loại thuốc chiết xuất từ thực vật, các loại thuốc đó đã đ- ợc sử dụng ở nhiều quốcgia và trên nhiều loại bệnh khác nhau nh- : béo phì, ho, táo bón, sốt, cảm, tiêuchảy, đau dạ dày, giảm đ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Bằng tấm lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn GS.TS ĐỗNgọc Liên - Tr- ờng Đại học Khoa học tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội, đãgiao đề tài, tận tình giủp đỡ, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn tới các cán bộ Trung tâm nghiêncứu Khoa học sự sống, khoa Sinh học, tr- ờng Đại học Khoa học tự nhiên - Đạihọc Quốc gia Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất để tôi thực hiện đề tàinày
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết tới Ban giám hiệu, phòng sau đại học vàKhoa sinh Tr- ờng Đại học S- phạm Hà Nội 2, là nơi tôi đ- ợc đào tạo về kiếnthức cơ bản, ph- ơng pháp trong chuyên môn sinh học thực nghiệm và đã tạo mọiđiều kiện để tôi đ- ợc học tập, thực hiện đề tài luận văn này
Nhân đây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến Sở giáo dục và Đào tạotỉnh Bắc Giang cũng nh- Tr- ờng THPT Lục Ngạn số 1 đã tạo điều kiện thuận lợicho tôi đ- ợc học tập nâng cao trình độ chuyên môn để thực hiện luận văn này
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và những ng- ời đã giúp tôi hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2010 Học viên
Trang 2ng- ời đang bị giảm sút và bệnh tật xuất hiện ngày càng nhiều.
Ng- ời ta thấy rằng, bệnh tật ngày càng phát triển, đặc biệt các bệnh ungth-, tim mạch, đái tháo đ- ờng, gan w hơn thế nữa còn xuất hiện các bệnh lạ và
tử lệ tử vong do bệnh tật ngày càng cao
Các loại bệnh đã phát triển thành dịch ngày càng phát triển V- ợt qua cả cácbệnh truyền nhiễm là bệnh rối loạn trao đổi chất nh- bệnh béo phì, đái tháo đ-ờng, ung th- và tim mạch
Nh- với ung th-, ở Mỹ và các n- ớc phát triển khác ung th- chiếm khoảng25% tr-ờng hợp chết do mọi nguyên nhân Theo thống kê hàng năm thì khoảng0,5 % dân số đ- ợc chẩn đoán ung th- Với bệnh tim mạch, theo Tổ chức Y tế Thếgiới (WHO), cứ 2 giây có 1 ng- ời chết vì bệnh tim mạch, cứ 5 giây thì có 1 tr-ờng hợp nhồi máu cơ tim, cứ 6 giây có 1 tr- ờng hợp đột quỵ Và mỗi năm bệnhtim mạch gây thiệt mạng cho hơn 17 triệu ng- ời trên thế giới Với bệnh đái tháođ-ờng, ĐTĐ theo thống kê của WHO năm 2000 toàn thế giới có khoảng 151 triệung- ời mắc bệnh và dự đoán đến 2025 con số mắc bệnh sẽ tăng đến 300 - 330
triệu ng-ời, chiếm 5,4% dân số toàn cầu vv [3] [29][30].
Do tốc độ phát triển của các loại bệnh ngày càng nhanh, nên nghiên cứu vềthuốc điều trị cũng phải tăng theo về chủng loại và số l-ợng Ngày nay hàng loạtcác loại thuốc điều trị các bệnh đã đ- ợc ra đời và đang đ- ợc sử dụng nhằm hạnchế sự phát triển của các bệnh Tuy nhiên, rất nhiều loại thuốc tổng hợp có giáđắt và th- ờng kéo theo phản ứng phụ cho cơ thể
Tổ chức Y tế thế giới (WHO) khuyên cáo là nên dùng các sản phẩm cónguồn gốc từ thảo d- ợc vì chúng vừa có sẵn, giá cả rẻ, mà hơn hết là các sảnphẩm đó ít có phản ứng phụ đối với ng- ời dùng [29]
Trang 3loại thuốc chiết xuất từ thực vật, các loại thuốc đó đã đ- ợc sử dụng ở nhiều quốcgia và trên nhiều loại bệnh khác nhau nh- : béo phì, ho, táo bón, sốt, cảm, tiêuchảy, đau dạ dày, giảm đau, chống viêm w kể cả những bệnh nan y nh- : Timmạch, ung th-, gan, đái tháo đ- ờng vv [57].
Việt Nam là n- ớc có khí hậu nhiệt đới gió mùa với nguồn tài nguyên thựcvật vô cùng phong phũ và đa dạng, có thể nói chúng ta đang sống trên “một khothuốc” Để tân dung đ-ợc nguồn tài nguyên đó, giảm chi phí cho việc chữa bệnh
mà ngày nay ng- ời ta đã nghiên cứu, khảo sát thành phần hoá học và tác động
d-ợc lý của các loài cây thuốc có giá trị của Việt Nam nhầm đặt cơ sở tin cậy choviệc sử dụng khoa học các loại cây thuốc [2, 7, 8, 10, 14,21]
Ng- ời ta cũng đã nghiên cứu nhiều loại cây ở Việt Nam có tác dụng về việcchữa bệnh nh- : M- ớp đắng (Khổ qua), Nha đam, Giảo cổ lam, Chuối hột, Diệp
hạ châu đắng, Chè xanh, Nghệ w [7]
Họ đậu ( Fabaceae) là họ khá phổ biến ở Việt Nam với số loài t- ơng đối đadạng Hiện nay đã có một số công trình khoa học nghiên cứu về các loài trong họnày và cho kết quả khả quan về khả năng điều trị nhiều bệnh nh-: bệnh tiểu đ-ờng, chống nhiễm khuẩn và ung th- w Tuy nhiên, ch-a có tác giả nào đề cập
đến đặc tính sinh d- ợc và tác dụng hạ đ- ờng của cây Thảo quyết minh (Cassỉa tora L.)
Xuất phát từ thực tế trên, cùng với mong muốn góp phần vào việc nghiêncứu, phát hiện thêm các thuốc có nguồn gốc thảo d- ợc để dự phòng và chữabệnh Chúng tôi chọn đề tài:
” Nghiên cứu đặc tính hoá sình của một số phân đoạn dịch chiết từ cây thảo quyết minh (Cassia tora L.) ”
2.Mục đích nghiên cứu
2.1 Khảo sát sơ bộ thành phần hoá học của cây thảo quyết minh
Trang 42.2 Nghiên cứu tác dụng của dịch chiết các phân đoạn cây thảo quyết minh đến trọng l- ợng và một số chỉ số hoấ sinh của chuột béo phì thực nghiệm
2.3 Nghiên cứu tác dụng hạ glucose huyết của một số phân đoạn trên mô hình chuột béo phì ĐTĐ mô phỏng type 2
3.Nhiệm vụ nghiên cứu
- Chiết, tách các phân đoạn của cây thảo quyết minh
- Khảo sát sơ bộ thành phần hoá học của cây thảo quyết minh
- Xây dựng mô hình chuột béo phì thực nghiệm, ĐTĐ type 2
- Đánh giá tác dụng của các phân đoạn dịch chiết đến trọng 1- ợng, một số chỉ
số lipid máu của chuột béo phi thực nghiệm, nồng độ glucose huyết của chuộtĐTĐ tpye 2
Nghiên cứu đặc tính sinh d- ợc học của một số phân đoạn dịch chiết ( cao
ethanol, n- hexan, ethylaxetate) từ thảo quyết minh ( Cassia tora L.) trên mô hình
Trang 55 Ph ơng pháp nghiên cứu
5.1 Ph- ơng pháp định tính thành phần hoá học của cây Thảo quyết minh
5.2 Ph- ơng pháp phân lập các hợp chất bằng kỹ thuật sác kí lớp mỏng
5.3 Định l-ợng hợp chất phenolics tổng số theo ph-ơng pháp Folin - Ciocalteau) [ 69]
5.4 Xây dựng mô hình chuột thí nghiệm
- Chuột béo phì thực nghiệm, ĐTĐ type 2 )[67] [70].
5.5 Ph- ơng pháp định Ị- ợng một số chỉ số hóa sinh.
5 6 Ph- ơng pháp xử lý thống kê.
6 Đóng góp mới của đề tài
- Đ- a ra quy trình tách chiết phân đoạn các hợp chất tự nhiên từ cây thảo quyếtminh
- Phân lập một số hợp chất bằng sắc ký mỏng, định tính, định 1- ợng một số hợpchất tự nhiên từ thảo quyết minh
- Đánh giá đ-ợc tác dụng của một số phân đoạn dịch chiết cây thảo quyết minh (
Cassia tora L.) đến trọng 1- ợng, một số chỉ số hoá sinh của chuột béo phì thực
nghiệm và tác dụng hạ glucose huyết của các phân đoạn dịch chiết trên mô hìnhchuột béo phì và ĐTĐ mô phỏng theo type 2
Trang 67.7.7 Phân loại khoa học và đặc điểm của Thảo quyết minh
Thảo quyết minh ( Cassia torn L.) hay còn gọi là muồng ngủ, đậu ma,
* Đặc điểm thực vật của Thảo quyết minh ( Cassia tor a L.)
Là loài cây bụi nhỏ cao 0,5- lm, lá mọc so le, kép lông chim chẵn, gồm2- 4 đôi lá chét Lá hình trứng ng-ợc lại phía đầu lá nở rộng ra, dài 3-5 cm, rộng15-25 mm Hoa màu vàng t- ơi, mọc ở nách lá, th- ờng xếp 1 -3 cái không đềunhau Quả dài và hẹp dài 12-14 cm, rộng 4 mm), trong chứa chừng 25 hạt, hạt cómàu nâu nhạt, bóng, hai đầu vát chéo trông hơi tựa viên đá lửa Vị chát hơi đắng
và nhầy [7]
Trang 81.1.2: Phân bố và thu hái
- Là loài liên nhiệt đới, mọc hoang ở bờ ruộng, bãi cỏ, ven các đ- ờng đi, có thểtrồng bằng hạt dễ dàng
- Ớ Việt Nam phân bố hầu nh- khắp mọi nơi, trung du, vùng đồi núi thấp
1.1.4 Tác dụng d- ợc lý
- Tác dụng co bóp ruột, giúp sự tiêu hoá đ- ợc tăng c- ờng
-Tác dụng diệt khuẩn trong điều trị hắc lào, nấm ngoài ra ờ trẻ, chống viêm
Hạt muồng ngủ để t- ơi có vị nhạt, hơi đắng, có chất nhầy, sao qua thì có
vị ngọt, đắng, mặn, tính hơi hàn, có tác dụng thanh can hoả, trừ phong nhiệt, íchthận, an thần, lợi tiểu, nhuận tràng, sáng mắt
1.2 Các hợp chất thực vật thứ sinh và các đặc tính hoá học, sinh học
Trang 9đ- ợc sinh ra ở thực vật Chúng là các chất hoá học đ- ợc tổng hợp và chuyển hoá
từ các chất trao đổi bậc nhất nh- axit amin, axit nucleic, carbonhydrate, lipid,peptid, hoặc từ các sản phẩm trung gian của chu trình đ- ờng phân, chu trìnhpentose-phosphate, chu trình axit citric w Khác với các chất trao đổi bậc nhất,giữ vai trò trung tâm và tham gia trực tiếp vào các quá trình trao đổi chất của cơthể, các hợp chất thực vật thứ sinh không phải là các yếu tố đặc biệt cần thiết chocác quá trình sinh tr- ởng, phát triển, quang hợp và sinh sản [75] Chúng đ-ợc tạo
ra trong các tế bào chuyên biệt với vai trò điều hoà mối quan hệ qua lại giữa các
tế bào trong cơ thể và là các hợp chất phòng thủ giúp thực vật chống chịu lại vớicác bệnh xâm nhiễm thực vật đối với môi tr-ờng sống xung quanh [62]
Tuỳ thuộc vào cấu trúc hoá học và các thuộc tính lý học của chúng mà cáchợp chất thực vật thứ sinh đ- ợc phân loại thành 3 nhóm chính là: nhóm terpenes,nhóm phenolics và nhóm alkaloids
12.1.1 Các hợp chất phenolic từ thực vật
Hợp chất phenolic là nhóm các chất khác nhau rất phổ biến trong thực vật.Đặc điểm chung của chúng là trong phân tử có vòng thơm ( benzene ) mang 1, 2hay 3 nhóm hydroxyl (-OH) gắn trực tiếp vào vòng benzen
Dựa vào thành phần và cấu trúc ng- ời ta chia họp chất phenolic thành 3nhóm nhỏ [30]:
- Nhóm hợp chất phenolic đơn giản: Trong phân tử chỉ có một vòngbenzene và một vài nhóm hydroxyl Tuỳ thuộc vào số 1-ợng nhóm - OH màchúng đ-ợc gọi là monophenol (phenol), diphenol (pyrocatechin,hydroquinone ), triphenol ( pyrogalol, oxyhydroquynol )
Trang 106;
- Nhóm hợp chất phenolic phức tạp: Trong thành phần cấu trúc phân tửcủa chúng ngoài vòng benzene (C6) chúng còn có dị vòng, mạch nhánh Đại diệnnhóm là axit cyamic, axit ceramic
- Nhóm hợp chất phenolic đa vòng: là nhóm đa dạng nhất trong các hợpchất phenol, có cấu trúc phức tạp do sự liên kết hoặc trùng hợp của các đơn phân.Ngoài gốc phenol còn có các nhóm phụ dị vòng mạch nhánh hoặc đa vòng.Nhóm này có flavonoid, tannin và coumarin
Hợp chất phenolic đ- ợc hình thành 1 cách dễ dàng trong tất cả các cơquan thực vật từ sản phẩm đ- ờng phân và chu trình pentose - phosphate qua acidsikimic hay theo con đ- ờng acetate manonate qua acetyl - s coA Trong số cácchất polyphenol tự nhiên flavonoid là nhóm chất quan trọng nhất vì chúng phổ
biến ồ hầu hết loài thực vật và mang nhiều hoạt tính sinh d- ợc học có giá trị.
a Flavonoids thực vật: [27,31,51]
Flavonoids là những sắc tố, phần lớn có màu vàng, dễ tan trong n-ớc, nên
có tên là ’’flavonoid” ( flavus có nghĩa là màu vàng) Tuy nhiên có một số sắc tốxanh, tím, đỏ hoặc không màu cũng đ- ợc xếp vào nhóm flavonoids vì chúng cóchung cấu tạo hoá học
* Đặc điểm cấu tạo hoá học của flavonoid
Flavonoid có cấu trúc chung là C6 - C3 - C6, gồm hai vòng thơm benzene
A, B và dị vòng pyran c, trong đó vòng A kết hợp với vòng c tạo thành khungchroman
Trang 11Dựa vào vị trí liên kết của vòng thơm với khung chroman, nhóm hợp chấtnày cơ thể đ- ợc chia thành ba lớp: Flavonoid ( 2 - phenylbenzopyran) izoflavonoid ( 3 - benzopyran) và neoflavonoid (4 - benzopyran).
Ví dụ:
Rutin -► Quercetin + Glucose + Rhamnoza Có khoảng 4000 hợp chất flavonoid
đã đ- ợc biết đến Tuỳ theo mức độ oxy hoá của mạch 3 cacbon, sự có mặt haykhông có mặt của nối đôi giữa C2 và C3, nhóm cacbonyl ở C4mà có thể phân
flavonoid thành các nhóm phụ sau: + Flavan: Không có nối đôi ở C 2 = C3, không
có nhóm cacbonyl ờ C4, không có nhóm hydroxyl ở C3
+ Flavon: Có nối đôi ở C2 = C3, có nhóm cacbonyl ở C4, không có nhómhydroxyl ở C3 ( Ví dụ: luteolin) Trong phân tử flavon có liên kết đôi và
Flavan
Trang 12nhóm cacbonyl tạo thành hệ thống nối đôi liên hợp.Đặc điểm này là nguyên nhân gây nên màu vàng chanh củaflavon
Các flavon có quang phổ hấp thụ cực đại ở vùng 320-350 nm
+ Flavonol: Có nối đôi ở C2 = C3, có nhóm cacbonyl ở C4, có nhóm
hydroxyl ở C3 ( ví dụ: quercetin, myricetin)
3 ’
2 r lì
8 1 r I I I
0
Flavonol ( 3- Hidroxi flavon)
Quang phổ hấp thụ cực đại của flavonol nằm ở vùng 340- 380 nm Flavon
và flavonol rất phổ biến trong tự nhiên, trong thực vật flavon và flavonol không tồn tại d- ới dạng tự do mà tồn tại d- ới dạng glycoside
+ Flavanon: Không có nối đôi giữa C2 = C3, có nhóm cacbonyl ở C4,
không có nhóm hydroxyl ở C3 ( Ví dụ: naringenin)
Công thức chung của các flavanon là:
Luteolin
Trang 14Các flavanon có quang phổ hấp thụ tia tử ngoại mạnh ở vùng 290 - 320 nm Các flavanon nằm trong cân bằng hỗ biến với các chalcol do vòng dihiropyron của flavanon kém bền nên dễ xảy ra mở vòng chuyển thành các chalcol.
+ Flavonoid phụ và dẫn xuất của ỷìavonoid
Chalcol: Chalcol khác với các loại flavonoid khác là nhóm chalcol có
phân tử gồm 2 vòng benzen A và B đ- ợc nối với nhau bởi một mạch hở có 3nguyên tử cacbon, số thứ tự các nguyên tố bắt đầu đ- ợc đánh từ vòng B
Hiện nay ng-ời ta biết khoảng 20 hợp chất chalcol Chalcol có thể bị đồng
Trang 15Auron: Là hợp chất có vòng cacbon là một dị vòng 5 cạnh Công thức cấu
tạo chung của nhóm auron là :
Công thức cấu tạo chung của Rotenoid nh- sau:
Nhìn vào cấu tạo chung của Rotenoid thấy chúng có quan hệ chặt chẽ vớiizoflavovon về mặt cấu trúc Khung cacbon đ-ợc mở rộng thêm một nguyên tửcacbon nên có thể tạo thêm một vòng pyran thứ hai
OH 0
oMe
Trang 16* Hoạt tính sình học của flavonoid
Các hợp chất flavonoid th- ờng gặp trong tự nhiên, phân bố phổ biến trongthực vật Việc nghiên cứu hoạt tính sinh học của flavonoid đ- ợc quan tâm đặc biệt
vì giá trị to lớn của nó đối với đời sống con ng- ời và d- ới đây là một số hoạt tínhsinh học chính của flavonoid
- Tác dụng chống oxy hoá ịanti oxidant)
Flavonoid có khả năng kìm hãm các quá trình oxy hoá dây truyền gây ra bởicác gốc tự do hoạt động Tuy nhiên hoạt tính này mạnh hay yếu còn phụ thuộc vàođặc điểm của từng flavonoid cụ thể
Gốc tự do sinh ra trong quá trình sinh lý bình th- ờng của cơ thể hay do tácđộng bên ngoài là nguyên nhân phá huỷ ADN, protein, lipid làm phát sinh nhiềubệnh tật nguy hiểm và sự lão hoá Cụ thể flavonoid có bản chất là polyphenol nên
dễ dàng biến đổi d- ới tác động của các enzyme trong tế bào động thực vật Đặc biệtflavonoid có nhóm hydroxyl ở vị trí ortho (ol) dễ dàng bị oxy hoá bởi xúc tác củaenzyme polyphenoloxydase và peroxydase tạo semiquinon hoặc quinon [21] Đây
là tác động của gốc tự do bền vững, chúng có thể nhận điện tử và trở thành dạnghidroquinon Bởi vậy các chất này có khả năng phản ứng với các gốc tự do hoạtđộng và loại chúng ra khỏi cơ thể
Quá trình đ- ợc tóm tắt qua sơ đồ sau:
0 2 + Flavonoid (khử) Polyphenoloxydase _ Flavonoid ( oxyhoá)
Hidroquinon —Peroxydase -► ( Semiquinon hoặc quinon)
Ngoài ra flavonoid còn có tác dụng bảo vệ các hệ thống sinh học nhờ khảnăng tạo phức với các kim loại chuyển tiếp nh- Fe2+, Cu2+, vv hoạt hoá enzyme,chống oxy hoá và ức chế sự oxy hoá,
- Tác dụng thay đổi hoạt độ của các enzyme
Trang 17peptid hình thành liên kết hydro.
Nhờ có tính chất này mà các flavonoid có thể là thay đổi nhiều hoạt tínhenzyme Năm 1929 A.I oparin và A.L Kursanop đã phát hiện ra rằng cácpolyphenol trong đó có flavonoid có khả năng ức chế nhiều loại enzyme nh- ng tínhchất này không hoàn toàn đặc hiệu mà nó có thể ức chế enzyme này nh- ng đồngthời có thể làm tăng hoạt độ của một số enzyme khác
Thông qua tác động lên hoạt tính enzyme, một số chất phenol có khả năng
làm tăng hoặc giảm tổng hợp protein ở giai đoạn đầu Kết quả nhiều tác giả xác
nhận một số hợp chất phenol tham gia vào sự điều hoà sinh tổng hợp protein trong
tế bào thực vật [59]
- T ấ c dụng kháng khuẩn
Nhiều cồng trình nghiên cứu trong n- ớc và thế giới chứng tỏ tác dụng chốngviêm nhiễm ( anti- inflamatory) chống vi khuẩn ( anti- bacteral) và virut (antiviral)[9,12]
- Tác dụng là bền thành mạch máu
Các dẫn xuất đ- ờng của ílavonoid có hoạt tính của vitamin nh- rutin,hisperidin có tác dụng làm tăng sức bền và tính đàn hồi của thành mao mạch;giảm sức thẩm thấu của hồng cầu qua thành mao mạch Hoạt tính này đ- ợc ứngdụng trong chữa trị các rối loạn chức năng tĩnh mạch; giãn hay suy yếu tĩnh mạch trĩ;rối loạn tuần hoàn tĩnh mạch [14]
- Tác dụng giảm béo phì và lipỉd mấu
Theo kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học Nhật bản cho thấy khi chuộtbéo phì đ- ợc điều trị bằng dịch chiết giàu flavonoid từ lá bằng lăng (
Layerstroemia speceiosa L.) thì trọng 1-ợng giảm đáng kể ( ~ 10%) [73] Thí nghiệm t- ơng tự với flavonoid từ lá kim ngân (Lonỉcera japonica Thunb.) đối với
chuột cống trắng cũng cho thấy có tác dụng làm giảm chỉ số cholesterol, triglycerid,LDL-C đồng thời tăng HDL- c có lợi cho hoạt động bình th-ờng của tim [25]
Trang 18Naringin (C17H3204) và Hesperindin(C2 8H340 35) là nhũng flavonoid có hàm 1- ợngcao trên họ cam chanh (Ruta ceae) đã đ- ợc nhiều nhà nghiên cứu chiết xuất và thửtác dụng trên mô hình chuột béo phì cho kết quả tốt trong việc làm hạ các chỉ sốlipid máu [24,30].
- Tác dụng hạ đ- ờng huyết
Một số flavonoid đ- ợc tách chiết từ nguyên liệu thực vật đ- ợc chứng minh
là có tác dụng điều hoà đ- ờng huyết nh-: Quercetin có trong Đỗ trọng ( Eucommia ulmoides Oliver.) [57] Hesperidin và naringin có trong cây thuộc họ Rutaceae [46] Genistein và daidzein có trong Đậu nành ( glifcine max L.) [10]
b Tannin
* Khái niệm
Tannin là những hợp chất phenolic rất phổ biến trong thực vật bậc cao.Horvath (1981) đã đưa ra khái niệm tannin như sau: “ Tannin là những chấtphenolic có trong 1- ợng phân tử cao, có chứa các nhóm hidroxyl và các nhóm chứckhác ( chẳng hạn nh- cacbonyl) có khả năng tạo phức với protein và các phân tử lớnkhác trong điều kiện đặc biệt” [9]
* Cấu tạo hoá học và tính chất
Tannin đ- ợc cấu tạo dựa trên acid tannic và acid gallic phổ biến trong cây ởdạng tự do hoặc ở dạng glycoside kết hợp với đ- ờng
Trang 19Tannin th- ờng là các hợp chất vô định hình, có màu trắng, màu vàng nhạthoặc gần nh- không màu, có hoạt tính quang học, có vị chát, dễ bị oxy hoá khi đunnóng và khi để ngoài ánh sáng Trọng 1- ợng phân tử dao động từ 5000 đến 20 000[44] Tannin tan nhiều trong n-ớc (tốt nhất là n-ớc nóng), tan trong dung môi hữu
cơ nh- etanol, hoà tan một phần trong axetone, ethyl - axetate và hầu nh- không tantrong các dung môi kém phân cực nh- chloroform, benzene Tannin tạo phức màuđặc tr-ng với các kim loại nặng, tạo phức với protein, tinh bột, cenlulozo và muốikhoáng
* Chức năng sinh học
Tannin là các chất bảo vệ cho cây tr- ớc sự tấn công của vi sinh vật gâybệnh, các loại động vật và côn trùng ăn lá Trong y học tannin đ- ợc sử dụng làmthuốc cầm máu, thuốc chữa đi ngoài, chữa ngộ độc kim loại nặng, thuốc chống ungth-, thuốc chữa trĩ, viêm miệng, viêm lang, điều trị chứng cao huyết áp và chúngđột quỵ [32]
c Coumarin
Coumarin là dẫn xuất chất a - purone có cấu truc C6- C3 dị vòng chứa oxy.Coumarin kết tinh không màu hoặc màu vàng nhạt, vị đắng, có mùi thơm [19] Tínhchất hoá học đặc tr-ng là dễ kết hợp với đ-ờng glucose tạo thành glycoside dễ tan
Trang 20trong n- ớc.
Hiện nay chúng ta biết đến 1500 hợp chất coumarin khác nhau khi nghiêncứu 800 loài thực vật Ta cũng dễ dàng tìm thấy coumarin trong tất cả các bộ phậnkhác nhau của cây nh- : áo hạt, quả, hoa, rễ, lá thân, Coumarin cũng có vai trò làmột nhóm chất phòng thủ hoá học hữu hiệu chống lại vi khuẩn và tác nhân có hạicủa môi tr- ờng
Tuy nhiên cho tới nay con đ-ờng tổng hợp coumarin vẫn ch-a đ-ợc hoàn toànsáng tỏ [31]
coumann
Coumarin sử dụng trong đời sống hàng ngày nh- làm n- ớc hoa, h- ơng liệu,làm chất chống đông máu và chất diệt loài gặm nhấm Trong y học dẫn xuất củacoumarin có tác dụng chống co thắt, giãn nở động mạch vành, làm bền và bảo vệthành mạch, ngăn cản đột quỵ [31] Một số coumarin khác có tác dụng khángkhuẩn, kháng nấm, kháng khối u, trừ giun sán và giảm đau
L2.1.2 Alkaloid thực vật
Alkaloid là hợp chất chứa nitơ, đa số có nhân dị vòng và có tính kiềm,
th-ờng gặp ở động vật và thực vật Trong thành phần của đa số các alkaloid ở thể rắn
chứa oxy ( caffein), nh-ng alkaloid dạng lỏng, dễ bay hơi th-ờng không chứa oxy( Nicotin) Alkaloid th-ờng không màu, không mùi và vị đắng Một số alkaloid cómàu vàng nh-: Berberin, palmitin Các alkaloid ở dạng base th- ờng không tan trongn- ớc [31]
Trang 21Alkaloid có tính kiềm yếu, do các mạch chứa nitơ quyết định Chúng có thểliên kết với các kim loại nặng tạo phức và phản ứng với một số thuốc thử đặc tr- ngnh-: Bouchardat ( kết tủa màu nâu sẫm), Vans - mayer (kết tủa màu trắng vàng) hayDragendroll ( màu đỏ cam).
Hiện nay có khoảng 12 000 alkaloid khác nhau đ- ợc phân lập Chúng khôngphổ biến trong tự nhiên mà chỉ tập trung ở một số loài thực vật có hoa ( khoảng20% loài thực vật có hoa có khả năng sinh alkaloid) Với cây trồng alkaloid là chấtbảo vệ cây trồng tr- ớc côn trùng và sâu bọ ăn lá [31 ] Trong y học nhiều thuốcchữa bệnh có thành phần alkaloid nh- thuốc gây kích thích hoặc ức chế thần kinhtrung - ơng, thuốc điều hoà huyết áp, chữa rối loạn nhịp tim
Một số nghiên cứu gần đây cho thấy alkaloid chiết từ thực vật cũng có tácdụng hạ glucose huyết nh-: Berberin ( Tinospora cordifolia, Coptis sinensis),casuarine 6-0 a glucoside ( Syzygium, Malccense )
1.2.1.3 Terpenes thực vật
Terpenes là nhóm hợp chất hydrocacbons thực vật đa dạng nhất, đ- ợc hìnhthành từ quá trình polyme hoá các tiểu đơn vị isoprene 5- carbon (C5H8), có côngthức cấu tạo chung là (C5Hồ)n Trong thực vật terpenes đ- ợc tổng hợp thông qua con đ-ờng trao đổi chất acetate/mevalonat hoặc con đ-ờng glyceraldehyde 3-phosphate/pyruvate
Hầu hết các terpenes đều thuộc nhóm hydrocarbons ở dạng chemiterpen 5C (nh- iso pren), monoterpen (10C), diterpen ( 20C ), Triterpen ( 30C) V Y , tuy nhiênchúng có thể bị khử hoặc bị oxi hóa để hình thành các hợp chất terpenoids khác
HO
Caffeine
Moiphine
Trang 22nhau nh- alcohols, ketones, acids và aldehydes Vì vậy, một số tác giả sử dụng thuậtngữ “terpenes” để chỉ chung một nhóm lớn các hợp chất bao gồm cả terpenes vàterpenoids Teipenes là thành phần chính của các loại tinh dầu đ- ợc dùng trongcông nghệ h- ơng mỹ phẩm, thực phẩm và d- ợc phẩm Những terpenes bậc cao th-ờng là các chất có hoạt tính sinh học.
1.2.2 Vai trò của các hợp chất thực vật thứ sinh [60, 64]
Các hợp chất thứ sinh có rất nhiều vai trò quan trọng, mang chức năng sinh thái đặc biệt, giúp cho thực vật sống sót, phát triển và tồn tại:
- Giúp cơ thể chống lại bệnh tật, ký sinh trùng và các vi sinh vật gây nhiễmbệnh
- Giúp cơ thể chống lại các yếu tố bất lợi trong quá trình sinh tồn
- Tạo lợi thế cạnh tranh giữa các loài khác nhau
- Tạo thuận lợi cho các quá trình sinh sản: Nhiều sắc tố flavonoid đóng vai trò
là chất dẫn dụ động vật và côn trùng tham gia vào việc thụ phấn và phát tán hạt
1.2.3 ứng dụng của các hợp chất thực vật thứ sinh
- Côn% nghệ Y- D- ợc: rất nhiều hợp chất thứ sinh đ- ợc sử dụng để sản xuất
nhiều loại thuốc điều trị các bệnh khác nhau nh-: Quinin dùng làm thuốc trị sốt rét,quinidin dùng làm thuốc trợ tim, daizein dùng làm thuốc chống ung th-
- Công nghệ hoá thực phẩm: dùng làm gia vị, phẩm mầu, h- ơng liệu
- Công nghệ hoá mỹ phẩm: dùng làm n- ớc hoa, xà phòng, mỹ phẩm
- Sản xuất hàng tiêu dùng: dùng làm dung môi, keo dán, hàng dệt may
- Dùng làm nguyên liệu sản xuất thuốc bảo vệ thực vật.
1.3.1 Khái niệm và phân loại bệnh béo phì
Tổ chức y tế thế giới (WHO) định nghĩa Bệnh béo phì (obesity) là tình trạng
Trang 23Để nhận định tình trạng béo gầy WHO th- ờng dùng chỉ số khối cơ thể
(Body Mass Index - BMI) Chỉ số khối 1- ợng cơ thể (BMI), ng- ời ta dùng công
thức sau đây [3]:
Trong đó: w : Cân nặng (kg)
H : Chiều cao (m)Chỉ số BMI đ- ợc WHO thống nhất là một tiêu chuẩn để chẩn đoán mức độbéo phì và thừa cân Tuy nhiên tiêu chuẩn này có thay đổi một chút tuỳ theo cácvùng địa lý ở các châu lục khác nhau
Bảng 1.1 Phân loại BMI của ng- ời tr- ởng thành châu Âu và châu Á[3]Mức độ thể
trọng
Châu Âu Châu ÁNhẹ cân < 18,5 < 18,5 Thấp, nguy cơ suy dinh d-ỡng và
các bệnh khácBình th- ờng 18,5-24,9 18,5-
22,9 Bình th- ờngQuá cân 25 - 29,9 >23 Nguy cơ tăng cân
Béo phì độ I 30- 34,9 >23- 24,9 Nguy cơ cao của bệnh béo phì
Béo phì độ II 35- 39,9 25- 29,9 Nguy cơ nặng của bệnh béo phìBéo phì độ III >40 >30 Nguy cơ rất nặng của bệnh béo phì
1.3.2 Thực trạng béo phì trên Thế giới và Việt Nam [3]
Theo tổ chức y tế thế giới, hiện nay số ng- ời béo phì trên thế giới đã lênđến hơn 1,7 tỉ ng-ời Trên thế giới cứ 4 ng-ời tr-ởng thành thì có một ng-ời béophì, tức là số ng-ời béo phì ở độ tuổi tr-ởng thành trên thế giới chiếm 25% [3].Tình trạng béo phì đang tăng lên với tốc độ báo động, không những ở các quốc giaphát triển mà ở cả các quốc gia đang phát triển Tỉ lệ ng- ời béo
phì ở Mỹ chiếm tới hơn 30%, Trung Quốc có hơn 20% số ng- ời thừa cân và béo
Trang 24phì Số ng-ời béo phì cũng đang báo động ở châu Âu, đứng đầu bảng là n-ớc Anhvới hơn 23% số ng-ời béo phì và châu Âu hiện có tới hơn 14 triệu trẻ em thừa cân
và béo phì Còn ở châu Mỹ thì Braxin cũng là n-ớc có tỉ lệ ng- ời dân bị béo phì cao
(chiếm 16%) [3]
Theo tiêu chuẩn châu Á, Việt Nam hiện có 16,8% số ng ời ở độ tuổi từ 25
-64 đã thừa cân, béo phì Theo đó thì cứ 100 ng-ời trong độ tuổi tr-ởng thành thì có
17 ng-ời béo phì, và tỉ lệ ng-ời béo phì ờ thành phố gấp 3 lần ở nông thôn Tình trạngthừa cân béo phì tăng nhanh ở tuổi ngoài 45 (chiếm 2/3 số ng- ời béo phì) và nữgiới có tỉ lệ béo phì cao hơn nam giới Còn đối với trẻ em thì tình trạng béo phìcũng ở mức đáng ngại Theo kết quả điều tra của Viện dinh d- ỡng: Ớ Hà Nội có tới4,9% số trẻ ở độ tuổi từ 4 - 6 bị thừa cân béo phì Ớ Thành phố Hồ Chí Minh tỉ lệ
này còn cao hơn nhiều, có tới 6% số trẻ d- ới 5 tuổi và 22,7% số trẻ đang học ở cấp
I bị thừa cân béo phì [801 Đây thật sự là mối đe dọa tiềm ẩn trong t- ơng lai, ảnh ởng lớn đến sức khỏe của mỗi ng- ời và sự phát triển của kinh tế và xã hội [3]
h-1.3.3 Nguyên nhân gây ra bệnh béo phì [3]
Mọi ng- ời đều biết cơ thể giữ đ- ợc cân nặng ổn định là nhờ trạng thái cânbằng giữa năng 1- ợng do thức ăn cung cấp và năng 1- ợng tiêu hao cho lao động vàcác hoạt động khác của cơ thể Cân nặng của cơ thể tăng lên có thể do chế độ ăn d-thừa V- ợt quá nhu cầu hoặc do nếp sống làm việc tĩnh tại ít tiêu hao năng 1- ợng
Khẩu phần ăn và thối quen ăn uống: Năng 1-ợng (calorie) đ-ợc đ-a vào cơ
thể qua thức ăn, thức uống đ- ợc hấp thụ và đ- ợc oxy hoá để tạo thành nhiệt 1- ợng.Năng 1- ợng ăn quá nhu cầu sẽ đ- ợc dự trữ d- ới dạng mỡ
Chế độ ăn giàu chất béo (lipid) có liên quan chặt chẽ với gia tăng tỉ lệ béo
phì Các thức ăn giàu chất béo th- ờng ngon nên ng- ời ta ăn quá thừa mà không
Trang 25có thể gây béo.
Việc thích ăn nhiều đ-ờng, ăn nhiều món xào, rán, những thức ăn nhanh nấusẵn và miễn c-ỡng ăn rau quả là một đặc tr-ng của trẻ béo phì Thói quen ăn nhiềuvào bữa tối cũng là một điểm khác nhau giữa ng- ời béo và ng- ời không béo
Hoạt động thể lực kém Cùng với yếu tố ăn uống, sự gia tăng tỉ lệ béo phì
song song với sự giảm hoạt động thể lực trong một lối sống tĩnh tại hơn, thời giandành cho xem tivi, đọc báo, làm việc bằng máy tính, nói chuyện qua điện thoạinhiều hơn
Kiểu sống tĩnh tại cũng giữ vai trò quan trọng gây nên béo phì Những ng- ờihoạt động thể lực nhiều th- ờng ăn những thức ăn giàu năng 1- ợng, khi họ thay đổilối sống và hoạt động nh- ng vẫn giữ thói quen ăn nhiều cho nên họ bị béo phì Điềunày giải thích béo phì biểu hiện ở tuổi trung niên, hiện t- ợng béo phì ở các vận độngviên sau khi giải nghệ và công nhân lao động chân tay có xu h- ớng béo phi khi về h-u
Yếu tố di truyền: Đáp ứng phát sinh nhiệt kém có thể do yếu tố di truyền.
Yếu tố di truyền có vai trò nhất định đối với những trẻ béo phì th- ờng có cha mẹbéo, tuy vậy nhìn trên đa số cộng đồng thì yếu tố này không lớn Ng- ời ta đã biếtvai trò của gen ob mã hoá cho hormone lepitin đ- ợc tiết ra từ mô tế bào mỡ có vaitrò trong bệnh béo phì Nếu gen ob kém hoạt động thì khả năng mắc bệnh béo phìtăng lên Ngoài ra gần đây nhiều gen liên quan đến bệnh béo phì ở ng- ời d- ới ảnhh- ởng của tác nhân lối sống và môi tr- ờng cũng đã đ- ợc nghiên cứu [29]
Yểu tố kinh tế xã hội: Ớ các n-ớc đang phát triển, tỉ lệ ng-ời béo phì ở tầng
lớp nghèo th- ờng thấp (thiếu ăn, lao động chân tay nặng, ph- ơng tiện đi lặi khókhăn) và bếỡ phì th- ờrìg đ- ợc coi là một đặc điểm củã ng- ời giàu có Ớ các n- ớc đãphát triển, khi thiếu ăn không còn phổ biến nữa thì tỉ lệ béo phì lại th- ờng cao ởtầng lớp nghèo, do thói quen ăn uống thiếu khoa học của họ
Trang 261.3.4 Tác hại và những nguy cơ của bệnh béo phì [20]
Chứng thừa cân và béo phì gây nhiều tác hại cho cuộc sống của con ng- ờinh-: Mất thoải mái trong cuộc sống, giảm hiệu suất lao động, kém lanh lợi W
Ng-ời béo phì còn có nguy cơ bệnh tật cao hơn so với ng-ời bình th- ờng donhiễm độc mỡ máu, tiêu biểu nh-:
- Bệnh tim mạch: Do mỡ tăng làm tim co bóp khó và mỡ máu tăng làm xơcứng mạch vành và các mạch máu khác gây nhồi máu cơ tim, tăng huyết áp
- Rối loạn lipid máu: Tinh trạng này rất hay gặp ở ng- ời béo phì và có biểuhiện đặc tr-ng là tăng cholesterol, triglycerid và lipid có hại ( LDH-c), giảm lipid cólợi ( HDL-c)
- Tiểu đ- ờng: Béo phì làm tăng nguy cơ mắc ĐTĐ tpye 2
- Đột quỵ: Những ng- ời có BMI > 30 dễ bị tử vong do có bệnh liên quanđến mạch máu não
Ngoài ra, béo phì còn làm tăng nguy cơ của nhiều bệnh khác nh- bệnh mạchvành, suy giảm chức năng hô hấp, rối loạn hoạt động cơ x-ơng, sỏi mật Ớ phụ nữmãn kinh, các nguy cơ ung th- túi mật, ung th- vú và ung th- tử cung tăng lên, còn ởnam thì bệnh ung th- thận và ung th- tuyến tiền liệt hay gặp hơn
1.3.5 Giải pháp phòng và điều trị bệnh béo phì [3,20]
Nguyên tắc cần thiết để phòng và điều trị bệnh béo phì là: Thực hiện một chế
độ ăn uống hợp lý và hoạt động thể lực đúng mức để duy trì sự ổn định cân nặng của
cơ thể Các biện pháp cụ thể là:
- Chế độ ăn: đảm bảo đủ năng l-ợng, ít đ-ờng, ít chất béo, đủ đạm, vitamin,nhiều rau quả
- Luyện tập thể dục th- ờng xuyên ở môi tr- ờng thoáng mát, trong sạch.
- Xây dựng nếp sống năng động, tăng c- ờng các hoạt động thể lực
Đối với những bệnh nhân béo phì, ngoài các biện pháp kể trên còn kết hợp
Trang 27mà chỉ đ- ợc sử dụng cho những bệnh nhân có BMI lớn hơn 27 và có các vấn đề vềsức khoẻ mà phải giảm cân thì mới cải thiện đ- ợc Các loại thuốc th- ờng đ- ợc sửdụng hiện nay là:
+ Metformin: có tác dụng giảm mỡ máu dẫn đến giảm trọng 1- ợng, tuynhiên nó cũng hay gây tác dụng phụ là buồn nôn, tiêu chảy, gây toan máu
+ Orlistat (Xenical): làm ức chế lipase tuỵ tạng ( EC 3.1.1.3), do đó ức chế sựhấp thu mỡ ở ruột, tác dụng phụ của orlistat là làm suy giảm khả năng hấp thụ vitamin tan trong mỡ
+ Các thuốc ức chế sự thèm ăn nh-: ephedrine, caffeine [3]
Tuy nhiên sử dụng thuốc cũng th- ờng gây ra những tác dụng phụ khôngmong muốn, nên cần hết sức thận trọng khi sử dụng thuốc
- Phẫu thuật để giảm cân: áp dụng đối với những bệnh nhân có BMI trên 35,kèm theo các bệnh lý và rối loạn liên quan Phẫu thuật mang lại thành công rất lớn,nhiều ng- ời giảm đ- ợc đến 50% cân nặng trong vòng 1 - 2 năm đầu sau phẫu thuật,tuy nhiên nó cũng gây ra nhiều tác dụng phụ nh- suy nh- ợc, khô da, rụng tóc tạmthời, đồng thời để chống tác dụng trở lại béo phì cần có chế độ dinh d- ỡng và luyệntập cơ thể th- ờng xuyên
1.3.6 Rối loạn trao đổi lipid máu [3] [ 9] [17] [29].
Đã có những nghiên cứu chứng minh rằng, tỷ lệ những ng- ời mắc bệnh béophì có nguy cơ mắc các bệnh về rốỉ loạn Iỉpỉd máu và xơ vữa động mạch là rất cao
và cũng cao hơn so với ng- ời bình th- ờng Huyết thanh ng- ời bình th-ờng có 5 -7g/1 lipid toàn phần bao gồm acid béo tự do, triglicerid, cholesterol toàn phần với 2dạng cholesterol tự do và cholesterol este Các photpholipid
Để xác định sự rối loạn lipid máu và xơ vữa động mạch, ng-ời ta th- ờng dựavào một số chỉ số nh- :
- Cholesterol máu toàn phần (2,9 -5,2 mmol /1)
- Triglycerid (0,8 -2,3 mmol /1)
Trang 28LDLC ( Low density lipoprotein lipoprotein có tỷ trọng thấp) (0,5
Cholesterol thực chất không hoà tan trong máu, nên khi 1- u thông trong máuchúng đ- ợc bao quanh bởi một lớp áo protein (còn gọi là lipoprotein) Có hai loạilipoprotein quan trọng là lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL-c) và lipoprotein tỷ trọngcao (HDL-c) LDL-C có vai trò vận chuyển và phân bố
Cholesterol cho các tế bào Khi 1- ợng LDL-C trong máu cao, thành động mạch sẽ
bị đóng mỡ gây xơ vữa thành mạch, do đó chúng đ- ợc gọi là cholesterol “xấu”
Ng-ợc lại, HDL-C có vai trò lấy cholesterol ra khỏi máu và các cơ quan đ-a về gan để tổnghợp các axit mật và thải loại ra n-ớc tiểu, phân và ngăn cho chúng không xâm nhậpvào thành động mạch Do đó, chúng đ- ợc gọi là cholesterol “tốt”
Ngoài ra ta cũng cần quan tâm tới một loại lipid khác đó là các triglycerid,chúng đ-ợc cung cấp từ thức ăn Sự sinh tổng hợp triglycerid nội sinh diễn ra ở gan
và mô mỡ Trong mô mỡ, chúng là nguồn dự trữ năng 1- ợng
chính của cơ thể Ớ những ng-ời béo phì, nồng độ acid béo tự do và triglycerid ờng tăng cao trong máu gây ra hiện t-ợng “nhiễm độc mỡ” Điều này có thể gâychết cho các tế bào không phải là tế bào mỡ ( trong đó có tế bào ß tuyến tuỵ) [3]
Trang 29Năm 1997, Uỷ ban chuyên gia về chẩn đoán và phân loại bệnh ĐTĐ củaWHO đ- a ra đề nghị phân loại bệnh ĐTĐ mới dựa trên những tiến bộ khoa họctrong nh-ng năm gần đây [29, 34, 36, 40, 76] Phân loại dựa trên những biểu hiện
về nguyên nhân sinh bệnh, cách phân loại nh- sau:
Bảng 1.2 Các tiêu chí để chẩn đoán ĐTĐ theo WHO [3]
Kết luận
Đ- ờng huyết lúcđói (mmol/L)
Đ- ờng huyết 2 giờ sau khi làm nghiệm pháp tăng c- ờng huyết (mmol/1)
Đ- ờng huyết tại thời điểm bất kì (mmol/1)
chúng uống nhiều,đái nhiều, sút cân
Trang 30- ĐTĐ type 1: Là kết quả của sự phá huỷ tế bào ß tuyến tuỵ vào lúc ĐTĐxuất hiện, thì hầu hết các tế bào tuyến tuỵ đã bị phá huỷ, quá trình phá huỷ là do
cơ chế bệnh tự miễn do hệ thống tế bào và kháng thể của bản thân tấn công phá huỷ
tế bào ß đảo tuỵ, làm mất khả năng sản xuất insulin một loại hormone điều hoà ợng đ- ờng trong máu Bản thân cơ thể sinh sản ra các kháng thể chống lại tổchức tuyến tuỵ, chống lại enzyme glutamic acid decarboxylase (GAD), chống lạiinsulin, và một số kháng nguyên khác của tế bào ß, tiểu đảo tuỵ Loại tiểu đ-ờngnày xảy ra ở bất kỳ lứa tuổi nào, nh-ng th- ờng xảy ra ở trẻ em và thanh niên dođột biến gen bẩm sinh
1 ĐTĐ type 2: Chiếm 89 1 90% bệnh nhân, có tính quy tụ gia đình hay gặp ởng- ời trên 30 tuổi Hai yếu tố chính đóng vai trò quan trọng trong cơ thể sinh ĐTĐkhiếm khuyết chức năng tế bào ß tuyến tuỵ và tình trạng kháng insulin và ng- ợc lại[18,45] ( ĐTĐ type 2 là bệnh liên quan đến nhiều gen và do tác động của yếu tốmôi tr- ờng và lối sống [29][30][33]
- Tiểu đ- ờng thời kì thai nghén: Cơ thể ng- ời phụ nữ thay đổi nhiều trong thời
kì mang thai, thai phụ có thể mắc dạng tiểu đ- ờng này
1.4.2 Cơ chê sinh bệnh ĐTĐ
1.4.2.1 Cơ chế sinh bệnh ĐTĐ type 1
Nguyên nhân chính của ĐTĐ type 1 là do tế bào ß của đảo tuỵ Langerhan bịphân huỷ dẫn đến mất khả năng sản xuất insulin, một hormone điều hoà nồng độglucose máu Quá trình huỷ hoại các tế bào ß này là do cơ chế sinh bệnh tự miễndịch Khoảng 18 vùng gen đặc biệt là các gen mã hóa D Q2, DR3,DQg, DR, củaphức hệ HLAII [29] [35] có liên quan đến nguy cơ tiểu đ- ờng type 1, mỗi vùng này
có thể chứa vài gen đ- ợc gắn nhãn IDDM1 đến IDDM18 Ngoài ra, các yếu tố môi
Trang 31kiện sống (streess, th-ờng xuyên tiếp xúc với tế bào ß nh- vascor ) [47].
Khi tác nhân môi tr-ờng tác động, lúc này hệ thống miễn dịch đ-ợc hoạt hoá,tấn công vào các tiểu đảo tuỵ [28, 35, 47] Mặc dù diễn biến lâm sàng yên lặng, nh-
ng bên trong cơ thể, các tiểu đảo đã bị thâm nhiễm các bạch cầu đơn nhân, các đạithực bào và các tế bào lympho T độc hoạt hoá [47,77] Quá trình thâm nhiễm nàygọi là viêm đảo tuỵ, diễn biến kéo dài và khi tế bào ß tuyến tuỵ ch- a bị phá huỷnhiều, 1- ợng insulin máu vẫn đủ cho nhu cầu hoạt động cơ thể, thì lâm sàng ch- abiểu hiện gì, đây gọi là giai đoạn tiền ĐTĐ Giai đoạn này có thể ngắn, có thể dàituỳ từng cơ thể [40] Khi tế bào ß bị phá huỷ càng nhiều, 1- ợng insulin sản xuất rakhông đáp ứng đủ nhu cầu hoạt động của cơ thể, glucose huyết tăng lên, và lúc nàybiểu hiện bệnh rõ ràng
1.4.2.2 Cơ chế sinh bệnh tiểu đ- ờng type 2
Mặc dù ĐTĐ type 2 th- ờng gặp hơn (chiếm 89 - 90% số ng- ời bệnh) và cótính quy tụ gia đình [29, 77] Hai yếu tố đóng vai trò quan trọng trong cơ chế sinhbệnh ĐTĐ type 2 là khiếm khuyết chức năng tế bào ß tuyến tuỵ và hiện t- ợngkháng insulin [23, 33, 40, 54, 65] Kháng insulin và khiếm khuyết chức năng bàitiết insulin là hai yếu tố tác động qua lại lẫn nhau Khiếm khuyết chức năng bài tiếtinsulin có thể làm xuất hiện hiện t-ợng kháng insulin hoặc ng- ợc lại Giữa hai yếu
tố này, yếu tố nào chiếm - u thế và yếu tố nào xuất hiện tr-ớc cho đến nay vẫn ch- axác định đ-ợc [23, 33] Khi sự suy giảm bài tiết insulin thì nồng độ glucose máu sẽcao, và khi nồng độ glucose máu tăng cao sẽ ức chế hoạt động của insulin Còn khihiện t-ợng kháng insulin xuất hiện tr- ớc sẽ làm tăng nồng độ glucose máu, cơ thể
sẽ phản ứng lại bằng cách tiết ra nhiều insulin hơn để hạ thấp nồng độ glucose, quátrình này diễn ra lâu dài sẽ dẫn đến sự suy yếu của tế bào ß tuyến tuỵ [3] Có 4 loạigen liên quan đến ĐTĐ type 2 là đột biến gen ty thể gen Calpain (NST 2), genPPARy 2 và gen mã hóa thụ thể tiếp nhận insulin [29][33]
Trang 32Sinh bệnh học của ĐTĐ type 2 diễn biến qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Mặc dù nồng độ glucose trong máu vẫn ở mức bình th- ờng,nh- ng có hiện t- ợng kháng insulin vì mức insulin tăng cao hơn mức bình th- ờngtrong máu
- Giai đoạn 2: Tình trạng kháng insulin có xu h- ớng nặng dần và xuất hiệntăng glucose huyết sau bữa ăn
- Giai đoạn 3: Sự kháng insulin không thay đổi, nh-ng bài tiết insulin suygiảm và gây tăng glucose huyết lúc đói, bệnh ĐTĐ biểu hiện ra bên ngoài
Béo phì là một trong những nguyên nhân đóng vai trò thúc đẩy sự phát triểnbệnh đ-ợc đề cập nhiều nhất Chính béo phì làm gia tăng tình trạng kháng insulin.Nhiều bằng chứng cho thấy các biện pháp giảm béo phì cũng làm giảm đáng kể tìnhtrạng kháng insulin và kiểm soát tốt nồng độ glucose huyết [33, 38]
1.4.3 Thực trạng ĐTĐ ở Việt Nam và trên thế giới
Tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ thay đổi theo lứa tuổi, dân tộc và các vùng địa lý khácnhau và theo sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia [76] Những số liệu mới nhất đ-
a ra tại hội nghị th- ợng đỉnh Quỹ ĐTĐ thế giới năm 2006 cho thấy, tỷ lệ mắc bệnhĐTĐ ở châu Á hiện nay đã V- ợt xa châu Âu nơi vẫn đ- ợc xem là ổ bệnh Trong khi
có khoảng 5% số ng- ời tr- ởng thành ở châu Âu mắc bệnh thì ở châu Á số ng- ời
mắc bệnh là từ 10 12% và ở những quốc gia đảo thuộc Thái Bình D ơng là 30 40% Điều nguy hiểm là châu Á đang có chiều h- ớng gia tăng bệnh ĐTĐ ở lứa tuổithanh thiếu niên và trẻ nhỏ Cũng theo tổ chức này thì nếu năm 2000 có 146 triệung- ời mắc bệnh ĐTĐ thì năm 2010 sẽ là 220 triệu ng- ời và năm 2025 sẽ có thể lêntới 300 - 330 triệu ng- ời chiếm 5% dân số thế giới [3] [29]
-Ớ Việt Nam, chỉ riêng năm 1991 tỷ lệ ng-ời mắc bệnh ở Hà Nội là 1,1%; ở
Trang 33dao động từ 2,1 - 2,7%, và hiện nay có khoảng 2 triệu ng- ời mắc bệnh ĐTĐ, nh-ng
có tới 65% ng-ời bệnh không biết mình đã mắc căn bệnh này Trong 10 năm qua, sốbệnh nhân ĐTĐ đă tăng 3 - 4 lần ở khu vực thành thị, khu vực nông thôn tr- ớc đâyth- ờng rất ít thì nay bệnh đã trở nên phổ biến [3]
Rõ ràng ĐTĐ đang có chiều h- ớng phát triển nhanh chóng nhất là khu vựcchâu Á Mối liên quan chặt chẽ giữa dinh d- ỡng - lối sống và bệnh ĐTĐ, từ lâu đãđ- ợc nhiều nhà khoa học trên thế giới công nhận Dinh d- ỡng không hợp lý dẫnđến thừa cân, béo phì và rối loạn chuyển hoá là một trong những cơ chế quan trọngtrong sinh học bệnh của rối loạn dung lạp glucose và bệnh ĐTĐ Hơn nữa bệnhĐTĐ lại có nhiều biến chứng về tim mạch, thần kinh, gây đột quỵ, mù loà, tổn th-ơng thận, giảm tuổi thọ VI thế, ĐTĐ không chỉ là mối quan tâm của ngành y tế màcòn thu hút cả sự chú ý của các nhà quản lý xã hội
Trang 34h- gây chứng tiêu khát, vị âm gây chứng gầy đói, thận âm h- gây tiểu nhiều và tiểu
ra đ-ờng Xuất phát từ quan niệm trên, nên ph- ơng pháp điều trị chủ yếu là d- ỡng
âm, thanh nhiệt sinh tân dịch làm cơ sở để lập lại cân bằng âm d- ơng trong cơ thể[ 1, 2, 3,4]
Các thuốc điều trị bệnh ĐTĐ của Đông y chủ yếu là các thuốc có nguồn gốc
từ d- ợc liệu nh- Sinh địa, cỏ ngọt, M- ớp đắng, Hoàng kỳ, Huyền sâm [56] [68]
CH ƠNG 2 ĐỐI T ỢNG VÀ PH ƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.1 Đối t ợng nghiên cứu
2.1.1 Nguyên liệu thực vật
- Thân lá cây thảo quyết minh ( Cassia tora L.)
- Thời gian thu hái: đ- ợc thu vào tháng 7- 8/2009
- Xử lí mẫu: Thân lá đ- ợc rủa sạch, để ráo, băm nhỏ vàsấy khô ở 60-
65°, bảo quản trong túi nilông Tên khoa học đ- ợc xác định theo tiến sỹ phânloại thực vật Võ Văn Chi [7]
2.1.2 Nguyên liệu động vật
- Chuột nhắt trắng chủng Swiss (13 - 14g) đ-ợc mua tại Viện Vệ sinh Dịch tễTtrung -ơng Chuột đ-ợc nuôi trong điều kiện nhiệt độ phòng 22 - 25°c với chu kì
12 giờ sáng và 12 giờ tối, đ- ợc cho ăn và uống n- ớc tự do
- Thức ăn chuẩn đ- ợc mua tại viện Vệ sinh Dịch tễ trung - ơng
- Thức ăn giàu lipid đ- ợc trộn từ nhiều thành phần khác nhau nh-: ngô, đậut- ơng, sữa bột nguyên kem, lạc, lòng đỏ trứng
2.1.3 Dụng cụ, ho á chất thí nghiệm
- Hoá chất: n- ớc cất, ethanol, n - hexan, ethylacetate, STZ (streptozotocin),