, phần da và dưới chân bì ở phần trên mũi bị ngắn chùn lại thành các nếp gấp

Khi sự phát triển của một bên xương mặt bị ảnh hưởng, mũi của lợn bệnh bị vẹo sang một bên ở các mức độ nặng khác nhau, có khi lệch tới 50 0 Triệu chứng này thể hiện rõ

sự teo sụn mũi, bên mũi vẹo bị teo rõ nhất

- Lợn ủ rũ, mệt mỏi,

bỏ ăn, kém ăn

- Sốt cao 41-42 0 C, kéo dài 2-3 ngày

- Ho, khó thở: lúc đầu

ho ít, ho khan; về sau

ho nhiều, ho ướt; thở thể bụng, kiệt sức

- Chảy nước mũi: lúc đầu trong, ít; về sau đục và đặc dần

- Lúc đầu toàn thân đỏ ửng, nhưng dần dần ở từng bộ phận cơ thể xuất hiện những đám, mảng tụ máu không

có hình dạng nhất định

Bệnh

tích

- Lợn bị bại huyết,

- Viêm khớp, viêm

phổi, viêm màng não;

- ngoài ra còn viêm

nội tâm mạc, viêm âm

đạo, xảy thai

Viêm thanh dịch và viêm tơ huyết ở lớp thanh mạc của nhiều

cơ quan như viêm màng não, viêm màng phổi, tràn dịch màng phổi, xoang ngực tích

- Bệnh tích điển hình tập trung ở phổi:

vùng phổi viêm có màu đỏ nhạt, cắt bên trong có đầy bọt khí

Sau đó có hiện tượng gan hóa (nhục hóa),

- Bệnh tích đặc trưng

là viêm màng phổi có fibrin, viêm dính màng phổi với thành

ngực hay là xoang bao

tim, xoang bao tim chứa đầy dịch lẫn

- Niêm mạc mũi và xương sụn xoang mũi

bị viêm có phủ bựa vàng xám

- Xương sụn mũi thoái hóa, biến dạng, teo lại

và hàm dưới nhô ra,

- TCLK dưới da thấm dịch nhớt keo nhày dễ đông

- HLB sưng to, tụ máu

- Viêm phổi thùy: trên

bề mặt phổi có nhiều

Trang 6

ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA THÚ Y

SV:Lương Quốc Hưng– TYA53 Email:lqhungtyak53@gmail.com

nước, xoang bao tim tích nước, viêm màng bụng và xoang bụng tích nước

- Viêm đa khớp (đặc biệt là khớp cổ chân), bao khớp chứa dịch vàng nhầy

- Chứng xanh tím, phù thũng dưới da

các vùng phổi viêm

có tính chất đối xứng, chỗ viêm có giới hạn rõ với chỗ lành

- Các HBH dọc theo khí quản có hiện tượng tăng sinh gấp 3-4 lần

máu

- Phổi bị hoại tử với những vùng bị hoại tử xanh đỏ rất đặc trưng

- Hạch lâm ba bị teo nhỏ, đặc biệt ở thùy hoành

dài hơn mũi và hàm trên

- Hiện tượng teo sụn mũi mặt lưng và mặt bụng ở các mức độ khác nhau đánh giá rõ nhất khi cắt ngang mũi ở giữa răng hàm

số 1 và 2

đám viêm với màu sắc khác nhau

- Trong lòng KQ, PQ chứa nhiều dịch nhớt

và bọt màu hồng

- Xuất huyết lớp mỡ vành tim

- Tích nước nàng trong các xoang (ngực, bao tim)

Câu 7 Trên cơ sở hiểu biết về sự lây lan của bệnh CRD, anh (chị) hãy nêu biện pháp can thiệp phòng bệnh?

Trả lời

Bệnh CRD lây truyền chủ yếu qua hai đường chính:

- Đường truyền ngang: do gia cầm khỏe tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với mầm bệnh từ con bệnh, vật mang trùng (nước mũi, miệng, mắt, khí quản, túi khí) Mầm bệnh xâm nhập chủ yếu vào đường hô hấp của gia cầm khỏe từ bụi, hơi nước trong không khí có chứa mầm bệnh, hoặc qua dụng cụ chăn nuôi, người chăn nuôi…

- Đường truyền dọc qua trứng (vòi trứng, tinh dịch, trứng nhiễm trong quá trình ấp ) cho các thế hệ sau, vi khuẩn xâm nhập vào phôi gây chết phôi

a Các biện pháp quản lý đàn và vệ sinh môi trường, cách ly khỏi các nhân tố truyền lây là biện pháp

phòng bệnh quan trọng bậc nhất

+ Nên thực hiện tốt phương thức chăn nuôi “Cùng vào, cùng ra”

+ Mật độ chuồng nuôi phải thích hợp cho từng loại gia cầm, chuồng trại phải thoáng mát

+ Điều trị dự phòng đàn giống bằng các loại kháng sinh hoặc hóa dược có hiệu quả cao để giảm thiểu

sự lây truyền qua trứng

+ Xử lý trứng bằng các biện pháp như tiêm kháng sinh hoặc nhúng kháng sinh để hạn chế lây truyền mầm bệnh

+ Có thể sử dụng các loại kháng sinh mẫn cảm đối với M gallisepticum để trộn vào thức ăn hoặc pha

với nước uống để phòng bệnh, tuy nhiên phương pháp này có thể gây ra hiện tượng kháng thuốc và tồn

dư kháng sinh trong trứng

b Phòng bệnh bằng vacxin

Có nhiều loại vacxin hiện đang được lưu hành và có thể sử dụng để phòng bệnh như:

+ Vacxin sống, có hai loại: i) chế từ chủng M gallisepticum Connecticut F (Mỹ), dùng nhỏ mắt, mũi hoặc phun sương, có tác dụng phòng bệnh tốt cho gà; ii) chế từ chủng M gallisepticum ts-11

(Australia), dùng phòng cho gà mái tơ, đặc biệt là ở những đàn trước đó đã dùng vacxin chủng F trong thời gian dài

+ Vacxin vô hoạt nhũ dầu chế từ chủng có độc lực cao như chủng R hoặc A596, chủ yếu sử dụng cho gà

mái tơ thương phẩm để tạo miễn dịch bảo hộ, hạn chế việc giảm sản lượng trứng do nhiễm M

gallisepticum trong những cơ sở chăn nuôi gà đẻ có nhiều độ tuổi

c Can thiệp khi có dịch

- Mycoplasma gallisepticum có khả năng mẫn cảm với nhiều loại kháng sinh thuộc nhóm macrolides,

tetracyclines, fluoroquinolones,….nhưng lại kháng với các kháng sinh thuộc nhóm penicillins và các kháng sinh hoạt động theo cơ chế ức chế tổng hợp màng tế bào

- M gallisepticum cũng có hiện tượng kháng hoặc kháng chéo với các loại kháng sinh thường dùng

Trang 7

SV:Lương Quốc Hưng– TYA53 Email:lqhungtyak53@gmail.com

- Một số loại kháng sinh được được sử dụng hiện nay để điều trị bệnh do M gallisepticum gây ra ở gia

cầm bao gồm:

+ Oxytetracycline hoặc chlotetracycline với liều 200 g/tấn thức ăn, cho ăn liên tục trong vài ngày + Tylosin tiêm dưới da với liều 7 - 10 mg/kg thể trọng hoặc cho uống 2 - 3 g/4,5lit nước uống trong vòng 3 - 5 ngày

+ Tiamulin hoặc Tiamulin + Salinomycin cũng có thể được dùng để điều trị

+ Có thể sử dụng một số loại kháng sinh như streptomycin, dihydrostreptomycin, oxytetracycline, chlotetracycline, erythromycin hoặc tylosin để làm hạn chế truyền lây bệnh qua trứng, tuy nhiên cũng không thể đạt tới hiệu quả là tạo ra các đàn hoàn toàn sạch bệnh

Câu 8 Anh (chị) hãy chẩn đoán phân biệt dựa vào dịch tễ học, triệu chứng và bệnh tích đặc trưng của lợn do một số virus gây bệnh đường hô hấp phức hợp ở lợn?

Trả lời DỊCH TẢ LỢN HCRLHH&SS BỆNH DO PCV2 BỆNH GIẢ DẠI BỆNH CÚM LỢN

Căn

bệnh

Classical swine fever

virus (CSFV), Hog

cholera virus (HCV)

họ Flavivirus, giống

Pestivirus

Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome virus (PRRSV)

họ Arteriviridae, giống Arterivirus

Porcine circovirus (PCV) type 2

giống Circovirus, họ

Circoviridae

Pseudorabies virus (PRV)

giống Varicellovirus,

dưới họ

Alphaherpesvirinae, họ Herpesviridae

Swine influenza virus

virus cúm type A (A/H 1 N 1 ) thuộc họ

Orthomyxoviridae

Lứa tuổi

mắc

bệnh

- Mọi lứa tuổi có thể

mắc bệnh

- Bệnh có tính chất lây

lan nhanh, mạnh, tỷ lệ

ốm và tỷ lệ chết cao

- Mọi lứa tuổi có thể mắc bệnh

- lợn con và lợn nái mang thai thường mẫn cảm hơn

cả

- nhân tố đồng nhiễm

(co-infection)

- Mọi lứa tuổi có thể mắc bệnh

- Tỷ lệ ốm và chết vì bệnh thay đổi tùy theo lứa tuổi của lợn

- Lợn con có nguy cơ mắc bệnh cao nhất, - Lợn con dưới 2 tuần tuổi mẫn cảm nhất với bệnh, tỷ lệ

ốm có thể lên đến 100%

nhưng ở lợn 4 tuần tuổi tỷ

lệ này giảm xuống 50%

- Mọi lứa tuổi có thể mắc bệnh

Triệu

chứng

lâm sàng

- Ủ rũ, mệt mỏi, kém ăn

hoặc không ăn, kém vận

động

- Sốt cao (41-42 0 C) kéo

dài 3-5 ngày

- Thời gian sốt con vật đi

táo; khi thân nhiệt hạ con

vật đi ỉa chảy nặng: phân

loãng, nhiều nước, thối

khắm, có khi có cục máu

và các mảng thượng bì

niêm mạc bong tróc ra

- Nước mũi lúc đầu

trong, loãng, về sau đục

đặc dần, có khi đóng lại

ở khóe mũi

- Lúc đầu ho ít, ho khan,

về sau ho nhiều, ho ướt

- TCTK: đi đứng xiêu

vẹo, loạng choạng, liệt 2

chân sau hoặc nửa thân

sau

- Viêm kết mạc, giác

mạc, chảy nước mắt (lúc

đầu trong, loãng; về sau

đục và đặc dần)

- Trên da có các điểm

xuất huyết to nhỏ không

đều bằng đầu mũi kim,

đầu đinh ghim

*) Đàn nái:

+ Biếng ăn, sốt, lừ đừ + Sảy thai (giai đoạn cuối), mất sữa

+ Tăng tỷ lệ lợn sơ sinh phải loại thải (chết, khô, yếu,….)

+ Tai, vùng da mỏng (âm môn, bụng, mũi,…) xanh tím, xù lông

+ Giảm tỷ lệ nái đẻ, giảm

tỷ lệ đậu thai + Lợn bị đẻ non; động đực giả (3-5 tuần sau khi thụ tinh), đình dục hoặc chậm động dục trở lại sau khi đẻ

*) Đực giống + Kém ăn, sốt, lừ đừ + Số lượng, chất lượng tinh dịch giảm + Giảm hưng phấn hoặc mất tính dục

*) Lợn con theo mẹ:

+ Yếu ớt, bỏ bú + Mắt có dử nâu, da phồng rộp

+ Ỉa chảy, thở mạnh, chân choãi, run rẩy

+ Tăng tỷ lệ chết (30-50%

có khi 80-100%)

*) Heo con sau cai sữa:

+ Lười ăn, lông xù, da tím, mặt phù nề

1 Hội chứng gầy còm ở lợn sau cai sữa (PMWS)

- Xảy ra ở lợn từ 2 –

4 tháng tuổi

- PMWS có TCLS:

lợn còi cọc, gầy gò, lông thô và dài, da xanh xao, rối loạn hô hấp, tiêu chảy phân màu nâu

2 Hội chứng viêm

da và viêm thận (PDNS)

- Xảy ra ở lợn con, lợn thịt và lợn trưởng thành (11 – 14 tuần tuổi)

- TCLS: mệt mỏi, ủ

rũ, bỏ ăn, sốt (41 0 C) hoặc không sốt, nằm một chỗ, lười vận động và/hoặc đi lại khó khăn, cứng nhắc

Triệu chứng rõ nhất

là trên da xuất hiện những đám phát ban có màu đỏ tía, không có hình dạng nhất định, bắt đầu ở vùng chân sau và mông, có trường hợp nốt ban lại phân tán khắp cơ thể Bệnh tiến triển, hình thành đám vẩy

1 Lợn con theo mẹ:

- Mệt mỏi, bỏ ăn và

TCTK: mất cân bằng,

co giật

- Lợn có thể sốt cao 41 0 C,

run rẩy, tăng tiết nước bọt, sùi bọt mép, triệu chứng thay đổi tùy từng

ca bệnh như từ chứng giật cầu mắt đến tư thế opistothonus đến xuất hiện liên tục các cơn như động kinh

- Lợn cong lưng, mông yếu, khi nằm xuống chân bơi trong không khí (bơi chèo)

- Lợn ngồi như chó ngồi

để thở do thở khó

2 Lợn sau cai sữa (3 – 6 tuần):

- TCTK nhẹ hơn lợn sơ sinh

- Triệu chứng đặc trưng:

lợn mệt mỏi, chán ăn, sốt cao (41 - 42 0 C) Lợn có triệu chứng đường hô hấp như hắt hơi, chảy nước mũi, thở khó, ho Hầu hết lợn bệnh qua khỏi sau 5 –

10 ngày, trừ những trường hợp lợn có triệu chứng ở hệ thần kinh trung ương thường sẽ bị chết

3 Lợn vỗ béo:

- Thời gian nung bệnh

thường từ 1-3 ngày, bệnh

phát ra đột ngột và có tốc độ lây lan nhanh nên

có thể thấy hầu hết số lợn trong đàn phát bệnh trong cùng một thời điểm

- Lợn mẫn cảm có thể đột ngột phát bệnh với các biểu hiện: sốt cao từ 40,5 0 C – 41,5 0 C, mệt mỏi, bỏ ăn, nằm co cụm lại một chỗ, lười vận động, thậm chí không đi lại được

- Lợn thể hiện cảm

mạo: hắt hơi, ho, sổ mũi, chảy nước mũi rất nhiều Cơn ho có thể rất

dữ dội giống như đàn chó sủa, lợn khó thở, phải há mồm ra để thở, thở thể bụng

- Lợn nái có các biểu hiện

về rối loạn sinh sản như sảy thai, thai chết non, lợn con sinh ra ít, còi cọc,

tỉ lệ tử vong cao

Trang 8

ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA THÚ Y

SV:Lương Quốc Hưng– TYA53 Email:lqhungtyak53@gmail.com

+ Khó thở, sổ mũi, rối loạn

hô hấp + Sốt cao + Thân tím tái, tím mõm và

dử mắt, dử mũi

sẫm ở những nơi có bệnh tích, sau đó nhạt màu dần, đôi khi để lại sẹo

3 Hội chứng rối loạn sinh sản ở lợn

- Lợn nái xảy thai ở các giai đoạn khác nhau, thai gỗ, lợn con sinh ra yếu ớt

- Sốt cao (41 – 42 0 C), lợn mệt mỏi, chán ăn, có triệu chứng hô hấp từ trung bình đến nặng Trong thời gian sốt con vật đi táo

Lợn bị viêm mũi, hắt hơi, chảy nước mũi và viêm phổi Lợn bệnh gầy còm, tăng trọng giảm rõ rệt

Sau 6 – 10 ngày, nhiệt độ

cơ thể trở lại bình thường, lợn thèm ăn trở lại

4 Lợn nái và lợn đực giống:

- Lợn thường có triệu chứng hô hấp, ho và sốt

- Lợn nái không động dục hoặc có biểu hiện động dục nhưng phối nhiều lần không đạt (động dục giả), lợn nái chửa xảy thai, tiêu thai, đẻ non, lợn con sinh

ra yếu ớt, xoạc chân, bơi chèo,…

- Lợn đực giống ủ rũ, bỏ

ăn, ho nhẹ, dịch hoàn sưng, chất lượng tinh dịch giảm

Bệnh

tích

- Trên da, đặc biệt ở

những vùng da mỏng có

nhiều điểm, nốt xuất

huyết

- Có các nốt lo t hình

cúc áo trên niêm mạc

van hồi manh tràng,

đôi khi có nốt loét ở

niêm mạc ruột già

- Hạch lâm ba sưng, xuất

huyết đặc trưng; có thể

quan sát thấy xuất huyết

ở 3 trạng thái:

+ Xuất huyết toàn bộ

hạch làm cho hạch tím

bầm lại như quả mồng

tơi hay quả mận quả nho

chín

+ Xuất huyết vùng dìa

hạch

+ Xuất huyết thành dải,

vân như vân đá hoa

- Lách nhồi huyết hình

răng cưa, thường không

sưng hoặc ít sưng Trên

bề mặt lách có những

điểm xuất huyết bằng

đầu đinh ghim hoặc mũi

kim

- Thận sưng, trên bề mặt

có những điểm xuất

huyết bằng đầu đinh

ghim hoặc mũi kim

- Thai sảy, thai chết: da bào thai khô, màu nâu,

ổ bụng có nhiều chất lỏng màu vàng rơm

- Lợn con, lợn thịt: bệnh tích chủ yếu ở phổi:

+ Phế quản chứ nhiều dịch nhầy và bọt khí + Phổi sưng có màu vàng hoặc tụ huyết đỏ

+ Viêm kẽ phổi, + HLB sưng to (gấp 2-10 lần so với bình thường)

Lúc đầu hạch sưng to, thủy thũng, màu nâu vàng nhạt, độ cứng trung bình;

về sau hạch cứng chắc, có màu trắng hoặc nâu sáng

1 PMWS:

- Hạch lympho bị

sưng to trong giai đoạn đầu của bệnh (hạch bẹn nông sưng to gấp 3-4 lần)

Bệnh tiến triển, hạch lympho trở lại kích thước bình thường và thậm chí bị teo nhỏ, tuyến ức bị teo

- Phổi có thể sưng

to, dai chắc như cao

su

- Gan bị sưng to hoặc teo nhỏ, nhạt màu, cứng, bề mặt có các hạt nhỏ

- Thận có nốt hoại

tử màu trắng (viêm

kẽ thận không có mủ)

2 PDNS:

- Hiện tượng hoại tử

và xuất huyết mô bào, tương ứng với bệnh tích vi thể là viêm hoại tử mạch máu

- Hạch lympho, đặc biệt là hạch sau bụng

có màu đỏ, lớn và có thể có chất lỏng chứa trong bụng

- Thận sưng to, trên

bề mặt có nốt màu trắng, xuất huyết ở

vỏ thận, phù thũng bể

thận

- Hạch lympho thường bị sưng to, có màu đỏ

- Lách bị nhồi huyết

- Bệnh tích đại thể thường không có hoặc ít điển hình:

- Não, màng não bị xung huyết, xuất huyết não

- Niêm mạc mũi sưng, phổi viêm phù nề, sung huyết, có các điểm hoại

tử

- Lợn con xuất huyết điểm ở vỏ thận

- Gan và lách có nhiều điểm hoại tử nhỏ, kích thước từ 2 - 3mm, màu trắng

- Với những con nái bị xảy thai thường bị viêm nội mạc tử cung, thành tử cung bị sưng dày, phù thũng Thai bị xảy hoặc con đẻ ra thường bị viêm hoại tử, quan sát thấy các điểm hoại tử nhỏ ở gan và lách; phổi và hạch amidan hoại tử, xuất huyết

- Con đực bị bệnh có hiện tượng viêm và hoại tử đường sinh dục

- Phế quản và phổi có nhiều dịch nhầy thẩm xuất và bọt

- Phổi xẹp, đặc chắc: Sự

biến đổi tập trung ở thuỳ đỉnh, thuỳ tim, có những trường hợp hơn một nửa diện tích phổi bị tác động,

có thể quan sát được rõ ràng đường ranh giới phân biệt giữa mô lành và mô bị tổn thương Các tổ chức bị bệnh có màu tím và rắn chắc, bệnh tích phù bên trong mô phổi là rõ ràng

- Hạch phổi thường sưng

to, hệ thống khí phế quản chứa đầy dịch nhầy, có bọt khí và hầu như đặc kín bởi

tơ huyết và dịch rỉ viêm

Trang 9

SV:Lương Quốc Hưng– TYA53 Email:lqhungtyak53@gmail.com

Câu 9 Hãy nêu hiểu biết của anh (chị) về biện pháp phòng bệnh do PCV2 (porcine circovirus type 2)?

Trả lời

a Vệ sinh phòng bệnh

- PMWS được coi là do nhiều nguyên nhân gây ra, trong đó có vai trò của các yếu tố môi trường; ngoài

ra còn phải kể đến vai trò của một số vi khuẩn và virus đồng nhiễm khác

- Cách phòng ngừa hợp lý và hữu hiệu nhất được khuyến cáo để phòng bệnh do PCV2 gây ra là:

+ Hạn chế sự thăm viếng chuồng trại nhằm giảm thiểu nguy cơ làm lây bệnh cho đàn lợn;

+ Thực hiện biện pháp chăn nuôi “all in all out” - “tất cả vào và tất cả ra”, hạn chế sự trộn lẫn các lô lợn và có mật độ chăn nuôi thích hợp cho từng lứa tuổi

+ Điều kiện vệ sinh khử trùng sạch sẽ đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh thú y: Định kỳ phun tiêu độc khử trùng chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi bằng các loại thuốc sát trùng Phân, nước tiểu, chất thải trong chăn nuôi phải được thu gom xử lý bằng các phương pháp thích hợp Kiểm soát tốt các nguồn nguyên vật liệu khi đưa vào trang trại

+ Cần duy trì các điều kiện chăn nuôi như nhiệt độ, lưu lượng không khí lưu thông trong chuồng nuôi; + Sử dụng các phương pháp điều trị chống ký sinh trùng, giảm thiểu các nhân tố gây stress cho vật nuôi;

+ Trong thời gian cách ly đảm bảo lợn không bị bệnh hoặc kết quả kiểm tra huyết thanh đảm bảo mới được phép nhập đàn

+ Quan trọng vẫn là khâu tiêm phòng cho đàn gia súc, kiểm soát các nhân tố kế phát

+ Cần quản lý và giám sát các con đực giống sử dụng cho trang trại, cần có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng

và được nhập từ cơ sở có uy tín, tốt nhất nên sử dụng phương pháp thụ tinh nhân tạo nhằm kiểm soát các mầm bệnh trong tinh dịch

+ Việc bổ sung các phụ gia thức ăn chống oxy hóa, axit linoleic liên hợp và plasma phun khô khẩu phần thức ăn cho lợn con theo mẹ có thể cải thiện hiệu quả lâm sàng của PMWS Hơn nữa, có bằng chứng cho thấy việc quản lý các phytosterol điều hòa miễn dịch làm giảm những tổn thất sản xuất tại các trang trại bị ảnh hưởng bởi PRDC và PMWS (Fraile và cs., 2009) Việc bổ sung vitamin E và Se vào thức ăn có thể giúp trang trại phòng PMWS có hiệu quả

b Phòng bệnh bằng vacxin

Tại Việt Nam, một số loại vacxin có thể sử dụng để phòng bệnh do circovirus gây ra như vacxin Circovac (Merial) tiêm cho lợn nái liều lượng 2ml/con/lần, lịch trình như sau:

+ Lợn hậu bị: tiêm 2 mũi, cách nhau 3-4 tuần, mũi thứ 2 ít nhất 2 tuần trước khi phối;

+ Lợn nái: tiêm 2 mũi cách nhau 3 - 4 tuần, mũi thứ 2 chậm nhất 2 tuần trước khi đẻ;

+ Tiêm nhắc lại: đối với các lứa tiếp theo, tiêm 1 mũi trước khi đẻ 2 - 4 tuần

Chú ý chỉ sử dụng vacxin trong vòng 3 giờ sau khi pha

- Vacxin Porcilis PCV (Intervet) tiêm cho lợn con liều lượng 2ml/lần, lịch trình như sau: lần thứ nhất tiêm vào lúc 3 ngày tuổi, sau đó tiêm nhắc lại sau 3 tuần

- Vacxin Circumvet PCV (Intervet): Vacxin dùng cho lợn con khỏe mạnh từ 3 tuần tuổi trở đi (tiêm bắp với liều lượng 2ml/con, tiêm nhắc lại sau 3 tuần), có tác dụng giảm tỷ lệ chết, phòng virus Circo lưu hành trong máu và ngăn chặn bài xuất virus ra ngoài môi trường

- Vacxin Ingelvac circoflex: dùng cho lợn con (trên 2 tuần tuổi) tiêm bắp 1ml/liều

- Vacxin Suvaxyn PCV2 one dose: dùng cho lợn con (trên 4 tuần tuổi) tiêm bắp 2ml/liều

Trang 10

ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA THÚ Y

SV:Lương Quốc Hưng– TYA53 Email:lqhungtyak53@gmail.com

Ngoài ra, ở nước ta còn có 1 số vắc xin như Pro-vac Circomaster Vac, SuiShot Circo One, Circo Pig Vac cũng được phép lưu hành và sử dụng để phòng bệnh

Câu 10 Anh (chị) hãy trình bày một số đặc điểm dịch tễ học, triệu chứng, bệnh tích của bệnh sưng phù đầu gà?

Trả lời

1 Dịch tễ học

a Loài vật mắc bệnh

- Bệnh xảy ra trên đàn gia cầm ở tất cả các nước có nền chăn nuôi gà và là bệnh thường gặp trong chăn nuôi gà công nghiệp

- Gà nuôi là vật chủ tự nhiên; ngoài ra, gà thả vườn ở châu Á cũng rất mẫn cảm với bệnh

- Tất cả các lứa tuổi đều mắc, hay gặp ở gà lớn (4 - 16 tuần tuổi); gà thịt và gà đẻ

- Bệnh hay xảy ra vào mùa thu - đông

- Lây lan nhanh

- Tỷ lệ mắc bệnh và chết thấp

b Phương thức truyền lây

- Gia cầm mắc bệnh thể mạn tính hoặc ở thể khỏe mang trùng là nguồn lây nhiễm bệnh chính

- Bệnh thường lây qua đường không khí, thức ăn nước uống và không lây truyền qua trứng

- Tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ chết của bệnh thấp

2 Triệu chứng

- Thời gian nung bệnh: sau khi mầm bệnh xâm nhập, thời gian nung bệnh ngắn từ 24 – 48 giờ Những con khỏe, sau khi tiếp xúc với con bệnh, có thể phát triển các triệu chứng lâm sàng nhanh trong vòng

24 - 72 giờ Nếu không bị nhiễm đồng thời một số nguyên nhân truyền nhiễm khác, bệnh thường kéo dài từ 2 - 3 tuần

- Giảm ăn hay bỏ ăn, lông xù

- Lúc đầu chảy nước mũi trong, sau đục nhầy, đặc dần và cuối cùng là nhầy mủ

- Đầu (mặt) bị sưng phù 1 trong 2 bên hoặc cả 2 bên, viêm xoang mũi và hốc mắt dưới kèm tích nhiều dịch viêm làm cho đầu gà to lên (sưng phù đầu gà), viêm kết mạc

- Gà bệnh miết mỏ dưới sàn hoặc vào cánh, hay lắc đầu, hắt hơi, há mồm để thở, đôi khi viêm toàn bộ các cơ quan hô hấp, chúng hay lấy chân cào móc vào mắt do tuyến nước mắt bị viêm thối, dẫn đến viêm mắt và mù mắt

- Lưỡi gà khô, thâm, hơi thở ra thối, gà rất khó thở và khi thở phát ra tiếng kêu trùng lặp với nhịp thở

- Tích (yếm) gà trống thường bị viêm sưng phồng

- Trường hợp bị nhiễm bệnh đường hô hấp dưới thì có thể nghe thấy các tiếng ran

- Chuồng nuôi có mùi hôi thối trong trường hợp gà mắc bệnh ở thể mạn tính và mắc đồng thời với một số bệnh khác

- Viêm khớp ở gà thịt hoặc bại huyết ở gà đẻ trong trường hợp mắc kết hợp với các bệnh khác

- Gia cầm cũng có thể bị tiêu chảy, giảm tiêu thụ thức ăn và nước uống, tăng số lượng loại thải ở đàn đang trong giai đoạn phát triển, giảm sản lượng trứng (10 - 40%) ở đàn đẻ

- Khi bệnh xảy ra đồng thời với một số bệnh khác như đậu gà, viêm phế quản truyền nhiễm, tụ huyết trùng, thì bệnh viêm mũi truyền nhiễm càng trở nên nặng hơn và kéo dài hơn, gây ra tỷ lệ chết cao

Ngày đăng: 18/06/2015, 14:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w