Đóng góp không nhỏ vào sự phát triển chung của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam, không thể không kể đến sản phẩm bảo hiểm con người phi nhân thọ - một trong những sản phẩm bảo h
Trang 1KHOA KINH TẾ THƯƠNG MẠI NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH SẢN PHẨM BẢO HIỂM CON NGƯỜI PHI NHÂN THỌ
TẠI BIC GIAI ĐOẠN 2012-2014
Giảng viên hướng dẫn : Th.s Nguyễn Phương Quỳnh
Trang 2i
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Họ tên người nhận xét
Ký tên
Trang 3ii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ tên người nhận xét
Ký tên
Trang 4iii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp này, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu trường Đại học Hoa Sen cùng các anh chị trong Phòng Hỗ trợ Sinh viên vì đã tạo điều kiện cho tôi được đến với một môi trường thực tập chuyên nghiệp, giúp tôi học hỏi và trau dồi thêm nhiều kiến thức giúp ích cho nghề nghiệp trong tương lai Đặc biệt, tôi xin gửi lời tri ân đến Giảng viên Nguyễn Phương Quỳnh – người đã nhiệt tình hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện báo cáo
Đồng thời, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc BIC Sài Gòn cùng tập thể các anh chị cán bộ trong công ty đã tận tình hỗ trợ và giúp đỡ tôi cùng các bạn trong quá trình thực tập tại Công ty cũng như tạo cơ hội cho chúng tôi được tiếp xúc với nhiều công việc thực tế, tích lũy thêm nhiều kinh nghiệm quý báu Tôi cũng xin chân thành cảm ơn anh Nguyễn Thái Nhân (Trưởng phòng Kinh doanh số 8), người đã giúp đỡ và tận tình chỉ bảo cho tôi trong quá trình thực tập tại công ty và hoàn thành bài báo cáo này
Với vốn kiến thức và kinh nghiệm còn hạn hẹp nên bài báo cáo này không thể tránh khỏi những sai sót, nên tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô cũng như các anh chị tại công ty để bài báo cáo của tôi có thể hoàn chỉnh hơn
Cuối cùng, tôi xin kính chúc quý thầy cô cũng như các anh chị tại BIC Sài Gòn dồi dào sức khỏe và gặt hái được nhiều thành công trong sự nghiệp
Xin chân thành cảm ơn
Trân trọng
Trang 5iv
TRÍCH YẾU
Những năm trở lại đây, nền kinh tế Việt Nam đang có nhiều dấu hiệu phục hồi sau cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu và từng bước cải thiện vị thế của mình trên trường quốc tế Sự phát triển của nền kinh tế cùng với những chính sách mở cửa để hội nhập với thế giới đã mang lại những cơ hội phát triển cho hai ngành thiết yếu nhất hiện nay đó là ngân hàng và bảo hiểm Không những thế, cuộc sống của nhân loại ngày càng văn minh, hiện đại; khoa học
kỹ thuật công nghệ cũng phát triển với tốc độ vũ bão
Cùng với sự phát triển đó thì các sản phẩm bảo hiểm ra đời như một sản phẩm tất yếu khách quan nhằm đảm bảo khả năng tài chính và hỗ trợ con người cũng như tài sản vật chất trong việc đối mặt với các rủi ro bất ngờ xảy ra trong đời sống hằng ngày Đóng góp không nhỏ vào sự phát triển chung của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam, không thể không
kể đến sản phẩm bảo hiểm con người phi nhân thọ - một trong những sản phẩm bảo hiểm giúp con người hạn chế tối đa về vật chất lẫn tinh thần khi gặp phải những bất trắc trong cuộc sống
Với mục đích tìm hiểu và nghiên cứu sâu hơn về bảo hiểm nói chung và các sản phẩm bảo hiểm con người phi nhân thọ nói riêng, cũng như phân tích kết quả kinh doanh của những sản phẩm này trên thị trường bảo hiểm hiện nay, tôi đã thực hiện bài báo cáo với đề tài “PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH SẢN PHẨM BẢO HIỂM CON NGƯỜI PHI NHÂN THỌ TẠI BIC GIAI ĐOẠN 2012-2014”
Trang 6v
MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP i
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ii
LỜI CẢM ƠN iii
TRÍCH YẾU iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH ẢNH viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x
DẪN NHẬP xi
PHẦN GIỚI THIỆU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi áp dụng 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu đề tài 2
PHẦN NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
1.1 Tổng quan về bảo hiểm 3
1.1.1 Định nghĩa về bảo hiểm 3
1.1.2 Các nguyên tắc cơ bản của bảo hiểm 4
1.1.3 Vai trò của bảo hiểm 4
1.2 Tổng quan về bảo hiểm phi nhân thọ 6
1.2.1 Bảo hiểm phi nhân thọ là gì? 6
1.2.2 Đặc trưng cơ bản của bảo hiểm phi nhân thọ 7
1.2.3 Các thuật ngữ thường được sử dụng 8
1.2.4 Phân loại bảo hiểm phi nhân thọ 12
1.2.5 Vai trò của bảo hiểm phi nhân thọ 13
Trang 7vi
1.3 Bảo hiểm con người phi nhân thọ 13
1.3.1 Định nghĩa bảo hiểm con người phi nhân thọ 13
1.3.2 Đặc điểm của bảo hiểm con người phi nhân thọ 14
1.3.3 Kênh phân phối bảo hiểm con người phi nhân thọ 15
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 16
2.1 Giới thiệu chung về công ty BIC Sài Gòn 16
2.2 Lịch sử hình thành và phát triển 18
2.3 Lĩnh vực hoạt động và các sản phẩm dịch vụ chính 20
2.4 Cơ cấu tổ chức và quản lý của Tổng Công ty 20
2.4.1 Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty 20
2.4.2 Mô hình quản lý tại các công ty thành viên 22
2.5 Chiến lược phát triển và đầu tư 23
2.6 Một số thành tựu của công ty 24
2.7 Phân tích SWOT 25
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH SẢN PHẨM BẢO HIỂM CON NGƯỜI PHI NHÂN THỌ TẠI BIC GIAI ĐOẠN 2012-2014 28
3.1 Tổng quan về thị trường bảo hiểm phi nhân thọ tại VN giai đoạn 2012-2014 28
3.1.1 Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam năm 2012 28
3.1.2 Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam năm 2013 30
3.1.3 Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam năm 2014 31
3.1.4 Nhận xét chung 32
3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIC giai đoạn 2012-2014 34
3.2.1 Hoạt động kinh doanh bảo hiểm 34
3.2.2 Hoạt động đầu tư tài chính 37
3.2.3 Hoạt động tại hải ngoại 40
3.2.4 Nhận xét chung 43
Trang 8vii
3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh sản phẩm bảo hiểm con người phi nhân thọ tại BIC giai
đoạn 2012-2014 44
3.3.1 Sản phẩm bảo hiểm con người phi nhân thọ tại BIC 44
3.3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh qua các kênh phân phối 44
3.3.3 Tỷ trọng doanh thu bảo hiểm con người trong tổng doanh thu bảo hiểm gốc của BIC giai đoạn 2012-2014 46
3.3.4 Tốc độ tăng trưởng doanh thu của sản phẩm bảo hiểm con người tại BIC giai đoạn 2012-2014 47
3.3.5 Chi phí kinh doanh sản phẩm bảo hiểm con người giai đoạn 2012-2014 48
3.3.6 Nhận xét chung 49
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH SẢN PHẨM BẢO HIỂM CON NGƯỜI PHI NHÂN THỌ TẠI BIC 52
4.1 Những thuận lợi và khó khăn đối với hoạt động kinh doanh của BIC 52
4.1.1 Thuận lợi 52
4.1.2 Khó khăn 53
4.2 Vị thế của BIC trong Ngành Bảo hiểm Việt Nam 53
4.2.1 Triển vọng phát triển của Ngành Bảo hiểm Việt Nam 53
4.2.2 Vị thế của BIC trong ngành 55
4.3 Định hướng của BIC đối với nghiệp vụ bảo hiểm con người PNT trong tương lai 56
4.4 Giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh sản phẩm bảo hiểm con người phi nhân thọ tại BIC 57
KẾT LUẬN xii
TÀI LIỆU THAM KHẢO xiii
PHỤ LỤC xiv
Trang 9viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH ẢNH
Bảng 1: Doanh thu phí bảo hiểm thị trường phi nhân thọ giai đoạn 2009-2012 29
Bảng 2: Tăng trưởng doanh thu phí bảo hiểm giai đoạn 2008-2014 32
Bảng 3: Cơ cấu doanh thu phí bảo hiểm gốc của BIC giai đoạn 2012-2014 36
Bảng 4: Cơ cấu danh mục đầu tư của BIC giai đoạn 2012-2014 38
Bảng 5: Kết quả hoạt động kinh doanh bảo hiểm con người PNT qua các kênh phân phối tại BIC giai đoạn 2012-2014 44
Bảng 6: Cơ cấu doanh thu phí bảo hiểm gốc của BIC giai đoạn 2012-2014 46
Bảng 7: Chi phí kinh doanh sản phẩm bảo hiểm con người PNT 48
Bảng 8: Kết quả kinh doanh bảo hiểm con người PNT giai đoạn 2012-2014 49
Tên hình Trang Hình 1: Logo chính thức của Tổng Công ty Bảo hiểm BIDV 16
Hình 2: Cơ cấu tổ chức của BIC 21
Hình 3: Cơ cấu bộ máy quản lý của các Công ty thành viên 23
Hình 4: Thị phần doanh thu phí bảo hiểm phi nhân thọ năm 2012 29
Hình 5: Thị phần doanh thu phí bảo hiểm phi nhân thọ năm 2013 30
Hình 6: Doanh thu phí bảo hiểm gốc thị trường PNT năm 2013-2014 31
Hình 7: Thị phần doanh thu phí bảo hiểm phi nhân thọ năm 2014 32
Hình 8: Tăng trưởng thị trường bảo hiểm phi nhân thọ giai đoạn 2010-2014 33
Hình 9: Tăng trưởng giá trị danh mục đầu tư của BIC giai đoạn 2012-2014 40
Hình 10: Logo chính thức của LVI 40
Hình 11: Logo chính thức của CVI 41
Hình 12: Tốc độ tăng trưởng doanh thu sản phẩm bảo hiểm con người PNT tại BIC giai đoạn 2012-2014 47
Trang 10ix
Hình 13: Top doanh thu bảo hiểm gốc – Bảo hiểm phi nhân thọ năm 2014 50
Hình 14: Thị phần doanh thu bảo hiểm gốc – Bảo hiểm phi nhân thọ năm 2014 56
Hình 15: Doanh thu phí bảo hiểm gốc của BIC năm 2012-2013 xiv
Hình 16: Doanh thu phí bảo hiểm gốc của BIC năm 2013-2014 xiv
Hình 17: Chi phí quản lý doanh nghiệp của BIC năm 2014 xv
Trang 11x
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Diễn giải
Trang 12xi
DẪN NHẬP
Với mục tiêu “Học đi đôi với hành”, trường Đại học Hoa Sen luôn luôn hoàn thành tốt mục tiêu mang đến cho sinh viên môi trường học tập và giáo dục tốt nhất cũng như tạo điều kiện cho sinh viên được thực tập trong môi trường chuyên nghiệp, cọ xát với thực tế; giúp họ thu thập được những kiến thức và kinh nghiệm bổ ích cho nghề nghiệp trong tương lai Được thực tập tại Tổng Công ty bảo hiểm BIDV là một điều vô cùng vinh hạnh và may mắn đối với tôi Vì thế, tôi đã tự đặt ra cho bản thân những mục tiêu sau khi tham gia vào quá trình thực tập tại công ty:
Mục tiêu 1: Làm quen và hòa nhập vào môi trường công sở chuyên nghiệp
Mục tiêu 2: Củng cố và vận dụng những kiến thức đã được học trên giảng đường vào công việc thực tế
Mục tiêu 3: Rèn luyện và trau dồi các kỹ năng mềm, đặc biệt là kỹ năng giao tiếp trong môi trường công việc, tạo thêm nhiều mối quan hệ có ích cho công việc trong tương lai Mục tiêu 4: Học hỏi thêm nhiều kiến thức mới về lĩnh vực bảo hiểm
Mục tiêu 5: Hoàn thành bài báo cáo đúng thời hạn theo chuẩn ISO 5966
Trang 13Bắt nguồn từ thực tế chống chọi với nhiều loại rủi ro trong cuộc đấu tranh sinh tồn, ý tưởng bù đắp những thiệt hại lớn mà một số thành viên của cộng đồng phải gánh chịu nhờ vào sự đóng góp từ số đông các thành viên trong cộng đồng đã gieo mầm cho sự ra đời của bảo hiểm và cũng chính những nhu cầu của con người đã khiến các loại hình bảo hiểm phát triển rất mạnh và đang vươn đến đỉnh cao trong nền kinh tế thị trường hiện đại
Và một trong số những sản phẩm bảo hiểm hướng đến mục tiêu đảm bảo an toàn về mặt tài chính cho cuộc sống của mỗi người và xã hội chính là bảo hiểm con người phi nhân thọ
Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của sản phẩm bảo hiểm con người phi nhân thọ trong cuộc sống vốn dĩ nhiều rủi ro và thiên tai như hiện nay, tôi đã chọn đề tài “Phân tích kết quả kinh doanh sản phẩm bảo hiểm con người phi nhân thọ tại Công ty bảo hiểm BIDV giai đoạn 2012-2014” để làm đề tài cho bài báo cáo thực tập tốt nghiêp
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài này nghiên cứu về gói sản phẩm bảo hiểm con người phi nhân thọ, từ đó thấy được vai trò và lợi ích của sản phẩm này trong đời sống sinh hoạt cũng như sự phát triển của nền kinh tế - xã hội Đồng thời, việc nghiên cứu đề tài cũng góp phần giúp tôi củng cố lại những kiến thức đã được học ở trường và bổ sung thêm nhiều kiến thức mới liên quan đến đề tài Ngoài ra, đề tài cũng phân tích về tình hình và kết quả kinh doanh của sản phẩm bảo hiểm con người phi nhân thọ tại Tổng Công ty bảo hiểm BIDV, từ đó đưa ra các nhận xét và đề xuất giải pháp cho sự phát triển của sản phẩm này tại công ty trong tương lai
Trang 142
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi áp dụng
Đề tài này nghiên cứu về sản phẩm bảo hiểm con người phi nhân thọ và kết quả kinh doanh của sản phẩm này tại Tổng Công ty bảo hiểm BIDV trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài này được nghiên cứu dựa vào các cơ sở lý luận về bảo hiểm kết hợp với việc thu thập và phân tích các số liệu từ bản cáo bạch và báo cáo tài chính hằng năm tại BIC Ngoài
ra, các nguồn tài liệu từ các văn bản, thông tư và bộ luật về kinh doanh bảo hiểm, các tài liệu
từ internet, sách báo liên quan đến chuyên ngành và đặc biệt là sự hướng dẫn nhiệt tình cùng những ý kiến quý báu của quý thầy cô cùng các anh chị tại BIC Sài Gòn đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài
5 Kết cấu đề tài
Nội dung chính của đề tài bao gồm 4 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Giới thiệu tổng quát về đơn vị thực tập
Chương 3: Phân tích kết quả kinh doanh sản phẩm bảo hiểm con người phi nhân thọ tại BIC giai đoạn 2012-2014
Chương 4: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh sản phẩm bảo hiểm con người phi nhân thọ tại BIC
Trang 153
PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Tổng quan về bảo hiểm
1.1.1 Định nghĩa về bảo hiểm
“Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về bảo hiểm được xây dựng dựa trên từng góc độ nghiên cứu xã hội, pháp lý, kinh tế, kĩ thuật, nghiệp vụ… Dưới đây là một vài định nghĩa về bảo hiểm có thể tham khảo:
Theo Dennis Kessler: Bảo hiểm là sự đóng góp của số đông vào sự bất hạnh của số
ít
Theo Monique Gaullier: Bảo hiểm là một nghiệp vụ, qua đó, một bên là người được bảo hiểm cam đoan trả một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm thực hiện mong muốn để cho mình hoặc để cho người thứ ba trong trường hợp xảy ra rủi ro sẽ nhận được một khoản đền bù các tổn thất được trả bởi một bên khác: đó là người bảo hiểm Người bảo hiểm nhận trách nhiệm đối với toàn bộ rủi ro và đền bù các thiệt hại theo các phương pháp của thống kê
này, một người, một doanh nghiệp hay một tổ chức chuyển nhượng rủi ro cho công ty bảo hiểm, công ty đó sẽ bồi thường cho người được bảo hiểm các tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm
và phân chia giá trị thiệt hại giữa tất cả những người được bảo hiểm
của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người hưởng thụ hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm
Bản chất của bảo hiểm là việc phân chia tổn thất của một hoặc một số người cho tất cả những người tham gia bảo hiểm cùng chịu Bảo hiểm hoạt động dựa trên quy luật số đông (The Law of large number).”1
1 Định nghĩa về Bảo hiểm, truy lục từ https://vi.wikipedia.org/wiki/ ngày 25/05/2015
Trang 164
1.1.2 Các nguyên tắc cơ bản của bảo hiểm
Nguyên tắc chỉ bảo hiểm sự rủi ro, không bảo hiểm sự chắc chắn: chỉ bảo hiểm một rủi ro xảy ra bất ngờ, ngẫu nhiên, ngoài ý muốn của con người chứ không bảo hiểm một cái chắc chắn xảy ra
Nguyên tắc trung thực tuyệt đối: tất cả các giao dịch kinh doanh cần được thực hiện trên
cơ sở tin cậy lẫn nhau, trung thực tuyệt đối Cả người được bảo hiểm và người bảo hiểm đều phải trung thực trong tất cả các vấn đề
Nguyên tắc quyền lợi có thể được bảo hiểm: quyền lợi có thể được bảo hiểm là lợi ích hoặc quyền lợi liên quan đến, gắn liền với, hay phụ thuộc vào sự an toàn hay không an toàn của đối tượng bảo hiểm Nguyên tắc này chỉ ra rằng người được bảo hiểm muốn mua bảo hiểm phải có lợi ích bảo hiểm Quyền lợi có thể được bảo hiểm có thể là quyền lợi đã có hoặc
sẽ có trong đối tượng bảo hiểm
Nguyên tắc bồi thường: khi có tổn thất xảy ra, người bảo hiểm phải bồi thường như thế nào đó để đảm bảo cho người được bảo hiểm có vị trí tài chính như trước khi có tổn thất xảy
ra, không hơn không kém Các bên không được lợi dụng bảo hiểm để trục lợi
Nguyên tắc thế quyền: người bảo hiểm sau khi bồi thường cho người được bảo hiểm, có quyền thay mặt người được bảo hiểm để đòi người thứ ba trách nhiệm bồi thường cho mình
1.1.3 Vai trò của bảo hiểm
1.1.3.1 Đối với nền kinh tế
Bảo hiểm góp phần khắc phục thiệt hại và bù đắp tổn thất: đây cũng chính là tác dụng chủ yếu của bảo hiểm và là nguyên nhân để bảo hiểm ra đời Có thể nói, các doanh nghiệp bảo hiểm đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp các loại dịch vụ nhằm phục hồi khả năng vật chất, tài chính như lúc ban đầu cho khách hàng mua bảo hiểm khi có rủi ro xảy ra Bên cạnh đó, bảo hiểm góp phần hạn chế đến mức thấp nhất những tổn thất có thể xảy ra, nhờ đó giảm thiểu được những tác động xấu ảnh hưởng đến nền kinh tế và cộng đồng
Những khoản tiền nhàn rỗi được sử dụng một cách hiệu quả: mỗi người trong chúng ta luôn ý thức việc chủ động phòng tránh những rủi ro bất ngờ trong cuộc sống như đau ốm, bệnh tật, tai nạn ….bằng cách trích một khoản dự phòng Đây được xem như là các khoản tiền nhàn rỗi của xã hội và nền kinh tế Nếu xét trên toàn xã hội thì đây sẽ là một khoản tiền không nhỏ và có thể mang lại nguồn lợi lớn cho con người cũng như nền kinh tế nếu được sử
Trang 175
dụng đầu tư có hiệu quả Tham gia bảo hiểm thay vì lập quỹ dự phòng như thế sẽ giúp các cá nhân, gia đình khắc phục khó khăn về tài chính, không rơi vào tình trạng kiệt quệ về vật chất tinh thành trước những biến cố bất thường có thể xảy ra
Các quỹ tiền tệ lớn được tạo ra để đầu tư vào các lĩnh vực khác, đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế hiện nay: một trong những đặc thù của việc kinh doanh bảo hiểm là thu phí bảo hiểm trước, việc bồi thường và chi trả tiền bảo hiểm sẽ phát sinh khi người mua bảo hiểm gặp phải những rủi ro Những dòng tiền này góp phần tạo nên nguồn vốn nhàn rỗi cho nền kinh
tế và thông qua hoạt động bảo hiểm, lượng vốn phân tán và rải rác các nơi được tập trung về một nơi và hình thành nên những quỹ tiền tệ lớn Nhờ có các quỹ tiền tệ này, các doanh nghiệp
có thể đầu tư, đáp ưng nhu cầu vốn cho nền kinh tế
Góp phần tăng nguồn thu ngân sách Nhà nước: các khoản chi trả cho trợ cấp để bù đắp những tổn thất do thiên tai, tai nạn bất ngờ hằng năm từ ngân sách Nhà nước sẽ được giảm bớt phần nào nhờ có các hoạt động dịch vụ bảo hiểm Các doanh nghiệp bảo hiểm cũng đóng góp vào ngân sách Nhà nước các khoản như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp….góp phần tạo điều kiện để ngân sách nhà nước có thêm các khoản đầu tư vào phát triển kinh tế
Góp phần ổn định tài chính và đảm bảo cho các khoản đầu tư: trong nền kinh tế hiện nay, tổng các quỹ dự phòng mà các nhà đầu tư sử dụng để đối phó các rủi ro bất ngờ như thiên tai, tai nạn có thể xảy ra làm họ thua lỗ và tổn thất về tài sản là một khoản tiền không hề nhỏ và
có khả năng sinh lợi lớn nếu được sử dụng vào việc đầu tư Bảo hiểm giúp nhà đầu tư yên tâm hơn khi quyết định bỏ vốn ra Thực tế cho thấy rằng hầu hết các dự án đầu tư từ quy mô nhỏ đến lớn đều đòi hỏi phải có bảo hiểm Việc bồi thường, chi trả bảo hiểm đã giúp các tổ chức bảo toàn tài sản và tiền vốn của mình trước các rủi ro Điều đó cho thấy rằng bảo hiểm
có vai trò đảm bảo và khuyến khích đầu tư
Tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư, đẩy mạnh các hoạt động kinh tế, thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế: sự phát triển đa dạng về các sản phẩm bảo hiểm đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài Bên cạnh đó, hoạt động bảo hiểm còn hỗ trợ các hoạt động kinh doanh, thúc đẩy các hoạt động thương mại quốc tế
1.1.3.2 Đối với xã hội
Tác động đến việc phòng tránh rủi ro, hạn chế tổn thất, đảm bảo an toàn xã hội: một trong những vai trò quan trọng của nghề nghiệp bảo hiểm đó chính là việc nghiên cứu rủi ro, thống
Trang 186
kê tai nạn, tổn thất, xác nhận nguyên nhân, đề ra và phối hợp các ngành, các đơn vị có liên quan thực hiện việc kiểm soát và giảm thiểu tổn thất Không những thế, các doanh nghiệp bảo hiểm luôn chú ý đến việc tăng cường áp dụng các biện pháp phòng tránh cần thiết để bảo
vệ đối tượng bảo hiểm, góp phần đảm bảo an toàn tính mạng và của cải vật chất của xã hội
Tạo nên lối sống tiết kiệm và mang đến trạng thái an toàn về tinh thần cho xã hội: các sản phẩm bảo hiểm phong phú và đa dạng đã góp phần tạo ra một hình thức tiết kiệm linh hoạt, tác động đến tư duy của con người trong việc dành ra một khoản tiền nhỏ để phòng ngừa rủi ro trong tương lai Ngoài ra, bảo hiểm mang đến trạng thái an toàn về tinh thần, giảm bớt
sự lo âu trước rủi ro cho những người được bảo hiểm
Tạo thêm việc làm cho người lao động: sự phát triển không ngừng của ngành bảo hiểm đóng vai trò vô cùng quan trọng trong vấn đề giải quyết việc làm cho xã hội Và đây được xem là còn nhiều tiềm năng ở các quốc gia, góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp và một
số vấn đề liên quan
Hiện nay, nhờ có những đóng góp của ngành bảo hiểm đối với nền kinh tế và xã hội, ở bất kỳ quốc gia nào trên thế giới, chính phủ luôn tìm nhiều biện pháp khác nhau để khuyến khích và thúc đẩy các hoạt động bảo hiểm ngày càng được mở rộng và phát triển
1.2 Tổng quan về bảo hiểm phi nhân thọ
1.2.1 Bảo hiểm phi nhân thọ là gì?
Bảo hiểm phi nhân thọ là một trong hai loại bảo hiểm thương mại Bảo hiểm phi nhân thọ là sự cam kết giữa những người tham gia bảo hiểm với công ty bảo hiểm mà trong đó, người bảo hiểm sẽ trả cho người tham gia hoặc người thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm một số tiền nhất định khi có các sự kiện đã định trước xảy ra, còn người tham gia phải nộp phí bảo hiểm đầy đủ, đúng hạn
Có thể thấy được rằng trong cuộc sống sinh hoạt cũng như các hoạt động sản xuất kinh doanh hằng ngày, dù đã luôn luôn chú ý phòng ngừa nhưng con người vẫn có nguy cơ gặp phải những rủi ro bất ngờ xảy ra Nguyên nhân của những rủi ro ấy có thể bắt nguồn từ môi trường thiên nhiên và xã hội hay sự tiến bộ và phát triển của khoa học kỹ thuật…
Khi gặp phải những rủi ro trong cuộc sống, bất kể do nguyên nhân gì, con người luôn phải chịu nhiều khó khăn và tổn thất như thất nghiệp, giảm thu nhập, tài sản và sức khỏe bị
Trang 191.2.2 Đặc trưng cơ bản của bảo hiểm phi nhân thọ
Như chúng ta đã biết, bảo hiểm nhân thọ là loại hình bảo hiểm qua đó công ty bảo hiểm qua đó công ty bảo hiểm cam kết sẽ trả một số tiền thỏa thuận khi có sự kiện quy định xảy ra liên quan đến sinh mạng và sức khỏe con người Trong khi đó, bảo hiểm phi nhân thọ là các nghiệp vụ bảo hiểm thương mại khác không phải là bảo hiểm nhân thọ, là loại hình bảo hiểm
mà qua đó công ty bảo hiểm cam kết sẽ chi trả bồi thường khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra liên quan đến tổn thất về vật chất và tai nạn con người, trách nhiệm của người tham gia bảo hiểm
Một số đặc trưng của bảo hiểm phi nhân thọ như sau:
bảo hiểm về bản chất là một dịch vụ, một lời hứa, một lời cam kết mà công ty bảo hiểm đưa
ra với khách hàng Khách hàng đóng phí để đổi lấy những cam kết bồi thường hoặc chi trả trong tương lai
Khác với sản phẩm vật chất mà người mua có thể cảm nhận được qua các giác quan, người mua sản phẩm bảo hiểm không thể chỉ ra màu sắc, hình dáng, kích thước hay mùi vị của sản phẩm Họ cũng không thể cảm nhận được bằng các giác quan như cầm nắm, sờ mó, ngửi hoặc nếm thử…
mong muốn có sự kiện rủi ro xảy ra để được nhận quyền lợi bảo hiểm dù rằng quyền lợi đó
có thể nhiều hơn so với chi phí phải đóng
thường thì giá cả được quyết định sau khi đã biết được chi phí sản xuất ra hàng hóa đó Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa hữu hình phải bỏ vốn ra trước, mua các máy móc, nguyên vật liệu, thuê nhân công thì mới sản xuất ra sản phẩm và thực hiện quy trình đưa sản phẩm đến người tiêu dùng, khi sản phẩm được tiêu thụ thì doanh nghiệp mới thu tiền về Trong khoản tiền này bao gồm cả vốn doanh nghiệp bỏ ra và lãi doanh nghiệp nhận được Còn doanh nghiệp bảo hiểm không phải bỏ vốn trước, họ nhận phí bảo hiểm trước của người tham gia bảo hiểm đóng góp và thực hiện nghĩa vụ sau với bên được bảo hiểm khi xảy ra sự cố bảo
Trang 208
hiểm Vì thế, không thể tính được chính xác hiệu quả của một sản phẩm bảo hiểm vào thời điểm bán sản phẩm
một năm hoặc ngắn hơn
Hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ chỉ bồi thường và chi trả tiền bảo hiểm khi có rủi
ro được bảo hiểm xảy ra trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực
Phí bảo hiểm phi nhân thọ được tính cho thời hạn bảo hiểm, thông thường phí tính cho từng năm bảo hiểm hoặc từng chuyến Phí bảo hiểm cho những năm tiếp theo sẽ có sự thay đổi Phí bảo hiểm phi nhân thọ còn phụ thuộc mức độ rủi ro
Trừ các nghiệp vụ bảo hiểm con người PNT, còn có các nghiệp vụ khác như tài sản, trách nhiệm dân sự giữa Người bảo hiểm và Người thứ ba có liên quan tới rủi ro bảo hiểm đều có mối quan hệ và quyền lợi và trách nhiệm bồi thường thiệt hại
1.2.3 Các thuật ngữ thường được sử dụng
“Người được bảo hiểm: là người có yêu cầu bảo hiểm, được Công ty bảo hiểm chấp nhận
bảo hiểm và được ghi tên trong Giấy chứng nhận bảo hiểm/Hợp đồng bảo hiểm
Người mua bảo hiểm: là cá nhân hoặc tổ chức đứng ra yêu cầu bảo hiểm, ký kết hợp đồng
và đóng phí bảo hiểm
Người thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm: là người được trả tiền bảo hiểm cho hợp đồng khi
xảy ra sự kiện bảo hiểm Người thụ hưởng bảo hiểm có thể là ngưởi được bảo hiểm hoặc là người được chỉ định bởi người được bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm, hoặc là người thừa
kế hợp pháp của người được bảo hiểm (trường hợp người được bảo hiểm bị chết)
Số tiền bảo hiểm: là số tiền mà bên tham gia yêu cầu và được thỏa thuận trong hợp đồng
bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm
Các chi phí y tế thực tế: là các chi phí y tế thực tế hợp lý và cần thiết phát sinh cho việc
điều trị thương tật, ốm đau, bệnh tật hoặc thai sản theo chỉ định của bác sỹ có bằng cấp chuyên
môn
Cơ sở y tế hợp pháp: là một cơ sở khám, chữa trị y tế hợp pháp được nhà nước công nhận;
có khả năng và phương tiện chẩn đoán bệnh, điều trị và/hoặc phẫu thuật; có điều kiện thuận lợi cho việc điều trị nội trú, theo dõi sức khỏe hàng ngày cho mỗi bệnh nhân, và/hoặc điều trị nội trú; không phải là trạm/trung tâm y tế xã, phường, y tế cơ quan (ngoại trừ trường hợp sinh
đẻ thông thường); không phải là nơi dùng để nghỉ ngơi hoặc điều dưỡng hay một cơ sở đặc
Trang 219
biệt dành riêng cho người già, hoặc cai nghiện rượu, ma túy, chất kích thích khác hoặc để
điều trị các căn bệnh rối loạn tâm thần, bệnh phong
Nằm viện: là việc Cá nhân được bảo hiểm phải nhập viện để điểu trị thương tật, bệnh tật,
sinh đẻ hay điều trị thai sản từ ngày nhập viện đến khi xuất viện và được ghi trong Giấy xuất
viện
Phẫu thuật: là một phương pháp điều trị khoa học được bác sĩ phẫu thuật (còn gọi là phẫu
thuật viên) sử dụng trang thiết bị y tế và dụng cụ y tế chuyên dùng cho phẫu thuật để tác động vào cơ thể cá nhân được bảo hiểm trong một ca phẫu thuật tại phòng mổ của cơ sở y tế hợp pháp không bao gồm thủ thuật Bác sĩ phẫu thuật hay phẫu thuật viên này phải có bằng cấp
phù hợp với yêu cầu chuyên môn trong phạm vi ca phẫu thuật mà mình thực hiện
Bệnh đặc biệt: là bệnh ung thư, u, bướu các loại, bệnh huyết áp, bệnh tim mạch (không bao gồm các ca cấp tính cần trợ cứu y tế khẩn cấp), viêm dạ dày mãn tính, viêm đa khớp…
nhân được bảo hiểm đã điều trị trong vòng 03 năm trước ngày bắt đầu được bảo hiểm; hoặc
cá nhân được bảo hiểm hay người bình thường trong tình huống tương tự đã nhận biết triệu
chứng hoặc sự tồn tại của căn bệnh này từ trước ngày bắt đầu bảo hiểm
được lập thành văn bản
Đơn bảo hiểm: bao gồm Hợp đồng bảo hiểm, Quy tắc bảo hiểm này, Giấy yêu cầu bảo
hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm và các điều khoản sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo hiểm (nếu
có)
Ngày bắt đầu bảo hiểm: là ngày ghi trong mục thời hạn bảo hiểm trên Hợp
đồng/Đơn/Giấy chứng nhận bảo hiểm được ký kết lần đầu tiên hay ngày tái tục liên tục, không
bị gián đoạn thời hạn bảo hiểm
trong Giấy chứng nhận bảo hiểm/Hợp đồng bảo hiểm hoặc các sửa đổi bổ sung của hợp đồng
bảo hiểm
Tai nạn: là các sự kiện xảy ra do một lực bất ngờ, ngoài ý muốn, tác động từ bên ngoài
lên thân thể Cá nhân được bảo hiểm và là nguyên nhân trực tiếp và duy nhất dẫn đến chết hay
thương tật cho Cá nhân được bảo hiểm
Trang 2210
Thương tật vĩnh viễn: là tổn thương thân thể mà Cá nhân được bảo hiểm phải gánh chịu,
xảy ra trong phạm vi địa lý được bảo hiểm, trong thời hạn hợp đồng có hiệu lực do nguyên nhân duy nhất là tai nạn gây ra làm cho Cá nhân được bảo hiểm bị cắt bỏ/bị mất/bị liệt/mất
hoàn toàn chức năng và không thể phục hồi được chức năng của một/các bộ phận trên cơ thể
phải gánh chịu, xảy ra trong phạm vi địa lý được bảo hiểm, trong thời hạn hợp đồng có hiệu lực mà nguyên nhân là do ốm đau, bệnh tật gây ra làm cho cá nhân đó bị cắt bỏ/bị mất/bị liệt/mất hoàn toàn chức năng và không thể phục hồi được chức năng của một/các bộ phận
trên cơ thể
Sự mất tích: cá nhân được bảo hiểm được xem như đã chết do tai nạn nếu mất tích trong
vòng 12 tháng liền trở lên và có bằng chứng đầy đủ cho việc kết luận rằng sự mất tích đó là
do tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai Thời hạn nêu trên được tính từ ngày tai nạn, thảm họa hoặc thiên tai đó chấm dứt mà vẫn không có tin tức xác thực là cá nhân được bảo hiểm còn
sống Tuy nhiên, nếu vào bất cứ thời điểm nào sau khi Công ty đã chi trả bảo hiểm cho cái
chết đó mà Cá nhân được bảo hiểm trở về sau thời gian mất tích hoặc có tin tức xác thực là
người đó vẫn còn sống thì số tiền này phải được hoàn lại cho công ty bảo hiểm
Số tiền bảo hiểm: là số tiền cộng gộp tối đa mà công ty bảo hiểm có thể sẽ phải trả cho
Cá nhân được bảo hiểm trong một thời hạn bảo hiểm
dụng các thiết bị y tế như X-quang, siêu âm, xét nghiệm,… theo yêu cầu của các bác sỹ được thực hiện trong vòng 30 ngày trước khi nhập viện để điều trị bệnh hay sinh đẻ được bảo hiểm
theo đơn
Điều trị sau khi xuất viện: là những điều trị theo chỉ định của bác sỹ được thực hiện trong
vòng 45 ngày sau khi xuất viên Những điều trị này phải là kết quả của một bệnh hay việc sinh đẻ đã được điều trị nội trú tại một cơ sở y tế; bao gồm chi phí khám, thuốc, xét nghiệm
y khoa, siêu âm, X-quang…
Ngày điều trị cuối cùng: đối với điều trị nội trú thì ngày điều trị cuối cùng là ngày xuất
viện thể hiện trên giấy xuất viện Đối với điều trị ngoại trú thì ngày điều trị cuối cùng là ngày
bác sĩ đưa ra được chuẩn đoán bệnh, pháp đồ điều trị/đơn thuốc
Y tá chăm sóc tại nhà: là dịch vụ y tế do một y tá thực hiện tại nơi cư trú của Cá nhân
được bảo hiểm theo chỉ định của bác sỹ điều trị tại cơ sở y tế, được thực hiện ngay sau khi
xuất viện
Trang 2311
Bác sỹ: là người được cấp giấy phép hành nghề bác sỹ theo luật pháp của nước sở tại, và
là người thực hiện các việc điều trị, hành nghề trong phạm vi giấy phép hoạt động và chuyên ngành được đào tạo nhưng loại trừ những người mà bản thân họ là Cá nhân được bảo hiểm hoặc là vợ chồng hoặc có quan hệ họ hàng với Cá nhân được bảo hiểm Một bác sỹ có thể
được coi như là một Bác sỹ tư vấn hay Bác sỹ chuyên khoa
dụng phải được tuân thủ đúng theo sự chỉ dẫn của bác sỹ ghi trong đơn thuốc, không bao gồm thực phẩm chức năng, các loại vitamin và thuốc bổ trừ trường hợp các loại vitamin và thuốc
bổ có chỉ định của bác sỹ và chi phí cho các loại vitamin và thuốc bổ này không lớn hơn chi
phí thuốc điều trị
Chăm sóc thai sản: là việc sinh đẻ hay sẩy thai hay nạo, phá thai theo chỉ định của bác sỹ
hoặc bất cứ sự biến chứng nào trong quá trình mang thai của Cá nhân được bảo hiểm khi sinh
thường hay sinh khó
Dịch vụ cấp cứu: là dịch vụ vận chuyển trên xe cứu thương do bất kỳ một bệnh viện hay
khám hợp pháp cung cấp trong trường hợp cấp cứu y tế hay tai nạn nghiêm trọng để đưa Cá nhân được bảo hiểm đến bệnh viện hay phòng khám hay từ bệnh viện hay phòng khám đến
một nơi khác
Cấy ghép bộ phận cơ thể: là việc phẫu thuật để cấy ghép tim, phổi, gan, tuyến tụy, thận
hoặc tủy xương cho Cá nhân được bảo hiểm được tiến hành tại phòng mổ của cơ sở y tế hợp pháp do bác sĩ phẫu thuật (còn gọi là phẫu thuật viên) có trình độ chuyên môn thực hiện Toàn
bộ các chi phí phát sinh cho người hiến bộ phận cơ thể không được bảo hiểm theo đơn này
Điều trị phục hồi chức năng: không phải là phương pháp điều trị y tế thông thường, là
phương pháp điều trị nhằm mục đích khôi phục lại tình trạng bình thường và/hay chức năng sau tổn thương cấp tính hoặc do bệnh kể từ khi người bệnh được bác sỹ chỉ định chuyển sang điều trị tại chuyên khoa phục hồi chức năng, giới hạn điều trị cho mục này là không quá 10%
số tiền bảo hiểm/người/năm
Các bộ phận/thiết bị y tế hỗ trợ điều trị: là tất cả các bộ phận hay các thiết bị được
đặt/cấy/trồng vào bất cứ một bộ phận nào của cơ thể để hỗ trợ cho chức năng hoạt động của
bộ phận đó, hay các dụng cụ y tế dùng để hỗ trợ cho việc điều trị hoặc phẫu thuật, bao gồm nhưng không giới hạn ở đĩa đệm, nẹp, vis, trong phẫu thuật kết xương, máy hỗ trợ tim, dao
cắt trĩ theo phương pháp mổ Longo, sten trong phẫu thuật nong động mạch,…
Lượt khám bác sỹ: là một lần tư vấn y tế/ đi khám bác sĩ, thực hiện các xét nghiệm/chẩn
đoán hình ảnh… theo chỉ định của bác sĩ cho tới khi bác sĩ đưa ra chẩn đoán/kết luận bệnh
Trang 2412
cuối cùng, không phụ thuộc vào số bệnh, số ngày khám hay số bác sỹ mà Người được bảo
hiểm khám và điều trị trong cùng lần đó
khi có thỏa thuận khác ghi trong Giấy chứng nhận bảo hiểm/ Hợp đồng bảo hiểm
động đối với người lao động
Nơi cư trú: là bất kỳ tỉnh, thành phố trong lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt
Nam, nơi Cá nhân được bảo hiểm kê khai trong Giấy yêu cầu bảo hiểm, hay được thỏa thuận
1.2.4 Phân loại bảo hiểm phi nhân thọ
Để không ngừng phục vụ nhu cầu phát triển ngày càng đa dạng và phong phú của con người và nền kinh tế của đất nước, bảo hiểm phi nhân thọ luôn chú trọng việc phát triển các nghiệp vụ nhằm đa dạng hóa sản phẩm Bảo hiểm Nếu căn cứ vào đối tượng thì hiện nay, bảo hiểm phi nhân thọ được chia làm 3 loại:
Bảo hiểm tài sản: đây là loại bảo hiểm mà đối tượng bảo hiểm là tài sản (cố định hay
lưu động) của người được bảo hiểm Chẳng hạn như bảo hiểm cho hàng hóa của các chủ hàng trong bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu, hoặc cho thiệt hại vật chất xe cơ giới…
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự: ngoài các nghiệp vụ bảo hiểm tài sản còn có các nghiệp
vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự như bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, chủ lao động… Trách nhiệm dân sự của một chủ thể được hiểu là trách nhiệm phải bồi thường các thiệt hại về tài sản, con người…gây ra cho người khác do lỗi của người chủ đó
Bảo hiểm con người phi nhân thọ: mặc dù cũng là loại hình bảo hiểm con người,
nhưng đối tượng của bảo hiểm con người phi nhân thọ là tai nạn, bệnh tật, ốm đau thai sản liên quan đến thân thể và sức khỏe của con người, khác biệt so với bảo hiểm sinh kỳ và tử kỳ trong bảo hiểm nhân thọ Vì thế nên tính chất rủi ro được bộc lộ khá rõ còn tính chất tiết kiệm không được thể hiện
2 Hướng dẫn nghiệp vụ bảo hiểm con người (Ban hành theo công văn số: 2280/QĐ-PHH ngày 30/09/2013 của Tổng Giám đốc Tổng Công ty bảo hiểm BIDV)
Trang 2513
1.2.5 Vai trò của bảo hiểm phi nhân thọ
Góp phần đảm bảo ổn định đời sống, ổn định tài chính, từ đó ổn định về tinh thần cho người tham gia bảo hiểm và mang lại sự an toàn cho xã hội
Các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ thường xuyên tiến hành các hoạt động đề phòng hạn chế tổn thất giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cho con người và an ninh trật tự cho xã hội
Thiết lập và quản lý quỹ tài chính đủ lớn, nhằm chủ động đối phó với rủi ro và góp phần làm giảm tổng rủi ro của xã hội
Cung cấp một số vốn không nhỏ để đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội
Bảo hiểm phi nhân thọ còn góp phần ổn định chi tiêu ngân sách Nhà nước và thúc đẩy phát triển quan hệ kinh tế giữa các nước thông qua hoạt động tái bảo hiểm
Bên cạnh đó, bảo hiểm phi nhân thọ còn là chỗ dựa tinh thần cho mọi cá nhân, tổ chức xã hội, giúp họ yên tâm trong cuộc sống sinh hoạt và sản xuất kinh doanh
1.3 Bảo hiểm con người phi nhân thọ
1.3.1 Định nghĩa bảo hiểm con người phi nhân thọ
“Trong cuộc sống, con người luôn phải đối mặt trước các rủi ro có thể xảy ra như ốm đau, bệnh tật, tai nạn,… có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng, gây thiệt hại về mặt tài chính, ảnh hưởng đến cuộc sống của người gặp rủi ro và xã hội Bảo hiểm con người phi nhân thọ đã ra đời và phát triển nhằm đảm bảo an toàn về mặt tài chính cho cuộc sống của mỗi người và xã hội
Bảo hiểm con người phi nhân thọ là loại bảo hiểm có đối tượng bảo hiểm là tính mạng, sức khỏe và khả năng của lao động
Về phương diện kỹ thuật, bảo hiểm con người phi nhân thọ là loại bảo hiểm có mục đích thanh toán những khoản trợ cấp hoặc số tiền nhất định cho người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng bảo hiểm, trong trường hợp xảy ra những sự kiện tác động đến chính bản thân người được bảo hiểm
Về phương diện pháp lý, bảo hiểm con người phi nhân thọ là loại bảo hiểm theo đó đổi lấy phí bảo hiểm của người tham gia bảo hiểm, người bảo hiểm cam kết sẽ trả cho người được
Trang 261.3.2 Đặc điểm của bảo hiểm con người phi nhân thọ
“Với ý nghĩa con người là vô giá thì không sự đền bù nào có thể bồi đắp cho những thiệt hại liên quan đến tính mạng hay sức khỏe, đặc biệt với những giá trị tinh thần thì đền bù bằng tiền không thể cân đo được Thực tế cho thấy rằng, sau một tai nạn hay một rủi ro bất ngờ nào đó dẫn đến thương tật, dù được chữa trị tại một cơ sở hiện đại nhất thì thân thể hay tinh thần của con người cũng không bao giờ trở về trạng thái khi chưa có gì xảy ra Vì thế, trong nghiệp vụ bảo hiểm con người không sử dụng khái niệm “bồi thường” mà dùng khái niệm
“trả tiền”
Nguyên tắc khoán: Công ty bảo hiểm định ra một mức tiền hay còn gọi là số tiền bảo
hiểm Đây chính là cơ sở thanh toán cho người được bảo hiểm khi có tai nạn, thiệt hại xảy đến với người được bảo hiểm Số tiền bảo hiểm hai bên thỏa thuận sẽ là cơ sở để giải quyết
và trong mọi trường hợp số tiền trả cho người được bảo hiểm không vượt quá “Số tiền bảo hiểm này” Nhờ có nguyên tắc này nên người được bảo hiểm có thể tham gia nhiều mức khoán có nghĩa là người được bảo hiểm có thể tham gia bảo hiểm theo nhiều đơn bảo hiểm khác nhau, có các mức khoán hay “số tiền bảo hiểm” khác nhau và đều được hưởng quyển lợi bảo hiểm theo từng đơn riêng biệt, vì vậy đơn bảo hiểm con người có thể bảo hiểm trùng
nguyên tắc khoán, nhưng một số quy tắc bảo hiểm có bảo hiểm cho các chi phí y tế thực tế phát sinh Vì chi phí này chỉ phát sinh duy nhất một lần nên phần bồi thường và chỉ bồi thường một lần, đảm bảo người được bảo hiểm không được làm lợi từ bảo hiểm, tương đương với không được bảo hiểm trùng đối với phần chi phí y tế này.”4
3 Đặc điểm của Bảo hiểm PNT, truy lục từ http://webbaohiem.net/ ngày 22/05/2015
4 Hướng dẫn nghiệp vụ bảo hiểm con người (Ban hành theo công văn số: 2280/QĐ-PHH ngày 30/09/2013 của Tổng Giám đốc Tổng Công ty bảo hiểm BIDV)
Trang 2715
1.3.3 Kênh phân phối bảo hiểm con người phi nhân thọ
Kênh phân phối bảo hiểm là một tập hợp bao gồm các công ty bảo hiểm và các cá nhân tham gia vào quá trình lưu chuyển các sản phẩm bảo hiểm từ các công ty bảo hiểm đến người
có nhu cầu mua bảo hiểm Có thể nói, các kênh phân phối này góp phần tạo nên dòng chảy hàng hóa từ người sản xuất qua hoặc không qua các trung gian để đến người mua cuối cùng
Hiện nay, một số kênh phân phối thường được sử dụng trong việc chuyển giao các sản phẩm bảo hiểm con người phi nhân thọ nói riêng và các sản phẩm bảo hiểm khác nói chung đến với khách hàng bao gồm:
Kênh đại lý: Theo luật kinh doanh bảo hiểm Việt Nam thì đại lý bảo hiểm là các tổ
chức và cá nhân được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền trên cơ sở hợp đồng đại lý bảo hiểm
để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của luật này và quy định khác của luật pháp có liên quan Hoạt động đại lý là phương thức bán bảo hiểm mà theo đó, đại lý chịu trách nhiệm thu xếp việc ký kết các hợp đồng bảo hiểm giữa doanh nghiệp bảo hiểm và người mua bảo hiểm theo ủy quyền của doanh nghiệp bảo hiểm trên cơ sở hợp đồng đại lý để được hưởng hoa hồng bảo hiểm
không qua các trung gian, bằng cách sử dụng các biện pháp marketing trực tiếp
Kênh môi giới: Môi giới bảo hiểm là một tổ chức trung gian đại diện cho khách hàng
tìm kiếm các doanh nghiệp bảo hiểm phù hợp nhất Môi giới được hưởng hoa hồng do doanh nghiệp bảo hiểm chi trả
ty bảo hiểm cung cấp các sản phẩm của mình cho khách hàng thông qua kênh phân phối là ngân hàng Việc tham gia của ngân hàng có thể ở nhiểu cấp độ khác nhau tùy theo hình thức Bancassurance
Trang 2816
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ ĐƠN VỊ THỰC
TẬP
2.1 Giới thiệu chung về công ty BIC Sài Gòn
Trang 2917
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIC) ra đời trên cơ sở chiến lược thành lập Tập đoàn tài chính mang thương hiệu BIDV thông qua việc BIDV mua lại phần góp vốn của Tập đoàn Bảo hiểm Quốc tế QBE (Australia) trong Liên doanh Bảo hiểm Việt Úc (là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, được thành lập và hoạt động tại Việt Nam từ năm 1999) và chính thức đi vào hoạt động với tên gọi mới (BIC) kể từ ngày 01/01/2006
Kế thừa kinh nghiệm về hoạt động bảo hiểm sau 6 năm của liên doanh và kinh nghiệm hoạt động trên thị trường tài chính hơn 50 năm qua của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, sau khi đi vào hoạt động, BIC tiếp tục thực hiện chiến lược cung cấp các sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ được thiết kế phù hợp trong tổng thể các sản phẩm dịch vụ tài chính trọn gói của BIDV tới khách hàng
Theo thống kê của Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam, hiện nay BIC đang là 1 trong 10 công
ty bảo hiểm phi nhân thọ dẫn đầu về thị phần bảo hiểm gốc và là một trong những công ty bảo hiểm có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trên thị trường BIC là công ty dẫn đầu thị trường
về phát triển kênh Bancassurance và các kênh bảo hiểm trực tuyến (E-business) BIC cũng là công ty bảo hiểm đầu tiên có mạng lưới hoạt động phủ kín tại thị trường Đông Dương
Từ ngày 01/10/2010, được sự chấp thuận của Bộ Tài chính, BIC chính thức chuyển đổi sang mô hình Tổng Công ty Cổ phần và tăng vốn điều lệ lên 660 tỷ đồng 19 chi nhánh được chuyển đổi thành các công ty thành viên hạch toán phụ thuộc
Hiện nay BIC có hơn 600 cán bộ nhân viên, phục vụ khách hàng tại 22 Công ty thành viên, 104 Phòng kinh doanh và hơn 1000 đại lý bảo hiểm trên toàn quốc
Định hướng phát triển của BIC là sẽ trở thành 1 trong 5 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ có thị phần, hiệu quả nhất và được ưa thích nhất Việt Nam, duy trì vị trí 1 trong 2 trụ cột chính của hệ thống BIDV
Từ ngày 06/09/2011, BIC đã chính thức niêm yết cổ phiếu tại Sở Giao dịch chứng khoán
5 Bản cáo bạch Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đàu tư và Phát triển Việt Nam (2011)
Trang 3018
2.2 Lịch sử hình thành và phát triển
“Năm 1999, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) cùng Công ty Bảo hiểm
Quốc tế QBE (Australia) hợp tác thành lập Công ty Liên doanh Bảo hiểm Việt Úc QBE)
tên thành Công ty Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIC)
Năm 2007, BIC tăng vốn điều lệ lên 500 tỷ đồng, mở rộng thêm 11 chi nhánh và 30 phòng
kinh doanh khu vực
Năm 2008, với chiến lược mở rộng hoạt động sang thị trường các nước Đông Dương, BIC
hợp tác với Ngân hàng Liên doanh Lào Việt (LVB) và Ngân hàng Ngoại thương Lào (BCEL) thành lập Công ty Liên doanh Bảo hiểm Lào Việt (LVI) Cũng trong năm này, BIC chính thức triển khai kênh Bancassurance; được cấp chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000 và đạt giải thưởng Thương hiệu mạnh Việt Nam 2008
Nam, BIC trở thành công ty bảo hiểm đầu tiên của Việt Nam có mạng lưới hoạt động trên cả
3 nước Đông Dương (Việt Nam – Lào – Campuchia) Sau 1 năm triển khai, kênh Bancassurance của BIC đã được nhận giải thưởng của Cúp vàng sản phẩm dịch vụ xuất sắc năm 2009 Đồng thời, BIC cũng nhận được bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tài chính công nhận những cống hiến của BIC cho sự phát triển của thị trường bảo hiểm 15 năm qua
Năm 2010, BIC được bình chọn vào top 100 thương hiệu Sao Vàng Đất Việt 2010 Từ
ngày 01/10/2010, BIC chính thức chuyển đổi từ Công ty 100% vốn Nhà nước sang Công ty
cổ phần với tên gọi mới là Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Tháng 12/2010, BIC được Thủ tướng Chính phủ trao tặng Bằng khen về những đóng góp xây dựng đất nước và bảo vệ CNXH trong 5 năm hoạt động
Năm 2011, với mục tiêu tăng cường khai thác và phủ kín hoạt động, BIC mở mới 2 Công
ty thành viên BIC Bắc Bộ và BIC Sài Gòn, thành lập thêm 17 Phòng Kinh doanh, nâng tổng
số Công ty thành viên lên 21 đơn vị và 91 Phòng Kinh doanh trên toàn quốc Song song với việc củng cố kênh Bancassurance, từ tháng 08/2011, BIC triển khai kênh bán bảo hiểm trực tuyến tại địa chỉ http://www.baohiemtructuyen.com.vn/, góp phần đẩy mạnh hoạt động khai thác bảo hiểm bán lẻ Tháng 09/2011, BIC chính thức niêm yết 66 triệu cổ phiếu trên Sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và hoàn thành phát hành 5 triệu cổ phần trong Chương trình Quyền chọn mua cổ phần cho cán bộ nhân viên (ESOP) Cũng trong
Trang 3119
năm 2011, BIC lần đầu tiên cán mốc lợi nhuận 100 tỷ đồng, hoàn thành xuất sắc kế hoạch kinh doanh 2011 trong bối cảnh kinh tế hết sức khó khăn
Năm 2012 là năm BIC chuyển hướng mạnh mẽ sang lĩnh vực bán lẻ với hàng loạt sản
phẩm bảo hiểm cá nhân mới và sự khởi sắc của hầu hết các kênh phân phối, đặc biệt là Bancassurance và Bảo hiểm trực tuyến Trong bối cảnh kinh doanh hết sức khó khăn do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế, BIC vẫn hoàn thành kế hoạch kinh doanh năm 2012 và là một trong những công ty bảo hiểm có tỷ suất sinh lời cao nhất trên thị trường
Năm 2013, tiếp tục định hướng mở rộng hoạt động kinh doanh tại hải ngoại, BIC đã xúc
tiến mua lại phần vốn góp của Ngân hàng Liên doanh Lào Việt trong Công ty Liên doanh Bảo hiểm Lào Việt để tăng tỷ lệ sở hữu tại LVI lên 65% và chính thức phát hành báo cáo tài chính hợp nhất từ Quý III/2013 Tháng 09/2013, hướng tới xây dựng mô hình BIC Holdings, khép kín chuỗi cung ứng dịch vụ bảo hiểm cho khách hàng, BIC đã cùng Ngân hàng BIDV
và MetLife – Tập đoàn Bảo hiểm nhân thọ số 1 của Hoa Kỳ ký kết hợp đồng liên doanh thành lập Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ BIDV MetLife Song song với đó là việc BIC thành lập công ty thành viên thứ 22 của hệ thống – BIC Đông Đô, đánh dấu một bước chuyển về chiến lược của BIC trong việc phát triển mạng lưới tại các địa bàn trọng điểm Trong bối cảnh nền kinh tế chưa hoàn toàn hồi phục sau suy thoái, BIC vẫn hoàn thành xuất sắc kế hoạch kinh doanh năm 2013, duy trì vị thế trên thị trường bảo hiểm
Năm 2014, BIC đã hoàn thành hầu hết các chỉ tiêu kế hoạch, đạt tốc độ tăng trưởng ấn
tượng nhất trong các năm hoạt động BIC cũng thành công trong việc thực hiện 2 đợt tăng vốn điều lệ thông qua việc phát hành 3,3 triệu cổ phiếu cho cán bộ nhân viên theo chương trình ESOP và chi trả cổ tức 10% bằng cổ phiếu cho cổ đông Sau hai đợt phát hành, vốn điều
lệ của BIC đã tăng từ 660 tỷ đồng lên trên 762 tỷ đồng
Không những thế, năm 2014, BIC hoàn thiện cơ sở vật chất và các thủ tục cấp phép để đưa vào hoạt động 03 công ty thành viên mới là BIC Cửu Long, BIC Lào Cai và BIC Tây Bắc, nâng tổng số công ty thành viên lên 25 công ty, phủ rộng hầu hết các địa bàn trọng điểm trên
cả nước
hàng đầu thế giới A.M Best định hạng năng lực tài chính đạt mức B+, định hạng năng lực tổ chức phát hành đạt mức bbb- Triển vọng nâng hạng cho cả hai chỉ tiêu này là Ổn định.”6
6 Bản cáo bạch Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đàu tư và Phát triển Việt Nam (2011)
Trang 3220
2.3 Lĩnh vực hoạt động và các sản phẩm dịch vụ chính
Bảo hiểm mọi rủi ro trong xây dựng và lắp đặt
Bảo hiểm máy móc và thiết bị xây dựng
Bảo hiểm mọi rủi ro tài sản
Bảo hiểm đổ vỡ máy móc
Bảo hiểm tiền
Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển
Bảo hiểm xe cơ giới
Bảo hiểm cháy và các rủi ro đặc biệt
Bảo hiểm tàu
Bảo hiểm thiệt hại kinh doanh
Bảo hiểm trách nhiệm
Bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính
Bảo hiểm bảo lãnh
Bảo hiểm tai nạn con người, bảo hiểm kết hợp con người
Bảo hiểm du lịch
Các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ khác
Lĩnh vực tái bảo hiểm chuyên nhận tái và tái bảo hiểm tất cả các loại hình nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ
Lĩnh vực đầu tư tài chính bao gồm các hoạt động: đầu tư cổ phiếu, trái phiếu; tư vấn đầu
tư và các hình thức đầu tư khác
Các hoạt động khác theo quy định của pháp luật như:
Đề phòng, hạn chế tổn thất
Giám định tổn thất
Kinh doanh bất động sản, cho vay theo quy định Luật các Tổ chức tín dụng
2.4 Cơ cấu tổ chức và quản lý của Tổng Công ty
2.4.1 Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty
Cùng với việc không ngừng mở rộng quy mô mạng lưới hoạt động từ sau giao dịch chuyển nhượng vốn, trong 5 năm qua, cơ cấu tổ chức, nhân sự của BIC đã được củng cố, hoàn thiện
Trang 3321
Nguồn: www.bic.vn
Hình 2: Cơ cấu tổ chức của BIC
đảm bảo yêu cầu quản trị, điều hành và chất lượng dịch vụ khách hàng Cơ cấu tổ chức hiện
nay của BIC như sau:
Trang 3422
Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyền lực cao nhất của Tổng Công ty gồm tất cả các cổ
đông có quyền biểu quyết Đại hội đồng cổ đông quyết định những vấn đề được Luật pháp
và Điều lệ Tổng Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo, bầu, miễn nhiệm, bãi
nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của Công ty
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý cao nhất của Tổng Công ty, quản trị Tổng Công ty
giữa hai kỳ Đại hội HĐQT đại diện cho các cổ đông, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc
thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông HĐQT Tổng Công ty gồm có 05 thành viên:
Ban kiểm soát: là cơ quan trực thuộc ĐHĐCĐ, do ĐHĐCĐ bầu ra Ban kiểm soát có
nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, bào cáo tài chính của Tổng Công ty Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ và pháp luật về những công việc thực hiện của Ban
Tổng Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, là người chịu trách nhiệm chính trước Hội đồng quản trị về tất cả các hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty Phó Tổng Giám đốc thực hiện các nhiệm vụ do Tổng Giám đốc phân công hoặc ủy quyền
2.4.2 Mô hình quản lý tại các công ty thành viên
Chức năng chính của các Công ty thành viên là phát triển quan hệ khách hàng, bán hàng, dịch vụ sau bán hàng Cơ cấu tổ chức tại các Công ty thành viên BIC như sau:
Trang 3523
Nguồn: www.bic.vn
Hình 3: Cơ cấu bộ máy quản lý của các Công ty thành viên
Mô hình tổ chức tại Công ty thành viên như sau:
Phòng Kế toán hành chính
Tùy theo quy mô hoạt động trong từng thời kỳ, Tổng Công ty quyết định việc thành lập
số lượng các Phòng tại Công ty thành viên để đảm báo hiệu quả
Chức năng, nhiệm vụ và quy mô hoạt động của các Phòng tại Công ty thành viên do Tổng Công ty quy định phù hợp với quy định chung của Điểu lệ Tổng Công ty
2.5 Chiến lược phát triển và đầu tư
Về thị phần: Lọt vào top 5 thị phần bảo hiểm Phi nhân thọ
Trang 3624
Dẫn đầu về hiệu quả hoạt động với tỷ lệ ROE tối thiểu 14%
Duy trì vị thế hàng đầu của LVI tại thị trường Lào và đưa CVI vào top 3 tại thị trường Campuchia Triển khai có hiệu quả hoạt động bảo hiểm tại thị trường Myanmar
Mục tiêu kinh doanh:
Tỷ lệ bồi thường dưới 40%
Duy trì tỷ lệ ROE trên 10% giai đoạn 2015-2020 và trên 12% từ năm 2020
2.6 Một số thành tựu của công ty
Nam trao tặng
xây dựng Tổ quốc
tích cực của BIC cho sự phát triển bền vững của thị trường tài chính Việt Nam
Tổng Giám đốc BIC là 1 trong 100 doanh nhân Việt Nam tiêu biểu năm 2010
2011, 2012, 2013, 2015 và là 1 trong 50 doanh nghiệp tăng trưởng xuất sắc nhất Việt Nam giai đoạn 2009-2014 (theo kết quả chương trình đánh giá độc lập của Vietnam Report)
Công thương
Trang 3725
theo chương trình “Đánh giá năng lực hoạt động doanh nghiệp” do Báo Diễn đàn Doanh nghiệp, Hội Doanh nhân trẻ Việt Nam tổ chức thực hiện.”7
2.7 Phân tích SWOT
BIC là công ty con của BIDV đồng thời
hoạt động kinh doanh bảo hiểm đã được
xác định là trụ cột của hệ thống BIDV
nên BIC nhận được sự hỗ trợ tối đa về
nguồn khách hàng, hệ thống mạng lưới
phân phối, nguồn lực từ Ngân hàng
BIDV Điển hình là năm 2011, doanh
thu qua kênh này đạt 23,5 tỷ đồng, hoàn
thành 146% kế hoạch năm 2011 và tăng
trưởng 52% so với năm 2010 Tổng số
lượng khách hàng BIC đang phục vụ
qua kênh đã vượt qua con số 85.000 lượt
người, tăng trưởng 41% so với năm
2010
BIDV là định chế tài chính hàng đầu tại
VN, ngày càng khẳng định vai trò quan
trọng đối với hệ thống tài chính và nền
kinh tế quốc gia Đây là tiền đề quan
trọng giúp BIC tận dụng được cơ sở vật
chất, kênh phân phối sẵn có, khách hàng
đông đảo, thương hiệu, uy tín… để đẩy
mạnh khai thác bảo hiểm qua kênh ngân
hàng
Từ năm 2008, BIC đã củng cố vững
chắc là công ty có thị phần đứng thứ 6
trên thị trường bảo hiểm PNT tại VN
Trước những dự báo môi trường kinh
doanh vẫn còn nhiều khó khăn, bất ổn
và khó lường trong những năm gần đây,
BIC luôn có chiến lược kinh doanh cụ
thể cho từng năm được định hình rõ
Nền tảng khách hàng chưa đủ lớn, cần
đa dạng các kênh khai thác
Công ty chuyển sang mô hình công ty
cổ phần, cơ chế quản lý cần thời gian chuyển đổi, thích nghi
Chi phí quản lý doanh nghiệp cao đã làm giảm hiệu quả kinh doanh Năm
2013, chi phi quản lý doanh nghiệp tại BIC khoảng 170 tỷ đồng, đến năm 2014 khoảng 232 tỷ đổng, tăng 36.5 % so với năm trước
Sản phẩm dịch vụ còn chưa đa dạng, vẫn là các sản phẩm truyền thống của thị trường bảo hiểm, tiến độ triển khai các sản phẩm mới còn chậm
Hình ảnh, vị thế, thương hiệu còn mới
mẻ, chưa quảng bá được đến đông đảo công chúng
7 www.bic.vn