1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

báo cáo Tái cấu trúc tài chính các ngân hàng TMCP tại Việt nam

40 147 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 546 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu trúc tài chính của NHTM tại Việt Nam: Hoạt động kinh doanh của NHTM gắn liền với quá trình huy động các nguồnvốn tiết kiệm, nhàn rỗi trong xã hội và sử dụng số vốn này để cho vay l

Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC TÀI CHÍNH VÀ TÁI CẤU TRÚC TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TMCP

1.1 Cấu trúc tài chính NH TMCP:

1.1.1 Khái niệm về cấu trúc tài chính:

Cấu trúc tài chính của doanh nghiệp là những mô hình về tài chính của doanhnghiệp được xây dựng trong một chu kỳ kinh doanh, gắn liền với mục tiêu chiếnlược cho một thị trường và thời gian cụ thể Một cấu trúc tài chính hợp lý, an toàn,hiệu quả trở thành động lực kinh tế quyết định sự thành bại của doanh nghiệp

1.1.2 Cấu trúc tài chính của NHTM tại Việt Nam:

Hoạt động kinh doanh của NHTM gắn liền với quá trình huy động các nguồnvốn tiết kiệm, nhàn rỗi trong xã hội và sử dụng số vốn này để cho vay lại, hìnhthành tài sản kinh doanh với mục đích lợi nhuận

Cấu trúc tài chính của các NHTM gồm cấu trúc tài sản và cấu trúc nguồn vốn

1.1.2.1 Cấu trúc tài sản:

 Tài sản phục vụ kinh doanh:

Là những tài sản hình thành từ nghiệp vụ mua sắm tài sản của NHTM như:các bất động sản là trụ sở và hệ thống chi nhánh ngân hàng, phương tiện vậnchuyển, các laoị máy móc thiết bị phục vụ cho quản lý kinh doanh…

 Tài sản bằng tiền:

Là bộ phận tài sản đảm bảo cho khả năng thanh toán và các nghĩa vụ tàichính khác của ngân hàng Nó hạn chế nguy cơ rủi ro thanh khoản, góp phần nângcao uy tín của ngân hàng, tạo nền tảng vững chắc cho khả năng sinh lời của ngânhàng Bao gồm:

 Tiền mặt tại quỹ: bao gồm tiền giấy và tiền kim loại có tại kho ngân hàng

 Tiền gửi tại ngân hàng khác

 Tiền gửi tại NHTW: bao gồm tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy định và tiềngửi thanh toán

 Tài sản tín dụng:

Trang 2

Hình thành từ nghiệp vụ cấp tín dụng cho vay, là nghiệp vụ cung ứng vốncủa ngân hàng trực tiếp cho nhu cầu sản xuất kinh doanh và tiêu dùng xã hội

Tài sản tín dụng được hình thành thông qua các hình thức phổ biến sau:

 Chiết khấu thương phiếu

 Cho vay ứng trước, vượt chi

 Cho vay cầm cố, thế chấp tài sản

 Nguồn vốn của ngân hàng:

Đây là bộ phận nguồn vốn có tính ổn định cao nhất so với các bộ phận nguồnvốn khác vì khi sử dụng nguồn vốn này ngân hàng không phải cam kết hoàn trả chocác chủ sở hữu Tuy chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn kinh doanh, thườngkhông quá 10% trong tổng nguồn vốn nhưng nguồn vốn ngân hàng có vai trò quantrọng đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong hiện tại và khả năng pháttriển trong tương lai

Nguồn vốn của ngân hàng bao gồm:

 Vốn điều lệ: Là số vốn mà ngân hàng phải có dể đi vào hoạt động, được ghi vàođiều lệ và thường xuyên được bổ sung trong quá trình kinh doanh

 Các quỹ và lợi nhuận chưa phân phối: Các quỹ này được trích từ lợi nhuận rònghàng năm theo những tỷ lệ quy định, bao gồm:

 Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ

 Quỹ dự phòng tài chính

 Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ

 Lợi nhuận không chia

Trang 3

Ngoài ra, ngân hàng còn trích lập các quỹ sự nghiệp khác nhằm thực hiện chínhsách khuyến khích lợi ích vật chất đối với người lao động trong ngân hàng và cácchính sách xã hội như: quỹ phúc lợi khen thưởng, quỹ trợ cấp thôi việc, quỹ hưutrí…

 Nguồn vốn huy động:

Nguồn vốn huy động còn được gọi là tài sản nợ của ngân hàng, bộ phậnnguồn vốn này chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu nhất trong cơ cấu nguồn vốn kinhdoanh, bao gồm:

 Tiền gửi huy động:

Thông qua các nghiệp vụ nhận tiền gửi thường xuyên, ngân hàng đã huy động đượcmột lượng vốn lớn từ khách hàng Căn cứ vào thời gian gửi tiền và mục đích củakhách hàng, có thể chia nguồn vốn này thành các bộ phận sau:

 Tiền gửi không kỳ hạn

 Tiền gửi có kỳ hạn

 Tiền gửi tiết kiệm

 Nguồn vốn đi vay:

Để tạo ra cơ cấu nguồn vốn hợp lý và ổn định về quy mô, kỳ hạn, trong quá trìnhkinh doanh các NHTM có thể mở rộng quy mô nguồn vốn bằng cách vay từ NHTW,các NHTM hoặc các trung gian tài chính khác và vay từ công chúng qua các hìnhthức chủ yếu sau:

 Phát hành các chứng từ có giá: Ngân hàng chủ động phát hành các loại kỳphiếu ngân hàng để huy động vốn

 Vay của các ngân hàng và các trung gian tài chính khác: Thông qua thịtrường tiền tệ liên ngân hàng, NHTM có thể khai thác các khoản vốn nhàn rỗi

từ các ngân hàng, tổ chức tín dụng khác

 Vay của NHTW: Được thực hiện dưới hình thức phổ biến là tái cấp vốn, baogồmtái chiết khấu các loại giấy tờ có giá và cho vay cầm cố hay thế chấp

 Các nguồn vốn vay khác:

Trang 4

1.2 Tái cấu trúc tài chính:

1.2.1 Khái niệm tái cấu trúc tài chính:

Tái cấu trúc tài chính là cấu trúc lại các yếu tố tài chính để từ đó đưa ra quyếtđịnh đầu tư, quyết định tài trợ và quyết định phân phối của doanh nghiệp nhằm đạtmột cấu trúc tài chính hợp lý thích ứng cho từng giai đoạn phát triển, gia tăng giá trịdoanh nghiệp, đảm bảo việc thu hút và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư

1.2.2 Nguyên nhân dẫn đến tái cấu trúc tài chính các ngân hàng TMCP tại Việt Nam:

Sự “bùng nổ” hoạt động cả về quy mô và mức độ đa dạng của hệ thống ngânhàng trong thời gian ngắn vừa qua đã tiềm ẩn những rủi ro và nguy cơ lớn tác độngtrực tiếp đến sự an toàn và lành mạnh của hệ thống NHTM Sự tác động của các yếu

tố bên ngoài như bất ổn kinh tế vĩ mô, khủng hoảng kinh tế thế giới, thị trườngchứng khoán và thị trường bất động sản lao dốc hay các yếu tố bên trong như quảntrị rủi ro bất cập, quy trình tín dụng không hoàn chỉnh, đầu tư mạo hiểm, trình độnăng lực và đạo đức của đội ngũ không đáp ứng yêu cầu… khiến cho các ngân hàng

sẽ không thể tránh khỏi đổ vỡ nếu không được tái cấu trúc, cả tái cấu trúc từng ngânhàng cũng như tái cấu trúc cả hệ thống ngân hàng

Tái cấu trúc hệ thống ngân hàng để khắc phục những yếu kém tồn tại trong hệthống, nhằm lành mạnh hóa toàn bộ hệ thống ngân hàng, đảm bảo hệ thống hoạtđộng an toàn, thông suốt, trở thành kênh dẫn vốn đáng tin cậy và hiệu quả, giảm

Trang 5

thiểu các rủi ro, đặc biệt là giảm rủi ro tín dụng, giảm tỷ lệ nợ xấu, tăng tính thanhkhoản và tăng khả năng quản trị rủi ro của từng NHTM cũng như toàn hệ thống

1.2.3 Mục tiêu của tái cấu trúc tài chính ngân hàng TMCP:

1.2.3.1 Tiết kiệm chi phí sử dụng vốn:

Chi phí sử dụng vốn của ngân hàng được xác định chủ yếu từ việc hình thànhtài sản và chi phí như các doanh nghiệp khác ngoài ra khi xảy ra rủi ro còn phải tríchthêm cho các khoản này

Chi phí sử dụng vốn có ảnh hưởng quan trọng đến giá trị các ngân hàng Chi phí caoảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, xuất phát từ những tài sản ngân hàng nắm giữ.Khi đó nhà đầu tư nhận thấy rủi ro lớn họ sẽ đòi hỏi tỷ suất sinh lợi lớn hơn vì vậygóp phần làm chi phí tăng thêm

Tiết kiệm chi phí sử dụng vốn của ngân hàng ngoài những chi phí thông thường còn

có thêm chi phí hình thành tài sản Nên quyết định đầu tư có ảnh hưởng lớn đến chiphí và sự phát triển của mỗi ngân hàng

1.2.3.2 Kiểm soát rủi ro:

Rủi ro mà các ngân hàng thường gặp là nợ xấu từ hoạt động tín dụng và đầu

tư tài chính Trong đó mảng tín dụng phần lớn là những hợp đồng ký quỹ thườngdưới dạng có tài sản đảm bảo Đầu tư tài chính là những công cụ tài chính không cótài sản đảm bảo nên rủi ro rất lớn Cuộc khủng hoảng tài chính vừa qua các ngânhàng đầu tư bị ảnh hưởng nặng nề từ việc đầu tư quá mức từ công cụ tài chính khikhủng hoảng các tài sản này mất khả năng thanh khoản

Trong cấu trúc tài chính ngân hàng phần lớn hình thành từ nợ ngắn hạn Từ đó chothấy tái cấu trúc tài chính ngân hàng rất khó khăn Tuy nhiên hoàn toàn có thể thựchiện được nếu các ngân hàng kiểm soát được rủi ro

1.2.3.3 Gia tăng lợi nhuận:

Mục tiêu quan trọng của tái cấu trúc tài chính là gia tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp Một cấu trúc tài chính tối ưu giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và thuế thunhập doanh nghiệp

Trang 6

Một cấu trúc tài chính tối ưu giúp ngân hàng gia tăng lợi nhuận trong tương lai Bởihiện nay nhiều ngân hàng rất cần vốn để đầu tư vào các tài sản cố định, công nghệ,máy móc thiết bị Trong khi nguồn vốn chủ sở hữu hạn chế hoặc nếu tăng quá nhanhlàm cho tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu giảm Do đó rất cần tái cấu trúc tàichính để gia tăng lợi nhuận

1.3 Bài học cấu trúc tài chính và tái cấu trúc tài chính ngân hàng trên thế giới: 1.3.1 Bài học về xây dựng cấu trúc tài chính của Lehman Brothers:

Cuộc khủng hoảng năm 2008 làm cho hệ thống ngân hàng bị ảnh hưởngnghiêm trọng Các ngân hàng đầu tư là đối tượng chịu thiệt hại lớn

Lehman là ngân hàng đầu tư lớn thứ tư tại Mỹ sự phá sản kèm theo khoản nợ khổng

lồ 613 tỷ USD Chấm dứt 158 năm tồn tại của mình, trước đây ngân hàng này trướcđây từng vượt qua nhiều cuộc khủng hoảng

Bảng 1.1 Bảng cân đối kế toán của Lehman Brothers trước khi phá sản

Tài sản (triệu USD) Nguồn vốn (triệu USD)

Công cụ tài chính 350.000 Vay ngắn hạn ký quỹ 325.000

(Nguồn: Báo cáo điều tra của Valukas)

Qua bảng cân đối kế toán của Lehman ta thấy vốn chủ sở hữu chiếm tỷ lệ rất nhỏtrong tổng nguồn vốn của ngân hàng Vay ngắn hạn rất lớn và đầu tư các công cụ tàichính, những chứng khoán phái sinh, bất động sản khi khủng hoảng các loại tài sảnđang nắm giữ mất khả năng thanh khoản

Ngoài ra trước khi xin bảo hộ phá sản vài ngày J P Morgan, Citi Group và một sốchủ nợ khác đồng loạt sử dụng quyền tiếp cận rút vốn, rút ra nhiều tỷ USD

Trang 7

Bài học cho các NHTM Việt Nam: không nên sử dụng vốn huy động ngắn hạn và vay liên ngân hàng đầu tư quá lớn vào các chứng khoán và những tài sản có rủi ro cao dễ gặp khó khăn trong thanh khoản.

1.3.2 Ngân hàng đầu tư Goldman Sachs:

Goldman Sachs là một trong những ngân hàng đầu tư lớn nhất của Mỹ Trong cuộckhủng hoảng kinh tế năm 2998, nhờ được Chính phủ hỗ trợ và cho phép được huyđộng vốn như ngân hàng thương mại, ngân hàng này đã vượt qua được khó khăn Taxem Goldman Sachs tái cấu trúc tài chính và tài sản sau khủng hoảng qua bảng cânđối kế toán

Bảng 1.2: Bảng cân đối kế toán của Goldman Sachs năm 2008 và 2009

Trang 8

(Nguồn: Báo cáo thường niên của Goldman Sachs www.gs.com )

Bảng 1.3: Một số chỉ tiêu liên quan khác của Goldman Sachs

(Nguồn: Goldman Sachs, www.gs.com )

Ta thấy có một số điều chỉnh trong cấu trúc tài chính của ngân hàng này như sau:Tổng nợ và vốn chủ sở hữu năm 2009 giảm, nên tổng tài sản năm này giảm so với

2008 nhưng lợi nhuận ròng vẫn tăng chứng tỏ năm 2009 ngân hàng đầu tư hiệu quả

và kiểm soát rủi ro có sự điều chỉnh trong cấu trúc tài chính như sau: giảm nợ ngắnhạn gia tăng nợ dài hạn (có sự gia tăng tiền gởi trong năm do Chính phủ cho ngânhàng được huy động vốn như ngân hàng thương mại) về tài sản giảm đầu tư tài sản

có rủi ro chuyển sang tài sản có độ an toàn cao hơn như đầu chứng khoán năm 2009còn 36,663 triệu USD so với 106,664 triệu USD năm 2008 Trái phiếu từ 122,021lên 144,279 triệu USD

Ngân hàng gia tăng tiền mặt để sẵn sàng đối phó với tình huống thuận lợi cũng nhưkhó khăn có thể xảy ra

Gia tăng vốn chủ sở hữu hình thành từ lợi nhuận giữ lại không phải gia tăng vốn cổphần

Trang 9

Bài học cho các ngân hàng Việt Nam là trong thời kỳ khó khăn cân nhắc quyết định tăng vốn điều lệ Bởi sự gia tăng vốn sẽ gia tăng áp lực lợi nhuận, hạn chế gia tăng tài sản phải kiểm soát rủi ro đầu tư và xem xét chính sách cổ tức để tăng vốn chủ sở hữu hơn là tăng nhanh vốn điều lệ dẫn tới một số chỉ tiêu tài chính giảm cũng như hiệu quả kinh doanh.

1.3.3 Một số ngân hàng sáp nhập:

Một số ngân hàng tự tái cấu trúc bằng cách bán bớt tài sản, hay một bộ phận kinhdoanh để trang trải khó khăn, có những trường hợp được sáp nhập với ngân hàngkhác để tồn tại như một số trường hợp sau:

Bảng 1.3: Một số thương vụ mua bán ngân hàng nổi tiếng trên thế giới

Thời điểm sáp nhập Ngân hàng bị mua lại Ngân hàng mua lại

Tháng 01/2004 Bank One Corp JP.Morgan Chase

Tháng 10/2005 UFJ Holding Mitsubishi Tokyo

Tháng 09/2008 Merrill Lynch Bank of America

Tháng 09/2008 Dresdner Bank Comerzbank, Đức

Bài học cho các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam hiện nay: những ngân hàng nhỏ hoạt động kém hiệu quả nên chọn cho mình một đối tác mạnh để sáp nhập hơn là tiếp tục hoạt động độc lập kém hiệu quả dễ dẫn đến nguy cơ phá sản Như trường hợp Merrill Lynch đánh giá được “sức khỏe” của mình họ có hành động kịp thời hợp tác với Bank of America để tránh phá sản trong khi Ledman Brothers không có những quyết định hợp lý dẫn đến phải xin bảo hộ phá sản.

Trang 10

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CẤU TRÚC TÀI CHÍNH VÀ TÁI CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CÁC NH TMCP Ở VIỆT NAM

TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

2.1 Phân tích cấu trúc tài chính một số ngân hàng TMCP ở Việt Nam từ năm

2008 đến 2011:

Như đã trình bày trong phần Chương 1, cấu trúc tài chính bao gồm Nợ phải trả

và Vốn chủ sở hữu Trong phần phân tích này, chúng ta xem xét cấu trúc tài chínhcủa một số ngân hàng TMCP tiêu biểu ở Việt Nam hiện nay bao gồm: ngân hàngTMCP Ngoại Thương (VCB), ngân hàng TMCP Công Thương (CTG), ngân hàngTMCP Á Châu (ACB), ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu VN (EIB), ngân hàngTMCP Sài Gòn Thương Tín (STB), ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội (SHB) vàngân hàng TMCP Nhà Hà Nội (HBB)

(Nguồn: Báo cáo tài chính của các ngân hàng đã được kiểm toán)

Trang 11

(Nguồn: Báo cáo tài chính của các ngân hàng đã được kiểm toán)

Trang 12

Ngân

hàng

Nợ trung hạn Ngân

hàng

Nợ trung hạn

SHB 1,551,913 3,924,482 5,390,058 6,394,821HBB 2,443,491 1,659,872 2,430,091 2,551,241

(Nguồn: Báo cáo tài chính của các ngân hàng đã được kiểm toán)

Bảng 2.5: Tỷ lệ Nợ trung hạn trên Tổng Nợ phải trả

Trang 13

(Nguồn: Báo cáo tài chính của các ngân hàng đã được kiểm toán)

Trang 14

Các khoản Nợ phải trả của ngân hàng TMCP bao gồm: Các khoản nợ Chính Phủ

và ngân hàng Nhà Nước Việt Nam; Tiền gửi và vay các Tổ chức tín dụng khác; Tiềngửi của khách hàng; Công cụ tài chính phái sinh và công cụ nợ tài chính khác; Vốntài trợ và ủy thác đầu tư, cho vay mà ngân hàng chịu rủi ro; Phát hành giấy tờ có giá;Các khoản nợ khác

Khi thực hiện phân loại theo thời gian của các khoản nợ, ta thấy rằng các ngânhàng huy động chủ yếu vẫn là các khoản Nợ ngắn hạn (chiếm khoảng 60% Tổng Nợphải trả), tiếp đến là các khoản Nợ dài hạn (chiếm trung bình 25% Tổng Nợ phảitrả), cuối cùng là Nợ trung hạn (chiếm trung bình 15% Tổng Nợ phải trả)

Nợ ngắn hạn chủ yếu là từ nguồn tiền gửi trong dân cư, có ưu điểm là dễ huyđộng và tương đối ổn định, tuy nhiên có nhược điểm là chi phí phải trả tương đốicao do tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng để huy độngnguồn vốn này và đồng thời cũng tiềm ẩn rủi ro lớn khi mà khách hàng đồng loạt rúttiền dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh khoản Ví dụ điển hình là trường hợpngân hàng ACB đã gặp phải vào tháng 10/2003, do tin đồn thất thiệt mà chỉ trong 2ngày 14/10 và 15/10 người gửi tiền đã đồng loạt đến rút hơn 1,200 tỷ đồng, khi đó

Trang 15

ngân hàng Nhà Nước đã phải hỗ trợ hơn 1,000 tỷ đồng cho ACB, các ngân hàngTMCP khác cũng hỗ trợ cho ACB vay hơn chục triệu USD Đến cuối tháng 08/2012vừa qua, một lần nữa ACB lại đối mặt với nguy cơ mất thanh khoản khi thông tinông Nguyễn Đức Kiên (bầu Kiên) – Phó Chủ tịch Hội đồng sáng lập của ACB bịbắt, tuy nhiên lần này ACB đã nhanh chóng vượt qua, 1 phần là do tỷ lệ Nợ ngắnhạn trên Tổng Nợ phải trả của ACB ở mức tương đối an toàn (khoảng dưới 60%)

Do đó, hiện nay các ngân hàng TMCP có xu hướng cơ cấu tỷ lệ Nợ ngắn hạn trênTổng Nợ phải trả trong khoảng từ 60% đến 70% mà không sử dụng cơ cấu hơn 90%như khoảng thời gian từ năm 2009 trở về trước

Nợ trung hạn và dài hạn thường khó huy động trong dân cư mà thường hìnhthành từ vốn tài trợ và ủy thác đầu tư, cho vay mà ngân hàng chịu rủi ro hoặc thôngqua phát hành trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn Nguồn huy động này có ưuđiểm là ổn định, thời gian thanh toán dài nên Ngân hàng có thể lập nhiều phương án

sử dụng hiệu quả mà không bị sức ép lớn về thanh khoản, tuy nhiên nguồn nàykhông những khó huy động trong dân cư mà việc huy động thông qua các kênh pháthành trái phiếu, giấy tờ có giá cũng rất khó do hệ số tín nhiệm của các ngân hàngTMCP hiện nay còn thấp Do những ưu điểm của Nợ trung và dài hạn mà xu hướng

cơ cấu tỷ lệ Nợ trung và dài hạn trên Tổng Nợ phải trả đang tăng dần chiếm khoảng30% đến 40%

Trang 16

(Nguồn: Báo cáo tài chính của các ngân hàng đã được kiểm toán)

Bảng 2.9: Tỷ lệ tăng trưởng Vốn chủ sở hữu

Trang 17

vì Vốn CSH không chỉ đơn giản là điều kiện cho sự thành lập và hoạt động ban đầucủa ngân hàng mà còn đóng vai trò như là tấm đệm chống đỡ rủi ro, đảm bảo sự chitrả cuối cùng cho những người gửi tiền, qua đó tạo niềm tin cho người gửi tiền vàgia tăng thu hút tiền gửi, đồng thời cung cấp nguồn lực tài chính cho sự tăng trưởng

và phát triển lâu dài của ngân hàng

Trước năm 2009 các ngân hàng TMCP thường duy trì tỷ lệ Vốn chủ sở hữu trênTổng Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu từ 6% đến 10%, tuy nhiên tỷ lệ này kể từ năm

2009 được các ngân hàng chú trọng gia tăng và duy trì trong khoảng từ 10% đến12% và tốc độ tăng trưởng Vốn chủ sở hữu hàng năm luôn ở mức khá cao trên 20%.Điều này chứng tỏ các ngân hàng TMCP đã chú trọng quan tâm nhiều hơn đến vấn

đề đảm bảo an toàn cho hoạt động của mình

Bảng 2.11: Thống kê tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR)

Trang 18

mức12% trở lên (Khu vực gần Việt Nam như Châu Á – Thái Bình Dương bình quân

là 13,1%, khu vực Đông Á là 12,3%)

Có thể thấy, ACB trong năm 2010 và 2011 hệ số CAR thấp nhất, nguyên nhân

là do Ngân hàng có chính sách tăng tỉ lệ Nợ trung hạn và dài hạn lên đột biến vàgiảm tỉ trọng Nợ ngắn hạn để tài trợ cho các khoản tài trợ tài sản ngắn hạn, trunghạn, và dài hạn Hệ số CAR cận sát ngưỡng tối thiểu này đã làm cho ACB bị nhạycảm rất mạnh khi đối diện với những tin tức tiêu cực của NH này trong năm 2012.Trường hợp đặc biệt là Eximbank, hệ số CAR của NH này vượt ở ngưỡng khácao so với mặt bằng chung ngân hàng Đó là nhờ vào nguồn vốn chủ sở hữu cao.Tuy nhiên, do ảnh hưởng của các yếu tốvĩ mô như lạm phát đã ảnh hưởng đến tốc

độ tăng của chỉ tiêu này trong những năm gần đây

Trường hợp HBB trước khi sáp nhập, hệ số CAR ở mức 16,45% (2011), và đến thờiđiểm chuẩn bị sáp nhập là 18,81% , đó là do nhưng khoản nợ tài sản rủi ro củaVinashin đã được chuyển thành trái phiếu,nên đã không ảnh hưởng quá lớn đến hệ

Có thể nói, để đạt được tỷ lệ CAR an toàn, các NH TMCP Việt Nam phải nỗ lựcduy trì vốn chủ sở hữu cao, và cân đối tỉ trọng Nợ (ngắn hạn, trung hạn và dài hạn).Đây là vấn đề hết sức quan trọng, có thể xem là vấn đề sống còn của các NH TMCP

Trang 19

Việt Nam giai đoạn khủng hoảng tài chính hiện nay Nhưng cần nói thêm rằng, nếucác NH muốn tăng hệ số CAR bằng cách tăng vốn chủ sở hữu là hiệu quả khôngcao, có khi không đạt được mục tiêu

2.2 Thực trạng về tình hình tái cấu trúc các NH TMCP tại Việt Nam:

Tái cấu trúc hệ thống ngân hàng tại Việt Nam được xác định là cơ cấu lạiquản trị, điều hành và cấu trúc lại tình hình tài chính của các ngân hàng Đây đượccoi là nhiệm vụ rất cấp bách không chỉ nhằm bảo vệ và lành mạnh hoá hệ thống tàichính mà còn để củng cố uy tín và niềm tin với người dân vào hệ thống ngân hàngnói riêng và sự điều hành của Nhà nước nói chung Tái cấu trúc hệ thống ngân hàng

sẽ diễn ra theo 2 hướng: cải tổ những ngân hàng còn yếu kém và sáp nhập, hợp nhấtcác NHTM, các TCTC nhỏ để có các NHTM và TCTC với quy mô lớn, hoạt độnglành mạnh, bảo đảm tính thanh khoản và an toàn hệ thống

Thực trạng tái cơ cấu hiện nay không có nghĩa là hợp nhất các ngân hàng nhỏ.Nhiều đánh giá trên các phương tiện thông tin đại chúng của chúng ta cho rằng sốngân hàng tại Việt Nam đã quá nhiều so với quy mô của nền kinh tế và một phầncủa tái cấu trúc là hợp nhất các ngân hàng nhỏ Việc hợp nhất các ngân hàng nhỏ làcần thiết để tăng năng lực cạnh tranh và tăng hiệu quả hoạt động Nhưng theo nhómthì mục tiêu quan trọng nhất đối với hệ thống ngân hàng Việt nam hiện nay để tái cơcấu thành công thì cần phải xử lý được ba vấn đề chính là 1) thiếu thanh khoản, 2)tình hình nợ xấu nổ chậm và 3) cơ cấu lại hệ thống Và như thế không phân biệt bất

cứ ngân hàng lớn hay ngân hàng nhỏ, mà cái chính là phụ thuộc vào việc đánh giá

kỹ lưỡng các vấn đề này ở từng ngân hàng

2.2.1 Thực trạng về tính thanh khoản của hệ thống ngân hàng :

2.2.1.1 Thực trạng về vấn đề thanh khoản hiện nay:

Các ngân hàng thường xuyên đối mặt với vấn đề căng thẳng thanh khoản Trongmột vài năm trở lại đây, đặc biệt thể hiện rõ trong năm 2011, các ngân hàng gặpnhiều khó khăn trong thanh khoản Ở thị trường cấp một (thị trường huy động trựctiếp dân cư) áp lực thanh khoản đã đẩy các ngân hàng buộc phải tăng cao lãi suất

Trang 20

huy động, đẩy nhiều ngân hàng vào cuộc chạy đua lãi suất, gây ra những rủi ro chotoàn hệ thống Nhiều ngân hàng đã vi phạm các quy định về lãi suất do Ngân hàngNhà nước ban hành, để huy động vượt trần nhằm giải quyết vấn đề thanh khoản.Áplực thanh khoản cũng được thể hiện bằng tỷ lệ cho vay/huy động có xu hướng tăng

và đứng ở mức cao Năm 2010 tỷ lệ này đã vượt mức 100%, trong khi đó ở cácnước trong khu vực, tỷ lệ này chỉ ở mức từ 70%-80% Ở thị trường cấp hai (thịtrường liên ngân hàng) căng thẳng thanh khoản thể hiện khá rõ nét Năm 2011 lầnđầu tiên chứng kiến việc các ngân hàng vay mượn lẫn nhau trên thị trường liên ngânhàng mà cần có tài sản thể chấp (vàng, trái phiếu Chính phủ hay các giấy tờ có giákhác) Hệ quả là hiện tượng chiếm dụng vốn lẫn nhau giữa các ngân hàng diễn rakhá phổ biến, kéo theo hiện tượng căng thẳng thanh khoản (ban đầu chỉ diễn ra ởmột số ngân hảng nhỏ nay đã lan ra toàn hệ thống ngân hàng); đồng thời căng thẳngthanh khoản từ chỗ chỉ diễn ra với kỳ hạn dài nay đã diễn ra đối với tất cả các kỳhạn, kể cả kỳ hạn ngắn Thanh khoản căng thẳng, nợ xấu (cả thị trường 1 và thịtrường 2) tăng cao làm lãi suất huy động và cho vay không thể hạ được mặc dù lạmphát đang có xu hướng giảm khá nhanh

Áp lực thanh khoản cũng có thể được nhìn nhận dựa vào việc chỉ tiêu chovay/huy động (LDR) đang có xu hướng tăng cao Áp lực thanh khoản một mặt đẩymặt bằng lãi suất tăng cao do các NHTM cạnh tranh huy động tiền gửi, mặt khácgây nhiều rủi ro cho hệ thống ngân hàng khi chính sách tiền tệ được thắt chặt đểkiềm chế lạm phát Về nguyên nhân, có thể thấy, việc tín dụng luôn tăng nhanh hơnM2 cũng góp phần làm tăng áp lực lên thanh khoản của hệ thống

Bảng 2.12: Tỷ lệ cho vay/ huy động

(Nguồn : Uỷ ban giám sát tài chính quốc gia)

Tỷ lệ cho vay/ huy

Ngày đăng: 18/06/2015, 14:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Bảng cân đối kế toán của Lehman Brothers trước khi phá sản - báo cáo Tái cấu trúc tài chính các ngân hàng TMCP tại Việt nam
Bảng 1.1 Bảng cân đối kế toán của Lehman Brothers trước khi phá sản (Trang 6)
Bảng 1.2: Bảng cân đối kế toán của Goldman Sachs năm 2008 và 2009 - báo cáo Tái cấu trúc tài chính các ngân hàng TMCP tại Việt nam
Bảng 1.2 Bảng cân đối kế toán của Goldman Sachs năm 2008 và 2009 (Trang 7)
Bảng 1.3: Một số thương vụ mua bán ngân hàng nổi tiếng trên thế giới - báo cáo Tái cấu trúc tài chính các ngân hàng TMCP tại Việt nam
Bảng 1.3 Một số thương vụ mua bán ngân hàng nổi tiếng trên thế giới (Trang 9)
Bảng 2.1: Thống kê Tổng Nợ phải trả - báo cáo Tái cấu trúc tài chính các ngân hàng TMCP tại Việt nam
Bảng 2.1 Thống kê Tổng Nợ phải trả (Trang 10)
Bảng 2.6: Thống kê Nợ dài hạn - báo cáo Tái cấu trúc tài chính các ngân hàng TMCP tại Việt nam
Bảng 2.6 Thống kê Nợ dài hạn (Trang 12)
Bảng 2.10: Tỷ lệ Vốn CSH trên Tổng Nợ phải trả và vốn CSH - báo cáo Tái cấu trúc tài chính các ngân hàng TMCP tại Việt nam
Bảng 2.10 Tỷ lệ Vốn CSH trên Tổng Nợ phải trả và vốn CSH (Trang 16)
Bảng 2.12:  Tỷ lệ cho vay/ huy động - báo cáo Tái cấu trúc tài chính các ngân hàng TMCP tại Việt nam
Bảng 2.12 Tỷ lệ cho vay/ huy động (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w